Đề tài: Định hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội huyện Ninh Giang - Hải Dương 2010
Trang 1Lời nói đầu
Việt Nam là một nớc nông nghiệp có đến 80% dân số sống ở khu vựcnông thôn Trong đó có đến 90% lao động làm việc trong ngành sản xuấtnông nghiệp Đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn Vì vậy vấn đềbức xúc đặt ra là làm sao phát triển đợc nền kinh tế Đứng trớc tình hình đó
Đảng và Nhà nớc có chủ trơng đổi mới nền kinh tế, để đảm bảo cho đờisống của nhân dân đồng thời phát triển nền kinh tế của đất nớc vững mạnh
Mặc dù những năm gần đây chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu vềkinh tế nhng vẫn cha đợc đánh giá cao ở thị trờng quốc tế Trong cơ cấuGDP tỷ trọng của ngành công nghiệp còn cha cao, công nghiệp cha pháttriển mạnh, dịch vụ có xu hớng tăng mạnh mẽ Đây là những biểu hiện củanền kinh tế cha phát triển Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội là vấn
đề quan trọng mang tính cấp thiết đối với nớc ta trong giai đoạn hiện nay
Ninh Giang là huyện nằm ở phía Đông Nam của Hải Dơng Vừamang đặc điểm chung của đất nớc, vừa có đặc điểm riêng của một huyệnbình quân đất nông nghiệp thấp, dân số tăng cao; trình độ lạc hậu, nền kinh
tế phát triển không đều
Để đảm bảo sự phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao đòihỏi phát huy và tối đa các nguồn lực có sẵn và các lợi thế so sánh, chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Từ tình hình trên em đã chọn đề tài: "Định hớng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội huyện Ninh Giang - Hải Dơng
đến năm 2010"
Nội dung của chuyên đề gồm:
Chơng I: Những vấn đề lý luận về chuyển dịch kinh tế - xã hội
Chơng II: Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2đai, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn sức lao động Các lĩnh vực kinh tế (gồm sảnxuất phân phối trao đổi, tiêu dùng), các ngành kinh tế nh công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông, dịch vụ, du lịch… các vùng kinh tế (nông thôn, thành các vùng kinh tế (nông thôn, thànhthị, miền núi, đồng bằng) và các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, tnhân, t bản Nhà nớc, t bản t nhân) Các quan hệ kinh tế nói trên không chỉ
về quan hệ tỷ lệ số lợng, tỷ trọng lao động giữa các ngành công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ, tỷ trọng lao động giữa các ngành trong cơ cấu kinh
tế Nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ Có thể nêu khái niệm đầy đủ về cơcấu kinh tế: là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều bộ phận kinh tế
có quan hệ chặt chẽ với nhau đợc xác định cả về định tính và định lợngtrong không gian và thời gian Trong những điều kiện kinh tế xã hội xác
định phù hợp với điều kiện của mỗi nớc, mỗi vùng, mỗi chủ thể kinh doanhsản xuất cơ cấu kinh tế muốn phát huy đợc tác dụng phải có một quá trình,một thời gian nhất định Thời gian ấy dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào đặc
điểm của từng loại cơ cấu kinh tế
Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế không có thể cố định lâu dài mà phải cónhững chuyển dịch cần thiết thích hợp với sự biến động của điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội
Sử dụng từ quá lâu hoặc sự thay đổi nhanh chóng cơ cấu kinh tế màkhông dựa vào sự biến đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đều gâynên những thiệt hại về kinh tế Việc duy trì hay thay đổi cơ cấu kinh tếkhông chỉ là mục tiêu mà là phơng tiện của lĩnh vực tăng trởng và phát triểnkinh tế Vì vậy có nên biến đổi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay khôngchuyển dịch nhanh hay chậm không phải là sự mong muốn chủ quan màphải dựa vào mục tieu đạt hiệu quả kinh tế xã hội nh thế nào Điều này cầnthiết cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho mỗi nớc và cho riêng mỗi vùng
Trang 32 Phân loại cơ cấu kinh tế.
Dới các góc độ khác nhau cơ cấu kinh tế đợc phân làm nhiều loại:
- Cơ cấu ngành: trong quá trình hoạt đông sản xuất các ngành có mốiquan hệ tác động qua lại thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển Quan hệ
- Cơ cấu vùng: Xét dới giác độ hoạt động kinh tế xã hội theo lãnhthổ
- Cơ cấu thành phần kinh tế: xét hoạt động kinh tế theo quan hệ sởhữu
- Cơ cấu đối ngoại: xét trình độ mở cửa hội nhập của nền kinh tế
- Cơ cấu tích luỹ: xét tiềm năng phát triển kinh tế Quan hệ giữa côngnghiệp và nông nghiệp là mối quan hệ truyền thống, xuyên suốt mọi giai
đoạn phát triển xã hội Nông nghiệp yêu cầu cần có sự tác động của nôngnghiệp đối với tất cả các yếu tố đầu vào, cũng nh tiêu thụ sản phẩm đầu ra.Công nghiệp cung cấp cho nông nghiệp phân bón hoá học, thuốc trừ sâu,các công cụ sản xuất, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc cơ giới hoá sảnxuất Sản phẩm nông nghiệp quan chế biến sẽ đợc nâng cao chất lợng vàhiệu quả: Làm cho sản phẩm trở lên đa dạng về mẫu mã, phong phú vềkhẩu vị, vận chuyển và dự trữ đợc thuận lợi Ngợc lại, nông nghiệp cungcấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thực phẩm cho công nhân lao
động, cho mở rộng hoạt đông sản xuất công nghiệp và nó còn là thị trờnglớn tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
Cơ cấu lãnh thổ:
Nếu cơ cấu ngành đợc hình thành từ chuyên môn hoá sản xuất thì cơcấu lãnh thổ hình thành từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý Mỗivùng lãnh thổ là một bộ phận tổ hợp của nền kinh tế quốc dân, do đó, sựkhác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động, kết cấu hạ tầng vàcác điều kiện xã hội khác tạo cho mỗi vùng có những đặc thù, những thếmạnh riêng Để tận dụng lợi thế có đợc mỗi vùng lãnh thổ đều hớng tớinhững lĩnh vực chuyên môn hoá Do đó, cơ cấu lãnh thổ phản ánh thế mạnhcủa từng vùng, đảm bảo sản xuất chuyên môn hoá kết hợp với phát triểntổng hợp ở Việt Nam hiện nay dựavào sự khác nhau về điều kiện ự nhiên,kinh tế, xã hội đợc chia thành 8 vùng kinh tế lớn: Miền núi Tây Bắc bộ,miền núi đông bắc bộ, đồng bằng Sông Hồng, Miền Trung Bộ, Duyên Hảimiền Trung, Tây Nguyên, Miền Đông Nam bộ, đồng bằng sông Cửu Long
Đại hội VIII của Đảng xác định hớng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ, "Chuyểndịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế, tiềm
Trang 4năng của từng vùng, liên kết, hỗ trợ nhau, làm cho tất cả các cùng đều pháttriển" Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ đảm bảo hình thành và phát triển
có hiệu quả các ngành, các thành phần kinh tế phù hợp với đặc điểm tựnhiên, kinh tế, xã hội, phong tục tập quán, truyền thống của mỗi vùng,nhằm khai thác có hiệu quả thế mạnh của từng vùng
Để đảm bảo tốc độ tăng trởng cao cho toàn bộ nền kinh tế, phơng ớng cơ bản của Nhà nớc là phải tạo ra đợc sự thay đổi đáng kể trong cơ cấulãnh thổ Một trong những hớng cơ bản là hình thành và phát triển các vùngkinh tế trọng điểm của đất nớc Trong điều kiện khả năng tăng trởng không
h-đồng đều giữa các vùng trớc mắt cần tập trung đầu t để tăng nhanh nângcao tốc độ tăng trởng ởe các vùng có điều kiện thuận lợi hơn Ba vùng kinh
tế đợc xác định là vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam hiện nay là: Vùngkinh tế trọng điểm phía bắc bao gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh,vùng trọng điểm miền trung: Thừa - Thiên Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà, vùng trọng điểm phíanam: Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng và Bà Rịa - VũngTàu Đây là những vùng có sẵn những u thế vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng, cónguồn nhân lực với trình độ chuyên môn cao, có các ngành công nghiệpdịch vụ phát triển Là vùng có khả năng thu hút vốn đầu t nớc ngoài Do đónhững vùng này sẽ tạo ra các vùng kinh tế năng động, thúc đẩy và hỗ trợcác vùng khác phát triển
Trang 5ở Việt Nam , sở hữu toàn dân bao gồm toàn bộ các nguồn tài nguyênthiên nhiên và các tài sản do Nhà nớc đầu t Đại diện cho quyền sở hữu này
là Nhà nớc Nhà nớc có thể sử dụng hoặc trao quyền sử dụng cho cá nhânhoặc tổ chức dới các hình thức khác nhau Sở hữu t nhân đối với những tàisản hợp pháp do cá nhân tạo ra, đợc thừa kế hoặc chuyển nhợng Ngoài ra,còn có sở hữu tập thể do các cá nhân cùng góp phần tài sản để hoạt đôngsản xuất kinh doanh
Trên cơ sở chế độ sở hữu về t liệu sản xuất, các thành phần kinh tế cơbản ở nớc ta hiện nay bao gồm: Kinh tế Nhà nớc, là thành p0hần kinh tếnắm giữ những ngành, những lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế nh kếtcấu hạ tầng kinh tế xã hội hệ thống tài chính ngân hàng, những cơ sở sảnxuất dịch vụ quan trọng Kinh tế t nhân là thành phần kinh tế bao gồmnhững ngời sản xuất nhỏ ở nông thôn và thành thị, trong đó kinh tế hộ nôngdân chiếm đại bộ phận Sự phát triển của thành phần này có ý nghĩa quantrọng với tăng trởng kinh tế, nâng cao sức mua và đời sống nhân dân Kinh
tế hợp tác là hình thức liên kết tự nguyện của những cá nhân thành một tậpthể để tập trung nguồn lực nhằm giải quyết có hiệu quả những vấn đề hoạt
đông sản xuất kinh doanh Hợp tác xã đợc tổ chức trên cơ sở đóng góp cổphần và tham gia lao động trực tiếp của xã viên phân phối thu nhập theo kếtquả lao động và theo cổ phần
Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế phải dựa trên nguyên tắc:Huy động đợc tối đa nguồn lực và đạt hiệu quả cao trong hoạt đông sảnxuất kinh doanh Xác định vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nớckhông có nghĩa là thành phần này phải chiếm tỷ trọng ngày càng lớn vàphải hoạt đông ở mọi lĩnh vực mà tiêu chí cơ bản là nắm đợc các ngànhthen chốt và đạt đợc hiệu quả cao về kinh tế và xã hội
Cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế là ba bộphận hợp thành cơ cấu của tổng thể nền kinh tế Trong đó, cơ cấu ngành cóvai trò quan trọng nhất, nó trực tiếp giải quyết mối quan hệ cung cầu trênthị trờng, đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế
3 Đo lờng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Có nhiều phơng pháp đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh tếsong phơng pháp vec tơ là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến hơn cả Để l-ợng hoá mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai thời điểm t0 và t1 ngời
ta thờng sử dụng công thức sau:
Trang 6i
n i
i i
t S t
S
t S t S
2 0
2 1
1 0
) ( ).
(
) ( ) (
Trong đó: Si(t) là tỷ trọng ngành i tại thời điểm t
đợc coi là góc hợp bở hai vec tơi cơ cấu S(to) và S(t1) Khi đó cos
= 1 thì góc giữa hai vec tơ này bằng 0 điều đó có nghĩa là hai cơ cấu đồngnhất Khi cos = 0 thì góc giữa hai vec tơ này bằng 900 và các vec tơ cơ cấu
là trực giao với nhau Nh vậy:
đến mối quan hệ số lợng và chất lợng giữa chúng thay đổi tức cơ cấu kinh
tế biến đổi - Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế là một quá trình thờng xuyênliên tục và thờng diễn ra với tốc độ tơng đối chậm chạp theo thời gian Đó
là quá trình chuyển biến từ trạng thái cũ sang trạng thái mới, dới tác độngcủa các nhân tố khách quan và chủ quan trong những điều kiện cụ thể Cácnhà kinh tế gọi đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2 Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự hình thành cơ cấu kinh tế của một nớc chịu sự tác động của nhiềunhân tố khách quan và chủ quan hết sức phức tạp có thể phân các nhân tốthành hai loại nhóm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan
- Nhóm nhân tố khách quan: bao gồm ba nhân tố chủ yếu sau;
+ Nhóm thứ nhất gồm các nhân tố về điều kiện tự nhiên: dự trữ tàinguyên, khoáng sản, nguồn nớc, đất đai, nguồn năng lợng, khí hậu, địahình… các vùng kinh tế (nông thôn, thành Các Mác viết: "Bất cứ nền sản xuất xã hội nào cũng là việc con ngờichiếm hữu lấy những đối tợng của tự nhiên trong phạm vi một hình thái xãhội nhất định" Vì vậy nền sản xuất xã hội và cơ cấu của nó nói riêng chịu
ảnh hởng bởi các điều kiện tự nhiên Thiên nhiên vừa là điều kiện chung
Trang 7của sản xuất xã hội vừa là t liệu của sản xuất và t liệu của tiêu dùng ảnh ởng của điều kiện tự nhiên đối với việc hình thành cơ cấu kinh tế mang tínhtrực tiếp Tuy nhiên trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển hiện nay,việc đánh giá vai trò các nhân tố điều kiện tự nhiên cần tránh cả hai khuynhhớng đối lập nhau: hoặc quá lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên hoạc xem nhẹvai trò của nó Dới sự thống trị của khoa học - công nghệ hiện đại, tàinguyên thiên nhiên không phải là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển
h Nhóm thứ hai bao gồm các nhân tó kinh tế h xã hội bên trong của
đất nớc nh nhu cầu thị trờng, dân số và nguồn lao động trình độ phát triểncủa lực lợng sản xuất, trình độ quản lý hoàn cảnh lịch sử của đất nớc
Tiến bộ khoa học công nghệ có ảnh hởng rất lớn đến sự biến đổi cơcấu kinh tế: khoa học công nghệ làm thay đổi vai trò của nguyên liệu trongquá trình sản xuất sản phẩm, đòi hỏi phải có quan điểm mới trong việc sửdụng tài nguyên thiên nhiên
- Nhóm thứ ba: bao gồm các nhân tố bên ngoài nh quan hệ kinh tế
đối ngoại và hợp tác phân công lao động quốc tế Do sự khác nhau về điềukiện sản xuất ở các nớc đòi hỏi phải có sự trao đổi kết quả lao động với bênngoài ở những mức độ phạm vi khác nhau
Trong trao đổi quốc tế mỗi nớc phát huy lợi thế so sánh của mìnhtrên cơ sở chuyên môn hoá và các ngành, lĩnh vực chi phí tơng đối thấp.Chính chuyên môn hoá đã thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hộiphát triển và kết quả làm biến đổi cơ cấu kinh tế
- Trong quá trình quốc tế hoá và khu vực hoá đời sống kinh tế hiệnnay cơ cấu kinh tế của mỗi nớc còn chịu sự tác động của cơ cấu kinh tế cácnớc trong khu vực Khái quát hoá sự tác động qua lại đó, các nhà kinh tế đãnêu lên một đặc trng quan trọng về sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiểu lànsóng
- Nhóm các nhân tố chủ quan: nh đờng lối chính sách của Đảng vàNhà nớc, cơ chế quản lý, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong từng thời
kỳ ảnh hởng rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tóm lại các nhân tố quy định cơ cấu kinh tế của một nớc hợp thànhmột hệ thống phức tạp tác động nhiều chiều và ở những mức độ khác nhau
Do đó cần có quan điểm và hệ thống toàn diện và cụ thể khi phân tíchchuyển dịch cơ cấu kinh tế
3 Một số quy luật chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3 1 Quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel
Trang 8Ngay từ cuối thế kỷ 19, nhà kinh tế học ngời Đức E.Engel đã nhậnthấy rằng, khi thu nhập của các gia đình tăng lên thì tỷn lệ chi tiêu của họcho lơng thực, thực phẩm giảm đi Do chức năng chính của khu vực nôngnghiệp là sản xuất lơng thực, thực phẩm nên có thể suy ra là tỷ trọng nôngnghiệp trong toàn bộ nền kinh tế sẽ giảm đi khi thu nhập tăng lên.
Quy luật củan E.Engel đợc phát hiện cho sự tiêu dùng lơng thực, thựcphẩm nhng nó có ý nghĩa quan trọng trong việc định hớng cho việc nghiêncứu tiêu dùng các loại sản phẩm khác Các nhà kinh tế gọi lơng thức, thựcphẩm là các sản phẩm thiết yếu, hàng công nghiệp là sản phẩm tiêu dùnglâu bền, và việc cung cấp dịch vụ là sự tiêu dùng cao cấp Qua quá trìnhnghiên cứu, họ phát hiện ra xu hớng chung là khi thu nhập tăng lên thì tỷ lệchi nhập, còn chi tiêu cho tiêu dùng cao cấp tăng nhanh hơn tốc độ tăng thunhập
Nh vậy, quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel đã làm rõ tính xu ớng của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển
h-3.2 Quy luật tăng năng suất lao động của A.Fisher/
Nănb 1934 trong cuốn "Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật"A.Fisher đã giới thiệu khái niệm về việc làm ở khu vực thứ nhất, thứ hai vàthứ ba A.Fisher quan sát thấy rằng, các nớc có thể phân loại theo tỷ lệphân phối tổng số lao động của từng nớc vào 3 khu vực Khu vực thứ nhấtbao gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và theo một số quan điểm cònbao gồm cả khai thác mỏ Khu vực thứ hai bao gồm các công nghiệp chếbiến và xây dựng Khu vực thứ ba gồm có vận tải, thông tin, thơng nghiệp,dịch vụ Nhà nớc, dịch vụ t nhân Theo Fishe, tiến bộ kỹ thuật đã có tác
động đến sự thay đổi phân bố lao động vào 3 khu vực này Trong quá trìnhphát triển, việc tăng cờng sử dụng máy móc và các phơng thức canh tác mới
đã tạo điều kiện cho nông dân nâng cao năng suất lao động Kết quả là, để
đảm bảo lợng lơng thực, thực phẩm cần thiết cho xã hội thì không cần đếnlợng lao động nh cũ và do vậy, tỷ lệ của lực lợng lao động trong nôngnghiệp giảm Dự vào các số liệu thống kê thu thập đợc, A.Fisher cho rằng
tỷ lệ tăng giảm này có thể từ 80% đối với các nớc chậm phát triển nhấtxuống 11 - 12% ở các nớc công nghiệp phát triển và trong những điều kiện
đặc biệt có thể xuống tới 5% Ngợc lại tỷ lệ lao động đợc thu hút vào khuvực thứ hai và khu vực thứ ba ngày càng tăng do tính co dãn về nhu cầu sảnphẩm của 3 khu vực này và khả năng hạn chế hơn của việc áp dụng tiến bộ
kỹ thuật, đặc biệt là đối với khu vực 3
Trang 9III Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số huyện trong tỉnh
Trong những năm vừa qua nền kinh tế Hải Dơng đã có những chuyểnbiến rõ rệt Góp phần vào đó Gia Lộc cũng là địa phơng có những chuyểndịch về cơ cấu kinh tế mạnh mẽ Các thành phần kinh tế phát triển mạnh tốc
độ tăng trởng khá GDP giai đoạn 1996 - 1999 tăng là 7,5% năm Giá trịsản xuất công nghiệp trên địa bàn tăng bình quân là 10,5%/năm Trong đóCông nghiệp địa phơng tăng 12,8% năm Công nghiệp đã và đang đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đáp ứng cho chơng trình côngnghiệp hoá nông nghiệp nông thôn Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăngtốc độ là 6,1% Đến nay diện tích đất nông nghiệp đợc giao ổn định lâu dài.Trong trồng trọt tăng nhanh, diện tích cây trồng có giá trị kinh tế cao Đãchuyển đổi 553ha những vùng đất trũng cấy lúa hiệu quả thấp sang trồngcây ăn quả và nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả kinh tế cao hơn Trong lĩnhvực chăn nuôi huyện đã áp dụng phơng pháp công nghiệp nhằm tạo ra hiệuquả kinh tế cao nh lai tạo thành công đàn lợn có tỷ lệ nạc cao, bò lại sinh.Các làng nghề thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển đa dạng Khôi phụcphát triển các làng nghề truyền thống, mô hình kinh tế trang trại hình thành
và phát triển: cơ cấu kinh tế là: nông nghiệp là: 77,5%, TCTM là 11,5%,tăng dần lên là 70% - 14% - 16%
Những khó khăn tồn tại chung của các huyện
Kinh tế phát triển cha vững chắc, cơ cấu kinh tế chuyển đổi chậm,hiệu quả kinh tế cha cao, chất lợng sản phẩm thấp, giá thành cao, sức cạnhtranh kém, tiêu thụ sản phẩm còn nhiều khó khăn, lao động d thừa, thiếuviệc làm Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, mất cân đối giữa các ngành Vốn
đầu t còn thiếu và giải ngân chậm dẫn đến công trình triển khai chậm, kéodài cơ sở hạ tầng kinh tế còn yếu, thiếu đồng bộ, giao thông một số vùngsâu, vùng xa cha đợc khai thông
Vì vậy Đảng và Nhà nớc, các Bộ Ngành có quan tâm đúng mức đếncơ cấu nền kinh tế của tỉnh, chắc chắn kinh tế Hải Dơng ngày càng ổn định
và phát triển mạnh về mọi mặt kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ.Nâng cao đời sống vật chất văn hoá tinh thần cho nhân dân
Trang 10Chơng II Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
huyện giai đoạn 1997 - 2002
I Điều kiện tự nhiên - xã hội
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Ninh Giang là một huyện nằm ở phía Đông thành phố Hải Dơngphía Bắc giáp huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ, phía Nam giáp huyện Quỳnh Phụ tỉnhThái Bình, phía Đông giáp huyện Tứ Kỳ và Vĩnh Bảo - Hải Phòng, phía Tâygiáp huyện Thanh Miện Lãnh thổ huyện nằm từ 21047' đến 21049' Vĩ Bắc
và từ 106020' Kinh Đông
Toàn huyện có 27 xã và một thị trấn huyện lỵ (thị trấn Ninh Giang)với tổng diện tích tự nhiên 135,48 km2, dân số năm 2002 có 147200 ngời,mật độ dân số năm 2002 đạt 1084 ngời/km2, mật độ toàn tỉnh là 1047 ngời/
km2
Huyện có quy mô dân số cũng nh diện tích ở mức trung bình trong số
11 huyện của tỉnh Là một huyện cuối của tỉnh lỵ - tuy xa trung tâm củatỉnh song lại có điều kiện giao lu với các tỉnh trung tâm của tỉnh song lại có
điều kiện giao lu với các tỉnh Thái Bình và Hải Phòng thuận lợi hơn cáchuyện khác nhau là khi quốc lộ số 10 đi vào hoạt động
1.2 Địa hình
Là một huyện đồng bằng nhng địa hình của Ninh Giang tơng đốiphức tạp Độ cao giữa các vùng chênh lệch nhau không nhiều cốt đất chênhlệch trung bình khoảng 1,0 - 1,5m Nhng vùng cao vùng trũng xen kẽ nhaunghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, gây khó khăn cho thuỷ lợi hoá
1.3 Thời tiết và khí hậu
Trang 11Cũng nh các huyện đồng bằng Bắc Bộ khí hậu Ninh Giang mang tínhchất nhiệt đới gió mùa Mùa hè nóng ma nhiều kèm theo bão, mùa đônglạnh và khô hanh, cuối mùa đông thờng có ma phù
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 230C đến 240C nhiệt độ cao nahátvào tháng 6 tháng 7 khoảng trên 300C có khi lên tới 36 - 370C Tháng lạnhnhất vào tháng 12 và tháng 1 nhiệt độ xuống dới 100C
Độ ẩm không khí cao trung bình năm 85% Lợng bốc hơi nớc bìnhquân hàng năm khá lớn Lợng ma trung bình hàng năm đạt 1600 - 1700mm/năm, không đều trong cả năm
2 Điều kiện xã hội
2.1 Dân số
Theo số liệu điều tra dân số trung bình của huyện năm 2000 có
146322 ngời năm 2002 có 147.200 ngơì, chiếm 8,7% dân số toàn tỉnh NinhGiang là một huyện có dân số trẻ quy mô dân số trong độ tuổi sinh đẻchiếm tỷ lệ cao có trên 55% nữ ở độ tuổi sinh đẻ Tốc độ tăng dân số tựnhiên của huyện giảm dần từ 1,3% năm 1997 xuống 0,8% năm 2000 và0,77% năm 2002
Huyện có mật độ dân đông bình quân khá cao đứng thứ 5 trong cáchuyện thành phố của tỉnh, cao hơn trung bình của tỉnh
2.2 Đặc điểm dân c và lao động.
Dân c của huyện chủ yếu sống ở nông thôn làm nghề nông và chănnuôi gia súc Dân số nông nghiệp năm 2002 chiếm 82% tổng số dân toànhuyện dân số nông thôn còn chiếm tỷ lệ lơns 95,14% vào năm 2002 Mộtphần dân c tham gia phát triển một số nghề truyền thống nh nghề mộc(Kiến Quốc), đan lát (Hồng Thái), chế biến nông sản (Tiền Hơng) làm bánhgai nổi tiếng cả nớc (thị trấn Ninh Giang)
Có khoảng 10% năm dân theo đạo Thiên Chú, nhà dân trong huyệnluôn đoàn kết một khối, anh dũng trong đấu tranh, cần cù trong lao động,sản xuất Nhân dân trong huyện là nơi phong trào hiếu học cung cấp nhiềunhân tài cho đất nớc
2.3 Giáo dục và đào tạo
Cơ sở vật chất cũng nh trang thiết bị đợc chú ý đầu t Toàn huyện có
91 trờng học trong đó có 29 trờng mầm non, 28 trờng tiểu học, 29 trờngtrung học cơ sở, 3 trờng phổ thông trung học và một trung tâm giáo dục th-ờng xuyên Đã duy trì phổ cập tiểu học hoàn thành phổ cập trung học cơ sở
Và có 10 trờng đạt trờng chuẩn quốc gia Tỷ lệ kiên cố hoá đối với trờng
Trang 12mầm non đạt 15,2%, các trờng tiểu học đạt 73,3%, các trờng trung học cơ
sở đạt 79% và các trờng THPT đạt 90% Huyện đã thờng xuyên quan tâmbồi dỡng nghiệp vụ, chính trị cho giáo viên góp phần nâng cao tỷ lệ giáoviên chuẩn
2.4 Y tế
Trong thời gian qua ngành y tế đã thực hiện tốt công tác chăm sócsức khoẻ ban đầu và chú ý nâng cao chất lợng khoán chữa bệnh cho nhândân Thực hiện tốt các phong trào tiêm chủng mở rộng, 99,8% số cháutrong độ tuổi tiêm chủng và uống thuốc phòng bệnh Tích cực trong việcbảo vệ môi trờng, phòng chống và giám sát dịch bệnh nên không có dịchbệnh xảy ra Công tác bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh cũng nh công tác truyềnthông dân số chống suy dinh dỡng thực hiện tốt góp phần làm giảm tỷ lệtăng dân số chỉ còn 0,77% trong 2002
Toàn huyện đã động viên mọi nguồn lực theo phơng thức Nhà nớc vànhân dân cùng làm Hiện nay địa bàn huyện có một bệnh viện đa khoa vơi
110 giờng bệnh đa tỷ số giờng bệnh toàn huyện lên 224 giờng và số giờngcho một vạn dân là 15,9 ngời
2.5 Cơ sở hạ tầng
2.5.1 Giao thông
Đờng bộ
Nhìn lại toàn bộ hệ thống giao thông của huyện thì hiện nay về tỉnh
lộ có 3 tuyến tỉnh lộ chạy qua, dài khoảng 21 km, đó là
Đơng 17 A đi từ cầu bía đến thị trấn Ninh Giang daòi 12 km là đờnggiao thông của tỉnh từ thành phố Hải Dơng đi Hải Phòng qua đờng quốc lộ
10 sang Thái Bình
Đờng 20 A từ Cầu Ràm đi Đức Xơng (Gia Lộc) dài 8km Đây là ờng giao lu giữa huyện với gia Lộc, Bình giang và đi đờng quốc lộ số 5 đi
đ-Hà Nội Đờng đã đợc sửa chữa đạt cấp III đồng bằng
- Đoạn đờng 17 D từ thị trấn Ninh Giang đi từ kỳ dài 0,9 km đã đợcnâng cấp, là đờng giao lu của Ninh giang với Tứ kỳ, đồng thời từ Tứ kỳ đi
đờng quốc lộ số 10 qua Ninh Giang
Về huyện lộ có 5 tuyến chính với tổng chiều dài 30,6 km, đó :
Trang 13Đờng 210 dài 15,6 km từ thị trấn Ninh Giang đi Thanh Miện và cáchuyện khác của Hng Yên, Đờng trải nhựa có nền đờng 7,5 m, mặt đờngrộng 5,5m Đây là đờng ngang huyện.
- Đờng 20D dài 1,5km từ Tân Hơng đến Đông Xuyên và đang đợcnối dài chạy gần nh song song với đờng 20 A đến Cầu Di Linh Hiện tại đ-ờng đang đợc nâng cấp
Nối giữa đờng 20 A và đờng 210 là đờng 20C đi từ Tân Quang quaHoàng Hanh Đến Nuồi dài 6km đã đợc trải nhựa, đờng tốt nối thị tứ TầnQuang với đờng đi bến Hiệp và đờng 20A và đi Hải Dơng
- Đờng bến hiệp dài 3 km từ Tân Quang đến bến Hiệp là đờng đợcnâng cấp để khai thác giao thông đờng thuỷ của huyện tại bến Hiệp
Và các đờng nội địa của thị trấn Ninh Giang
Về giao thông nông thôn, những năm qua đợc sự quan tâm của cáccấp uỷ Đảng, chính quyền và đóng góp của toàn dần, hệ thống giao thôngcủa huyện đã đợc từng bớc cải tạo, nâng cấp các vật liệu cứng nh rải nhựa,
bê tông xi măng hay gạch Cho tới nay trong số gần 470 km đờng xá vàthôn, xóm đều đã cứng hoá bằng bê tông hoặc gạch, chỉ còn một tỷ lệ rấtnhỏ là đờng đất
Đờng thuỷ
Ngoài sông luộc ra còn các sông qua huyện đều là sông đào, chủ yếuphục vụ cho công tác thuỷ lợi, song đã từ lâu đờng sông đã là phơng tiệnvận chuyển hàng hoá vật liệu rất thuận tiện giữa huyện và các nơi khác Tuynhiên gần đây do khả năng thông qua các dòng bị hạn chế nên vận chuyểnbằng đờng sông giảm đi Trên địa bàn huyêNhà nớc có 45km đờng sông,trong đó sông Luộc chạy qua huyện dài 19km có bến phà Chanh là bếnhành khách quốc gia, ngoài ra còn có bến Hiệplà bến tập kết VLXD; sôngCửu An chảy quan huyện dài 12m từ bến cầu ràm đi Thanh Miện và cáchuyện hác của Hng Yên Sông Đĩnh Đào qua huyện 14km đi từ bến Cầu bíatới huyện Bình Giang Những đoạn sông này tuy thờng xuyên đợc đầu t nạovét nhng cho tới nay khả năng thông qua vẫn còn bị hạn chế
Tuy hệ thống giao thông đã khá đầy đủ nhng hiện trạng giao thônghiện nay nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu phát triển kinh
tế, thể hiện ở chỗ
Trang 14Chất lợng đờng cha tốt, đờng hẹp, kết cấu nền đờng cha đủ tiêuchuẩn đã hạn chế khả năng thông qua và giảm tuổi thọ của đờng.
Khả năng đóng góp của dân và sẽ không đợc nhiều sự hỗ trợ của nhànớc là nhân tố chính cho việc duy tu thờng xuyên, nếu không hệ thống đờng
sẽ nhanh chóng bị xuống cấp
2.5.2 Thuỷ lợi
Huyện đợc xem là huyện làm tốt công tác thuỷ lợi Hiện nay hệthống thuỷ lợi của huyện đã khá hoàn chỉnh Toàn huyện có trên 18 km đêTrung ơng và 39.6km đê địa phơng của hệ thống Bắc Hng Hải chạy quahuyện Hệ thống đê đợc Nhà nớc và địa phơng đầu t tu bổ và nâng cấp hàngnăm theo các hạng mục gia cố đê, tu bổ kè, xâymới và cải tạo các cống và
điểm canh
Toàn huyện hiện có 45 trạm bơm tới tiêu do xí nghiệp khai thác côngtrình thuỷ lợi và các HTX dịch vụ nông nghiệp quản lý với tổng số trên 277máy, có lu lợng 402 440m3/giờ, đảm bảo chủ động tới tiêu cho khoảng93% diện tích gieo trồng
Hệ thống kênh mơng phân bố theo quy hoạch khá hợp lý Hiện nayhuyện đã và đang thực hiện chơng trình KCHKM, chơng trình này đã manglại hiệu quả cao cho việc đảm bảo tuổi thọ cũng nh chất lợng hệ thống thuỷlội của huyện
Hệ thống thuỷ lợi cha tách đợc tới tiêu, cha đáp ứng nhu cầu pháttriển sản xuất hiện nay, khả năng chống úng cha cao, khi gặp ma lớn ứngthờng kéo dài
Hệ thống thuỷ lợi nói chung đã cũ, nhiều công trình thuỷ lợi đợc avào sử dụng từ những năm 1965 - 1970 đến nay đã thể hiện những bất cập
đ-nh chiếm diện tích lớn đ-nhng khả năng thông qua ngày một kém đi Nănglực của các trạm bơm, giảm, hiệu quả kém
Trang 15Tỷ lệ bê tông hoá cha đợc nhiều Kênh mơng và các công trình trênkênh cha đồng bộ và bắt đầu h hỏng Hệ thống kênh mơng đã làm lãng phícông suấ các trạm bơm lớn.
Nhiều tuyến đê còn thấp, mảnh, thẩm lậu nhiều và cha có tre chắnsóng, cống dới đe cũng nh h hỏng nhiều
Những điều đó đã đẩy cao giá thành trong việc phục vụ nông nghiệpkhông phù hợp với việc tăng năng suất nông nghiệp hiện nay
2.5.3 Bu chính viễn thông
Đã phủ song truyền hình và truyền thành toàn huyện, đáp ứng nhucầu sinh hoạt văn hoá của c dân trong huyện Hiện nay 100% số đã có điệnthoại đến tận thôn xã Toàn huyện đã xây dựng đợc 13 điểm bu điện vănhoá xã
Doanh thu ngành bu chính viễn thông mang lại năm 2002 ớc khoảng4,5 tỷ đồng, nhịp tăng cho giai đoạn 1997- 2002 là 20%/ năm Số máy điệnthoại tăng lên rất nhanh, tính cả giai đoạn 1997 - 2002 thì tỷ lệ tăng lên tới22,5%/ năm Năm 1997 toàn huyện mới có khoảng 600 máy thì năm 2002
đã tăng lên 2030 máy khôngtính đến điện thoại di động làm cho tỷ lệ máytrên 100 dân tăng lên từ 0,4 năm 1997 lên 1.4 vào năm 2002 tỷ lệ máy điệnthoại là một tiêu chí về cung cấp bu chính, tỷ lệ đã tăng rất nhanh so vớinhững năm trớc nhng mới chỉ gần bằng 50% tỷ lệ trung bình của tỉnh(trung bình của tỉnh đạt 3,3 máy/100 dân) Nếu so với các 11 huyện trongtỉnh thì tỷ lệ của huyện mới đứng thứ 10 Nh vậy so với yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội trong giai đoạn CNH, HĐH thì việc phát triển nh vậy còn rấthạn chế
2.5.4 Cấp điện.
Do có sự đầu t thích đáng vào lĩnh vực cung cấp điện, bằng nhiềubiện pháp kết hợp, hiện 100% số xã đã có điện cho sản xuất và sinh hoạtHiện taị điện cho sinh hoạt và sản xuất của huyện đợc cấp bằng lới điện35KW từ 3 trạm E81 (lộ 378E81, trạm 110 KV Hải Dơng), E83 (872 E83
và 37E 83 trạm phố cao) Ngoài ra còn đợc cấp điện 10 KV từ lộ 973 nghĩa
An (35/10KV) và 972s Thanh Miện (35/10V)
Về lới điện gồm có trục 35 KV dài 70km, 10KV dài 26,6km, 0,4 dài362km Nguồn điện có 54 trạm biến áp 35kv/0,4 với tổng dung lợng 17,860KVA và 18 trạm 10KV/0,4 KV với tổng dung lợng 4,080 JKVA
Trang 16Tuy vậy lới điện trung thể hiện nay, đặc biệt là 10KV, đã đợc xâydựng từ lâu trang bị xuống cấp, thiết bị trạm biến áp và đờng dây quá lạchậu và đã quá thời hạn sử dụng, tổn thất điện năng lớn, hệ số an toàn thấpkhông đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi cho sản xuất và sinh hoạt hiện nay.Mạng lới điện nông thôn hiện nay rất manh mún, cha thống nhất, truyền tảithấp và thất thoát lớn Đây là vấn đề lớn cần quan tâm, không chỉ điều kiệnvật chất cho nguồn và đờng dẫn mà còn cả cớ chế tiêu thụ điện.
2.5.5 Cấp nớc
Nớc sinh hoạt là vấn đề khó khăn, đặc biệt cần quan tâm đến nguồnnớc sạch cho dân c nông thôn Hiện nay toàn huyện đã giải quyết đợc mộtphần nớc máy tại huyện lỵ, nhng còn thiếu nhiều Toàn huyện có một nhàmáy nớc tại thị trấn Ninh Giang và một trạm cấp nớc đợc đầu t từ nguồnvốn OEFC tại xã Quang Hng, trạm cấp nớc Quang Hng còn đang gặpnhiều khó khăn trong việc triển khai
Ngoài ra tại các xã vùng nông thôn đã đầu t các phơng tioện sử lý
n-ớc, chủ yếu là dùng nớc giếng khoan và bể nớc ma Hiện nay đã có 11.020giếng khoan cùng với hệ thống giếng và bể nớc hiện có đã cung cấp nớchợp vệ sinh cho 87% dân số trong huyện
Đánh giá chung
Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng đợc Đảng bộ đặc biệt coi trọng, thờigian qua đã huy động mọi nguồn lực trong huyện cũng nh tranh thủ cácnguồn từ bên ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng Việc giao thông, thuỷ lợi,cấp điện, cấp nớc đều đợc tiến hành cải tạo và xây mới nhiều công trình
Tuy vậy, cho đến nay hệ thống hạ tầng cha đáp ứng kịp với yêu cầungày càng tăng lên của sự phát triển kinh tế cũng nh dân sinh trong huyện,giao thông nông thôn cha hoàn chỉnh Đặc biệt hệ thống điện và nớc chosinh hoạt còn nhiều bất cập
2.6 Các lĩnh vực xã hội
2.6.1 Giáo dục đào tạo
Cơ sở vật chất cũng nh trang thiết bị đợc chú ý đầu t Toàn huyện có
91 trờng học, trong đó có 29 trờng mần non, 28 trờng tiểu học, 29 trờngTHCS 3trờng PTTH và 1 trung tâm giáo dục thờng xuyên Hiện có 61 tr-ờng công lập 29 trờng bán công và 1 dân lập Đã duy trì phổ cập tiểu học,hoàn thành phổ cấp THCS và đã có 10 trờng đạt chuẩn quốc gia Tỷ lệ kiên
Trang 17cố hoá đối với các trờng mầm non đạt 15,5% các trờng tiểu học đạt 73,3%các trờng THCS đạt 79 và các trờng THPT đạt 90 huyện đã thờng xuyênquan tâm bồi dỡng nghiệp vụ chính trị cho giáo viên góp phần nâng cao tỷ
lệ giáo viên đạt chuẩn
- Về trờng lớp tạm đủ cho học 1 buổi/ ngày sẽ bị thiếu nhiều khi bộgáo dục đào tạo áp dụng chơng trình cải cách trong những năm tới Độingũ giáo viên còn thiếu nhiều Đặc biệt là bậc THCS thiếu nhiều hơn vàkhông đồng bộ về giáo viên dạy môn tự nhiên
Hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo
Trong giai đoạn vừa qua số cháu đến nhà trẻ mẫu giáo tăng 10% nămhàng năm toàn huyện đã thu hút trên 40.000 cháu vào các lớp mẫu giáo đãhuy động 42% số cháu vào nhà trẻ và 86% số cháu vào mẫu giáo, đặc biệt
đối với trẻ 5 tuổi đã thu hút 100% cháu đến trờng
Hệ phổ thông
Nhìn chung phong trào học tập ở hệ phổ thông phát triển mạnh Trên
địa bàn huyện có trên 900 trờng phổ thông các cấp, tất cả các trờng đều làcông lập Gần đây đã có một số trờng có các lớp bán công nhng còn rất ít.Trung bình mỗi lớp có 36,2 em học sinh thấp hơn mức trung bình của tỉnh(trung bình của tỉnh là 37 học sinh)
đứng thứ 2 trong 11 huyện, tỷ lệ này vào lôại cao, cao hơn mức trung bìnhcủa tỉnh (trung bình của tỉnh là 24,8em)
Trang 18Bảng1: Tình hình hoạt động về giáo dục đào tạo huyện giai đoạn
Trang 19Toàn huyện đã động viên mọi nguồn lực theo phơng thức Nhà nớc vànhân dân cùng làm "Hiện nay trên địa bàn huyện có 1 bệnh viên đa khoa và
1 phòng khám đa khoa với 110 giờng bệnh, đa tổng số giờng bệnh toànhuyện lên gần 224 giờng và số giờng bệnh cho 1 vạn dân là 15,9 giờng(trung bình của tỉnh là 26 giờng cho 1 vạn dân, cả nớc là 2 4 giờng)"
Về cán bộ y tế đã chú ý tăng cờng, tuy nhiên cha đạt đợc mức trungbình của tỉnh Toàn huyện có khoang 245 cán bộy tế, chủ yếu là ngành yngành bác sĩ phục vụ cho 1 vạn dân, trong khi đó trung bình của tỉnh là 20cán bộ, y tế (3.7 bác sỹ) cho 1vạn dân trong số 28 trạm y tế có 24 trạm đac
có bác sỹ, chiếm 85,7%
Cơ chế thị trờng đã nẩy sinh một số vấn đề khó khăn cho việc đầu t
và dịch vụ thuốc chữa bệnh Đã củng cố và phát triển vờn thuốc nam tại cácxã
Trang 20Phòng khám ĐK 1 1 1 1Trạm điều dỡng
Nguồn: Xử lý theo số liệu thống kê huyện Ninh Giang, 2002
2.6.2 Văn hoá thông tin, thể dục thể thao
Hoạt động văn hoá thông tin đã phục vụ tốt công tác chính trị của
Đảng và Nhà nớc Đã thực hiện tốt nghị quyết TW 5 (khoá VIII) về xâydựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
Đã thu hút phong trào quần chung tham gia cuộc vận động "xây dựng cuộcsống mới ở khu dân c" đã có 22 làng đợc công nhận làng, khu dân c vănhoá 65% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá Mạng lới th viện nôngthôn đợc củng cố, đã có 15 điểm bu điện văn hoá xã hội Đến nay đã có100% số xã đợc phủ song phát thanh và truyền hình, 80% gia đình có ph-
ơng tiện nghe nhìn, Huyện đã tạo điều kiện khôi phục và duy trì các đội vănnghệ ở các xã, các loại hình sinh hoạt văn hoá dân gian truyền thống nhchèo, hát ru, hát trống quân, rối nớc, thả đèn trời, đánh pháo đất
Thờng xuyên duy trì phong trào thể dục thể thao cả 3 khu vực nôngthôn, cơ quan, trờng học, đặc biệt trong học sinh và thanh niên, tham gia tốtcác phong trào khoẻ để sản xuất của tỉnh và quốc gia Thực hiện tốt phongtrào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" xây dựng gia đình vănhoá làng khu phố văn hoá đsể vừa phát triển kinh tế vừa bảo đảm an ninhquốc phòng Hiện taịo 100% số thôn đều có sân vui chơi, mỗi xã đều có sân
Trang 21vận động Phong trào TDTT đã thực sự cuốn hút mọi tầng lớp nhân dântham gia.
Công tác tôn giáo đã thực hiện tốt nghị định 26/CP tác tôn giáo đã
đ-ợc các cơ sở quan tâm chỉ đđ-ợc thực hiện tốt nghị định 26/CP của chính phủthực hiện đoàn kết lơng giáo sống tốt đời đẹp đạo kính chúa yêu nớc
II Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1 Cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn 1991 - 2002 nhờ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trungbao cấp sang cơ chế thị trờng kinh tế huyện đã có bớc phát triển mạnh trênmọi lĩnh vực
Nếu tính về quy mô sản xuất thì giá trị sản xuất của toàn huyện tăngvới nhịp độ cao hơn, cụ thể tính chung cho giai đoạn 1997 - 2002 nhịp tăngcủa tỷ GTSX đạt 8,2% Giá trị sản xuất toàn huyện theo giá hiện hành gấp1,5 lần năm 1997
GTSX ngành nông nghiệp nói chung bao gồm cả thuỷ sản tăng 6,5 7% trong cả giai đoạn 1997 - 2002 Đặc biệt trong những năm 2000 - 2002nhịp tăng đạt tới 7,5% Đặc biệt trong những năm 2000 - 2002 nhịp tăng đạttới 7,5% Có đợc nh vậy vì sản xuất nông nghiệp đã từng bớc tận dụng mộtcách hiệu quả về nguồn lực đất đai, mặt khác những năm qua thuỷ sản tăngkhá nhanh lên tới 15%/năm Mặc dù nông nghiệp thuần tuý chỉ tăng6%/năm Những năm qua nhu cầu xây dựng tăng rất nhanh cơ sở xây dựngngành xây dựng tăng trung bình gần 20%/năm cho giai đoạn 1997 - 2002làm nhịp tăng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và xây dựng củahuyện cũng tăng với nhịp độ trung bình 9,3%/năm (giai đoạn 2000 - 2002tăng đến 13,5%/năm)
-Ngành dịch vụ nói chung có tổng giá trị sản xuất tăng đến 9%/nămcho cả thời kỳ từ khi tái lập đến nay
Giai đoạn 1997 - 2002 nhờ các ngành công nghiệp và dịch vụ pháttriển mạnh nên cơ cấu các ngành kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịchtheo hớng tích cực, tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên vànông nghiệp giảm dần
Bảng 3: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1997 - 2002 (%)
Trang 22Nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn của huyện đã có chuyển biếnkhá Huyện đã chú trọng các biện pháp thâm canh, ứng dụng các tiến bộKHKT về giống, về phân bón để nâng cao chất lợng, hiệu quả cây trồng, vậtnuôi Tích cực chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tổ chức sản xuất theomô hình kinh tế trang trại, hiònh thành các vùng sản xuất hàng hoá.
GTSX trồng trọt tăng trung bình 6,1%/năm trong cả thời kỳ 1997
-2002, trong đó giai đoạn 1997 - 2000 nhịp tăng là 4,8% giai đoạn sau tăngcao hơn 6,24%
Chăn nuôi hiện nay đang đợc chú ý đặc biệt, đây là hớng đi lên củangành nông nghiệp Giai đoạn 1997 - 2002 GTSX chăn nuôi, tính cả thuỷsản, tăng 6,8%/năm, giai đoạn 1997 - 2000 tăng 5,2% và giai đoạn sau tăng7,7% Đặc biệt ngành thuỷ sản tăng nhanh ở thời gian gần đây (tăng tới 12 -15% cho hai giai đoạn)
Dịch vụ nông nghiệp cũng theo đó tăng nhanh, nhịp tăng GTSXngành giai đoạn 1997 - 2002 tăng bình quân 12,5% giai đoạn1997 - 2000tăng 18% giai đoạn sau tăng chậm hơn 11,9%
* Cơ cấu nội bộ ngành
Trang 23Tỷ trọng GTSX ngành trồng trọt có xu hớng giảm từ 75% ở năm
1997 xuống còn 63,6% vào năm 2002 Năm 1997 giá trị sản xuất củangành chăn nuôi chiếm 23,7% thì năm 2002 đạt 24,8% GTSX ngành nôngnghiệp Dịch vụ nông nghiệp tuy có giá trị nhỏ trong tổng GTSX, chỉ chiếmkhoảng 5- 10%, nhng giai đoạn vừa qua đã có bớc tăng đáng kể Tỷ trọngGTSX của dịch vụ nông nghiệp mang lại chiếm 1,3% vào năm 1997 thì đếnnăm 2002 tỷ trọng này đã chiếm 11,6% (tăng hơn 10 lần) Điều này đợc lýgiải rằng trong giai đoạn vừa qua sự phát triển của các lĩnh vực dịch vụ nóichung và dịch vụ nông nghiệp đã thực sự có vị trí trong quá trình sản xuấtnông nghiệp
Trong những năm qua lao động trong nông nghiệp của huyện đãchuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, giảm từ90,5% xuống còn 89,5% năm 2002 Tuy vậy sức chuyển dịch còn chậm, tỷ
lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động còn lớn
Trang 24Bảng 4: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1997 – 2002
Trồng trọt của huyện chủ yếu là tập trung vào cấy lúa 2 vụ, trồng một
số cây vụ đông và trồng rau đậu Nhịp độ tăng trởng của GTSX ngành trồngtrọt giai đoạn 1997- 2000 của huyện khoảng 4,8%/ năm: giai đoạn 200 -
2002, nhờ có nhịp tăng cao hơn, 7,7% làm cho nhịp tăng chung của GTSXtrồng trọt cả giai đoạn 1997 - 20025 đạt 6,1% Tuy thời gian qua chăn nuôi
đã từng bớc tăng tỷ trọng của mình song trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớntrong GTSX toàn ngành nông nghiệp (trung bình cả thời kỳ chiếm 69%).Tuy nhiên ty trọng đó đã có chiều hớng giảm, từ 75% năm 1997 xuống còn63,6% năm 2002
Các sản phẩm chính: Sản xuất lúa và cây màu lơng thực
Lúa là cây trồng chính của huyện, với diện tích gieo trồng lúa cả nămkhoảng15.300 ha, chiếm 83,6% diện tích cây hàng năm Năng suất bìnhquân lúa cả năm 116 tạ/ha Trong thời gian qua huyện đã chủ trọng đầu tvào khâu thuỷ lợi để tăng hệ số quay vòng (hiện nay hệ số xoay vòng củahuyện là 2,3 đứng thứ 4 trong các huyện của tỉnh) Sản lợng lơng thực quýthóc giữ mức ổn định hàng năm khoảng 85.009 - 90.000 tấn/ năm, tăng đềutheo các năm, năm 1997 sản lợng lơng thực đạt 81.200 tấn, năm 2000 đạttrên 85.900 tấnvà năm 2002 đạt 89.900 tấn Bình quân lơng thực đầu ngờicũng theo đó tăng lên từ 550 kg năm 1997 lên 600 kg vào năm 200 và năm
2002 đạt 610 kg, đứng thứ 5trong số 1 huyện của tỉnh Vừa qua huyện đãthực hiện đề án dồn ô thừa nhỏ thành ô thừa lớn, đã đẩy hiệu quả cho hoạt
động ha gieo trồng lên cao hơn Theo các số liệu thống kê đợc thì hiệu quảtrên 1 ha của cây lúa khoảng 19 - 21 triệu đồng
Bảng 5: Diện tích cây lơng thực hàng năm (ha)
Trang 25Tổng số 16.611 16.671 17.512 15.775
Nguồn: Số liệu Niên giảm thống kê huyện Ninh Giang, 2002
Cây màu lơng thực chính của huyện là ngô: Diện tích trồng màu củahuyện không lớn, hiện có vào khoảng 1.000 - 1.200 ha, chiếm 6,7% diệntích cây lơng thực hàng năm cho sản lợng màu quy thóc vào khoảng 9.900 -11.000 tấn (chiếm 8 - 9% sản lợng lơng thực)
Nguồn: Số liệu niên giảm thống kê Ninh Giang, 2002
Sản xuất các cây rau đậu
Thực tế cho thấy trồng các loại rau đậu (bao gồm cả cây khoai tây,hành, tỏi) mang lại hiệu quả cao hơn trồng lúa, tính trên 1 hec ta các loạirau nói chung đạt trên 30 - 35 triệu đồng Mặc dù trồng rau đậu có giá trịcao hơn các cây trồng khác nhng sản lợng rau, đậu các loại tăng chậm.Trung bình những năm qua diện tích rau, đậu của toàn huyện dao độngtrong khoảng1.200 - 2.000ha, năm cao nhất đợc 2.070 ha (năm 1998),chiếm 7,5 diện tích gieo trồng cây hàng năm Trong tơng lai, tốc độ đô thịhoá cao sẽ có ảnh hởng rất lớn đến tình hình sản xuất rau đậu, vì rau đậu có
ý nghĩa chiến lợc trong đa dạng hoá cây trồng và là loại thực phẩm khôngthể thiếu đợc trong bữa ăn của ngời Việt Nam
Diện tích cây vụ đông năm 2002 đạt 2.500 ha, chiếm 30% đất canh tác.Cây công nghiệp
Các cây công nghiệp của huyện bao gồm cây đậu tơng, lạc, đay
nh-ng chỉ có diện tích rất nhỏ, trên dới 100 ha mỗi năm Tronh-ng thời gian vừaqua do điều kiện thời tiết không thuận lợi, thị trờng tiêu thụ cha ổn định nêndiện tích không ổn định Năm 2000 diện tích chỉ còn khoảng 10 ha, năm
Trang 262002 diện tích các cây công nghiệp ngắn ngày đã tăng lên 95 - 100 ha Nếu
có thị trờng ổn định thì loại cây này sẽ mang lại hiệu quả cao hơn
Cây ăn quả
Các loại cây có giá trị kinh tế cao đang đợc trồng nhiều trên địa bànhuyện là vải, nhãn, cam Hiệu quả trên 1 hecta cây ăn quả mang laị khá cao(có thể gấp 1,5 lần trồng lúa) và tận dụng đợc nhiều đất cha đợc sử dụngcũng nh các vờn cha đợc quy hoạch hiện nay Đây là hóng phát triển tốt chocác vùng đất vờn và ruộng lúa không hiệu quả Hiện nay cây ăn quả chỉmới trồng phần nhiều ở từng hộ gia đình với diện tích mỗi hộ không lớn, đểsản xuất một lợng hàng hoá lớn là điều còn gặp nhiều khó khăn
Trang 27Bảng 7: Sản lợng các loại cây trồng ( tấn)
Giá trị tổng sản lợng ngành chăn nuôi chiếm trung bình 24% tổngGTSX ngành nông nghiệp Trong nôị bộ chăn nuôi thì lợn là vật nuôi chính
Đàn lợn của huyện khá ổn định, bình quân hàng năm giữ 50 - 60 nghìn concả lợn nái lợn thịt Số lợng đàn trâu không tăng, tổng đàn trâu có khoảng
1900 - 2000 và đàn bò có chiều hớng tăng lên từ 5.000 con năm 1997 lên5.600 con vào năm 2002 Việc cung cấp sức kéo giảm đi nhng nuôi bò lấythịt đang là xu hớng phát triển tại các vùng ven sông và các thảm có đấthoang hoá
Chăn nuôi hiện nay chủ yếu vẫn theo phơng thức tận dụng, chăn thả
tự nhiên, năng suất thấp, thị trờng tiêu thụ chủ yếu là tiêu dùng tại địa
ph-ơng Đến năm 2001 - 2002, một số hình thức nuôi công nghiệp đã bắt đầuhình thành, đã có 3 trại nuôi lợn nạc tập trung với quy mô khá lớn Đã bắt
đầu áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng các giống có năng suất cao nh ngan siêuthịt, siêu trứng, gà thuật mới, ngan pháp, lợn nạc bò sind nhằm từng b ớc đi
Trang 28vào sản xuất hàng hoá với số lợng nhiều hơn Đặc biệt điều kiện để nuôi bòthịt, bỏ sữa tại các vùng ven sông còn rất nhiều.
Riêng đối với thuỷ sản đã có bớc chuyển biến mới, đã có những môhình nuôi cá tập trung với diện tích 2 -3 ha làm cho giá trị ngành thuỷ sảntăng nhanh trong giai đoạn 2000 - 2002 Nhịp tăng trung bình cả giai đoạn
1997 - 2002 đạt 12% năm (giai đoạn 2000 - 2002 tăng đến 19%) Từkhơảng 7.680 triệu đồng năm 1997 GTSX tỉnh theo giá hiện hành ngànhthuỷ sản đã tăng lên 11.900 triệu đồng vào năm 2002 Số lao động tham giangành thuỷ sản còn thấp Chủ yếu là hộ gia đình
Phong trào cải tạo ao thả cá và tổ chức nuôi cá tập trung đã làm chodiện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng từ 300 ha vào năm 1997 lên 720 ha vàonăm 2002 Hiện nay đã có những hộ nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản vớiquy mô lớn, áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật tiên tiến và chọn nhữnggiống cá có năng suất cao đẩy sản lợng thuỷ sản nuôi trồng hàng năm lên1.400 tấn vào năm 2002 Tuy nhiên hiện tại mới chủ yếu là nuôi cá, còn cácloại khác cha có nhiều
2.3 Dịch vụ nông nghiệp
Song song với phát triển nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoádcịh vụ cho nông nghiệp cũng phát triển theo Giai đoạn 1997 - 2002 GTSXdịch vụ nông nghiệp tăng 12,5%, giai đoạn 1997 -200 tăng cao hơn, 18%,còn giai đoạn sau thấp hơn (11,9%) Tuy nhiên cho đến nay tỷ trọng GTSXcủa dịch vụ trong toàn bộ ngành có tăng những vẫn còn thấp, chỉ chiếm 7 -9%
Trang 29Dịch vụ nông nghiệp bao gồm việc cơ giới hoá các khâu sản xuất cung ứng phân bón, thuốc trừ sâu và các vật t phục vụ nông nghiệp Các dịch vụ cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, ngoài việc vận chuyển sản phẩm vật t bằng cơ giới thì cho tới nay khoảng 65- 70% diện tích gieo trồng,95% công việc tuốt lúa, 100% công việc xay xát đợc cơ giới hoá Xí nghiệp khai thác thuỷ nông của Nhà nớc cùng với các hộ gia đình
đã giải quyết thuỷ lợi hoá chủ động khoảng 85% diện tích canh tác Đồng
thời dịch vụ nông nghiệp đã làm tốt khâu cung ứng phân bón và thuốc trừ sâu cho sản xuất
3 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
3.1 Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN - TTCN) chiếm tỷ trọngkhông lớn trong tổng GDP cũng nh trong tổng GTSX của huyện, nhng đãphát triển nhanh trong giai đoạn vừa qua và đi vào thế ổn định Công nghiệpngoài quốc doanh là chính chỉ có 5- 6% GTSX do công nghiệp tập thể đónggóp Đến năm 2002 GTSX công nghiệp của huyện đạt 85 tỷ đồng theo giáhiện hành Tính cho cả giai đoạn 1997 - 2002 thì nhịp tăng trởng của toànngành kể cả xây dựng đạt tới 9,3% năm Nếu tính riêng công nghiệp vàTTCN nhịp tăng trởng giai đoạn 1997 - 2002 cũng đạt 6% năm, những nămgần đây (2000 - 2002) nhịp tăng cao hơn Đạt 7% năm Tốc độ tăng nhanh
đã góp phần làm thay đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế huyện, tỷ trọngcông nghiệpvà xây dựng tăng lên từ 11,5% năm 1997 lên 15,7% vào năm
2002 Nếu so sánh với các huyện trong tỉnh GTSX ngành công nghiệphuyện đứng thứ 5 trong 11 huyện, trong khi đó số cơ sở sản xuất của huyệnchỉ đứng thứ 7 trong các huyện, điều đó cũng phần nào nói lên đợc quy môsản xuất của huyện nào vào loại khá của tỉnh
Hiện nay toàn huyện có 2.360 cơ sở lớn nhỏ tham gia sản xuất côngnghiệp, thu hút gần 9.000 lao động thờng xuyên và hàng nghìn lao độngtheo thời vụ Trên địa bàn hiện đã có một số doanh nghiệp lớn: 3 Công tyTNHH có số vốn hơn 19 tỷ đồng, thu hút gần 900 công nhân, 1 doanhnghiệp t nhân có vốn trên 1 tỷ đồng, thu hút 80 lao động; 3 HTX tiểu thủcông có vốn trên 1,2 tỷ đồng thu hút 130 lao động và các hộ gia đình thamgia sản xuất trong các lĩnh vực cơ khí, mộc, sản xuất vật liệu xây dựng, chếbiến nông sản thực phẩm… các vùng kinh tế (nông thôn, thành Những Công ty đã đi vào hoạt động có hiệu quảlà: xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu Hùng Sơn, Công ty TNHH việtThành tham gia chế biến thực phẩm xuất khẩu Công ty TNHH việt thành tu
Trang 30sửa giao thông, Công ty TNHH An Thắng vận tải hàng hoá và doanh nghiệp
t nhân chế tác, kinh doanh vàng bạc đá quý Nghĩa An
Công nghiệp TTCN trên địa bàn còn nhỏ bé, chủ yếu là phát triểncông nghiệp nông thôn, phục vụ sản xuất nông nghiệp dân sinh và TTCN.Các ngành nghề phổ biến là chế biến nông sản, thực phẩm, chế biến lâmsản, đồ gia dụng sản xuất VLXD
Chế biến nông sản, thực phẩm là thế mạnh của huyện, sản xuấtnhững sản phẩm từ gạo nh làm bún, bánh gai… các vùng kinh tế (nông thôn, thành từ gia súc nh giò chả… các vùng kinh tế (nông thôn, thành lànghề truyền thống GTSX ngành chế biến nông sản chiếm khoảng 30 - 35%GTSX công nghiệp của huyện Nhng đã và đang phát triển khá nhanh, từgần 30% năm 1997 lên 45 - 46% vào năm 2002
Chế biến lâm sản và sản xuất các đồ gia dụng là ngành đợc phát triểntrên địa bàn của huyện trong những năm qua, tỷ trọng GTSX trong toànngành công nghiệp huyện giữ mức ổn định khoảng 25%
Sản xuất VLXD chiếm 16 - 17% tổng GTSX công nghiệp toàn huyện.Một số ngành cơ khí, đồ giả da phát triển chậm, đặc biệt hàng bằng
da đã có xu hớng chững lại, giảm đáng kể Cơ khí phục vụ đã dần đi vàosản xuất quy mô lớn hơn
Trang 31Bảng 8: Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp (triệu đồng)
Nguồn: Số liệu Niên giám thống kê Ninh Giang 2002
Tiểu thủ công nghiệp địa phơng đã đợc duy trì và phát triển Đã cóbốn làng nghề lớn hoạt động có hiệu quả, đó là
Thị trấn Ninh Giang sản xuất bánh gai đã là nghề truyền thống củaNinh Giang nói riêng và tỉnh Hải Dơng nói chung, thu hút 100 lao động vớidoanh thu hàng năm bình quân khoảng 800 triệu đồng
Làng Cúc Bồ (Xã Kiến Quốc) là 7m nghề mộc, thu hút 1.150 lao
động làm việc thờng xuyên với tổng doanh thu 4.400 triệu đồng một năm
Xã ứng Hoè tổ chức khôi phục và phát triển nghề thuê ren, thu hút
400 lao động với tổng doanh thu bình quân 420 triệu đồng/ năm
Xã Hng Long có khoảng 200 lao động chuyên nghề xây dựng vớitổng doanh số hàng năm 1,5 tỷ đồng
Các hình thức sản xuất bao gồm các HTX các xí nghiệp, doanhnghiệp t nhân và họ gia đình
HTX đã chuyển đổi theo quy chế mới, HTX cũ nh Liên Hơng chếbiến bánh kẹo, bánh gai làm ăn thua lỗ đã giải thể, thay vào đó là một sốHTX sản xuất nông sản, tự nguyên góp vốn tổ chức sản xuất và làm nghĩa
vụ với Nhà nớc Hình thức này đã bớc đầu đem lại hiệu quả
Doanh nghiệp, xí nghiệp t nhân Trên địa bàn huyện đã thành lập 4 xínghiệp với tổng số vốn 20 tỷ đồng và thu hút khoảng gần 1.000 lao động.Tuy số lợng không nhiều nhng các xí nghiệp này đã hoạt động có hiệu quảtrong sản xuất, kinh doanh và đang là động lực, tạo đà cho công nghiệphuyện phát triển
Trang 32Các hộ gia đình Thời gian qua các hộ gia đình tổ chức sản xuất côngnghiệp TTCN tăng lên nhanh vì loại hình này linh hoạt trong sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Đến nay đã có hơn 400 hộ tham gia xay xát gạo, hơn
200 hộ tham gia giết một gia súc, gia cầm, gần 500 hộ sản xuất và chế biếnnông sản làm bún bánh gai, giò chả… các vùng kinh tế (nông thôn, thành
3.2 Ngành xây dựng
Giai đoạn 1997 - 2002 tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng phát triểnmạnh, do đòi hỏi của việc xây dựng sau khi tái lập huyện, đồng thời có sựchỉ đạo tẩptung, tranh thủ mọi nguồn vốn và khuyến khích theo phơngchâm "Nhà nớc và nhân dân cùng làm" nên tình hình xây dựng cơ bản có b-
ớc chuyển biến mới Trong giai đoạn 1997 - 2002 toàn huyện đã huy độngmột nguồn lực khá lớn vốn đầu t phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
và xã hội Đầu t tập trungvà có trọng điểm, đặc biệt là hệ thống giao thôngnông thôn, thuỷ lợi và các công trình phúc lợi nên đã có tác động thiết thựcthúc đẩy tăng trởng kinh tế trên địa bàn huyện, bộ mặt nông thôn đã cónhiều thay đổi, đời sống nhân dân đợc cải thiện
Những năm qua đã tập trung nâng cấp và làm mới trên 35 km đờngcấp huyện, nâng cấp hơn 100 km đờng xã, thôn; xây mới và nâng cấp 3 tr-ờng phổ thông trung học và kiên cố cao tầng các trờng trung học cơ sở vàtiểu học Tham gia xây dựng hệ thống điện phục vụ sinh hoạt Tổng giá trịsản xuất ngành xây dựng tăng khá nhanh, đạt bình quân 19,6%/ năm, nhngchiếm tỷ trọng không lớn trong tổng GTSX toàn huyện (chiếm 11 - 12%) vàkhoảng 142 - 45% trong tổng GTSX khu vực công nghiệp xây dựng Tổngvốn đầu t XDB do địa phơng quản lý một lợng không lớn, mỗi năm chỉkhoảng 10 - 12 tỷ đồng, năm cao nhất cũng chỉ đạt tới 19 tỷ đồng theo giáhiện hành làm cho tổng vốn đầu t 6 năm qua chỉ đạt 78 tỷ đồng, còn lại huy
động từ các nguồn khác Đây cũng là điều kiện khó khăn cho công tác đẩymạnh công nghiệp hoá
Đánh giá chung về công nghiệp và xây dựng
Từ những phân tích nêu trên có thể rút ra một số nhận xét về sản xuấtcông nghiệp tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của huyện nh sau:
-Trong giai đoạn 1997 - 2002 sản xuất CN - TTCN trên địa bànhuyện - tuy còn chiếm tỷ trọng không cao nhng liên tục tăng nhanh, gópphần quan trọng vào dịch chuyển cơ cấu kinh tế chung và cơ cấu của chínhbản thân ngành công nghiệp
Trang 33- Tiểu thủ công nghiệp đã tập trung vào khôi phục các làng nghề, cáccơ sở cơ khí nhỏ, hớng vào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Đã xuất hiện những những doanh nghiệp làm ăn khá, mở rỗng côngnghiệp tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đã phần nào đóng góp vào việc tạothêm việc làm có thu nhập cao cho ngời lao động
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc, phát triển công nghiệp tiểu thủcông nghiệp và xây dựng còn bộc lộ một số hạ chế:
Các cơ sở hiện có với quy mô sản xuất nhỏ, kỹ thuật cha đạt mức tiêntiến, giá thành còn cao Khối lợng vốn huy động cha nhiều Vệ sinh môi tr-ờng cha đảm bảo
Sản phẩm công nghiệp cha có thị trờng tiêu thụ ổn định, công tác tiếpthị cha tốt, thiếu thông tin thị trờng dẫn tới bị động trong khâu tiêu thụ
Nguồn nhân lực khá dồi dào, nhng trình độ thấp cha đáp ứng đợc nhucầu công nghiệp hoá và đầu t chiều sâu:
4 Khối các ngành dịch vụ
Tổng GTSX của ngành tăng từ 100 tỷ đồng năm 1997 lên 154, 4 tỷ
đồng vào năm 2002, làm cho tỷ trọng tăng từ 9- 10% năm 1997 lên đến28,5 vào năm 2002 Nhịp tăng GTSX toàn ngành dịch vụ của huyện khoảng9- 10% Hiện nay đã hình thành đợc một số HTX dịch vụ phục vụ sản xuấtnông nghiệp Mạng lới cung ứng vật t, trao đổi hàng hoá đã bắt đầu mởrộng trong huyện dịch vụ vận tải đã đáp ứng đợc bớc đầu nhu cầu giao luhàng hoá và đi lại của nhân dân Thông tin liên lạc đợc phát triển và hiện
đại hoá từng bớc
4.1 Thơng mại dịch vụ
Thơng mại dịch vụ đã phát triển theo hớng thị trờng GTSx ngành
th-ơng mại dịch vụ trên địa bàn huyện năm 2000 đạt 34,5 tỷ đồng, năm 2002
đã tăng lên 43,7 tỷ đồng tính theo giá 94 nên đã có mức tăng trởng cho thời
kỳ 1997 - 2002 là 12% năm Tính theo giá hiện hành GTSX thơng mại dịch
vụ thu đợc trên địa bàn tăng từ 26 tỷ đồng năm 1997 lên 45 tỷ đồng năm
2000 và 65,5 tỷ đồng vào năm 2002 làm cho tỷ trọng thơng mại dịch vụtrong toàn bộ tăng từ 15% năm 1997 lên 23,7% vào năm 2002
Số doanh nghiệp tham gia hoạt động dịch vụ thuộc thành phần cá thể
là chính Hiện tại trên địa bàn huyện có đến 2.200 hộ tham gia kinh doanh
Trang 34hoạt động thơng mại bao gồm kinh doanh tạp hoá, cung ứng vật t (1230hộ), nhà hàng ăn uống (218 hộ) cung ứng tiêu thụ sản phẩm… các vùng kinh tế (nông thôn, thành
Trong các phân ngành dịch vụ thị trờng mại dịch vụ chiếm 90% về sốdoanh nghiệp, còn phần dịch vụ khách sạn, nhà hàng chỉ chiếm 10%
4.2 Vận tải, thông tin liên lạc.
Dịch vụ vận tải chủ yếu do cá nhân đảm trách Năm 2002 toàn huyện
có gần 600 lao động tham gia vào lĩnh vực vận tải Trong đó có 1 Công tyTNHH có 80 lao động, 2HTX dịch vụ vận tải có 28 lao động, còn lặi là các
hộ t nhân tham gia vận tải khách cũng nh hàng hoá, khối lợng vận chuyểncũng nh luân chuyển hàng hoá và hành khách đều tăng, giai đoạn 1997-
2002 vận tải tăng 13,6 - 14% năm
Hệ thống đờng bộ đã từng bớc hoàn chỉnh tạo điều kiện cho các
ph-ơng tiện vận tải bộ phát triển nhanh hơn Trong đó vận tải bằng các phph-ơngtiện nhỏ tăng nhanh hơn, dễ phù hợp với điều kiện đáp ứng thị trờng nh hiệnnay, Vận tải đờng thuỷ thu hẹp dần
Toàn huyện có khoảng 40 45 ô tô chở hàng với tổng trọng tải 200
-250 tấn Xe công nông loại nhỏ là phơng tiện vận chuyển phù hợp hơn, hiện
có khoảng150 - 2000 xe chở hàng Xe nhỏ và xe 2 bánh tỏ ra thuận tiệntrong việc vận chuyển hành khách, số xe nhỏ chở khách tăng nhanh từ 16cái năm 1997 đã tăng lên 25 - 30 cái vào năm 2002 và còn có xu thế tăngnữa các phơng tiện vận tải bằng đờng sông giảm đi
Toàn huyện có 1 bến xe khách taị Thị trấn Ninh Giang rộng trên1.000 m2 hiện nay quy mô này không đáp ứng đợc yêu cầu đi lại và giao lukinh tế đang nghiên cứu mở rộng Có 3 bến xếp dở hàng hoá đờng sông, đó
là bến Cầu Ràm, bến Thị trấn và bến Kiến Quốc, hàng hoá tập kết thờngVLXD nh đá, vôi, cát, sỏi
Bảng9: Phơng tiện vận tải hàng hoá, hành khách ( Xe)
Trang 35Nguồn: số liệu Niên giám thống kê huyện Ninh Giang, 2002
Nguồn: Xử lý theo niên giám thống kê huyện Ninh Giang 2002
Thông tin liên lạc đã có bớc nhẩy vọt, thay đổi hẳn về cả số lợng vàchất lợng, để đáp ứng nhu cầu giao lu kinh tế trong thời gian qua Hiện nay100% số xã trong huyện đã có máy điện thoại Năm 2002 số náy điện thoại
đã đạt 2030 cái, tăng gấp hơn 7 lần năm 1997, bình quân trên 100 dân hiện
đã tăng từ 0,8 máy vào năm 2000 lên 1,4 máy năm 2002 Các dịch vụ khác
nh thoại dây, Internet đã đa vào hoạt động ở nông thôn các xã đều đã xâydựng các bu điện văn hoá
4.3 Hệ thống tài chính Ngân hàng
Thu ngân sách trên địa bàn thời gian qua trung bình chiếm khoảng45% năm tổng thu ngân sách địa phơng chủ yếu qua thuế sử dụng đất năm
2002 thu trên địa bàn đạt trên 6.000 triệu đồng, thì gần 3.000 triệu đồng
đ-ợc thu từ tiền sử dụng đất, thu từ thuế nhà đất gần 1.000 triệu đồng, còn lại
là các phí và lệ phí khác Chi ngân sách hàng năm chủ yếu là chi cho sựnghiệp giáo dục và quản lý hành chính Những năm qua hoạt động thu ngânsách có tiến bộ triển khai thực hiện tốt luật ngân sách và luật thuế mới Mặc
dù đã chỉ đạo tiết kiệm trong chi tiêu và tận dụng nhiều nguồn vốn khácsong do quy mô của nền kinh tế địa phơng nhỏ, nguồn thu hạn chế nênhuyện chứa tự cân đối thu chi, luôn lớn hơn thu
Hoạt động tín dụng ngân sách đã có nhiều cố gắng, hệ thống ngânsách đã chuyển sang hạch toán kinh doanh, thực hiện đi vay để cho vay,
điều chỉnh lãi suất linh hoạt để nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng.Tiền tín dụng cho vay tăng nhanh theo các dự án nh dự án giải quyết việc
Trang 36làm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chơng trình xoá đói giảm nghèo, cho vaytrung và giài hạn đã từng bớc phát huy tác dụng trong thúc đẩy sản xuất
Bảng 11: Thu ngân sách ( triệu đồng)
Thu ngân sách trên địa bàn 6.981 7.012 6.271
Thuế sử dụng đất nông nghiệp 4.299 4.637 2.667
đã đợc cơ giới hoá Giai đoạn 2000 - 2002 dịch vụ phục vụ nông nghiệpphát triển mạnh hơn, nếu nh năm 2000 chỉ khoảng 45 - 50% diện tích đợccày máy thì đến năm 200285 - 90% diện tích đã đợc cày máy Thu hoạchcũng nh các khâu khác đã đợc vận chuyển bằng cơ giới, giảm công lao
động đi rất nhiều Các HTX dịch vụ nông nghiệp đã phát huy có hiêụ quảvới quy mô hiện tại Tuy nhiên nh trên đã trình bày với diện tích bị phântán Manh mún rất khó cho việc cơ giới hoá sau này
Dịch vụ thuỷ nông đã đợc đầu t nâng cấp tơng đối hoàn chỉnh, đảmbảo tới tiêu cho diện tích và phơng thức gieo trồng hiện nay
Dịch vụ lao động việc làm đã bắt đầu hình thành và phát triển theoyêu cầu thực tế Đã bắt đầu có những cơ sở t vấn giới thiệu và môi giới việclàm Điều này xuất phát từ thực tế thiếu việc làm ở nông thôn trong tơng laidịch vụ này cần đợc quan tâm đầu t và mở rộng
Bảng 12:Tỷ lệ đóng góp của ngành trong khối ngành dịch vụ (%)
Trang 37Nguồn: số liệu niên giám thống kê Ninh Giang 2002
III Đánh giá
1 Những lợi thế
Vị trị địa lý và điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho phát triển kinh tếNằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc có đờng giao thôngthuận tiện giao lu với các thành phố Hà Nội hải dơng, hải phòng là thếmạnh của huyện, nhằm phát huy nội lực trong điều kiện kinh tế thị trờng
Là một huyện đồng bằng có bình quân đất khá cao, có nhiều khảnăng phát triển nông nghiệp toàn diện, thâm canh, đa canh, chuyển đổi cơcấu cây trồng, vật nuôi
Huyện còn nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng là tiềm năng đểphát triển công nghiệp TTCN trong tơng lai
Trên địa bàn huyện còn có các di sản văn hoá, lịch sử lâu đời còn đợc
lu giữ và đang đợc tiến hành khảo sát
Nguồn lực con ngời
Lực lợng lao động của huyện dồi dào vào có trình độ văn hoá trungbình cao, dân c và đội ngũ cán bộ quản lý có truyền thống hiếu học, cần cù,sáng tạo bớc đầu đã tiếp cận đợc với nền sản xuất hàng hoá Nếu chính sách
đào tạo và sử dụng tốt nguồn nhân lực, thì đây là một trong những nỗi lựcquan trọng quyết định cho tăng trởng kinh tế cao và bền vững Nhân dân cótruyền thống cách mạng, cần cù lao động, tiết kiệm trong sinh hoạt và năng
động trong làm ăn kinh tế nguồn lực to lớn phát triển kinh tế huyện
Nền kinh tế đã bớc đầu chuyển biến theo hớng sản xuất hàng hoá, cơchế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, đã từng bớc chuyển đổi cơ cấu
Trang 38thành phần kinh tế, cơ cấu đầu t, cơ cấu ngành và cơ cấu trong nội bộ từngngành theo hớng lấy hiệu quả kinh tế và xã hội làm mục tiêu Nhữngchuyển biến đó đã mang lại kết quả tạo đà cho nền kinh tế giữ vững ổn địnhtrong thời gian qua và có bớc phát triển cao.
Nền kinh tế huyện chuyển dịch theo hớng đúng đắn theo xu hớngchung của đất nớc công nghiệp hóa hiện đại hóa Với điều kiện mỗi vùngkhác nhau nên có hớng chuyển dịch cơ cấu khác nhau ở tại huyện có sẵnnguồn lực về lao động dồi dào cùng với diện tích mặt bằng rộng cơ cấu kinh
tế chuyển dịch theo hớng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh tế tranhtrại và thơng mại dịch vụ, nuôi trồng thủy hải sản
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn chuyên dịch chậm, cơ sở hạtầng cho nông nghiệp không đồng bộ, ruộng đất bị phân chia manh mún,cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá khó khăn
Công nghiệp mới dừng lại ở việc phát triển thủ công, sản xuất nhỏcha tim ra và phát triển đợc các ngành mũi nhọn
Trình độ kỹ thuật và quản lý nói chung còn thấp, chất lợng sản phẩmkhông cao, thị trờng tiêu thụ sản phẩm còn hạn hẹp
3 Đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết.
Bảng 13: Vị trí Ninh Giang qua các chỉ tiêu trong nội bộ vùng và cả
n-ớc
tính
Ninhgiang
Trang 39Những đánh giá chung qua các số liệu thống kê trên cho thấy
Huyện đứng ở mức trung bình thấp của tỉnh
Về sản xuất, huyện vẫn còn là huyện nông nghiệp qua các chỉ tiêu vềcơ cấu nông nghiệp trong tổng sản phẩm, qua lơng thực bình quân đầu ngời,nói chung sản xuất vẫn cha phát triển mạnh, công nghiệp và dịch vụ pháttriển chậm
Bảng 14: Các chỉ tiêu về xã hội phát triển tốt hơn mức trung bình đối
với các huyện trong tỉnh