TRUỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y PHẠM MINH CHIẾN KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA QUY TRÌNH PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN THỎ Luận Văn Tốt Nghi
Trang 1TRUỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
PHẠM MINH CHIẾN
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA QUY TRÌNH PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
TIÊU CHẢY TRÊN THỎ
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành: Thú Y
Cần Thơ 12/2013
Trang 2KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
TIÊU CHẢY TRÊN THỎ
Giảng viên huớng dẫn Sinh viên thực hiện
PGs.Ts Trần Ngọc Bích Phạm Minh Chiến MSSV: LT11643
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: Khảo sát hiệu quả của quy trình phòng và điều trị bệnh tiêu chảy trên thỏ
Do sinh viên: Phạm Minh Chiến thực hiện tại trại thỏ LONG TUYỀN,
333, Tổ 4, khu vực Bình Dương B, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ từ 01/06/2013 đến 30/08/2013
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, các thầy
cô trong Bộ môn Thú Y, Trường Đại học Cần Thơ
Tôi tên: PHẠM MINH CHIẾN
MSSV: LT11643
Ngành: Thú Y – Khóa 37
Xin cam đoan đề tài “Khảo sát hiệu quả của quy trình phòng và điều trị bệnh
tiêu chảy trên thỏ” là công trình nghiên cứu của bản thân Tất cả các số liệu, kết
quả được trình bày trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực và chưa từng được ai công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Ký ghi họ tên)
Phạm Minh Chiến
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Đại học
Trang ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học đại học là khoảng thời gian quý báu đối với tôi, cung cấp thêm kiến thức chuyên ngành để bước vào đời Thời gian qua tôi được sự dạy
dỗ tận tình của quý thầy cô, được sự quan tâm giúp đỡ của gia đình và bạn bè
Nay tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc đến:
Cha mẹ, anh em đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập về vật chất lẫn tinh thần
Quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng, đặc biệt là quý thầy cô thuộc hai bộ môn Thú y và Chăn nuôi Thú y Xin cảm ơn thầy Trần Ngọc Bích đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình tôi làm luận văn, đồng thời cố vấn
và giúp đỡ tôi trong suốt 2 năm đại học
Thầy Nguyễn Phúc Khánh đã giúp tôi hệ thống hóa và xữ lý số liệu
Cảm ơn Cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết và Công Ty Vemedim đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Các tác giả mà tôi đã tham khảo tài liệu và đưa kiến thức vào đề tài này Các anh/chị khóa trước và tập thể lớp Thú Y khóa 37 liên thông đã giúp đỡ tôi trong thời gian học đại học
Xin chúc sức khỏe, sự thành công đến tất cả mọi người!
Cần thơ, ngày tháng năm 2013
PHẠM MINH CHIẾN
Trang 6TÓM LƯỢC
Đề tài nghiên cứu:“Khảo sát hiệu quả của quy trình phòng và điều trị bệnh
tiêu chảy trên thỏ” trại thỏ LONG TUYỀN, 333, Tổ 4, khu vực Bình Dương B,
phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
Thí nghiệm trong đề tài được thực hiện với các chỉ tiêu theo dõi như sau:
Khảo sát tỷ lệ thỏ tiêu chảy ở 2 giai đoạn
+ Thỏ từ 1 tuần tuổi
+ Thỏ từ 4 tuần tuổi
Thử nghiệm phòng tiêu chảy
Thử nghiệm điều trị tiêu chảy
Nghiệm thức phòng (P1) sử dụng kháng sinh Aralis cho thỏ uống bắt đầu từ 1 tuần tuổi và được lập lại lần 2 cách nhau 15 ngày
Nghiệm thức phòng (P2) sử dụng kháng sinh Marbovitryl 250 cho thỏ uống bắt đầu từ 4 tuần tuổi và được lập lại lần 2 cách nhau 15 ngày
Tỷ lệ khảo sát bệnh tiêu chảy trên thỏ giai đoạn 1 tuần tuổi là (28,13%) và giai đoạn từ 4 tuần tuổi là (44,45%)
Tỷ lệ phòng (P1) thuốc Aralis tỷ lệ tiêu chảy giai đoạn 1 tuần tuổi là (20%), và P2 giai đoạn 1 tuần tuổi là (26,67%) và ĐC là (46,67%)
Tỷ lệ phòng (P1) thuốc Marbovitryl 250 tỷ lệ tiêu chảy giai đoạn 4 tuần tuổi là (30%)và P2 giai đoạn 4 tuần tuổi là (30%) và ĐC là (50%)
Tỷ lệ điều trị (T1) giai đoạn tiêu chảy 1 tuần tuổi là (83,34%) và (T2) giai đoạn 1 tuần tuổi là (100%) và ĐC là (16,67%)
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Đại học
Trang iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC BẢNG ixx
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT xi
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Tầm quan trọng 2
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
2.3 Một số đặc điểm sinh học 3
2.3.1 Những tập tính đặc biệt của thỏ 4
2.3.2 Sự đáp ứng cơ thể với khí hậu 4
2.3.3 Thân nhiệt, nhịp tim và nhịp thở 4
2.3.4 Đặc điểm về khứu giác 5
2.3.5 Đặc điểm về thính giác và thị giác 5
2.3.6 Sự tiêu hóa 5
2.3.6.1 Cơ thể học hệ tiêu hóa 5
2.3.6.2 Sinh lý tiêu hóa 6
2.4 Các giống thỏ 6
2.4.1 Thỏ ngoại 6
2.4.1.1 Thỏ Newzealand trắng 6
2.4.1.2 Thỏ Panon 7
2.4.1.3 Thỏ California 7
2.4.1.4 Thỏ English Spot 7
2.4.2 Thỏ nội 7
2.4.2.1 Thỏ Việt Nam đen 8
2.4.2.2 Thỏ Việt Nam Xám 8
Trang 82.4.2.3 Nhóm thỏ lai ở trong nước 8
2.5 Một số bệnh phổ biến trên thỏ 10
2.5.1 Bệnh do Virus 10
2.5.1.1 Bệnh bại huyết do virus (Rabbit Haemorrhagic Disease) 10
2.5.1.2 Bệnh do Myxoma virus 10
2.5.2 Bệnh do vi khuẩn 10
2.5.2.1 Viêm có mủ do Staphylococcus 10
2.5.2.2 Bệnh tụ huyết trùng 11
2.5.3 Bệnh ký sinh trùng 12
2.5.3.1 Bệnh cầu trùng 12
2.5.3.2 Bệnh ghẻ ở tai thỏ 13
2.5.3.3 Bệnh ghẻ da 13
2.5.4 Bệnh khác 13
2.5.4.1 Bệnh viêm loét chân 13
2.5.4.2 Sốc nhiệt 13
2.6 Bệnh tiêu chảy trên thỏ 14
2.6.1 Tiêu chảy do thức ăn 14
2.6.2 Tiêu chảy do Escherichia coli (E.coli) 14
2.6.2.1 Nguyên nhân 14
2.6.2.2 Triệu chứng 14
2.6.2.3 Bệnh tích 15
2.6.3 Tiêu chảy do Salmonella (Salmonella enterica) 15
2.6.3.1 Nguyên nhân 15
2.6.3.2 Triệu chứng 15
2.6.3.3 Bệnh tích 15
2.6.4 Tiêu chảy do cầu trùng 15
2.6.4.1 Cầu trùng gan 15
2.6.4.2 Cầu trùng ruột 16
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Đại học
Trang vi
3.1.1 Điều tra cắt ngang 17
3.1.2 Bố trí thí nghiệm 17
3.1.2 Nghiệm thức điều trị 19
3.4.1 Phương pháp xử lý số liệu: 20
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Kết quả khảo sát bệnh tiêu chảy trên thỏ 21
4.2 Hiệu quả phòng bệnh tiêu chảy trên thỏ 21
4.3 Một số triệu chứng lâm sàng của thỏ 1 tuần đến 4 tuần tuổi bị bệnh tiêu chảy 24
4.4 Kết quả thí nghiệm điều trị 25
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 28
5.1 Kết luận 28
5.2 Đề nghị 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Nhóm thỏ lai ở trong nước 9
Hình 2.2: Thỏ Newzealand 9
Hình 4.1: Thỏ bị tiêu chảy phân dính ở hậu môn 25
Hình 4.2: Bệnh tích thỏ bị tiêu chảy 27
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Đại học
Trang viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ khảo sát bệnh tiêu chảy 21
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ phòng tiêu chảy thỏ 1 tuần tuổi 22
Biểu đồ 4.3:Tỷ lệ phòng tiêu chảy thỏ 4 tuần tuổi 23
Biểu đồ 4.4: Điều trị bệnh tiêu chảy trên thỏ 1 tuần tuổi……… 25
Biểu đồ 4.5: Điều trị bệnh tiêu chảy trên thỏ 4 tuần tuổi……… 26
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm phòng thỏ 1 tuần tuổi 18
Bảng 3.2: Bố trí thí nghiệm phòng thỏ 4 tuần tuổi 18
Bảng 3.3: Cách bố trí thí nghiệm 1 tuần tuổi 19
Bảng 3.4: Cách bố trí thí nghiệm 4 tuần tuổi 19
Bảng 4.1: Tỷ lệ khảo sát bệnh tiêu chảy 21
Bảng 4.2: Tỷ lệ phòng tiêu chảy ở thỏ 1 tuần tuổi 22
Bảng 4.3: Tỷ lệ phòng tiêu chảy ở thỏ 4 tuần tuổi 23
Bảng 4.4: Bố trí thí nghiệm trên thỏ 1 tuần tuổi 25
Bảng 4.5: Bố trí thí nghiệm trên thỏ 4 tuần tuổi 26
Trang 16Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nuôi thỏ không chỉ để với mục đích làm thí nghiệm, nuôi làm cảnh mà còn là nguồn cung thực phẩm mang tính “đặc sản” tại các thành phố lớn nên chăn nuôi thỏ đã trở thành một mảng tương đối phát triển
Thỏ là loài gia súc tương đối yếu, khá nhạy cảm với một số mầm bệnh và cơ thể
dễ có phản ứng với những điều kiện thay đổi của môi trường bên ngoài như nắng, mưa, thức ăn, nước uống, ẩm độ, tiếng ồn và ô nhiễm môi trường khác Thỏ thường mắc phải các bệnh như: bệnh xuất huyết do virus, bệnh tụ huyết trùng, bệnh tiêu chảy, bệnh cầu trùng, bệnh ghẻ da… Từ đó việc tìm hiểu về các bệnh phổ biến trên thỏ để có biện pháp phòng và trị hiệu quả thật sự rất đáng quan tâm
Được sự phân công của Bộ môn Thú y khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng trường Đại học Cần Thơ, được sự hỗ trợ của công ty cổ phần sản xuất kinh
doanh vật tư và thuốc thú y Vemedim, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát hiệu
quả của quy trình phòng và điều trị bệnh tiêu chảy trên thỏ” nhằm đề ra biện
pháp phòng và trị bệnh một cách hiệu quả nhất
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Đại học
từ sự sản xuất thịt thỏ, mỗi năm một người tiêu thụ khoảng 200g thịt thỏ Sản xuất thịt thỏ cao ở các nước Nga, Pháp, Ý, Trung Quốc, Anh, Mỹ, Nhìn chung nghề này phát triển mạnh ở Châu Âu và Châu Mỹ, tuy nhiên kém phát triển ở Châu Á và Châu Phi
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nuôi thỏ đã phát triển rộng khắp trên thế giới, theo Lebas và Colin (1996), thịt thỏ sản xuất ước đạt 1,2 triệu tấn, năm 1998 ước đạt 1,5 triệu tấn Người dân Châu Âu tiêu thụ thịt thỏ nhiều hơn các vùng khác, bởi nghề chăn nuôi thỏ ở Châu Âu phát triển lâu đời và đã trở thành ngành sản xuất hàng hóa Chính vì thế Châu Âu được coi là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thịt thỏ trên thới giới Ở Châu
Mỹ, nước Mỹ là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thịt thỏ với sản lượng khoảng 35.000 tấn/năm Hằng năm nước Mỹ sản xuất và tiêu thụ khoảng 195 triệu con thỏ thịt Chăn nuôi thỏ ở Châu Á không nhiều, tấp trung ở một số nước như: Indonesia, Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam và Bắc Triều Tiên
Đặc biệt là ở Trung Quốc có nghề chăn nuôi thỏ rất phát triển Trong những năm gần đây Trung Quốc luôn dẫn đầu thế giới về sản xuất thịt thỏ Với lịch sử phát
Trang 18triển lâu đời và sự phát triển như hiện nay thì chăn nuôi thỏ đang trở thành dần một nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam chăn nuôi thỏ đã có từ rất lâu đời, tập trung ở các thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Lạt, Huế, TP Hồ Chí Minh,… là nơi có truyền thống nuôi thỏ khoảng 50 năm nay Theo Đinh Văn Bình và cộng sự (2005), năm 1976 cả nước
có khoảng 115.000 con thỏ, đến năm 1982 có 200.000 con Những năm gầy đây
cơ chế kinh tế thị trường kích thích phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa có giá trị kinh tế cao, con thỏ được quan tâm không chỉ ở các cơ quan nghiên cứu, hình thành các trung tâm nghiên cứu thỏ cấp quốc gia, mà còn phát triển mạnh nuôi thỏ ở các hộ gia đình trên quy mô toàn quốc Hiện nay mô hình chăn nuôi thỏ đã và đang phát triển trở thành đối tượng vật nuôi quan trọng, trong những năm tới nhất là trong tình hình dịch bệnh mà các nghề chăn nuôi khác đang gặp phải thì chăn nuôi thỏ mở ra triển vọng về một nghề chăn nuôi hàng hóa Tuy nhiên hiện nay có 70% nông hộ chăn nuôi thỏ với quy mô nhỏ lẻ, chỉ có một số trang trại chăn nuôi với quy mô lớn và chủ yếu tiêu thụ trong nước Ninh Bình là một trong những địa phương có phong trào nuôi thỏ phát triển mạnh Giống thỏ được nuôi chủ yếu là thỏ Newzealand để cung cấp sản phẩm cho công ty Nippon Zoki (Nhật Bản) Hiện nay đã có một cơ sở nhân giống thỏ thịt được xây dựng ở đây, đó là kết quả liên kết của trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây với doanh nghiệp Nhật Bản Ngoài ra còn một số tỉnh cũng phát triển mạnh chăn nuôi thỏ như: Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Thanh Hóa, Lâm Đồng Chăn nuôi thỏ
đã và đang đi vào cơ cấu chăn nuôi của nhiểu vùng, miền Tuy nhiên cần có sự quan tâm về chính sách, đầu tư, công tác giống để chăn nuôi thỏ phát triển rộng khắp cả nước
Trang 19Luận văn tốt nghiệp Đại học
ra trong lúc phối giống Thỏ cái thường dùng các vật liệu kết hợp với lông ở bụng
để làm ổ trước khi đẻ, thỏ ăn và uống bất kỳ thời gian nào trong 24 giờ, chúng không ăn thức ăn dơ bẩn đã rơi xuống đất
2.3.2 Sự đáp ứng cơ thể với khí hậu
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất và ảnh hưởng trực tiếp với thỏ Khi nhiệt độ thấp hơn 100
C thỏ cuộn mình để giảm diện tích nhằm chống lạnh, nhưng khi nhiệt độ từ 25 – 300C thì chúng sẽ nằm dài soài chân ra để thoát nhiệt Tuyến mồ hôi ở thỏ thường không hoạt động Tai được xem là bộ phận tán nhiệt và nhịp thở cũng được tăng cường thoát nhiệt khi nhiệt độ môi trường nóng Nếu nhiệt độ trên 350C thỏ sẽ bị stress do thân nhiệt tăng cao Thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp, trời nóng quá thì thỏ thở nhanh Nếu nhiệt
độ trên 450
C thì thỏ có thể chết nhanh Thỏ rất nhạy cảm với độ ẩm thấp (40 – 50%), nhưng ẩm độ quá cao cũng không thích hợp Ẩm độ không khí từ 70 – 80% là tương đối thích hợp với thỏ Nếu ẩm độ quá cao và kéo dài thì thỏ dễ bị cảm lạnh và viêm mũi Thỏ rất thích điều kiện thông thoáng, thông gió Sự lưu chuyển không khí vào khoảng 0.3m/giây là thích hợp nhất, tuy nhiên nếu gió thổi trực tiếp vào cơ thể thỏ thì có thể bị bệnh viêm mũi và cảm lạnh
2.3.3 Thân nhiệt, nhịp tim và nhịp thở
Thân nhiệt thỏ phụ thuộc và tăng theo môi trường không khí từ 38 – 410
C, trung bình là 390C Nhịp tim của thỏ rất nhanh từ 120 – 160 lần/phút Thỏ bình thýờng thở nhẹ nhàng Nếu thỏ lo sợ vì tiếng động âm thanh lớn hay bị chọc phá hoặc trời nóng bức, chuồng trại chật hẹp không khí ngột ngạt thì các chỉ tiêu sinh lý
Trang 20đều tăng Do vậy, sự tăng các chỉ tiêu sinh lý là điều cần tránh bằng cách tạo môi trường sống thích hợp cho thỏ như thông thoáng, mát mẻ và yên tĩnh
2.3.4 Đặc điểm về khứu giác
Cơ quan khứu giác của thỏ rất phát triển, nó có thể ngửi và phân biệt được con của nó hay con của con khác Xoang mũi của thỏ có nhiều vách ngăn chi chít có thể ngăn chặn được các tạp chất bẩn trong không khí hoặc bụi từ thức ăn Các chất dơ bẩn tích tụ tại đây có thể kích thích mũi thỏ, tạo điệu kiện cho các vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm đường hô hấp Vì thế môi trường sống và thức
ăn của thỏ cần sạch sẽ, nếu cho ăn thức ăn hổn hợp dạng bột thì cần phải làm cho
ẩm hoặc đóng thành viên Lồng thỏ ở phải dọn sạch sẽ tránh bụi bặm, cần được
vệ sinh lồng chuồng thường xuyên Hết sức chú ý đến các loại thức ăn rau cỏ còn
dư lại trong lồng làm cho bị ẩm mốc và ẩm độ cao trong lồng dễ gây bệnh đường
hô hấp cho thỏ Trường hợp muốn ghép thỏ sơ sinh vào lồng thỏ mẹ và thỏ con ghép vào để thỏ mẹ không phân biệt được nên để sau một giờ nhốt chung, nếu thỏ mẹ không phân biệt được thì coi như là sự ghép thành công
2.3.5 Đặc điểm về thính giác và thị giác
Cơ quan thính giác thỏ rất tốt Thỏ rất nhạy cảm với tiếng động dù là rất nhẹ chúng cũng phát hiện, chúng cũng rất nhát, dễ sợ hãi, do vậy trong chăn nuôi tránh tiếng động ồn ào cho thỏ Trong đêm tối mắt vẫn nhìn thấy mọi vật, do vậy thỏ có thể ăn uống ban đêm cũng như ban ngày
2.3.6 Sự tiêu hóa
2.3.6.1 Cơ thể học hệ tiêu hóa
Ở thỏ trưởng thành (2,5 - 3kghay 4 – 4,5kg tùy giống) chiều dài hệ tiêu hóa có thể dài là 4,5 – 5,0 m Sau ống thực quản ngắn là dạ dày đơn của thỏ chứa
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Đại học
Trang 6
tràng với chiều dài khoảng 1,5m Hệ tiêu hóa của thỏ phát triển rất nhanh trong giai đoạn đang tăng trưởng Hai tuyến chính tiết vào ruột non là gan và tụy tạng Dịch mật thỏ chứa nhiều chất hữu cơ nhưng không có enzyme Dịch tụy chứa những enzyme tiêu hóa protein (trypsin, chymotrypsin), tinh bột (amylase), và
mỡ (lipase)
2.3.6.2 Sinh lý tiêu hóa
Thức ăn nhanh chóng đi vào dạ dày, đây là môi trường acid và thức ăn lưu lại khoảng 3 – 6 giờ và có những thay đổi nhỏ về mặt hóa học Bằng những sự co thắt mạnh, chất chứa trong dạ dày được đẩy vào ruột non Đầu tiên chất chứa sẽ hòa tan với dịch mật và sau đó là dịch tụy Nhờ tác động của enzyme các nguyên
tố nhỏ được giải phóng ra và được hấp thu qua thành ruột non Những mảnh thức
ăn chưa được tiêu hóa có thể lưu ở ruột non khoảng 90 phút Sau đó chúng được
đi vào manh tràng và có thể lưu lại ở đó 2 – 12 giờ và sẽ được tiêu hóa bởi các enzyme của vi sinh vật Các thức ăn xơ được tiêu hóa chủ yếu tại đây và tạo ra các acid béo bay hơi, sau dó chúng được hấp thu qua vách của manh tràng vào máu cho sự sử dụng của cơ thể
2.4 Các giống thỏ
2.4.1 Thỏ ngoại
2.4.1.1 Thỏ Newzealand trắng
Giống thỏ này được nuôi ở nhiều nước và phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới kể cả
ở Việt Nam do khả năng thích ứng với điệu kiện sống cao Giống thỏ này có toàn thân màu trắng, lông dầy, mắt đỏ như hòn ngọc, có tầm vóc trung bình, thỏ trưởng thành nặng 4,5 – 5 kg Mỗi năm thỏ đẻ trung bình cho 20 – 30 con/năm Thỏ cai sữa thường được nuôi vỗ béo đến 90 ngày tuổi thì giết thịt Như vậy một thỏ mẹ trong một năm có thể sản xuất từ 30 – 40 kg trọng lượng sống nếu nuôi tốt có thể đạt 60 – 90 kg thêm từ 20 – 30 tấm lông da.Thỏ Newzealand cũng đã được đưa ra chăn nuôi đạt kết quả tốt ở nhiều vùng của nước ta
Trang 222.4.1.2 Thỏ Panon
Nhập từ Hungari giống thỏnày là một dòng của Newzealand nên có các đặc điểm giống như giống thỏ Newzealand nhưng tăng trọng cao hơn và khối lượng khi trưởng thành cũng cao hơn, đạt 5,5 – 6,2 kg/con
2.4.1.3 Thỏ California
Có nguồn gốc ở Mỹ, được tạo thành do lai giữa thỏ Chinchilla, thỏ Nga và thỏ NewZealand và nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và năm 2000 Giống thỏ này cho khối lượng thịt trung bình là 4,5-5kg, tỷ lệ thịt xẻ 55-60%, thân ngắn hơn thỏ Newzealand, lông trắng nhưng tai, mũi, 4 chân và đuôi có điểm lông màu đen, vào mùa đông lớp lông màu đen này đậm hơn và nhạt dần vào mùa hè Khả năng sinh sản tương tự như thỏ Newzealand Giống thỏ này cũng được nuôi
ở nhiều vùng trong cả nước
2.4.1.4 Thỏ English Spot
Tầm vóc trung bình, trọng lượng trưởng thành 2,5 - 3,5 kg ở cái và đực, được chọn lọc và phát triển ở Anh quốc.Thân có màu lông trắng với các đốm màu xậm
ở trên cơ thể, tai thẳng đứng, mông rộng tròn và hơi lớn hơn phần vai, chân dài
và mảnh khảnh Giống này được nhận biết với các đốm xậm màu ở 2 vòng mắt,
má và tai, sống lưng và đuôi Các đốm này có màu sắc phổ biến là đen, xanh dương, sô cô la, nâu, vàng, v v Giống thỏ này hiện nay cũng tham gia vào máu của con thỏ lai ở Việt Nam khá phổ biến
2.4.2 Thỏ nội
Đặc điểm sinh sản của hai giống thỏ màu xám và màu đen của Việt Nam có khác
so với thỏ mới nhập nội và thỏ lai thương phẩm khác Chúng vẫn bảo tồn tính năng sản xuất như: động dục sớm 4,5 – 5 tháng tuổi, mắn đẻ sau khi đẻ 1 – 3 ngày đã chịu đực, thỏ vừa tiết sữa vừa nuôi con, mỗi năm từ 7 – 8 lứa và giao
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Đại học
Trang 8
2.4.2.1 Thỏ Việt Nam đen
Thỏ này có màu lông và mắt đen tuyền, đầu và mõm nhỏ, cổ không vạm vỡ nhưng thân hình chắc chắn, thịt ngon Thỏ trưởng thành nặng 3,2 – 3,5kg, thỏ mắn đẻ, mỗi năm đẻ 7 lứa, mỗi lứa 6 – 7 con Đặc điểm nổi bật của thỏ đen là sức chống đỡ với bệnh tật tốt, thích nghi tốt với điều kiện nuôi dưỡng thấp, khí hậu ở các vùng trong cả nước ta, vì vậy giống thỏ này có thể chăn nuôi tốt trong khu vực gia đình và sử dụng làm nền lai với thỏ ngoại dùng để lấy thịt và lông
da
2.4.2.2 Thỏ Việt Nam Xám
Thỏ có màu lông xám tro hoặc xám ghi Riêng phần dưới ngực, bụng, đuôi có màu lông trắng Mắt đen, đầu to vừa phải, lưng hơi cong, khối lượng trưởng thành nặng 3,5 - 3,8kg Thỏ đẻ khoẻ, mỗi năm 6 - 7 lứa và mỗi lứa 6 - 7 con.Cũng như thỏ đen, giống thỏ Xám thích hợp với điều kiện chăn nuôi gia đình các vùng ở nước ta và cũng là giống sử dụng con nái nền lai tạo với giống thỏ ngoại nâng cao năng suất chăn nuôi lấy thịt, lông da
2.4.2.3 Nhóm thỏ lai ở trong nước
Nhóm thỏ ở Việt Nam được du nhập từ Pháp vào khoảng từ 70 – 80 năm trước Chúng đã được lai tạo giữa nhiều giống khác nhau, nên đã có nhiều ngoại hình và tầm vóc khác nhau, phần lớn có lông ngắn, màu đen, trắng mốc, khoang đen trắng, trắng vàng , trắng xám có thể trọng khoảng 2kg Người ta gọi tên theo màu sắc lông như:
+ Thỏ gié thì nhỏ con, nhẹ cân, có trọng lượng 2,2 – 3 kg Nhìn chung nhóm thỏ này có màu lông khoang, lang hay đốm, vàng đen, xám,… Riêng màu lông ở phần dưới bụng, ngực, đuôi có màu xám nhạt hơn hoặc màu xám trắng Mắt màu đen, đầu nhỏ, lưng khum trọng lượng trưởng thành 2,5 – 3kg
+ Thỏ đen có lông ngắn, có màu đen tuyền, màu mắt đen đầu to vừa, miệng nhỏ bụng thon, bốn chân dài thô, xương thô Trọng lượng trưởng thành 2,6 – 3,2 kg Nhóm thỏ lai ở vùng ĐBSCL được lai tạo từ các giống thỏ ngoại nhập váo Việt Nam những năm 90 với thỏ lai địa phương, chúng có tầm vóc khá, màu sắc đa dạng pha trộn giữa các giống như Newzealand, Chinchilla, California,
Trang 24English Spot… Trong điều kiện nuôi dưỡng còn hạn chế về dinh dưỡng hiện nay, với thức ăn thô xanh và bổ sung các loại phụ phẩm, thỏ cái trưởng thành (đẻ lứa 3) đạt 3,2 – 3,8kg Thỏ thịt nuôi từ 4 – 4,5 tháng đạt 2,2 – 2,4kg Đây là nhóm thỏ được nuôi chủ yếu ở ĐBSCL cho thịt rất hiệu quả vì tận dụng được nguồn thức ăn rau cỏ sẳn có tại địa phương
Một số hình ảnh thỏ
Hình 2.1 Nhóm thỏ lai ở trong nước