1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát

102 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sản phẩm xây lắp gắn liền với những địa điểm cố định: Đặc điểm này làm cho quá trình thi công gắn liền với từng địa bàn nhất định làm phát sinh sự di chuyển lao động, vật tư, máy thi c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

(cỡ chữ 14, in đậm)

TRẦN HỮU ĐƯỢC

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGUYỄN PHÁT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán

Mã số ngành: 52340301

11-2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

(cỡ chữ 14, in đậm)

SINH VIÊN THỰC HIỆN TRẦN HỮU ĐƯỢC MSSV/HV: LT11395

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGUYỄN PHÁT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Được sự giới thiệu của Trường Đại học Cần Thơ cùng với sự chấp nhận của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nguyễn Phát Trong thời gian thực tập tại Công

ty cùng với những kiến thức đã học, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề

tài: “Phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Nguyễn Phát” Để hoàn thành đề tài, ngoài sự cố gắn của

bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã truyền thụ cho em kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống Đặc biệt em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm

và nhiệt tình của cô Hồ Hồng Liên trong suốt thời gian em thực hiện đề tài này Tiếp theo em cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty TNHH Nguyễn Phát đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp xúc thực tế Em xin cảm ơn anh

Lê Quang Vũ đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài

Vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được

sự góp ý của Quý Thầy Cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô có nhiều sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dạy Chúc quý Công ty và toàn thể công nhân viên nhiều sức khỏe, hoàn thành tốt công việc và Công ty ngày càng phát triển hơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn này hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng

cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU……… 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……… 1

1.3.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu)……… 1

1.3.2 Thời gian……… 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu……… 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………

3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN……… 3

2.1.1 Vấn đề cơ bản về kế toán xây lắp……… 3

2.1.2 Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp…

6 2.1.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 15

2.2PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU……… 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu……… 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu……… 16

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGUYỄN PHÁT………

20 3.1LỊCHSỬHÌNHTHÀNHVÀPHÁTTRIỂN……… 20

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… 20

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty……… 21

3.1.3 Quy trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu……… 21

3.2TỔCHỨCBỘMÁYQUẢNLÝCỦACÔNGTY……… 23

3.2.1 Cơ cấu quản lý công ty……… 23

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ……… 24

Trang 7

3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY……… 26

3.3.1 Chế độ kế toán áp dụng……… 26

3.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán……… 26

3.3.3 Nhiệm vụ của từng bộ phận……… 26

3.3.4 Hình thức kế toán tại công ty……… 28

3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012………

32 3.5NHỮNGTHUẬNLỢIKHÓKHĂNVÀĐỊNH HƯỚNGPHÁTTRIỂN TRONGTHỜIGIANTỚI………

35 3.5.1 Thuận lợi……… 35

3.5.2 Khó khăn……… 35

3.5.3 Định hướng phát triển……… 35

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH………

37 4.1TÌMHIỂUCHUNGVỀHẠNGMỤCCÔNGTRÌNH……… 37

4.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN THI CÔNG HẠNG MỤC CÔNGTRÌNH………

38 4.2.1 Các bước cần tiến hành trước khi thi công công trình……… 38

4.2.2 Phương án tổ chức, quản lý thi công công trình……… 38

4.3 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH… 39

4.3.1 Kế toán chi phí sản xuất……… 39

4.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hạng mục công trình………

56 4.4PHÂNTÍCH BIẾN ĐỘNGGIÁTHÀNHTHỰCTẾVỚIGIÁTHÀNH KẾHOẠCH

60 4.5PHÂNTÍCHTHỰCTRẠNGCHIPHÍTẠICÔNGTY……… 62

4.5.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… 62

4.5.2 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp……… 66

Trang 8

4.5.3 Chi phí máy thi công……… 69

4.5.4 Chi phí sản xuất chung……… 69

4.5.5 Nguyên nhân biến động chi phí của hạng mục công trình………… 70

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH CỦA HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH………

71 5.1QUẢNLÝ,SỬDỤNGHỢPLÝVÀTIẾTKIỆMNGUYÊNVẬTLIỆU 71 5.2PHÁTTRIỂNNGUỒNNHÂNLỰCGIẢMCHIPHÍNHÂNCÔNG 73

5.3ĐẢMBẢOĐÚNGTIẾNĐỘTHICÔNGCÔNGTRÌNH………… 74

5.4TỔCHỨCHỢPLÝCÁCBIỆNPHÁPTHICÔNG……… 75

CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊVÀKẾTLUẬN……… 77

6.1NHẬNXÉTCHUNG……… 77

6.1.1 Những thành tựu đạt được……… 77

6.1.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân……… 78

6.2KIẾNNGHỊ……… 79

6.3KẾTLUẬN……… 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 81

PHỤ LỤC……… 82

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách thành viên góp vốn……… 20

Bảng 3.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 21

Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 – 2012 33

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung năm 2012 55

Bảng 4.2 Phân tích chênh lệch của khoản mục chi phí giữa thực tế và kế hoạch

61 Bảng 4.3 Kế hoạch thực tế và sự dụng chi phí nguyên vật liệu 63

Bảng 4.4 Phân tích chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch của nguyên vật liệu 64 Bảng 4.5 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 65

Bảng 4.6 Số công và đơn giá nhân công trực tiếp theo kế hoạch và thực tế 66

Bảng 4.7 Phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và kế hoạch của chi phí nhân công trực tiếp

67 Bảng 4.8 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 68

Bảng 4.9 Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 69

Bảng 4.10 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 69

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 7

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 9

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp……… 10

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 12

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 14

Hình 3.1 Sơ đồ qui trình xây lắp các công trình, hạng mục công trình 22

Hình 3.2 Sơ đồ mô hình tổ chức hoạt động xây lắp của công ty 23

Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24

Hình 3.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 26

Hình 3.5 Sổ nhật ký chung 29

Hình 3.6 Sổ cái 30

Hình 3.7 Sơ đồ hình thức nhật ký chung 36

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 41

Hình 4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 46

Hình 4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 51

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

CHƯƠNG 1 PHẦN GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng của các công ty đều là lợi nhuận Thật vậy, lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu, nó quyết định đến sự tồn tại và sống còn của một công ty Lợi nhuận càng cao, công ty sẽ càng vững mạnh về tài chính, có điều kiện mở rộng về quy mô đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường Và trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hoá hiện nay, các công ty ngày càng phải đối mặt với sức ép đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

Vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị phải có một tầm nhìn chiến lược cũng như đường lối, chính sách kinh doanh đúng đắn nhằm đảm bảo cho hướng phát triển của công ty

Thực tế cho thấy để đứng vững, thắng thế trên thị trường, chủ doanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp mà một trong những điều kiện tiên quyết đó là quan tâm đặc biệt tới phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nếu như việc tổ chức và huy động các nguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối sử dụng các nguồn vốn hợp lý là tiền đề đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả Thì việc tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, hạ giá thành Đó là một trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận và có sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác Phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng của kế toán, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp Và đó cũng

là lý do tôi chọn đề tài “Phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng của Công ty TNHH Nguyễn Phát”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích thực trạng chi phí, tính giá thành và biến động của chi phí tại hạng mục công trình xây dựng của Công ty TNHH Nguyễn Phát

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu)

Đề tài được nghiêm cứu tại Công ty TNHH Nguyễn Phát, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Trang 13

1.3.2 Thời gian

Số liệu trong đề tài luận văn từ năm 2010-2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về chi phí, giá thành và các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Vấn đề cơ bản về kế toán xây lắp

2.1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán xây lắp

Sản phẩm xây lắp chính là những công trình hạn mục công trình được kết cấu bởi những vật tư, thiết bị xây lắp do tác động của lao động xây lấp và gắn liền với những địa điểm nhất định như: mặt đất, mặt nước, không gian

Xét về đặt điểm kinh tế kỹ thuật, sản phẩm xây lắp có những đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẽ: Mỗi sản phẩm xây lắp có kết cấu kỹ thuật, mỹ thuật, vật tư, địa điểm, nhân lực và phương pháp thi công khác

- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài: Mỗi sản phẩm ây lắp thường có giá trị rất lớn, vì vậy đòi hỏi phải huy động vốn từ nhiều nguồn tài trợ Quá trình thi công sản phẩm xây lắp thường kéo dài, có khi phải tiến hành nhiều năm, chịu sự chi phối rất lớn bởi thời tiết trong quá trình thi công Đặc điểm này làm cho quá trình bàn giao sản phẩm, khối lượng xây lắp tiến hành nhiều lần, phát sinh rất phức tạp

- Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp tương đối dài: Mỗi sản phẩm xây lắp thường có thời gian khá dài Đặc điểm này bắt buộc quá trình chuẩn bị thi công, bàn giao sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy trình, vi phạm trong xây dựng do Nhà nước ban hành

- Sản phẩm xây lắp gắn liền với những địa điểm cố định: Đặc điểm này làm cho quá trình thi công gắn liền với từng địa bàn nhất định làm phát sinh sự di chuyển lao động, vật tư, máy thi công,… đây là nguyên nhân phát sinh tính khác biệt về chi phí lao động, vật tư, chi phí sử dụng máy móc thiết bị trong từng quá trình thi công

- Về phương diện tổ chức hoạt động sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp: bên nhận thầu xây dựng là bên trực tiếp thực hiện các công việc cho bên chủ đầu tư giao thầu Để thực hiện quá trình thi công, các đơn vị thi công thường tổ chức thành các đội thi công Đây chính là bộ phận thực hiện hoạt động chính trong xây lắp, là trung tâm phát sinh chi phí chủ yếu Ngoài ra, trong các doanh

Trang 15

động, đảm bảo chất lượng quá trình thi công, các doanh nghiệp còn tổ chức các

bộ phận phục vụ cung ứng dịch vụ, sản phẩm cho quá trình thi công như hoạt động sản xuất các cấu kiện, bê tông, vật liệu, cung ứng dịch vụ điện nước hơi gió Với những đặc điểm trên chứng tỏ xây lắp một ngành sản xuất vật chắc đặt thù, sản phẩm xây lắp cũng là những sản phẩm đặc thù Đây chính là đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chi phối trực tiếp công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.1.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp

Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình xây lắp, là bộ phận cơ bản hình thành giá thành sản phẩm xây lắp

2.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn thi công, từng hạng mục công trình, từng công trình hoặc địa bàn thi công

2.1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

- Phương pháp trực tiếp: Các chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp tới đối

tượng tập hợp chi phí nào thì hạch toán trực tiếp vào đối tượng đó

- Phương pháp gián tiếp: Chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tượng thì phải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo các bước sau:

+ Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tượng

+ Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu phân bổ chi phí hợp lý:

+ Xác định chi phí sản xuất của từng đối tượng tập hợp chi phí:

Hệ số

phân bổ

Tổng chi phí cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

Chi phí sản xuất của từng

đối tượng tập hợp chi phí

Tổng tiêu thức phân bổ của đối tượng tập hợp chi phí

Hệ số phân bổ

Trang 16

2.1.1.5 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định

Giá thành hạng mục công trình hoặc giá thành công trình hoàn thành toàn bộ

là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp

2.1.1.6 Phân loại giá thành

Giá thành dự toán: là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng xây lắp theo dự toán Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế,

kỹ thuật và đơn giá quy định của Nhà nước

Giá trị dự toán là chi phí để hoàn thành khối lượng xây lắp theo dự toán Giá thành kế hoạch: được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một xí nghiệp xây lắp nhất định, trên cơ sở biện pháp thi công các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

Giá thành thực tế: phản ánh toàn bộ giá thành thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà xí nghiệp nhận thầu được xác định dựa vào số liệu của kế toán về chi phí sản xuất xây lắp thực hiện trong kỳ

(2.3)

Trang 17

2.1.2 Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp

2.1.2.1 Kết cấu chi phí trong tính giá thành sản phẩm

Trong xây lắp giá thành sản xuất bao gồm bốn khoản mục chi phí:

Chi phí NVLTT bao gồm các chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp có liên quan đến từng quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…

Chi phí NCTT bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương tính vào chi phí như: BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất

Chi phí sử dụng máy thi công là các khoản chi phí phát sinh cho việc sử dụng máy thi công như: nhiên liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao máy thi công, nhân công điều khiển máy thi công,…

Chi phí sản xuất chung là chi phí là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất, nó là loại chi phí tổng hợp bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định,…

2.1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

a) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp

- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ các chứng từ xuất kho để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng trực tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định

- Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể thực hiện theo phương pháp ghi trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn như: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất…

- Tài khoản sử dụng: để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán

sử dụng tài khoản 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu tài khoản 1541:

Trang 18

- Bên nợ:

+ Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xây lắp, chế tạo sản phẩm trong kỳ

- Bên có:

+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết được nhập kho

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào tài khoản 1548

+ Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm

- Tài khoản 1541 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 1541 được mở chi tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong doanh nghiệp xây lắp Trong từng loại hoạt động, nếu hoạch toán được theo dõi từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu thì phải mở chi tiết theo từng đối tượng sử dụng để cuối kỳ kết chuyển chi phí, tính giá thành thực tế của từng công trình

b) Chi phí nhân công trực tiếp:

- Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp gồm cả các khoản phải trả cho người lao động

TK 1548 (631)

Kết chuyển CP NVL vào tài khoản giá thành Trị giá NVL xuất kho cho

sản xuất sản phẩm

TK 152 (611)

Trị giá NVL dùng không hết để lại phân xưởng

Trị giá NVL mua về giao ngay cho bộ phận sản xuất

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Trang 19

- Chi phí nhân công trực tiếp của riêng từng loại sản phẩm thì tập hợp theo từng loại sản phẩm

- Chi phí nhân công của nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành theo các tiêu thức như: chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, số giờ làm việc thực tế…

- Tài khoản sử dụng: để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản 1542 phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào sản xuất của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản 1542:

- Bên nợ:

+ Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất: tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương phát sinh trong kỳ của công nhân trực tiếp sản xuất (riêng đối với hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích trên lương

về BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ)

- Bên có:

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154

- Tài khoản 1542 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 1542 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 20

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp dược hạch toán trực tiếp váo đối tượng chịu chi phí Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định dược trực tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức như: định mức tiền lương, hệ số phân bổ, …

bổ cho từng đối tượng

Tiêu thức phân

bổ cho từng đối tượng

Trang 21

Kết cấu tài khoản 1543:

- Bên nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên liệu cho máy, chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy)

- Bên có kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản 1548

Trang 22

Kết cấu tài khoản 1547:

- Bên nợ: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung…

- Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khản 1548

Sơ đồ kế toán:

Trang 23

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Trang 24

e) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất là kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công dở dang, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung tập hợp được trên các tài khoản 1541, 1542, 1543, 1547 theo từng đối tượng tính giá thành

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí máy thi công

- Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 1548 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Kết cấu tài khoản:

- Bên nợ:

+ Chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm

- Bên có:

+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm

- Tài khoản 1548 có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 1548 mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, sản phẩm

- Sơ đồ kế toán:

Trang 25

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

TK 632 Kết chuyển

giá thành

TK 1542

Kết chuyển CP NCTT

TK 1543

Kết chuyển CP MTC

TK 1547

Kết chuyển CP SXC

Trang 26

2.1.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.1.3.1 Phương pháp tính giá thành thực tế (phương pháp giản đơn)

Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao được xác định trên định cơ sở tổng công chi phí sản xuất phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao

Nếu quy định thanh toán sản phẩm, khối lượng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn xây dựng thì phải tính tính được giá thành khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặc chẽ chi phí dự toán

2.1.3.2 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả một công trình nhưng yêu cầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế dự toán riêng

2.1.3.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà khi hoàn thành khối lượng công việc xây lắp theo đơn hàng mới tính giá thành Chi phí sản xuất xây lắp được tập hợp theo đơn đặt hàng Khi hoàn thành thì chi phí tập hợp được chính là giá thành của đơn đặt hàng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Quá trình tính giá thành sản phẩm được theo dõi tại doanh nghiệp thông qua phòng kế toán của Công ty chu yếu là số liệu thứ cấp như sổ tổng hợp, sổ chi tiết,

sổ cái… của kỳ nghiên cứu

Tổng giá thành

sản phẩm hoàn

thành

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 27

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Tập hợp chi phí theo khoản mục Các chi phí sản xuất được tập hợp vào các tài khoản 1541, 1542, 1543, 1547 sau đó kết chuyển sang tài khoản 1548 để tính già thành

Sử dụng sơ đồ kết chuyển để biểu diễn sự luân chuyển chi phí vào các khoản mục chi phí để tính giá thành

Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với tỷ lệ để đánh giá biến động chi phí giữa thực tế và kế hoạch theo từng khoản mục chi phí

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở

* Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ so

sánh, được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sanh cho thích hợp Các gốc so sánh có thể:

- Tài liệu năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của từng chỉ tiêu

- Các mục tiêu dự kiến nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch,

dự toán, định mức

- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng,… nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu

* Kỹ thuật so sánh:

- Phương pháp tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc của các tiêu chuẩn kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện quy mô khối lượng quy ô của các hiện tượng kinh tế

- Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ % của các chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ giữa số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

2.2.2.2 Phương pháp phân tích biến động các khoản mục chi phí sản xuất

Phân tích biến động chi phí sản xuất là so sánh chi phí thực tế và chi phí kế hoạch để xác định biến động chi phí, sau đó tìm nguyên nhân ảnh hưởng đế sự biến động và đề xuất các biện pháp thực hiện cho kỳ sau nhằm tiết kiệm chi phí

Trang 28

a) Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sự biến động này gồm biến động lượng sử dụng và biến động giá nguyên vật liệu Biến động giá chỉ ra ảnh hưởng của giá mua so với giá kế hoạch Biến động lượng chỉ ra ảnh hưởng khi thay đổi sản lượng thực tế so với sản lượng kế hoạch

Kết quả so sánh biến động giữa thực tế và kế hoạch được đánh giá như sau: + Kết quả dương (thực tế > kế hoạch), không tốt vì lúc này chi phí thực tế cao hơn kế hoạch

+ Kết quả âm (thực tế < kế hoạch) đánh giá tốt

+ Kết quả bằng 0 (thực tế = kế hoạch), đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch Nếu tổng biến động chi phí nguyên vật liệu là một chênh lệch âm thì chi phí nguyên vật liệu biến động theo chiều hướng tốt, tiết kiệm chi phí Ngược lại, chi phí nguyên vật liệu tăng so với kế hoạch đề ra

Trong thực tế sự biến động phụ thuộc vào cả nguyên nhân khách quan (quan

hệ cung cầu, thay đổi thị trường, sự thay đổi chính sách của Nhà nước) và nguyên nhân chủ quan (chất lượng hàng mua, phương pháp tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho, )

Biến động về lượng nguyên vật liệu sử dụng phụ thuộc vào trình độ quản lý nguyên vật liệu, tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất, tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, điều kiện, nơi sản xuất,…

Mức chênh lệch

khối lượng

Khối lượng thực tế

Giá kế hoạch

Trang 29

b) Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là một loại biến phí, vì vậy việc phân tích các biến động của nó cũng dùng mô hình cung eve phân tích biến động biến phí Biến động chi phí lao động có thể chi tiết hóa như sau:

+ Biến động năng suất lao động;

+ Biến động đơn giá tiền lương

Chênh lệch giá chỉ ra tác động của việc thay đổi mức lương cho nhân công

so với kế hoạch, trong khi chênh lệch hiệu quả tập trung vào chi phí lương cho việc thay đổi thời gian lao động trực tiếp hay năng suất lao động của công nhân trực tiếp làm ra sản phẩm so với kế hoạch

Biến động năng suất phụ thuộc vào công nhân do phải mất thời gian sản xuất nhiều hay ít hơn so với kế hoạch Nhà quản lý cần đặt biệt quan tâm đến biến động năng suất bất lợi, và xác định rõ người chịu trách nhiệm và lý do vì sao thời gian sản xuất lại kéo dài Năng suất lao động tăng hay giảm có thể thường do ảnh hưởng của các nguyên nhân sau:

+ Sự thay đổi cơ cấu lao động;

+ Năng suất lao động cá biệt;

+ Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị;

+ Chất lượng của nguyên liệu được sử dụng;

+ Các biện pháp quản lý sản xuất;

+ Chính sách trả lương cho công nhân

Biến động tiền lương xảy ra khi doanh nghiệp phải trả lương thực tế cho công nhân cao hơn hoặc thấp hơn so với dự kiến Đơn giá tiền lương tăng do nhiều nguyên nhân, có thể tồng hợp thành hai nguyên nhân:

Trang 30

+ Do đơn giá tiền lương của các bậc thợ tăng lên

+ Sự thay đổi về cơ cấu lao động Tiền lương tăng lên khi kết cấu lao đông thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nhân bậc cao và giảm tỷ trọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao đông sử dụng

c) Phân tích biến động chi phí sử dụng máy thi công

Phân tích chi phí sử dụng máy thi công gồm phân tích chi phí biến động chi phí nhân công sử dụng máy thi công và phân tích chi phí khấu hao máy thi công

d) Phân tích biến động chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là một loại chi phí khá phức tạp bởi nó là một chi phí gián tiếp với nhiều loại chi phí khác nhau về tính chất và tính được giá thành các sản phẩm thông qua sự phân bổ, vì vậy sẽ không có một mô hình duy nhất về phương pháp để phân tích chung cho các doanh nghiệp Tiến hành so sánh giữa chi phí thực tế và kế hoạch để đánh giá dự tiết kiệm hay vượt kế hoạch chi phí sản xuất chung Biến động âm là biến động tốt biểu hiện sự tiết kiệm chi phí và ngược lại

Trang 31

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

NGUYỄN PHÁT

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Nguyễn Phát đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 11 tháng

6 năm 2002, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, sau đó đăng ký cấp lại và thay đổi lần 4 vào ngày 23 tháng 12 năm 2008 tại Sở Kế hoạch và đầu tư Tp Cần Thơ Vài nét về Công ty TNHH Nguyễn Phát

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGUYỄN PHÁT

- Địa chỉ: A248 Khu dân cư 91B, Phường An Bình, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Phần vốn góp

Lợi, Quận Ninh Kiều

Lợi, Quận Ninh Kiều

Trang 32

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Bảng 3.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

06 Thi công các công trình kỹ thuật, cấp thoát nước, điện công nghiệp, điện dân dụng, hệ thống phòng cháy chữa cháy, chóng sét, trang trí nội thất;

3.1.3 Quy trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu

Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, những sản phẩm này mang tính chất của sản phẩm xây lắp Đó là những công trình hạng mục công trình có qui mô vừa và lớn Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (vì qui định giá

cả từ trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu) Sản phẩm xây lắp

cố định về mặt vị trí còn các nguồn lúc đầu vào thì đa dạng, lại phải dịch chuyển theo địa điểm lắp đặt công trình Hoạt động xây lắp thường tiến hành ngoài trời nên tiến độ, chất lượng công trình đôi khi phụ thuộc vào thời tiết Công ty có nhiều nhóm sản phẩm xây dựng khác nhau:

- Công trình dân dụng, công nghiệp;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp dân cư;

- Công trình giao thông cầu, đường;

Trang 33

Do nhu cầu thực tế, trong các nhóm trên Công ty chủ yếu tham gia xây dựng các công trình dân dụng

Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp chủ yếu của Công ty được thực hiện qua sơ đồ sau:

Hình 3.1 Sơ đồ qui trình xây lắp các công trình, hạng mục công trình Hoạt động xây lắp ở Công ty được thực hiện chủ yếu qua phương thức tham gia đấu thầu xây dựng công trình

Đối với hoạt động đấu thầu: khi một đơn vị tổ chức có nhu cầu xây dựng một công trình hoặc hạng mục công trình nào đó, đơn vị hoặc tổ chức sẽ tiến hành mời thầu Căn cứ vào điều kiện khả năng của mình Công ty sẽ tiến hành tham gia

dự thầu Sau khi đăng kí tham gia dự thầu, Công ty tiến hành lập dự toán chi phí đấu thầu trên cơ sở tổng hợp thông tin về chi phí sản xuất, xây dựng, lắp đặt, bàn giao,… và cả chi phí rủi ro Căn cứ vào giá dự toán này trên cơ sở xem xét đối

Khảo

sát

thiết kế

Sang lắp mặt bằng

Đào móng

Đổ bê tông móng

Xây móng đổ

bê tong giằng móng

Lên

tầng

(nếu có)

Đổ bê tông trần

Xây dựng khung

Đổ bê tông cột dầm

Kiểm tra thông số

kỹ thuật

Vận hành thử

Hoàn thiện Nghiệm thu

Trang 34

thủ cạnh tranh cũng tham gia mời thầu, Công ty sẽ đưa ra giá thầu Giá thầu này phải đảm bảo đủ nhỏ để thắng thầu nhưng cũng phải đạt được giá thầu cao nhất

có thể để có thể vừa đảm bảo chất lượng cho việc xây lắp công trình, hạng mục công trình và phải đảm bảo bù đắp được chi phí phát sinh để đạt được mức lãi cao nhất Sau khi thắng thầu, Công ty phải bảo lãnh thầu thông qua ngân hàng với giá trị gói thầu từ 5% đến 10% giá trị gói thầu

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trong quá trình sản xuất Công ty thực hiện phương thức khoán gọn công việc cho các đội xây dựng

do vậy mô hình tổ chức hoạt động xây lắp của Công ty cũng được tổ chức theo chi tiết từng đội xây dựng và theo từng công trình theo mô hình sau:

Hình 3.2 Sơ đồ mô hình tổ chức hoạt động xây lắp của công ty

3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

3.2.1 Cơ cấu quản lý công ty

Bộ máy của Công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng, mọi công việc điều do giám đốc điều hành trực tiếp, 3 phòng chức năng chỉ đạo nghiệp vụ đối các đơn vị trực thuộc

Ban điều hành công trường

Trang 35

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Ghi chú:

3.2.2.1 Giám đốc

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh từng giai đoạn theo chiến lược đã được Hội đồng thành viên quyết định; quản lý điều hành vốn chịu trách nhiệm eve kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trước hội đồng thành viên và các cơ quan chức năng; được quyền

CÁC ĐỘI THI CÔNG

Trang 36

tuyển dụng công dân Việt Nam, công dân nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên, có trình

độ chuyên môn, sức khỏe tốt và làm việc tốt tại Công ty

3.2.2.3 Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật

Phụ trách nhiệm vụ lập kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh trong các

kỳ kế hoạch quý, năm, dài hạn; cụ thể hóa các chi tiêu kế hoạc cấp trên giao; lập

và quản lý các hợp đồng kinh tế, lên kế hoạch dự trữ vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh; kiểm tra và theo dõi tiến độ thi công, chất lượng công trình, ngăn ngừa và

xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật trong xây dựng

3.2.2.4 Phòng Kế toán, Tài vụ

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc, xem xét và quản lý những vấn đề liên quan đến sổ sách và các hoạt động tài chính của công ty; tính toán ghi chép phản ánh chính xác kịp thời tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản tiền vốn của công ty, vốn cho các hoạt động khác Đồng thời trả lương cho người lao động, trích nộp các khoản bảo hiểm theo quy định Nhà nước Bên cạnh đó, phòng có chức năng theo dõi công nợ, phối hợp theo dõi các hợp đồng kinh tế, có biện pháp thu hồi công nợ cho công ty; theo dõi giá cả thị trường và có báo cáo biến động giá cả vật tư của phòng kế hoạch lập dự toán công trình; phân tích, hạch toán lãi

lỗ, lập báo cáo tài chính cho Hội đồng thành viên, Giám đốc và cấp có thẩm quyền theo quy định

3.2.2.5 Các đội thi công

Do Giám đốc thành lập và chịu sự quản lý thường xuyên của các đội trưởng

để thực hiện xây dựng các công trình dân dụng, nhà ở, cầu, đường, thi công các công trình thủy lợi bằng cơ giới, cấp thoát nước,… theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty vào từng thời kỳ Các đội trưởng kiêm nhiệm thủ kho để quản

lý kho vật tư tại các công trình

Trang 37

3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

- Cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu của lãnh đạo để phục

vụ công tác quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của đơn vị

Kế toán thuế,

Kế toán công nợ

Kế toán chi phí

Trang 38

- Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó quản lý vốn tiết kiệm và hiệu quả

- Soạn thảo và thanh lý hợp đồng mua bán

- Tham mưu cho lãnh đạo trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách theo chế độ kế toán hiện hành

- Tính giá thành sản phẩm Đồng thời đảm nhiệm khâu kế toán tổng hợp và quyết toán

- Yêu cầu quản đốc phân xưởng cung cấp tỷ lệ thu hồi, đấu trộn và tồn kho

để phục vụ công tác chuyên môn và có số liệu báo cáo kịp thời

- Đề xuất giám đốc cho kiểm kê hàng hóa và tài sản khi cần thiết

3.3.3.2 Nhân viên kế toán

* Trách nhiệm:

- Căn cứ vào chứng từ gốc được duyệt, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng

từ thanh toán, lập phiếu thu, chi và cập nhật vào sổ nhật kí chuyên dùng Đồng thời hạch toán chi phí đúng tính chất, rõ ràng và chính xác Đối chiếu thường xuyên với thủ quỹ Kiểm quỹ thực tế cuối tháng và lập biên bản

- Căn cứ vào phiếu kiểm hàng nhập, xuất được duyệt lập phiếu nhập, xuất

và vào sổ nhật ký chuyên dùng Thường xuyên đối chiếu với thủ kho Đồng thời cập nhật chi tiết và đôn đốc thu hồi công nợ Báo cáo kịp thời cho lãnh đạo những công nợ có biểu hiện trả chậm so với thời gian thỏa thuận

- Theo dõi và ghi chép tình hình tăng, giảm của TSCĐ, CCLĐ, đồng thời tính và trích khấu hao TSCĐ theo đúng nguyên tắc

- Tính và trích lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, quỹ cứu tế xã hội

- Lập báo cáo thuế và tình hình sử dụng hóa đơn kịp thời theo quy định của công ty và cục thuế

Trang 39

* Quyền hạn:

- Hướng dẫn cho người thanh toán làm thủ tục đúng quy định;

- Từ chối thanh toán đối với những chứng từ không hợp lệ;

- Yêu cầu thủ quỹ và thủ kho đối chiếu định kỳ và đột xuất

3.3.3.3 Thủ quỹ

* Trách nhiệm:

- Căn cứ các chứng từ thu, chi cập nhật vào sổ quỹ hàng ngày, thường xuyên đối chiếu tồn quỹ với kế toán tiền mặt Mỗi tháng lập biên bản kiểm quỹ

- Quản lý tiền mặt rõ ràng, chặt chẽ Thu, chi đúng nguyên tắc

- Theo dõi các khoản thu, chi đoàn phí công đoàn Thu, nộp Đảng phí và quỹ cứu tế xã hội

- Kết hợp cùng nhân viên kế toán theo dõi công nợ mua bán

3.3.4 Hình thức kế toán tại công ty

- Đặc trưng của hình thức nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh đều được ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội

dung nghiệp vụ kinh tế Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái

tài khoản theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Sổ Nhật ký chung và Sổ cái

Trang 40

Bộ:

Đơn vị:

Mẫu số S04 – H

( Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày

14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

ghi sổ Số hiệu tháng Ngày

sổ cái

Số thứ tự dòng

Số hiệu tài khoản

Số trang trước chuyển sang

Cộng chuyển sang trang sau

Sổ này có…………trang, đánh số từ trang 01 đến trang………

Ngày đăng: 09/10/2015, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Trang 18)
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 21)
Bảng 3.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Bảng 3.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty (Trang 32)
Hình 3.1 Sơ đồ qui trình xây lắp các công trình, hạng mục công trình - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Hình 3.1 Sơ đồ qui trình xây lắp các công trình, hạng mục công trình (Trang 33)
Hình 3.2 Sơ đồ mô hình tổ chức hoạt động xây lắp của công ty - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Hình 3.2 Sơ đồ mô hình tổ chức hoạt động xây lắp của công ty (Trang 34)
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty  Ghi chú: - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Ghi chú: (Trang 35)
Hình 3.5 Sổ nhật ký chung - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Hình 3.5 Sổ nhật ký chung (Trang 40)
Hình 3.7 Sơ đồ hình thức nhật ký chung - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Hình 3.7 Sơ đồ hình thức nhật ký chung (Trang 42)
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 - 2012 - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 - 2012 (Trang 44)
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách (Trang 52)
Bảng thanh - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Bảng thanh (Trang 57)
Hình 4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Hình 4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 62)
Bảng 4.3 Kế hoạch thực tế và sự dụng chi phí nguyên vật liệu - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Bảng 4.3 Kế hoạch thực tế và sự dụng chi phí nguyên vật liệu (Trang 74)
Bảng 4.5 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Bảng 4.5 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 76)
Bảng 4.7 Phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và kế hoạch của chi phí  nhân công trực tiếp - phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nguyễn phát
Bảng 4.7 Phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và kế hoạch của chi phí nhân công trực tiếp (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm