1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM năm 2013

21 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 724 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNHCÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NĂM 2013 Lớp: đại học quản trị quốc tế Môn: quản trị tài chính Nhóm 2 : Nguyễn Ngọc Khoa Nguyễn Tường Diễm Như Nguyễn Đỗ Mai Huỳnh N

Trang 1

ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

NĂM 2013

Giảng viên: Bùi Tuấn Anh

Môn học: Quản trị tài chính

Lớp: Đại học quản trị quốc tế 7

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Ngọc Khoa

Nguyễn Tường Diễm Như

Nguyễn Đỗ Mai Huỳnh

Nguyễn Thị Thảo Nguyên

Nguyễn Thị Quỳnh Mai

Cần thơ, ngày 21 tháng 11 năm 2014

Trang 2

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

NĂM 2013

Lớp: đại học quản trị quốc tế

Môn: quản trị tài chính

Nhóm 2 :

Nguyễn Ngọc Khoa

Nguyễn Tường Diễm Như

Nguyễn Đỗ Mai Huỳnh

Nguyễn Thị Thảo Nguyên

Nguyễn Thị Quỳnh Mai

 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung

cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động này được sinh ra

để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp như: tối ưu hóa tài sản, tối

đa hóa lợi nhuận, giữ mức tăng trưởng ổn định,

Tài chính doanh nghiệp là một chuỗi các mỗi quan hệ về tài chínhgiữa doanh nghiệp với từng chủ thể:

 Nhà nước – tiền thuế hoặc công ty có vốn của nhà nước,

 Thị trường tài chính – phát hành cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiền vàongân hàng, đầu tư chứng khoán,

 Các thị trường khác – hàng hóa, dịch vụ, sức lao động,

 Nội bộ - cổ đông, các bộ phận sản xuất kinh doanh

1.2 Báo cáo tài chính

Các hoạt động tài chính nói trên được cụ thể hóa bằng báo cáo tàichính nhằm giúp nhà quản trị hay người sử dụng báo cáo tài chính cóthể dễ dàng nắm bắt tình hình, phân tích, đánh giá, và đề ra các hướng đitốt hơn cho doanh nghiệp

Trang 3

Báo cáo tài chính thường gồm:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

1.3 Phân tích báo cáo tài chính

Phân tích tài chính là sử dụng tập hợp các khái niệm, phươngpháp, các công cụ cho việc xử lý thông tin kế toán và thông tin khác vềquản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, dánhgiá rủi ro, mức độ, chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhauđều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề và lĩnhvực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, kháchhàng hoặc cơ quan nhà nước, tuy vậy mỗi chủ thể đều quan tâm đến tàichính doanh nghiệp ở một góc độ khác nhau tùy vào mục đích riêng.Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị thì mối quan tâm hàng đầucủa họ là khả năng phát triển, lợi nhuận còn đối với các nhà đầu tưkhác bên ngoài thì mối quan tâm của họ là lãi suất, khả năng thanh toán,rủi ro

Phân tích báo cáo tài chính hiện nay được sử dụng rộng rãi tại cácđơn vị tự chủ nhất định về tài chính, các tổ chức xã hội, tập thể, cơ quanquản lý

 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1 Bảng cân đối kế toán

Trang 6

2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 7

 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng 3.1 cơ cấu tài sản

Trang 8

Từ bảng 3.2 cho thấy cơ cấu nguồn vốn cũng không có sự thayđổi lớn giữa 2 năm 2012 và 2013

3.3 Các tỷ số thanh khoản

Các tỷ số thanh khoản trên biểu hiện khả năng chi trả nợ củadoanh nghiệp, với một đơn vị nợ sẽ tương đơn với một khả năng thanhtoán Các hệ số trên càng cao chứng to tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp càng lớn và ngược lại, những tỷ số này ảnh hưởng phần lớn đếnlòng tin của nhà cung cấp vào khả năng tài chính của doanh nghiệp vàmức độ an toàn với số tiền của họ khi cho doanh nghiệp vay

Trong bài ta phân tích 3 tỷ số được xắp xếp lần lượt theo sự giảmdần của tính thanh khoản:

1 Tỷ số thanh toán hiện hành: cho biết khả năng của công tytrong việc sử dụng các tài sản ngắn hạn như: tiền mặt,hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho nhữngmón nợ của mình Nếu tỷ số lớn hơn 1 công ty sẽ có thểhoàn trả được hết các khoản nợ nhưng nếu nhỏ hơn 1 sẽcho thấy tình trạng tài chính của công ty đang ở mứckhông ổn định, có khả năng không trả được nợ khi đáohạn Tuy nhiên tỷ số này quá cao cũng không phải là mộtđấu hiệu vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sảnchưa hiệu quả

2 Tỷ số thanh toán nhanh: ở tỷ số này sẽ loại bỏ đi mục hàngtồn kho, vậy nó sẽ cho biết được khả năng sử dụng tài sảntrong ngắn hạn để thanh toán nợ mà không cần phải bán đihàng tồn kho hay mức ảnh hưởng của hàng tồn kho đếnkhả năng chi trả nợ ngắn hạn chung

3 Tỷ số thanh toán tiền mặt: đây là tỷ số phản ánh khả năngthanh toán trung thực nhất của doanh nghiệp, nó cho thấy

Trang 9

khả năng chi trả nợ ngay của doanh nghiệp mà không cầnđợi thời gian bán hàng tồn kho hay thực hiện việc thu cáckhoản phải thu ngắn hạn

Tỷ số thanh toán tiền mặt có mức tăng khá mạnh 52.97% là do sựtăng lên của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như đầu tư chứngkhoán ở mục tài sản ngắn hạn

Năm 2013 tỷ số thanh toán tiền mặt của doanh nghiệp là 0.361 <

1 chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp đang gặp khókhăn Doanh nghiệp không thể sử dụng tiền mặt hay chứng khoán ngắnhạn để thanh toán hết cả khoản nợ

3.4 Tỷ số hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 10

Các tỷ số về hiệu quả sử dụng tài sản giúp ta thấy được khả năng

sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Trong bài ta sẽ sử dụng 5 tỷ số để đánh giá và phân tích về khảnăng sử dụng tài sản:

1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: thể hiện khả năng quản trịhàng tồn kho, vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hànghóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ số nàylớn cho thấy tốc độ vòng quay của hàng tồn kho nhanhchứng tỏ doanh nghiệp có sức bán hàng nhanh và hàng tồnkho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên con số này quá lớncũng không phải là điều tốt vì nếu khi nhu cầu khách hàngđột ngột phát triển mạnh thì ta sẽ thua thiệt so với đối thủcạnh tranh

2 Kỳ thu tiền bình quân: cho thấy khoảng thời gian trungbình cần thiết để công ty thu hồi các khoản nợ từ kháchhàng nếu con số này tăng qua các năm chứng tỏ công tyquản lý nợ từ khách hàng chưa tốt

3 Kỳ trả nợ bình quân: cho thấy khoảng thời gian trung bình

mà công ty thanh toán các khoản nợ của mình

4 Vòng quay tài sản cố định: khả năng sử dụng tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Cho thấy 1 đồng đầu tư vào tài sản

cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

5 Hiệu quả sự dụng toàn bộ tài sản: cho thấy cái nhìn chung

về khả năng sử dụng toàn bộ nguồn tài sản

Trang 11

Bảng 3.4 các tỷ số về hiệu quả sử dụng tài sản

Vòng quay

hàng tồn kho

Giá vốn bán hàng/hàng tồn kho bình quân

15.83 18.74

Kỳ trả nợ bình

quân

(các khoản phải trả bình quân/ giá vốn bán hàng)*365

Năm 2013 giá vốn bán hàng là 756 tỷ, hàng tồn kho bình quân là

76 tỷ và hệ số vòng quay hàng tồn kho là 9.86 tăng 14.12% so với năm

2012, điều này cho thấy trong năm 2013 doanh nghiệp đã xử lý hàng tồnkho tốt hơn năm 2012 và có xu hướng đi lên, đối với ngành chế biếnthực phẩm thì hàng tồn kho ít cũng như hệ số vòng quay cao có thể làmột dấu hiệu tốt

2 chỉ số kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả nợ bình quân đang cóđộng thái giảm tốt từ năm 2012 đến năm 2013 lần lượt là 15% và 24%,

Trang 12

trong năm 2013 doanh nghiệp xử lý hiệu quả các khoản nợ của kháchhàng cũng như các khoản nợ của công ty hơn năm trước đó, các kỳ thu

nợ và trả nợ đều năm trong khoảng 1 tháng (30 ngày), đây có thể coi làmột con số đẹp, cụ thể kỳ thu tiền là 16 ngày và kỳ trả tiền là 23 ngày,trong 2 chỉ số thì kỳ trả nợ sẽ có mức ảnh hưởng lớn đối với đối tác haykhách hàng của công ty, chỉ số này giảm chứng tỏ khả năng trả nợ củacông ty đang tăng lên kéo theo mức tăng của khả năng vay nợ => tạođiều kiện thuận lợi hơn cho phát triển sau này khi muốn huy động vốnhoặc mua bán chịu

Vòng quay tài sản cố định và hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sảntăng đồng đều 19% ở năm 2013 Việc tăng lên này chủ yếu là cho sựtăng lên của doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ

900 tỷ lên gần 1100 tỷ Tuy vậy 19% không phải là một con số đáng chúý

3.5 Quản lý nợ và đòn bẩy tài chính

ở phần này ta sử dụng 5 tỷ số để đánh giá:

1 Hệ số nợ: cho thấy số nợ mà công ty đang phải gánh trêntổng tài sản Các chủ nợ thường thích công ty có hệ số nợthấp vì họ sẽ có được khả năng thu nợ từ công ty cao Mặtkhác hệ số nợ cũng mô tả được nguồn vốn của công ty cóbao nhiêu là thực vốn và có bao nhiêu là vốn do đi vay màcó

2 Tỷ số gánh nặng lãi vay: lợi nhuận trước thuế của công ty

sẽ lớn nhất khi có các khoản thanh toán lãi cho các chủ nợ.Khi hệ số gánh nặng lãi vay đạt giá trị khả dĩ cao nhấtbằng 1 thì công ty không có đòn bẩy tai chính Đòn bẩy tàichính càng cao thì hệ số gánh nặng lãi vay càng thấp

Trang 13

3 Khả năng trả lãi: cho biết một công ty có khả năng đápứng nghĩa vụ trả nợ của nó đến mức nào Hệ số càng caothì khả năng thanh toán lãi cho các chủ nợ càng lớn Nếu

tỷ số trên nhỏ hơn một thì chứng tỏ công ty đã quá lạmdụng việc vay vốn ( ngoài khả năng chi trả)

4 Tỷ số đòn bẩy: là số đo vốn vay trên tổng giá trị vốn hóacủa công ty

5 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: là hệ số mô tả khả năng tựlực trả nợ của doanh nghiệp

Bảng 3.5 Các tỷ số quản lý nợ và đòn bẩy tài chính

Trang 14

3.6 Tỷ số về lợi nhuận

Ta sử dụng 5 tỷ số lợi nhuận để so sánh và đánh giá:

1 ROS: tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên doanhthu thuần, tỷ số này cho thấy một đồng doanh thu sẽ tạo rađược bao nhiêu lợi nhuận, tỷ số này càng cao khả năngsinh lợi từ doanh thu càng lớn

2 ROA: hiệu quả sử dụng tài sản, biểu hiện khả năng sửdụng tài sản của doanh nghiệp, một đồng tài sản bỏ ra sẽtạo ra được bao nhiều đồng lợi nhuận

3 ROE: một đồng vốn gốc của doanh nghiệp bỏ ra khôngtính tới các khoản vay từ bên ngoài sẽ có thể tạo ra baonhiêu lợi nhuận

4 Tỷ suất lợi nhuận gộp: mô tả khả năng sinh lợi của doanhthu Chính xác hơn ros vì pỏ qua chi phí lãi vay chỉ lấytổng lợi nhuận

5 Tỷ xuất lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần: đây là tỷ sốđánh giá trung thực nhất về khả năng sinh lời của doanhthu vì nó đã loại bỏ yếu tố chi phí lãi vay và thuế, nếu chỉ

số giảm thì công ty đang hoạt động kém về mặt quản lýchi phí, mức tăng trường của lợi nhuận không tương ứngvới mức tăng trưởng của doanh thu

Trang 15

Lợi nhuận ròng/

vốn chủ sở hữubình quân

doanh thu thuần 0.032 0.018

ở mục này các tỷ số có mức tăng trưởng khá cao gần như gấp đôinăm trước đó, tuy nhiên tuy nhiên chỉ số này vẫn chưa tốt so với mộtdoanh nghiệp có quy mô lớn

ROS: tăng từ 0.025 đến 0.042 giải thích được là trong năm 2013lợi nhuận trước thuế và lãi vay chiếm khoảng 4% trong doanh thu thuần

ROA: bên cạnh đó hiệu quả sử dụng tài sản hay khả năng tạo ralợi nhuận từ tổng tài sản có mức tăng gấp đôi từ 0.058 lên 0.114 trongnăm 2013 tổng tài sản của doanh nghiệp sẽ tạo ra được 11% lợi nhuận

ROE: hệ số này phản ánh chính xác hơn về việc sinh lời của vốnchủ sở hữu khi đã bỏ qua yếu tố thuế và lãi vay Năm 2013 lợi nhuậnròng chiếm 6% trên vốn chủ sở hữu của công ty

Trang 16

Tỷ xuất lợi nhuận gộp: có mức tăng nhẹ từ năm 2012 đến năm

2013 từ 0.26 – 0.29, ở năm 2013 thì lợi nhuận gộp chiến gần 30% trongtổng doanh thu của công ty, tuy nhiên chỉ số này còn phải trừ đi khánhiều các chi phí nên mức độ giải thích chưa cao

Tỷ suất lợi nhuận ròng: phán ánh sát thực nhất số lợi nhuận thực

tế mà doanh nghiệp được sở hữu sau khi trừ đi các chi phí khác, tỷ sốnày có mức tăng gấp đôi năm trước đó cho thấy khả năng quản lý chiphí của năm 2013 tốt hơn 2012 50%, ở năm 2013 thì 1 đồng doanh thuthuần sẽ tạo ra 0.032 đồng lợi nhuận ròng

3.7 Mô hình Dupont

Do trong 2 năm doanh nghiệp không có sự biến động lớn nên ở mô hìnhDupont này ta sẽ chỉ phân tích 3 yếu tố thay vì 5 hay nhiều hơn: hệ sốlợi nhuận ròng, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính

Lợi nhuận

ròng/ tổng

tài sản (0.047)

Tổng sài sản/ vốn csh(1.25)

ROE(0.06)

Tổng tài sản/

vốn chủ sở hữu

(1.25)

Trang 17

ROE: là chỉ số phản ánh mức lợi đạt được trên 1 đơn vị vốn chủ

sở hữu, ở yếu tố vốn ta đã loại đi các khoản nợ chỉ còn lại nguồn vốngốc của doanh nghiệp, tương tự ở yếu tố lợi nhuận ta cũng đã lược đithuế và các chi phí lãi vay chỉ còn lại số lợi thực nhận được sau khi hoàntất các nghĩa vụ chi trả nên ROE mang lại độ tin tưởng rất cao Hầu nhưtất cả các doanh nghiệp hay các nhà quản trị đều mong muốn đạt đượcmức ROE cao và càng cao càng tốt

Vậy ta có thể thấy rõ ở mô hình trên, để tăng ROE ta phải tăngROA ( lợi nhuận ròng/ tổng tài sản) và đòn bẩy tài chính ( tổng tài sản/trên vốn chủ sở hữu), tuy nhiên trong 2 năm gần đây nhất (2012 và2013) cho thấy nguồn tài sản hay vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đềukhông có biến chuyển đáng kể có thể là do sự bão hoà của thị trườngnên doanh nghiệp không cần thiết phải mở rộng quy mô và cũng có thể

do gặp vấn đề về tài chính của các nhà đầu tư, do đó ta sẽ tập trung phântích yếu tố ROA

Do không có cơ sở dữ liệu về mặt bằng chung của ngành thực phẩm trong năm 2013 nên sẽ chọn đối thủ cạnh tranh làm mục tiêu so sánh

Đặt giả thiết doanh nghiệp có cùng vùng hoạt động hoặc chung đối tượng khách hàng với công ty cổ phần Bibica vậy ta sẽ chọn Bibica làm mục tiêu so sách cho các chỉ số Công ty này trong năm 2012 và năm 2013 có nét tương đồng với doanh nghiệp về quy mô tài sản đều năm trong khoảng gần 800 tỷ.

Cách 1: ROA được cấu thành bởi 2 yếu tố là hệ số lợi nhuận ròng

và hiệu suất sử dụng tài sản, để tăng ROA thì ta phải tăng 2

 Yếu tố lợi nhuận ròng của chúng ta năm 2013 đang là0.032 kém 0.01 so với đối thủ cạnh tranh ( công ty Bibica– 0.042) vậy mục tiêu của chúng ta là giúp hệ số này đạt

Trang 18

được giá trị cao hơn hoặc ít nhất là bằng đối thủ Ta cócông thức tính hệ số lợi nhuận ròng = lơi nhuận ròng /doanh thu thuần, năm 2013, nếu chúng ta giữ nguyên yếu

tố doanh thu mà muốn tăng lợi nhuận ròng để có thể đạtgiá trị bằng đối thủ thì ta phải tăng lợi nhuận ròng lên30.75% (34547 triệu lên 45171 triệu) Ngược lại nếuchúng ta giữ nguyên lợi nhuận ròng mà chỉ giảm doanhthu thì ta phải giảm 23% ( từ 1075506 triệu xuống 822547triệu)

 Yếu tố hiệu xuất sử dụng tài sản của công ty năm 2013đang là 1.5 cao hơn 0.2 so với đối thủ (1.3) chứng tỏ công

ty đang có số doanh thu trên 1 đơn vị tài sản cao hơn sovới đối thủ Nếu muốn cũng cố tỷ số ta nên tập chung vàodoanh thu vì tài sản đã coi như cố định như đã nói trên

ở cách 1 ta thực hiện phân tích va so sanh tỷ số giữa 2 công ty theochiều từ đưới lên, ở cách này ta sẽ giữ nguyên các tỷ số đã có mức giátrị bằng hoặc cao hơn và chỉ thay đổi các tỷ số thấp hơn cho bằng vớimức giá trị của đối thủ nên chỉ cần thay đổi một giá trị ở cuối thì tất cảcác giá trị bên trên sẽ thay đổi theo hướng cao hơn hoặc ít nhất là bằng

cách 2 ta thực hiện phân tích theo chiều từ trên xuống, thay đổigiá trị bên dưới làm sao cho giá trị bên trên đạt con số bằng với con sốcủa đối thủ, với cách này số lượng thay đổi sẽ nhỏ hơn và mang tính khảthi cao hơn

ROE: giá trị ROE năm 2013 của công ty đang là 0.060 nhỏ hơnđối thủ là 0.075 Ta có công thức tính = ROA * đòn bẩy tài chính, như

đã nếu thì đòn bẩy tài chính có thể giữ nguyên vậy ta phải tăng chỉ sốROA từ 0.047 lên 0.06

Trang 19

ROA có công thức = hệ số lợi nhuận ròng * hiệu quả sử dụng tàisản, ở đây hiệu quả sử dụng tài sản của công ty năm 2013 là 1.5 cao hơnđối thủ 1.3 nên ta có thể giữ nguyên và điều chỉnh hệ số lợi nhuận ròng.

Để ROA đạt 0.06 thì hệ số lợi nhuận ròng phải đạt 0.04 Vậy mục tiêu làđiều chính các hệ số giúp ROA đạt được 0.04

Hệ số lợi nhuận ròng = lợi nhuận ròng / doanh thu, vậynếu giữ nguyên doanh thu thì lợi nhuận ròng phải tăng 24% ( thay vì30% ở cách 1) Ngược lại nếu giữ nguyên lợi nhuận ròng thì công typhải giảm 19% ( thay vì 23% ở cách 1)

Bảng cân đối kế toán và báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty Bibica năm 2013 ( nguồn cophieu68 )

Ngày đăng: 09/10/2015, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 cơ cấu nguồn vốn - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM năm 2013
Bảng 3.2 cơ cấu nguồn vốn (Trang 7)
Bảng 3.1 cơ cấu tài sản - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM năm 2013
Bảng 3.1 cơ cấu tài sản (Trang 7)
Bảng 3.4 các tỷ số về hiệu quả sử dụng tài sản - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM năm 2013
Bảng 3.4 các tỷ số về hiệu quả sử dụng tài sản (Trang 11)
Bảng 3.5 Các tỷ số quản lý nợ và đòn bẩy tài chính - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM năm 2013
Bảng 3.5 Các tỷ số quản lý nợ và đòn bẩy tài chính (Trang 13)
Bảng 3.6 các tỷ số lợi nhuận - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM năm 2013
Bảng 3.6 các tỷ số lợi nhuận (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w