Nhằm để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, công ty cũng luôn tìm ra những giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, bán hàng, tiêu thụ hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến tì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÚY LOAN
KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÚY LOAN
MSSV: LT11318
KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY
11 – 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ - -
Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ nhờ được sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình cùng với sự chỉ dạy tận tình của Quý Thầy, Cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là quý Thầy, Cô thuộc khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh em mới đạt được kết quả như ngày hôm nay Nhờ
có sự giảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình đó đã giúp em vượt qua những khó khăn trong cuộc sống, học tập cũng như trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp Bên cạnh đó, cũng nhờ có sự giới thiệu của Khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh và sự đồng ý của Ban Lãnh Đạo công ty cổ phần TPT Cần Thơ tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty, là dịp để em học hỏi, tiếp xúc thực tế và
tự kiểm tra lại kiến thức đã học Được sự hướng dẫn, giúp đõ tận tình của các Thầy, Cô và Anh Chị trong cơ quan thực tập đã giúp em thực tập và hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô đã tận tình giúp đỡ và giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báo cho em và tất cả các bạn sinh viên khác trong suốt thời gian qua, đặc biệt là Cô Đàm Thị Phong Ba người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn này Em xin gửi lời cám
ơn đến Ban Lãnh Đạo công ty và các Cô Chú, Anh Chị đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty
Sau cùng em xin chúc gia đình, Thầy Cô, và các Cô Chú, Anh Chị trong công ty được dồi dào sức khỏe Chúc công ty đạt nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh
Cần Thơ, ngày …tháng … năm
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thúy Loan
Trang 4TRANG CAM KẾT - -
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)
Trang 6BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:
Học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ quan công tác:
Tên sinh viên:
MSSV:
Lớp:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Hình thức trình bày
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)
Trang 7
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa…)
Cần Thơ, ngày ……tháng……năm …
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 8BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:
Học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện Cơ quan công tác:
Tên sinh viên:
MSSV:
Lớp:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Hình thức trình bày
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)
Trang 9
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa…)
Cần Thơ, ngày ……tháng……năm …
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 10MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu 3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái quát chung về kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa tại công ty 5
2.1.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 9
2.1.3 Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ hàng hóa 17
2.1.4 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TPT CẦN THƠ 22
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 22
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22
3.1.2 Chức năng hoạt động và nhiệm vụ của công ty 23
Trang 113.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 24
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 25
3.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của công ty 27
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán 27
3.3.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 28
3.3.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 29
3.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 30
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong khoảng thời gian từ năm 2013 - 2018 36
3.5.1 Thuận lợi 36
3.5.2 Khó khăn 36
3.5.3 Phương hướng phát triển của công ty trong khoảng thời gian từ năm 2013 - 2018 37
Chương 4: KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPT CẦN THƠ 38
4.1 Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa và phương thức tiêu thụ của công ty 38
4.1.1 Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa 38
4.1.2 Phương thức tiêu thụ của công ty 38
4.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần TPT Cần Thơ quý II năm 2013 39
4.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa 39
4.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ 41
4.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 42
4.3 Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần TPT Cần Thơ quý II năm 2011 - 2013 52
4.3.1 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch doanh thu bán hàng của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 và quý II năm 2011 - 2013 52
Trang 124.3.2 Phân tích doanh thu tiêu thụ hàng hóa của công ty qua 3 năm 2010 -
2012 và quý II năm 2011 - 2013 53
4.3.3 Phân tích về sản lượng tiêu thụ theo từng mặt hàng quý II năm 2011 - 2013 56
4.3.4 Phân tích về giá trị tiêu thụ hàng hóa theo từng mặt hàng quý II năm 2011 - 2013 57
4.3.5 Phân tích lượng tồn kho từng loại hàng hóa của công ty 60
4.3.6 Phân tích lượng tồn kho của hàng hóa theo chỉ tiêu giá trị 62
4.3.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phẩm của công ty 65
4.3.8 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận gộp của công ty giai đoạn quý II năm 2011 - 2013 74
4.4 Phân tích những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ 76
4.4.1 Nguyên nhân chủ quan 76
4.4.2 Nguyên nhân khách quan 78
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPT CẦN THƠ 80
5.1 Nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và tình hình tiêu thụ 80
5.1.1 Tính cấp thiết phải hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa 80
5.1.2 Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần TPT 81 5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích tình hình tiêu thụ 83
5.2.1 Tồn tại 83
5.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán và phân tích tiêu thụ hàng hóa 84
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
6.1 Kết luận 86
6.2 Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 89
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
Trang Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty cổ phần TPT Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 32 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty cổ phần TPT Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm từ năm 2011 - 2013 33 Bảng 4.1 Bảng tổng hợp các chứng từ ghi sổ quý II năm 2013 của công ty cổ phần TPT 43 Bảng 4.2 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ quý II năm 2013 của công ty cổ phần TPT Cần Thơ 44 Bảng 4.3 Sổ cái tài khoản 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ quý
II năm 2013 của công ty cổ phần TPT Cần Thơ 45 Bảng 4.4 Sổ cái tài khoản 632 - giá vốn hàng bán quý II năm 2013 của công ty
cổ phần TPT Cần Thơ 46 Bảng 4.5 Sổ chi tiết tài khoản 5111 - doanh thu bán hàng quý II năm 2013 của công ty cổ phần TPT Cần Thơ 47 Bảng 4.6 Sổ chi tiết tài khoản 5113 - doanh thu cung cấp dịch vụ quý II năm
2013 của công ty cổ phần TPT Cần Thơ 48 Bảng 4.7 Sổ chi tiết hàng hóa - nhóm máy vi tính quý II năm 2013 của công ty
cổ phần TPT Cần Thơ 49 Bảng 4.8 Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa quý II năm 2013 của công ty cổ phần TPT Cần Thơ 50 Bảng 4.9 Bảng báo cáo doanh thu tiêu thụ hàng hóa và giá vốn hàng bán quý
II năm 2013 của công ty cổ phần TPT Cần Thơ 51 Bảng 4.10 Tình hình hoàn thành kế hoạch doanh thu 3 năm 2010 - 2012 52 Bảng 4.11 Tình hình hoàn thành kế hoạch doanh thu quý II năm2011 - 2013 52 Bảng 4.12 Cơ cấu doanh thu tiêu thụ của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 54 Bảng 4.13 Cơ cấu doanh thu tiêu thụ của công ty quý II năm 2011 - 2013 54 Bảng 4.14 Tình hình sản lượng tiêu thụ hàng hóa theo từng mặt hàng của công
ty quý II năm 2011 - 2013 56
Trang 14Bảng 4.15 Cơ cấu doanh thu tiêu thụ các mặt hàng quý II năm 2011 - 2013 58 Bảng 4.16 Khối lượng tồn kho theo từng mặt hàng tính đến cuối quý II qua các năm 2010 - 2013 61 Bảng 4.17 Giá trị tồn kho cuối quý II qua 3 năm 2011 - 2013 các mặt hàng
63
Bảng 4.18 Phân tích ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa giai đoạn quý II năm 2011 - 2012 66 Bảng 4.19 Phân tích ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa giai đoạn quý II năm 2012 - 2013 71 Bảng 4.20 Phân tích lợi nhuận gộp đối với doanh thu tiêu thụ và giá vốn hàng bán của công ty quý II năm 2011 - 2013 75
Trang 15DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán 10
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu nội bộ 13
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính 14
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản chiết khấu thương mại 15
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản hàng bán bị trả lại 16
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản giảm giá hàng bán 17
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 29
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện doanh thu BH và CCDV của công ty cổ phần TPT qua 3 năm 2010 - 2012 34
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện doanh thu BH và CCDV của công ty Cổ phần TPT quý II năm 2011 - 2013 34
Hình 4.1 Lưu đồ chu trình doanh thu tiêu thụ của công ty 40
Trang 16DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TM XNK : Thương mại xuất nhập khẩu
FIFO : First in first out (nhập trước xuất trước) VAT : Value added tax (thuế giá trị gia tăng)
(tổ chức thương mại thế giới)
Trang 17CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, sự thay đổi cơ chế kinh tế thị trường của nền kinh tế quốc gia cũng phải thay đổi một cách toàn diện Với tư cách là công cụ quản lý tài chính, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động tài chính, đảm bảo cho tổ chức thông tin ra quyết định kinh tế có hiệu quả Vì vậy, kế toán không những đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động tài chính của Nhà nước mà còn đặc biệt cần thiết với tài chính của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế ngày càng đi lên của đất nước, doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra sản phẩm mà còn tiêu thụ tốt sản phẩm để đảm bảm cho quá trình tái sản xuất liên tục và mở rộng Nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên quyết liệt khiến cho quá trình tiêu thụ trở thành mục tiêu sống còn của mỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó sự đầu tư của các tập đoàn kinh tế lớn của nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều đã làm cho sự cạnh tranh đó không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn cả các doanh nghiệp nước ngoài Chính vì vậy, để phát triển và tồn tại trên thị trường thì nhiều doanh nghiệp không ngừng thay đổi thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại và chú trọng từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ một cách chặt chẽ và phát huy tối đa khả năng sinh lời của đồng vốn, tích lũy đầu tư và mở rộng Nhằm để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, công
ty cũng luôn tìm ra những giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, bán hàng, tiêu thụ hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp sau một chu kỳ kinh doanh
Công ty cổ phần TPT là một công ty chuyên kinh doanh các loại máy tính xách tay, thiết bị văn phòng và các phần mềm máy tính Vì vậy quá trình tiêu thụ hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ ở một công
ty đóng vai trò hết sức quan trọng, là sự quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp Đồng thời việc tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng
và cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của công ty, khẳng định vị thế của công ty trên thị trường và thể hiện trình độ tổ chức, năng lực hoạt động, chiến lược kinh doanh đúng đắn của công ty, xuất phát từ những vấn đề trên nên em
chọn đề tài: “Kế toán và phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ
phần TPT Cần Thơ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 181.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Với xu thế hội nhập thế giới, các doanh nghiệp không chỉ đối đầu, cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài để tồn tại và phát triển Hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với hàng hóa của các doanh nghiệp nước ngoài Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có công tác hạch toán tình hình tiêu thụ rõ ràng, kịp thời và chính xác
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất, vì thế công tác hạch toán tình hình tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng góp phần nâng cao chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp mình, giúp doanh nghiệp cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong tình hình thị trường cạnh tranh quyết liệt, giúp doanh nghiệp tồn tại, đứng vững và phát triển, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh, đạt được mục tiêu đã đề ra Hạch toán tình hình tiêu thụ hàng hóa là bước quan trọng để các doanh nghiệp hiểu rõ, đánh giá về tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp mình Tiêu thụ hàng hóa tốt sẽ làm cho lợi nhuận của công ty tăng nhanh, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đưa ra những hoạch định, những chiến lược đúng đắn, hiệu quả trong tương lai từ những tiềm năng sẵn có và nguồn lực của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa nhằm giúp công ty xác định được đúng phương hướng kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến tình hình tiêu thụ của công ty, tìm ra những biện pháp tích cực, nhằm nâng cao doanh thu tiêu thụ cho công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Kế toán và phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần TPT Cần Thơ Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn trong công tác kế toán tiêu thụ, giúp công ty gia tăng tình hình tiêu thụ hàng hóa và tăng lợi nhuận
Trang 19- Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa tại công ty qua 3 năm 2010 - 2012
và quý II năm 2011 - 2013 và đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty
- Nhận xét và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao hoạt động tiêu thụ tại công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán và phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa, các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần TPT Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/08/2013 đến 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán và phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa, các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần TPT Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Minh Thọ, (2007) “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ hàng hóa tại công ty TNHH 1 thành viên SX & TM XNK Ngọc Khánh”
Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình tiêu thụ gỗ của công ty qua 3 năm 2005 - 2007 thông qua kết quả tiêu thụ gỗ qua các năm Bài viết đã phân tích cho người đọc biết được mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng và giá bán đến kết quả tiêu thụ gỗ Qua đó, tác giả đã đưa ra những mặt thuận lợi và khó khăn về tình hình tiêu thụ của công ty Để từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tình hình tiêu thụ cho công ty Tuy nhiên, tác giả chưa phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng sản phẩm tiêu thụ Chính vì vậy, không xác định được chính xác kết quả kinh doanh cho từng sản phẩm
Trương Thị Như Huỳnh, (2010) “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại công ty cổ phần chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải” Bài viết
phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh thu, chi
phí, lợi nhuận qua 3 năm 2008 - 2010 Đồng thời tác giả phân tích các chỉ số
tài chính để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua phân
tích các tỷ số liên quan đến khả năng thanh toán và tỷ số khả năng sinh lời để đánh giá kết quả kinh doanh của công ty Kết hợp với phương pháp so sánh,
phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
Trang 20quả hoạt động kinh doanh của công ty Tác giả đã đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công ty từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa đi sâu phân tích vào
để phân tích được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 212.1.1.1 Các khái niệm liên quan
Hàng hóa là các loại vật tư hàng hóa do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán lại Hàng hóa trong thương mại thường được phân theo các nhóm ngành sau: hàng hóa vật tư thiết bị, hàng hóa công nghệ phẩm – tiêu dùng, hàng hóa lương thực thực phẩm Sự khác biệt giữa thành phẩm và hàng hóa là sản phẩm là sản phẩm do chính doanh nghiệp sản xuất ra nó kết tinh chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung của doanh nghiệp, còn hàng hóa là thành phẩm của đơn vị khác được công ty mua về nhằm mục đích bán lại Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất và phân phối, một bên là tiêu dùng
Kế toán tiêu thụ: Phương thức tiêu thụ thành phẩm và hàng hóa có ảnh hướng trực tiếp tới việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa đó Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm và hàng hóa được gọi là kế toán tiêu thụ thành phẩm và hàng hóa
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua do mua với số lượng lớn và có chính sách chiết khấu Giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu về mặt kỹ thuật
Hàng bán bị trả lại là giá trị số hàng đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán
2.1.1.2 Mục đích, ý nghĩa kế toán và phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ tại công ty
Trang 22để đứng vững trên thị trường
Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa, xác định được những nguyên nhân, tìm ra biện pháp tích cực, nhằm đưa quá trình tiêu thụ hàng hóa của công ty đạt được mục tiêu là tiêu thụ với khối lượng lớn sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ, giá bán cao, thị trường ổn định và thu được lợi nhuận cao trong kinh doanh Qua đó, tìm ra các biện pháp đúng đắn nhằm hạn chế sự thất thoát hàng hóa để nâng cao hiệu quả tiêu thụ
c Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa
- Các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp: sản lượng tiêu thụ, hình thức tổ chức kênh phân phối, tổ chức công tác cổ đông, hình ảnh doanh nghiệp
- Các nhân tố thuộc về các doanh nghiệp thương mại: sản phẩm thay thế, tình hình cung cấp đầu vào của nhà cung cấp, tình hình tiêu thụ của các công
ty đối thủ cạnh tranh, sự gia nhập
- Các nhân tố thuộc về hành vi người mua: nhu cầu người tiêu dùng thay đổi
- Các nhân tố thuộc về Nhà nước:
+ Chính sách giá cả của Nhà nước: tác động đến chi phí đầu vào của công ty do đó tác động đến tình hình tiêu thụ của công ty
Trang 23+ Chính sách thuế thay đổi làm giá hàng hóa thay đổi do đó làm cho tình hình tiêu thụ thay đổi
+ Chính sách tiền lương của Nhà nước: nếu Nhà nước tăng hoặc giảm lương của cán bộ Nhà nước thì tiêu dùng cũng thay đổi do đó tình hình tiêu thụ của công ty cũng thay đổi
2.1.1.3 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa
Phương thức lưu chuyển hàng hóa trên thị trường bao gồm bán buôn (bán buôn qua kho không qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán trả góp, ký gởi đại lý bán )
a Kế toán bán buôn hàng hóa
- Bán buôn qua kho: Hàng hóa được mua và dự trữ trước trong kho, sau
đó mới xuất ra bán Có hai hình thức giao hàng:
+ Bán hàng tại kho: Người mua nhận hàng trực tiếp tại đơn vị bán hàng xuất kho giao cho người mua Khi bên bán xuất hóa đơn thì ghi nhận doanh thu
+ Giao hàng theo hình thức chuyển hàng: Bên bán xuất kho gửi hàng và giao tại địa điểm quy định trong hợp đồng cho bên mua Khi xuất hàng, kế toán xuất hóa đơn giá trị gia tăng, khi việc giao nhận kết thúc, bên mua chấp nhận và ký vào hóa đơn thì doanh thu được ghi nhận
- Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không phải qua thủ tục nhập xuất kho của doanh nghiệp Có hai phương thức thanh toán:
+ Doanh nghiệp có tham gia thanh toán: trường hợp này doanh nghiệp phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, có thanh toán tiền hàng cho người cung cấp và thu tiền hàng của người mua
+ Doanh nghiệp không tham gia thanh toán: Đơn vị thực hiện hoạt động môi giới trung gian và hưởng hoa hồng
- Bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý ký gởi bán đúng giá hưởng hoa hồng: Theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ xuất hàng ký gởi cho các đại lý để đại lý bán Đại lý bán đúng giá doanh nghiệp đã giao và hưởng hoa hồng đại lý, đại lý phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với tiền hoa hồng thu được
từ hoạt động đại lý Chủ hàng chịu toàn bộ thuế giá trị gia tăng của hàng tiêu thụ, khoản hoa hồng đại lý được hạch toán vào chi phí bán hàng
Trang 24b Kế toán bán lẻ hàng hóa
- Bán hàng thu tiền tập trung: trong phương thức này, nhân viên bán hàng phụ trách việc quản lý hàng, giao hàng, thu tiền do nhân viên khác đảm nhận
Cuối ngày hoặc cuối ca, nhân viên thu tiền lập phiếu nộp tiền, nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền và sau đó chuyển đến phòng kế toán để ghi sổ
- Bán hàng và thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này nhân viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền, thích hợp với quy mô bán lẻ nhỏ
Cuối ngày, cuối ca, định kỳ lập báo cáo bán hàng và lập phiếu nộp tiền chuyển về phòng kế toán
2.1.1.4 Phương pháp tính giá hàng xuất kho
Khi tính giá xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho như:
- Giá thực tế đích danh: phương pháp này sản phẩm vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
- Giá bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Có 3 phương pháp:
+ Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
+ Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
+ Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ
- Giá nhập trước, xuất trước (FIFO): phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Trang 25- Giá nhập sau, xuất trước (LIFO): phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu
Bên cạnh lập chứng từ ghi có tài khoản, kế toán tiêu thụ còn có thẻ hàng hóa để theo dõi lượng hàng nhập xuất tồn trong kỳ và thẻ hàng hóa được mở cho từng mặt hàng cụ thể
2.1.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa
hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,
chiphí nhân công vượt mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố
định không phân bổ được tính vào
giá vốn hàng trong kỳ
- Phản ánh các khoản hao hụt, mất
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng hóa bị trả lại nhập kho
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ sang tài khoản 911“xác định kết quả kinh
doanh”
Trang 26Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Nguồn: Phòng kế toán, công ty cổ phần TPT Cần Thơ
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán
* Giải thích:
(1) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa đi bán
(2) Số chi phí sản xuất chung không phân bổ vào giá thành sản phẩm, chi phí tự chế tài sản cố định vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình hoàn thành
(3) Nhập kho hành hóa đã bán bị trả lại
(4) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(5) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (6) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần
bồi thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn năm trước
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 272.1.2.2 Hạch toán doanh thu bán hàng
a Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nhằm phản ánh tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh và tình hình kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu (nếu có) phải nộp cho Nhà nước
- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại
từ tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại”
- Kết chuyển số chiết khấu thương
mại từ tài khoản 521 “chiết khấu
thương mại”
- Kết chuyển số giảm giá hàng bán từ
tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”
- Kết chuyển doanh thu thuần sang
Trang 28Nguồn: Phòng kế toán, công ty cổ phần TPT Cần Thơ
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Giải thích:
(1) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu hàng bán
(2) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
(3) Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.3 Hạch toán doanh thu nội bộ
a Khái niệm
Doanh thu nội bộ là toàn bộ số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổng công ty
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu (nếu có) phải nộp cho Nhà nước
- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại
từ tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại”
- Kết chuyển số chiết khấu thương
mại từ tài khoản 521 “chiết khấu
- Doanh thu nội bộ thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 29thương mại”
- Kết chuyển số giảm giá hàng bán từ
tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”
- Kết chuyển doanh thu thuần sang
Nguồn: Phòng kế toán, công ty cổ phần TPT Cần Thơ
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu nội bộ
* Giải thích:
(1) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu nội bộ
(2) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
(3) Phản ánh doanh thu nội bộ
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.4 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
a Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Trang 30b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang tài khoản 911
- Doanh thu hoạt động tài chính thực
Nguồn: Phòng kế toán, công ty cổ phần TPT Cần Thơ
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
* Giải thích:
(1) Thu tiền lãi cho vay, nhận cổ tức, lợi nhuận từ đầu tư
(2) Số cổ tức, lợi nhuận được chia để tăng vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn thêm vào công ty liên doanh
(3) Phân bổ lãi từ hoạt động bán hàng trả chậm, trả góp
(4) Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
(5) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng
Trang 312.1.2.5 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Hạch toán chiết khấu thương mại
* Khái niệm:
Là số tiền giảm giá cho khách hàng trong trường hợp người mua mua hàng với số lượng lớn như đã được thỏa thuận ghi trên hợp đồng mua bán
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 “chiết khấu thương mại”
Các khoản giảm giá hàng bán được
chấp thuận
Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 511
“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán:
Nguồn: Phòng kế toán, công ty cổ phần TPT Cần Thơ
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản chiết khấu thương mại
* Giải thích:
(1) Chiết khấu thương mại cho khách hàng
(2) Cuối kỳ, kết chuyển khoản chiết khấu làm giảm doanh thu bán hàng
b Hạch toán hàng bán bị trả lại
* Khái niệm:
Là trị giá của số hàng đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng mua bán, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Trang 32* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại”
Trị giá hàng hóa, thành phẩm bị trả
lại
Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 511
“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán:
Nguồn: Phòng kế toán, công ty cổ phần TPT Cần Thơ
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản hàng bán bị trả lại
* Giải thích:
(1) Hàng bán bị trả lại
(2) Cuối kỳ, kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại làm giảm doanh thu bán hàng
c Hạch toán giảm giá hàng bán
* Khái niệm:
Là khoản giảm giá trên giá đã thỏa thuận do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng theo quy cách, mẫu mã đã ghi trong hợp đồng mua bán
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”
Các khoản giảm giá hàng bán được
chấp nhận
Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 511
“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Trang 33* Sơ đồ hạch toán:
Nguồn: Phòng kế toán, công ty cổ phần TPT Cần Thơ
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản giảm giá hàng bán
* Giải thích:
(1) Giảm giá hàng bán cho khách hàng
(2) Cuối kỳ, kết chuyển khoản giảm giá hàng bán làm giảm doanh thu bán hàng
Ngoài các tài khoản trên trong quá trình tiêu thụ kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK 333, TK 334, TK 338
2.1.3 Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ hàng hóa
2.1.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt giá trị
a Phân tích chung tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
Phân tích chung tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ nhằm đánh giá
chung tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ hay vượt kế hoạch đặt ra hoặc chưa đạt kế hoạch tiêu thụ
Chỉ tiêu đánh giá chung: % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ T
ik il n
i
n
i
P Q
P Q
Trong đó: Qik, Qil: số lượng sản phẩm i tiêu thụ kế hoạch, thực tế
P ik: Giá bán đơn vị sản phẩm i
n: là số lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Nhận xét: nếu T >= 100% và S >0 kết luận công ty hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
Trang 34b Phân tích chung tình hình tăng trưởng tiêu thụ
Nhằm phân tích đánh giá tình hình tăng trưởng tiêu thụ năm cần phân tích so với năm so sánh tăng giảm bao nhiêu
Chỉ tiêu đánh giá chung: % tăng trưởng tiêu thụ T
0 0 0 1
i il n
i
n
i
P Q
P Q
Trong đó: Qil, Qi0: số lượng hàng hóa i thực tế tiêu thụ kỳ này, kỳ trước
P i0: Giá bán đơn vị hàng hóa i kỳ trước
n: là số lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Nhận xét: nếu T > 100% và S >0 tình hình tiêu thụ kỳ phân tích so với
kỳ gốc tăng và ngược lại thì giảm
2.1.3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng chủ yếu
Chỉ tiêu đánh giá chung: % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ
ik il n
i
n
i
P Q
P Q
(2.4)
Nhận xét: nếu T < 100% kết luận công ty không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu, ngược lại hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng
2.1.3.3 Phân tích cơ cấu tiêu thụ của công ty
- Phân tích cơ cấu tiêu thụ của từng mặt hàng, dịch vụ, ngành hàng
- Phân tích cơ cấu tiêu thụ theo từng vùng thị trường, từng khu vực bán hàng
- Tùy thuộc vào đặc điểm của từng công ty, phân tích cơ cấu tiêu thụ còn làm rõ cơ cấu tiêu thụ đối với từng nhóm khách hàng, từng kênh bán hàng để
có đánh giá đầy đủ hơn về tình hình tiêu thụ của công ty
2.1.4 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ
Trang 35- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ: Sản lượng tiêu thụ thay đổi với điều kiện kết cấu hàng hóa tiêu thụ không thay đổi làm cho lợi nhuận thay đổi và thay đổi theo tỷ lợi thuận Nó phản ánh yếu tố chủ quan công tác quản
lý kinh doanh trong công ty
- Nhân tố kết cấu sản phẩm tiêu thụ: Kết cấu tiêu thụ thay đổi có thể làm tăng hoặc giảm tổng số lợi nhuận Thông qua sự tác động này công ty cần nắm vững nhu cầu thị trường để đưa các biện pháp điều chỉnh thích hợp bởi vì sự thay đổi của kết cấu là chủ yếu do nhu cầu tiêu thụ của thị trường thay đổi
- Nhân tố giá bán: Giá bán thay đổi ảnh hưởng thuận chiều với lợi nhuận
Sự thay đổi giá bán tùy thuộc vào nhân tố khách quan là chủ yếu
- Ảnh hưởng của nhân tố giá thành (giá vốn): Giá thành thay đổi ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận và là nhân tố khách quan
- Ảnh hưởng của giá trị các khoản giảm trừ: Các khoản giảm trừ thay đổi ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận
Để hiểu rõ sự tác động của từng nhân tố đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa của công ty Ta sẽ xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng và giá bán đến doanh thu tiêu thụ của từng sản phẩm như sau:
Gọi: TR: là doanh thu tiêu thụ
TR0: là doanh thu tiêu thụ kỳ trước
TR1: là doanh thu tiêu thụ kỳ sau
Q: là số lượng tiêu thụ
Q0: là số lượng tiêu thụ kỳ trước
Q1: là số lượng tiêu thụ kỳ sau
P: là đơn giá bình quân
P0: là đơn giá bình quân kỳ trước
P1: là đơn giá bình quân kỳ sau
Ta có: Doanh thu tiêu thụ = Số lượng tiêu thụ x Đơn giá
Đối tượng nghiên cứu ở đây là sự thay đổi doanh thu tiêu thụ hàng hóa
Trang 362.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: quan sát, thu thập tài liệu từ công ty cũng như tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến công tác nghiên cứu từ nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập
Số liệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo kết quả doanh thu tiêu thụ, bảng cân đối kế toán, bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Thu thập thêm thông tin từ báo chí, internet và qua các trang web
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Từ những số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp, sắp xếp để tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tìm hiểu chung về tình hình của doanh nghiệp
Sử dụng phương pháp so sánh số liệu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty
a Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu Để tiến hành so sánh bắt buộc phải xác định số gốc để so sánh và điều kiện so sánh
- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả phân tích biểu hiện khối lượng, quy mô của kỳ phân tích
Công thức: Y = Y1 – Y0 (2.7) Trong đó:
ΔY: chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích
Y0: chỉ tiêu kỳ gốc
- So sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa chỉ số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả phân tích biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu của kỳ phân tích
Trang 37ΔY: chênh lệch tương đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích
Y0: chỉ tiêu kỳ gốc
b Phương pháp kế toán
Đối với kế toán tiêu thụ hàng hóa của công ty cổ phần TPT Cần Thơ được áp dụng theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho thì công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật tư, hàng hóa một cách thường xuyên, liên tục Theo phương pháp này thì mỗi lần xuất, nhập kho công ty phải kiểm kê và kế toán phải phản ánh nhập xuất vào tài khoản tồn kho Cuối kỳ trên sổ kế toán có thể phản ánh được tồn kho thực tế của từng mặt hàng
Hàng hóa xuất trong kỳ
Trang 38CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TPT CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trước đây việc sở hữu một chiếc máy vi tính (computer) được xem như một thứ xa xỉ với tất cả mọi người, công dụng của nó lại càng trở nên xa lạ và
ít người có thể biết đến Năm 1940, chiếc máy tính đầu tiên đã ra đời và đến nay trong chúng ta không ai là không hiểu rõ tầm quan trọng mà nó đem đến trong đời sống hằng ngày
Ngày nay, với tốc độ tăng nhanh đến vượt bậc về tính năng của công nghệ việc sở hữu và sử dụng máy vi tính nói riêng và các sản phẩm tin học nói chung đang và sẽ trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của mọi người nhất là những người thuộc tầng lớp trí thức
Ngoài ra, đối với Thành phố Cần Thơ - một nơi phát triển nhất của khu vực ĐBSCL thì nhu cầu đó lại càng không thể thiếu, người tiêu dùng ở đây không chỉ dừng lại ở mong muốn sở hữu những sản phẩm công nghệ cao, mà còn đòi hỏi những sản phẩm phải chất lượng, được sản xuất bởi những thương hiệu nổi tiếng và đặc biệt phải được cung cấp tại những cửa hàng, những công
ty có uy tín tại địa bàn
Nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng tại đại bàn, Ban quản trị công ty
cổ phần TPT hiện nay lúc đó chỉ là những cá thể kinh tế rất nhỏ lẻ đã cùng nhau hợp tác và cho ra đời công ty chuyên cung cấp các sản phẩm công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông Công ty cổ phần TPT được thành lập vào ngày 18/09/2009 với mã số thuế là 1801069358, được đăng ký tại Sở kế hoạch đầu tư thành phố Cần Thơ Bao gồm những giới thiệu khái quát như sau:
+ Tên giao dịch: Công ty cổ phần TPT Cần Thơ
+ Tên công ty viết tắt: TPT JSC (TPT Joint Stock Company)
+ Người đại diện: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc - Ông Trần Thanh Tú
+ Trụ sở chính: số 17A Lý Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ
+ Vốn điều lệ: 3.900.000.000 đồng
Trang 39+ Website: www.tptcantho.com.vn Email: tptcantho@hcm.com.vn
+ Điện thoại: kinh doanh: 07103 834566 Trả góp: 07103 811979 Bảo hành: 07103 731747
+ Số tài khoản: 0111001357487 tại Ngân Hàng TMCP Ngoại thương - chi nhánh Cần Thơ
+ Lĩnh vực kinh doanh: mua bán lắp ráp máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, linh kiện điện tử, các dịch vụ cung cấp, bảo hành các thiết bị tin học, thiết bị văn phòng
3.1.2 Chức năng hoạt động và nhiệm vụ của công ty
Do mong muốn phát triển không ngừng hoạt động kinh doanh sản phẩm công ty đang kinh doanh đã lên đến hơn 200 sản phẩm, bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ kèm theo nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng Công ty TPT đã mở rộng kinh doanh với các hoạt động chủ yếu như:
+ Cung cấp các thiết bị văn phòng như: máy in, máy fax, máy scan, máy hủy tài liệu, máy đếm tiền của hãng: Panasonic, Samsung, Canon
+ Mua bán các loại máy tính xách tay (laptop) của các hãng như: SONY, ACER, ASUS, DELL, EMACHINES, HP COMPAQ, LENOVO, MSI, TOSHIBA, APPLE, SAMSUNG
+ Kinh doanh các loại linh kiện máy tính như: DVD - DVD Writer, HDD, Souncard, Monitor LCD, Mainboard, Ram, Keyboard, Mouse, Case và nguồn, Card màn hình , máy tính để bàn được sản xuất bởi các nhà nổi tiếng như HP, IBM, ASUS
+ Cung cấp Software - phần mềm: Windows Office, Phần mềm diệt vi rút
+ Bên cạnh công ty còn thực hiện các hoạt động dịch vụ sửa chữa bảo trì các thiết bị tin học - văn phòng, dịch vụ cho thuê máy chiếu, đại lý ký gửi, mua bán hàng hóa
Ngoài ra cùng với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trình độ cao, cùng với sự chỉ đạo của các nhà quản lý, của Hội đồng quản trị và đặc biệt là
sự hỗ trợ thường xuyên từ các công ty đối tác (các nhà cung ứng hàng hóa), công ty TPT đã thực hiện tốt các chức năng chính như sau:
+ Sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong thời gian sớm nhất với hiệu quả cao nhất
+ Cung cấp sản phẩm tin học - văn phòng chất lượng với giá cả phù hợp
Trang 40+ Tư vấn miễn phí các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cao giúp khách hàng luôn cập nhật thường xuyên và tiếp cận các công nghệ mới trong khu vực và trên thế giới nhanh nhất
+ Chính sách chăm sóc khách hàng cũng như hậu mãi sau bán hàng được thực hiện một cách tốt nhất nhằm đem lại cho khách hàng sự hài lòng tối đa
3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để có thể cùng nhau góp phần phát triển công ty cũng như giúp cho quá trình quản lý phòng ban, quản lý nhân viên một cách linh hoạt và phù hợp Ban quản trị công ty cổ phần TPT đã xây dựng bộ máy quản lý với cơ cấu tổ chức chặt chẽ, bao gồm các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nhân
sự hợp lý Tuy các phòng ban được phân chia rõ ràng với nhau về mọi mặt nhưng luôn có mối quan hệ hỗ trợ, phối hợp đồng bộ với nhau nhằm tạo nên sức mạnh tập thể và có thể cùng nhau đạt được mục tiêu mà công ty đề ra trong mọi thời điểm Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty được xây dựng như sau:
Nguồn: Phòng kế toán, công ty cổ phần TPT Cần Thơ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Phòng kinh doanh
Giám đốc kinh doanh
kinh doanh
Nhân
viên
Nhân viên