1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát bệnh tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dụ ở đàn gà tại quận bình thủy thành phố cần thơ

44 642 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y NGUYỄN HỮU THIỆN ĐỀ TÀI KHẢO SÁT BỆNH TÍCH ĐẠI THỂ TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ TIẾT NIỆU SINH DỤC Ở ĐÀN GÀ TẠI QUẬN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

NGUYỄN HỮU THIỆN

ĐỀ TÀI KHẢO SÁT BỆNH TÍCH ĐẠI THỂ TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ TIẾT NIỆU SINH DỤC

Ở ĐÀN GÀ TẠI QUẬN BÌNH THỦY

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHÀNH THÚ Y

Cần Thơ,12/2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

NGUYỄN HỮU THIỆN

ĐỀ TÀI KHẢO SÁT BỆNH TÍCH ĐẠI THỂ TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ TIẾT NIỆU SINH DỤC

Ở ĐÀN GÀ TẠI QUẬN BÌNH THỦY

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHÀNH THÚ Y

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths NGUYỄN PHÚC KHÁNH

Cần Thơ, 12/2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Thiện

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

2013

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn đến

Quý thầy cô Bộ môn Thú y và Bộ môn Chăn nuôi Thú y của khoa Nông Nghiệp

& Sinh Học Ứng Dụng trường Đại Học Cần Thơ đã cung cấp những kiến thức quý báu trong quá trình tôi học tập Đặc biệt là thầy Nguyễn Phúc Khánh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi làm đề tài

Thầy Trần Ngọc Bích đã hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có điều kiện thực tập tại trại

Chủ trại-chú Nguyễn Văn Hoàng đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Bạn Mai Thành Lộc, bạn Lưu Thị Hồng Loan và bạn Đường Thị Hồng Vân đã cùng tôi gắn bó trong suốt thời gian qua

Các thành viên của tập thể lớp Thú Y Liên Thông K37, đã giúp đỡ và chia sẽ với tôi trong quá trình học tập

Ba mẹ đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập theo con đường mà tôi đã chọn

Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Trang tựa i

Lời cam đoan ii

Trang duyệt iii

Lời cảm tạ iv

Mục lục v

Danh sách chữ viết tắt vii

Danh sách hình viii

Danh sách bảng ix

Tóm lược x

Chương 1: Đặt vấn đề 1

Chương 2: Cơ sở lý luận 2

2.1 Giải phẫu hệ thống hô hấp và tiết niệu sinh dục 2

2.1.1 Phổi 2

2.1.2 Các túi khí 2

2.1.3 Thận 2

2.1.4 Buồng trứng 2

2.1.5 Ống dẫn trứng 3

2.1.6 Cơ quan sinh dục con trống 4

2.2 Những bệnh tích thường gặp 4

2.2.1 Bệnh tích ở khí quản 4

2.2.2 Bệnh tích ở phổi 5

2.2.3 Bệnh tích ở thận 6

2.2.4 Bệnh tích ở buồng trứng 6

2.3 Một số bệnh thường gặp ở gà 7

2.3.1 Bệnh cúm gia cầm 7

2.3.2 Bệnh Newcastle 8

2.3.3 Bệnh Gumboro 10

2.3.4 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm 11

2.3.5 Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm 12

2.3.6 Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) 14

2.3.7 Bệnh tụ huyết trùng (toi gà) 15

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 17

Chương 3: Phương tiện - Phương pháp nghiên cứu 19

3.1 Phương tiện nghiên cứu 19

3.1.1 Nội dung nghiên cứu 19

3.1.2 Địa điểm - Thời gian 19

3.1.3 Dụng cụ - Đối tượng 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp mổ khám 20

3.2.2 Phương pháp khảo sát bệnh tích của gà 21

Trang 7

Chương 4: Kết quả - Thảo luận 22

4.1 Tổng quát về địa điểm điều tra 22

4.1.1 Tình hình chuồng trại 22

4.1.2 Chăm sóc nuôi dưỡng 22

4.1.3 Công tác thú y 24

4.2 Kết quả khảo sát bệnh tích trên các cơ quan 25

4.2.1 Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện trên hệ hô hấp và tiết niệu sinh dục 25

4.2.2 Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện theo giới tính 26

4.2.3 Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện theo trạng thái sống/chết ở gà 26

4.2.4 Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện ở hệ hô hấp 27

4.2.4.1 Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện ở khí quản 27

4.2.4.2 Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện ở phổi 29

Chương 5: Kết luận và đề nghị 32

5.1 Kết luận 32

5.2 Đề nghị 32

Tài liệu tham khảo 33

Trang 8

nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme)

Trang 11

TÓM LƢỢC

Hiện nay, trong chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà công nghiệp nói riêng Có rất nhiều bệnh hết sức phức tạp trên đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu sinh dục, tuần hoàn, gây nhiều thiệt hại đáng kể đến nền kinh tế của nhà chăn nuôi Các bệnh này làm cho gà còi cọc, chậm lớn và tỷ lệ chết rất cao Để tìm hiểu về tình hình nhiễm các bệnh trên đường hô hấp và tiết niệu

sinh dục ở gà công nghiệp chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát bệnh

tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dục ở đàn gà tại quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ”

Qua quá trình khảo sát trên 88 mẫu gà nghi là mắc bệnh ở ba nhóm tuổi: dưới 1 tháng tuổi, từ 1-2 tháng tuổi và trên 2 tháng tuổi Bằng phương pháp chẩn đoán lâm sàng và mổ khám thì chúng tôi xác định được tỷ lệ bệnh tích trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dục của gà ở trại với kết quả như sau:

Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện trên đường hô hấp cao hơn so với đường tiết niệu và sinh dục như bệnh tích xuất hiện trên phổi chiếm tỷ lệ 57,95%, trên khí quản chiếm tỷ lệ 53,41% Bệnh tích xuất hiện trên thận chiếm tỷ lệ rất thấp 6,82%

Tỷ lệ gà trống có bệnh tích xuất hiện trên hệ hô hấp và tiết niệu sinh dục cao hơn so với gà mái (gà trống là 38,64%, gà mái là 31,82%)

Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện trên hệ hô hấp và tiết niệu sinh dục trên gà chết cao hơn so với gà sống (ở gà chết chiếm tỷ lệ là 37,5%, ở gà sống chiếm tỷ lệ

là 28,41%)

Gà có biểu hiện bệnh sau khi tiến hành mổ khám có các dạng bệnh tích xuất hiện trên các cơ quan như: xuất huyết, sung huyết, viêm, nhạt màu, hoại tử,… Trong đó bệnh tích xuất huyết xuất hiện ở các cơ quan như phổi, khí quản chiếm tỷ lệ rất cao (hơn 57,95% ở khí quản)

Gà bệnh có những triệu chứng như: ủ rủ, xệ cánh, xù lông, thở khó, ít vận động, ăn ít hoặc không ăn, đi phân trắng hoặc xanh,…

Trang 12

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta ngày một phát triển Đặc biệt là ở các tỉnh phía Nam, phong trào chăn nuôi gà công nghiệp và siêu trứng đang trở nên nóng bổng của người dân Nó không chỉ là nguồn thực phẩm phục vụ cho bửa ăn hàng ngày của mỗi gia đình mà nó còn mang tính chất hàng hóa, phục

vụ cho việc kinh doanh và xuất khẩu ra nước ngoài Trong điều kiện hiện nay với những biến đổi về thời tiết, khí hậu kết hợp với việc nhập một số giống ngoại dẫn đến tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn gà ở Việt Nam trở nên phức tạp Cụ thể là đã xuất hiện nhiều dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến đàn gà như: dịch đầu đen, Newcastle, Gumboro, cúm gia cầm

Hiện nay có rất nhiều bệnh thể hiện những triệu chứng lâm sàng và bệnh tích gần giống nhau nhưng nguyên nhân gây bệnh lại khác nhau Điều này làm cho việc chẩn đoán lâm sàng và phòng trị bệnh dễ bị sai lầm, gây ảnh hưởng đến hiệu quả trong chăn nuôi gà (Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh và Tô Thị Phấn, 2002)

Từ thực tế trên được sự đồng ý của Bộ môn Thú y Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ chúng tôi thực hiện đề tài

"Khảo sát bệnh tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dục ở đàn

gà tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ", với mục tiêu:

 Xác định những triệu chứng bệnh tích thường gặp trên đàn gà qua các giai đoạn phát triển

 Xác định tỷ lệ bệnh tích trên đường hô hấp, tiết niệu và sinh dục tại cơ

sở chăn nuôi

 Từ đó có thể chẩn đoán được một số bệnh xảy ra trên gà

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Giải phẫu hệ thống hô hấp và tiết niệu sinh dục

Mặt dưới mỗi lá phổi có phế quản phía bụng và phế quản phía lưng Phế quản lưng có 6-8 túi khí là hệ thống ống hít vào Phế quản bụng có 4-6 túi khí

là hệ thống ống thở ra Các phế quản có hệ thống ống nhỏ gọi là tiểu phế quản (Trịnh Quang Khuê và Nguyễn Văn Vinh, 2007)

2.1.2 Các túi khí

Là phần lồi ra ngoài có màng mỏng của thành phế quản chính và phế quản thứ Dựa vào chức năng người ta chia túi khí: túi khí hít vào và túi khí thở ra Gia cầm có 9 túi khí Ngoài chức năng hít vào và thở ra, túi khí còn có chức năng giảm khối lượng khi bay Loài thủy cầm túi khí giúp con vật lặn

ngụp lâu dưới nước Ví dụ: Vịt có thể lặn dưới nước 10-15 phút (Trịnh Quang

Khuê và Nguyễn Văn Vinh, 2007)

2.1.3 Thận

Thận của loài chim khá lớn và kéo dài nằm dọc trong hốc xương sống lưng Mỗi thận có 3 thùy (thùy đỉnh, giữa và dưới) đổ vào một ống dẫn niệu và dẫn đến huyết niệu của lỗ huyệt, nơi nước tiểu được bài tiết Chức năng chủ yếu của thận gồm hai phần là lọc máu để loại bỏ nước và dẫn chất cặn bã, rồi

từ đó tái hấp thu lại các chất dinh dưỡng như glucose và các chất điện giải Vì thận là cơ quan kiểm soát sự hấp thu và bài tiết nước và các chất điện giải nên thận là cơ quan trung tâm và chủ yếu duy trì sự cân bằng thẩm thấu của thể dịch (Trịnh Quang Khuê và Nguyễn Văn Vinh, 2007)

2.1.4 Buồng trứng

Ở gà mái có hai buồng trứng, nhưng quá trình phát triển buồng trứng bên phải bị thoái hóa, chỉ còn buồng trứng bên trái hoạt động Buồng trứng phát triển khi gia cầm mái thành thục về sinh lý Trong buồng trứng có nhiều tế bào trứng: gà khoảng 900-3.500; vịt 1.500-2.300 tế bào trứng Tế bào trứng hình thành từ khi gia cầm mới nở Tế bào trứng bao bọc bởi nhiều tầng tế bào, trong giống như cái túi gọi là noãn bào Bên trong noãn bào chứa chất dịch, trên mặt

Trang 14

có nhiều mạch máu nuôi tế bào trứng Noãn bào khi chín vỡ ra, tế bào trứng rơi vào phễu của ống dẫn trứng (Trịnh Quang Khuê và Nguyễn Văn Vinh,

2007)

2.1.5 Ống dẫn trứng

Gồm nhiều đoạn gấp khúc và có chức năng phức tạp Ống dẫn trứng không chỉ là con đường trứng đi qua, mà là nơi hoàn thành quả trứng Bên trong ống dẫn trứng có một lớp màng nhầy Trên mặt lớp màng nhầy có những lông tơ di động Đầu ống dẫn trứng gần buồng trứng rộng ra thành hình phễu, phần dưới đổ ra lỗ huyệt Về cấu tạo: ống dẫn trứng có 5 phần và mỗi phần có chức năng riêng:

Phễu (loa kèn): Nằm phía dưới buồng trứng và được giữ ở vị trí cố định nhờ hai nếp màng treo ruột Phễu có nhiệm vụ hứng trứng và là nơi trứng thụ tinh Tế bào trứng dừng ở phễu từ 5-25 phút Trên thành phễu có những nếp nhăn và có chất dinh dưỡng nuôi tinh trùng Tinh trùng sống ở phễu từ 1-30 ngày, nhưng hoạt lực mạnh nhất từ 1-7 ngày Sau đó phễu nhu động đẩy trứng xuống bộ phận tạo lòng trắng

Bộ phận tạo lòng trắng: Chiều dài bằng 2/3 chiều dài ống dẫn trứng Chức năng tạo ra lòng trắng đặc, dây chằng và lòng đỏ: sau đó trứng được đẩy xuống phần eo

Phần eo: Tạo ra màng vỏ trứng và tạo ra một phần lòng trắng loãng Tại đây hình dạng quả trứng được hình thành

Tử cung: Là đoạn cuối phần eo to ra, thành dày co dãn tốt và là đường trứng đi qua Tử cung có chức năng tiết ra chất vôi tạo nên vỏ trứng Màu sắc

vỏ trứng phụ thuộc vào giống gia cầm

Âm đạo: Là phần cuối cùng của ống dẫn trứng Nhiệm vụ tiết chất mỡ bao quanh trứng Lớp mỡ này giống như màng nhầy làm trơn quả trứng, giúp cho gia cầm dễ đẻ và ngăn không cho tạp khuẩn xâm nhập vào trong trứng Thời gian trứng dừng lại trong âm đạo từ 10-15 phút Âm đạo có lỗ thông ở phần giữa của huyệt bên trái với ống dẫn nước tiểu Gia cầm khi đẻ âm đạo lồi

ra khõi lỗ huyệt để trứng không bẩn (Trịnh Quang Khuê và Nguyễn Văn Vinh, 2007)

Trang 15

2.1.6 Cơ quan sinh dục con trống

Tinh hoàn: Là cơ quan đôi hình ôvan hoặc hình hạt đậu, màu trắng hoặc

có rợn vàng, nằm trong xoang bụng ở vị trí trước cuối thận Ở gà trống trưởng thành trong thời kỳ tính dục, tinh hoàn dài tới 4,7 cm, chiều rộng 2,7 cm, dày 2,5 cm, trọng lượng 17-19g Thời kỳ thay lông trọng lượng giảm tới 3-5g Tinh hoàn được bọc trong một lớp màu trắng, mỏng, từ lớp màng này ăn sâu vào là những sợi liên kết yếu Những ống tinh trùng gấp khúc nối lại với nhau, tạo thành mạng lưới dày

Mào tinh hoàn của gia cầm: Phát triển yếu, một số lượng lớn ống dẫn từ màng lưới tinh hoàn ăn sâu vào đó Những ống dẫn nhỏ này tạo thành ống dẫn,

là nơi bắt đầu của ống dẫn tinh Trong mào tinh hoàn tinh trùng tiếp tục thành thục và tăng thêm khả năng thụ tinh của chúng Dịch tinh trùng được hình thành ở những ống gấp khúc trong tinh hoàn Nó tạo ra môi trường cần thiết để đảm bảo hoạt động sống của tế bào sinh dục

Ống dẫn tinh: Có dạng hình ống, nhỏ, gấp khúc, thành ống cấu tạo bởi lớp niêm mạc, cơ và thanh mạc Ống dẫn tinh nối với ống dẫn của mào tinh hoàn và vào tận phần giữa của ổ nhớp Phần cuối của ống dẫn tinh là chỗ phình hình bong bóng Đây là nơi tích tụ của tinh trùng Trong huyệt ống dẫn tinh được kết thúc bằng những gờ nhỏ nằm ở phía ngoài ống dẫn nước tiểu Cấu tạo của ống dẫn tinh thay đổi phụ thuộc vào trạng thái chức năng của bộ máy sinh dục Trong thời gian hoạt tính sinh dục, ống dẫn tinh to ra, thành ống dày lên, tăng số lượng gấp khúc

Cơ quan giao cấu: Gà trống và gà tây không phát triển Nó chỉ là chỗ phình hình bong bóng của ống dẫn tinh, nó nở những khi kích thích sinh dục

(Trịnh Quang Khuê và Nguyễn Văn Vinh, 2007)

2.2 Những bệnh tích thường gặp

2.2.1 Bệnh tích ở khí quản

Khí quản sung huyết, phù và trên bề mặt phủ một lớp niêm dịch lẫn bọt, niêm mạc phế quản và lòng phế nang sung huyết, chứa dịch có fibrin

Xuất huyết: Điểm, lấm tâm, vệt, thành từng đám, đinh ghim

Niêm mạc thanh khí quản viêm xuất huyết, thanh khí quản viêm xuất huyết phủ một lớp bã đậu

Trang 16

Hình 1 Khí quản xuất huyết Hình 2 Khí quản xuất huyết lấm tấm và thành vệt có chứa dịch lẫn bọt khí

2.2.2 Bệnh tích ở phổi

Phổi xuất huyết: trên bề mặt phổi có những đốm xuất huyết màu đỏ tươi,

hay đỏ đen, máu rỉ ra ở mặt cắt khi bóp mạnh Xuất huyết được xếp loại theo

mức độ, kích thước, hình dạng hay vị trí xuất huyết lốm đốm, phân bố có

trọng tâm, xuất huyết từng điểm nhỏ, từng đám

Phổi ứ huyết: phổi có màu đỏ sẫm ở hầu hết các tiểu thùy, nặng, chắc hơn

bình thường và dễ cắt, mặt cắt chảy nhiều máu

Phổi xẹp: phổi có màu hồng nhạt hoặc đỏ đục, giảm kích thước, tính chất

dai chắc, bóp không nghe tiếng lào xào như phổi bình thường Thường phổi

xẹp ở thùy đỉnh, thùy tim, có khi xẹp hẳn một lá, lá còn lại vẫn bình thường

hoặc lớn hơn bình thường do tính bù trừ Phổi xẹp chìm trong nước như phổi

bị gan hóa và không có dịch lỏng chảy ra từ mặt cắt khi bóp mạnh

Phổi phù: quan sát thấy phổi sưng phù, bở, màu tái nhợt, nặng hơn bình

thường, bóp không nghe lào xào cắt ngang có dịch màu đỏ chảy ra, mặt cắt

ướt do phổi chứa nhiều chất lỏng trong những khoảng trống của mô

Phổi viêm: viêm nhu mô của phổi bình thường, phổi viêm kéo theo viêm

các đường dẫn khí đôi khi viêm màng phổi tiếp giáp gây nóng, đỏ, sưng, đau

Viêm phế nang: bệnh tích viêm định vị ở các phế nang Viêm màng phổi: bệnh

tích viêm trên lá thành, lá tạng của màng phổi, làm cho màng phổi dày đục lên

(viêm tơ huyết, viêm dính sườn) Quá trình viêm tiết dịch làm sợi huyết kết

dính màng phổi vào sườn, màng phổi không trơn láng mà sần sùi Tổ chức

phổi cùng với tơ huyết làm cho phổi dày lên và dính vào vách ngực hoặc màng

phổi dính vào cơ tim và cơ hoành Khi giết mổ và lấy phổi ra màng phổi sẽ bị

rách, dính vào sườn để lộ nhu mô phổi màu đỏ tươi ra ngoài

Trang 17

Thận xuất huyết: sưng to hơn bình thường, mặt ngoài thận có màu nâu đỏ

và có những xuất huyết li ti màu đỏ sậm

Hình 6 Thận sưng to Hình 7 Thận bình thường

2.2.4 Bệnh tích ở buồng trứng

Buồng trứng thoái hóa, buồng trứng dị dạng, có hình dạng bất thường

Trang 18

ho, chảy nước mũi, thở khó, khạt đờm nhầy đặc đôi khi có máu, tiêu chảy phân trắng, da chân khô do mất nước, xuất huyết da chân, ngón chân, có triệu chứng thần kinh, gà đẻ trứng giảm

Bệnh tích

Trường hợp nặng bệnh tích sung huyết, xuất huyết rất nhiều cơ quan phủ tạng Đôi khi hoại tử, chảy mủ, xung quanh hậu môn có nhiều phân, xuất huyết Khí quản xuất huyết nhiều, thực quản đôi khi có xuất huyết, dạ dày tuyến xuất huyết nặng, có trường hợp viêm loét sâu

Giống nhau giữa Cúm gia cầm và Newcastle: mắt sưng, hậu môn xuất huyết, có triệu chứng thần kinh, dạ dày tuyến xuất huyết, viêm xuất huyết ở tá tràng (giống Newcastle và dịch tả) Khác nhau giữa Cúm gia cầm và Newcastle: xuất huyết mỡ bụng, màng treo ruột, mỡ bao tim, xuất huyết cơ đùi, xuất huyết và viêm buồng trứng, trứng vở trong xoang bụng Phổi viêm, sung huyết, túi khí có những tơ huyết Thận, lách sưng, xuất huyết, một số trường hợp túi Fabricius sưng Hiện tượng phù nề, xuất huyết tế bào lâm ba cầu đơn nhân

Trang 19

Quốc gà từ 2-5 tuần tuổi tiêm dưới da cổ, liều 0,3 ml, gà 5 tuần tuổi trở lên tiêm cơ ức, liều 0,5 ml (Hồ Thị Việt Thu và Nguyễn Đức Hiền, 2012)

2.3.2 Bệnh Newcastle (Pastis avium)

ăn, xù lông, gà mái thường ngưng đẻ, trên chuồng có những bãi phân trắng

từ mũi chảy ra chất nước nhớt Gà rối loạn tiêu hóa trầm trọng, bỏ ăn, thức ăn

ở diều không tiêu, nhão ra do lên men, uống nhiều nước, khi dốc ngược gà xuống thấy chảy nước nhớt mùi chua khắm Vài ngày sau gà tiêu chảy, phân

có màu nâu sẫm, trắng xám hoặc trắng xanh có nhiều urat Niêm mạc hậu môn xuất huyết thành những tia máu đỏ Thể mãn tính xảy ra ở cuối ổ dịch Do tổn thương tiểu não, cơ năng vận động biến loạn nặng, con vật bị vặn đầu ra sau,

đi giật lùi, đi vòng tròn, mổ không đúng thức ăn, những cơn co giật thường xảy ra khi có những kích thích Bệnh kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần, nếu được

Trang 20

chăm sóc tốt gà có thể khỏi nhưng mắc di chứng thần kinh trong thời gian dài

Gà lành bệnh cho miễn dịch suốt đời

Bệnh tích

Thể quá cấp bệnh tích không rõ, chỉ thấy những dấu hiệu xuất huyết ở nội tâm mạc, màng ngực, cơ quan hô hấp Thể cấp tính xoang mũi và miệng có nhiều dịch nhớt màu đục Niêm mac miệng, hầu họng, khí quản xuất huyết, viêm phủ màng giả có fibrin Tổ chức vùng đầu, hầu, cổ bị thủy thủng, thấm dịch xuất vàng (một số con) Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết, lấm tấm màu

đỏ tròn bằng đầu đinh ghim, điểm xuất huyết tương ứng với các lổ đổ ra của tuyến tiêu hóa, các điểm xuất huyết này có thể tập trung thành từng vệt Dạ dày cơ xuất huyết và thâm nhiễm dịch xuất kiểu gelatin Ruột non xuất huyết, viêm, trong trường hợp bệnh kéo dài, có thể có những nốt loét hình tròn, hình bầu dục, cúc áo Trường hợp nặng, nốt loét có thể lan xuống ruột già, hậu môn Hạch manh tràng viêm, xuất huyết, hoại tử Gan có một số đám thoái hóa

mỡ nhẹ màu vàng Thận phù nhẹ, có màu nâu xám Dịch hoàn, buồng trứng xuất huyết thành từng vệt, từng đám Trứng non vỡ trong xoang bụng Bao tim, xoang ngực, bề mặt xương ức xuất huyết Thể mãn tính thoái hóa và viêm

tế bào nơron thần kinh với sự thâm nhiễm tế bào lâm ba quanh mạch (thường

thấy nhất ở tiểu não, cũng có thể thấy ở tủy sống)

Chẩn đoán

Chẩn đoán lâm ba, chẩn đoán virus học, gây nhiễm cho bào thai, phản ứng huyết thanh học (phản ứng HI, phản ứng trung hòa virus, phản ứng ELISA)

Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với bệnh thương hàn, tụ huyết trùng

Trang 21

Đường lây lan

Bệnh lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa

Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 2-3 ngày, bệnh xảy ra thình lình, gà suy nhược, ủ

rủ, xù lông, đi loạng choạng Gà tiêu chảy, phân có màu trắng xám, xanh lá cây, có nhiều nước, gà rặn suốt trong quá trình đi tiêu, hậu môn đưa ra ngoài, những gà khác xúm lại mổ, có thể tự nó mổ nó, hậu môn bết đầy phân, gà bỏ

ăn, run rẩy, suy nhược trầm trọng và có thể chết Tỉ lệ gà mắc bệnh cao có thể lên đến 100% Gà chết bắt đầu từ ngày thứ 3 sau khi nhiễm bệnh và sau đó tăng nhanh và giảm nhanh sau 5-7 ngày thì chấm dứt Tỉ lệ chết thường thấp, nhưng nếu điều kiện chăn nuôi kém tỉ lệ chết có thể lên đến 20-30% hoặc cao hơn

Bệnh tích

Thể ẩn tính tuyến ức và túi Fabricius teo Thể cấp tính cơ sậm màu, cơ ngực, đùi xuất huyết thành từng vệt dài Nơi tiếp xúc giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ xuất huyết Niêm mạc ruột tăng tiết dịch, thận có thể sưng, ống dẫn tiểu chứa nhiều urat Lách có thể hơi sưng, có những chấm xám nhỏ trên bề mặt Bệnh tích điển hình nhất là túi Fabricius, ở ngày thứ ba sau khi nhiễm trùng túi Fabricius bắt đầu tăng kích thước và trọng lượng, thủy thủng, có màu đỏ, bề mặt phủ một lớp gelatin, có thể có xuất huyết, đến ngày thứ tư, trọng lượng gấp đôi so với bình thường và bắt đầu teo lại, ngày thứ 5 trở lại kích thước bình thường và tiếp tục teo, đến ngày thứ 8 có kích thước bằng 1/3 so với bình thường

Trang 22

Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với bệnh viêm phế quản truyền

nhiễm

Điều trị

Không có thuốc điều trị đặc hiệu, tăng cường sức đề kháng gà bằng việc nuôi dưỡng, quản lý, chăm sóc, cung cấp đầy đủ chất điện giải có thể làm giảm tỷ lệ chết Trong trường hợp bệnh kế phát các bệnh do vi khuẩn cần sử dụng kháng sinh để điều trị (Hồ Thị Việt Thu và Nguyễn Đức Hiền, 2012)

2.3.4 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious bronchitis)

Là bệnh truyền nhiễm của gà, do virus gây ra, đặc trưng bởi những rối loạn hô hấp trầm trọng và tỷ lệ chết cao ở gà con, bệnh gây thở khó và làm giảm sản lượng trứng ở gà lớn và gà đẻ

gà đẻ, sản lượng trứng giảm, một số con ngưng đẻ hẳn, trứng biến dạng, giòn

dễ vở, vỏ trứng nhạt màu, lòng trắng trứng loãng Một số trường hợp nặng gà

có thể bị phù hầu

Bệnh tích

Bệnh tích chủ yếu ở đường hô hấp Niêm mạc mũi, khí quản sung huyết, phù và trên bề mặt phủ bởi một lớp niêm dịch lẫn bọt Niêm mạc phế quản và lòng phế nang sung huyết, chứa dịch có fibrin, một số trường hợp dịch xuất quá nhiều có thể làm tắc khí và phế quản Nếu bệnh kéo dài có thể thấy các đám viêm lớn, nhỏ ở phổi, các túi hơi dày và đục có chứa chất bã đậu Thận

Ngày đăng: 09/10/2015, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  Quy trình tiêm phòng  24 - khảo sát bệnh tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dụ ở đàn gà tại quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 1 Quy trình tiêm phòng 24 (Trang 10)
Hình 9. Gà nghi bệnh chuẩn bị mổ khám biểu hiện triệu chứng ủ rũ, xù lông, - khảo sát bệnh tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dụ ở đàn gà tại quận bình thủy thành phố cần thơ
Hình 9. Gà nghi bệnh chuẩn bị mổ khám biểu hiện triệu chứng ủ rũ, xù lông, (Trang 31)
Bảng 1: Qui trình tiêm phòng - khảo sát bệnh tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dụ ở đàn gà tại quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 1 Qui trình tiêm phòng (Trang 35)
Bảng 2. Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện trên hệ hô hấp và tiết niệu sinh dục  của gà - khảo sát bệnh tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dụ ở đàn gà tại quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 2. Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện trên hệ hô hấp và tiết niệu sinh dục của gà (Trang 36)
Bảng 4.  Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện theo trạng thái sống/chết ở gà - khảo sát bệnh tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dụ ở đàn gà tại quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 4. Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện theo trạng thái sống/chết ở gà (Trang 37)
Bảng 6. Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện ở phổi - khảo sát bệnh tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dụ ở đàn gà tại quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 6. Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện ở phổi (Trang 40)
Bảng 7. Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện ở thận - khảo sát bệnh tích đại thể trên đường hô hấp và tiết niệu sinh dụ ở đàn gà tại quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 7. Tỷ lệ bệnh tích xuất hiện ở thận (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm