1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc

117 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và chi phí kinh doanh 2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng a Khái niệm Tài khoản này

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HOÀNG TÍNH

KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

ĐIỆN TỰ ĐỘNG TOÀN PHÚC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kế Toán Tổng Hợp

Mã số ngành: 52340301

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HOÀNG TÍNH MSSV: LT11461

KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh

tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt thì doanh nghiệp không ngừng cải tiến

và đổi mới việc kinh doanh của doanh nghiệp mình sao cho chi phí bỏ ra làthấp nhất để thu được lơi nhận cao nhất

Để thực hiện được điều đó quản lý tốt tình hình kinh doanh của doanhnghiệp là vấn đề quan trong nhất mà trọng tâm là tình hình tài chính kế toán

Nó phản ánh tình hình tài sản nguồn vốn, kết quả quá trình thu mua tiêu thụhàng hóa của doanh nghiệp Nếu công tác tiêu thụ được quản lý tốt kết quảquá trình kinh doanh sẽ đạt được hiệu quả cao Xác định kết quả kinh doanh làvấn đề không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp vì nó đánh giá quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp mình từ đó có thể nhận ra được những điểm mạnhcần phát huy, những điểm còn hạn chế để đề ra những giải pháp khắc phục,quản lý kinh doanh không tốt có thể làm cho doanh nghiệp thua lỗ và dần đitớt phá sản

Nó vừa là cơ hội vừa là thách thức, mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầucủa mỗi doanh nghiệp trong cuộc cạnh tranh đó Bởi vậy để tồn tại, phát triển

và thực hiện được muc tiêu này các doanh nghiệp không những có nhiệm vụthu mua mà phải tổ chức tốt khâu bán sản phẩm hàng hoá Do vậy việc tổ chức

kế toán luân chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu hàng hoá như thế nào

để có thể cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp cho nhà quản lý phântích, đánh giá lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả nhất

Nhận thức được tầm quan trong và cùng với quá trình tiếp xúc thực tế

kế toán tại công ty tôi quyết định chọ đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn điện tự động Toàn Phúc”.Nhằm tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty từ đó phân tích đánh giá đề ra những giải pháp hữu hiệu giúp hoànthiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trang công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH điện tự động Toàn Phúc từ đó phân tích, đánh giá vàđưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 4

 Phân tích và đánh giá kết quả tiêu thụ và quá trình kinh doanh của côngty.

 Đưa ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả kinh doanh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Tại sao phải theo dõi kế toán tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh?

 Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty như thế nào?

 Doanh nghiệp hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhnhư thế nào?

 Giải pháp gì có thể hoàn thiện kết quả hoạt động kinh doanh của công ty?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH điện tự động Toàn Phúc; Số

08 đường Nguyễn Chí Thanh, P.Trà Nóc, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ

Do công ty TNHH điện tự động Toàn Phúc là một công ty chuyên kinhdoanh các chủng loại mặt hàng về điện bán trong nước, hơn nữa do điều kiệnthực tập có hạn, không có nhiều thời gian, kiến thức còn hạn hẹp, chưa cókinh nghiệm thực tiễn nên tác giả không thể tìm hiểu và nghiên cứu tất cảcác loại hàng hóa mà chỉ đi sâu vào nghiên cứu các hàng hóa chủ yếu của công

ty, còn những sản phẩm phụ thì không đề cập đến được

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

* Nguyễn Hà Linh (2009) Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh

Trang 5

Bài luận chủ yếu theo dõi thực tế công tác kế toán phản ánh theo quy định của

kế toán Sử dụng các phương pháp so sanh, thay thế liên hoàn để đánh giá vềtình hình kinh doanh của công ty mình

* Lê Thị Kim Hương (2011) Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tân Quân” Lớp kế toán doanh nghiệp Khóa 08,

Khoa kế toán kiểm toán, trường Cao Đẳng KTKT Cần Thơ Báo cáo nghiêncứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công tyTNHH Tân Quân, đánh giá những mặt mạnh mặt hạn chế từ đó đề ra nhữnggiải pháp kinh doanh hữu hiệu cho công ty Bài luận chủ yếu theo dõi thực tếcông tác kế toán phản ánh theo quy định của kế toán Theo dõi từ chứng từ,ghi sổ và lưu giữ chứng từ

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và chi phí kinh doanh

2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

a) Khái niệm

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giaodịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoámua vào và bán bất động sản đầu tư;

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồngtrong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động (Trích hướng dẫn hạchtoán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

b) Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp lao vụdịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Kết cấu của tài khoản nay như sau:

TK 511

- Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc

biệt phải tính trên doanh thu bán

hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng

và được xác định là đã bán trong kỳ

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp tính theo phương pháp trực

tiếp

- Các khoản chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

kết chuyển cuối kỳ

- Doanh thu bán sản phẩm, hànghóa và cung cấp dịch vụ phát sinhtrong kỳ

Trang 7

 Tài khoản 512 (Doanh thu nội bộ)

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa tiêuthụ nội bộ doanh nghiệp (Nội bộ của các đơn vị trực thuộc công ty, tổng công

ty, hoặc tiêu dùng trong nội bộ bản thân doanh nghiệp)

Kết cấu của tài khoản nay như sau:

TK 512

- Giảm giá hàng bán nội bộ bị trả lại

- Doanh thu hàng bán nội bộ bị trả lại

vào TK xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ

thuần

- Tổng doanh thu bán hàng của nội

bộ đơn vị Thực hiện trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

 Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại)

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng củadoanh nghiệp với số lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bênmua một khoản chiết khấu thương mại được ghi trong hợp đồng kinh tế

Kết cấu của tài khoản nay như sau:

TK 521

- Số chiết khấu thương mại phát sinh

trong kỳ

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn

bộ số chiết khấu thương mại phátsinh trong kỳ sang tài khoản 511 đểxác định doanh thu thuần

- Số chiết khấu thương mại phátsinh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

 Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại)

TK này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng đã được xác định là tiêuthụ, nhưng vì lý do về chất lượng, mẫu mã, qui cách mà người mua từ chốithanh toán và trả lại cho doanh nghiệp

Trang 8

Kết cấu của tài khoản nay như sau:

TK 531

- Doanh thu của số hàng hóa đã được

xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả

lại, và đã trả lại tiền cho người mua

hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách

hàng

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyểndoanh thu hàng hóa bị trả lạitrong kỳ sang tài khoản 511 đểxác định doanh thu thuần

Tài khoản này không có số dư

 Tài khoản 532 (Giảm giá hàng bán)

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản người bán giảm trừ cho người mua

do hàng hóa kém phẩm chất, chất lượng, sai mẫu mã…

Kết cấu của tài khoản nay như sau:

TK 532

- Phản ánh khoản giảm giá hàng

bán đã chấp thuận cho người mua

hàng do hàng bán kém, mất phẩm

chất, sai qui cách… theo qui định

trong hợp đồng kinh tế

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ

số tiền giảm giá hàng bán sang tàikhoản 511 hoặc 512 để xác địnhdoanh thu thuần

Tài khoản này không có số dư

Trang 9

c) Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Kết chuyển doanh thu thuần K/c doanh thu Doanh thu chưa

của kỳ kế toán thực hiệnHình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 511

2.1.1.2 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh

b) Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán)

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa,

Trang 10

Kết cấu của tài khoản nay như sau:

- Hoàn nhập khoảng chênh lệch dự

phòng giảm giá hàng tồn kho năm

nay thấp hơn năm trước

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ đã được xác định tiêu thụtrong kỳ nhưng bị người mua trả lại

- Khoảng chênh lệch do việc lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho nămnay cao hơn năm trước

- Kết chuyển giá trị thực tế của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh

Tài khoản này không có số dư

 Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh)

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất,thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện,nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (Tiếpkhách, hội nghị khách hàng )

Kết cấu của tài khoản nay như sau:

Tài khoản này không có số dư

Trang 11

c) Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hàng gởi đi bán xác địnhtiêu thụ

241

Phản ánh chi phí tựxây dựngHình 2.2 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 632

Trang 12

334,338 642 911Tiền lương và các khoản trích Kết chuyển sang tài

Khấu hao tài sản cố định

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 642

2.1.2 Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động tài chính

2.1.2.1 Kế toán thu nhập hoạt động tài chính

a) Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tưtài chính, kinh doanh về vốn của doanh nghiệp đem lại như:

Trang 13

- Lãi chuyển nhượng vốn, thu hồi vốn.

- Thu tiền chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng

- Thu do cho thuê bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, phần mềm máytính…

- Hoạt động tài chính khác

b) Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)

Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính củadoanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản này được phản ánh như sau:

TK 515

- Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính khi xác định kết quả

- Các khoản doanh thu hoạt động tàichính phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

Trang 14

c) Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Theo tỷ giá

ngoại tệThu tiền lãi định kỳHình 2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 515

2.1.1.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a) Khái niệm

Chi phí tài chính là: Các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanhnghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập vànâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí tài chính bao gồm:

- Chi phí mua bán chứng khoán kể cả tổn thất trong đầu tư nến có

- Lỗ do nhượng bán ngoại tệ, phân bổ dần về chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Lỗ liên doanh, lỗ chuyển nhượng vốn, lỗ thu hồi vốn

- Chi phí về lãi tiền vay phải trả, lãi trái phiếu phát hành và phân bổ dầnchiết khấu trái phiếu

- Chi phí tiền lãi khi thuê TSCĐ thuê tài chính

- Chi phí chiết khấu thanh toán cho người mua

Trang 15

b) Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng: TK 635 (Chi phí tài chính)

Tài khoản này phản ánh những chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn:Chi phí liên doanh, đầu tư tài chính

Kết cấu của tài khoản này được phản ánh như sau:

Trang 16

c) Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Xử lý lỗ ty giá vào chi phí tài chính Hoàn nhập chênh lệch dư phòng

giảm giá đầu tư ngắn, dài hạn

121, 228, 221, 222

Lổ về bán các khoản đầu tư

111, 112Tiền thu bán các chi phíkhoản Đầu tư hoạt động

L doanhliên kết

Trang 17

2.1.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác

2.1.3.1 Kế toán thu nhập khác

a) Khái niệm

Thu nhập khác là các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài cáchoạt động tao ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản thu nhập đó có thể

do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa tới bao gồm:

- Thu do thanh lý nhượng bán TSCĐ

- Thu về tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế

- Thu được các khoản khó đòi, đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,dịch vu

- Thu nhập quà biết, tặng bằng tiền hay hiện vật

- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị lãng quên chưa ghi

sổ, năm nay phát hiện ra

- Các khoản thu nhập khác từ: Bán vật tư, hàng hóa, tài sản thừa, bánCCDC…(Trích hướng dẫn hạch toán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC, ngày14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

- Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp đối với khoản

thu nhập khác

- Kết chuyển thu nhập khác sang vào

tàikhoản xác định kết quả

Tài khoản này không có số dư

Trang 18

c) Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

111, 112Các khoản thuế trừ vào Thu được các khoản thu khó đòithu nhập khác

331, 338Tính và thu nhập khác khoản

nợ phải thu không xác định được chủ

3387Hòan nhập số dự phòng

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 711

2.1.3.2 Kế toán chi phí khác

a) Khái niệm

Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêngbiệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, nhưng khoản chi phí khác

có thể do những nguyên nhân khách quan hay chủ quan đưa tới bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Chi phí thu hồi nợ

- Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế, truy thu thuế

Trang 19

b) Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng: TK 811 Chi phí khác

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí khác ngoài các khoản chi phíSXKD chính và chi phí tài chính

Kết cấu của tài khoản này được phản ánh như sau:

TK 811

- Các khoản chi phí phát sinh - Kết chuyển các khoản chi phí phát

sinh trong kỳ vào tài khoản xác địnhkết quả

Tài khoản này không có số dư

c) Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Các khoản chi phí khác bằng tiền

(Thanh lý, nhượng bán TSCĐ…)

338, 331Khi nộp phạt Khoản bị phạt do Kết chuyển chi phí khác để

Chênh lệch giữa giá đánh giá lạinhỏ giá trị còn lại của TSCĐHình 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 811

Trang 20

2.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.4.1 Khái niệm

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là nhằm phản ánh tình hìnhphát sinh và kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành,chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được hoãn lại của kỳ kế toán

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành)

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh sau thuế củadoanh nghiệp trong năm tài chính

Kết cấu của tài khoản này được phản ánh như sau:

TK 821

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

phát sinh trong năm

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

của năm trước phải bổ sung do phát

hiện sai sót không trọng yếu của năm

trước ghi tăng chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp của năm hiện tại

- Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp được điều chỉnh giảm do số

đã ghi nhận trong năm lớn hơn sốphải nộp theo số quyết toán thunhập doanh nghiệp năm

- Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp được ghi giảm dophát hiện sai sót không trọng yếucủa các năm trước

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành vào bên

Nợ Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

Tài khoản này không có số dư

2.1.4.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Số thuế TNDN hiện hành phải nộp K/c Cp Thuế TNDN

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 8211

Trang 21

2.1.5 Kế toán xác định kết quả sản xuất, kinh doanh

2.1.4.1 Khái niệm

Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp của một kỳhạch toán

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạtđộng kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác

KQ hoạt động KD= KQ hoạt động SX KD+KQ hoạt động tài chính+KQ hoạtđộng khác

 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp

Kết quả HĐKD = DT thuần – Gía vốn hàng bán – CPBH – CPQLDN

 Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt

động tài chính và chi hoạt động tài chính

Kết quả HĐ tài chính = Doanh thu HĐ tài chính – Chi phí HĐ tài chính

 Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập

khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết quả HĐ khác = Doanh thu HĐ khác – Chi phí HĐ khác

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản sử dụng: TK 911 (xác định kết quả kinh doanh)

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Kết cấu của tài khoản 911 như sau:

- Chi phí hoạt động tài chính;

- Chi phí thuế thu nhập doang nghiệp;

- Chi phí khác;

- Kết chuyển lãi

- Doanh thu thuần về số sản phẩm,hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch vụ đã bán ra trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính;

- Các khoản thu nhập khác vàkhoản ghi giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp;

- Kết chuyển lỗ

Tài khoản này không có số dư

Trang 22

2.1.4.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Kết chuyển cp thuế TNDN

hoãn lại

Kết chuyển lãiHình 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 911

2.1.6 Kế toán phân phối kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.6.1 Khái niệm

Phân phối kết quả kinh doanh là nhằm phản ánh kết quả lãi lỗ, và tìnhhình phân phối kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong ký kế toán

Việc phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải dảm bảo rõràng, rành mạch theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính doanh nghiệphiện hành

Kế toán cần phải theo dõi chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của

Trang 23

2.1.6.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản TK 421 (lợi nhuận chưa phân phối)

Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sauthuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ củadoanh nghiệp (Trích hướng dẫn hạch toán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC,ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Kết cấu của tài khoản này được phản anh như sau:

TK 421

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp;

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ

đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham

gia liên doanh;

- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;

- Nộp lợi nhuận lên cấp trên

- Số lợi nhuận thực tế của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trongkỳ;

- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số

lỗ của cấp dưới được cấp trên cấpbù;

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt độngkinh doanh

Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.

Trang 24

2.1.6.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Chi trả cho các bên tham Kết chuyển số thực lãi

gia liên doanh, cổ đông… để phân phối lợi nhuận

336

Dùng để cấp bù chocấp dưới, hay phải nộiLãi cho cấp trên

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 421

2.1.7 Một số khái niệm liên quan đến quá trình phân tích

2.1.7.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực nghiên cứu quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt độngsản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Bằng nhữngphương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹthuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những qui luật củacác mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ

sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách trongtương lai Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt độngkinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành cóhiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

2.1.7.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 25

quá trình phân tích Với tư cách là môn khoa học độc lập, phân tích hoạt độngkinh doanh có đối tượng riêng Trong phạm vi nghiên cứu của mình nó là mộthoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là một hiện tượng xã hội đặc biệt.

- Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kếtquả kinh doanh Nội dung phân tích tài chính là quá trình tìm cách lượng hóanhững yếu tố đã tác động đến kết quả kinh Đó là những yếu tố của quá trìnhcung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất,thương mại, dịch vụ

- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng cácnguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanhnghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trựctiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã được, nhữnghoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết địnhquản trị kịp trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn

- Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trìnhkinh doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích,

mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại

và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp

2.1.7.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức hoạt độngkinh doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanhđúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ cụ thế như sau:

 Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

- Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quátgiữa kết quả tính được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán định mức… đãđặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng trên một

số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh

- Ngoài quá trình đánh giá dựa trên phân tích cần xem xét đánh giá tìnhhình các quy định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhànước ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế

- Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, người ta có được cơ sở địnhhướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề màdoanh nghiệp cần quan tâm

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng

Sự biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gâynên, do đó ta phải xác định trị số của nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biếnđộng của trị số nhân đó

Trang 26

 Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chungchung, mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyênnhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần được khaithác, và những chỗ còn tồn tại yếu kém nhằm đề xuất giải pháp phát huy thếmạnh và khắc phục điểm yếu ở doanh nghiệp của mình

 Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

- Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là đểnhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còngiúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếunhư kiểm tra và đánh giá đúng đắn, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điềuchỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai

- Định kỳ, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá trên mọikhía cạnh hoạt động đồng thời căn cứ vào các điều kiện tác động ở bên ngoài,như môi trường kinh doanh hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanhnghiệp đang đứng ở đâu và hướng đi đâu, các phương án xây dựng chiến lượckinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không còn phù hợp thì cầnphải điều chỉnh kịp thời

- Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét các dự báo, dự toán có thể đạtđược trong tương lai có thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinhdoanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hay không ?

2.1.7.4 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khảnăng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chếquản lý trong kinh doanh

- Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhaunhư thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa đượcphát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được vàkhai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tíchdoanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phátsinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanhnghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắnmục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyếtđịnh kinh doanh

Trang 27

kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinhdoanh.

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòngngừa các rủi ro

- Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanhnghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dựđoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lượckinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanhnghiệp về tài chính, lao động, vật tư…Doanh nghiệp còn phải quan tâm phântích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủcạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thểxảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho cácnhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bênngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thôngqua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư,cho vay…với doanh nghiệp nữa hay không ?

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Bao gồm hai dạng số liệu thứ cấp và sơ cấp:

+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban, các báo cáo của công

ty, và tìm thêm thông tin trên internet, báo chí để phục vụ thêm cho việc phântích

+ Số liệu sơ cấp: thu thập được thông qua trao đổi trực tiếp và quan sátcách làm việc của các nhân viên trong công ty

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc

so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản vàđược sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trongphân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh:

+ Số liệu năm trước

Trang 28

+ Cùng một phương pháp tính.

+ Cùng một đơn vị đo lường

+ Cùng trong khoảng thời gian tương ứng

b Phương pháp so sánh cụ thể

Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của

sự kiện Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sựbiến động về quy mô, khối lượng

Tăng (+) hay giảm (-) = Chỉ tiêu thực tế(năm sau) – Chỉ tiêu kế

hoạch(năm trước)

2.2.2.2 Phương pháp đồ thị và biểu đồ

Là phương pháp sử dụng đồ thị và biểu đồ để phân tích những mối quan

hệ, những mức biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chi tiêu phân tíchkhác

Trang 29

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐIỆN TỰ ĐỘNG TOÀN PHÚC

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TƯ ĐỘNG TOÀN PHÚC 3.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động Toàn Phúc được đăng ký lầnđầu ngày 22 tháng 07 năm 2009 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.Cần Thơ cấp :

+ Tên Công Ty : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Điện tự động ToànPhúc

Trong những năm gần đây công ty đã không ngừng đổi mới và mở rộngquy mô, cải tiến chế độ làm việc và phương thức quản lý làm cho công ty ngàymột lớn mạnh

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ

Công ty TNHH Điện tự động Toàn Phúc là một công ty có tư cách phápnhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình vàđược pháp luật bảo vệ

Xây dựng tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch mà công ty đề ra,kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập côngty

Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quátrình thực hiện sản xuất, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tuân thủnhững quy định trong các hợp đồng kinh doanh với khách hàng

Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có

tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng

Trang 30

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG

TC - KT

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KỸ THUẬT

Nguồn: Phòng kế toán công ty, 2013

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

 Ban Giám Đốc:

Gồm 01 Giám đốc: Là người đại diện cao nhất của công ty, chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật Có trách nhiệm quản lýđiều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo chiến lược kinh doanh dàihan và ngắn hạn đã được xây dựng

Gồm 01 Phó Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm điều hành bộ phậnkinh doanh và chịu trách nhiệm về các chính sách của công ty Điều hành đônđốc tất cả các phòng ban hoạt động hiệu quả

 Phòng tài chính – Kế toán:

Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc, giám sát các hoạt động củacông ty, thực hiện tốt các chế độ, các quy định, thực hiện quản lý về tài sản,tiền vốn, vật tư hàng hóa, thực hiện việc theo dõi hạch toán kết quả kinh doanh

để báo cáo công ty và cơ quan thuế địa phương theo đúng định kỳ

 Phòng kinh doanh:

Có trách nhiệm quản lý thị trường, thực hiện công tác xúc tiến bán hàng,quản lý khách hàng để phản ánh tiêu thụ sản phẩm và quản lý, thu tiền hàngnộp về công ty, quan hệ với các cơ quan chức năng để phục vụ cho công táctiêu thụ sản phẩm…

 Phòng kỹ thuật:

Tổ chức bảo trì, sữa chữa, hổ trợ kinh doanh, đồng thời trực tiếp tổchức tuyển chon, đánh giá hàng hóa phù hợp với nhu cần với người tiêu dùng

Trang 31

3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Nguồn: Phòng kế toán công ty, 2013

Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty

3.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ chỉ

đạo, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ các hoạt động tài chính của công ty, lập báocáo tổng hợp, tham mưu cho giám đốc các vấn đề về tài chính kế toán

Kế toán thanh toán: Có nhiện vụ theo dõi việc thanh toán với người

bán và người mua, thanh toán lương bảo hiểm, giao dịch với ngân hàng, quản

lý theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi, đôn đốc việc thanh toán đúng kỳ hạn

Kế toán tiêu thụ - công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi nghiệp vụ mua,

hàng tiêu thụ, theo dõi các khản nợ phải trả và tình hình thanh toán công nợcho từng chủ nợ nhằm thực hiện đúng hạn thanh toán

Thủ kho: Có trách nhiệm quản lý kho hàng quá trình nhập xuất hàng

hóa theo đúng quy định (chỉ nhập khi có lệnh điều hàng, xuất hàng khi có hóađơn đỏ khi xuất giao cho khách hàng)

3.1.4.3 Chế độ kế toán sử dụng tại đơn vị

Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký

chung”

Trang 32

Chú thích:

Kế toán ghi sổ hằng ngày

Kế toán ghi cuối kỳ

Kế toán kiểm tra đối chiếu

 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: Theo Quyết Định BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

48/2006/QĐ- Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu ngày 01/01 và kết thức ngày 31/12hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi sổ sách kế toán là đồng Việt nam (VNĐ)

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo phương pháp giá gốc

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khaithường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân giaquyền cuối kỳ

 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: TSCĐ được tính khấu haotheo phương pháp đường thẳng,

SỔ CÁI

Trang 33

3.2 KHÁI QUÁ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA

BA NĂM 2010, 2011, 2012

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảngbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bảng 3.1 Nhìn chung doanh thu củacông ty đều tăng qua các năm 2010, 2011, 2012, tuy nhiên chi phí của công tycũng tăng, đặc biệt là chi phí giá vốn hàng bán Do đó lợi nhuận của công tynhìn chung là tăng nhưng không đều qua các năm cụ thể thể hiện qua bảng sốliệu sau

Trang 34

Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm

Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Công ty năm 2010, 2011, 2012

Trang 35

 Nhận xét:

Qua bảng số liệu ta thấy được hoạt động chính của công ty là tiêu thụhàng hóa do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chiếm tỷtrọng cao hớn rất nhiều so với doanh thu hoạt động tài chính, công ty khôngphát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong ba năm

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm từ 2010 đến

2012 ta thấy doanh thu tiêu thụ của công ty đều tăng qua các năm với tốc độtương đối không ổn định, cụ thể doanh thu năm 2011 tăng 1.191.618 so năm

2010, năm 2012 tăng 744.699 so năm 2008 Doanh thu tăng thứ nhất là dokhối lượng tiêu thụ tăng, thứ hai là đơn giá bán tăng do thị trường điều chỉnhtăng, nguyên nhân cụ thể là do công ty đẩy mạnh mở rộng thị trường, mởrộng thêm địa điểm bán hàng, tăng chi cho hoạt động tiếp thị tiêu thụ hàng hóacủa công ty làm cho doanh tiêu thụ hàng hóa ngày một tăng lên

Tuy nhiên chi phí của công ty cũng tăng cao, nhất là giá vốn hàng bán,

cụ thể năm 2010 là 1.543.250 đến năm 2011 là 2.503.495 tăng 960.244 tươngứng 62,22%, đến năm 2012 là 2.930.042 tăng 426.547 tương ứng 17,04% sonăm 2011 Nguyên nhân chính là do tình hình biến động giá cả thị trường củacác mặt hàng điện trong năm 2011 và 2012 tăng lên, làm cho giá mua đầu vàotăng cùng với chi phí mua hàng tăng (chi phí vận chuyển, bóc vở) nên đẩy giávốn của công ty tăng cao

Bên cạnh đó chi phí quản lý kinh doanh cũng không giảm với mức tăng

là 59,42% của năm 2011 so với năm 2010, và 29,01% của năm 2012 so vớinăm 2011 làm ảnh hưởng khá nhiều cho hoạt động kinh doanh của công ty

Chi phí lãi vay cũng tăng năm 2011 tăng 14.918 tương ứng 48.99%,đến năm 2012 lai tăng lên 11.009 tương ứng 24,26% so với năm 2011 cũnglàm góp phẩn ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của công ty

Về tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty tăng đều hàng năm Điềunày chứng tỏ công ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả Cụ thể năm 2010 lợinhuận công ty là 127.743, con số năm 2011 là 149.888 tăng 22.145 tương ứng17,34%, đến năm 2012 tăng thêm là 121.407 so với năm 2011 tương ứng 81%

Tuy công ty kinh doanh có lãi nhưng mức lợi nhuận sau thuế của công

ty thì chưa cao do công ty phải bỏ ra chi phí khá nhiều cho hoạt động quản lýkinh doanh và chi phí tài chính, công ty chưa chủ động kiềm soát được tìnhhình giá cả, khi giá cả tăng giảm còn phụ thuộc nhiều vào thi trường làm chogiá vốn tăng

3.3 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG

HOẠT ĐỘNG NHỮNG NĂM TỚI

 Thuận lợi

Vị trí văn phòng tại gần khu công nghiệp Trà nóc - Tp.Cần thơ nên rất

Trang 36

khá hoàn thiện với dịch vụ bưu điện nhà nước, hệ thống ngân hàng tập trungcũng rất thuận lợi mở tại khỏan và giao dịch…

Cán bộ công nhân viên của công ty đều có tuổi đời trẻ (độ tuổi trungbình 26-36) có tinh thần cầu tiến, đầy nhiệt huyết, có trình độ chuyên môn khácao

Thành phố Cần Thơ với vị thế là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trịcủa miền tây nên rất thuận lợi cho việc tổ chức các sự kiện như: Tổ chức cáctrương trình quảng cáo, tham gia hội chợ thương mại được tổ chức hàng nămgóp phần thuận tiên cho việc quảng bá sản phẩm, tên tuổi công ty và ký kếtcác hợp đồng tiêu thụ…

 Khó khăn

Trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tếcủa cả nước và khu vực đã thu hút rất nhiều công ty đầu tư vào, nhiều sảnphẩm đa dạng tạo ra sự cạnh tranh rất gay gắt với nhiều rủi ro, biến động tạosức ép rất lớn cho công ty

Công ty chưa có đội ngũ marketing chuyên nghiệp để tìm hiểu thịtrường và tìm đến khách hàng mới

Công ty có quy mô nhỏ nên cũng bị giới hạn về nhiều mặt như: thu hútvốn đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ…

 Định hướng phát triển

Trong thời gian tới công ty sẽ huy động thêm vốn, mở rộng thị trườngkinh doanh và hơn hết là tìm thêm nguồn hàng chất lượng cao, giá cả phùhợp Bên cạnh đó, công ty sẽ cố gắng đào tạo thêm nhân viên, tạo điều kiệncho nhân viên học tập tốt nâng cao chuyên môn Công ty cũng chú trọng đếnviệc mở rộng dịch vụ sửa chữa bảo trì máy móc

Trang 37

CHƯƠNG 4

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH TẠI CÔNG TY

4.1 KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

4.1.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và chi phí kinh doanh

4.1.1.1 Nội dung

 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là các mặt hàng về điệnphục vụ cho hộ gia định, các nhà máy, công ty có nhu cầu về thiết bị điện vớinhiều mẫu mã và hàng hóa đa dang vi dụ như: Tủ điện 300x400, bộ ngắt mạch

tự động GVME08, quạt hút H10001, rờ le nhiệt MT325A…

 Phương thức bán hàng của công ty khá đa dạng như: Bán lẻ, bán sĩ, bánhàng qua điện thoại

 Phương thức thanh toán: Tiền mặt hay chuyển khoản

4.1.1.2 Chứng từ sử dụng

Tùy theo phương thức và hình thức bán hàng mà kế toán sử dụng cácchứng từ:

- Chứng từ bán hàng thu tiền: Hóa đơn GTGT (Mẫu số_01GTKT3/001,

ký hiệu_TP/12P), phiếu xuất kho (XK_số), phiếu thu (PT_số), giấy báo củangân hàng (giấy báo Có), phiếu hạch toán (T_số)…

- Chứng từ chi phí hoạt động kinh doanh: Hóa đơn mua hàng hóa dịch

vụ, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo của ngân hàng (giấy báo Nợ), phiếu hạchtoán (C_số), bảng chấm công (01a-LĐTL), bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ)…

- Các chứng từ khác

4.1.1.3 Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 111_Tiền mặt:

+ Tài khoản 1111_Tiền Việt Nam

* Tài khoàn 112_Tiền gửi ngân hàng:

+ Tài khoàn 1121_Tiền gửi ngân hàng – Tiền Việt Nam

* Tài khoản 131_Phải thu khách hàng

* Tài khoản 331_Phải trả người bán

* Tài khoản 3331_Thuế GTGT phải nộp

* Tài khoản 511_Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ:

Trang 38

* Tài khoản 642_Chi phí quản lý kinh doanh:

* Các tài khoản khác có liên quan

4.1.1.4 Kiểm soát nội bộ

a) Kiểm soát hoạt động nhận đặt hàng

Căn cứ vào các yêu cầu từ khách hàng, phòng bán hàng thực hiện cácnội dung sau:

- Xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu sản phẩn cho khách hàng

- Xem xét khả năng của khách hàng với điều kiên, tiêu chuẩn đặt ra củacông ty như: Khả năng thanh toán, hạn mức dư nợ hay các điều kiện vềpháp luật

- Thông tin kết quả xử lý nhu cầu đặt hàng Nếu chấp thuận yêu cầu đạthàng thì các hoạt động tiếp theo của chu trình doanh thu sẽ được thựchiện

Nguồn: Phòng kế toán công ty

Trang 39

b) Kiểm soát xuất kho cung cấp sản phẩm

Hoạt động này sẽ thực hiệc các nội dung

- Thực hiện xuất kho

- Thực hiện giao hàng (nếu khách hàng yêu cầu)

Nguồn: Phòng kế toán công ty Hình 4.2: Lưu đồ hoạt động cung cấp sản phẩm

c) Kiểm soát hoạt động lập hóa đơn theo dõi công nợ

Hoạt động này sẽ được kế toán tiêu thụ kiêm công nợ ghi nhận nghiệp

vụ bán hàng, cung cấp sản phẩm nhằm xác nhận theo dõi Quản lý và đánhgiá quá trình bán hàng

Hoạt động này thực hiện nội dung sau:

- Xác nhận hoạt động bán hàng hợp lệ, thực tế phát sinh giữa công ty vớikhách hàng

- Lập hóa đơn bán hàng: Ghi nhận nội dung nghiệp vụ bán hàng đã đượcthực hiên

- Tổ chức theo dõi nhiệp vụ bán hàng: Theo dõi các nội dung sau khithực hiện bán hàng, theo dõi nghĩa vụ thanh toán của khách hàng

Trang 40

Nguồn: Phòng kế toán công ty Hình 4.3: Lưu đồ hoạt động lập hóa đơn, ghi nhận và theo dõi công nợ

d) Hoạt động thu tiền

Ngày đăng: 09/10/2015, 17:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 511 - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 511 (Trang 9)
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 642 - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 642 (Trang 12)
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 515 - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 515 (Trang 14)
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 711 - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 711 (Trang 18)
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 911 - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 911 (Trang 22)
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 421 - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 421 (Trang 24)
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 30)
Bảng cân đối - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Bảng c ân đối (Trang 32)
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (Trang 34)
BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO KHÔNG CÓ HOÁ ĐƠN - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO KHÔNG CÓ HOÁ ĐƠN (Trang 49)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 66)
BẢNG CHẤM CÔNG - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 68)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG (Trang 70)
BẢNG TỔNG HỢP BÁN HÀNG THEO MẶT HÀNG - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
BẢNG TỔNG HỢP BÁN HÀNG THEO MẶT HÀNG (Trang 88)
Bảng 4.4: Phân tích lợi nhuận của công ty qua 3 năm - kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn điện tự động toàn phúc
Bảng 4.4 Phân tích lợi nhuận của công ty qua 3 năm (Trang 108)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w