Sản xuất xe máy cần một acquy 200.000 đồng/cái, chi phí bình acquy là chi phí khả biến với số lượng xe máy sản xuất là căn cứ ứng xử vì khi số lượng xe máy sản xuất tăng giảm thì chi ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ MƯỜI
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH
MTV ĐT&XD TRUNG QUANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ MƯỜI MSSV: LT11322
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH
MTV ĐT&XD TRUNG QUANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khoảng thời gian em học tại trường là khoảng thời gian vô cùng quý báu
và quan trọng đối với em
Chính lần thực này là cơ hội để cho em vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, giúp em có được những kinh nghiệm quý báu, học được những bài học hay để làm hành trang cho công tác kế toán của em sau khi ra trường được tốt hơn
Thay lời muốn nói em xin chân thành cảm ơn:
Các Thầy, các Cô trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình chỉ dạy em trong suốt khoảng thời gian qua Đặc biệt là cô Nguyễn Thu Nha Trang đã hướng dẫn
em trong suốt thời gian em làm đề tài này
Một lần nữa em xin kính chúc các Thầy, các Cô trường Đại Học Cần dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Chúc cho trường Đại Học Cần Thơ và công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang ngày càng phát triển và hưng thịnh
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày … tháng … năm…
Người thực hiện
Dương Thị Mười
Trang 4Đồng thời tôi xin cam kết rằng kết quả của quá trình nghiên cứu chuyên đề
kế toán này chưa từng được công bố trong bất kỳ chuyên đề kế toán nào
Cần Thơ, ngày.… tháng.… năm.…
Người thực hiện
Dương Thị Mười
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
- -
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Thạc sĩ Nguyễn Thu Nha Trang
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
Ngày tháng năm
Trang 8
vi
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm chi phí và phân loại chi phí 4
2.1.1.1 Khái niệm chi phí 4
2.1.1.2 Phân loại chi phí 4
2.1.2 Định mức chi phí 10
2.1.2.1 Khái niệm 10
2.1.2.2 Công dụng của định mức 12
2.1.2.3 Vai trò và nguyên tắc xây dựng định mức chi phí 12
2.1.2.4 Các hình thức định mức 12
2.1.2.5 Phương pháp xác định chi phí định mức 13
2.1.2.6 Xác định định mức chi phí sản xuất 13
2.1.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất 15
2.1.3.1 Sự cần thiết phải phân tích biến động chi phí 15
2.1.3.2 Trình tự phân tích biến động chi phí sản xuất 16
Trang 92.1.3.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất 16
2.1.3.4 Ý nghĩa của việc phân tích biến động chi phí sản xuất 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 25
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 25
2.2.2.2 Phương pháp chênh lệch 30
2.2.2.3 Phương pháp khác 31
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH MTV ĐT&XD TRUNG QUANG 32
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 32
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 33
3.3 MÔ TẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 35
3.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 35
3.4.1 Niên độ kế toán 35
3.4.2 Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ 35
3.4.3 Hình thức kế toán áp dụng 35
3.4.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 36
3.4.5 Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng 36
3.4.6 Nguyên tắc và Phương pháp ghi nhận doanh thu 36
3.5 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 36
3.6 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 37
3.7 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 37
3.7.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, năm 2011 và năm 2012 37
3.7.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ 2012
41
3.8 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 44
Trang 10viii
3.8.1 Thuận lợi 44
3.8.2 Khó khăn 45
3.8.3 Định hướng phát triển 45
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐT&XD TRUNG QUANG 47
4.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI CHI PHÍ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY 47
4.2 QUY TRÌNH TẠO RA CỬA NHỰA UPVC CỦA CÔNG TY 49
4.3 PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT QUA BA NĂM 2010 – 2013 50
4.3.1 Xây dựng định mức chi phí sản xuất 50
4.3.1.1 Cơ sở để lập dự toán 50
4.3.1.2 Định mức chi phí sản xuất 50
4.3.2 Phân tích chung toàn bộ chi phí sản xuất của cửa nhựa UPVC tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang qua ba năm (năm 2010, năm 2011 và năm 2012) và 6 tháng đầu năm năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 51
4.3.2.1 Phân tích chung chi phí sản xuất của cửa nhựa UPVC qua ba năm: năm 2010, năm 2011 và năm 2012 51
4.3.2.2 Phân tích chung chi phí sản xuất của cửa nhựa UPVC qua 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 54
4.4 PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT QUA BA NĂM 2010 – 2013 56
4.4.1 Phân tích biến động chi phí sản xuất năm 2010 57
4.4.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57
4.4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 58
4.4.1.3 Chi phí sản xuất chung 59
4.4.1.4 Tổng biến động chi phí 65
4.4.2 Phân tích biến động chi phí sản xuất năm 2011 66
4.4.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 66
4.4.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 67
Trang 114.4.2.3 Chi phí sản xuất chung 68
4.4.2.4 Tổng biến động chi phí 73
4.4.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất năm 2012 74
4.4.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 74
4.4.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 75
4.4.3.3 Chi phí sản xuất chung 76
4.4.3.4 Tổng biến động chi phí 82
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÁC BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐT&XD TRUNG QUANG 84
5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 84
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT 84
5.2.1 Giải pháp đối với nguyên liệu đầu vào 84
5.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 84
5.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 85
5.2.1.3 Chi phí sản xuất chung 86
5.2.2 Giải pháp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 86
5.2.3 Giải pháp cho đầu ra của sản phẩm 86
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
6.1 Kết luận 88
6.2 Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 12x
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang giai đoạn 2010 – 2012 39 Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 của công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang 49 Bảng 4.1 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của nhựa UPVC tại công ty TNHH MTV ĐT&XD qua ba năm: năm 2010, 2011 và năm 2012 52 Bảng 4.2 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của nhựa UPVC tại công ty TNHH MTV ĐT&XD qua 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 55 Bảng 4.3 Chi phí sản xuất chung của cửa nhựa UPVC tại công ty TNHH MTV ĐT&XD năm 2010 61 Bảng 4.4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của cửa nhựa UPVC tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang năm 2010 65 Bảng 4.5: Chi phí sản xuất chung của cửa nhựa UPVC năm 2011 tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang 69 Bảng 4.6: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của cửa nhựa UPVC tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang năm 2011 73 Bảng 4.7: Chi phí sản xuất chung của cửa nhựa UPVC năm 2012 tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang 78 Bảng 4.8: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của cửa nhựa UPVC tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang năm 2012 82
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ luân chuyển của chi phí trong Doanh nghiệp sản xuất 6
Hình 2.2 Sơ đồ tổng quan phân loại chi phí trong quá trình sản xuất 7
Hình 2.3 Mô hình tổng quát đề phân tích biến phí 17
Hình 2.4 Sơ đồ phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20
Hình 2.5 Sơ đồ phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 21
Hình 2.6 Sơ đồ phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến 23
Hình 2.7 Sơ đồ phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến 23
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang 34
Hình 3.2 Sơ đồ công tác kế toán của công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang 35
Hình 3.3 Sơ đồ ghi chép của hình thức “Nhật Ký – Sổ Cái” 36
Hình 4.1 Chi phí sản xuất cửa nhựa UPVC tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang qua ba năm: năm 2010, năm 2011, năm 2012 53
Hình 4.2 Chi phí sản xuất cửa nhựa UPVC tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang qua 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 56
Hình 4.3 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57
Hình 4.4 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 59
Hình 4.5 Phân tích biến động biến phí sản xuất chung 62
Hình 4.6 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến 64
Hình 4.7: Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 66
Hình 4.8: Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 67
Hình 4.9: Sơ đồ phân tích biến động biến phí sản xuất chung 70
Hình 4.10: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến 72
Hình 4.11: Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 74
Hình 4.12: Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 76
Hình 4.13: Sơ đồ phân tích biến động biến phí sản xuất chung 79
Hình 4.14: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến 81
Trang 14xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- BH & QLDN: bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- BH & QLDN: bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- CP SXC BB: chi phí sản xuất chung bất biến
- CP SXC KB: chi phí sản xuất chung khả biến
- CP SXC: chi phí sản xuất chung
- TNDN: thu nhập doanh nghiệp
- TNHH MTV ĐT&XD: trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư và xây dựng
- TS LN / DT (ROS): tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- TSCĐ: tài sản cố định
- TT: thực tế
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chi phí sản xuất là một trong những vấn đề được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Việc tăng doanh thu và giảm chi phí là con đường duy nhất để các doanh nghiệp đi đến lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh
Để tăng doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng số lượng sản phẩm bán ra hay gia tăng đơn giá bán sản phẩm bình quân hoặc tăng cả hai nhưng điều này rất khó thực hiện vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: quan hệ cung cầu của sản phẩm đang kinh doanh, tình hình về giá cả và đối thủ cạnh tranh , do đó các doanh nghiệp sẽ tập trung vào quản trị chi phí Vấn đề của các nhà quản lý là phải nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh chi phí, xây dựng định mức chi phí sản xuất, theo dõi quá trình phát sinh chi phí, đo lường và đánh giá sự phù hợp của thực tế so với định mức, từ đó có biện pháp hoặc điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế Việc phân tích biến động chi phí là điều mà các nhà quản lý phải thực hiện trong quản lý chi phí sản xuất
Thông qua phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất, nhà quản trị xác định được các khả năng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến sự tăng giảm chi phí thực tế so với tiêu chuẩn đặt ra trước đó Từ đó đề
ra các biện pháp khắc phục những tồn tại, xây dựng phương án hoạt động mới, khai thác khả năng tiềm tàng góp phần tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Những năm gần đây, các doanh nghiệp đều có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, giá nguyên vật liệu có nhiều biến động, nguồn nguyên vật liệu không ổn định… gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và điều này sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Muốn đạt lợi nhuận cao đòi hỏi các nhà quản lý phải có biện pháp quản trị chi phí sản xuất để từ đó xác định được nguyên nhân
và thực thi giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát chi phí Nhận thấy được tầm quan
trọng này nên em đã chọn đề tài: “Phân tích biến động chi phí sản xuất tại
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trang 162
Phân tích sự biến động chi phí sản xuất tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang qua các năm 2010, năm 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, tìm hiểu nguyên nhân các sai lệch và đề ra giải pháp để sử dụng tối ưu nguồn lực của công ty
- Thời gian để nghiên cứu và tìm hiểu đề tài từ 12/8/2013 đến 18/11/2013
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu của năm 2010, năm 2011, năm 2012
và 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các số liệu đã phát sinh, chứng từ, sổ sách kế toán
có liên quan đến biến động chi phí sản xuất tại công ty TNHH MTV ĐT&XD Trung Quang
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Dương Kim Loan (2011) – Luận văn tốt nghiệp - Trường Đại học Cần
Thơ, “Thiết lập và phân tích các báo cáo bộ phận tại công ty TNHH Q&K”
Trang 17Nội dung chính: Thiết lập và phân tích các báo cáo bộ phận tại công ty TNHH Q&K từ đó đề ra giải pháp, kiến nghị giúp doanh nghiệp kiểm soát, quản
lý chi phí và doanh thu của từng bộ phận đạt hiệu quả
- Nguyễn Thị Phương Oanh (2008) – Luận văn tốt nghiệp - Trường Đại học
An Giang, “Phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX”
Nội dung chính: Phân tích chi phí trong quá trình sản xuất để tìm ra nguyên nhân biến động các sai lệch, đề ra giải pháp làm sau để sử dụng tối ưu nguồn nhân lực của công ty, nhưng đề tài chưa nêu rõ phần dự toán linh hoạt của chi phí sản xuất chung, chưa tìm ra giải pháp nhằm kiểm soát chi phí một cách có hiệu quả và hợp lý
- Nguyễn Thị Tiền (2012) – Luận văn tốt nghiệp – Trường Đại học Cần
Thơ, “Phân tích biến động chi phí sản xuất của công trình xây dựng trường tiểu học Nguyễn Văn Tre tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Tiến Đạt”
Nội dung chính: Phân tích tình hình biến động chi phi phí sản xuất của công trình xây dựng trường tiểu học Nguyễn Văn Tre tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Tiến Đạt, từ đó đề ra một số giải pháp giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí sản xuất, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường xây dựng
Trang 184
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm chi phí và phân loại chi phí
2.1.1.1 Khái niệm chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh” ([1], mục 2.1, trang 18)
Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung:
“Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh” ([1], mục 2.1, trang 18)
2.1.1.2 Phân loại chi phí
Căn cứ để phân loại:
Căn cứ vào mục đích của chi phí để thực hiện các chức năng trong kinh doanh để phân loại
Phân loại theo chức năng hoạt động
Có 2 loại chi phí (chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất)
- Chi phí sản phẩm (chi phí sản xuất):
“Chi phí sản xuất là những khoản mục chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay tại phân xưởng” ([1], mục 2.2, trang 19)
Chi phí sản xuất gồm có 3 loại:
+ Chi phí nguyên liệu trực tiếp:
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm” ([5], mục 1, trang 14) + Chi phí nhân công trực tiếp:
“Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, khoản trích theo tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), phải trả
Trang 19khác cho công nhân sản xuất” ([5], mục 1, trang 14)
+ Chi phí sản xuất chung:
“Chi phí sản xuất chung gồm tất cả những khoản mục chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phân xưởng mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
và chi phí tiền lương trực tiếp được xem là chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa, bảo trì, quản lý tại phân xưởng ” ([1], mục 2.2.3, trang 20)
Đơn giá phân bổ = Tổng CPSXC ước tính / tổng số đơn vị được chọn làm căn cứ
Chi phí sản xuất chung phân bổ = Đơn giá phân bổ x Số lượng căn cứ phân
Chi phí thời kỳ gồm có 2 loại:
+ Chi phí bán hàng: “Là chi phí phát sinh liên quan đến quá trình đem sản phẩm đến người mua” ([1], mục 2.2.4, trang 21)
Chi phí này bao gồm các khoản chi phí như: vận chuyển, bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến khâu dự trữ thành phẩm Loại chi phí này xuất hiện ở tất cả các loại hình doanh nghiệp như: sản xuất, thương mại, dịch vụ
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phát sinh trong quá trình quản lý, điều hành doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh” ([5], mục 1, trang 14)
Chi phí này bao gồm những chi phí: chi phí hành chánh, kế toán, quản lý chung Ở tất cả các doanh nghiệp đều có loại chi phí này
Trang 206
Như vậy, chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chổ chi phí thời
kỳ phát sinh ở thời điểm nào được tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi tức của kỳ mà chúng phát sinh Ngược lại chi phí sản phẩm chỉ phải tính
để xác định kết quả khi sản phẩm được tiêu thụ, không phải tính ở kỳ mà chúng phát sinh Tuy nhiên, chi phí sản phẩm cũng ảnh hưởng đến lợi tức nhiều kỳ của doanh nghiệp vì sản phẩm có thể được tiêu thụ ở nhiều kỳ khác nhau
Nguồn: Giáo trình kế toán quản trị phần I
Hình 2.1: Sơ đồ luân chuyển của chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết hợp với chi phí tiền lương trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chi phí đầu tiên, chủ yếu của sản phẩm, đồng thời phản ánh mức chi phí riêng biệt, cụ thể từng đơn vị sản phẩm mà ta nhận diên ngay trong tiến trình sản xuất, và là cơ sở lập kế hoạch về lượng chi phí chủ yếu cần thiết nếu muốn sản xuất sản phẩm đó Chi phí tiền lương trực tiếp kết hợp với chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí chuyển đổi Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chi phí cần thiết để chuyển đổi nguyên liệu từ dạng thô sang dạng thành phẩm, và là cơ sở để lập kế hoạch về lượng chi phí cần thiết để chế biến một lượng nguyên liệu nhất định thành thành phẩm
Doanh thu
Thành phẩm
Lãi thuần
Chi phí bán hàng
và quản lý
Lãi gộp Giá vốn hàng bán
Nguyên liệu trực tiếp
Sản phẩm
dở dang
Nguyên liệu tồn kho
Sản xuất chung
Nhân công trực tiếp
Trang 21Nguồn: Giáo trình kế toán quản trị phần I
Hình 2.2: Sơ đồ tổng quan phân loại chi phí trong quá trình sản xuất
Phân loại chi phí theo mục tiêu quản trị (sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định): có 6 loại
- Chi phí khả biến và chi phí bất biến
+ Chi phí khả biến: “Là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng giảm theo sự tăng giảm của mức độ hoạt động” ([1], mục 2.4.1, trang 27)
Tổng số chi phí tăng khi mức độ hoạt động tăng còn tính trên đơn vị thì không đổi Loại chi phí này chỉ phát sinh khi có hoạt động, khi ngừng sản xuất sản sản phẩm hay cung cấp dịch vụ chi phí khả biến sẽ bị triệt tiêu
Ví dụ:
Lượng sản phẩm sản xuất tăng 20% thì chi phí nguyên vật liệu cũng
tăng xấp xỉ 20% Tuy nhiên tính trên một đơn vị sản phẩm thì mức độ tiêu thụ không thay đổi Số lượng sản phẩm được gọi là căn cứ ứng xử
Sản xuất xe máy cần một acquy (200.000 đồng/cái), chi phí bình acquy là chi phí khả biến với số lượng xe máy sản xuất là căn cứ ứng xử vì khi số lượng xe máy sản xuất tăng giảm thì chi phí này tăng giảm theo còn tính trên một xe máy
Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản phẩm
Chi phí ban đầu
Chi phí sản xuất chung
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí bán hàng
Chi phí biến đổi
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí quản lý
Trang 22Ví dụ: Chi phí điện thoại, phần thuê bao được trả cố định hàng tháng; số tiền
tăng giảm tùy theo việc sử dụng nhiều hay ít
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Chi phí trực tiếp: “Là chi phí tự bản thân nó được chuyển vào một bộ phận do có mối quan hệ thực sự chặt chẽ giữa chi phí đó và bộ phận làm phát sinh
ra nó Khi bộ phận bị mất đi thì chi phí trực tiếp không tồn tại và ngược lại Hay nói cách khác chi phí trực tiếp là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm hay dịch vụ nhất định đã hoàn thành” ([1], mục 2.4.2, trrang 28)
Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, Tuy
nhiên không phải lúc nào chi phí nguyên vật liệu cũng là chi phí trực tiếp, nó sẽ là chi phí gián tiếp khi tính chung cho nhiều đối tượng tạo chi phí
+ Chi phí gián tiếp: “Là chi phí phải qua quá trình phân bổ mới trở thành chi phí của một bộ phận Hay nói cách khác chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều sản phẩm, không làm tăng giá trị sản phẩm” ([1], mục 2.4.2, trang 28)
Ví dụ: Chi phí quản lý, lương nhân viên hành chính, chi phí bảo hiểm,
Cụ thể hơn, chi phí trực tiếp là chi phí có thể dễ dàng nhận dạng với một đối tượng tạo phí cho trước và ngược lại, chi phí gián tiếp là chi phí không thể dễ dàng nhận dạng với một đối tượng tạo phí cho trước
- Chi phí có thể kiểm soát và chi phí không thể kiểm soát
+ Chi phí có thể kiểm soát:Tùy theo các trung tâm trách nhiệm hay các cấp quản lý, một chi phí nào đó có thể được kiểm soát bởi một trung tâm này nhưng lại nằm ngoài tầm kiểm soát đối với trung tâm khác
Trang 23“Chi phí có thể kiểm soát được ở một cấp quản lý hay một trung tâm trách nhiệm nào đó nếu cấp quản lý hay một trung tâm trách nhiệm đó có quyền ra quyết định về chi phí đó” ([1], mục 2.4.3, trang 28)
Các trung tâm trách nhiệm thường là: trung tâm chi phí, trung tâm tiêu thụ (bán hàng), trung tâm lợi nhuận và cao nhất là trung tâm đầu tư
+ Chi phí không thể kiểm soát: “Là những chi phí nằm ngoài khả năng định
ra được của một cấp” ([1], mục 2.4.3, trang 28)
Ví dụ: Tại cửa hàng, người quản lý có thể định ra được chi phí tiếp khách
của cửa hàng, nhưng chi phí khấu hao những máy móc sản xuất ra hàng hóa mà cửa hàng bán là chi phí không kiểm soát được càng nhiều Tuy nhiên khi nền sản xuất hàng hóa càng phát triển sẽ làm hạn chế tính kiểm soát của người quản lý chi phí
- Chi phí lặn (còn gọi là chi phí chìm): “Là những chi phí không thể thay đổi được trong tương lai, hay là những chi phí đã bỏ ra trong quá khứ, nó không
có gì thay đổi cho dù phần tài sản đại diện cho những chi phí này có được sử dụng như thế nào hoặc không được sử dụng như chi phí đầu tư mua sắm tài sản
cố định” ([1], mục 2.4.2, trang 29)
Ví dụ: Tiền thuê nhà xưởng, là chi phí chìm, chi phí mà nhà quản trị phải
chấp nhận hằng năm dù tiến hành phương án kinh doanh nào khi đã ký hợp đồng thuê và thanh toán chi phí thuê trong nhiều năm
- Chi phí hợp lệ (còn được gọi là chi phí thích hợp): “Là những chi phí có thể tránh được nếu chúng ta loại bỏ phương án này để chọn phương án khác” ([1], mục 2.4.5, trang 29)
- Chi phí cơ hội và doanh thu cơ hội
+ Chi phí cơ hội: “Là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn hành động này thay cho hành động khác” ([1], mục 2.4.6, trang 30)
Ví dụ: Công ty A đang sản xuất kinh doanh sản phẩm A với hằng năm thu
nhập là 2.000.000 đồng nhưng năm nay công ty đã ngưng kinnh doanh sản phẩm
A chuyển vốn và năng lực sang kinh doanh sản phẩm B thì chi phí cơ hội của công ty chính là khoản thu nhập của sản phẩm A mất đi
+ Doanh thu cơ hội: “Là doanh thu có thể phát sinh từ ảnh hưởng ngoại vi khi chọn một phương án” ([1], mục 2.4.6, trang 30)
Trang 2410
Tóm lại, tùy theo trường hợp cụ thể mà kế toán sẽ sử dụng các hình thức phân loại một cách linh hoạt, phục vụ cho việc ra quyết định tốt hơn Hay nói cách khác các chi phí khác nhau sử dụng cho các mục đích khác nhau Cụ thể cách phân loại chi phí như sau:
Khả năng
quyết định
Điều khiển được
Không điều khiển được
Đo lường sự thực hiện của từng cấp quản lý
Chế tạo hay sản xuất
Phát sinh sau: Tiếp thị, phân phối, dịch vụ khách hàng
Đánh giá cấu trúc chi phí và xác định chiến lược
Đo lường sự thực hiện
Điều chỉnh, quản lý chi phí
Quá trình
sản xuất
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Sản xuất chung
Xác định giá thành
Xác định giá vốn dùng trong báo cáo thu nhập, đánh giá hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán Thời gian
Trang 252.1.2.1 Khái niệm
“Định mức là kế hoạch chi phí cho một đơn vị sản phẩm, cho biết cần bao nhiêu chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm dưới các điều kiện sản xuất hiệu quả” ([2], mục 2.1, trang 29)
Định mức được tính toán và xây dựng dựa trên các phân tích kỹ thuật, thống
kê hồi qui từ các dữ liệu lịch sử về công nghệ và chi phí
- Định mức được lập cho từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ
- Dự toán hay kế hoạch được lập cho toàn bộ sản lượng
- Dự toán được xây dựng căn cứ trên các định mức tiêu chuẩn
Ví dụ:
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của một đơn vị sản phẩm là 50.000 đồng Nếu dự định sản xuất 10.000 sản phẩm trong tháng tới thì chi phí dự toán là 500.000.000 đồng
Tóm lại định mức là chỉ tiêu dự toán đối với từng đơn vị sản phẩm
Định mức chi phí là các mức chuẩn được đặt ra để so sánh với kết quả thực
tế Nhờ đó người quản lý có thể biết được doanh nghiệp đã làm tốt hay xấu hơn
so với mục tiêu đạt ra, chi phí phát sinh nhiều hay ít để có hướng giải quyết phù hợp
Định mức chi phí sản xuất:
“- Định mức chi phí sản xuất là xác định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tiêu hao để sản xuất một sản phẩm
- Định mức chi phí căn cứ các cơ sở như tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh nghiệm trong quá khứ và sự mong muốn của nhà quản trị…
- Định mức chi phí phải được lập ở mức sao cho có thể thực hiện được với
sự nỗ lực vừa phải của người thực hiện Định mức chi phí ở mức quá khắt khe thực hiện khó khăn sẽ làm cho người thực hiện nản chí và không thực hiện được Định mức chi phí ở mức quá dễ thực hiện thì không thúc đẩy sự nỗ lực trong thực hiện nên không thể tiết kiệm được chi phí.” ([5], mục 1, trang 138)
Định mức chi phí sản xuất gồm các nội dung:
Trang 2612
- Định mức lượng: là xác định các yếu tố tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, như lượng nguyên vật liệu trực tiếp, lượng thời gian lao động trực tiếp, lượng thời gian máy sản xuất
- Định mức giá: là xác định đơn giá của các yếu tố sản xuất, như đơn giá mua nguyên vật liệu trực tiếp, đơn giá thời gian lao động trực tiếp
đó, các điều chỉnh giúp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro, tổn thất, phấn đấu tiết kiệm chi phí
- Các chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức là cơ sở khách quan để đánh giá sự thực hiện và xác định mức thưởng phạt cho từng cá nhân, từng bộ phận
- Góp phần thông tin kịp thời cho các nhà quản lý ra quyết định hàng ngày cũng như gắn liền trách nhiệm của công nhân đối với việc sử dụng nguyên liệu sao cho tiết kiệm
2.1.2.3 Vai trò và nguyên tắc xây dựng định mức chi phí
Để chi phí định mức là một kênh thông tin hữu ích, quá trình xây dựng mức tiêu chuẩn nên thực hiện như là một công việc có tính nghệ thuật hơn là khoa học
để phù hợp với từng tổ chức cụ thể Tổ chuyên trách bao gồm các thành viên từ nhiều bộ phận khác nhau để kết hợp giữa suy nghĩ với tài năng chuyên môn của tất cả những người có trách nhiệm với giá và chất lượng sản phẩm
2.1.2.4 Các hình thức định mức
- Định mức lý tưởng:
+ Định mức lý tưởng là mức chi phí có thể đạt được trong những điều kiện hoàn hảo nhất Đây là khoản chi phí nhỏ nhất phát sinh khi chất lượng nguyên liệu và lao động tốt nhất, như máy móc thiết bị không hư hỏng, công nhân sản xuất đúng giờ, không gián đoạn, năng suất cao suốt thời gian
Trang 27+ Định mức lý tưởng là đinh mức không khả thi vì không thể có những điều kiện đó
- Định mức thực tế:
+ Định mức thực tế là khoản định mức được xây dựng chặt chẽ nhưng có khả năng đạt được, cho phép thời gian ngừng máy, nghỉ ngơi hợp lý, ý thức trách nhiệm đầy đủ Các định mức này xây dựng trong điều kiện quy trình sản xuất thực tế hoạt động hiệu quả, trong điều kiện sản xuất bình thường
+ Định mức thực tế là định mức được sử dụng làm căn cứ để lập dự toán, tiêu chuẩn để đo lường việc thực hiện chi phí
- Phương pháp điều chỉnh: kết hợp cả hai phương pháp trên Kế toán điều chỉnh chi phí định mức hiện tại cho phù hợp với điều kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp
2.1.2.6 Xác định định mức chi phí sản xuất
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Gồm hai nội dung:
- Định mức số lượng nguyên vật liệu trực tiếp:
“Định mức số lượng nguyên vật liệu trực tiếp là xác định số lượng nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao để sản xuất một sản phẩm cụ thể” ([5], mục 3c, trang 139)
Định mức số lượng nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ vào tiêu chuẩn kỷ thuật của sản phẩm, chất lượng và qui cách nguyên vật liệu, tình trạng kỹ thuật của máy móc, trình độ và kinh nghiệm của công nhân, lượng hao hụt, hư hỏng nguyên vật liệu
Trang 2814
- Định mức đơn giá mua nguyên vật liệu trực tiếp:
“Định mức đơn giá mua nguyên vật liệu trực tiếp là ước tính của giá nguyên vật liệu trực tiếp cụ thể cần mua, là giá mua thấp với chất lượng phù hợp yêu cầu, mua của nhà cung cấp gần nhất” ([5], mục 3c, trang 139)
Định mức đơn giá mua nguyên vật liệu trực tiếp có căn cứ đến biến động giá trên thị trường, thay đổi số lượng mua, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, thay đổi nhà cung cấp
Cách tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức:
Định mức chi phí nhân công trực tiếp:
Gồm hai nội dung:
- Định mức số lượng thời gian lao động trực tiếp:
“Định mức số lượng thời gian lao động trực tiếp là xác định số lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một sản phẩm” ([5], mục 3c, trang 140)
Định mức số lượng thời gian lao động trực tiếp căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, độ phức tạp của công việc công suất của máy móc, chất lượng và quy cách nguyên vật liệu, tình trạng kỹ thuật của máy móc, trình đọ và kinh nghiệm của công nhân thông thường thực hiện qua quan sát thời gian thực hiện công việc của những người lao đông
- Định mức đơn giá thời gian lao động trực tiếp:
“Định mức đơn giá thời gian lao động trực tiếp là ước tính giá một giờ lao động trực tiếp” ([5], mục 3c, trang 140)
Định mức đơn giá thời gian lao động trực tiếp căn cứ quy định của nhà nước
về tiền lương, chính sách tiền lương của doanh nghiệp, hợp đồng lao động với người lao động, loại công việc, trình độ tay nghề
Cách tính chi phí nhân công định mức:
Chi phí nguyên vật liệu Số lượng nguyên vật liệu Đơn giá mua trực tiếp định mức = trực tiếp định mức sản xuất * định mức của một sản phẩm một sản phẩm nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công Số lượng thời gian lao động Đơn giá định mức trực tiếp định mức = trực tiếp định mức sản xuất * của lao động
một sản phẩm một sản phẩm lao động trực tiếp
Trang 29 Định mức chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung thường không quan hệ tỷ lệ giữa số lượng sản phẩm sản xuất và tổng chi phí, nên định mức chi phí sản xuất chung căn cứ vào dự toán chi phí sản xuất chung và thời gian máy (thời gian lao động trực tiếp) sản xuất
Định mức chi phí sản xuất chung gồm hai nội dung:
- Định mức chi phí sản xuất chung một giờ máy (giờ lao động trực tiếp)
Định mức chi phí sản xuất chung một giờ máy (giờ lao động trực tiếp) sản xuất căn cứ vào chi phí sản xuất chung dự toán một năm – dự toán tĩnh, thời gian máy (thời gian lao động trực tiếp) sản xuất theo năng lực sản xuất bình thường một năm
- Định mức thời gian sản xuất một sản phẩm (giờ máy, giờ lao động trực tiếp )
Cách tính chi phí sản xuất chung định mức:
2.1.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất
2.1.3.1 Sự cần thiết phải phân tích biến động chi phí
- Chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh
+ Giảm chi phí thì lợi nhuận có thể tăng hoặc ngược lại
+ Tăng chi phí để tăng sản lượng tiêu thụ thì có thể tăng lợi nhuận
+ Giảm chi phí thì có thể giảm giá bán để tăng lợi thế cạnh tranh
Do đó muốn tăng lợi nhuận và tăng lợi thế cạnh tranh thì phải kiểm soát chi phí
- Chi phí thực tế có thể cao hoặc thấp hơn chi phí định mức, do đó muốn tiết kiệm chi phí cho kỳ sau thì phải:
+ Nhận biết những lợi thế làm giảm chi phí để tận dụng tiếp tục
+ Nhận biết những bất lợi làm tăng chi phí để có biện pháp khắc phục
+ Định mức lại chi phí
Chi phí sản xuất Số lượng giờ máy Chi phí sản xuất
chung định mức = (giờ lao động trực tiếp) * chung định mức 1 giờ máy một sản phẩm định mức sản xuất một sản phẩm (giờ lao động trực tiếp) sản xuất
Trang 3016
- Muốn nhận biết lợi thế hoặc bất lợi trong chi tiêu để chi phí thực tế có thể thấp hoặc cao hơn chi phí định mức, thì phải tiến hành phân tích sự biến động của chi phí
2.1.3.2 Trình tự phân tích biến động chi phí sản xuất
- Xác lập chỉ tiêu phân tích biến động
Xác định chỉ tiêu phân tích là xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích và biểu diễn chi phí bằng một biểu thức toán học chịu sự tác động của nhiều nhân tố, các nhân tố có mối quan hệ với nhau
Các chỉ tiêu được sử dụng phân tích là định mức chi phí và chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Xác định đối tượng phân tích biến động
Đối tượng phân tích là chênh lệch của chỉ tiêu chi phí cần phân tích giữa kỳ thực tế so với định mức
Xét trên tổng thể thì định mức chi phí chính là dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh
Bằng các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật thích hợp như phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh
- Xác định nguyên nhân và giải pháp
Quá trình tính toán, phân tích cần chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh theo chiều hướng bất lợi hay thuận lợi, các nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến chi phí, các nguyên nhân làm tiết kiệm hay lãng phí Đồng thời phải chỉ rõ người có trách nhiệm giải thích nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch chi phí đó Thông qua đó, đề
ra các giải pháp thích hợp để quản lý và khai thác các khả năng tiềm tàng phát hiện được trong quá trình phân tích
Mức độ chênh lệch chi phí = chi phí thực tế - chi phí định mức
Trang 312.1.3.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất
“- Phân tích biến động chi phí là so sánh chi phí thực tế và chi phí định mức
để xác định biến động (chênh lệch) chi phí, sau đó tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động và đề xuất biện pháp thực hiện cho kỳ sau nhằm tiết kiệm chi phí
- Phân tích biến động chi phí là kiểm soát sau kinh doanh xong và trước khi bắt đầu kinh doanh để tìm biện pháp tiết kiệm chi phí” ([5], mục 2, trang 137 và trang 138)
Mô hình chung ([11], mục 1, trang 126 và trang 127):
Phần lớn các khoản chi phí sản xuất là những chi phí khả biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và bộ phận chi phí sản xuất chung khả biến Tất cả những loại chi phí này đều bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố là lượng và giá, được phân tích theo một mô hình chung như sau:
Lượng thực tế Lượng thực tế Lượng định mức (*) giá thực tế (*) giá thực tế (*) giá định mức
Biến động giá Biến động lượng
- Chi phí nhân công trực tiếp:
+ Biến động giá lao động: (h1r1 – h1r0)
+ Biến động năng suất: (h1r0 – h0r0)
- Chi phí sản xuất chung:
Trang 3218
p: Đơn giá nguyên liệu
h: Số giờ lao động trực tiếp
r: Đơn giá lao động hay đơn giá hạch toán để phân bổ chi phí sản xuất 1: Thực tế
- Biến động giá nguyên vật liệu:
Biến động giá nguyên vật liệu nêu lên sự khác nhau giữa số tiền đã trả cho một lượng nguyên liệu nhất định với số tiền đáng lẽ phải trả theo định mức cho số nguyên liệu đó Công thức như sau:
Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) * Lượng thực tế
Đơn giá bình quân nguyên vật liệu tăng hay giảm phụ thuộc vào một số nguyên nhân sau:
+ Đơn giá giảm là nhờ tìm được nhà cung ứng có đơn giá thấp hơn, tránh được nhà khâu trung gian hay tiết kiệm được các chi phí mua nguyên liệu
+ Nếu đơn giá giảm do quan hệ cung cấp thay đổi trên thị trường nguyên liệu, do có những thay đổi các quy định, thể lệ, chế độ của nhà nước tác động đến giá cả nguyên liệu đây chính là nguyên nhân khách quan
+ Nếu đơn giá giảm do mua những nguyên liệu không phù hợp về chủng loại, chất lượng thì có thể đánh giá không tốt Vì ngoài việc làm giảm chất lượng sản phẩm, giảm uy tín của nhãn hiệu, ảnh hưởng đến lượng bán và giá bán của sản phẩm, nó còn làm tăng chi phí sản xuất vì tăng lượng tiêu hao nguyên liệu
+ Ngoài ra, biến động giá còn phù thuộc vào các phương pháp tính trị giá nguyên liệu xuất kho Tùy thuộc vào giá cả thị trường đang có xu hướng tăng hay giảm mà các phương pháp tính trị giá nguyên liệu xuất kho sẽ cho những kết quả
Trang 33khác nhau về đơn giá nguyên liệu và tất nhiên có thể ảnh hưởng đến kết quả tính toán
- Biến động lượng nguyên vật liệu:
Biến động khối lượng nguyên liệu nói lên sự khác nhau giữa khối lượng nguyên liệu sử dụng trong sản xuất với khối lượng đáng lẽ phải sử dụng theo định mức tiêu chuẩn đã lập, cho dù biến động liên quan đến việc sử dụng vật chất của nguyên liệu, nó vẫn thường được xác định bằng tiền
Biến động lượng = (Lượng thực tế - Lượng định mức) * Giá định mức
Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với định mức tiêu chuẩn để sản xuất sản phẩm phản ánh chênh lệch bất lợi hoặc thuận lợi, thể hiện
sự lãng phí hoặc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu có thể do tác động bởi một hoặc nhiều nguyên nhân như sau:
+ Quản lý nguyên vật liệu
+ Tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất
+ Tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị
+ Các điều kiện khác tại nơi sản xuất như môi trường, tình hình cung cấp năng lượng,
+ Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng
Sự phân tích các biến động nguyên vật liệu trực tiếp phải được tiến hành càng sớm càng tốt, nhằm phát hiện kịp thời những bất hợp lý để điều chỉnh Những biến động này thuộc trách nhiệm của bộ phận cung ứng nguyên liệu, biến động lượng chủ yếu thuộc về quản lý sản xuất tại các phân xưởng
Và quá trình biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Trang 34
Hình 2.4: Sơ đồ phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp ([11], mục 3, trang
130 – trang 132):
Biến động về chi phí nhân công trực tiếp được chia ra thành hai loại là biến động về giá lao động và biến động về năng suất lao động Cụ thể như sau:
- Biến động về giá:
Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Số giờ thực tế
Đơn giá tiền lương bình quân tăng là do nhiều nguyên nhân, có thể tổng hợp thành hai nguyên nhân:
+ Đơn giá tiền lương của các bậc thợ cá biệt tăng Điều này thì không thường xảy ra
+ Nguyên nhân thường xuyên xảy ra là sự thay đổi về cơ cấu lao động, tiền lương bình quân tăng lên khi cơ cấu lao động thay đổi theo hướng gia tăng tỷ trọng công nhân bậc cao và giảm tỷ trọng công nhân bậc thấp tính trên số giờ lao động được sử dụng
Tuy nhiên không phải lúc nào hay công việc nào, công nhân bậc cao cũng đều có hiệu quả làm việc tốt hơn công nhân bậc thấp Những công việc khác nhau
sẽ phù hợp với từng bậc thợ khác nhau Việc tăng đơn giá tiền lương bình quân có thể đánh giá tốt, nếu đó là nguyên nhân trực tiếp làm tăng năng suất lao động bình quân, chứng tỏ rằng sự thay đổi cơ cấu lao động là hợp lý Ngược lại, nếu năng suất lao động giảm, không tăng hay tăng với tốc độ thấp hơn tốc độ tăng đơn giá tiền lương bình quân thì có thể đánh giá là doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí lực lượng lao động của mình do thay đổi cơ cấu không hợp lý
- Biến động năng suất:
Trang 35Biến động năng suất = (Số giờ thực tế - Số giờ định mức) * Giá định mức
Năng suất lao động tăng hay giảm có thể do ảnh hưởng các nguyên nhân
sau:
+ Sự thay đổi của cơ cấu lao động
+ Năng suất lao động cá biệt của từng bậc thợ
+ Tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị
+ Chất lượng của nguyên liệu sử dụng
+ Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng
+ Chính sách trả lương cho công nhân
Và sau đây là sơ đồ thể hiện sự biến động về chi phí nhân công trực tiếp:
Đầu vào Đầu vào Đầu ra
Số giờ lao động TT Số giờ lao động TT Số giờ lao động ĐM
* * *
Đơn giá lao động TT Đơn giá lao động ĐM Đơn giá lao động ĐM Biến động giá Biến động lượng
Tổng biến động
Hình 2.5: Sơ đồ phân tích sự biến động về chi phí nhân công trực tiếp
Phân tích biến động chi phí sản xuất chung ([11], mục III, trang 133 –
trang 136):
Chi phí sản xuất chung là một loại chi phí khá phức tạp trong lập dự toán và
phân tích
Chi phí sản xuất chung là chi phí gián tiếp và được tính vào giá thành sản
phẩm thông qua các phương pháp phân bổ Các tiêu thức phân bổ thường được sử
dụng như: số giờ lao động gián tiếp, số giờ máy chạy, tiền lương công nhân sản
xuất Tuy nhiên việc lựa chọn những tiêu thức phân bổ khác nhau có thể làm cho
chi phí được phân bổ cho các sản phẩm sẽ khác nhau và do đó có thể ảnh hưởng
đến kết quả của sự phân tích
Trang 3622
Chi phí sản xuất chung bao gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau về tính chất
và cũng khác nhau giữa các doanh nghiệp, vì vậy sẽ không có thể có một mô hình duy nhất về phương pháp để phân tích chung
Chi phí sản xuất chung gồm cả những chi phí có tính khả biến và những chi phí có tính bất biến Cho nên những chi phí này phải có những phương pháp phân tích khác nhau Nếu áp dụng sai phương pháp thì sẽ có những nhận xét sai lệch, thậm chí là trái ngược với tình hình thực tế
- Kế hoạch linh hoạt:
+ Kế hoạch tĩnh: một dự toán thể hiện tổng chi phí theo một mức độ hoạt động cụ thể Dự toán này không thể sử dụng như một tiêu chuẩn đa năng để đo lường việc sử dụng chi phí trong một mức độ hoạt động
+ Kế hoạch linh hoạt: dự toán linh hoạt là dự toán xây dựng cho những mức
độ hoạt động khác nhau trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Nhờ vào dự toán linh hoạt ta có thể tìm được một dự toán tương xứng về quy mô để so sánh khi đánh giá về chi phí Điều quan trọng khi lập dự toán linh hoạt là phải nghiên cứu chi phí về sự biến động của chúng theo mức độ hoạt động Những bước cơ bản để lập dự toán linh hoạt bao gồm:
Xác định phạm vi phù hợp về hoạt động cho doanh nghiệp
Phân chia các loại chi phí thành biến phí và định phí
Xác định công thức tính toán cho từng loại chi phí
Dùng công thức đã có để lập dự toán cho các mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp
Trong kế toán quản trị có ba cấp độ để phân tích chi phí sản xuất chung
Phương pháp phân tích bốn biến động:
- Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến:
Trong doanh nghiệp sự tăng giảm chi phí sản xuất chung khả biến có thể chia thành hai loại biến động đó là biến động giá và biến động lượng
+ Biến động giá: (h1r1 – h1r0)
+ Biến động lượng: (h1r0 – h0r0)
Vì trong chi phí sản xuất chung khả biến có nhiều mục nên thông thường người ta lập một bảng tính toán tổng hợp các biến động và gọi là báo cáo thực
Trang 37hiện chi phí sản xuất chung khả biến Những sự tăng, giảm của các biến phí trên
phụ thuộc vào hai biến động sau:
Biến động giá: giá cả thực tế tăng lên so với giá định mức trong dự toán
linh hoạt, sự lãng phí hoặc sử dụng quá định mức nguyên liệu của chi phí sản xuất
chung, sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng
Biến động năng suất: tình trạng máy móc thiết bị được sử dụng, tình trạng
cung cấp nguyên vật liệu, tình trạng hoạt động của công nhân sản xuất, các biện
pháp quản lý tại phân xưởng, các điều kiện,
Có thể tóm tắt sơ đồ sau:
Chi phí SXC CP SXCKB theo giờ CP SXCKB tính theo giờ khả biến TT TT và CP đv ĐM ĐM, SL thực tế và CP đv ĐM Biến động chi phí Biến động năng suất
Tổng biến động
Hình 2.6: Sơ đồ phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến
- Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến:
Chi phí sản xuất chung bất biến là những chi phí không thay đổi cùng những
thay đổi của các mức độ hoạt động Điều này dẫn đến một khác biệt rất căn bản
so với chi phí khả biến là: đối với chi phí khả biến thì biến phí đơn vị sẽ không
thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, trong khi định phí đơn vị sẽ giảm đi nếu
mức độ hoạt động tăng lên Vì vậy cần phải có một phương pháp tiếp cận khác
hơn để nghiên cứu sự biến động của loại chi phí này Và sẽ được trình bày như
sau:
CP SXC CP SXC CP SXCBB tính theo giờ bất biến TT bất biến dự toán ĐM , SL TT và ĐG phân bổ ĐM
Biến động dự toán Biến động số lượng
Tổng biến động
Hình 2.7: Sơ đồ phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến
Phương pháp phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến và biến
động chi phí sản xuất chung bất biến như trên gọi là phương pháp phân tích bốn
Trang 3824
biến động, gồm hai biến động của chi phí sản xuất chung khả biến và hai biến động của chi phí sản xuất chung bất biến
2.1.3.4 Ý nghĩa của việc phân tích biến động chi phí sản xuất
Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí đã chi ra Do đó các nhà quản trị phải quan tâm đến chi phí Cần phải phân tích, hoạch định và kiểm soát chi phí để biết được tình hình biến động của chi phí từ đó có những chính sách chỉ tiêu cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Chẳng hạn:
- Trước khi chi tiêu: cần xác định định mức chi phí tiêu hao
- Trong chi tiêu: chi tiêu theo định mức
- Sau khi chi tiêu: phải xem xét phân tích sự biến động của chi phí để biết nguyên nhân tăng, giảm của chi phí mà tìm biện pháp khắc phục cho kỳ sau
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thực trạng biến động chi phí sản xuất tại công ty sử dụng phương pháp: phương pháp thu thập số liệu
- Xác định, phân loại chi phí sản xuất định mức và chi phí sản xuất thực tế phát sinh của cửa nhựa UPVC sử dụng phương pháp:
+ Phương pháp thu thập số liệu
Trang 39- Đánh giá sự biến động chi phí sản xuất tại công ty sử dụng các phương pháp: phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp số liệu, thống kê, sau đó dùng phương pháp lập luận để đối chiếu so sánh chênh lệch sau đó so sánh các biến động chi phí
- Đánh giá và đưa ra giải pháp: sử dụng phương pháp luận, phương pháp so sánh, liệt kê là chủ yếu nhằm tổng quát lại quá trình biến động và tìm ra giải pháp khắc phục hậu quả của việc biến động chi phí sản xuất cho công ty
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Dựa vào cơ sở lý thuyết kế toán chi phí, kế toán quản trị, kế toán tài chính + Phỏng vấn, thu thập số liệu tại phòng kế toán của công ty về đề tài nghiên cứu
+ Tham khảo tài liệu từ nguồn: thư viện trường, trung tâm học liệu, nhà sách, internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với tính tỷ lệ để đánh giá biến động chi phí giữa thực tế và kế hoạch theo từng khoản mục chi phí
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
- Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu của một kỳ
Trang 4026
- Khái niệm:
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Mục tiêu so sánh trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào?, tốc độ tăng hay giảm như thế nào để có hướng khắc phục
- Cách thực hiện:
So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng đã được lượng báo Các chỉ tiêu được so sánh phải thỏa mãn các điều kiện:
+ Đồng nhất về không gian và thời gian
+ Thống nhất về nội dung kinh tế
+ Thống nhất về phương pháp tính toán
+ Thống nhất về đơn vị đo lường
Có các loại so sánh cụ thể như sau:
So sánh số tuyệt đối:
Số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau để thấy được mức độ hoàn thành, qui mô phát triển của các chỉ tiêu kinh tế nào đó
So sánh số tương đối:
Số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế