Hiệu quả của 3 phác đồ bổ sung kẽm trong điều trị trẻ suy dinh dưỡng mắc tiêu chảy cấp do Rotavirus 67 3.2.1.. Hiệu quả của 3 phác đồ bổ sung kẽm đến sự phục hồi chỉ số nhân trắc và t
Trang 1VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA
LƯU THỊ MỸ THỤC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BỔ SUNG KẼM VÀ
CÓ TIÊU CHẢY CẤP DO ROTAVIRUS
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LƯU THỊ MỸ THỤC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BỔ SUNG KẼM VÀ
CÓ TIÊU CHẢY CẤP DO ROTAVIRUS
CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG
MÃ SỐ: 62.72 03 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học:
1.PGS.TS Lê Bạch Mai 2.GS.TS Lê Thị Hợp
HÀ NỘI - 2013
Trang 3hiện Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ tạp chí hay công trình nào khác
Hà nội, ngày tháng năm 2013
NCS Lưu Thị Mỹ Thục
Trang 4học tập và nghiên cứu khoa học
TS.Frank và tổ chức IRD đã hỗ trợ một phần kinh phí cũng như dẫn dắt và đóng góp rất nhiều ý kiến quí báu, đồng thời động viên tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học đầy vất vả nhưng cũng rất vinh quang
TS Phạm Thuý Hoà, Giám Đốc trung tâm đào tạo - Viện Dinh Dưỡng, người đầu tiên kích lệ và dẫn dắt tôi vào con đường nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng, đ ồng thời
đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu cho luận án được hoàn thiện
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia và trung tâm đào tạo của Viện Dinh Dưỡng nơi tôi học tập và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này
Bệnh Viện Nhi Trung ương, cơ quan chủ quản nơi tôi công tác - trưởng thành và tiến hành nghiên cứu đề tài, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành nhiệm vụ công tác cũng như học tập trong suốt thời gian là nghiên cứu sinh của Viện Dinh Dưỡng
Tập Thể khoa Dinh Dưỡng Lâm Sàng - Tiết Chế, bệnh viện Nhi Trung ương nơi tôi trực tiếp công tác đã động viên và kích lệ tinh thần cũng như tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và công tác
Khoa xét nghiệm phòng khám bệnh viện nhi trung ương, khoa xét nghiệm - Viện Dinh Dưỡng đã giúp tôi có được kết quả báo cáo của luận văn
TS Trần Thuý Nga đã nhiệt tình giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã giúp tôi trong quá trình học tập, công tác và hoàn thành luận án
Tôi cũng xin cảm ơn cha mẹ của các bé cũng như các bé đã hợp tác và tham gia trong đề tài này, sự giúp đỡ của các bé cũng như cha mẹ các bé đã giúp cho y học phát triển và tương lai cho việc điều trị mới
Luận án không thể thực hiện được nếu khô ng có sự động viên, khuyến khích, hỗ trợ và chia sẻ của bố mẹ tôi, chồng và hai con trai, gia đình em gái trong suốt quá trình học tập
Đó là những người đã đóng vai trò quyết định cho sự thành công của tôi ngày hôm nay
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Lưu Thị Mỹ Thục
Trang 5LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1.2.5 Triệu chứng của tiêu chảy cấp do Rotavirus 19
1.2.6 Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ suy dinh dƣỡng 19
Trang 62.4 Xử lý số liệu 56
2.5 Các biện pháp khống chế sai số 57
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 60
3.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới và tiền sử về chăm sóc nuôi
dưỡng của các nhóm đối tượng nghiên cứu trước can thiệp
60
3.1.2 Đặc điểm về tình trạng dinh dưỡng của 3 nhóm
nghiên cứu trước can thiệp
63
3.1.3 Đặc điểm một số chỉ số huyết học và hoá sinh máu
của 3 nhóm nghiên cứu trước can thiệp
65
3.2 Hiệu quả của 3 phác đồ bổ sung kẽm trong điều trị
trẻ suy dinh dưỡng mắc tiêu chảy cấp do Rotavirus
67
3.2.1 Hiệu quả của 3 phác đồ bổ sung kẽm đến sự phục
hồi chỉ số nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng ở trẻ suy dinh dưỡng mắc tiêu chảy cấp do Rotavirus
67
3.2.2 Hiệu quả 3 phác đồ bổ sung kẽm đến sự phục hồi
tình trạng thiếu chất dinh dưỡng ở trẻ suy dinh dưỡng mắc tiêu chảy cấp do Rotavirus
71
3.2.3 Hiệu quả của 3 phác đồ bổ sung kẽm trong điều trị
tiêu chảy cấp do Rotavirus
Trang 74.1.3 Đặc điểm một số chỉ số huyết học và hoá sinh máu
của 3 nhóm nghiên cứu trước can thiệp
101
4.2 Hiệu quả của 3 phác đồ bổ sung kẽm sau 1 tháng
can thiệp
102
4.2.1 Hiệu quả của can thiệp đối với sự phục hồi các chỉ
số nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân
102
4.2.2 Ảnh hưởng của can thiệp đến tình trạng thiếu hụt
chất dinh dưỡng
108
4.2.3 Hiệu quả của can thiệp đối với điều trị tiêu chảy 124
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC
GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu điều tra
Phụ lục 2: Phiếu theo dõi dành cho bà mẹ
Phụ lục 3: Danh sách chọn ngẫu nhiên bệnh nhân vào
các nhóm nghiên cứu
Phụ lục 4: Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Trang 8ARI Nhiễm khuẩn hô hấp cấp (Acute Respiratory Infection)
MCHC Nồng độ huyết cầu tố trung bình hồng cầu
Nhóm A Nhóm được bổ sung kẽm và vitamin A (Zn-VitA)
Nhóm B Nhóm được bổ sung kẽm đơn thuần (Zn)
ORS Dung dịch bồi phụ nước điện giải (Oral Rehydration Salts)
T1 Thời điểm đánh giá sau 1 tháng tính từ khi bắt đầu can thiệp
WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
UNICEF Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc (The United Nations Children,s Fund )
Trang 9Bảng 1.2 Vai trò của một số chất dinh dưỡng làm tăng cường
hệ miễn dịch
25
Bảng 1.3 Tóm tắt nghiên cứu bổ sung kẽm, vitamin A, acid
folic trong việc phòng ngừa và điều trị tiêu chảy ở trẻ em
37
Bảng 2.2 Đánh giá và phân loại lâm sàng tiêu chảy mất nước 50
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi và giới của 3 nhóm nghiên cứu 59 Bảng 3.2 Đặc điểm về tiền sử nuôi dưỡng và uống vitamin A
của 3 nhóm nghiên cứu
61
Bảng 3.3 Đặc điểm về các triệu chứng tiêu chảy của 3 nhóm
nghiên cứu
62
Bảng 3.4 Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân, thấp còi và gày còm của 3
nhóm nghiên cứu trước can thiệp
63
Bảng 3.5 Hàm lượng một số vi chất dinh dưỡng trong máu
của 3 nhóm nghiên cứu trước can thiệp
Bảng 3.9 Hiệu quả tăng cân nặng và chiều cao ở 3 nhóm trẻ
sau can thiệp
68
Bảng 3.10 Sự thay đổi mức độ SDD ở cả 3 thể sau can thiệp ở
3 nhóm nghiên cứu
70
Trang 10nghiên cứu Bảng 3.13 Kết quả của can thiệp đối với sự thay đổi tình trạng
Bảng 3.15 Kết quả thay đổi tỷ lệ thiếu kẽm và vitamin A huyết
thanh sau can thiệp ở 3 nhóm trẻ
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của can thiệp lên tỷ lệ thiếu protein và
albumin huyết thanh
81
Bảng 3.20 Kết quả thay đổi số lượng bạch cầu và công thức
bạch cầu của 3 nhóm nghiên cứu sau can thiệp
Bảng 3.25 Ảnh hưởng của can thiệp lên biểu hiện chán ăn 85
Bảng 3.27 Tính chất phân thay đổi theo từng ngày can thiệp 93
Trang 11Sơ đồ 1.2 Tóm tắt quá trình bù dịch ở trẻ suy dinh dưỡng nặng 23
Sơ đồ 2.2 Đường biểu diễn tỷ lệ % của bạch cầu đa nhân và
bạch cầu lympho theo lứa tuổi
Biểu đồ 3.3 Số lần đi ngoài trong ngày trung bình diễn ra từng
ngày trong 1 tuần can thiệp điều trị
86
Biểu đồ 3.5 Thay đổi tỷ lệ đi ngoài phân toé nước sau can thiệp ở
Trang 121 Lưu Thị Mỹ Thục, Lê Bạch Mai
Hiệu quả của các phương thức bổ sung kẽm lên ở trẻ suy dinh dưỡng nhiễm Rotavirus
Trang 13Họ và tên : Mã số trẻ :
Giới của trẻ: : (1= Nam, 2= Nữ)
Ngày, tháng, năm sinh: / _/ _
Ngày, tháng, năm điều tra: / _/ _
Trang 14Nuôi dưỡng: Bú mẹ
II DINH DƯỠNG VÀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
STT CÂU HỎI TRẢ LỜI…… ……… MÃ SỐ CHUYỂN
ĐẾN CÂU HỎI
1 Chị có cho cháu (TÊN) bú sữa mẹ không? Có ……… ………… 1
Không……… 0
7 Chị đã cho cháu (TÊN) bú sữa mẹ hoàn toàn trong thời gian bao nhiêu tháng? NẾU DƯỚI MỘT THÁNG, GHI “00” THÁNG Số tháng……… ………
8 Cai sữa lúc: ghi rõ số tháng Số tháng……… ………
Chế độ ăn hiện tại: bột cháo cơm hỗn hợp
Trẻ có được dùng thêm sữa công thức: Có 1
Không 2
Trong 3 tháng gần đây trẻ có bị: Bệnh Có Không Khi nào( tháng tuổi) Sởi Quai bị Thủy đậu Bệnh sử: Lý do khám bệnh: Vào viện ngày thứ của bệnh: Triệu chứng đầu tiên của bệnh: Trẻ có sốt ngày trước khi tới viện Đi ngoài ngày thứ
Khám lúc vào viện:
Trang 15Kết quả chung:
Khỏi: vào ngày thứ của bệnh Tổng số giờ bị bệnh sau can thiệp………
Đỡ
Không thay đổi:
Nặng hơn phải vào viện: lý do
Bệnh khác kèm theo
Khám khi bệnh không tiến triển:
Khám lại sau điều trị ngày không kết quả
Trang 19Giờ đầu tiên của ngày đầu tiên uống thuốc: Giờ cuối cùng mà trẻ đi ỉa bất thường tiếp sau đó 72h sau trẻ đi ỉa bình thường:
ỉa/24h Chướng bụng Khát nước Đái ít Ăn ngon miệng Hồi phục cân nặng 1( sau khi
4: bình thường Nôn: có : 1
Không: 2
Sốt: ghi rõ nhiệt độ
Tính chất phân: phân lỏng toàn nước: 1
Phân có nhày máu: 2
Trang 20Đái ít: 1: có 2: không
Ăn ngon miệng: 1: ăn kém hơn lúc khám
2: ăn kém như lúc khám 3: ăn ngon miệng hơn 4: ăn bình thường như cũ Hồi phục cân nặng như ban đầu: ghi rõ ngày trẻ đã lấy lại cân như ban đầu
Nếu trẻ có dùng thêm thuốc gì khác hãy ghi rõ:
Tên thuốc
Thời gian dùng
Liều lượng
Lý do dùng thuốc đó
Kết quả dùng thêm thuốc đó ra sao
Trong thời gian theo dõi nếu trẻ có mắc bệnh khác thì hãy điền vào phiếu sau
PHIẾU THEO DÕI BỆNH CỦA TRẺ
Trong tháng, cháu có bị ốm hoặc có bất kỳ vấn đề bất thường gì về sức khỏe nào khác nữa không? Nếu có là dấu hiệu gì?
Cã bÞ n«n,
chí nhiÒu
h¬n b×nh th-êng kh«ng
Cã bÞ mÖt
mái h¬n
c¸c ngµy b×nh th-êng kh¸c kh«ng?
Trang 21Nếu trẻ mắc bệnh, ghi rõ: Bệnh gì
Thời gian bị mắc của 1 đợt
Đƣợc chẩn đoán bởi: trạm y tế/ BV huyện/ BV tỉnh/ / BS tƣ
Đƣợc điều trị bởi thuốc: Kết quả điều trị:
Trang 25TT Họ tên Code TT Họ tên Code
1 ng minh tien 4057 41 ng thi doan 10128336
2 ng ngoc khanh 10285201 42 ng thanh mai 11071051
3 ng bich van 1081986 43 le minh chau 11944490
4 ng tu uyen 10315834 44 ng hoang ngan 10180192
5 ng minh triet 9164928 45 tr hong hanh 10176959
6 ng tuan anh 10137151 46 pham anh duc 8252124
7 chu quoc bao 10258477 47 le quynh chi 915650
8 ng duc anh 10136707 48 ta minh hieu 10199294
9 ng ngoc anh 101810137 49 ngo m anh 11093922
10 le bao ngan 10271262 50 tr tien duy 10249529
11 pham thuy an 10286757 51 ng an hai 10304809
12 dinh viet dai 10299091 52 ng mai lan 111299986
13 ng xuan mai 10295401 53 le diem quynh 10106169
14 do yen nhi 10195082 54 ng phuong thao 9150507
15 ng van cuong 10289108 55 ng hoang duong 10132787
16 tr ha huong 10280109 56 ng hai quan 10238967
17 vu ha linh 10226861 57 tr hai dang 10324234
18 trg minh thu 10323658 58 ng hai dang 10230123
19 ng thanh dai 10296639 59 ng thi trang 10175096
20 vu nhat quang 9235116 60 ng minh thiet 10221846
21 le dieu linh 10140725 61 tr dang nam 919643
22 tr khanh huyen 10316008 62 bui anh tuan 11138386
23 do ngoc diep 1050032 63 ng ngoc anh 10172117
24 tr hoai thuong 10269013 64 ng thanh minh 10224919
25 ng thanh dat 10130387 65 ng quynh trang 9244187
26 le thu ha 10076594 66 ng thanh hoa 10789621
27 kieu tri manh 9290179 67 dao qu huy 10314765
28 le kim lien 10262929 68 bui th mai 10235290
29 ng minh chau 10181480 69 ho thuy linh 10231515
30 ng thanh cong 10272789 70 ngo di chau 10309202
31 ng duc thinh 10303392 71 tu van duy 35
32 lg ngoc an 10290212 72 vu kim ngan 10316452
33 ng ky duyen 1038292 73 tr van long 10249973
34 hoang kim ngan 10287345 74 ng vu phong 11005743
35 ta ngoc diep 10230016 75 ng anh duong 11074951
36 le an giang 9241868 76 ng ph anh 10297832
37 tr khanh linh 10194063 77 tr duc hieu 11239317
38 ho quynh anh 10149959 78 ph phuong thao 10318791
39 ng duc giang 9915456 79 mai ph hang 11217452
40 pham gia nguyen 10105873 80 ng manh khai 11038563
Trang 2684 ng a thu 10316729 124 ha hong ha 10312667
85 tr qu vinh 11077707 125 ng ha anh 10307788
86 hoang tu khang 11224183 126 tr anh kiet 10186460
87 luu ti thanh 10149500 127 Kieu chi cuong 11229790
88 kho anh tu 9238732 128 Ng van tien 11287174
89 lu die quynh 9181370 129 Vuong ngoc kien 10922515
90 tr quu nhan 9225355 130 quac tr nghia 10129803
91 ta tha huyen 11017907 131 Tran van hieu 11179816
92 ng tuan huy 10065492 132 Dang han di 11276262
93 ng bao an 11227357 133 Ng anh vu 10270521
94 ng tha thuy 11244897 134 Le ha van 11237744
95 tr duy quan 11258305 135 Dang nhat ha 11173351
96 du hai dang 11996574 136 vu ha linh 11664363
97 ng viet dung 11160334 137 Pham bao lam 11323555
98 ng khanh ly 11182929 138 Ng ngoc anh 11010024
99 ph hong anh 11214251 139 ng kim thu 10132047
100 da dinh hieu 10312651 140 ng phu vy 10193415
Trang 27M Ở ĐẦU
Từ nhiều năm nay, suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ em luôn là một vấn đề sức khoẻ được đặc biệt quan tâm, nhất là ở nước đang phát triển SDD ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển và tăng nguy cơ các bệnh mạn tính khi trưởng thành, suy giảm miễn dịch, tăng tỷ lệ mắc và độ nặng của bệnh nhiễm trùng, [20], [79], [80], [109], [116] Năm 2009 theo ước tính của tổ chức y tế thế giới (WHO) có 27% trẻ dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị SDD [23]
Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2012 (Nguồn Viện Dinh Dưỡng 2012) về tỷ
lệ SDD ở trẻ em cho thấy tỷ lệ SDD nhẹ cân là 16,2%, SDD thấp còi là 26,7% và SDD gầy còm là 6,7%
Trẻ em bị SDD dễ mắc viêm phổi và tiêu chảy trong đó 60,4% trẻ SDD
tử vong là do mắc tiêu chảy [79], tỷ lệ tử vong do tiêu chảy trên trẻ suy dinh
dưỡng cao (61%) là do thiếu vi chất dinh dưỡng kèm theo [25]
Trong hoàn cảnh nước ta, tiêu chảy trẻ em vẫn là một trong những nguyên nhân gây SDD Theo thông báo dịch năm 2007 của Bộ Y Tế, mặc dù
tỷ lệ tử vong do tiêu chảy đã giảm xuống nhưng tiêu chảy vẫn đứng hàng thứ hai trong năm bệnh nhiễm trùng có số người mắc cao nhất sau cúm Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây tiêu chảy, trong đó nguyên nhân do Rotavirus chiếm tỷ lệ rất cao khoảng 46,7% đặc biệt là ở trẻ dưới 5 tuổi [1], [4], [14], [99] Tỷ lệ trẻ tiêu chảy nhập viện cao và chi phí y tế lớn đặc biệt là đối với trẻ bị SDD
Trong thập niên vừa qua, những tiến bộ trong ngành miễn dịch, dinh dưỡng đã phát hiện mối quan hệ phức tạp giữa miễn dịch, dinh dưỡng và nhiễm trùng Dinh dưỡng kém hoặc thiếu các dưỡng chất chuyên biệt (như kẽm, vitamin A) không chỉ làm suy giảm chức năng miễn dịch mà còn gây nên những rối loạn trong phản ứng của cơ thể đối với nhiễm trùng WHO
Trang 28(2007) cho thấy: tỷ lệ trẻ SDD có thiếu kẽm 40% và kẽm đã góp thêm vào khoảng 800.000 trẻ chết/năm Tại Châu Á có tới 61% dân số thiếu kẽm [137] Nghiên cứu tại Việt Nam năm 2006 ở trẻ em miền núi phía bắc cho thấy tỷ lệ trẻ em thiếu kẽm là 86,9%, thiếu Vitamin A tiền lâm sàng là 14,2%, thiếu máu là 36,7% và 80% trẻ có thiếu từ hai vi chất trở lên [100] Thiếu vi chất dinh dưỡng hiện nay là vấn đề được nhiều nước trên thế giới quan tâm
Tình trạng dinh dưỡng là yếu tố quyết định khả năng của hệ miễn dịch
và đóng vai trò trung tâm ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng Trẻ em không những chỉ cần chế độ dinh dưỡng hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển thể chất, trí tuệ mà dinh dưỡng còn cần thiết cho sự phát triển hoàn hảo của hệ thống miễn dịch Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới đã xác định rõ tầm quan trọng của kẽm trong quá trình tăng trưởng, làm giảm tỷ lệ mắc bệnh
và hạn chế độ nặng của bệnh đặc biệt là tiêu chảy Tổ chức Y Tế thế giới đã đưa ra phác đồ điều trị cho bệnh nhân tiêu chảy ngoài việc bổ sung ORS cần
bổ sung kẽm Tuy nhiên, vai trò của kẽm như thế nào ở trẻ SDD bị tiêu chảy cấp do Rotavirus thì vẫn chưa được biết rõ Ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về SDD, vai trò của bổ sung kẽm trong điều trị tiêu chảy ở trẻ em Các nghiên cứu đều đã cho thấy vai trò của kẽm đối với việc cải thiện tình trạng sức khỏe và sự sống còn của trẻ em Cho đến nay, một số phác đồ bổ sung kẽm đã được khuyến cáo sử dụng trong điều trị trẻ SDD mắc bệnh tiêu chảy, các phác đồ bổ sung kẽm có thể là bổ sung kẽm đơn thuần hay phối hợp với các vitamin khác như phối hợp vitamin A và kẽm, hay phối hợp vitamin nhóm B và kẽm Hiệu quả của việc bổ sung các vi chất dinh dưỡng lên trẻ suy dinh dưỡng có kèm theo bệnh nhiễm trùng phụ thuộc vào sự tương tác trong cơ chế tác dụng giữa các thuốc và do căn nguyên gây bệnh khác nhau Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu hiệu quả của các phác đồ bổ sung kẽm đối với việc điều trị trẻ SDD độ I,
Trang 29II có mắc tiêu chảy Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành đề tài này nhằm đánh giá hiệu quả đối với trẻ SDD có tiêu chảy cấp do Rotavirus của 3 phác đồ bổ sung kẽm khác nhau là bổ sung kẽm đơn thuần, kẽm và vitamin A, kẽm và vitamin nhóm B với các mục tiêu cụ thể như sau:
1 Đánh giá hiệu quả của các phác đồ bổ sung kẽm và vitamin lên sự phục hồi chỉ số nhân trắc ở trẻ suy dinh dưỡng có tiêu chảy cấp do Rotavirus
2 Đánh giá hiệu quả của các phác đồ bổ sung kẽm và vitamin lên sự phục hồi tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ suy dinh dưỡng có tiêu chảy cấp do Rotavirus
3 Đánh giá hiệu quả của các phác đồ bổ sung kẽm và vitamin đối với điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ suy dinh dưỡng có tiêu chảy cấp do Rotavirus
Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần chỉ ra hiệu quả của kẽm và một số vitamin trong điều trị tiêu chảy cấp do Rotavirus ở trẻ suy dinh dưỡng, từ đó làm cơ sở xây dựng các giải pháp can thiệp thích hợp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng và miễn dịch của trẻ
Trang 30CHƯƠNG I
1.1 SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM
1.1.1 Định nghĩa
Suy dinh dưỡng là thuật ngữ chuyên ngành chỉ tình trạng bệnh lý gây
ra bởi sự cung cấp không đủ hay không cân đối của các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn cho cơ thể
Theo WHO, SDD là nguyên nhân chính ảnh hưởng lớn đến sức khỏe toàn cầu và một nửa số trẻ tử vong trên thế giới có liên quan đến SDD [135]
Ở trẻ em hiện nay người ta nhận định tình trạng dinh dưỡng chủ yếu dựa vào cân nặng và chiều cao theo 3 chỉ số sau:
+ Cân nặng theo tuổi (CN/T)
+ Chiều cao theo tuổi (CC/T)
+ Cân nặng theo chiều cao (CN/CC)
Trong đó, chỉ số cân nặng theo tuổi cho phép nhận định tình trạng dinh dưỡng hiện tại là thiếu hay đủ nhưng không cho biết thiếu dinh dưỡng gần đây hay
đã lâu Cân nặng nói lên trọng lượng của toàn bộ cơ thể, liên quan đến mức độ
và tỷ lệ giữa sự hấp thu và tiêu hao năng lượng Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) bằng chỉ số chiều cao theo tuổi cho phép nhận định tình trạng dinh dưỡng xảy ra đã lâu Chiều cao là một trong những kích thước cơ bản nhất trong các cuộc điều tra về nhân trắc Chiều cao nói lên độ dài toàn thân,
nó được dùng để đánh giá sức lớn của trẻ hay SDD mạn tính (SDD thể còi) Chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao cho phép nhận định tình trạng dinh dưỡng mới xảy ra gần đây, dùng để đánh giá SDD cấp tính (thể gày còm) [136]
1.1.2 Suy dinh dưỡng và sự phát triển thể chất
Suy dinh dưỡng hầu hết được hiểu là thiếu hụt dinh dưỡng do kết quả của việc tiêu thụ không đủ, hoặc hấp thu kém hay mất một lượng lớn chất
Trang 31dinh dưỡng, nhưng thuật ngữ này cũng có thể bao gồm tình trạng thừa dinh dưỡng là hậu quả của việc tiêu thụ quá nhiều hay đưa vào cơ thể quá nhiều một số loại dinh dưỡng nào đó gây ra sự mất cân bằng trong cơ thể Vì vậy, suy dinh dưỡng có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào Ở trẻ em, phần lớn suy dinh dưỡng là do nuôi dưỡng kém và là hậu quả của các bệnh nhiễm khuẩn, [4], [10], [18]
Trẻ suy dinh dưỡng bị thiếu hụt nhiều chất dinh dưỡng như protein, năng lượng, vi chất v v, những thành phần dinh dưỡng này cần thiết cho sự phát triển cơ thể một cách toàn diện Tùy thời gian bị suy dinh dưỡng mới mắc hay đã mắc lâu, mức độ suy dinh dưỡng cũng như sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng mà ảnh hưởng lên sự phát triển về thể chất và tinh thần với mức
độ khác nhau Trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ không phát triển chiều cao được như mong muốn Giai đoạn phục hồi dinh dưỡng tốt nhất là trước 24 tháng, nếu sau 24 tháng thì chiều cao của trẻ sẽ không được cải thiện [24]
Mỗi cá thể biểu hiện tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng khác nhau tuỳ thuộc vào số luợng và chất lượng của chất dinh dưỡng nào đó mà làm ngăn cản hay ảnh hưởng đến các chất dinh dưỡng khác cần cho cơ thể, đồng thời còn phụ thuộc vào thời gian bị thiếu hụt lâu hay chóng
Dạng hay gặp nhất của suy dinh dưỡng là thiếu protein – năng lượng và thiếu vi chất dinh dưỡng Suy dinh dưỡng do thiếu protein – năng luợng chủ yếu là do cung cấp không đủ hay do cơ thể hấp thu kém Thiếu vi chất dinh dưỡng là do cung cấp thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết như là vitamin, yếu
tố vi lượng tuy đòi hỏi yêu cầu của cơ thể với những vi chất này là số luợng ít
Sự thiếu vi chất dinh dưỡng dẫn đến biểu hiện nhiều bệnh lý trên lâm sàng và giảm chức năng của các cơ quan trong cơ thể Ví dụ như thiếu vitamin A làm giảm khả năng của cơ thể chống đỡ với bệnh tật, ảnh hưởng đến thị lực Thiếu máu thiếu sắt, thiếu vitamin A, thiếu Iot là vấn đề đáng lo ngại hiện nay, bên
Trang 32cạnh đó cũng còn những vấn đề đáng quan tâm hiện nay là thấp còi, còi cọc,
sự mệt mỏi, khả năng lao động, khả năng tập trung và trí thông minh giảm sút, giảm khả năng hoà nhập, khả năng lãnh đạo kém cũng như thiếu sự quyết đoán đều là do hậu quả tác động trực tiếp của tình trạng thiếu dinh dưỡng
Năm 2009, WHO ước tính có 27% trẻ dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị suy dinh dưỡng Khoảng 178 triệu trẻ em (32%) ở các nước đang phát triển bị suy dinh dưỡng mạn tính [138] Tử vong do suy dinh dưỡng ước tính chiếm 58% tổng số tử vong năm 2006 [94] Mặc dù tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng
giảm đi ở Châu Á, nhưng ở khu vực Nam Á tỷ lệ này vẫn còn cao Những nước như Ấn Độ, Bangladesh, Afghanistan, Parkistan tỷ lệ suy dinh dưỡng vẫn còn rất cao (38-51%) cao hơn so với sub-Saharan Châu phi (26%) [23]
Việt Nam là một nước được WHO và UNICEF đánh giá là quốc gia duy nhất có tốc độ giảm suy dinh dưỡng nhanh từ 51,5% thể nhẹ cân năm
1985 xuống còn 21,2% thể nhẹ cân năm 2007, năm 2012 SDD nhẹ cân là 16,2% (cân nặng/tuổi), thấp còi là 26,7%, gày còm là 6,7% song hiện vẫn nằm trong nhóm các nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao và dao động theo vùng địa lý, tình trạng kinh tế xã hội như ở Hưng yên (2011) có 31,8% thấp còi, 18,5% nhẹ cân và 9,8% gày còm, SDD tăng dần theo độ tuổi đặc biệt sau 12
tháng tuổi, 9,3% trẻ bị tiêu chảy trước khi điều tra 2 tuần [* Nguồn Viện Dinh
Dưỡng 1985-2007, nguồn Viện Dinh Dưỡng năm 2011, 2012]
UNICEF đã đưa ra mô hình nguyên nhân SDD ở trẻ em Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗi quốc gia, dân tộc mà các yếu tố đó đóng vai trò khác nhau Các nguyên nhân thường thấy là: suy dinh dưỡng bào thai, nghèo đói, thiếu kiến thức nuôi con [68], [69], [87] và bệnh tật [114] v.v Bệnh nhiễm khuẩn làm chậm sự phát triển của cơ thể Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhiễm trùng đặc biệt là nhiễm khuẩn hô hấp cấp (ARI) và tiêu chảy không những gây thấp cân mà còn gây thấp còi [117] Suy dinh dưỡng là hậu
Trang 33quả của tiêu chảy, nhiễm trùng như nhiễm trùng đường hô hấp, sởi, tiêu chảy
và dẫn tới tử vong [80] So với trẻ em phát triển bình thường, trẻ em suy dinh dưỡng thường có chiều cao thấp hơn, tiềm năng tăng trưởng, thể lực kém, và trí thông minh suy giảm
1.1.3 Suy dinh dƣỡng và bệnh tật:
Ngay từ năm 1959 Nevin Scrim-shaw, Carl Taylor đã đề cập đến mối liên quan giữa vấn đề dinh dưỡng và bệnh tật và sau đó WHO (1968) đã đưa
ra mô hình khái quát về mối liên quan giữa SDD và bệnh tật, và mô hình này
tồn tại nửa thế kỷ ở nhiều nước
Những trẻ bị suy dinh dưỡng nặng thường hay mắc các bệnh nhiễm trùng và làm bệnh nặng thêm, cũng như làm tăng nguy cơ tử vong do các bệnh nhiễm trùng gây ra Sự thiếu hụt dinh dưỡng dẫn tới SDD gây ra hậu quả lớn đối với cơ thể, làm cho trẻ dễ mắc bệnh hơn đặc biệt là bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp [107], [108], [116], [124] Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao nhất ở nhóm trẻ SDD nặng tuy nhiên ở trẻ SDD nhẹ và vừa cũng có
tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với trẻ khỏe Thậm chí khi trẻ có CN/T <-1SD cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong và trẻ SDD chiếm 44% - 60% tỷ
lệ bệnh tật gây ra do các nguyên nhân như sởi, viêm phổi, tiêu chảy
Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra suy dinh dưỡng là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong và bệnh tật do nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng [45], [60], [116], [124], [129] Dinh dưỡng kém đã làm ít nhất một nửa trong số 10.9 triệu trẻ dưới 5 tuổi chết mỗi năm, không những thế trẻ em bị SDD trung bình bị 160 ngày ốm/ năm [33], [72]
Hằng năm có khoảng 10.8 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết, trong đó 54%
là do suy dinh dưỡng đóng góp nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp và suy dinh dưỡng kết hợp với nhiễm trùng chiếm 53% nguyên nhân gây chết ở các
Trang 34nước đang phát triển [134] Ngay cả Pháp thì suy dinh dưỡng trực tiếp góp 10% số tử vong trong bệnh viện [112]
6-Trong số 10 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ <5 tuổi thì tử vong do viêm phổi đứng thứ 5 và tiêu chảy đứng thứ 10 [8]; [72] Ở Việt Nam theo số liệu thống kê từ năm 2000-2003 thì tử vong do tiêu chảy chiếm 10% tổng số các nguyên nhân gây tử vong cho trẻ <5 tuổi, viêm phổi chiếm 12%
và sởi là 3% Năm 2010 có 13% trẻ dưới 5 tuổi bị viêm phổi điều trị nội trú tại Viện nhi trung ương bị SDD tỷ lệ cao nhất ở trẻ 13-26 tháng tuổi và thời gian điều trị nội trú của nhóm trẻ SDD dài hơn 2,1 ngày so với trẻ thường (8,3 ngày so với 6,2 ngày) [11] Theo thống kê hàng năm về tình hình tử vong tại Viện Nhi (báo cáo năm 2010) có 3% trẻ tử vong tại Viện Nhi trong đó tất cả trẻ đều là trẻ bị SDD
1.1.3.1 Suy dinh dưỡng và tiêu chảy cấp
Tiêu chảy là một trong các bệnh thường gặp ở trẻ em, có tỷ lệ mắc và
tử vong cao, đặc biệt là các nước nghèo, nước kém phát triển
Hằng năm ước tính ≈ 5 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết vì bệnh tiêu chảy (những năm 1980) Năm 2003 ước tính còn 1,9 triệu trong đó 80% là độ tuổi dưới 2 tuổi Trẻ dưới 2 tuổi, trong 1 năm có thể mắc 3-4 đợt, có trẻ bị tới 8-9 đợt Nguyên nhân gây tử vong chính khi trẻ bị tiêu chảy là mất nước, mất điện giải, tiếp theo là gây suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng và tiêu chảy tạo thành vòng xoắn bệnh lý: TCC ↔ SDD [79], [124] Nhiễm trùng, đặc biệt là tiêu chảy ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng do chán ăn, nôn làm giảm lượng thức ăn ăn vào, tăng chuyển hoá do bệnh, tăng nhu cầu chất dinh dưỡng cần cho cơ thể chống lại bệnh tật cũng như vẫn đảm bảo cho việc tổng hợp mô và tăng trưởng Mặt khác suy dinh dưỡng dễ làm cho trẻ mắc nhiễm trùng do giảm sức đề kháng của cơ thể
Trang 35Vòng xoắn suy dinh d dư ư ỡng và tiêu chảy
Giảm thức ăn đưa vào
Thay đổi và tổn thương hệ miễn dịch
Suy dinh dưỡng
Tiêu chảy
Sơ đồ 1.1 Vòng xoắn bệnh lý suy dinh dƣỡng và tiêu chảy
TCC là hội chứng nhiễm trùng ruột được gây ra bởi virus, vi khuẩn hay
ký sinh trùng Nhiễm trùng thường được truyền qua con đường thức ăn hay nước uống bị nhiễm khuẩn, hoặc từ người qua người do mất vệ sinh Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ mắc mới tiêu chảy cao, đặc biệt sau khi bắt đầu ăn
bổ sung [97], [99], tỷ lệ mắc tiêu chảy cao nhất từ 6-12 tháng tuổi Có sự kết hợp rõ ràng giữa tiêu chảy với sự chậm phát triển là do chất dinh dưỡng được đưa vào không đủ và/ hoặc kém hấp thu Trẻ suy dinh dưỡng rất dễ mắc tiêu chảy, mặt khác khi mắc bệnh thì bệnh có nguy cơ diễn biến nặng với nhiều biến chứng hoặc thời gian mắc bệnh kéo dài đó là do khi mắc bệnh làm:
Giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, đặc biệt trên cơ thể trẻ bị suy dinh dưỡng với tổn thương niêm mạc ruột sẵn có
Nhu cầu dinh dưỡng trong khi mắc tiêu chảy cao hơn
Suy giảm hệ thống miễn dịch do thiếu protien- năng lượng, vi chất dinh dưỡng
Trang 36Hậu quả của tiêu chảy là mất nước điện giải, rối loạn thăng bằng toan kiềm và SDD, trường hợp nặng có thể tử vong đặc biệt ở trẻ nhỏ, trẻ bị SDD
và bệnh nhân suy giảm miễn dịch [8], [34], [87] Suy dinh dưỡng gây tử vong cho 61% trẻ mắc tiêu chảy trên toàn cầu [38]
Nhiễm trùng là nguyên nhân chính của bệnh tật và tử vong ở trẻ nhỏ đặc biệt là các nước đang phát triển, trong đó tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi [38], [124] Tại các nước đang phát triển, tỷ lệ suy dinh dưỡng cao và đó chính là nguyên nhân làm cho trẻ dễ nhạy cảm với tác nhân gây bệnh Hơn thế nữa, một số nhiễm trùng nhất định lại là nguyên nhân gây suy dinh dưỡng và dẫn đến kết quả của vòng xoắn bệnh lý phức tạp giữa suy dinh dưỡng và nhiễm trùng
Tình trạng thiếu dinh dưỡng làm thay đổi đáp ứng miễn dịch, tăng tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng, tăng tỷ lệ tử vong đặc biệt ở trẻ nhỏ Trẻ em có một đặc điểm cực kỳ quan trọng đó là khả năng tự khỏi bệnh Thuốc cũng không thể ngăn chặn hay điều trị được bệnh Khi trẻ bị ốm được điều trị bằng kháng sinh thì không có nghĩa là kháng sinh điều trị khỏi bệnh mà thực tế là do hệ miễn dịch của trẻ Kháng sinh chỉ đóng vai trò hỗ trợ mà thôi Do vậy khi hệ miễn dịch của trẻ không hoạt động thì kháng sinh lúc này cũng không phát huy được hiệu quả Có nhiều nguyên nhân gây cản trở khả năng tự khỏi bệnh của trẻ đó là suy giảm hệ miễn dịch mà nguyên nhân chính là do rối loạn dinh dưỡng Trong SDD thường có thiếu hụt vi chất dinh dưỡng và chính sự thiếu hụt này ngăn cản hệ thống miễn dịch dẫn đến mất cân bằng của hệ miễn dịch từ đó làm mất khả năng bảo vệ của cơ thể, cuối cùng dẫn đến tăng nguy
cơ mắc bệnh, tử vong Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ là rất quan trọng đối với việc phòng ngừa bệnh nhiễm trùng cũng như trong điều trị
Trang 371.1.3.2 Suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn hô hấp cấp: ARI (Acute Respiratory Infection)
Tỷ lệ trẻ em chết do nhiểm khuẩn hô hấp cấp chiếm 25% ở trẻ dưới 5 tuổi tính trên toàn thế giới, 2/3 số này chết là do viêm phổi Nguyên nhân hay gặp nhất là Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae Những nguy cơ chính làm cho ARI trở nên nặng là: tình trạng dinh dưỡng kém, bụi khói, ô nhiễm môi trường, điều kiện sống thấp Đặc biệt trẻ sơ sinh, SDD, trẻ
bị nhiễm HIV rất dễ bị nhiễm trùng cơ hội tuy nhiên Streptococcus
pneumoniae và Haemophilus influenzae vẫn là nguyên nhân chính [34], [79],
[87], [93], [98]
1.1.4 Các giải pháp can thiệp phòng chống suy dinh dƣỡng hiện nay:
Kinh nghiệm và thực tiễn chỉ ra rằng, SDD hoàn toàn có thể phòng tránh hay kiểm soát được Hiện nay các biện pháp phòng chống SDD toàn cầu tập trung vào 3 nhóm biện pháp: tăng lượng dinh dưỡng ăn vào, bổ sung vi chất và giảm gánh nặng bệnh tật [73] Với giải pháp bổ sung chất dinh dưỡng bao gồm các vitamin và khoáng chất thì những chất được bổ sung thường là sắt, iot, acid folic, vitamin A, kẽm và bổ sung đa vi chất cho trẻ nhỏ Các hình thức bổ sung có thể là bằng đường uống, tăng cường vi chất vào thực phẩm hoặc dưới dạng trộn vào thức ăn bổ sung (sprinkles) Nhóm biện pháp này được nhiều nước nhìn nhận như là giải pháp lâu dài để phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, SDD đặc biệt là thấp còi
Tại Việt Nam, công tác phòng chống SDD trẻ em đã trở thành một hoạt động dinh dưỡng quan trọng, mục tiêu hạ thấp tỷ lệ SDD đã được đưa vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền, các địa phương Các hoạt động phòng chống SDD hiện nay tại cộng đồng bao gồm: thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và sức khoẻ cho các bà mẹ mang thai, nuôi con bú; nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lý; đảm bảo bổ sung đầy đủ vitamin A
Trang 38cho trẻ em 6-36 tháng tuổi và bà mẹ sau đẻ; thực hiện nuôi dưỡng tốt khi trẻ
bị bệnh; chăm sóc vệ sinh, phòng chống nhiễm giun và tổ chức giáo dục tư vấn dinh dưỡng cộng đồng và tại các gia đình Nhìn chung các giải pháp can thiệp mới chủ yếu tập trung vào phòng chống SDD thể nhẹ cân và chưa có giải pháp đặc hiệu cho SDD thể thấp còi hơn nữa chưa có hướng dẫn cụ thể
về việc bổ sung các vi chất dinh dưỡng cho trẻ bị SDD có bệnh lý kèm theo Kẽm được biết có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của trẻ nên việc bổ sung kẽm nhằm mục tiêu cải thiện SDD đặc biệt là thể thấp còi hiện chưa có hướng dẫn cụ thể Hơn nữa hiệu quả của bổ sung đa vi chất (đặc biệt có kẽm) còn phụ thuộc vào liều lượng mỗi chất có trong đa vi chất đó cũng như sự tương tác của kẽm với các vi chất khác, do vậy hiệu quả của phối kết hợp bổ sung đa vi chất cho trẻ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và cần có nghiên cứu sâu hơn, đặc biệt là đối với các vi chất dinh dưỡng để đạt được hiệu quả cao thì tỷ lệ các chất là yếu tố rất quan trọng để đạt được tác dụng như mong muốn
1.2 TIÊU CHẢY CẤP
1.2.1.Định nghĩa:
Tiêu chảy cấp là đi ngoài trên 3 lần/ngày, phân lỏng hơn bình thường
và thời gian của một đợt tiêu chảy dưới 14 ngày [8]
Tính chất phân được coi trọng hơn số lần vì nếu chỉ đi nhiều lần mà phân thành khuôn thì không được coi là tiêu chảy Trẻ được bú mẹ hoàn toàn
đi ngoài phân sệt cũng không phải là tiêu chảy
TCC là bệnh thường gặp, là vấn đề y tế toàn cầu do có tỷ lệ mắc và tử vong đứng hàng đầu nhất là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi Theo WHO hàng năm trên thế giới có khoảng 4073,9 triệu đợt tiêu chảy trong đó trên 90% đợt TCC ở các nước đang phát triển Ngay cả trẻ em ở Châu Âu dưới 3 tuổi trung bình bị
từ 0,5-1,9 đợt/năm và Rotavirus là tác nhân chủ yếu [28]
Trang 39Tình hình tử vong: 20 năm trước đây ước tính tử vong do TCC ở trẻ em là
5 triệu trẻ/năm, cứ khoảng 15 giây trên thế giới có 1 trẻ tử vong do tiêu chảy Hiện nay nhờ tiến bộ trong điều trị tiêu chảy, tỉ lệ tử vong đã giảm xuống còn 3,5-4,5 triệu trẻ/năm, trong đó khoảng 1,5-2,5 triệu trẻ dưới 5 tuổi Tử vong trong TCC có thể do mất nước và đặc biệt cao ở nhóm TCC trên trẻ SDD [49]
Việt Nam có tỷ lệ trẻ mắc bệnh tiêu chảy khá cao, trung bình mỗi năm
1 trẻ có thể mắc 2,2 đợt tiêu chảy [125] Tỷ lệ tử vong do tiêu chảy 0,7% (năm 2002) [117] Theo thông báo dịch của Bộ Y Tế năm 2007, tiêu chảy đứng hàng thứ hai trong năm bệnh có số người mắc cao nhất sau cúm
Các virus khác có thể gây tiêu chảy : Adenovirus, Entrovirus
Trực khuẩn lỵ (Shigella)
Campylobacter Jejuni :
Trang 40Salmonella không gây thương hàn :
Vi khuẩn tả Vibrrio Cholerae :
1.2.3 Miễn dịch trong tiêu chảy:
Trẻ dưới 3 tháng tuổi ít mắc bệnh vì sẵn có kháng thể do mẹ truyền cho Sữa mẹ có chứa một lượng kháng thể khá cao IgA nhất là sữa non Tuy nhiên từ 3-6 tháng tuổi, kháng thể có giảm sau đó tăng trở lại và duy trì [69]nên trẻ bú sữa mẹ được bảo vệ tự nhiên với Rotavirus và tỷ lệ tử vong, mắc TCC do Rotavirus phải nhập viện ở trẻ bú sữa mẹ giảm