Sơ đồ hạch toán thu nhập khác Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 2.1.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán a Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc gồm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
MSSV: LT11392
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của Trường Đại học Cần Thơ cùng với sự chấp nhận của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình Trong thời gian thực tập tại Công ty cùng với những kiến thức đã học, em đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp với đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình” Để hoàn thành đề
tài, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã truyền thụ cho em kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống Đặc biệt em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm và nhiệt tình của Thầy Nguyễn Hữu Đặng trong suốt thời gian em thực hiện đề tài này
Tiếp theo em xin được cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty cổ phần tư vấn xây dưng Tam Bình đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp xúc thực tế Em xin cảm ơn chị Phan Thị Diễm Chi đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài
Vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô có nhiều sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dạy Chúc quý Công ty và toàn thể công nhân viên nhiều sức khỏe, hoàn thành tốt công việc và Công ty ngày càng phát triển hơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn này hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho
bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Vĩnh Long, ngày tháng năm 2013
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Tổng quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 4
2.1.3 Kế toán phân phối lợi nhuận 22
2.1.4 Các chỉ số tài chính đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 24
2.2 Lược khảo tài liệu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 28
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TAM BÌNH 30
3.1 Lịch sử hình thành 30
3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 31
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 31
3.2.2 Chức năng của từng bộ phận 31
3.3 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán 32
Trang 73.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 32
3.3.2 Hình thức kế toán 33
3.4 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 36
3.4.1 Chức năng 36
3.4.2 Nhiệm vụ 36
3.4.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 37
3.5 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 37
3.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 43
3.6.1 Thuận lợi 43
3.6.2 Khó khăn 43
3.6.3 Định hướng phát triển 43
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TAM BÌNH 44
4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 44
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44
4.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính 50
4.1.3 Kế toán thu nhập khác 51
4.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 52
4.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 52
4.1.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 54
4.1.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 56
4.1.8 Kế toán chi phí khác 57
4.1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 58
4.2 Kế toán phân phối lợi nhuận 61
4.2.1 Nội dung .61
4.2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 62
4.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ .62
4.2.4 Hạch toán phân phối lợi nhuận năm 2012 62
Trang 84.3 Đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2010 – 2012 64
4.3.1 Tỷ số về năng lực hoạt động 64
4.3.2 Tỷ số về khả năng sinh lời 68
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 71
5.1 Tồn tại và nguyên nhân 71
5.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 71
5.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 71
5.3.1 Giải pháp nâng cao lợi nhuận 71
5.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 72
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
6.1 Kết luận 74
6.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC .76
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình giai đoạn 2010 – 2012 38 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình 6 tháng đầu năm 2012, 2013 .41 Bảng 4.1 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của Công ty
cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình giai đoạn 2010 – 2012 64 Bảng 4.2 Vòng quay tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình giai đoạn 2010 – 2012 65 Bảng 4.3 Vòng quay tài sản dài hạn của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình giai đoạn 2010 – 2012 66 Bảng 4.4 Vòng quay tổng tài sản của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình giai đoạn 2010 – 2012 67 Bảng 4.5 Vòng quay vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình giai đoạn 2010 – 2012 68 Bảng 4.6 Các tỷ số về khả năng sinh lời của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình giai đoạn 2010 – 2012 69
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản DTBH và CCDV .6
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu .7
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 9
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 10
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 12
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh .14
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính .16
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 17
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 20
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 22
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối .24
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty 31
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty .32
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức Nhật ký – Sổ cái 35
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 01: Phiếu thu số 01 .76
Phụ lục 02: Chứng từ giao dịch số 730812K000000017 .77
Phụ lục 03: Bảng nhận tiền phụ cấp giám sát Khu hành chánh xã Mỹ Thạnh Trung .78
Phụ lục 04: Phiếu chi số 18 79
Phụ lục 05: Phiếu chi số 10 80
Phụ lục 06: Hóa đơn tiền nước GTGT số 0129188 .81
Phụ lục 07: Chứng từ giao dịch số 09240051000091 .82
Phụ lục 08: Danh sách cổ đông nhận tiền cổ tức năm 2012 83
Phụ lục 09: Trích nhật ký – sổ cái (Tài khoản 515) 84
Phụ lục 10: Trích nhật ký – sổ cái (Tài khoản 711) 85
Phụ lục 11: Trích nhật ký – sổ cái (Tài khoản 632) 86
Phụ lục 12: Trích nhật ký – sổ cái (Tài khoản 642) 87
Phụ lục 13: Trích nhật ký – sổ cái (Tài khoản 635) 88
Phụ lục 14: Trích nhật ký – sổ cái (Tài khoản 811) 89
Phụ lục 15: Trích nhật ký – sổ cái (Tài khoản 911) 90
Phụ lục 16: Sổ chi tiết tài khoản 515 91
Phụ lục 17: Sổ chi tiết tài khoản 711 92
Phụ lục 18: Sổ chi tiết tài khoản 632 93
Phụ lục 19: Sổ chi tiết tài khoản 642 94
Phụ lục 20: Sổ chi tiết tài khoản 635 95
Phụ lục 21: Sổ chi tiết tài khoản 811 96
Phụ lục 22: Sổ chi tiết tài khoản 911 97
Phụ lục 23: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 .98
Phụ lục 24: Bảng cân đối kế toán Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình giai đoạn 2010 – 2012 .99
Phụ lục 25: Danh sách các Công ty thuộc nhóm ngành xây dựng .100
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng
Trang 14
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình và hội nhập Song song với quá trình đổi mới đó thì thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp
là phải làm sao để lợi nhuận đạt được là tối ưu và việc thực hiện tốt hệ thống
kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí
bỏ ra và lợi nhuận sẽ đạt được, vì thế nếu xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm phát huy được hết những mặt mạnh và khắc phục những mặt còn yếu kém để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Cùng với việc xác định kết quả kinh doanh thì phân phối lợi nhuận cũng
có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Việc phân phối sử dụng hợp lý kết quả kinh doanh sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, đảm bảo cho yêu cầu quản lý vốn, lợi ích kinh tế của Nhà nước, của doanh nghiệp và người lao động
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, công tác hạch toán kế toán vẫn còn nhiều bất hợp lý, việc sử dụng các quỹ vốn còn chưa theo đúng mục đích của chúng Do đó để khắc phục những tồn tại nêu trên yêu cầu kế toán với vai trò
là công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
Trong quá trình học tập tại trường, nhận thức được tầm quan trọng cũng
như những lợi ích nêu trên nên em đã chọn đề tài: “ Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần
tư vấn xây dựng Tam Bình Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá chất lượng công tác kế toán và đưa ra những biện pháp thích hợp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 151.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về công tác kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của Công ty;
- Phân tích tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty; và
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản lý của Công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài này là kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tam Bình
Trang 162.1.1.2 Vai trò của kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là một trong những nội dung rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh Với chức năng cung cấp nguồn thông tin quan trọng không chỉ cho nội bộ của Công ty mà còn phục vụ cho nhiều đối tượng có quyền và lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp, kể cả cơ quan Nhà nước Do đó, xác định kết quả kinh doanh là một công việc vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Vì vậy xác định kết quả kinh doanh có vai trò:
- Dùng để tổng hợp và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
- Xác định lợi nhuận kinh doanh cuối kỳ vì đây là nguồn cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động vừa qua và là nguồn tài liệu chủ yếu để dự toán, lập ra kế hoạch cho tương lai
và là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh Đồng thời, kết quả kinh doanh
là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự sống còn của doanh nghiệp (Nguyễn Minh Tiến, 2009, trang 71)
2.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh gồm các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phản ánh chính xác doanh thu và chi phí để từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường khác
Trang 17- Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời về kết quả các hoạt động kinh doanh để làm cơ sở đề ra các chính sách quản lý phù hợp
- Ghi nhận các kết quả hoạt động kinh doanh một cách trung thực chi tiết theo từng nghiệp vụ kinh doanh, theo từng đơn vị trực thuộc, hoặc theo từng nhóm hàng, mặt hàng để phục vụ cho việc quản lý và hạch toán kế toán
- Phản ánh, giám đốc tình hình thu nợ khách hàng vào thời điểm cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tình hình thực tế và chứng cứ thu thập được để lập
dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi; tiến hành xóa sổ các khoản nợ phải thu khó đòi nếu thực tế không thể thu hồi và theo dõi việc thu hồi các khoản
nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Xác định mức thu nhập chịu thuế một cách chính xác
- Xác định số lợi nhuận phân phối cho các lĩnh vực chính xác và phản ánh kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận
- Đôn đốc tình hình thu ngân sách Nhà nước về thuế thu nhập doanh nghiệp, về thu trên vốn,…
2.1.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đó chính là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng hay trên các hợp đồng kinh tế (Nguyễn Thị Khánh Thơ, 2009, trang 11)
b) Nguyên tắc hạch toán
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng
Trang 18- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh
c) Chứng từ sử dụng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thỏa thuận, hoặc cam kết giữa người mua và người bán
d) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu tài khoản 511:
- Bên nợ:
+ Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp Nhà nước
+ Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào bên có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Bên có: Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ (Nguyễn Thị Khánh Thơ, 2009, trang 11)
Sơ đồ hạch toán của TK 511
Trang 19
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản DTBH và CCDV
2.1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Định nghĩa
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm giá trong trường hợp khách hàng mua hàng với số lượng lớn như đã được thỏa thuận ghi trên hợp đồng mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: Là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng trong trường hợp hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng do chất lượng hàng quá kém, không đúng quy cách, chủng loại như hợp đồng đã ký , khách hàng trả lại số hàng đó và doanh nghiệp phải chấp nhận
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn
do hàng kém phẩm chất, hàng không đúng quy cách chủng loại , khách hàng yêu cầu giảm giá và doanh nghiệp đã chấp nhận
Kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
Thuế GTGT Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế nhập khẩu
Trang 20- Phải theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán như: bán hàng, cung cấp dịch vụ,
- Cuối kỳ, các khoản giảm trừ được kết chuyển toàn bộ sang TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
c) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 5211: Chiết khấu thương mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
TK 5213: Giảm giá hàng bán
Kết cấu tài khoản 521:
- Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu đã chấp nhận cho người mua trong kỳ
- Bên có: Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài sản
có liên quan để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ (Nguyễn Minh Tiến, 2009, trang 90)
Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu mà doanh nghiệp thu được từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
TK 33311 Thuế GTGT
TK 111, 112, 131
TK 511
TK 521
Trang 21b) Nguyên tắc hạch toán
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động khác được coi là hoạt động trong kỳ
- Đối với các khoản thu từ hoạt động ngoại tệ, doanh thu tài chính ghi nhận là số chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra
- Đối với khoản thu nhập kinh doanh bất động sản, doanh thu tài chính ghi nhận là số tiền thu được do bán bất động sản
- Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực tế cho khách hàng theo giá trị diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay
c) Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, giấy báo có, hóa đơn GTGT,
d) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu tài khoản 515:
- Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Bên có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ (Nguyễn Thị Khánh Thơ, 2009, trang 1 của chương 15)
Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
Trang 22Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
2.1.2.4 Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm
Đây là khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc các khoản thu không mang tính chất thường xuyên do chủ quan của đơn vị hay do khách quan mang tới Gồm thu nhập từ thanh lý tài sản, tiền vi phạm hợp đồng kinh tế,
b) Nguyên tắc hạch toán
- Phản ánh các khoản thu nhập như các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu, thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Loại tài sản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập không phản ánh các khoản chi phí Do đó, cuối kỳ TK 711 được phản ánh bên có và kết chuyển toàn bộ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (Đặng Thị Ngọc Lan và cộng sự, 2009, trang 65)
c) Chứng từ sử dụng
Giấy báo có, phiếu thu, chứng từ gốc khác có liên quan,
d) Tài khoản hạch toán
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Thu tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu
lãi cổ tức được chia
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Trang 23Kết cấu tài khoản 711
- Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) Cuối kỳ kết chuyển tài khoản thu nhập khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
2.1.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và
Các khoản nợ không xác định được nguyên nhân
Nhận quà biếu bằng tiền, hiện vật
Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Khoản thuế được NSNN hoàn lại
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cược Thu phạt khách hàng do
vi phạm hợp đồng
Trang 24được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ (Trần Quốc Dũng và cộng sự, 2009, trang 30)
b) Nguyên tắc hạch toán
- Đối với phương pháp kê khai thường xuyên: Bên nợ của tài khoản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp theo từng hóa đơn Bên có kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp áp dụng PP kiểm kê định kỳ: Bên nợ của TK 632 phản ánh giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ Bên có TK 632 phản ánh kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Khoản lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào TK 632 khi hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi giảm giá vốn hàng bán
- Khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi các khoản bồi thường hạch toán vào TK 632
c) Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có,…
d) Tài khoản hạch toán
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Kết cấu tài khoản 632
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên nợ TK 911 để XĐKQKD
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ (Trần Quốc Dũng và cộng sự,
2009, trang 30)
Trang 25Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
2.1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
- Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, như chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, hoa hồng bán hàng,…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất
kỳ hoạt động nào, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí như chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác
Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 214
Trang 26c) Tài khoản sử dụng
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6421 – Chi phí bán hàng
- TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 642
- Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 27Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
2.1.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Phân bổ dần hoặc trích trước
vào chi phí quản lý kinh doanh
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho
bán hàng, quản lý kinh doanh
Tiền lương, phụ cấp, tiền BHXH, BHYT, KPCĐ
Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Các khoản giảm chi phí kinh doanh
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
TK 1592
TK 133 Thuế GTGT (nếu có)
Trang 28c) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Kết cấu tài khoản
- Bên nợ:
+ Các khoản phí của hoạt động tài chính
+ Các khoản lỗ về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
+ Chiết khấu thanh toán khi bán cho người mua
- Bên có: Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Trang 29Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua trả chậm, trả góp
TK 1111, 1121
Lỗ bán ngoại tệ Bán ngoại tệ Giá ghi sổ
Giá gốc Bán các khoản đầu tư
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Trang 30Tài khoản 811 – Chi phí khác
Kết cấu tài khoản 811
Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên có: Kết chuyển chi phí khác
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Kết chuyển chi phí khác trong kỳ
Trang 312.1.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh, nhằm phản ánh tình hình phát sinh và kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được hoãn lại của kỳ kế toán
- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã được ghi nhận
từ các năm trước
b) Nguyên tắc hạch toán
- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót
- Cuối năm tài chính kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
c) Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, giấy báo nợ,…
d) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 có 02 tài khoản cấp 2:
Trang 32- TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kết cấu tài khoản 821
- Bên nợ:
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
+ Thuế TNDN các năm trước phải nộp bổ sung do sai sót không trọng yếu các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả
+ Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên có lớn hơn số phát sinh bên nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm vào bên
+ Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 33Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Khái niệm
Xác định kết quả kinh doanh là phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
và các hoạt động sự nghiệp trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
(Đặng Thị Ngọc Lan và cộng sự, 2009, trang 79)
Trong đó:
- Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu với chi phí
hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: Mua bán chứng khoán, cho vay,
K/C chi phí thuế TNDN
Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm
Lãi = Doanh thu
thuần
Chi phí bán hàng
CP quản lý kinh doanh
Chi phí tài chính
Trang 34b) Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt đông kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ,…)
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là
số doanh thu thuần và thu nhập thuần
c) Chứng từ sử dụng
Phiếu kết chuyển doanh thu, chi phí,…
d) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản 911
- Bên nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
+ Chi phí quản lý kinh doanh
+ Chi phí tài chính
+ Chi phí khác
+ Số lãi của hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Bên có:
+ Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
+ Doanh thu hoạt động tài chính
+ Thu nhập khác
+ Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác Chi phí khác (2.3)
Trang 35Hình 2.10 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.3 Kế toán phân phối lợi nhuận
Kết chuyển doanh thu
Kết chuyển thu nhập tài chính
Trang 36được giữ lại làm vốn, trích lập các quỹ, phân chia theo quy định hoặc theo sự thỏa thuận trước
c) Chứng từ sử dụng
Biên bản quyết định phân phối lợi nhuận của Hội đồng quản trị, phiếu chi, giấy báo nợ,…
d) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản 421 có 02 tài khoản cấp 2
- TK 4211: Lợi nhuận năm trước
- TK 4212: Lợi nhuận năm nay
Kết cấu tài khoản
- Bên nợ:
+ Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa xử lý đầu kỳ
+ Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, nhà đầu tư,…
+ Trích lập các quỹ doanh nghiệp
+ Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 37Tài khoản 421 có thể có số dư cuối kỳ bên nợ hoặc bên có, số dư bên nợ
là số lỗ từ hoạt động kinh doanh, dư có là số lãi chưa phân phối
Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối
2.1.4 Các tỷ số tài chính đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Tỷ số về năng lực hoạt động
a) Vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi giữa các khoản phải thu của doanh nghiệp Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng (Phạm Văn Được,
Bổ sung vốn kinh doanh
Chia lãi cho các bên tham gia
Kết chuyển lãi
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
(2.4)
Trang 38b) Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp
Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu (Bành Thị Cẩm Uyên, 2009, trang 373)
Kỳ thu tiền bình quân được tính như sau:
c) Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hàng tồn kho của doanh nghiệp được quay bao nhiêu lần trong một năm, tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp càng tốt, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn động ở hàng tồn kho (Bành Thị Cẩm Uyên, 2009, trang 370)
Vòng quay của hàng tồn kho được tính bằng công thức:
d) Thời gian tồn kho bình quân
Chỉ số này cho biết độ dài của thời gian dự trữ và sự cung ứng hàng tồn kho trong thời gian đó
e) Vòng quay tài sản ngắn hạn
Tỷ số này phản ánh kết quả sử dụng tài sản ngắn hạn đạt được như thế nào, vòng quay nhanh sẽ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay các khoản phải thu
Số ngày ước tính trong kỳ
Trang 39f) Vòng quay tài sản dài hạn
dài hạn được xác định bằng công thức sau:
g) Vòng quay tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản nói chung Số vòng quay tổng tài sản càng cao thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp càng nhanh từ đó có điều kiện hạn chế bớt vốn dự trữ, vốn bị doanh nghiệp khác sử dụng, vốn bị chiếm dụng lâu ngày,… (Bành Thị Cẩm uyên,
2.1.4.2 Tỷ số về khả năng sinh lời
a) Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on Sales - ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng doanh thu của doanh nghiệp sẽ tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu càng
Vòng quay tài sản ngắn hạn =
Doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạn bình quân
(2.8)
Vòng quay tài sản dài hạn =
Doanh thu thuần
Tài sản dài hạn bình quân
(2.11)
Trang 40lớn thì cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt (Bành Thị Cẩm
Uyên, 2009, trang 392)
Công thức:
b) Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return on Assets - ROA)
Tỷ số này phản ánh 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận (Bành Thị Cẩm Uyên, 2009, trang 393)
Tỷ suất sinh lời của tài sản được xác định bằng công thức:
c) Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE)
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết một
đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận (Bành Thị Cẩm
Uyên, 2009, trang 393)
Đây là một tỷ số rất quan trọng đối với các cố đông vì nó gắn liền với
hiệu quả đầu tư của họ
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Hải Linh (2009) nghiên cứu ”Kế toán xác định và phân tích kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu Cần
Thơ”, LVTN đại học, Đại học Cần Thơ Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ
phòng kế toán; và quan sát quy trình hạch toán lưu chuyển chứng từ của Công
ty để đánh giá công tác tổ chức kế toán; đồng thời tiến hành hạch toán một số
nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Bên cạnh đó, tác giả sử dụng
phương pháp so sánh để phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong giai
đoạn 2006 - 2008 Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác tổ chức kế toán của
công ty còn nhiều hạn chế như không mở sổ chi tiết theo dõi cho từng mặt
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu =
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
x 100% (2.12)
Tỷ suất sinh lời của tài sản =
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân