1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech

113 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó tác giả phát hiện những sai sót trong quá trình hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty và đưa ra những biện pháp khắc phục: Công ty cần hướng tới phân loại chi phí theo c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG QUỐC HUY

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KỸ THUẬT CAO SÓC TRĂNG E-TECH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế Toán

Mã số ngành: 52340301

Cần Thơ - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG QUỐC HUY MSSV: LT11408

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KỸ THUẬT CAO SÓC TRĂNG E-TECH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế Toán

Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TH.S LÊ TÍN

Cần Thơ - 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Được sự giới thiệu của khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ và sự chấp thuận của Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech, với vốn kiến thức đã học và qua hơn hai tháng thực tập tại Công ty, cùng với sự hướng dẫn của thầy Lê Tín và

sự giúp đỡ của quý Công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:

 Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt cho

em những tri thức quý báo làm hành trang bước vào đời

 Th.S Lê Tín, Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và sửa chữa những sai sót trong suốt quá trình thực hiện bài viết tốt nghiệp này

 Ban lãnh đạo Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản

kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech, cùng với toàn thể các cán bộ, nhân viên đang công tác tại Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty

Xin chúc quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể công nhân viên của Công ty được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi mới trong công việc

Cần Thơ, Ngày… Tháng… Năm……

Sinh viên thực hiện

Trương Quốc Huy

Trang 4

TRANG CAM KẾT



Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, Ngày… Tháng… Năm……

Sinh viên thực hiện

Trương Quốc Huy

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

            

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

Sóc Trăng, Ngày……Tháng……Năm……

Thủ Trưởng Đơn Vị

Trang 6

MỤC LỤC



CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị 5

2.1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong công tác quản lý chi phí trong hoạt động sản xuất thức ăn thủy sản 8

2.1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn thủy sản 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP SX VÀ DV NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KỸ THUẬT CAO SÓC TRĂNG E-TECH 27 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 27

Trang 7

3.1.1 Giới thiệu Công ty 27

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 27

3.1.3 Đặc điểm sản xuất và quy trình sản xuất của Công ty 28

3.1.4 Hệ thống quản lý chất lượng Công ty đang áp dụng 29

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 30

3.2.1 Sơ đồ tổ chức tại Công ty 30

3.2.2 Các Phòng, Ban và đơn vị kinh doanh 32

3.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán 34

3.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CTY TRONG NĂM 2010, 2011, 2012 37

3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2010-2012) 37

3.3.2 Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty trong 3 năm

(2010-2012) 40

3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 41

3.4.1 Thuận lợi 41

3.4.2 Khó khăn 42

3.4.3 Định hướng phát triển của Công ty 42

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KỸ THUẬT CAO SÓC TRĂNG

E-TECH 44

4.1 YÊU CẦU, CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 44

4.1.1 Yêu cầu đối với công tác lập kế hoạch 44

4.1.2 Các căn cứ để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 44

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LẬP DỰ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 44

4.2.1 Lập dự toán sản lượng sản xuất 44

Trang 8

4.2.2 Lập kế hoạch dự toán nguyên vật liệu trực tiếp 49

4.2.3 Lập kế hoạch dự toán nhân công trực tiếp 56

4.2.4 Lập kế hoạch dự toán chi phí sản xuất chung 59

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 61

4.3.1 Tình hình tăng trưởng chi phí 61

4.3.2 Phân tích chi phí nguyên vật liêu trực tiếp 63

4.3.3 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp 67

4.3.4 Phân tích chi phí sản xuất chung 70

4.4 PHÂN TÍCH THÔNG TIN CHI PHÍ THÍCH HỢP CHO CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY 74

4.4.1 Lựa chọn dây chuyền, trang thiết bị 75

4.4.2 Dự toán kinh phí đầu tư 75

4.4.3 Dự toán công suất hoạt động và nhu cầu nguyên liệu 77

4.4.4 Dự toán chi phí, doanh thu, lãi lỗ dự án 78

4.4.5 Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư 80

4.4.6 Tỷ suất chiết khấu của dự án 81

4.4.7 Thời gian hoàn vốn 81

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 87 5.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ LẬP KẾ HOẠCH CHI PHÍ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 87

5.1.1 Tác động môi trường bên trong Công ty 87

5.1.2 Tác động môi trường bên ngoài Công ty 87

5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 88

5.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán 88

5.2.2 Lập quy trình kế toán rõ ràng 88

Trang 9

5.3 BIỆN PHÁP LẬP DỰ TOÁN TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN

PHẨM 89

5.3.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 89

5.3.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp 90

5.3.3 Đối với chi phí sản xuất chung 90

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

6.1 KẾT LUẬN 91

6.2 KIẾN NGHỊ 91

6.2.1 Đối với Công ty 91

6.2.2 Đối với Nhà nước 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 95

Trang 10

Bảng 3.2 Tình sản xuất sản phẩm của Công ty trong 3 năm (2010-2012) 40

Bảng 4.1 Dự toán sản lượng năm 2010 46

Bảng 4.2 Dự toán sản lượng năm 2011 47

Bảng 4.3 Dự toán sản lượng năm 2012 49

Bảng 4.4 Định mức lượng cho nguyên liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm

Bảng 4.10 Định mức giá chi phí nhân công trực tiếp 57

Bảng 4.11 Định mức thời gian sản xuất 1 sản phẩm của nhân công trực tiếp

sản xuất 57 Bảng 4.12 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp năm 2012 58

Bảng 4.13 Dự toán chi phí sản xuất chung của các năm 2012 60

Bảng 4.14 Báo cáo chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận dạng tóm lược từ

năm 2010 -2012 61

Bảng 4.15 Báo cáo chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận tính cho 1kg sản

phẩm của 2 mặt hàng Sotom và Soca qua 3 năm 2010 - 2012 61

Bảng 4.16 Dự toán kế hoạch linh hoạt chi phí nguyên liệu trực tiếp hai sản

phẩm Sotom và Soca 67

Trang 11

Bảng 4.17 Dự toán linh hoạt chi phí nhân công trực tiếp 70

Bảng 4.18 Dự toán linh hoạt chi phí sản xuất chung 74

Bảng 4.19 Chi đầu tư xây dựng nhà máy 76

Bảng 4.20 Nguồn vốn đầu tư 76

Bảng 4.21 Công suất hoạt động và sản lương tiêu thụ 77

Bảng 4.22 Nhu cầu nguyên liệu, giá nguyên liệu cho sản xuất 77

Bảng 4.23 Chi phí dự án 79

Bảng 4.24 Doanh thu dự án 79

Bảng 4.25 Dự trù lãi lỗ hàng năm 80

Bảng 4.26 Chỉ tiêu tính toán hiệu quả của dự án 80

Bảng 4.27 Tỷ suất chiết khấu 81

Bảng 4.28 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu 82

Bảng 4.29 Định phí, biến phí, doanh thu 83

Bảng 4.30 Phân tích điểm hòa vốn 84

Bảng 4.31 Phân tích tỷ suất sinh lời nội bộ 84

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH



Trang

Hình 2.1 Các chức năng cơ bản của quản lý 7

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn tôm - cá 28

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty 30

Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty 34

Hình 3.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ 36

Hình 3.5 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 36

Hình 3.6 Tình hình giá thành sản phẩm trong 3 năm (2010-2012) 41

Hình 4.1 Biểu đồ tương tương quan giữa tăng trưởng chi phí, doanh thu và lợi nhuận 61

Hình 4.2 Biểu đồ tương tương quan giữa tăng trưởng giá nhiên liệu và nguyên liệu 64

Hình 4.3 Biểu đồ tăng lương qua ba năm (2010-2012) 69

Hình 4.4 Biểu đồ tương quan giữa lạm phát và chi phí sản xuất chung trong 3 năm (2010-2012) 71

Hình 4.5 Biểu đồ tương quan giữa lương cơ bản của Chính phủ và Công

ty 72

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay đang phát triển và khá sôi động Các doanh nghiệp ngày càng có sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn, quyết liệt hơn Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại họ phải tìm mọi cách để phấn đấu đưa doanh nghiệp mình ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường trước sự cạnh tranh quyết liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải đối đầu với các doanh nghiệp nước ngoài Muốn đứng vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính cạnh tranh, một trong những biện pháp giúp doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả là phải tạo ra những sản phẩm có chất lượng và giá cả hợp lý nhất Chi phí sản xuất là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, lựa chọn phương pháp tính giá thành hợp lý là điều rất quan trọng, cũng như việc làm thế nào để hạ thấp chi phí xuống mức thấp nhất với giá thành hợp lý nhất trong khi chất lượng sản phẩm không thay đổi và đặc biệt là phải tối đa hóa lợi nhuận Để làm được điều này đòi hỏi kế toán quản trị phải hoạch định ra một chiến lược cắt giảm chi phí phù hợp mà không làm mất

đi chất lượng sản phẩm từ đó mới tạo được lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp Muốn cắt giảm chi phí sản xuất đòi hỏi Doanh nghiệp phải lập ra những dự toán chi phí sản xuất cụ thể, theo từng khoản mục chi phí cũng như

kế hoạch sản xuất của Doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên và thấy được tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại Công ty CP SX và DV nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech” nhằm củng cố kiến thức được học ở trường và mở rộng sự hiểu biết về các vấn đề kế toán

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất

và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech

Trang 15

Mục tiêu 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại

công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trương Kim Thành, 2009 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex

Luận văn đại học Đại học Cần Thơ Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp,

so sánh, dựa trên mục tiêu chung là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex

Từ quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng khoản mục tác giả đã chỉ ra những sai sót trong quá trình tập hợp chi phí tại Công ty và đưa ra những biện pháp khắc phục: Cần tạo nguồn nguyên liệu bền vững tránh hiện trạng thiếu hụt nguyên liệu đẩy giá thành tăng cao; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thu mua cũng như sử dụng nguyên liệu, vật liệu để giảm bớt chi phí mua vào và tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất; xây dựng hiệu quả hệ thống kế toán quản trị trong Công ty, thường xuyên lập và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh để có những biện pháp ứng xử kịp thời khi chi phí sản xuất kinh doanh thay đổi đột ngột

Nguyễn Thị Kim Cường, 2010 Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại

công ty cổ phần Vinaconex 25 Luận văn đại học Đại học Đà Nẵng Tác giả

sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, mô hình hoá dựa trên những tài liệu sẵn có của đơn vị và được vận dụng với điều kiện cụ thể, cơ chế chính sách hiện hành Trong bài viết của mình, tác giả tập trung vào những vấn đề về lý luận, thực trạng hệ thống hoá và phát triển các lý

Trang 16

luận chung về kế toán quản trị chi phí phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ; phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí tại công ty Vinaconex 25 Từ đó tác giả phát hiện những sai sót trong quá trình hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty và đưa ra những biện pháp khắc phục: Công ty cần hướng tới phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí phục vụ cho việc xác định giá sản phẩm theo phương pháp trực tiếp nhằm đánh giá đúng đắn hơn thực chất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như lập dự toán chi phí theo phương pháp trực tiếp làm căn cứ xác định giá dự thầu; Các bộ phận trong Công ty nên phối hợp với nhau để xây dựng hoàn thiện hơn định mức chi phí

Trương Thị Trinh Nữ, 2011 Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại

công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng Luận văn đại học Đại học Đà

Nẵng Tác giả sử dụng phương pháp pháp phân tích tổng hợp, phương pháp

mô tả, so sánh, chi tiết trong quá trình nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tế tổ chức kế toán quản trị tại Công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng Trong bài viết của mình, tác giả tập trung vào những vấn đề về lý luận, thực trạng hệ thống hoá và phát triển các lý luận chung về kế toán quản trị chi phí phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ; phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Từ đó tác giả phát hiện những sai sót trong quá trình hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty và đưa ra những biện pháp khắc phục: Hoàn thiện thu thập và phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí; Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí xây dựng định mức chi phí của từng khoản mục cho việc lập dự toán chi phí tại Công ty; Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống báo cáo quản trị

Nguyễn Thị Hồng Biên, 2012 Kế toán quản trị chi phí tại công ty

TNHH AVSS Luận văn cao học Đại học Đà Nẵng Tác giả sử dụng phương

pháp diễn giải, phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, mô hình hoá dựa trên những tài liệu sẵn có của đơn vị và được vận dụng với điều kiện cụ thể Trong bài viết của mình, tác giả làm rõ về mặt lý luận là vấn đề kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất và về thực tiễn là công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH AVSS Từ đó tác giả phát hiện những sai sót trong quá trình hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty và đưa ra những biện pháp khắc phục: Phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của Công ty; Phải đảm bảo tính khả thi đối với doanh nghiệp, đảm bảo hài hòa giữa chi phí và lợi ích đem lại và có khả năng

áp dụng các công nghệ hiện đại; Phải xác lập được các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo được tính so sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ hoạt động, giữa dự toán và thực hiện

Trang 17

Trần Anh Tuấn, 2013 Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần tập

đoàn Khải Vi Luận văn cao học Đại học Đà Nẵng Tác giả sử dụng phương

pháp tổng hợp, phân tích và so sánh Trong bài viết của mình, tác giả tập trung vào những vấn đề về lý luận, thực trạng kế toán quản trị chi phí và các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP tập đoàn Khải Vy Từ

đó tác giả phát hiện những sai sót trong quá trình hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty và đưa ra những biện pháp khắc phục: Tăng cường giá trị của thông tin chi phí, nhằm phục vụ tốt cho công tác quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh, Công ty CP Tập Đoàn Khải Vy nên áp dụng tiêu thức phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí; Để lập dự toán chi phí SXC có thể đáp ứng yêu cầu phân tích quản trị của Công ty

về lâu dài, Công ty CP Tập Đoàn Khải Vy cần phải hoàn thiện qui trình lập dự toán và phân bổ chi phí SXC; Phải kiểm soát chi phí sản xuất một cách hiệu quả thông qua việc hoàn thiện phân tích biến động chi phí

Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán, sử dụng phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí, tổng hợp chi phí theo tưng khoản mục chi phí, lập báo cáo chi phí cho việc lập dự toán và kiểm soát chi phí Từ đó, tiến hành phân tích kết cấu chi phí theo từng khoản mục, từng nhóm sản phẩm ảnh hưởng đến quá trình kiểm soát chi phí và đề xuất phương án kiểm soát chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Trương Kim Thành (2009), Nguyễn Thị Kim Cường (2010), Trương Thị Trinh Nữ (2011), Nguyễn Thị Hồng Biên (2012), Trần Anh Tuấn (2013), để thực hiện việc quản trị chi phí sản xuất đồng thời đề ra giải pháp nhằm nân cao hiệu quả quản lý chi phí Công ty dựa trên tình hình biến động chí thực tế bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị

2.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một khoa học quản lý dựa trên cơ sở dữ liệu của kế toán Kế toán quản trị thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp và thiết kế những thông tin từ kế toán thành những thông tin hữu ích một cách có hệ thống, phục

vụ cho các quyết định quản trị doanh nghiệp trong sách lược kinh doanh ngắn hạn và trong chiến lược đầu tư dài hạn

2.1.1.2 Bản chất của kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế Kế toán chủ yếu tập trung vào ghi chép, tổng hợp nhằm lập báo cáo tài chính của một tổ chức, các báo cáo này nhằm để truyền đạt thông tin tài chính của một tổ chức Chức năng của kế toán là cung cấp thông tin cần thiết về tình hình và sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin với các mục đích sử dụng khác nhau Sự khác nhau đó là tiêu thức để chia hệ thống thông tin kế toán thành hai bộ phận Một

bộ phận chuyên cung cấp các thông tin cho đối tượng bên ngoài gọi là kế toán tài chính và một bộ phận chuyên cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản

lý trong nội bộ gọi là kế toán quản trị

Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh danh một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch (dự toán), điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch (dự toán) và quản lý hoạt động kinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Theo luật Kế toán Việt Nam (năm 2003) và thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp: KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

Do có đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, mục đích sử dụng thông tin khác nhau nên giữa KTQT và KTTC có nhiều khác biệt cơ bản về: đối tượng sử dụng thông tin, nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin, tính pháp

lý, đặc điểm thông tin, hình thức báo cáo sử dụng, kỳ báo cáo

Trang 19

Bên cạnh những điểm khác nhau thì KTTC và KTQT còn có những điểm giống nhau KTTC và KTQT có nhiều điểm giống nhau là hai bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp Những điểm giống nhau cơ bản là:

- KTQT và KTTC đều đề cập đến các sự kiện kinh tế trong doanh nghiệp

và đều quan tâm đến tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động… Một bên phản ánh tổng quát và một bên phản ánh chi tiết, tỉ mỉ của các vấn đề đó

- KTQT và KTTC đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán

Hệ thống ghi chép ban đầu là cơ sở để KTTC soạn thảo các báo cáo tài chính định kỳ, cung cấp cho các đối tượng ở bên ngoài Đối với KTQT, hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo ra các thông tin thích hợp cho việc

ra quyết định của các nhà quản trị KTQT sử dụng rộng rãi các ghi chép hàng ngày của KTTC, mặc dù có triển khai và tăng thêm số liệu cũng như nội dung của các thông tin đó

- KTQT và KTTC đều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý KTTC biểu hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn kế toán quản trị biểu hiện trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp Nói cách khác KTTC hay KTQT đều dự phần quản lý doanh nghiệp

Như vậy, KTQT là một bộ phận quan trọng của hệ thống thông tin quản

lý doanh nghiệp và có quan hệ chặt chẽ với KTTC, KTQT được hình thành và thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, có nhiệm vụ cung cấp thông tin kế toán cho các nhà quản trị doanh nghiệp KTQT về cơ bản dựa trên nội dung cơ bản của kế toán, ngoài ra còn đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa khối lượng, chi phí, lợi nhuận để phục vụ tốt cho hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của nhà quản trị

Vai trò của KTQT ngày càng được khẳng định và nó được xem như là một trong những công cụ phục vụ hữu hiệu nhất cho quản lý nội bộ doanh nghiệp

2.1.1.3 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được điều hành và quản lý bởi các nhà quản trị KTQT cung cấp thông tin chi phí phục vụ các chức năng quản lý Các chức năng cơ bản của quản lý được khái quát bằng sơ đồ sau:

Trang 20

Hình 2.1 Các chức năng cơ bản của quản lý Qua sơ đồ trên ta thấy hoạt động quản lý của doanh nghiệp là một hoạt động liên tục, từ khâu hoạch định cho đến khâu tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và ra quyết định rồi sau đó quay lại khâu lập kế hoạch cho

kỳ sau

Như vậy, để làm tốt các chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần thiết để có thể ra các quyết định đúng đắn KTQT thiết kế, tổng hợp, phân tích và truyền đạt thông tin, đặt chúng trong bối cảnh đã hoạch định nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho các chức năng quản trị được thể hiện như sau:

Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán: Lập kế hoạch

là xây dựng các mục tiêu phải đạt được và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đó Các kế hoạch này có thể là kế hoạch dài hạn hoặc ngắn hạn,

dự toán cũng là một loại kế hoạch Để kế hoạch lập ra có tính khả thi cao, thì

kế hoạch đó phải được xây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp do bộ phận

kế toán quản trị cung cấp Một kế hoạch phản ánh một quyết định làm thế nào

để đạt một mục tiêu cụ thể nào đó

Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện: Kế hoạch và dự toán

là những định hướng cho quá trình tổ chức thực hiện Trong khâu tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa các yếu tố, tổ chức, con người và các nguồn lực sao cho kế hoạch được thực hiện ở mức cao nhất

và hiệu quả nhất

Vì thế, nhà quản trị phải cần các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận cung cấp, trong đó kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin chủ yếu liên quan đến kinh tế, tài chính Kế toán quản trị chi phí sẽ dự toán nhiều tình huống khác nhau của các phương án khác nhau để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo các mục tiêu chung

Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra giám sát: Nhà quản trị sau khi

đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, đòi hỏi phải

Hoạch định

Kiểm tra giám sát

Trang 21

kiểm tra, đánh giá hoạt động và đánh giá việc thực hiện kế hoạch Phương pháp thường dùng là so sánh số liệu thực hiện với số liệu của kế hoạch và dự toán, xác định những sai biệt giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề ra Do đó,

kế toán quản trị có vai trò cung cấp thông tin thực hiện từng bộ phận, giúp nhà quản trị thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý, đồng thời phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán tiếp kỳ sau

Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Kế toán quản trị chi phí phải dựa trên hệ thống thông tin quá khứ và dự đoán tương lai để tiến hành phân loại, lựa chọn, tổng hợp và cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đến kiểm tra, đánh giá Các thông tin sẵn có thường rất nhiều loại, với chức năng này kế toán quản trị chi phí giúp các nhà quản trị phân biệt được các thông tin thích hợp và không thích hợp nhằm xác định thông tin phù hợp theo từng phương án Tổ chức KTQT chi phí hợp lý sẽ giúp cho hệ thống kế toán của đơn vị hoạt động hiệu quả, đảm bảo cung cấp thông tin hữu ích và đầy đủ nhất Với những thông tin đó, các nhà quản trị có thể nhìn nhận vấn đề

gì đang xảy ra, những khả năng tiềm tàng, những cơ hội sẵn có để có kế hoạch kinh doanh đúng đắn

2.1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong công tác quản lý chi phí trong hoạt động sản xuất thức ăn thủy sản

2.1.2.1 Đặc điểm của kế toán quản trị chi phí trong công tác quản lý chi phí trong hoạt động sản xuất thức ăn thủy sản

Ngày nay hoạt động xản xuất thức ăn thủy sản ngày càng trở nên quan trọng đối với người ngư nông trong nước Nó là một ngành sản xuất vật chất,

là tiền đề giúp nghành thủy sản trong nước phát triển Chính vì vậy mà công tác kế toán quản trị chi phí trong hoạt động sản xuất thức ăn thủy sản có những đặc thù của nó

- Chi phí trong hoạt động sản xuất thức ăn thủy sản phát sinh trong quá trình sản xuất

- Hoạt động sản xuất thức ăn thủy sản mang tính chất phục vụ, sản phẩm sản xuất thức ăn thủy sản ở dạng hữu hình hình dự trữ được, có sản phẩm dở dang, có thành phẩm

Trang 22

- Giá trị của 1 đơn vị sản phẩm sản xuất thức ăn thủy sản tăng lên không

lệ thuộc vào yêu cầu về giá trị sử dụng sản phẩm mà phụ thuộc vào giá cả của nguồn nguyên liệu sản xuất

- Kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khách quan bên ngoài khó có thể kiểm soát được như: Giá cả, địa hình,

cơ sở hạ tầng giao thông, thời tiết…

2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong công tác quản lý chi phí trong hoạt động sản xuất thức ăn thủy sản

Việc cung cấp thông tin trong quá trình ra quyết định có vai trò rất lớn trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận rất quan trọng của hệ thống kế toán quản trị, nó cung cấp những thông tin

về chi phí cho các nhà quản lý Cũng như các doanh nghiệp khác thì các đơn

vị sản xuất thức ăn thủy sản cũng cần những thông tin chính xác để điều hành hoạt động của đơn vị mình Vì vậy trong các đơn vị sản xuất thức ăn thủy sản

kế toán quản trị có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Chọn lọc và ghi chép số liệu về các loại chi phí

- Phân tích sự thay đổi chi phí, mối quan hệ giữa các loại chi phí

- Lập dự toán và truyền đạt thông tin

- Kiểm tra, kiểm soát, hoạt động thông tin từ trước, trong và sau quá trình hoạt động kinh doanh

- Lập báo cáo về chi phí hỗ trợ cho nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định Các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến công tác kiểm soát chi phí vì mọi sự thay đổi lớn hay nhỏ của chi phí đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Vì vậy, kế toán quản trị chi phí phải phân loại các chi phí rõ ràng cũng như lựa chọn phương pháp xác định chi phí phù hợp, từ đó giúp cho công tác dự toán, dự báo được chính xác cũng như cung cấp cho các nhà quản

Trang 23

Kế toán quản trị chi phí tuân thủ các phương pháp kế toán như phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá Kế toán quản trị chi phí quan tâm nhiều hơn đến các phương pháp phân bổ chi phí để tìm ra phương pháp phân bổ hợp lý nhất

2.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất phục vụ trong sản xuất thức ăn thủy sản

Chi phí trong sản xuất thức ăn thủy sản bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau, các khoản chi phí này có tác dụng và ý nghĩa khác nhau ảnh hưởng đến

cơ cấu giá thành Từ đây việc phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với việc lập kế hoạch giá thành và phân tích giá thành, so sánh giá thành sản xuất giữa các thời kỳ khác nhau và giữa các xí nghiệp, giữa các Công ty có cùng loại sản xuất Việc phân loại các khoản chi phí còn có tác dụng thiết thực đối với việc phát hiện, động viên năng lực tiềm tàng và giảm giá thành sản xuất

2.1.3.2 Tổ chức thu thập thông tin chi phí và nhận diện chi phí

Trong hoạt động quản trị, để đi đến quyết định hoạt động kinh doanh nhà quản trị phải thu thập, xem xét từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Mỗi một nguồn thông tin sẽ giúp cho nhà quản trị có nhận thức khác nhau trong từng tình huống quản trị và ngược lại mỗi tình huống quản trị lại cần có những nguồn thông tin tương ứng Chính vì vậy, sẽ luôn xuất hiện nhu cầu thông tin thích hợp trong các quyết định quản trị

Những thông tin phục vụ cho kế toán quản trị chi phí gồm cả thông tin của kế toán tài chính và thông tin từ các bộ phận khác như: thông tin về những biến động của thị trường, thông tin về nhà cung ứng,…việc thu thập các thông tin chi tiết để cung cấp cho kế toán quản trị được thực hiện thông qua kế toán chi tiết, bộ phận kinh doanh và tiếp thị của doanh nghiệp

2.1.3.3 Phương pháp tập hợp và xác định chi phí sản xuất

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh: Việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là công việc hàng đầu quan trọng trong toàn bộ công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh từng doanh nghiệp, có thể căn cứ vào các yếu tố sau:

+ Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí: nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo từng kì sản xuất thì chi phí được tập hợp theo kì

+ Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Doanh nghiệp sản xuất thức ăn thủy sản là doanh nghiệp sản

Trang 24

xuất ra thành phẩm và có sản phẩm dở dang vì vậy việc tập hợp chi phí dựa vào quy trình sản xuất

+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng quản lý và trình độ của nhân viên kế toán Nếu khả năng quản lý và trình độ của nhân viên càng cao thì đối tượng tập hợp chi phí càng cụ thể và ngược lại

- Phương pháp tập hợp chi phí: Để tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng

kế toán chi phí, kế toán quản trị có thể áp dụng những phương pháp sau đây: + Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh chỉ liên quan đến một đối tượng chịu chi phí Theo phương pháp này chi phí của đối tượng nào được tập hợp cho đối tượng đó

+ Phương pháp phân bổ: Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí Khi thực hiện phương pháp phân bổ chi phí doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các cách phân bổ sau: Giờ công, ngày công, sản phẩm sản xuất, diện tích sử dụng,… và phương pháp phân bổ là trực tiếp hoặc phân bổ theo cấp bậc

- Phương pháp xác định chi phí: Phương pháp xác định chi phí là phương pháp tổng hợp các chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Mục đích của việc tổng hợp chi phí nhằm cung cấp thông tin về chi phí đơn vị cần thiết cho nhà quản trị để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

và là cơ sở để nhà quản trị lập các dự toán chi phí ở các mức độ khác nhau, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá các chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh

2.1.3.4 Lập dự toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn thủy sản

Trong các chức năng của quản lý, lập kế hoạch là chức năng quan trọng không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Dự toán là một loại kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu cụ thể, chỉ rõ các tài nguyên phải sử dụng, đồng thời dự tính kết quả thực hiện trên cơ sở các kỹ thuật dự báo

2.1.3.4.1 Xây dựng định mức chi phí sản xuất

Định mức chi phí là ước lượng những chi phí phải bỏ ra để sản xuất một

đơn vị sản phẩm trong điều kiện hoạt động bình thường Định mức chi phí có thể biểu hiện bằng hiện vật hoặc bằng tiền, định mức chi phí cho một đơn vị sản phẩm của tất cả các loại chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất điều được xác định từ hai yếu tố: định mức về giá và định mức về lượng

Trang 25

Quá trình xây dựng các định mức chi phí là một công việc mang tính nghệ thuật mặt dù trong khi tính toán có sử dụng một số phương pháp khoa học Điều này đòi hỏi người xây dựng định mức phải có kinh nghiệm nhất định kết hợp với năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao đối với chất lượng và giá cả sản phẩm Để xây dựng các định mức chi phí hợp lý, cần phải tuân thủ nguyên tắc sau: trước hết phải tiến hành phân tích chi tiết những kết quả đạt được trong tương lai, để điều chỉnh và bổ sung định mức cho phù hợp thông qua các định mức chi phí sau:

a Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đinh mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào hai yếu tố; định mức về giá và định mức về lượng Công thức tính:

Đnl = Mth x Gn Trong đó:

- Đnl là định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Mth mức tiêu hao nguyên liệu (tính bằng hiện vật) kể cả hao hụt thông thường cho một đơn vị sản phẩm

- Gn là giá nhập một đơn vị vật liệu bao gồm giá thanh toán cho người bán và các chi phí mua trừ đi phần chiết khấu được hưởng

Trong thực hành kinh doanh Trách nhiệm của các bộ phận trong doanh nghiệp liên quan đến định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp được phân định như sau:

- Bộ phận cung ứng vật tư có trách nhiệm xác định giá tiêu chuẩn, căn cứ vào:

+ Kết quả khảo sát về giá bán, chất lượng nguyên liệu và các điều kiện mua hàng của nhiều nhà cung cấp khác nhau để lựa chọn

+ Xem xét các phương tiện vận chuyển thích hợp và tính toán chi phí vận chuyển

+ Thời điểm mua hàng, mức dự trữ thích hợp,…

- Bộ phận kỹ thuật sản xuất có trách nhiệm xác định lượng tiêu chuẩn, căn cứ vào:

+ Định mức tiêu hao nguyên liệu theo thiết kế

+ Trình độ sử dụng nguyên liệu liên quan đến tay nghề của công nhân + Tình trạng thiết bị đang sử dụng trong quá trình sản xuất,…

Trang 26

- Bộ phận kế toán chi phí có trách nhiệm xác định định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp bằng cách nhân giá tiêu chuẩn với lượng tiêu chuẩn

- Bộ phận sản xuất theo dõi tình hình thực hiện định mức

b Định mức chi phí nhân công trực tiếp

Định mức chi phí nhân công trực tiếp là số tiền phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm công nghệ trên một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí nhân công trực tiếp cũng được xây dựng trên hai yếu tố: định mức giá nhân công trên một đơn vị thời gian làm việc và số thời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí nhân công trực tiếp được tính theo công thức sau:

Đnc = H x Gnc Trong đó:

- Đnc là định mức chi phí nhân công trực tiếp

- H là số giờ công lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm

- Gnc là đơn giá nhân công trực tiếp sản xuất trên một giờ làm việc Tiền công của người lao động bao gồm tiền lương, BHXH các khoản phụ cấp Định mức giá nhân công thường do Ban quản lý doanh nghiệp xác định thông qua việc xem xét các vấn đề sau:

- Mức lương và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động đã thỏa thuận trên hợp đồng lao động

- Tình hình cung, cầu lao động trên thị trường

- Tình hình nhân lực hiện có, thâm niên nghề nghiệp, các kỹ năng cần thiết để thỏa mãn các yêu cầu của qui trình công nghệ,…

Định mức về lượng lao động (Năng suất lao động) thường được tính theo phương pháp thống kê kinh nghiệm Căn cứ vào cơ cấu lao động theo bậc thợ

để tính năng suất lao động bình quân

c Định mức chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung khả biến: Khác với chi phí nguyên liệu trực tiếp

và chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung khả biến không liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Do

đó, khi xây dựng định mức chi phí sản xuất chung khả biến người ta thường sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để tính toán bằng số tương đối

Trang 27

Định mức biến phí sản xuất chung cũng được xây dựng theo định mức giá và định mức lượng Định mức giá được xây thông qua đơn giá chi phí trên một giờ công lao động của công nhân trực tiếp sản xuất, hoặc số giờ máy hoạt động,… (Đơn giá phân bổ) Định mức lượng biến phí sản xuất chung được tính thông qua giờ công lao động của nhân công trực tiếp, hoặc số giờ máy hoạt động,… (Căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung) Định mức lượng biến phí sản xuất chung phản ánh số giờ nhân công trực tiếp hoặc số giờ máy hoạt động trên đơn vị sản phẩm

Định phí sản xuất chung: Phương pháp xác định như đối với biến phí sản xuất chung Việc tách riêng từng loại theo cách ứng xử của chi phí sản xuất

chung nhằm giúp cho việc phân tích chi phí sau này

2.1.3.4.2 Dự toán chi phí sản xuất

a Dự toán nguyên liệu trực tiếp

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất trong kỳ để tính nhu cầu nguyên liệu trực tiếp kế hoạch Nhu cầu nguyên liệu trực tiếp kế hoạch phải thỏa mãn nhu cầu nguyên liệu trực tiếp đáp ứng mức sản xuất dự toán và nhu cầu nguyên liệu dự trữ Công thức tính:

Bên cạnh việc dự toán lượng nhu cầu nguyên liệu trực tiếp, doanh nghiệp còn phải lên lịch thanh toán dự kiến cho nhà cung cấp nguyên liệu trực tiếp Lịch thanh toán dự kiến phản các dòng tiền chi theo thời gian, là căn cứ để lập

dự toán tiền mặt

b Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp cũng căn cứ trên dự toán sản xuất Nhu cầu lao động trực tiếp phải được tính sao cho đáp ứng đúng và đủ đối với nhu cầu sản xuất

-

Trang 28

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp có tác dụng giúp doanh nghiệp chủ động về lao động, không bị tình trạng thừa hoặc thiếu lao động, đồng thời sử dụng lao động hiệu quả nhất Theo kế hoạch của doanh nghiệp ta tính dự toán nhân công trực tiếp như sau:

c Dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng theo hai yếu tố biến phí

và định phí sản xuất chung, căn cứ trên đơn giá phân bổ kế hoạch chi phí sản xuất chung và mức hoạt động kế hoạch

Khi lập dự toán chi phí sản xuất chung cũng tính chi phí sản xuất chung bằng tiền mặt Khoản chi phí sản xuất chung bằng tiền mặt sẽ là căn cứ để lập

dự toán tiền mặt Điều cần lưu ý khi tính dự toán chi phí sản xuất chung bằng tiền mặt là khoản khấu trừ trừ chi phí khấu hao, vì chi phí khấu hao là một khoản chi phí ghi sổ, không có chi tiền mặt

2.1.3.5 Kiểm soát chi phí và lập dự toán

Kiểm tra, kiểm soát là chức năng quan trọng trong quản trị Trong kế toán quản trị, kiểm tra trước, trong và sau các quá trình không chỉ nhằm mục đích đánh giá công tác, thành tích của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận mà còn hỗ trợ việc tổ chức thực hiện cũng như điều chỉnh dự toán đã được lập của doanh nghiệp và làm cơ sở dự toán cho các kỳ sau

Quá trình kiểm soát được thực hiện tùy thuộc vào việc phân chia trách nhiệm trong doanh nghiệp, hay nói cách khác tùy thuộc vào phân cấp trách nhiệm trong doanh nghiệp Để kiểm soát chi phí cần xác định rõ trách nhiệm, thành quả của từng bộ phận trong đơn vị, lập kế hoạch và dự toán chi phí, và

Nhu cầu giờ

công lao động =

Số lượng lao động thực hiện

Định mức giờ công

x

Nhu cầu giờ

công SX =

Số lượng lao động thực hiện

Định mức giờ công

x

Trang 29

đánh giá ảnh hưởng của nhân tố lượng, nhân tố giá đến từng bộ phận Quá trình kiểm soát và dự toán chi phí sản xuất như sau:

a Kiểm soát chi phí sản xuất

- Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phân tích biến động

+ Biến động giá:

Ảnh hưởng về giá có thể âm hoặc dương Nếu ảnh hưởng là âm thì giá vật liệu thực tế thấp hơn giá dự toán đặt ra Tình hình này được đánh giá là tốt nếu chất lượng vật liệu đảm bảo Ngược lại, ảnh hưởng dương thể hiện giá vật liệu tăng so với dự toán sẽ làm tăng tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp + Biến động về lượng

Nếu biến động về lượng là dương thể hiện lượng vật liệu sử dụng thực tế nhiều hơn so với dự toán, còn nếu là kết quả âm thể hiện lượng vật liệu sử dụng tiết kiệm so với dự toán

- Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp: phân tích biến động

+ Biến động về lượng

Ảnh hưởng

về giá đến biến động NVLTT

=

Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp thực tế

Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp

dự toán

Lượng nguyên vật liệu trực tiếp thực tế

sử dụng

Ảnh hưởng

về lượng đến biến động NVLTT

=

Nguyên vật liệu trực tiếp thực tế

sử dụng

Nguyên vật liệu trực tiếp

dự toán

sử dụng

Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp

dự toán

Thời gian lao động thực tế

Thời gian lao động theo dự toán

Ảnh hưởng của thời

dự toán

Trang 30

+ Biến động về giá

- Kiểm soát chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung biến động là

do sự biến động biến phí sản xuất chung và biến động định phí sản xuất chung

+ Kiểm soát biến động biến phí sản xuất chung

+ Kiểm soát biến động định phí sản xuất chung

b Dự toán chi phí sản xuất bằng dự toán linh hoạt

Dự toán linh hoạt được thiết kế dựa vào mức doanh thu và chi phí kế hoạch cho các mức hoạt động cần đạt được cho các kỳ kế hoạch Các nhà quản

Đơn giá nhân công trực tiếp

dự toán

Thời gian lao động thực tế

Ảnh hưởng của giá đến chi phí sản xuất chung

=

Đơn giá biến phí sản xuất chung thực tế

Đơn giá biến phí sản xuất chung

dự toán

Mức

độ hoạt động thực tế

Ảnh hưởng của lượng đến biến phí sản xuất chung

=

Mức

độ hoạt động thực tế

Mức

độ hoạt động

dự toán

Đơn giá biến phí SXC dự toán

Biến động

định phí sản xuất chung

=

Định phí sản xuất chung thực tế

Định phí sản xuất chung

dự toán

-

Trang 31

lý có thể sử dụng dự toán kế hoạch linh hoạt để quản lý và điều khiển các chi phí sản xuất tốt hơn Các bước để phát triển kế hoạch linh hoạt như sau:

- Bước 1: Xác định giá bán kế hoạch, chi phí khả biến đơn vị kế hoạch, chi phí bất biến

- Bước 2: Xác định số lượng đầu ra thực tế

- Bước 3: Xác định kế hoạch linh hoạt cho doanh thu dựa vào giá bán kế hoạch và lượng tiêu thụ thực tế

- Bước 4: Xác định kế hoạch linh hoạt cho chi phí dựa vào chi phí khả biến kế hoạch, số lượng tiêu thụ thực tế và chi phí bất biến

2.1.3.6 Phân tích thông tin chi phí thích hợp và tiến trình ra quyết định của nhà quản trị

Thông tin chi phí thích hợp sẽ hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc đưa

ra các quyết đinh kinh doanh Quá trình ra quyết định là việc lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau với rất nhiều thông tin của kế toán, trong đó thông tin về chi phí luôn rất quan trọng trong các quyết định ngắn hạn Điều này đòi hỏi kế toán quản trị chi phí phải phân loại chi phí theo những cách khác nhau đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí

a.Phân tích chi phí theo các trung tâm chi phí

Sự xuất hiện của trung tâm chi phí gắn liền với phân cấp về quản lý, mà

ở đo người quản lý có quyền và chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt động thuộc phạm vi mình quản lý Trong các doanh nghiệp, trung tâm chi phí thường tổ chức gắn liền với các bộ phận, đơn vị thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh và có thể chia thành các trung tâm: trung tâm cung ứng, trung tâm sản xuất, trung tâm quản lý và điều hành, trung tâm đầu tư

Quá trình phân tích chi phí theo trung tâm chi phí dựa trên báo cáo kết quả Đây là báo cáo phản ánh các chỉ tiêu tài chính chủ yếu đạt được ở từng trung tâm trách nhiệm trong một khoản thời gian nhất định, là báo cáo so sánh các chỉ tiêu thực tế với dự toán phù hợp với quyền hạn và phạm vi trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm có liên quan Do đó, các trung tâm trách nhiệm phải lập báo cáo kết quả của các bộ phận thuộc phạm vi trách nhiệm của trung tâm trách nhiệm có liên quan

- Đối với trung tâm cung ứng:

Báo cáo về tình hình cung ứng các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…), giá thực tế mua vào, chi phí vận chuyển, bốc dỡ,… cũng như chất lượng của từng loại vật tư Trong

Trang 32

báo cáo phản ánh số lượng dự toán và số liệu thực tế, phân tích sự biến động của đơn giá mua nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, nổ lực trong việc tiết kiệm các yếu tố đầu vào Qua đó dự đoán xu hướng biến động giá, tình hình cung ứng vật tư giúp doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, tiết kiệm chi phí

- Đối với trung tâm sản xuất:

Báo cáo chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo số liệu thực tế và dự toán để làm cơ sở đánh giá trách nhiệm Tuy nhiên, báo cáo kết quả của trung tâm sản xuất phải được lập chi tiết theo từng công đoạn sản xuất, từng phân xưởng sản xuất để kiểm soát chi phí gắn với trách nhiệm quản lý của từng bộ phận

- Đối với trung tâm tiêu thụ:

Báo cáo về chi phí bán hàng của từng bộ phận tiêu thụ sản phẩm Số liệu đánh giá cũng dựa trên thực tế và dự toán, tuy nhiên đối với loại chi phí này cần xem xét mối tương quan của nó với doanh thu tiêu thụ

- Đối với trung tâm quản lý:

Báo cáo về chi phí quản lý doanh nghiệp đặt trong mối quan hệ so sánh chênh lệch giữa thực tế và dự toán nhằm đánh giá tình hình thực hiện dự toán, kiểm soát chi phí của từng phòng ban chức năng thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Đối với trung tâm đầu tư:

Ngoài việc báo cáo về tình hình chi phí, doanh thu, lợi nhuận còn chịu trách nhiệm báo cáo về các khoản vốn đầu tư, khả năng huy động và sử dụng các nguồn tài trợ Số liệu đánh giá dự trên thực tế so với dự toán

Các báo cáo bộ phận còn thể hiện việc kiểm soát chi phí trong mối quan

hệ với doanh thu ước tính, góp phần giảm tỷ lệ chi phí trên doanh thu để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Khi phân tích trung tâm chi phí nếu thấy dấu hiệu bất lợi thì cần xác định những tác động bất lợi của bộ phận tương ứng như tình hình cung ứng vật tư, lao động, tình hình sản xuất, tình hình điều hành của nhà quản lý… Như vậy, đánh giá trách nhiệm của trung tâm chi phí, điều quan trọng nhất mà nhà quản

lý cần quan tâm là giải thích những nguyên nhân nhằm tìm ra những khó khăn khi hoàn thành trách nhiệm và mục tiêu chung của Doanh nghiệp

Trang 33

b Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuân (CVP)

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) là một kỹ thuật được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi về chi phí, giá bán và sản lượng đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Việc phân tích này có tác dụng trong việc ra quyết đinh của nhà quản trị Nội dung của phân tích CVP gồm:

- Phân tích điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí

Doanh thu – Chi phí khả biến – Chi phí bất biến = 0 Phân tích điểm hoà vốn giúp cho nhà quản trị xây dựng kế hoạch và đưa

ra những phương án kinh doanh thích hợp Chi phí khi phân tích điểm hoà vốn được phân tích thành biến phí và định phí, ta sẽ có sản lượng hoà vốn như sau:

Trên cơ sở sản lượng hoà vốn ta xác định doanh thu hoà vốn như sau:

Mặc dầu điểm hoà vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, nhưng phân tích điểm hoà vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp có phương án kinh doanh tốt hơn

- Phân tích mức sản lượng cần thiết để đạt mức sản lượng mong muốn

- Phân tích sự ảnh hưởng của thay đổi chi phí đến lợi nhuận

- Phân tích sự ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đối với sự thay đổi của lợi nhuận

- Phân tích sự thay đổi của giá bán đến lợi nhuận

Để phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận, kế toán quản trị chi phí thường sử dụng các công cụ phân tích sau:

Doanh thu

hòa vốn

=

Tỷ lệ số dư đảm phí đơn vị Tổng chi phí bất biến

=

Số dư đảm phí đơn vị Tổng chi phí cố định

Trang 34

- Số dư đảm phí: Là phần chênh lệch giữa doanh thu với biến phí sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu số dư đảm phí là công cụ có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận, do đó nó được sử dụng nhiều trong việc ra các quyết định kinh doanh của của nhà quản trị Số dư đảm phí có thể tính cho đơn vị sản phẩm, từng loại sản phẩm hoặc tất cả các loại sản phẩm, nó thể hiệ phần đóng góp của bộ phận sản phẩm vào việc tạo nên lợi nhuận của doanh nghiệp, tức là bộ phận nào có số dư đảm phí lớn sẽ có khả năng tăng lợi nhuận nhiều hơn Tuy nhiên mức tăng lợi nhuận còn chịu ảnh hưởng bởi mối quan hệ biến động chi phí, sản lượng, và lợi nhuận

- Tỷ lệ số dư đảm phí: Là chỉ tiêu thể hiện bằng số tương đối quan hệ tỷ

lệ giữa tổng số dư đảm phí với doanh thu, hoặc giữa phần đóng góp với giá bán Khi đạt mức sản lượng trên điểm hoà vốn, doanh thu tăng lên lợi nhuận

sẽ tăng một mức bằng tỷ lệ số dư đảm phí với doanh thu Có nghĩa là khi tăng cùng một lượng doanh thu, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn Đây là nguyên tắc chỉ dẫn những biến động lợi nhuận trong mối quan hệ giữa tỷ lệ số dư đảm phí với doanh thu

Tuy nhiên công cụ phân tích này có một số hạn chế vì nó dựa trên giả thuyết kết cấu sản phẩm cố định, giá bán đơn vị sản phẩm không đổi, chi phí phải phân thành định phí và biến phí một cách chính xác, định phí không thay đổi trong phạm vi hoạt động , giá trị đồng tiền ổn định… Vì vậy tính khả thi

và sự chính xác khi ra quyết định dựa vào quan hệ CVP cần phải xem xét trong những điều kiện cụ thể và cần thiết Trong khi đó các nhà quản trị lại thường xuyên đưa ra các quyết định phức tạp, khó khăn trước những biến động của những thông tin phức tạp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó cần có phương án khoa học tổng hợp, phân tích và báo cáo ngắn gọn, nhanh chóng những thông tin cần thiết đảm bảo cho việc ra quyết định của nhà quản trị chính xác, đó là phương pháp phân tích thông tin chi phí thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh

c Phân tích thẩm định dự án đầu tư vào thực tiễn

Đối với mỗi doanh nghiệp, khi tiến hành một hoạt động đầu tư điều quan trọng là phải đánh giá được hiệu quả đầu tư Hiệu quả đầu tư được biểu hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện dự án đầu tư đó Lợi ích thu được trong tương lai có tương xứng với vốn đầu tư bỏ ra hay không

Muốn đầu tư dự án có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích chi tiết tưng dự án qua các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá và lựa chọn dự án

Trang 35

Những tiêu chuẩn thường được sử dụng trong việc lựa chọn các phương án đó là; phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP), phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI), phương pháp tỷ suất sinh lời vốn đầu tư,… Để phân tích quyết định mua ngoài hay tự sản xuất tôi xin đi sâu vào phân tích phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) và phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)

 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)

Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư chủ yếu là giá trị hiện tại thuần cuả dự án Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV) là giá trị hiện tại của luồng tiền thuần của dự án trừ đi luồng tiền ra ban đầu của dự án

Theo phương pháp này này tất cả các khoản thu nhập đạt được trong tương lai và vốn đàu tư bỏ ra để thực dự án đầu tư điều phải quy về giá trị hiện tại theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định Trên cơ sở so sánh giá trị hiện tại của thu nhập và giá trị hiện tại của vốn đầu tư để xác định giá trị hiện tại thuần của

dư án NPV được tính như sau:

Trong đó:

NPV: Giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư

T i : Khoản tiền thu được năm thứ i

C i: Khoản chi vốn đầu tư năm thứ i

n : Vòng đời của dự án đầu tư

r: Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiệ tịa hóa

Với cùng một lãi suất chiết khấu, dự án nào có NPV càng lớn chứng tỏ

dự án đó có hiệu quả hơn vì nó tạo ra được giá trị cho nhà đầu tư

- Một dự án có NPV > 0 có nghĩa là dự án có tỷ suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn (Tỷ suất sinh lời > lãi suất chiết khấu)

- Một dự án có NPV = 0 có nghĩa là dự án có tỷ suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn (Tỷ suất sinh lời = lãi suất chiết khấu)

- Một dự án có NPV < 0 có nghĩa là dự án có tỷ suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn (Tỷ suất sinh lời < lãi suất chiết khấu)

i

r

C r

T NPV

Trang 36

Nói chung dự án chỉ đáng đầu tư khi NPV >= 0 vì chỉ khi ấy thu nhập từ

dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lợi lợi nhuận tăng thêm cho nhà đầu

 Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)

Tỷ suất sinh lợi nội bộ hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ mà tại đó giá trị hiện tại của dòng thu bằng giá trị hiện tại của dòng chi, lúc này NPV bằng không IRR thường được xác định bằng hai phương pháp; phương pháp thử và sai, phương pháp nội suy

- Phương pháp thử và sai

+ Theo phương pháp này, trước tiên chọn lãi suất và sử dụng lã suất đó làm tỷ lệ chiết khấu để tìm ra giá trị hiện tại của các khoản thu, giá trị hiện tại của vốn đầu tư và so sánh chúng với nhau để xác định giá trị hiện tại thuần của

dự án

+ Nếu giá trị hiện tại thuần của dự án khác 0 tương đối lớn thì tiếp tục thử lại bằng cách nâng lãi suất lên (nếu NPV > 0) hoặc hạ mức lãi suất xuống (nếu NPV < 0) Cứ làm như vậy cho đến khi tìm được 1 mức lãi suất làm cho giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư bằng 0 hoặc xấp xỉ bằng 0 thì lãi suất đó chính là tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án

- Phương pháp nội suy

Theo phương pháp này, việc xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án được thực hiện theo các bước sau:

B1: Chọn 1 mức lãi suất tùy ý r1 sau đó tính NPV1 theo lãi suất r1

B2: Chọn tiếp mức lãi suất r2 thỏa mãn điều kiện:

 Nếu giá trị hiệ tại thuần NPV1 là một số dương thì chọn r2 > r2 sao cho NPV < 0 và ngược lại

 Để đảm bảo độ chính xác cao hơn thì chênh lệch giữa r1 và r2 trong khoản 5%

B3: Tìm tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án, IRR nằm trong khoảng r1 và

r2 được xác định theo công thức:

Việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư được chấp nhận theo khía cạnh tài chính nếu tỷ lệ lãi nội bộ lớn hơn chi phí vốn Có ba bước để tính tỷ lệ lãi nội bộ của một dự án

2 1

1 )

1

NPV NPV

NPV r

r r IRR

Trang 37

- Lập bảng xác định thời điểm phát sinh của các dòng thu và dòng chi trong suốt dự án

- Nếu số tiền phát sinh ở các năm bằng nhau thì áp dụng công thức để tính IRR, ngược lại phải sử dụng phần mềm để xác định IRR Một dự án có thể có nhiều giá trị IRR

- Chỉ có các dự án có IRR > chi phí vốn có thể chấp nhận theo khía cạnh tài chính IRR càng lớn thì càng được ưa thích

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập tại phòng Kinh tế - Kế hoạch của công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech cùng với các số liệu thu thập được trên mạng internet và các tài liệu về kế toán và quản trị chi phí sản xuất

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu 1: Phương pháp so sánh được sử dụng để mô tả thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty, so sánh giữa các năm rồi đi đến kết luận

+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là hiệu của hai chỉ tiêu; chỉ tiêu kỳ

+ Phương pháp so sánh số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ

tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ

lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

100100

Trong đó:

%F : Là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích

(2.4) (2.3)

Trang 38

Phương pháp so sánh tỷ trọng: Nhằm phản ánh tỷ trọng của từng bộ

phận chiếm trong tổng thể

- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn sử dụng

để phân tích các mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị chi phí tại Công ty

và xác định nhân tố nào có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định quản trị chi phí Và được sử dụng phương pháp sau:

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích;

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; Thể hiện bằng phương trình Q = a.b.c

Đặt Q1: Kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1.b1.c1

Q0; Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0.b0.c0  Q1 – Q0 = Q: Mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch

Q: Đối tượng phân tích

Q = a1.b1.c1 - a0.b0.c0

Thực hiện phương pháp thay thế như sau:

(i) Thay thê bước 1 (cho nhân tố a)

100

Trang 39

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta có:

a + b + c = (a1.b0.c0 - a0.b0.c0) + (a1.b1.c0 – a1.b0.c0)

+ (a1.b1.c1 – a1.b1.c0) = a1.b1.c1 - a0.b0.c0 = Q

- Đối với mục tiêu 3: Các kết quả thu được từ phương pháp thống kê mô

tả và phương pháp thay thế liên hoàn sẽ cung cấp các căn cứ để đề xuất giải pháp cho việc phân tích kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech

Trang 40

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KỸ THUẬT CAO SÓC TRĂNG

E-TECH 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu Công ty

- Tên gọi Công ty: Công ty CP SX và DV nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech

- Tên giao dịch đối ngoại: SOCTRANG HIGH TECHNOLOGY AQUATIC PRODUCT MANUFACTURING SERVICES HOLDING COMPANY

- Tên viết tắt: SOCTRANG E-TECH

- Địa chỉ: Số 63A Quốc lộ 1, Phường 10, Thành Phố Sóc Trăng

- Điện thoại: (079) 2241397 Fax: (079) 3622136

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

 Chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng thức ăn thủy sản

 Nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, hàng hoá tiêu dùng trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất và đời sống

 Đầu tư nuôi trồng, khai thác thủy sản

- Ngoài ra sản phẩm Công ty còn đạt các chứng nhận khác như chứng nhận HACCP (DL349)

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 2003 Công ty CP SX và DV nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech được thành lập, ngành nghề kinh doanh là chế biến thức ăn nuôi tôm (SOTOM) và cho cá (SOCA) trên cơ sở các chế phẩm sinh học: Hệ vi

Ngày đăng: 09/10/2015, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Các chức năng cơ bản của quản lý - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Hình 2.1 Các chức năng cơ bản của quản lý (Trang 20)
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty (Trang 43)
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 47)
Hình 3.5 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Hình 3.5 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 49)
Hình 3.6 Tình hình giá thành sản phẩm trong 3 năm (2010-2012) - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Hình 3.6 Tình hình giá thành sản phẩm trong 3 năm (2010-2012) (Trang 54)
Hình 4.1 Biểu đồ tương tương quan giữa tăng trưởng chi phí, - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Hình 4.1 Biểu đồ tương tương quan giữa tăng trưởng chi phí, (Trang 75)
Hình 4.2 Biểu đồ tương tương quan giữa tăng trưởng giá nhiên - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Hình 4.2 Biểu đồ tương tương quan giữa tăng trưởng giá nhiên (Trang 77)
Hình 4.4 Biểu đồ tương quan giữa lạm phát và chi phí sản xuất - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Hình 4.4 Biểu đồ tương quan giữa lạm phát và chi phí sản xuất (Trang 84)
Hình 4.5 Biểu đồ tương quan giữa lương cơ bản của Chính phủ - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Hình 4.5 Biểu đồ tương quan giữa lương cơ bản của Chính phủ (Trang 85)
Bảng 4.21 Công suất hoạt động và sản lượng tiêu thụ - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Bảng 4.21 Công suất hoạt động và sản lượng tiêu thụ (Trang 90)
Bảng 4.23 Chi phí dự án - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Bảng 4.23 Chi phí dự án (Trang 92)
Bảng 4.25 Dự trù lãi lỗ hàng năm - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Bảng 4.25 Dự trù lãi lỗ hàng năm (Trang 93)
Bảng 4.28 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Bảng 4.28 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Trang 95)
Bảng 4.29 Định phí, biến phí, doanh thu - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Bảng 4.29 Định phí, biến phí, doanh thu (Trang 96)
Bảng 4.30 Phân tích điểm hòa vốn - phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao sóc trăng etech
Bảng 4.30 Phân tích điểm hòa vốn (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w