1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long

101 350 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa ngày một phát triển và mở rộng, nhiều khu công nghiệp, kinh tế và các công trình trọng điểm quốc gia được xây dựng, cùng với sự phát triển nhanh ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THỊ UYỂN TRÂN

GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kinh tế học

Mã số ngành: 523401

Tháng 11 - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THỊ UYỂN TRÂN MSSV/HV: 4104113

GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian qua, được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô Nguyễn

Hồng Diễm, tôi đã gặp nhiều thuận lợi trong việc thực hiện Luận văn tốt nghiệp

Tôi đã thực sự thấy được sự cần thiết của việc làm Luận văn Việc làm Luận văn

tốt nghiệp không những giúp tôi củng cố lại kiến thức đã học trong những học kỳ

đã qua mà còn giúp tôi làm quen với những đề tài nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế

Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô Nguyễn

Hồng Diễm trong thời gian qua Xin gửi đến cô lòng biết ơn chân thành và sâu

sắc Kính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong

công tác giảng dạy

Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2013

HUỲNH THỊ UYỂN TRÂN

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2013

HUỲNH THỊ UYỂN TRÂN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy về số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Giáo viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 Phương pháp luận 6

2.1.1 Một số khái niệm về lao động và việc làm 6

2.1.2 Những vấn đề chung về thanh niên 11

2.2 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của lao động thanh niên nông thôn 15

2.2.1 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình 15

2.2.2 Mô hình nghiên cứu 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 18

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 20

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM HUYỆN BÌNH MINH 24

3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 24

3.1.1 Khái quát về huyện Bình Minh 24

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội 27

3.2 Dân số, lao động và việc làm huyện Bình Minh 31

3.2.1 Dân số 31

3.2.2 Dân số trong độ tuổi lao động 32

3.2.3 Lao động, việc làm và giải quyết việc làm 33

Trang 8

Chương 4: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CÔNG TÁC TẠO

VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN Ở KHU VỰC NÔNG THÔN 36

4.1 Thực trạng lao động và việc làm của thanh niên nông thôn 36

4.1.1 Số lượng lao động thanh niên nông thôn 36

4.1.2 Lao động thanh niên theo độ tuổi 37

4.1.3 Lao động thanh niên theo giới tính 38

4.1.4 Lao động thanh niên theo tình trạng việc làm 39

4.1.5 Lao động thanh niên theo trình độ 40

4.1.6 Tình hình vay vốn hỗ trợ việc làm, đầu tư phát triển kinh doanh 42

4.2 Thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn 44

4.2.1 Các chính sách, kế hoạch đào tạo nghề, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn 44

4.2.2 Thực trạng mạng lưới tạo việc làm cho thanh niên nông thôn 46

4.2.3 Kết quả công tác đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động thanh niên nông thôn 49

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của thanh niên nông thôn 61

4.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của lao động thanh niên nông thôn 62

4.3.2 Các nhân tố không ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của thanh niên nông thôn 64

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN 67

5.1 Nhận định tình hình việc làm cho thanh niên ở khu vực nông thôn huyện Bình Minh 67

5.1.1 Cơ hội 67

5.1.2 Thách thức 67

5.1.3 Nguyên nhân tác động đến việc làm 68

5.2 Một số đề xuất về việc làm cho thanh niên khu vực nông thôn 69

5.2.1 Nâng cao trình độ học vấn của lao động thanh niên 70

5.2.2 Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế 70

5.2.3 Tăng cường công tác tư vấn, giới thiệu và giải quyết việc làm 71

Trang 9

5.2.4 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động 71

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

6.1 Kết luận 73

6.2 Kiến nghị 73

6.2.1 Đối với cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương 73

6.2.2 Đối với bản than thanh niên 74

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kỳ vọng về dấu của các biến độc lập trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của lao động thanh niên nông

thôn 17

Bảng 2.2 Dân số trung bình khu vực nông thôn huyện Bình Minh năm 2012 18

Bảng 2.3 Phân chia cỡ mẫu theo từng xã 19

Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số, số huyện của huyện Bình Minh 25

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Minh 26

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu huyện Bình Minh 27

Bảng 3.4 Tình hình giáo dục đào tào huyện Bình Minh năm 2012 30

Bảng 3.5 Tình hình cán bộ y tế Bình Minh 31

Bảng 3.6 Dân số phân theo khu vực huyện Bình Minh 32

Bảng 3.7 Dân số trong độ tuổi lao động phân theo khu vực 32

Bảng 3.8 Tình hình lao động trong các ngành kinh tế 33

Bảng 4.1 Lao động thanh niên huyện Bình Minh năm 2012 37

Bảng 4.2 Số lao động thanh niên nông thôn theo độ tuổi 38

Bảng 4.3 Lao động theo giới tính từ 15-34 tuổi 39

Bảng 4.4 Tình trạng việc làm của lao động thanh niên theo cơ cấu ngành 40

Bảng 4.5 Lao động thanh niên theo trình độ học vấn 41

Bảng 4.6 Lao động thanh niên theo trình độ chuyên môn 42

Bảng 4.7 Tổng vốn vay ưu đãi từ ngân hàng Chính sách Xã hội 43

Bảng 4.8 Tình hình đăng ký nghề theo đề án 1956 44

Bảng 4.9 Cơ sở công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 46

Bảng 4.10 Cơ sở công nghiệp phân theo ngành 47

Bảng 4.11 Cơ sở Thương mại – dịch vụ phân theo thành phần kinh tế 48

Bảng 4.12 Cơ sở thương mại – dịch vụ phân theo ngành 49

Bảng 4.13 Kết quả đào tạo nghề năm 2012 51

Bảng 4.14 Lao động thanh niên trong lĩnh vực công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 54

Trang 11

Bảng 4.15 Lao động thanh niên trong lĩnh vực công nghiệp phân theo ngành 55

Bảng 4.16 Lao động thanh niên trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ phân theo thành phần kinh tế 57

Bảng 4.17 Lao động thanh niên trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ phân theo ngành 58

Bảng 4.18 Số lao động thanh niên xuất khẩu lao động 59

Bảng 4.19 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của lao động thanh niên 61

Bảng 4.20 Việc làm của lao động thanh niên theo trình độ học vấn 62

Bảng 4.21 Việc làm của lao động thanh niên theo độ tuổi 63

Bảng 4.22 Việc làm của lao động thanh niên theo trình độ chuyên môn 64

Bảng 4.23 Việc làm của lao động thanh niên theo tín dụng 65

Bảng 4.24 Việc làm của lao động thanh niên theo giới tính 65

Bảng 4.25 Việc làm của lao động thanh niên theo tình hình học nghề 66

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của

lao động thanh niên nông thôn 16

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Minh 24

Hình 3.2 Dân số 5 tuổi trở lên theo tôn giáo 29

Hình 3.3 Giáo dục đào tạo phổ thông năm 2012 30

Hình 3.4 Tình hình công tác giải quyết việc làm 9 tháng đầu năm 2013 34

Hình 4.1 Tổng hợp kết quả tư vấn, đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động thanh niên 2011 đến 9 tháng đầu năm 2013 60

Hình 5.1 Mô hình xương cá 69

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PRA : Participatory Rapid Appraisal

RRA : Rapid Rural Appraisal

CNH : Công nghiệp hóa

HDH : Hiện đại hóa

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Việc làm và vấn đề giải quyết việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội có tính toàn cầu, là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới, nó luôn chiếm vị trí đặc biệt trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Với các nước đang phát triển như nước ta thì vấn đề việc làm luôn được quan tâm hàng đầu Tạo điều kiện cho người lao động có việc làm nhằm phát huy tiềm năng lao động, nguồn lực to lớn của đất nước cho sự phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác là hướng cơ bản để xóa đói giảm nghèo có hiệu quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân Hiện nay, kinh tế Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới, nhưng vấn đề giải quyết việc làm vẫn diễn biến rất phức tạp, cản trở quá trình vận động và phát triển kinh tế đất nước Vì vậy, tạo việc làm cho người lao động là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết cho từng ngành, địa phương và từng gia đình Chính vì thế, đòi hỏi người lao động nói chung và tuổi trẻ Việt Nam nói riêng phải vận động mạnh mẽ, chủ động, sáng tạo hơn, đặc biệt là thanh niên ở nông thôn, nơi tập trung nguồn lao động dồi dào của đất nước

Huyện Bình minh có vị trí địa lý nằm ở về phía tây bắc tỉnh Vĩnh long, tiếp giáp với tỉnh Đồng tháp Dân số trung bình 88.386 người với 23.325 hộ và 3 dân tộc chính là: Kinh, Khmer, Hoa Trong đó dân cư thành thị 22.370 người, chiếm 25,3%; nông thôn 66.016 người, chiếm 74,7% Trong những năm qua, tốc

độ đô thị hóa ngày một phát triển và mở rộng, nhiều khu công nghiệp, kinh tế và các công trình trọng điểm quốc gia được xây dựng, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, ứng dụng máy móc hiện đại vào sản xuất nông nghiệp ngày càng nhiều và có hiệu quả dẫn đến tình trạng dư thừa lao động, việc làm của một bộ phận thanh niên nông thôn bị ảnh hưởng do chưa phù hợp với điều kiện lao động mới Bên cạnh đó, trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn, trình độ tin học, ngoại ngữ còn rất thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trước những khó khăn trên tại địa phương, đa số thanh niên nông thôn phải đi làm ăn xa, một trong những nguyên nhân chủ yếu

đó là thiếu việc làm, thiếu định hướng nghề nghiệp đây là vấn đề xã hội đang tồn tại hiện nay trong thanh niên nông thôn Bình Minh Những năm gần đây, vấn

đề này đã được huyện quan tâm và có một số chương trình, biện pháp nhằm giải quyết Nhưng qua thực tiễn cho thấy, vấn đề này vẫn có thể tiếp diễn vào những năm tiếp theo nếu không có những giải pháp tác động tích cực

Trang 15

Nhận thấy được mức ý nghĩa cũng như tầm quan trọng của vấn đề nêu

trên Chính vì thế, mà đề tài “Giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long” được chọn để

nghiên cứu nhằm đưa ra biện pháp khắc phục, tăng cường giải pháp giải quyết việc làm và đề xuất phương hướng tác động tích cực trong tình hình hiện nay

1.1.2 Căn cứ thực tiễn và khoa học

1.1.2.1 Căn cứ khoa học

Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã nhấn mạnh: “giải quyết việc làm là nhân

tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân”

Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định:

“Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân và cho lao động nông thôn, nhất là các vùng nhà nước thu hồi đất để xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các cơ sở phi nông nghiệp Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn, giảm nhanh tỉ trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ Tạo điều kiện cho lao động nông thôn có việc làm.”

1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn ở huyện Bình Minh

Tỷ lệ thanh niên nông thôn thất nghiệp, thiếu việc làm cao và đang có xu hướng tăng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và áp dụng kỹ thuật công nghệ sử dụng ít lao động Điều này sẽ là trở ngại ban đầu cho thanh niên trong chuyển đổi việc làm, nghề nghiệp và cũng có nhiều khó hơn do điều kiện

kinh tế - văn hoá - xã hội ở nông thôn kém phát triển

Thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập bình quân từ lao động các ngành nghề thường thấp so với thành thị Một bộ phận thanh niên vi phạm pháp luật, nghiện hút ma tuý, nhiễm HIV/ AIDS…nguyên nhân chủ yếu là do không có việc làm

Việc học nghề để tham gia lao động sản xuất tại địa phương lâu nay ít được bản thân thanh niên học sinh và gia đình quan tâm, họ luôn coi trọng đại học nên dẫn đến đa số thanh niên nông thôn đều có nguyện vọng thi vào các trường Đại học, sau khi tốt nghiệp cũng không muốn về nông thôn làm việc mà tìm kiếm việc làm tại thành thị, dẫn đến thiếu hụt một lực lượng lớn lao động thanh niên tại các vùng nông thôn trong huyện

Trang 16

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng về việc làm của thanh niên nông thôn, đề xuất giải pháp tạo việc làm cho thanh niên, nhằm phát huy và sử dụng nguồn lao động có hiệu quả

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng vấn đề việc làm cho thanh niên khu vực nông thôn

- Đánh giá những nguyên nhân tác động, ảnh hưởng đến vấn đề việc làm

và công tác tạo việc làm cho thanh niên khu vực nông thôn huyện Bình Minh

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong thời gian tới

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Thanh niên từ 15 – 34 tuổi đang sinh sống, lao động và sản xuất ở khu vực nông thôn Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LỆU

Đặng Tú Lan (2002), Những nhân tố tác động đến vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay Tên tác giả Đặng Tú Lan Nghiên cứu này tập trung vào

việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình lao động và việc làm Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các tài liệu, các tạp chí và đề tài khoa học Kết quả tác giả đã đưa ra được các nhân tố quan trọng

ảnh hưởng đến giải quyết việc làm của nước ta

Lương Mạnh Đông (2008), Giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên Mục tiêu

đánh giá thực trạng từ đó đề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Bằng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan, ban ngành tại địa phương thông qua phương pháp thống kê, so sánh để phân tích số liệu Bên cạnh đó, tác giả còn thu thập số liệu

Trang 17

sơ cấp từ việc phỏng vấn 200 hộ gia đình, sử dụng phương pháp RRA và PRA để đánh giá thực trạng, những thuận lợi, khó khăn trong việc làm của người lao động Kết quả là tác giả đã nêu ra được thực trạng lao động, việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn, từ đó đưa ra một số giải pháp tích cực tạo việc làm

và RRA để phân tích Tác giả đã đưa ra được thực trạng lao động và giải quyết việc làm trong tỉnh, qua đó đề xuất phương hướng và giải pháp thực hiện

Nguyễn Văn Hòa (2008), Giải pháp cho vấn đề việc làm của thanh niên nông thôn Trà Vinh Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng từ đó đề

xuất một số giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Trà Vinh Tác giả thu thập và tính toán số liệu thứ cấp từ các cơ quan thống kê như phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp, phòng Lao động - Thương binh và xã hội Từ

đó nêu ra được thực trạng của lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh và các nhân

tố ảnh hưởng đến tình hình việc làm từ đó đưa ra giải pháp để giải quyết

Bùi Đức Hoàng (2009), Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Mục tiêu của nghiên

cứu là đánh giá thực trạng từ đó đề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Bằng Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp qua điều tra, so sánh và phỏng vấn hộ gia đình Tác giả đưa ra được thực trạng lao động, việc làm và tạo việc làm cho thanh niên nông thôn, đồng thời liệt kê những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm từ đó đưa ra một

số giải pháp tích cực tạo việc làm cho thanh niên

Nguyễn Đức Quỳnh (2012), Việc làm ở khu vực nông thôn thành phố Hà Nội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nghiên cứu nhằm làm rõ

thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội trong quá trình CNH, HĐH, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm tạo nhiều việc làm cho lực lượng lao động này Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh

để làm sáng tỏ vấn đề Kết quả là tác giả đã nêu ra được thực trạng việc làm của lao động nông thôn và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết vấn đề việc làm cho lao động

Trang 18

Văn Thanh Hòa An (2010) Đánh giá thực trạng và giải pháp đào tạo

nghề cho lao động nông thôn vùng ven thành phố Cần Thơ Trường hợp nghiên cứu tại huyện Cờ Đỏ Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương

pháp phân tích bảng chéo (Cross - Tabulation) và phương pháp phân tích SWOT

để đánh giá thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Cờ đỏ, thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được thực trạng và và giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn

đề nêu trên

Trần Thu Hồng Ngọc (2013) Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của lao động nam nông thôn trong lĩnh vực phi nông nghiệp tại huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long.Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả

nhằm đánh giá thực trạng việc làm của lao động nam nông thôn tại huyện Long

Hồ tỉnh Vĩnh Long Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng mô hình hồi quy Logistic

để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của lao động nam nông thôn Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đã cho thấy được thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng và nêu ra biện pháp để giải quyết

Ngô Quang An (2012) Một số nhân tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm của người lao động Việt Nam Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi qui đa biến

để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng có được việc làm cho toàn bộ dân số từ 10 tuổi trở lên Kết quả nghiên cứu đã nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và đề xuất một số giải pháp để giải quyết

Nhìn chung, những kết quả từ những đề tài, công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu nói trên đã tiếp cận nghiên cứu vấn đề lao động và việc làm, phân tích vấn đề việc làm ở nhiều gốc độ, nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực khác nhau và đưa ra các biện pháp giải quyết việc làm cho lao động, gợi mở nhiều hướng nghiên cứu mới rất bổ ích

Trang 19

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước

Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người

sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm Người cần tìm việc làm có quyền trực tiếp liên hệ để tìm việc hoặc đăng ký tại các tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc tuỳ theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề

nghiệp và sức khoẻ của mình

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức dịch vụ việc làm để tuyển chọn lao động, có quyền tăng giảm lao động phù hợp

với nhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật

2.1.1.2 Nguồn lao động

Nguồn lao động (hay lực lượng lao động) là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc Như vậy nguồn lao động bao gồm: người có việc làm ổn định, người có việc làm không ổn định và người đang

Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có

cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, các doanh nghiệp và xã hội Sự

Trang 20

tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng gắn liền với tính hiệu quả của chính sách giải quyết việc làm

- Người có việc làm: là người có đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân, mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là

có việc làm Ở nhiều nước sử dụng mức chuẩn này là 1 giờ, còn ở nước ta mức chuẩn này là 8 giờ

- Riêng với những người trong tuần lễ tham khảo không có việc làm

vì các lý do bất khả kháng hoặc do nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép, nghỉ hè, đi học

có hưởng lương, nhưng trước đó họ đã có một công việc nào đó với thời gian thực tế làm việc, không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là có việc làm và họ sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thường sau thời gian tạm nghỉ, vẫn được tính là người có việc làm

- Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế và nhu cầu làm thêm của người được xác định là có việc làm trong tuần lễ trước điều tra Người có việc làm chia thành hai nhóm: Người đủ việc làm và người thiếu việc làm

 Người đủ việc làm: Là người có số giờ làm việc trong tuần

lễ tham khảo lớn hơn hoặc bằng 36 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn số giờ quy định đối với người làm các công việc nặng nhọc, độc hại

 Người thiếu việc làm: Là người có số thời gian làm việc trong tuần lễ tham khảo dưới 36 giờ, hoặc ít hơn giờ quy định đối với các công việc nặng nhọc, độc hại, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc khi có việc làm

b) Vai trò của việc làm

Giải quyết việc làm cho người lao động có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội Bởi vì, con người là mục tiêu, động lực của sự phát triển kinh tế và là yếu tố tạo ra lợi ích kinh tế xã hội

Việc làm đối với người lao động là nhu cầu để tồn tại và phát triển, là yếu

tố khách quan của người lao động Con người tồn tại phải được tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định như: thức ăn, đồ mặc, nhà ở, học tập, phương tiện đi lại Để có những thứ đó con người phải sản xuất và tái sản xuất với quy

mô ngày càng mở rộng

2.1.1.4 Khái niệm tạo việc làm

Tạo việc làm cho người lao động là phát huy sử dụng tiềm năng sẵn có của từng đơn vị, từng địa phương và của từng người lao động nhằm tạo ra những công

Trang 21

việc hợp lý ổn định và đầy đủ Song việc làm đó phải đem lại thu nhập đảm bảo thoả mãn nhu cầu đời sống hằng ngày cho người lao động

2.1.1.5 Thất nghiệp

Thất nghiệp là hiện tượng gồm những phần mất thu nhập, do không có khả năng tìm được việc làm trong khi họ còn trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc và đã đăng ký ở cơ quan môi giới về lao động nhưng chưa được giải quyết Người cần có việc làm nhưng lại không có việc sẽ gặp khó khăn hoặc không thể chi trả các khoản đóng góp, thuế, nợ nần…Đây là những nguyên nhân chính dẫn đến nhiều tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè, nghiện hút, mại dâm…

Phân loại thất nghiệp:

a) Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp

Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định số lao động ở trong tình trạng không có việc làm

Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không

ngừng của ngành lao động giữa các vùng, giữa các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống

Thất nghiệp cơ cấu: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối giữa

cầu-cung lao động trong một ngành hoặc một vùng nào đó

Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản

lượng của nền kinh tế Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị sản xuất giảm dần, hầu hết các nhà sản xuất giảm sản lượng cầu đối với các đầu vào, trong đó có lao động Đối với loại thất nghiệp này, những chính sách nhằm khuyến khích tăng cầu thường mang lại kết quả tích cực

b) Căn cứ vào tính chủ động của người lao động

Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào đó

người lao động không muốn làm việc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển, sinh con) thất nghiệp loại này thường gắn với thất nghiệp tạm thời

Thất nghiệp không tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào

đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy thoái, cung về lao động lớn hơn cầu về lao động

c) Căn cứ vào hình thức thất nghiệp

Thất nghiệp theo giới tính: Là loại thất nghiệp của lao động nam (hoặc nữ)

Thất nghiệp chia theo lứa tuổi: Là loại thất nghiệp của một lứa tuổi nào đó trong tổng số lực lượng lao động

Trang 22

Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ: Là hiện tượng thất nghiệp xảy ra thuộc vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn, đồng bằng, miền núi )

Thất nghiệp chia theo ngành nghề: Là loại thất nghiệp xảy ra ở một ngành nghề nào đó

2.1.1.6 Người thất nghiệp

Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ tham khảo không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc

Căn cứ vào thời gian thất nghiệp, người thất nghiệp được chia thành: thất nghiệp ngắn hạn và thất nghiệp dài hạn

- Thất nghiệp ngắn hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ dưới 12 tháng tính từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước

- Thất nghiệp dài hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước

* Những người không thuộc lực lượng lao động trong độ tuổi lao

động (còn được gọi là dân số không hoạt động kinh tế) bao gồm: Toàn bộ số

người chưa đủ từ 15 tuổi trở lên nên không thuộc bộ phận người có việc làm và thất nghiệp Những người không hoạt động kinh tế vì các lý do: đang đi học, đang làm công việc nội trợ cho gia đình, già cả ốm đau kéo dài, tàn tật không có khả năng lao động, tình trạng khác

2.1.1.7 Khái niệm về thu nhập

Thu nhập là phần còn lại của giá trị tổng thu từ các ngành nghề sản xuất kinh doanh như trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất các ngành nghề… sau khi đã trừ

đi các khoản chi phí vật chất, khấu hao tài sản cố định, lãi vay thuê công lao động

Ngoài ra thu nhập còn được hiểu là nguồn thu của một bộ phận có thu nhập từ tiền lương, trợ cấp, thương bệnh binh, chế độ chính sách khác

Mỗi người lao động đều mong ước có được thu nhập cao, để đáp ứng cho các khoản chi phí trong cuộc sống, đáp ứng cho nhu cầu cá nhân của con người Tuy vậy chúng ta chỉ có thể đạt được thu nhập cho bản thân sau khi lao động trong một giới hạn, do đó con người luôn tìm cách để nâng cao năng suất lao động từ đó nâng cao thu nhập

Một thực tế hiện nay là năng suất lao động của người dân nông thôn nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng vẫn còn thấp nên dẫn đến thu nhập của người dân thường thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn, thu nhập chưa đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống hiện tại khi giá cả các mặt hàng ngày càng đắt hơn

Trang 23

Trên thế giới có nhiều nhà khoa học quan tâm đến vấn đề thu nhập, có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, thảo luận về vấn đề này Các đề tài nghiên cứu hay các cuộc hội thảo, thảo luận đều mục đích tìm ra những giải pháp nâng cao thu nhập cho người lao động nói chung và thanh niên nói riêng Biện pháp chủ yếu đều đưa ra là nhằm nâng cao năng suất của lao động

2.1.1.8 Tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu việc làm

Tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu việc làm là việc định hướng nghề trong tương lai cho người lao động hợp với khả năng, trình độ người lao động

Tổ chức dịch vụ việc làm được thành lập theo quy định của pháp luật có nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu, cung ứng và giúp tuyển lao động, thu thập và cung ứng thông tin về thị trường lao động Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền

Tổ chức dịch vụ việc làm được thu lệ phí, được Nhà nước xét giảm, miễn thuế và được tổ chức dạy nghề theo các quy định

2.1.1.9 Công tác đào tạo nghề

a) Sự cần thiết của công tác đào tạo nghề

Đào tạo nghề có thể cung cấp một đội ngũ lao động có trình độ cho sự phát triển nền kinh tế đất nước Họ là những người đưa lí thuyết đến thực hành, đưa khoa học công nghệ tới các vùng chậm phát triển

Công tác đào tạo nghề cho mọi người để họ đi vào lao động sản xuất luôn

là một yếu tố quan trọng trong việc tái sản xuất sức lao động Chúng ta có thể thấy rằng trong xã hội xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là trong bối cảnh đang tiến hành xây dựng và hoàn thiện một nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới ở Việt Nam hiện nay thì vấn đề con người là vấn đề chủ chốt Một trong những công tác hàng đầu để hình thành con người mới xã hội chủ nghĩa đó chính là đào tạo nghề cho người lao động

b) Những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề

* Tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Dạy nghề nhằm mục

đích đáp ứng nhu cầu công nhân kỹ thuật cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Do đó, sự phát triển của công tác dạy nghề s ẽ gắn với sự phát triển của kinh tế- xã hội T hực tế cũng cho thấy trong những năm thập kỉ 80 của thế kỉ

XX, khi nền kinh tế của nước ta đang trong thời kỳ khủng hoảng, nhu cầu công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ cũng giảm theo Điều đó đã tác động và làm cho hệ thống các trường dạy nghề cũng suy giảm Đến năm 1996 khi nền kinh tế nước ta thoát khỏi giai đoạn khủng hoảng và có mức tăng trưởng khá thì nhu cầu

Trang 24

công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ tăng cả về số lượng và chất lượng, đòi hỏi công tác dạy nghề phải phát triển theo Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự dịch chuyển về cơ cấu lao động, đòi hỏi phải đào tạo nghề cho người lao động đang hoạt động trong những lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp sang hoạt

động ở lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

* Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá và yêu cầu hội nhập khu vực

và quốc tế: Trong tình hình hiện nay, chất lượng lao động là yếu tố hàng đầu

quyết định sự thành bại trong hội nhập quốc tế Những năm gần đây, Việt Nam gặp rất nhiều bất lợi trong cạnh tranh Yếu tố quan trọng của sự hạn chế này là chất lượng lao động trong nước thấp Vì vậy, việc nâng cao chất lượng lao động nước ta đang là một đòi hỏi cấp thiết Chất lượng lao động chỉ có thể được nâng cao thông qua quá trình giáo dục đào tạo, trong đó, đào tạo nghề là một yếu

tố cấu thành quan trọng Yêu cầu này đòi hỏi công tác dạy nghề phải phát triển

nhanh cả về quy mô lẫn chất lượng

* Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề:

Những đường lối và chủ trương, chính sách của Đảng nếu đúng và phù hợp sẽ là điều kiện rất thuận lợi để phát triển công tác dạy nghề Từ đó có thể đẩy mạnh đào tạo công nhân lành nghề, tăng quy mô học nghề, tăng cường đầu tư củng cố và phát triển các trường dạy nghề, xây dựng một số trường trọng điểm, đào tạo công nhân lành nghề cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, có tính đến nhu cầu xuất khẩu lao động Đây là một sự ưu tiên rất lớn của Đảng và Nhà nước trong công tác

dạy nghề

* Các yếu tố dân số: Quy mô và cơ cấu dân số quyết định đến số lượng,

quy mô và cơ cấu của các trường dạy nghề Nước có cơ cấu dân số trẻ thì mạng lưới dạy nghề phải lớn, còn những nước có quy mô dân số vừa và nhỏ thì phát

triển những trường dạy nghề mang tính chuyên sâu

* Thái độ xã hội về nghề và công tác đào tạo nghề: Xu hướng vào Đại

học mới có thể kiếm được một nghề ổn định đang ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của công tác đào tạo nghề trong các trường công nhân kĩ thuật, học sinh không muốn thi vào hoặc nếu đỗ thì cũng tìm cách thi lên Đại học Điều này làm cho đầu vào của các trường dạy nghề có thể khá đông nhưng đầu ra lại ít, tạo nên tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”

2.1.2 Những vấn đề chung về thanh niên

2.1.2.1 Khái niệm về thanh niên

Trong lịch sử đã diễn ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhà khoa học về định nghĩa thanh niên Có thể tiếp cận đối tượng này dưới nhiều góc độ khác nhau: Triết học, tâm lý hoc, xã hội học, khoa học thể chất…

Tiêu điểm của các cuộc tranh luận là vấn đề có nên coi thanh niên là một

Trang 25

nhóm nhân khẩu - xã hội độc lập hay không? Do quan điểm giai cấp chi phối, nếu coi thanh niên là một tầng lớp độc lập thì sợ bị nhầm lẫn với “giai cấp thanh niên” - theo quan điểm của một số nhà xã hội học phương Tây Còn nếu không coi thanh niên là một nhóm nhân khẩu xã hội độc lập thì không thấy được đặc thù của tầng lớp này, dễ hoà tan lợi ích của nó vào các tầng lớp xã hội khác

Theo quy ước hiện nay độ tuổi thanh niên Việt Nam hiện nay được tính từ

15 - 34 tuổi Thanh niên là lứa tuổi đã trưởng thành, có đầy đủ tố chất của người lớn, là thời kỳ dồi dào về trí lực và thể lực do đó thanh niên có đầy đủ những điều kiện cần thiết để tham gia hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị

xã hội đạt hiệu quả cao, có khả năng đóng góp cống hiến thể lực và trí lực cho công cuộc đổi mới đất nước

2.1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của thanh niên

Thanh niên có các quyền, nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến

pháp, pháp luật và các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này

Thanh niên không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đều được tôn trọng và bình đẳng

về quyền, nghĩa vụ

* Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên

- Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng hùng hậu và tiềm năng, luôn xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đào tạo, bồi dưỡng và phát huy thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội

- Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân, ý chí vươn lên phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vào việc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên

2.1.2.3 Đặc điểm của thanh niên nông thôn

Thanh niên nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Thanh niên nông thôn tin tưởng vào sự lãnh đạo và công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng; là lực lượng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

Có tinh thần xung kích, tình nguyện tham gia các hoạt động Đoàn, Hội phát động; tính tích cực tham gia và phát huy tốt ý thức chính trị; ý chí tự lực tự cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng

Trang 26

cao trình độ chính trị, rèn luyện tư cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu đặt ra

Việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn vẫn là vấn đề bức xúc Tình trạng không đủ việc làm, việc làm không ổn định, thu nhập thấp đã tác động rất lớn đến thanh niên, ảnh hưởng đến công tác đoàn kết tập hợp thanh niên

Thanh niên nông thôn đang đứng trước những khó khăn và thách thức như: trình độ học vấn, tay nghề, thiếu vốn với đối tượng thanh niên khác

Thanh niên nông thôn là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Phần lớn thanh niên nông thông hiện nay trình độ học vấn còn thấp, thiếu việc làm, ít có cơ hội được đào tạo nghề nghiệp Thực tế này đặt

ra nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Đoàn trong việc tập hợp và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

a) Nhận thức của thanh niên

Khả năng nhận thức: Do sự hoàn thiện về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh trung ương và các giác quan, sự tích luỹ phong phú kinh nghiệm sống

và tri thức, yêu cầu ngày càng cao của hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị xã hội nên nhận thức của lứa tuổi thanh niên có những nét mới về chất

so với các lứa tuổi trước

Nhận thức chính trị xã hội: Đa số thanh niên đã nhận thức được về tình hình của đất nước, về nhiệm vụ chiến lược trong những năm đầu của thế kỷ XXI

+ Thanh niên đã thể hiện rõ ý thức chính trị - xã hội qua tính cộng đồng, tinh thần xung phong, tình nguyện, lòng nhân ái, sẵn sàng nhường cơm xẻ

áo, xả thân vì nghĩa lớn

+ Thanh niên đã nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với đất nước và tích cực tham gia

b) Đời sống tình cảm của thanh niên

Đời sống tình cảm của thanh niên rất phong phú và đa dạng Tình cảm của thanh niên ổn định, bền vững, sâu sắc, có cơ sở lý tính khá vững vàng

Tình bạn, tình yêu và tình đồng chí là nội dung chiếm vị trí quan trọng trong đời sống tình cảm của thanh niên, nó có tính chất nghiêm túc và rõ ràng

c) Về tính cách

Thanh niên là lứa tuổi đã ổn định về tính cách Biểu hiện về tính cách của thanh niên có nhiều tính tích cực:

- Thanh niên có tính tình nguyện, tính tự giác trong mọi hoạt động Tính

tự trọng và tính độc lập của thanh niên luôn được phát triển mạnh mẽ Thanh niên luôn tự chủ trong mọi hoạt động của mình (học tập, lao động

và hoạt động xã hội) Họ luôn có tinh thần vượt khó, cố gắng hoàn thành

Trang 27

tốt nhiệm vụ

- Tuổi thanh niên có tính năng động, tính tích cực và rất nhạy bén với sự biến động của xã hội Thanh niên ngày nay không thụ động, không trông chờ ỷ lại vào người khác mà tự mình giải quyết những vấn đề của bản thân Thanh niên thường giàu lòng quả cảm, gan dạ, dũng cảm và giàu đức hy sinh

- Thanh niên có tinh thần đổi mới, rất nhạy cảm với cái mới, nhanh chóng tiếp thu cái mới Trong học tập, lao động và hoạt động xã hội, thanh niên thể hiện tính tổ chức, tính kỷ luật rõ rệt

- Trong đặc điểm về tính cách của thanh niên có những hạn chế:

+ Do tính tự trọng, tự chủ phát triển mạnh nên thanh niên dễ có tính chủ quan, tự phụ đánh giá quá cao về bản thân mình Thanh niên còn có tính nóng vội, muốn đốt cháy giai đoạn, thiếu cặn kẽ, dễ đưa đến thất bại + Thanh niên có tinh thần đổi mới, nhạy bén, tiếp thu nhanh cái mới song thanh niên cũng dễ phủ nhận quá khứ, phủ nhận những thành quả của thế hệ đi trước

+ Thanh niên có tính gan dạ, dũng cảm cao nhưng đôi khi hành động liều lĩnh mạo hiểm Ở thanh niên khi không thành công ở một vài việc nào đó thì thường dễ chán nản, bi quan với những công việc khác Từ đó thanh niên dễ tự ti, thụ động, sống khép kín ít tích cực tham gia hoạt động Thanh niên dễ có thiên hướng chuộng hình thức, đánh giá sự việc qua hình thức bề ngoài

Như vậy thanh niên có nhiều đặc điểm tính cách nổi bật đáng trân trọng,

xã hội nói chung, tổ chức Đoàn nói riêng cần tạo cơ hội giúp họ khẳng định mình

để cống hiến nhiều cho xã hội

d) Về xu hướng của thanh niên

Nhu cầu: ngày nay nhu cầu của thanh niên khá đa dạng và phong phú, phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Mối quan tâm lớn nhất của thanh niên

là việc làm, nghề nghiệp, tiếp theo là nhu cầu học tập, nâng cao nhận thức, phát triển tài năng, nhu cầu nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống Bên cạnh đó thanh niên còn có các nhu cầu về vui chơi giải trí, thể thao, nhu cầu về tình bạn, tình yêu và hôn nhân gia đình…thanh niên đã thể hiện tích cực, chủ động trong việc thoả mãn nhu cầu của mình thông qua hoạt động lao động học tập, giao tiếp, giải trí… bằng chính sức lực và trí tuệ của thế hệ trẻ Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận thanh niên có những nhu cầu lệch lạc, lười lao động, thích hưởng thụ đòi hỏi vượt quá khả năng đáp ứng của gia đình và xã hội nên đã có biểu hiện lối sống không lành mạnh hoặc vi phạm pháp luật

Trang 28

Sở thích: Sở thích của thanh niên có tính ổn định bền vững, liên quan đến nhu cầu Sở thích có tính phân hoá cao, đa dạng, ảnh hưởng đến khát vọng hành động và sáng tạo của thanh niên Nhìn chung những cái mới, cái đẹp luôn hẫn dẫn và có khả năng thu hút thanh niên

Lý tưởng: thanh niên là lứa tuổi có ước mơ, có hoài bão lớn lao và cố gắng học tập, rèn luyện, phấn đấu để đạt ước mơ đó Nhìn chung thanh niên ngày nay có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, muốn đem sức mình cống hiến cho xã hội, phấn đấu vì một xã hội tốt đẹp hơn

Về thế giới quan: Do trí tuệ đã phát triển, thanh niên đã xây dựng được thế giới quan hoàn chỉnh với tư cách là một hệ thống thanh niên đã có quan điểm riêng với các vấn đề xã hội, chính trị, đạo đức, lao động

2.2 MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM ĐƯỢC VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN

2.2.1 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình

Việc làm có thể chịu tác động bởi nhiều nhân tố khác nhau như tuổi, trình

độ học vấn, trình độ chuyên môn, tín dụng, giới tính, học nghề Mỗi nhân tố đều

có tác động khác nhau đến việc làm Tùy theo đặc trưng của từng vùng, cách thức quản lý của chính quyền địa phương mà mỗi nhân tố sẽ tác động ít hay nhiều, tích cực hay tiêu cực đến việc làm

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Quỳnh (2012), Văn Thanh Hòa An (2010) thì biến tuổi có ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của người lao động, tuổi tác của lao động có ảnh hưởng thuận chiều đến việc làm vì lao động càng lớn tuổi thì càng dễ dàng tìm kiếm việc làm vì có nhiều kinh nghiệm trong công việc cũng như mối quan hệ xã hội

Theo nghiên cứu của Lương Mạnh Đông (2008), Đinh Quang Thái (2008), Trần Thu Hồng Ngọc (2013), Văn Thanh Hòa An (2010) thì trình độ học vấn của lao động có ảnh hưởng tới khả năng tìm được việc làm của họ, biến này phải tương quan thuận chiều với việc làm

Theo nghiên cứu của Đặng Tú Lan (2002), Đinh Quang Thái (2008), Bùi Đức Hoàng (2009) thì nhân tố trình độ chuyên môn có ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của người lao động, vì người có trình độ chuyên môn cao sẽ đáp ứng được nhu cầu công việc, khi trình độ chuyên môn cao thì khả nămg tìm được công việc càng cao

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hòa (2008), Trần Thu Hồng Ngọc (2013) thì biến tín dụng có ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của lao động Khi lao động có vay vốn sẽ có thể giải quyết được nhu cầu việc làm để đi học, sản xuất kinh doanh hoặc đi lao động nước ngoài

Trang 29

Theo nghiên cứu của Ngô Quang An (2012) thì biến giới tính có ảnh hưởng

đến khả năng tìm được việc làm của người lao động, nếu lao động là nam sẽ có cơ

hội tìm được việc làm dễ dàng hơn so với lao động nữ

Theo nghiên cứu của Trần Thu Hồng Ngọc (2013) thì biến học nghề có ảnh

hưởng đến khả năng tìm được việc làm của lao động, vì lao động có tay nghề ổn

định sẽ dễ dàng tìm được việc làm hơn đối với những lao động không có tay nghề

2.2.2 Mô hình nghiên cứu

Hình 2.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm

của lao động thanh niên nông thôn

* Giải thích chi tiết kỳ vọng về biến

VIECLAM là biến phụ thuộc trong mô hình, và đây là một biến giả, biến

nhận giá trị 1 nếu lao động có việc làm và nhận giá trị 0 nếu ngược lại

TUOI là tuổi tác của lao động thanh niên và được kỳ vọng là có mối

tương quan dương với việc làm Những lao động có tuổi càng cao thì càng có

nhiều kinh nghiệm trong công việc, có nhiều mối quan hệ quen biết trong xã hội

cũng như nhu cầu về việc làm của họ là cao hơn những thanh niên trẻ tuổi, vì vậy

khả năng tìm được việc làm sẽ dễ dàng hơn Biến tuổi được chia thành 3 nhóm

tuổi cụ thể đó là 15 - 19 tuổi; 20 - 24 tuổi và 25 - 34 tuổi Nguyên nhân của sự

phân chia này dựa vào từng giai đoạn trong cuộc sống của thanh niên Nhóm tuổi

từ 15 -19 đa số là những thanh niên có trình độ trung học phổ thông trở xuống,

nhóm này ít có khả năng tiếp cận với việc làm vì vẫn còn tập trung vào việc học

Nhóm tuổi từ 20 - 24 là những thanh niên đang học chuyên môn như trung cấp,

cao đẳng…bên cạnh đó, nhóm này có một số thanh niên không còn đi học nhưng

vẫn còn sống phụ thuộc vào gia đình, chưa có đầy đủ nhận thức về tầm quan

trọng của việc làm, nên việc làm đối với họ chưa thực sự quan trọng Nhóm tuổi

25 - 34 là nhóm tuổi thuộc bộ phận thanh niên đã tốt nghiệp ra trường, là nhóm

tuổi đã trưởng thành, có nhu cầu lập nghiệp, có đủ điều kiện, trình độ, kinh

Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm

Trang 30

nghiệm làm việc để tham gia vào sự phát triển kinh tế hơn hai nhóm còn lại, đây cũng là nhóm tuổi thuộc lực lượng lao động chính tạo ra của cải vật chất trong xã hội

HOCVAN là trình độ học vấn của lao động thanh niên, và được tính bằng

số năm học phổ thông của lao động Biến này được kỳ vọng là có mối tương quan thuận với việc làm vì trình độ học vấn của lao động càng cao thì cơ hội có việc làm sẽ dễ dàng hơn Nếu lao động không có trình độ học vấn thì khả năng tìm được công việc sẽ càng thấp

CHUYENMON là trình độ chuyên môn của lao động, được tính bằng thời gian lao động được đào tạo chuyên môn về một ngành, nghề cụ thể Biến được

kỳ vọng có mối tương quan thuận với việc làm Nếu trình độ chuyên môn cao, lao động sẽ đáp ứng được mọi yêu cầu của công việc Ngược lại, nếu trình độ chuyên môn của lao động thấp thì sẽ không thể đảm bảo việc thực hiện các công việc được phân công sắp xếp, vì thế sẽ khó khăn trong việc tìm việc làm

TINDUNG là biến giả, nhận giá trị 1 nếu có vay vốn ngân hàng và nhận giá trị 0 nếu ngược lại Nếu lao động có vay vốn thì sẽ giải quyết được nhu cầu vốn để hoạt động sản xuất kinh tế, vốn để đi học hoặc vốn để xuất khẩu lao động, khi đó lao động sẽ dễ dàng có được việc làm hơn

GIOITINH, là biến giả, nhận giá trị 1 nếu là nam, nhận giá trị 0 nếu là nữ Nếu lao động là nam thì khả năng tìm được việc làm sẽ cao hơn lao động nữ vì lao động nam là người có sức khỏe, thông minh và nhạy bén trong công việc hơn

so với lao động nữ Bên cạnh đó, họ là người đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra của cải trong xã hội cũng như là trụ cột kinh tế trong gia đình

HOCNGHE là biến giả, nhận giá trị 1 nếu lao động có tham gia học nghề, nhận giá trị 0 nếu lao động không tham gia học nghề Biến này thể hiện việc lao động có tham gia các khóa dạy nghề ngắn hạn tại địa phương hay không Nếu lao động có tham gia các lớp đào tạo nghề ngắn hạn tại địa phương sẽ giúp lao động

có nền tảng và hiểu biết cơ bản về nghề đã chọn, khi đó lao động sẽ có nghề ổn định và khả năng tìm được vệc làm cũng cao hơn

Trang 31

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kỳ vọng về dấu của các biến độc lập trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của lao động thanh niên nông thôn

đo

Kỳ vọng

HOCVAN Là trình độ học vấn của lao động thanh

TINDUNG Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có vay vốn,

nhận giá trị 0 nếu không có

Tỷ lệ +

GIOITINH Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là nam, nhận

giá trị 0 nếu là nữ

Biến giả +

HOCNGHE Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có học nghề,

nhận giá trị 0 nếu ngược lại

Biến giả +

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Bình Minh có dân số trung bình là 88.386 người, trong đó dân cư nông thôn chiếm 74,7% Theo điều tra của cục thống kê, trung bình hàng năm tỷ lệ thất nghiệp chiếm 3,2% dân số trong độ tuổi lao động, phần lớn đều tập trung ở khu vực nông thôn Công tác giải quyết việc làm tại chỗ trên địa bàn tỉnh ở mức thấp, tính ổn định không cao, cho nên trong nhiều năm qua, thanh niên khu vực nông thôn đi tìm việc ở đô thị và một số thành phố lớn ngoài tỉnh ngày một nhiều Nhằm đánh giá được toàn diện hơn về việc làm cho lao động thanh niên thì việc chọn khu vực nông thôn trên địa bàn huyện Bình Minh để nghiên cứu và phân tích

là phù hợp với yêu cầu đặt ra trong đề tài Đồng thời, chiếm số lượng lớn trong độ tuổi lao động thì khu vực nông thôn luôn là địa bàn chiếm số lượng và có tính đại diện cao cho vấn đề nghiên cứu về việc làm của thanh niên hiện nay

Trang 32

Bảng 2.2: Dân số trung bình khu vực nông thôn huyện Bình Minh năm 2012

Nguồn: Niêm giám Thống kê Cục Thống kê huyện Bình Minh

Bình Minh có 5 xã thuộc khu vực nông thôn Chọ 3/5 xã trong huyện để làm vùng nghiên cứu Theo thông kê cho thấy, 3 xã: xã Thuận An, xã Mỹ Hòa, xã Đông Bình là những xã có dân số trung bình cao nhất và mang tính đặc trưng nhất trên địa bàn Vì vậy, số liệu nghiên cứu tại 3 xã này sẽ mang tính đại diện cao để suy ra cho toàn huyện

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu được thu thập bao gồm các báo cáo tổng kết năm, các báo cáo về dân số và lao động, các số liệu về thanh niên với nghề nghiệp và việc làm, các chính sách liên quan đến phát triển nguồn lao động nông thôn của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cục Thống Kê, phòng Kinh tế và các ban ngành

có liên quan trên địa bàn huyện Bình Minh Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng những thông tin qua các nghiên cứu trước đây có liên quan, các báo cáo chuyên ngành, tạp chí khoa học đã được công bố, enternet

2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu được thu thập chủ yếu là do điều tra, phỏng vấn Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng Đối tượng thu thập là những thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long, dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn đã soạn sẵn tiến hành phỏng vấn 100 thanh niên theo công thức tính

cỡ mẫu Công thức như sau:

) ) ( 1

N n

Trang 33

Vì vậy, cỡ mẫu được chọn là 100

Dựa vào tỷ lệ lao động thanh niên trên từng xã đã chọn, phân chia số mẫu theo bảng sau:

Bảng 2.3: Phân chia cỡ mẫu theo từng xã

Vùng nghiên cứu Số mẫu

Xã Đông Bình 30

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.3.3.1 Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp

Đề tài sử dụng các phương pháp: phương pháp so sánh (tương đối, tuyệt đối), mô hình xương cá

+ Phương pháp So sánh tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở

+ Phương pháp So sánh tương đối: tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt

đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

- Sử dụng cách thức so sánh: trước và sau khi tư vấn, tạo việc làm cho thanh niên

Trang 34

- Đối chiếu, so sánh với chủ trương, chính sách của Chính phủ, của Đoàn thanh niên về giải quyết việc làm

b) Mô hình xương cá

* Giới thiệu về biểu đồ nhân quả

Biểu đồ nhân quả đơn giản chỉ là một danh sách liệt kê những nguyên nhân có thể có dẫn đến kết quả Công cụ này đã được xây dựng vào năm 1953 tại Trường Đại học Tokyo do giáo sư Kaoru Ishikawa chủ trì Ông đã dùng biểu đồ này giải thích cho các kỹ sư tại nhà máy thép Kawasaki về các yếu tố khác nhau được sắp xếp và thể hiện sự liên kết với nhau Do vậy, biểu đồ nhân quả còn gọi

là biểu đồ Ishikawa hay biểu đồ xương cá

* Mục đích

Là một phương pháp nhằm tìm ra nguyên nhân của một vấn đề, từ đó thực hiện hành động khắc phục để đảm bảo chất lượng Đây là công cụ được dùng nhiều nhất trong việc tìm kiếm những nguyên nhân, khuyết tật trong quá trình sản xuất

* Ý nghĩa và lợi ích

Công cụ này dùng để nghiên cứu, phòng ngừa những mối nguy tiềm ẩn gây nên việc hoạt động kém chất lượng có liên quan tới một hiện tượng nào đó, như phế phẩm, đặc trưng chất lượng, đồng thời giúp ta nắm được toàn cảnh mối quan hệ một cách có hệ thống Đặc trưng của biểu đồ này là giúp chúng ta lên danh sách và xếp loại những nguyên nhân tiềm ẩn chứ không cho ta phương pháp loại trừ nó

* Cách thức áp dụng: Các bước để vẽ một biểu đồ xương cá:

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết và xem vấn đề đó là hệ quả của

một số nguyên nhân sẽ phải xác định

Bước 2: Lập danh sách tất cả những nguyên nhân chính của vấn đề trên

bằng cách đặt các câu hỏi 5W (Who, What, Where, When, Why) và 1H (How) Sau đó, trình bày chúng bằng những mũi tên chính

Bước 3: Tiếp tục suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn (nguyên nhân

Trang 35

cấp 1) có thể gây ra nguyên nhân chính, được thể hiện bằng những mũi tên hướng vào nguyên nhân chính

Bước 4: Nếu cần phân tích sâu hơn thì nên xem mỗi nguyên nhân mới

như là hệ quả của những loại nguyên nhân khác nhỏ hơn (lặp lại bước 3)

2.3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu sơ cấp

Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để hỗ trợ trong việc phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá thực

trạng việc làm của lao động thanh niên tại khu vực nông thôn Bình Minh

- Mục tiêu 2: Sử dụng mô hình hồi qui Logistic để phân tích các nhân tố

ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm cho thanh niên nông thôn Bình Minh

- Mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích mục tiêu thứ nhất và mục tiêu thứ hai,

đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề việc làm cho thanh niên nông thôn Bình Minh trong thời gian tới

a) Thống kê mô tả

* Khái niệm

Phân tích thống kê mô tả là quá trình chuyển dịch dữ liệu thô thành dạng thích hợp hơn cho việc hiểu và giải thích chúng Phân tích mô tả được thực hiện qua hai giai đoạn Một là, mô tả các câu trả lời hay các quan sát cụ thể bằng các

kỹ thuật lập bảng, sắp xếp thứ tự các dữ liệu đã được thu thập Hai là, tính toán các chỉ tiêu thống kê như số trung bình, phân phối tần số, phân phối tỷ lệ,… Ngoài ra, có thể sử dụng đồ thị, biểu đồ để phân tích dữ liệu ở giai đoạn này Việc lập biểu bảng và tính toán các chỉ tiêu có thể thực hiện bằng tay hoặc sử dụng các chương trình phần mềm máy tính được thiết kế cho mục đích này

Các bảng được lập thông thường gồm có bảng tần suất, bảng so sánh chéo khi có sự so sánh hai hoặc nhiều hơn các biến số được sử dụng trong thiết kế hàng và cột của các bảng

* Nội dung của phương pháp thống kê mô tả

Trang 36

Lập bảng tần suất và tính tỷ lệ phần trăm: Lập bảng thể hiện việc sắp xếp

dữ liệu theo một trật tự trong bảng dữ liệu hoặc các dạng tóm tắt khác Một bảng tần suất đơn giản là bảng ghi số lần xuất hiện những câu trả lời giống nhau do cùng một câu hỏi, bảng thống kê những câu trả lời hoặc những quan sát theo từng câu hỏi hoặc theo từng mục, cung cấp những thông tin cơ bản, bổ ích nhất cho nhà nghiên cứu Những số liệu thống kê này cho các nhà nghiên cứu biết các câu trả lời xuất hiện với một tần số như thế nào

Để bắt đầu lập bảng, người nghiên cứu phải đếm các câu trả lời hoặc các quan sát cho mỗi vấn đề, loại hạng ở mỗi biến Trong trường hợp mẫu nghiên cứu tương đối nhỏ, việc lập bảng có thể thực hiện bằng phương pháp thủ công Tuy nhiên, trong những trường hợp mẫu nghiên cứu có kích thước lớn, người nghiên cứu phải thực hiện rất nhiều công việc, các kỹ thuật phân tích bằng máy tính với các phần mềm chuyên dụng sẽ giúp tiết kiệm thời gian và công sức hơn khi lập bảng

b) Mô hình hồi qui Logistic

Mô hình hồi qui Logistic là mô hình nghiên cứu mối tương quan giữa một biến phụ thuộc với các biến độc lập Trong hồi qui Logictis thì biến phụ thuộc thường được thể hiện qua các biến số nhị phân như xảy ra hay không xảy ra; có hay không còn các biến độc lập có thể được thể hiện qua các biến số liên tục (tuổi, huyết áp, ) hoặc các biến nhị phân (giới tính, ) hay các biến thứ bậc (thu nhập: cao, trung bình, thấp, )

7 7 6 6 5 5 4 4 3 3 2 2 1 1 0

])0(

)1(

- Y là biến phụ thuộc có dạng nhị phân, (nhận giá trị 0 nếu không xảy

ra và nhận giá trị 1 nếu có xảy ra…)

- Các biến X1,X2,X3,X4,X5,X6,X7 là các biến độc lập (biến giải thích

Trang 37

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM HUYỆN BÌNH MINH

3.1 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Khái quát về huyện Bình Minh

Huyện Bình Minh được xác định là trung tâm tiểu vùng phía Nam, nằm trong vùng kinh tế động lực của Vĩnh Long, chịu tác động mạnh và cũng được hưởng những lợi thế rất quan trọng khi tiếp giáp với TP Cần Thơ Bình Minh có vai trò quan trọng là đô thị vệ tinh của TP Cần Thơ, có vị trí giao thông thủy, bộ

và hệ thống cảng, đường hàng không thuận lợi trong việc giao lưu, hợp tác phát triển trong thời gian qua và những năm tiếp theo Ngoài ra, Bình Minh còn là trung tâm tổng hợp cấp vùng liên huyện, có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội đặc biệt thuận lợi; quốc phòng, an ninh luôn được đảm bảo; quy hoạch

và thực trạng kết cấu hạ tầng cơ sở tương đối đồng bộ là tiền đề cho xây dựng và phát triển đô thị

Thị trấn Cái Vồn là trung tâm đô thị của Bình Minh đã được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại IV từ năm 2010 và được tỉnh xác định là đô thị cảng - công nghiệp - đô thị sinh thái của tỉnh Vĩnh Long Thị trấn có ý nghĩa rất quan trọng là đầu mối giao thông thủy bộ, cửa ngõ chiến lược đi vào các tỉnh vùng Tây Sông Hậu

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Minh

Trang 38

Huyện Bình Minh có 6 đơn vị hành chính trực thuộc cụ thể:

- Khu vực thành thị: thị trấn Cái Vồn

- Khu vực nông thôn: xã Thuận An, xã Mỹ Hòa, xã Đông Bình, xã Động Thạnh, xã Đông Thành

Theo thống kê năm 2012, diện tích huyện Bình Minh là 91.63 km2, dân số

là 88.386 người, mật độ dân số 965 người/km Gồm có 3 dân tộc chính là Việt (Kinh), Khmer, Hoa

Bảng 3.1: Diện tích, dân số, mật độ dân số, số huyện của huyện Bình Minh

Tên đơn vị hành

chính

Diện tích (km 2 )

Dân số (Người)

Mật độ (Người/km 2

)

Số hộ (Hộ)

Nguồn: Niêm giám Thống kê Cục Thống kê huyện Bình Minh

Người dân nông thôn chủ yếu sống tập trung ven các sông, rạch để tiện cho việc sử dụng nguồn nước sông tự nhiên cho sinh hoạt và sản xuất, nuôi trồng Người

dân thành thị sống tập trung ở các khu chợ, trung tâm huyện

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

3.1.2.1 Vị trí địa lý:

Bình Minh có ưu thế nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi, như có Quốc lộ 1A đi qua, tiếp giáp với sông Hậu, cách TP Vĩnh Long 30 km, cách TP.HCM 165 km, cách TP Cần Thơ 3 km, cách Sân bay quốc tế Cần Thơ chưa đầy 20 km Phía Đông giáp huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long; Tây giáp huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ; Nam giáp huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ; Bắc giáp huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

3.1.2.2 Địa hình:

Địa hình Bình Minh là dạng địa hình đồng bằng châu thổ với đặc điểm chung là thấp và bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam Độ cao trung bình 1m

Trang 39

so với mặt nước biển Hệ thống sông ngòi chằn chịt, thuận lợi cho giao thông đường sông và sử dụng thủy triều cho việc tưới tiêu

3.1.2.3 Khí hậu:

Khí hậu Bình Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa điều hòa dễ chịu, do gần các sông ngòi nên khí hậu tương đối mát mẻ, ít bão, với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa ( tháng 5 đến tháng 11); mùa khô ( tháng 12 đến tháng 4) Nhiệt độ trung bình là

26 oC, nhiệt độ cao nhất trong năm 35,6 oC, nhiệt độ thấp nhất 20 oC Đây là kiểu khí hậu cơ bản thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

3.1.2.4 Đất đai

Do Bình Minh có địa thế trải dài trên sông Hậu nên thường xuyên được phù sa bồi đắp Vì thế, đất đai màu mỡ thuận lợi cho việc trồng lúa nước, cây ăn trái và hoa màu, đặc biệt là cây bưởi năm roi

Theo số liệu thống kê, tổng diện tích đất đai toàn tỉnh là 9.163,4 ha được chia ra thành 3 loại chính như sau:

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Minh

Nguồn: Niêm giám Thống kê Cục Thống kê huyện Bình Minh

Vì Bình Minh là huyện thuần nông nên diện tích đất nông nghiệp được sử dụng nhiều nhất với 75,24%, cho thấy cuộc sống người dân còn phụ thuộc vào nông nghiệp Kế tiếp là đất phi nông nghiệp (12,58%) và sông gạch (11,83%) Đất thủy sản chiếm cơ cấu thấp nhất là 0,032%

Trang 40

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội

3.1.3.1 Phát triển kinh tế

Năm 2011 là một năm mà nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, vì thế huyện Bình Minh cũng chịu ảnh hưởng không ít Trong bối cảnh đó, Bình Minh đã tập trung quyết liệt, dồn sức cho thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững; đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, tận dụng sức mạnh, trí tuệ, đoàn kết; sự đồng thuận cao của cộng đồng và các thành phần kinh tế, cùng với sự hỗ trợ của tỉnh và Trung ương Kết quả là, Bình Minh đã có nhiều khởi sắc, góp phần đẩy nhanh việc hoàn thiện và đạt các tiêu chí đề ra Cụ thể như sau: tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trên 5% so với năm 2010; gần 90% diện tích xây dựng vùng sản xuất đạt giá trị trên

70 triệu đồng/ha/năm; hoàn thành và phê duyệt xong đề án, đồ án quy hoạch xã nông thôn mới cho 5/5 xã ; giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng gần 22% so với năm 2010, chủ yếu là các sản phẩm nhựa, sản phẩm bê tông, may gia công xuất khẩu, xay xát và cơ khí

Ngày đăng: 09/10/2015, 23:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Hình 2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm (Trang 29)
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Minh - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Minh (Trang 37)
Hình 3.3 Giáo dục đào tạo phổ thông năm 2012 - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Hình 3.3 Giáo dục đào tạo phổ thông năm 2012 (Trang 44)
Bảng 3.5: Tình hình cán bộ y tế Bình Minh - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 3.5 Tình hình cán bộ y tế Bình Minh (Trang 45)
Bảng 3.7: Dân số trong độ tuổi lao động phân theo khu vực. - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 3.7 Dân số trong độ tuổi lao động phân theo khu vực (Trang 47)
Bảng 3.8: Tình hình lao động trong các ngành kinh tế - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 3.8 Tình hình lao động trong các ngành kinh tế (Trang 48)
Hình 3.4: Tình hình công tác giải quyết việc làm 9 tháng đầu năm 2013 - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Hình 3.4 Tình hình công tác giải quyết việc làm 9 tháng đầu năm 2013 (Trang 49)
Bảng 4.2: Số lao động thanh niên nông thôn theo độ tuổi - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.2 Số lao động thanh niên nông thôn theo độ tuổi (Trang 52)
Bảng 4.3 : Lao động theo giới tính từ 15 - 34 tuổi - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.3 Lao động theo giới tính từ 15 - 34 tuổi (Trang 53)
Bảng 4.13 : Kết quả đào tạo nghề năm 2012 - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.13 Kết quả đào tạo nghề năm 2012 (Trang 66)
Bảng 4.19: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của lao động  thanh niên - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.19 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của lao động thanh niên (Trang 77)
Bảng 4.20 Việc làm của lao động thanh niên theo độ tuổi - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.20 Việc làm của lao động thanh niên theo độ tuổi (Trang 79)
Bảng 4.21: Việc làm của lao động thanh niên theo trình độ học vấn - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.21 Việc làm của lao động thanh niên theo trình độ học vấn (Trang 80)
Bảng 4.23 Việc làm của lao động thanh niên theo tín dụng - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.23 Việc làm của lao động thanh niên theo tín dụng (Trang 82)
Hình 5.1 : Mô hình xương cá - giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Hình 5.1 Mô hình xương cá (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w