Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế. 16. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế. a) ; b) ; c) Bài giải: a) Từ phương trình (1) ⇔ y = 3x - 5 (3) Thế (3) vào phương trình (2): 5x + 2(3x - 5) = 23 ⇔ 5x + 6x - 10 = 23 ⇔ 11x = 33 ⇔x = 3 Từ đó y = 3 . 3 - 5 = 4. Vậy hệ có nghiệm (x; y) = (3; 4). b) Từ phương trình (2) ⇔ y = 3x + 8 (3) Thế (3) vào (1): 3x + 5(2x + 8) = 1 ⇔ 3x + 10x + 40 = 1 ⇔ 13x = -39 ⇔ x = -3 Từ đó y = 2(-3) + 8 = 2. Vậy hệ có nghiệm (x; y) = (-3; 2). c) Phương trình (1) ⇔ x = y (3) Thế (3) vào (2): y + y = 10 ⇔ y = 10 ⇔ y = 6. Từ đó x = . 6 = 4. Vậy nghiệm của hệ là (x; y) = (4; 6).
Trang 1Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế.
16 Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế
a) ; b) ; c)
Bài giải:
a)
Từ phương trình (1) y = 3x - 5⇔ y = 3x - 5 (3)
Thế (3) vào phương trình (2): 5x + 2(3x - 5) = 23
5x + 6x - 10 = 23 11x = 33 x = 3
⇔ y = 3x - 5 ⇔ y = 3x - 5 ⇔ y = 3x - 5
Từ đó y = 3 3 - 5 = 4
Vậy hệ có nghiệm (x; y) = (3; 4)
b)
Từ phương trình (2) y = 3x + 8⇔ y = 3x - 5 (3)
Thế (3) vào (1): 3x + 5(2x + 8) = 1 3x + 10x + 40 = 1 13x = -39⇔ y = 3x - 5 ⇔ y = 3x - 5
x = -3⇔ y = 3x - 5
Từ đó y = 2(-3) + 8 = 2
Vậy hệ có nghiệm (x; y) = (-3; 2)
c)
Phương trình (1) x = ⇔ y = 3x - 5 y (3)
Thế (3) vào (2): y + y = 10 ⇔ y = 3x - 5 y = 10
y = 6.⇔ y = 3x - 5
Từ đó x = 6 = 4
Vậy nghiệm của hệ là (x; y) = (4; 6)