1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang

116 561 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 895,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

88 5.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY VÀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .... Mặt khác việc xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ CÚC

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN CHI NHÁNH

CÁI BÈ – TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế toán

Mã số ngành: D340301

Tháng 11 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ CÚC MSSV: LT11389

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN CHI NHÁNH

CÁI BÈ – TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Mã số ngành: D340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TH.S LÊ TÍN

Tháng 11 năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo trường, Qúy Thầy (Cô) khoa

Kế toán – Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện cho sinh viên đi thực tế để rút

ra những kinh nghiệm cho bản thân

Em xin kính gửi lời cám ơn sâu sắc tới Thầy Lê Tín đã tận tình hướng dẫn em làm và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các Anh (Chị) trong công ty

đã không ngại khó khăn giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập lại chưa lâu nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của Quý Thầy (Cô) và Ban lãnh đạo, các Anh (Chị) trong công ty giúp em khắc phục những thiếu sót đó và hoàn thiện hơn bài báo cáo của mình

Cuối lời em xin kính chúc Quý Thầy (Cô) và Ban lãnh đạo, các Anh (Chị) trong công ty lời chúc sức khỏe và luôn thành công!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Thị Cúc

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày… Tháng Năm 2013

Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên)

Nguyễn Thị Cúc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày , tháng , năm 2013

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 5

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 5

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

1.2.1 Mục tiêu chung 5

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.3.1 Phạm vi không gian 6

1.3.2 Phạm vi thời gian 6

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 6

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .9

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 9

2.1.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và chi phí kinh doanh 9

2.1.2 Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động tài chính 21

2.1.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác 24

2.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27

2.1.5 Kế toán xác định kết quả sản xuất, kinh doanh 29

2.1.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 32

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 35

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 35

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN TẠI CÁI BÈ – TIỀN GIANG 37

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 37

3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH 38

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 39

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN 40

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 40

3.4.2 Hình thức sổ kế toán 42

3.4.3 Tổ chức vận dụng các chế độ, phương pháp kế toán 44

Trang 7

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 44

3.5.1 Thuận lợi, khó khăn 44

3.5.2 Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn gần đây 45

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN CHI NHÁNH CÁI BÈ – TIỀN GIANG 50

4.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN CHI NHÁNH CÁI BÈ – TIỀN GIANG 50

4.1.1 Đặc điểm về hoạt động tiêu thụ tại Công ty 50

4.1.2 Kế toán các khoản doanh thu 51

4.1.3 Kế toán các khoản chi phí 56

4.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 61

4.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 61

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 63

4.2.1 Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận 63

4.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 80

4.3 SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÁI BÈ – TIỀN GIANG VÀ CHI NHÁNH BÌNH MINH – VĨNH LONG 83

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 88

5.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY VÀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 88

5.1.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 88

5.1.2 Đánh giá về công tác kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh 88 5.1.3 Đánh giá về kết qủa hoạt động kinh doanh 89

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 90

5.2.1 Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh 90

5.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 90

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

6.1 KẾT LUẬN 92

6.2 KIẾN NGHỊ 92

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC 91

Trang 9

1

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2010, 2011, 2012 42

Bảng 3.2 So sánh tình hình kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 với 6 tháng đầu năm 2012 44

Bảng 4.1a Cơ cấu doanh thu qua các năm 2010, 2011, 2012 60

Bảng 4.1b Biến động cơ cấu doanh thu qua các năm 2010,2011,2012 61

Bảng 4.2: Tình hình doanh thu các mặt hàng 6 tháng đầu năm 2012, 2013 62

Bảng 4.3 Biến động chi phí qua 3 năm từ 2010-2012 63

Bảng 4.4 Tình hình chi phí 6 tháng đầu năm 2012, 2013 64

Bảng 4.5a Cơ cấu giá vốn qua các năm 2010, 2011, 2012 65

Bảng 4.5b So sánh cơ cấu giá vốn qua các năm 2010, 2011, 2012 66

Bảng 4.6 Tình hình chi phí giá vốn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 67

Bảng 4.7a Cơ cấu chi phí bán hàng năm 2010, 2011, 2012 69

Bảng 4.7b So sánh cơ cấu chi phí bán hàng năm 2010, 2011, 2012 69

Bảng 4.8 Tình hình chi phí bán hàng 6 tháng đầu năm 2012, 2013 70

Bảng 4.9a Cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010, 2011, 2012 71

Bảng 4.9b So sánh cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010, 2011, 2012 72

Bảng 4.10: Tình hình chi phí quản lý 6 tháng đầu năm 2012, 2013 73

Bảng 4.11a Tình hình cơ cấu lợi nhuận 74

Bảng 4.11b So sánh lợi nhuận năm 2010, 2011, 2012 75

Bảng 4.12 Tình hình lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2012, 2013 76

Bảng 4.13 Bảng các tỷ số tài chính 77

Bảng 4.14 So sánh kết quả kinh doanh của chi nhánh Vĩnh Long với chi nhánh Tiền Giang trong 3 năm từ năm 2010-2012 80

Trang 10

2

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 7

Hình 2.2 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng giao đại lý 8

Hình 2.3 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp 8

Hình 2.4 Trình tự hạch toán doanh thu trường hợp trao đổi hàng 9

Hình 2.5 Hạch toán doanh thu trường hợp chuyển thành phẩm sang làm TSCĐ 9

Hình 2.6 Hạch toán doanh thu trường hợp trả lương bằng thành phẩm 9

Hình 2.7 Hạch toán doanh thu trường hợp biếu tặng khách hàng, quản lý doanh nghiệp bằng thành phẩm 10

Hình 2.8 Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại 11

Hình 2.9 Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán 11

Hình 2.10 Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại 12

Hình 2.11 Sơ đồ kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa 12

Hình 2.12 Hạch toán thuế xuất khẩu 13

Hình 2.13 Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt 13

Hình 2.14 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán 16

Hình 2.15 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 641 16

Hình 2.16 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 642 17

Hình 2.17 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 18

Hình 2.18 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 635 20

Hình 2.19 Sơ đồ kế toán thu nhập khác 21

Hình 2.20 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 22

Hình 2.21 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 24

Hình 2.22 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 24

Hình 2.23 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 911 27

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh 35

Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của chi nhánh 37

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 38

Hình 3.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính 39

Hình 4.1 Quy trình bán hàng của phương thức bán buôn 46

Hình 4.2 Quy trình bán hàng của phương thức bán lẻ 47

Trang 11

3

Hình 4.3 Mô hình công việc của kế toán xác định kết quả kinh doanh 57 Hình 4.4 Sơ đồ kế toán xác định kết qủa kinh doanh 59 Hình 4.5 Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh Tiền Giang và chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 2010, 2011, 2012 81

Trang 13

5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay xu hướng chung của các công ty là không ngừng nâng cao doanh thu, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng vẫn đảm bảo, từ đó gia tăng lợi nhuận để đảm bảo việc kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định Yếu tố góp phần không nhỏ đến sự sống còn của doanh nghiệp chính là khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị trường Bởi vì thông qua tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới thu hồi được chi phí bỏ ra, thu được lợi nhuận để tái đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh Thông qua quá trình tiêu thụ nhà quản

lý có thể nắm rõ được quá trình lưu chuyển hàng hóa, sản phẩm và nhu cầu của thị trường về sản phẩm đó

Xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời có những biện pháp để quản lý Mặt khác việc xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị

để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn cần thiết cho các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp để có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư Nhờ có những thông tin kế toán cung cấp các nhà quản lý doanh nghiệp biết được kết quả kinh doanh trong kỳ như thế nào để từ đó làm

cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề nêu trên, để tìm hiểu rõ hơn về

kế toán xác định kết quả kinh doanh ở công ty, em chọn đề tài: “ Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Công ty Cổ Phần tập đoàn Hoa Sen tại Cái Bè – Tiền Giang ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Kế toán qúa trình xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty

Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen chi nhánh Cái Bè – Tiền Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 14

6

- Phân tích thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Công ty Cổ Phần tập đoàn Hoa Sen tại Cái Bè – Tiền Giang

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty

Luận văn được thực hiện từ 08/2013 đến 11/2013

Nguồn số liệu sử dụng trong luận văn được lấy trong 3 năm từ năm 2010 đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Công ty Cổ Phần tập đoàn Hoa Sen tại Cái Bè – Tiền Giang

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Có thể nói đề tài về kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là đề tài đã có nhiều tác giả nghiên cứu nhằm đóng góp một số ý kiến

để hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp Sau đây là một số khóa luận tốt nghiệp đã được nghiên cứu

Tác giả Nguyễn Thị Bích Dung (2009) “ Phân tích kết quả kinh doanh

và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn SAĐÉC ”, luận văn tốt

nghiệp Đại học, Đại học Cần Thơ Thông qua việc phân tích thực trạng kết quả kinh doanh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn SAĐÉC, tác giả đã sử dụng số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Công ty, thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của công ty để đánh giá công tác tổ chức kế toán Đồng thời, tác giả đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Bên cạnh, đó tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2006 -

2008 Kết quả nghiên cứu cho thấy khâu quản lý chi phí của đơn vị còn nhiều hạn chế như công cụ dụng cụ phục vu cho nhà hàng có nhiều loại do đó việc

Trang 15

Tác giả Huỳnh Thị Kim Thoa (2011) “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Kiên Giang ”, luận văn tốt

nghiệp Đại học, Đại học Cửu Long Đề tài đã nghiên cứu thực trạng công tác

kế toán xác định kết quả hoạt hoạt động kinh doanh và đưa ra một số kiến nghị

về công tác kế toán như mở thêm tài khoản cấp 3 để theo dõi chi tiết các tài khoản Sử dụng phương pháp phân tích - phương pháp dùng bảng so sánh: tương đối, tuyệt đối để phân tích tình hinh kinh doanh trong 3 năm 2008,2009,2010

Tác giả Vũ Đình Tiến (2010) “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Phú Yên”, luận văn

tốt nghiệp Đại học, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Đề tài đã đưa ra thực trạng về quá trình tiêu thụ của công ty từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu của quá trình tiêu thụ nhằm đề ra biện pháp hữu hiệu nâng cao hơn nữa thế mạnh và khắc phục điểm yếu để công ty ngày càng tăng doanh số bán hàng

Tác giả Ngô Thị Thùy Trang (2010) “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Trà Bắc”, luận văn tốt nghiệp Đại học,

Đại học Trà Vinh Đề tài cũng đưa ra được phương pháp luận về kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tác giả đã phân tích được tình hình biến động chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 2 năm

Về nội dung các đề tài trên đã đưa ra được phần cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh Phần thực trạng nêu lên quy trình kế toán, tuy nhiên phần phân tích chưa đi sâu vào tình hình kinh doanh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình biến động của doanh thu, chi phí đây cũng là điểm riêng của đề tài Bài viết sẽ mô tả lại hoạt động kế toán của doanh nghiệp liên quan đến các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết qủa kinh doanh từ đó đưa ra nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết

Trang 16

8

ảu kinh doanh Đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngoài ra, đề tài còn có điểm mới đó là so sánh kết quả hoạt động kinh doanh giữa các chi nhánh để thấy được hiệu quả kinh doanh của chi nhánh so với các chi nhánh khác

Về phương pháp nghiên cứu trong đề tài có điểm chung với các đề tài trên đó là sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối là chủ yếu Ngoài ra đề tài sử dụng các tỷ số tài chính đề đi sâu phân tích doanh thu, chi phí để thấy rõ trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu lợi nhuận cũng như biết được khả năng sinh lời của một đồng chi phí bỏ ra Đề tài đi sâu phân tích

cơ cấu các chi phí, cơ cấu doanh thu, cơ cấu lợi nhuận để thấy rõ những yếu tố tác động đến các khoản mục này, từ đó đề ra giải pháp sát với thực tế hơn

Trang 17

9

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và chi phí kinh doanh

2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

a) Khái niệm

Theo chuẩn mực số 14 ban hành ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính:

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Nguyên tắc hạch toán doanh thu:

- Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá chưa có thuế GTGT Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không nộp thuế GTGT thì số tiền ghi vào TK 511 là giá đã có thuế

- TK chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt đã thu hay chưa thu

- Doanh thu bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo từng loại hàng hóa, sản phẩm, lao vụ nhằm xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau

- Hàng bán phát sinh trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại thì dùng TK

521, TK 531, TK 532 Cuối kỳ kết chuyển để tính doanh thu thuần

- Đối với hàng bán trả góp thì doanh thu bán hàng tính theo doanh thu trả tiền ngay, phần lãi tính vào thu nhập tài chính

- Đối với doanh nghiệp cung cấp hàng hóa theo yêu cầu của Nhà nước và được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì các khoản này được phản ánh vào tài khoản 5114

- Một số trường hợp không hạch toán vào TK 511: Hàng hóa xuất giao cho gia công, chế biến; hàng hóa xuất gửi bán, gửi đại lý chưa xác định là tiêu thụ (Nguyễn Minh Tiến,2010,tr.16)

b) Tài khoản sử dụng

Trang 18

10

TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Bên Nợ:

- Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (nếu có) phải nộp cho Nhà nước

- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại từ TK 531

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại từ Tk 521

- Kết chuyển số giảm giá hàng bán từ TK 532

- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK911

Bên Có:

- Doanh thu bán hàng phát sinh

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ:

- Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (nếu có) phải nộp cho Nhà nước

- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại từ TK 531

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại từ Tk 521

- Kết chuyển số giảm giá hàng bán từ TK 532

- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK911

Bên Có:

- Doanh thu nội bộ phát sinh

TK 512 không có số dư cuối kỳ

c) Hạch toán các nghiệp vụ

 Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng

Theo phương thức này người bán giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, quầy hay tại bộ phận sán xuất Hàng hóa khi bàn giao cho người mua, được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì xem như đã được tiêu thụ

Trang 19

Hình 2.1 Sơ đồ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

(1) : Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại

(2) : Thuế GTGT đầu ra

(3) : Doanh thu bán hàng

(4) : Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại (5) : Kết chuyển doanh thu thuần

 Trường hợp bán hàng theo hệ thống đại lý, hoặc bán kí gửi

Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng cho dịch vụ đại lý

Trang 20

Hình 2.2 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng giao đại lý

 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Theo hình thức này người mua hàng được trả tiền hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm, trả góp

TK 511 TK 111, 112, 131 Doanh thu bán hàng

 Trường hợp bán hàng theo hình thức trao đổi hàng

- Xuất kho thành phẩm đem trao đổi, kế toán ghi:

Trang 21

Hình 2.4 Trình tự hạch toán doanh thu trường hợp trao đổi hàng

(1): Giá trị nguyên liệu, công cụ, hàng hóa trao đổi

(2): Thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu, công cụ, hàng hóa trao đổi

(3): Doanh thu hàng hóa trao đổi

(2): Giá bán thực tế của sản phẩm được chuyển thành TSCĐ

 Trường hợp trả lương cho người lao động bằng thành phẩm:

Trang 22

14

(1): Giá trị thành phẩm xuất kho ra sử dụng

(2): Ghi nhận doanh thu nội bộ giá trị thành phẩm trả lương cho người lao động

(2): Ghi nhận doanh thu nội bộ giá trị thành phẩm biếu tặng khách hàng, quản

lý doanh nghiệp

Cách xác định doanh thu thuần:

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu (2.1)

2.1.1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu bán hàng

Các khoản làm giảm doanh thu bán hàng gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bàn bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

 Chiết khấu thương mại

Khái niệm: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

TK sử dụng: TK 521

Trang 23

15

TK 111,112,131 TK 521 TK 511 Phát sinh các khoản chiết

khấu thương mại cho KH

TK 3331 Kết chuyển chiết khấu thương Thuế GTGT mại phát sinh trong kỳ

TK 3331 (3)

Hình 2.9 Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán (1) Giảm giá hàng bán

(2) Cuối kỳ, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong

kỳ sang TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu bán hàng nội bộ

(3) Thuế GTGT của hàng giảm giá (nếu có)

 Hàng bán bị trả lại

Khái niệm: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

TK sử dụng: TK 531

Trang 24

16

TK 111,112,131 TK 532 TK 511, 512 (1) (2)

TK 3331 (3)

Hình 2.10 Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại (1) : Thanh toán cho người mua số tiền của hàng bán bị trả lại

(2) : Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

(2) : Giá trị thành phẩm, hàng hóa đưa đi tiêu thụ

(3) : Khi nhận lại sản phẩm, hàng hóa (Phương pháp kiểm kê định kỳ) (4) : Giá trị thành phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ trong kỳ

 Nghiệp vụ đối với thuế xuất khẩu

Trang 25

(2): Dựa bảng kê khai thuế ghi nhận thuế xuất khẩu phải nộp

 Nghiệp vụ đối với thuế tiêu thụ đặc biệt

Hình 2.13 Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt (1): Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho Nhà nước

(2): Dựa bảng kê khai thuế ghi nhận thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

2.1.1.3 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh

vi nghiên cứu này chỉ giới hạn trình bày trong doanh nghiệp sản xuất:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO )

- Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO )

Trang 26

18

 Chi phi bán hàng: là các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho công tác bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, thường bao gồm các khoản chi phí sau:

+ Chi phí nhân viên bán hàng gồm tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho nhân viên bán hàng

+ Chi phí về nguyên vật liệu, bao bì đóng gói bảo quản sản phẩm

+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng bộ phận bán hàng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng như: tiền điện, nước, điện thoại; thuê nhà kho, cửa hàng; chi tiếp khách, công tác phí cho nhân viên bán hàng, văn phòng phẩm; chi quảng cáo, khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm,…

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp thường bao gồm các khoản chi phí sau:

+ Chi về tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong công tác quản lý doanh nghiệp

+ Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT nộp cho sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ (trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý như: tiền điện, nước, điện thoại; thuê TSCĐ; sửa chữa TSCĐ dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp

+ Các khoản chi phí bằng tiền khác như: chi tiếp khách, công tác phí, … + Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

b) Tài khoản sử dụng

 TK 632 - Giá vốn hàng bán

Kết cấu nội dung phản ánh TK 632

Bên nợ:

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí chung sản xuất cố định không phân bổ

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho

Trang 27

19

- Phản ánh khoản chênh lệch số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay

so với năm trước

Bên có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Giá vốn hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển giá vốn của các sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911

để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

- Các TK ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

 TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên nợ:

- Tập hợp các chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Các TK ghi giảm chi phí QLDN (nếu có)

- Kết chuyển chi phí QLDN vào bên nợ TK 911 để xác định KQKD

TK 642 không có số dư cuối kỳ

c) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

 Kế toán giá vốn hàng bán:

Trang 28

Giá thành thực tế của SP chuyển

thành TSCĐ sử dụng cho SXKD Hàng bán bị trả lại nhập kho

Chi phí SXC cố định không được Hoàn nhập dự phòng

phân bổ được ghi vào giá vốn giảm giá hàng tồn kho

hàng bán trong kỳ

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hình 2.14 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán

 Kế toán chi phí bán hàng:

TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112

Chi phí tiền lương và các Các khoản thu ghi giảm

khoản trích trên lương chi phí bán hàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí phân bổ dần

Chi phí bằng tiền khác Chi phí trích trước

Hình 2.15 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 641

 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 29

21

TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112

Chi phí tiền lương, tiền Các khoản thu ghi giảm

công, tiền ăn ca, phụ cấp và

các khoản trích trên lương chi phí QLDN

TK 152,153 TK 911 Chi phí vật liệu, công cụ

Hình 2.16 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 642

2.1.2 Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động tài chính

2.1.2.1 Kế toán về thu nhập hoạt động tài chính

a) Khái niệm

Kế toán thu nhập hoạt động tài chính nhằm phản ánh các khoản về các

hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Thu tiền lãi: Lãi tiền gởi ngân hàng, lãi cho vay, thu lãi bán trả chậm trả

góp, lãi mua bán chứng khoán, lãi cho thuê tài chính

- Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do người bán thực hiện cho

doanh nghiệp khi mua CCDC, NVL

Trang 30

22

- Thu nhập từ cho thuê tài sản: Cho thuê bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả

- Cổ tức lợi nhuận được chia trong góp vốn liên doanh

- Thu nhập từ chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng

- Thu nhập các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ hoặc do chuyển nhượng vốn

b) Tài khoản sử dụng

TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính

 Nội dung và kết cấu TK 515:

Bên nợ:

- Kết chuyển doanh thu HĐTC phát sinh trong kỳ sang TK 911

Bên có:

- Phản ánh doanh thu HĐTC phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

c) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

TK 911 TK 515 TK 111,112,131 Nhận lãi Cổ Phiếu, Trái Phiếu

Kết chuyển doanh thu Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay

HĐTC

TK 331 Chiết khấu thanh toán

được hưởng

TK 3387

Kết chuyển doanh thu tiền lãi

do bán hàng trả chậm, trả góp

Hình 2.17 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 31

kỳ kế toán

b) Tài khoản sử dụng

TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

 Nội dung và kết cấu TK 635:

Bên nợ:

- Các chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

Bên có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ sang TK 911 để XĐKQKD

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

c) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Trang 32

24

TK 111,112,335,242 TK635 TK 129,229

Lãi tiền vay,phân bổ lãi mua hàng Hoàn nhập chênh lệch

trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tư

Lập dự phòng giảm giá đầu tư Chiết khấu thanh toán

ngắn hạn, dài hạn cho người mua

Hình 2.18 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 635

2.1.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác

2.1.3.1 Kế toán thu nhập khác

a) Khái niệm

Kế toán các khoản thu nhập khác là nhằm phản ảnh tình hình phát sinh và

kết chuyển các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp ngoài thu nhập bán

hàng, thu nhập từ hoạt động tài chính trong kỳ kế toán của doanh nghiệp

(Trần Quốc Dũng, 2009, tr 136)

Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

- Thu nhập quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân

- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

Trang 33

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

* TK 711 không có số dư cuối kỳ

c) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận

TK 333 ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn

Các khoản thuế trừ vào

Trang 34

26

Kế toán về chi phí khác nhằm phản ảnh các khoản chi phí và các khoản

lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thong thường của doanh nghiệp

- Chi phí khác trong doanh nghiệp bao gồm:

+ Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán và thanh lý

+ Chi phí nhượng bán và thanh lý TSCĐ

+ Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán

+ Các khoản chi phí kế toán ghi nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

+ Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

 TK 811 không có số dư cuối kỳ

c) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

TK 111, 112, 141 TK 811 TK 911 Chi phí khác bằng tiền

Trang 35

27

2.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.4.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là nhằm phản ánh tình hình phát sinh và kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được hoãn lại của kỳ kế toán

 Tài khoản sử dụng TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 8211

Bên Nợ:

- Thuế TNDN phải nộp phát sinh trong năm;

- Thuế TNDN phải nộp bổ sung của các năm trước;

Bên Có:

- Thuế TNDN thực tế đã nộp trong năm;

- Thuế TNDN phải nộp giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước;

- Kết chuyển thuế TNDN hiện hành vào TK 911

Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản sử dụng TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 8212

Bên Nợ:

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm

- Hoàn nhập chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 > số phát sinh bên Nợ Tk 8212 vào TK 911

Bên Có:

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm > thuế TNDN hoãn lại được hoàn nhận trong năm);

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm > thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);

Trang 36

a) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế TNDN hiện hành phải nộp được tính:

Các khoản thu nhập khác

(2.2)

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

-

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

-

Phần trích lập quỹ phát triển KH&CN

) x

Thuế suất thuế TNDN

(2.4)

TK 3334 TK 821 TK 911

Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ Kết chuyển chi phí thuế

TNDN hiện hành

Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp

lớn hơn số thuế phải nộp

Hình 2.21 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành

b) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

(1) (3) (2)

Hình 2.22 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

Trang 37

29

(1): Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại

(2): Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

(3): Kết chuyển chi phí hoãn lại vào bên Nợ TK 911

2.1.5 Kế toán xác định kết quả sản xuất, kinh doanh

2.1.5.1 Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện Nếu doanh thu và thu nhập từ các hoạt động lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi (lợi nhuận); ngược lại, nếu doanh

thu và thu nhập nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ

 Kế toán sử dụng TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Số lãi trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Bên có:

- Doanh thu thuần về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu nhập khác

- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

2.1.5.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

 Hoạt động SXKD

Trang 38

30

(2.5)

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán (2.6) Lợi nhuận của HĐKD = Lợi nhuận gộp + DT hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN (2.7)

 Hoạt động khác:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác (2.8)

 Lợi nhuận kế toán toàn doanh nghiệp:

Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ HĐKD + Lợi nhuận hoạt động khác (2.9)

 Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN:

Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN – Chi phí thuế TNDN + Thu nhập thuế TNDN (2.10)

- Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 39

(10) (11)

Hình 2.23 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 911 (1): K/C doanh thu thuần

(2): K/C doanh thu nội bộ

(3): K/C doanh thu tài chính

Trang 40

32

2.1.5.3 Nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Phản ánh chính xác doanh thu, chi phí, từ đó xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác

- Các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh phải là các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí thuần ( sau khi trừ các khoản giảm trừ )

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về kết quả của các hoạt động kinh doanh để làm cơ sở đề ra các quyết định quản lý

- Ghi nhận các kết quả hoạt động kinh doanh một cách chi tiết theo từng hoạt động kinh doanh để phục vụ quản lý

- Xác định số thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và chi phí thuế TNDN một cách chính xác

- Đôn đốc tình hình thanh toán thuế với Nhà nước

2.1.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh: Phân tích hoạt động kinh doanh giúp nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những mặt còn hạn chế trong doanh nghiệp của mình Từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh chính xác, kịp thời Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tác bên ngoài, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp Thông qua phân tích họ mới có thể ra quyết định trong việc hợp tác đầu tư, cho vay, với doanh nghiệp nữa hay không

2.1.6.1 Phân tích chỉ tiêu doanh thu, chi phí

Phân tích tình hình doanh thu,chi phí của doanh nghiệp cho ta biết được quy mô, kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua các năm tăng giảm như thế nào và tìm hiểu được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không

Chỉ tiêu phân tích:

Doanh thu

bán hàng = ∑(

số lượng hàng hóa bán ra từng loại

x Đơn giá bán sản phẩm từng loại

) (2.11)

Ngày đăng: 09/10/2015, 17:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 2.1 Sơ đồ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (Trang 19)
Hình 2.4 Trình tự hạch toán doanh thu trường hợp trao đổi hàng - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 2.4 Trình tự hạch toán doanh thu trường hợp trao đổi hàng (Trang 21)
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại (Trang 23)
Hình 2.14 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 2.14 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán (Trang 28)
Hình 2.16 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 642 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 2.16 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 642 (Trang 29)
Hình 2.18 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 635 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 2.18 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 635 (Trang 32)
Hình 2.20 Sơ đồ hạch toán chi phí khác - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 2.20 Sơ đồ hạch toán chi phí khác (Trang 34)
Hình 2.23 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 911  (1): K/C  doanh thu thuần - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 2.23 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 911 (1): K/C doanh thu thuần (Trang 39)
Hình 4.1 Quy trình bán hàng của phương thức bán buôn - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 4.1 Quy trình bán hàng của phương thức bán buôn (Trang 58)
Hình 4.3 Mô hình công việc của kế toán xác định kết quả kinh doanh - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 4.3 Mô hình công việc của kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 69)
Hình 4.4 Sơ đồ kế toán xác định kết qủa kinh doanh - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 4.4 Sơ đồ kế toán xác định kết qủa kinh doanh (Trang 71)
Bảng 4.7b: So sánh chi phí bán hàng năm 2010, 2011, 2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Bảng 4.7b So sánh chi phí bán hàng năm 2010, 2011, 2012 (Trang 81)
Bảng 4.11a: Tình hình cơ cấu lợi nhuận - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Bảng 4.11a Tình hình cơ cấu lợi nhuận (Trang 86)
Bảng 4.11b: So sánh lợi nhuận năm 2010, 2011, 2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Bảng 4.11b So sánh lợi nhuận năm 2010, 2011, 2012 (Trang 87)
Hình 4.5 Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh Tiền Giang và - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh cái bè – tiền giang
Hình 4.5 Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh Tiền Giang và (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm