TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN VĂN BÉ HÂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN BÉ HÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN
LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI
THU TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN BÉ HÂN MSSV: LT11401
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN
LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI
THU TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian em theo học tại Trường Đại Học Cần Thơ với những kiến thức đã tích lũy được dưới giảng đường của trường từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của quý Thầy-Cô của trường nói chung và quý Thầy-Cô khoa Kinh
Tế Quản Trị Kinh Doanh nói riêng, đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn và những kiến thức thực tế trong xã hội vô cùng quý giá Những kiến thức hữu ích đó đã trở thành hành trang giúp em có thể vượt qua những khó khăn, thử thách trong học tập cũng như trong công việc và cuộc sống sau này Và qua khoảng thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ, nhằm giúp cho em củng cố lại kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn trong công việc ngoài xã hội, đến nay em
đã hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp của mình với đề tài “ hoàn thiện công tác
kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ”
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức vô cùng quí báo của tất cả quý Thầy-Cô, em xin gửi đến quý Thầy-Cô Trường Đại Học Cần Thơ nói chung và quý Thầy-Cô khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh nói riêng lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, đặc biệt là Thầy Nguyễn Hữu Đặng đã tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành bài báo cáo này
Và em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Anh-Chị trong Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ đã chỉ dẫn, giúp đở, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt khoảng thời gian thực tập vừa qua, đặc biệt là các Anh-Chị làm việc tại phòng kế toán của công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp số liệu, giải đáp những thắc mắc và truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích cho em , để em hoàn thành bài báo của mình
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc quý Thầy-Cô Trường Đại Học Cần Thơ, cùng tất cả Anh-Chị làm việc tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ được dồi dào sức khỏe, vui tươi, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Trân trọng kính trào!!!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện Nguyễn Văn Bé Hân
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Văn Bé Hân
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Thủ trưởng đơn vị
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Kế toán quản lý vốn bằng tiền 3
2.1.2 Kế toán các khoản phải thu 9
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 20
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3 23
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ 23
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY 23
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 23
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23
3.2.2 Chức năng của các phòng ban 24
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 25
3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 25
3.3.2 Hình thức kế toán của Công ty 26
3.3.3 Các chính sách kế toán và hệ thống báo cáo kế toán của Công ty 29
3.4 CHỨC NĂNG , NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY 30
3.4.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 30
3.4.2 Quyền hạn của Công ty 30
3.5 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 31
3.5.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 31
3.5.2 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty .31
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 35
3.6.1 Thuận lợi của Công ty 35
3.6.2 Khó khăn của Công ty 35
3.6.3 Định hướng phát triển của Công ty 36
CHƯƠNG 4 37
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ 37
4.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 37
Trang 94.1.1 Công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền 37
4.1.2 Chứng từ sử dụng 37
4.1.3 Tài khoản sử dụng 37
4.1.4 Ghi sổ kế toán 37
4.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 46
4.2.1 Công tác kế toán các khoản phải thu 46
4.2.2 Chứng từ sử dụng 46
4.2.3 Tài khoản sử dụng 46
4.2.4 Ghi sổ kế toán 46
4.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ 69
4.3.1 Khái quát tình hình vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty qua 3 năm (2010, 2011, 2012) 69
4.3.2 Phân tích các tỷ số tài chính liên quan vốn bằng tiền 71
4.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính liên quan các khoản phải thu 73
4.4 ĐÁNH GIÁ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG CÙNG NHÓM NGÀNH QUA 2 NĂM (2010, 2011) 75
CHƯƠNG 5 78
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ 78
5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 78
5.1.1 Ưu thế 78
5.1.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 79
5.2 GIẢI PHÁP 80
CHƯƠNG 6 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
6.1 KẾT LUẬN 81
6.2 KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 84
Trang 102011)……….75
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tiền mặt………5
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng……… …7
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển……… 8
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng……… 10
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT được khấu trừ……….12
Sơ đồ 2.6a Sơ đồ kế toán phải thu nội bộ khác… ……… 13
Sơ đồ 2.6b Sơ đồ kế toán vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc………… 13
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ kế toán phải thu nội bộ khác……… 14
Sơ đồ 2.8a Sơ đồ kế toán giá trị tài sản thiếu chờ xử lý……… 15
Sơ đồ 2.8b TK 1388 “Phải thu khác”……… 15
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ kế toán dự phòng phải thu khó đòi………18
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ kế toán tạm ứng……… 19
* Sơ đồ minh họa TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ……… 27
* Quy trình của phần mềm kế toán TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH……… 28
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BK: Bảng kê CCDV: Cung cấp dịch vụ CMT8: Cách mạng tháng 8 CP: Chi Phí
DN: Doanh nghiệp DT: Doanh thu GBN: Giấy báo nợ GBC: Giấy báo có GTU: Giấy tạm ứng LN: Lợi nhuận LVTN: Luận văn tốt nghiệp NSNN: Ngân sách nhà nước PC: Phiếu chi
PT: Phiếu thu TGNH: Tiền gửi Ngân hàng Thuế GTGT: Thuế giá trị gia tăng Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp TK: Tài khoản
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TT: Thanh toán
TSCĐ: Tài sản cố định VND: Việt Nam đồng ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long ĐVT: Đơn vị tính
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
của từng giai đoạn kinh doanh cho nhà quản lý nắm bắt được
Bên cạnh đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị cân nhắc một cách thận trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, mà cụ thể là trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đó đảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất cho doanh nghiệp Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công tác hạch toán kế toán trong việc quản lý vốn, sử dụng vốn trong doanh nghiệp, vì vốn trong doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng là cơ
sở ban đầu, và đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Xuất phát từ thực trạng trên xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết đó, nên khi được nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH gas
Petrolimex Cần Thơ, em đã quyết định lựa chọn đề tài “hoàn thiện công tác
kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ”, để làm đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình, với
mục đích vận dụng và só sánh những kiến thức đã học với thực tế công tác kế toán tại Công ty Từ đó, phân tích những điểm còn tồn tại và qua đó đóng góp một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty, để từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu taị Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản
phải thu tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ;
- Xác định các nghiệp vụ về kế toán lên quan đến tình thu, chi và các
khoản phải thu tại Công ty;
- Phân tích hiệu quả kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty; và
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán, quản
lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu, và nâng cao hiệu quả quản lý cho Công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài “hoàn thiện công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ”, được thực hiện nghiên
cứu và thu thập số liệu tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ, cụ thể tại
phòng kế toán của Công ty
1.3.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài “hoàn thiện công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ”, qua đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu về khái niệm vốn bằng tiền và các khoản phải thu, đồng thời thực hiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, và đề ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại
Công ty
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Kế toán quản lý vốn bằng tiền
2.1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ, nguyên tắc của kế toán vốn bằng tiền
* Khái niệm kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung của các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác tồn tại dưới hình thức tiền tệ Bao gồm:
Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển
* Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
-Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu hiện có và tình hình biến động vốn bằng tiền của doanh nghiệp
-Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế
độ quy định về quản lý tiền tệ và việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
-Tham gia kiểm kê vốn bằng tiền của doanh nghiệp…
* Nguyên tắc chung của công tác kế toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là
“đồng Việt Nam”, trường hợp sử dụng loại ngoại tệ khác để làm đơn vị tiền tệ
ghi sổ kế toán phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính
Ở doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân thực tế trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (hoặc tỷ giá giao dịch thực
tế cả nghiệp vụ kinh tế) để ghi sổ kế toán Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình ghi sổ (nếu có) được xử lý theo quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của nhà nước Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ trên TK 007-“Ngoại tệ các loại”
Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý được tính ra tiền theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán) để ghi sổ kế toán và phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị từng loại
Khi tính giá xuất của ngoại tệ như vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể
áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
+ Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh
Trang 162.1.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản khác của đơn vị Khi tiến hành nhập - xuất quỹ tiền mặt phải có đầy đủ chứng từ theo qui định và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập - xuất theo quy định của chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập - xuất quỹ đính kèm
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
- Biên lai thu tiền
- Bảng kiểm kê quỹ
* Trình tự hạch toán
- Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về thu, chi tiền mặt, Kế toán lập
phiếu thu, chi, ghi đầy đủ nội dung và ký tên, sau đó chuyển đến Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục thu và chi tiền
- Đến cuối ngày, tất cả phiếu thu, chi kèm theo chứng từ gốc chuyển cho
Kế toán để ghi sổ kế toán
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt” để theo dõi và phản ánh tình
hình thu, chi tiền mặt tại quỹ Tài khoản 111 gồm 3 TK cấp 2:
- TK 1111-“ Tiền Việt Nam” : Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam, ngân phiếu tại doanh nghiệp
- TK 1112-“Tiền ngoại tệ”: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷ giá, tồn quỹ ngoại tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra đồng Việt Nam
- TK 1113-“Vàng bạc, kim khí quý, đá quý”: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quí, đá quý nhập xuất thừa thiếu, tồn quỹ theo giá thực tế
* Sơ đồ hạch toán
Trang 17Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tiền mặt
TK 111
Thừa tiền tại quỹ chờ xử
lý khi kiểm kê
Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác
TK 121,128, 221,222,228
TK 511,711
TK 112
TK 131,136 138,141,144,244
TK 112,113
TK141,627, 641,642,811
TK 152,153, 156,211,
TK 121,128, 221,222,228
Gửi tiền vào ngân hàng, tiền đang chuyển
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Mua vật tư, hàng hóa, tài sản
Thu hồi các khoản nợ, khoản ký cược, ký quỹ
Chi tạm ứng, chi các khoản chi phí phát sinh
Thu hồi các khoản đầu tư
Nhận vốn, nhận liên doanh bằng tiền mặt
Thanh toán các khoản nợ phải trả
Thiếu tiền tại quỹ chờ xử
lý khi kiểm kê
Trang 182.1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
kim khí quý, đá quý
Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá chính thức tại thời điểm phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ bằng đồng VN để gửi vào ngân hàng thì cũng phản ánh theo tỷ giá thực tế mua phải trả Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá ghi sổ kế toán
Số lượng ngoại tệ trên tài khoản TGNH được theo dõi trên TK 007
* Chứng từ sử dụng
Các chứng từ thường gặp ở ngân hàng: Giấy báo có, Gấy báo nợ…
Các chứng từ công ty sử dụng: Ủy nhiệm chi, Séc…
* Trình tự hạch toán
- Khi nhận được các chứng từ của Ngân hàng, Kế toán tiến hành kiểm tra
đối chiếu với chứng từ gốc, và nếu thấy phù hợp thì phản ánh các số liệu này
vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu của Ngân hàng và số liệu của Công ty
phải báo ngay cho Ngân hàng bằng văn bản để kịp thời xử lý
Trang 19Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng
2.1.1.4 Kế toán tiền đang chuyển
Thu hồi vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Thu nợ phải thu
Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ
411 Nhận vốn góp liên doanh, liên kết, cổ
3331
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền gửi
Thuế GTGT
Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi
Ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi
Mua TSCĐ, BĐSĐT, chi đầu tư XDCB, SCL
Mua vật tư, hàng hóa, c/cụ, d/cụ
Thanh toán các khoản nợ phải trả, nợ vay
Chi phí SXKD, chi phí hoạt động khác…
Trả lại vốn góp, trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ
Thanh toán các khoản chiết khấu T/mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại
3331 Thuế GTGT
131,136,138
627,635,641,642,811 311,331,341,342
521,531,532
Trang 20* Nguyên tắc hạch toán
Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi bưu điện chuyển trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, báo Có, bản sao kê của Ngân hàng
Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác;
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào kho bạc nhà nước…
* Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp Séc
- Biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền…
Thu tiền bán hàng hoặc các khoản thu nhập khác
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào NH nhưng chưa nhận được giấy báo
có
nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có Thuế GTGT (nếu có)
Chuyển TGNH trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo nợ
Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
kỳ của ngoại tệ đang chuyển (chênh lệch tỷ giá tăng)
Nhận được giấy báo có của NH
về số tiền đã gửi vào NH
Nhận được giấy báo nợ của
NH về số tiền đã trả cho người bán
Đánh giá lạ số dư ngoại tệ cuối
kỳ của ngoại tệ đang chuyển
413
112
Trang 212.1.2 Kế toán các khoản phải thu
2.1.2.1 Khái niệm và nhiệm vụ
* Khái niệm
Các khoản phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp, và có
vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp Vì vây, đòi hỏi kế toán cần phải hoạch toán chính xác kịp thời cho từng đối tượng , từng hợp đồng,
Nhóm các khoản phải thu dung để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Nhiệm vụ
Kế toán phản ánh các khoản phải thu theo giá trị thuần Do đó, trong nhóm các tài khoản này phải thiết lập các tài khoản “Dự phòng phải thu khó đòi” để tính trước các khoản lỗ dự kiến về khoản phải thu khó đòi có thể không đòi được trong tương lai nhằm phản ánh giá trị thuần của các khoản phải thu
Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các khoản nợ tồn động lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi về các khoản nợ phải thu này
Các tài khoản phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ, nhưng trong quan hệ với từng đối tượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên Có (trong trường hợp nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hang hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu) Cuối kỳ, kế toán khi lập báo cáo tài chính, khi tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả cho phép lấy số dư chi tiết của các đối tượng nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên “tài sản” và bên “nguồn vốn” của Bảng cân đối kế toán
2.1.2.2 Kế toán khoản phải thu khách hàng
* Khái niệm
Kế toán phải thu khách hàng là giá thanh toán của các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ, mà khách hàng đã nhận của doanh nhiệp, nhưng chưa thanh toán tiền hàng Thông thường việc bán hàng chưa thu tiền chỉ phát sinh trong nghiệp vụ bán buôn hoặc bán hàng qua các đại lý của doanh nghiệp
Trang 22- Phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các loại: Có thể trả đúng hạn, khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý
- Căn cứ để kế toán hạch toán các khoản phải thu khách hàng là các hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, chứng từ của Ngân hàng để Kế toán ghi sổ
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu
- Giấy báo có Ngân hàng
- Bảng kê, biên bản bù trừ công nợ
- Sổ chi tiết phải thu khách hàng
Tổng số tiền khách hàng thanh toán TK3333
Thuế GTGT đầu ra
TK 711
Thu nhập khác chưa thu tiền
Tổng số tiền khách hàng thanh toán
Trang 232.1.2.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
* Khái niệm
Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp đã phải trả khi mua các loại hàng hóa, dịch vụ, kể cả tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Nguyên tắc hạch toán
Thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế theo GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ cung cấp Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được tính vào giá vốn của hàng hóa, dịch vụ cung cấp, nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong kỳ tương ứng với doanh thu trong
kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp của kỳ kế toán sau
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù, ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo đúng quy định của Bộ Tài Chính
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, tờ khai thuế
- Bảng kê hóa đơn,chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình kế toán sử dụng tài khoản 133 “thuế GTGT được khấu trừ” để theo dõi
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 1331 “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
+ TK 1332 “thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”
Trang 24* Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
2.1.2.4 Kế toán phải thu nội bộ
* Khái niệm
Khoản phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với cấp trên, hoặc các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc, hoặc các đơn vị khác trong một doanh nghiệp độc lập, một Tổng công ty về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu
hộ, các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới
* Nguyên tắc hạch toán
Các khoản phải thu giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau Trong đó, cấp trên là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, các đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc cấp trên, nhưng tổ chức công tác kế toán riêng
Phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ
Cuối nên độ, kế toán phải kiểm tra đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số
dư tài khoản “Phải thu nội bộ” và “ Phải thu nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 và tài khoản 336, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuất kho nội bộ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản bù trừ công nợ nội bộ
- Sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ nội bộ,…
TK 152,153, 156,211,
Thuế GTGT đầu vào phát sinh
TK 33312
TK 142,242, 627,632,
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
TK 33311, 111,112
-Thuế GTGT đã được khấu trừ,
- Được hoàn lại
TK 133
Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp NSNN nếu được khấu trừ
Trang 25* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” để theo dõi Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”
+ TK 1368 “Phải thu nội bộ khác”
* Sơ đồ hạch toán
- Kế toán ở đơn vị cấp trên
Sơ đồ 2.6a Sơ đồ kế toán phải thu nội bộ khác
Sơ đồ 2.6b Sơ đồ kế toán vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
Cấp trên giao vốn cho đơn vị trực thuộc bằng TSCĐ
Đơn vị trực thuộc phải hoàn vốn cho đơn vị cấp trên và đã nhận được tiền
Báo cáo của đơn vị trực thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc đã nộp vào NSNN theo sự ủy quyền của cấp trên
Khi đơn vị cấp dưới nhận được vốn kinh doanh trực tiếp từ NSNN do công ty ủy
TK 111,112
TK 1368
Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng
TK 111,112
TK 421
Nhận được tiền ở các đơn
vị cấp dưới về lãi, các quỹ
Thu lãi ở các đơn
vị cấp dưới
Chi hộ, trả hộ nợ của đơn vị cấp dưới
TK 414,415,
TK 111,112
TK 336
Các khoản quỹ phải thu ở các đơn
vị cấp dưới
Nhận được tiền của cấp dưới về các khoản chi hộ, trả hộ
Trang 26- Kế toán ở đơn vị cấp dưới
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ kế toán phải thu nội bộ khác
2.1.2.5 Kế toán phải thu khác
* Khái niệm
Khoản phải thu khác bao gồm các khoản phải thu có tính chất phi hoàng hóa và vãng lai như phải thu tiền phạt, tiền bồi thường của người phạm lỗi, khoản chi hộ tiền nhà, điện nước cho công nhân viên, thu nhập từ hoạt động tài chính chưa nhận được, giá trị tài sản thiếu khi kiểm kê
* Nguyên tắc hạch toán
- Giá trị tài sản thiếu được phát hiện, các khoản phải thu về bồi thường vật chất do các cá nhân, tập thể gây ra như mất mát, hư hỏng tiền, các loại vật tư, hàng hóa, dụng cụ
- Các khoản tiền chuyển cho đơn vị nhận ủy thác xuất, nhập khẩu nộp hộ
để mua hàng hộ hoặc nộp hộ các loại thuế
- Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời không lấy lãi, các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi đầu tư xây dựng
cơ bản, chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không được cấp có thẳm quyền phê duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý
TK 411
TK 111,112 152,153
Chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn
vị nội bộ khác
Nhận được tiền, vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn
vị nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu
Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng
Được chia các quỹ của doanh nghiệp
Được cấp trên bù lỗ
Phải thu về doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 27* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Biên bản xử lý tài sản thiếu,…
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 138 “Phải thu khác” để theo dõi và phản ánh Tài khoản 138 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1381 “Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý”
+ Tài khoản 1385 “Phải thu về cổ phần hóa”
+ Tài khoản 1388 “Các khoản phải thu khác”
* Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.8a Sơ đồ kế toán giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
Sơ đồ 2.8b TK 1388 “Phải thu khác”
TK 111,112
TK 111,152, 153,155
(1)
TK 214
TK1388,334
TK 632,
TK 211
TK 111,152, 153,155
TK1381 TSCĐ hữu hình thiếu
chờ xử lý
Tiền mặt tồn quỹ, vật tư, hàng hóa,….phát hiện thiếu chờ xử lý
Căn cứ vào biên bản xử lý của các cấp về tài sản thiếu, bắt bồi thường hoặc trừ lương
Phản ánh vào giá vốn hàng bán giá trị hao hụt mất mát của hàng hóa sau khi trừ tiền bồi thường theo quyết định xử lý
Trang 28Giải thích sơ đồ:
(1) Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân người chịu trách nhiệm bồi thường, hoặc các khoản cho vay vật tư, tiền vốn tạm thời và các khoản phải thu khác
(2) Định kỳ xác định tiền lãi phải thu và số cổ tức, lợi nhuận được chia (3) Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác
(4) Đối với DNNN, khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi số bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, số bồi thường trừ vào lương, nếu được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi, được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.2.6 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
* Khái niệm
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm bù đắp thiệt hại thực tế khi các khoản phải thu khó đòi, không có khả năng thu hồi được, đồng thời cũng để phản ánh giá trị thuần túy có thể thực hiện được của các khoản phải thu (số tiền thật sự sẽ thu được trên bảng cân đối kế toán lúc cuối năm)
* Điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi
Để đề phòng những tổn thất về các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, hạn chế những đột biến về kết quả kinh doanh doanh trong kỳ kế toán, cuối niên độ kế toán tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải
dự kiến số nợ phải thu có khả năng khó đòi căn cứ trên những bằng chứng đáng tin cậy để tính trước vào chi phí kinh doanh Số tính trước này gọi là dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Căn cứ để lập dự phòng phải thu khó đòi:
- Phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản,…nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn không thu được nợ)
- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của đối tượng về số tiền còn
nợ chưa trả bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ,…
* Mục đích, phương pháp lập và xử lý khoản dự phòng + Mục đích
- Đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng trả nợ
- Xác định giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu trên báo cáo tài chính năm báo cáo
Trang 29- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được
- Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách hàng nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn
+ Phương pháp lập
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thì tiến hành trích lập dự phòng, nhưng trường hợp đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán thì doanh nghiệp trích lập dự phòng theo mức tổn thất do không thu hồi được
* Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán
- Trích lập dự phòng 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
- Trích lập dự phòng 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
- Trích lập dự phòng 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- Trích lập dự phòng 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn trên
3 năm
* Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích,
bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ xét xử hoặc đang thi hành án, thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đói, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Xử lý khoản dự phòng
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải
trích lập dự phòng theo các quy định, nếu số dự phòng phải trích lập bằng số
dư dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp không phải trích lập
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch, nếu số dự phòng phải trích lập nhỏ hơn số dư khoản
dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác
Trang 30(1a) Chênh lệch giữa số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ
kế toán này > số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết
(1b) Chênh lệch giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ
kế toán này < số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết
(2) Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thật sự là không đòi được, được phép xóa nợ phải theo chính sách hiện hành
Đồng thời ghi vào bên nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
(3) Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đẫ được xử lý xóa nợ nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán sẽ căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ
đã thu hồi được ghi sổ
Đồng thời ghi vào bên có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
(3)
TK 711
TK 111,112
Trang 312.1.2.7 Kế toán tạm ứng
* Khái niệm
Tạm ứng là khoản thuộc vốn bằng tiền ứng trước cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp
- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp về số tiền đã nhận tạm ứng, đồng thời phải sử dụng tiền tạm ứng theo đúng mục đích của công việc và nội dung đã được duyệt trong giấy đề nghị tạm ứng
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng tạm ứng
Số tạm ứng chi không hết nhập lại quĩ hoặc trừ lương
Hoàn trả chi quá
số tạm ứng
Chi tiền tạm ứng
TK 152,153
TK 111
TK 133
TK 111,334
Trang 322.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trước khi thực hiện đề tài nghiên cứu này, em đã tìm hiểu và tham khảo qua một số tài liệu nghiên cứu trước đó có liên quan đến công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu, để làm cơ sở cho việc nghiên cứu của đề tài
Lê Thị Tố Trang (2009) nghiên cứu “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Đồng Tâm”, LVTN đại học, Đại Học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán Công ty; thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối với nhân viên kế toán Công ty; và quan sát quy trình hạch toán kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ để đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với tự luận để mô tả lại thực trạng công tác kế toán tại công ty; và qua đó tác giả đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế, và tiến hành ghi sổ kế toán có liên quan Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác tổ chức kế toán của Công ty còn nhiều hạn chế như số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, nhiều chứng từ kế toán không được sắp xếp theo một trình tự nhất định, phản ánh và ghi chép không kịp thời với tình hình thực tế; từ đó tác giả đã đề ra một số giải pháp giúp Công ty cải thiện công tác kế toán như các chứng từ phải được đánh số liên tục trước khi sử dụng, phản ánh và ghi chép liên tục trên hệ thống sổ tài khoản tất cả các biến động để có thể kiểm soát, tránh mất mát và dễ dàng truy cập khi cần thiết
Lê Nguyễn Thanh Toàn (2009) nghiên cứu “Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang”, LVTN đại học, Đại Học Cần Thơ.Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu tại công ty, thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc tiếp xúc và tham khảo ý kiến của các nhân viên trong đơn vị, và đồng thời kết hợp với phương pháp so sánh, để xử lý phân tích số liệu Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp mô tả quan sát quy trình hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ để đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty, trên cơ sở đó tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ kế toán, lập và phân tích báo cáo Kết quả nghiên cứu cho thấy, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh tại Công ty được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, tuy nhiên công tác hạch toán chưa được đẩy mạnh, và Công ty đã phát huy được hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhưng nguồn vốn lưu động mất khả năng tài trợ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại để cho một số của hàng đại lý Công ty chiếm dụng một khoản vốn tương đối lớn, do đó Công ty phải đi vay nợ của các tổ chức tín dụng khác; Từ thực tế đó, qua nghiên cứu tác giả đã đề ra một
Trang 33số giải pháp giúp Công ty khắc phục như đẩy mạnh hơn nữa công tác hạch toán để giúp cho Ban lãnh đạo Công ty đánh giá đúng tình hình tài chính mà kịp thời đề ra chính sách chiến lược thích hợp, và Công ty cần phải có biện pháp làm giảm các khoản phải thu để tránh tình trạng chiếm dụng vốn và ứ động vốn nhằm làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
Hồng Phước Thạnh (2010) nghiên cứu “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Chế biến gỗ Minh Trí”, LVTN đại học, Đại Học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp và kết hợp phỏng vấn tham khảo ý kiến các nhân viên tại phòng kế toán Công ty, và sử dụng phương pháp so sánh và suy luận để phân tích các số liệu thu thập để từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, quan sát quy trình hạch toán kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ, hoạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán có liên quan Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác kế toán vốn bằng tiền của Công ty tương đối hoàn chỉnh, và tuân theo các qui định của Bộ tài chính Tuy nhiên, công tác kế toán tại Công ty vẫn chỉ là thực hiện trên phần mềm kế toán thông thường nên Công ty vẫn chưa phát huy hết vai trò của máy tính trong công tác kế toán, chưa tiết kiệm được thời gian cho công tác kế toán, dẫn đến thông tin cung cấp cho nhà quản lý còn chậm trễ, từ đó tác giả đã đề ra giải pháp giúp Công ty khắc phục như trang bị hệ thống phần mềm kế toán hiện đại hơn nhằm có thể tiết kiệm được chi phí, giảm bớt được khối lượng ghi chép cho kế toán
Qua lượt khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng kế toán, và các số liệu sơ cấp được thu thập từ việc tiến hành phỏng vấn các nhân viên kế toán và kết hợp quan sát quy trình hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ tại đơn vị Trên cơ sở đó, các tác giả đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh
và tiến hành ghi vào các sổ sách kế toán có liên quan Do vậy, nghiên cứu này
kế thừa phương pháp nghiên cứu của Lê Thị Tố Trang (2009), Lê Nguyễn Thanh Toàn (2009) và Hồng Phước Thạnh (2010), dựa trên những cơ sở lý luận chuyên môn đó của các tài liệu để vận dụng vào thực tiễn hạch toán công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ, đồng thời kết hợp đánh giá thực trạng công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty qua các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu của đề tài được thu thập tại Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ, kết hợp với việc tiếp xúc và tham khảo ý kiến của các anh, chị phòng kế toán Công ty
Trang 34- Quan sát và thu thập số liệu, phỏng vấn các anh chị tại phòng kế toán
của Công ty
- Vận dụng phương pháp hoạch toán trong kế toán để hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tập hợp các số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu về vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty
- Thu thập từ các sổ sách kế toán có liên quan của Công ty
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối
để phân tích phản ánh tình hình biến động của Công ty
2.3.2.1 Phương pháp tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan
hệ tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng Phương pháp tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính,
sự biến đổi các tỷ lệ này chính là sự biến đổi của các đại lượng tài chính
Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu xác định các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trựng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ
lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời,…mỗi nhóm
tỷ lệ bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau
2.3.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh tế Điều kiện để áp dụng phương pháp này là các chỉ tiêu phải thống nhất
về thời gian, không gian, nội dung, tính chất, và đơn vị tính toán,…
- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này so với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính tại doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các doanh nghiệp khác trong cùng ngành để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, được hay chưa được
Trang 35CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GAS
PETROLIMEX CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ được thành lập từ Tổng công ty xăng dầu Việt Nam thuộc Công ty xăng dầu Hậu Giang Thị trường gas bắt đầu hoạt động và phát triển từ những năm 80 của thế kỷ 20 nhưng thật sự sôi động là vào những năm gần đây Vào năm 1999 thấy được tiềm năng của lĩnh vực kinh doanh mặc hàng này, đặc biệt là khu vực ĐBSCL là một vùng kinh tế trọng điểm của các tỉnh miền Tây Nam Bộ nhưng lại chưa có kho và xưởng đóng gas có quy mô Xuất phát từ thực tế đó, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã quyết định đầu tư xây dựng kho và xưởng đóng gas Trà Nóc thuộc Công ty xăng dầu Hậu Giang Cũng chính từ đó mà thị trường gas ngày càng
và bắt đầu phát triển mạnh mẽ hơn, và có nhiều chi nhánh của Công ty được thành lập Và Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ là một trong những chi nhánh thứ tư của Công ty tại Cần Thơ
Đến ngày 01/05/2005 chi nhánh gas Cần Thơ được nâng cấp lên và chính thức trở thành Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ theo: Quyết định số 021/PGC-QĐ-HĐQT ngày 01/05/2005 của hội đồng quản trị Công ty gas Petrolimex và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 570400009 do sở kế hoạch và đầu tư Cần Thơ cấp ngày 11/04/2005
Vài nét sơ lược về Công ty:
- Công ty gas Petrolimex Cần Thơ hoạt động kinh doanh theo chế độ hoạch toán riêng, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, được Tổng công ty cấp vốn điều lệ Công ty tổ chức hoạt động theo điều lệ do hội đồng phê duyệt
- Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: bình gas, bếp gas và các phụ kiện đi kèm như: van gas, vòi phun đốt gas….tại các cửa hàng và đại lý của Công ty được phân bổ trên các tỉnh khu vực ĐBSCL
- Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ có trụ sở đặt tại 110 CMT8 Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
- Email: pgascantho@hcm.vn
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 36Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
3.2.2 Chức năng của các phòng ban
* Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp giám đốc Công ty tổ chức, quản lý và điều hành Công ty, đề xuất triển khai và kiểm tra trực tiếp hướng dẫn thực hiện những nội dung, những quy định về quản lý các văn bản hành chính như: quản lý nhân sự, các chế độ về tiền lương, thưởng, chăm sóc sức khỏe,…
* Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh là phòng xây dựng các kế hoạch trên tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, giới thiệu sản phẩm Công ty Điều động phân công nhiệm vụ cho nhân viên, giải quyết các giải pháp và đưa ra các đề xuất kịp thời như: tiếp thị bán hàng, lập hợp đồng, giao nhận,….đồng thời, cũng là phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty nhằm đảm bảo hiệu quả và tuân thủ đúng quy định Công ty, pháp luật của nhà nước, giữ vững và phát triển thị trường, đảm bảo nguồn hàng và quản lý hàng hóa
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng quản lý
kỹ thuật
Các cửa hàng
Các kho
Trang 37* Phòng quản lý kỹ thuật
Phòng kỹ thuật là nơi hoạch định và tổ chức các hoạt động về tư vấn, kiểm tra kỹ thuật cho quá trình cung cấp sản phẩm của Công ty, đồng thời có chức năng tham mưu cho giám đốc tổ chức, quản lý, điều hành,giám sát các nghiệp vụ công tác thuộc lĩnh vực kỹ thuật công nghệ và đầu tư xây dựng
* Các của hàng và các kho
Đây là các đơn vị trực thuộc của Công ty, là nơi phân phối các sản phẩm của Công ty, Thủ trưởng của các đơn vị là người tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ do giám đốc Công ty giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật
về toàn bộ hoạt động của đơn vị trong phạm vi, nhiệm vụ của mình
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
3.3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
3.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành
* Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người hỗ trợ cho ban lãnh
đạo trong việc thực hiện pháp lệnh kế toán và báo cáo các chỉ tiêu tài chính của Công ty, kiểm tra đối chiếu toàn bộ các số liệu và các chứng từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống
KT Công nợ, QLHH,CCDC TGNH
KT tiền mặt, hàng hóa
KT TSCĐ, Vật tư XDCB
Thủ quỷ
Phó phòng kế toán
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Trang 38kế toán của Công ty một cách hợp lý và khoa học, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán thực hiện theo quy trình đã đề ra và làm tham mưu cho ban lãnh đạo về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, khi tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ thì kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích kết quả kinh doanh chịu trách nhiệm về số liệu ghi trong bảng báo cáo tài chính, và đảm bảo việc nộp báo cáo tài chính đúng theo quy định
* Phó phòng kế toán: là người trực tiếp hỗ trợ cho kế toán trưởng tổ
chức công tác kế toán của Công ty, theo dõi và giám sát công tác kế toán, và hoạch định các kế hoạch kinh tế tài chính hàng năm cho Công ty, đồng thời khai báo và thực hiện các nghĩa vụ thuế cho nhà nước
* Kế toán công nợ, quản lý hàng hóa, công cụ dụng cụ, tiền gửi ngân
hàng: có nhiệm vụ cập nhật các chứng từ có liên quan để theo dõi các khoản
nợ của các đơn vị và của khách hàng, quản lý việc xuất nhập hàng tồn, theo dõi viêc mua sắm các trang thiết bị ở Công ty, và quản lý việc thu chi bằng chuyển khoản thông qua ngân hàng Đồng thời, thanh toán các khoản lương và trích theo lương cho công nhân Cuối tháng, đối chiếu số liệu với các bộ phận
kế toán có liên quan và cung cấp số liệu cho kế toán trưởng
* Kế toán tiền mặt, hàng hóa: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi
bằng tiền mặt theo đúng các chứng từ đã được duyệt, chịu trách nhiệm về các khoản thu chi các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt của Công ty, và quản lý chặt chẽ việc mua bán, tiêu thụ hàng hóa Đồng thời, phản ánh kịp thời đầy đủ
và chính xác số tiền mặt hiện có và tình hình luân chuyển vốn của Công ty
* Kế toán tài sản cố định, vật tư xây dựng cơ bản: theo dõi và hoạch
toán việc mua sắm trang thiết bị, lập và tính khấu hao tài sản cố định phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí, hoạch toán chính xác các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,…
* Thủ quỷ: quản lý tiền mặt của Công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh
của kế toán trưởng, giám đốc Công ty Hàng tháng, phải kiểm tra theo dõi số tiền hiện thu và chi đối chiếu với kế toán tiền mặt hay các bộ phận có liên quan
3.3.2 Hình thức kế toán của Công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, phần mềm kế toán được thiết kế sử dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ
3.3.2.1 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
* Các loại sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ -Chứng từ ghi sổ,
-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, -Sổ cái, và
Trang 39-Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ để ghi sổ,
kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ vừa lập kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sau đó, căn cứ vào chứng từ gốc và các chứng
từ ghi sổ vừa lập kế toán tiến hành ghi vào sổ cái Bên canh đó, các chứng từ
kế toán sau khi được dùng làn căn cứ để lập chứng từ ghi sổ còn được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng, kế toán sẽ khóa sổ tính ra tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng
số phát sinh nợ tổng số phát sinh có và số dư của các tài khoản trên sổ cái.Căn
cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau đó kế toán sẽ đối chiếu khớp đúng số liệu với nhau, căn cứ số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính
* Sơ đồ minh họa
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 40Để phục vụ cho công tác kế toán, công ty đã trang bị hệ thống máy vi tính
ở các phòng ban đặc biệt là ở văn phòng , có đội ngũ nhân viên thành thạo trong việc sử dụng cũng như trong xử lý các công việc phát sinh hằng ngày Hằng ngày, các số liệu trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được nhân viên kế toán lưu trữ vào phần mềm máy vi tính căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ để ghi sổ, kế toán sẽ xác định tài khoản ghi nợ tài khoản ghi
có để nhập dữ liệu vào phần mềm máy vi tính theo các bảng biểu đã được thiết
kế sẵn trên phần mềm của máy, theo quy trình này thì các thông tin sẽ được tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng kế toán sẽ thực hiện các thao tác khóa sổ, kết chuyển và lập báo cáo tài chính
* Quy trình của phần mềm kế toán
TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
GHI CHÚ:
Nhập số liệu hằng ngày:
In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
* Đặc trưng cơ bản của kế toán trên phần mềm máy vi tính:
Đặc trưng cơ bản của phần mềm máy vi tính là công việc kế toán của công ty được thực hiện nhanh chống theo một chương trình kế toán đã được thiết kế sẳn trên máy vi tính, phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI
-Báo cáo tài chính -Báo cáo quản trị