TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ THỊ HỒNG OANH MSSV: LT11235 ỨNG DỤNG MS ACCESS VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ HỒNG OANH
ỨNG DỤNG MS ACCESS VÀO CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ - XÂY DỰNG KIẾN LẠC CẦN THƠ NĂM 2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11 – 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ HỒNG OANH MSSV: LT11235
ỨNG DỤNG MS ACCESS VÀO CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ - XÂY DỰNG KIẾN LẠC CẦN THƠ NĂM 2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Công ty Kiến Lạc đã tạo điều kiện cho tôi thực tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp Bên cạnh đó tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các anh, chị - nhân viên trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thuận lợi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, đặc biệt là Chị Dung và chị Trinh ở bộ phận
Kế Toán
Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cám ơn chân thành, sâu sắc đến Cô Hồ Hữu Phương Chi – Giảng viên hướng dẫn luận văn đã hết lòng giúp đỡ và chỉ dạy tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp
Xin gửi lời cám ơn đến các Thầy, Cô những người đã truyền đạt kiến quý báu để từ đó tôi có thể vận dụng và hoàn thiện đề tài tốt nghiệp của mình
Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
(ký và ghi họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày…….tháng… năm 2013
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH viii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Kế toán tiền lương 4
2.1.2 Các khoản trích theo lương 6
2.1.3 Quy trình hạch toán 7
2.1.4 MS Access 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 hương há thu th li u 16
2.2.2 hương há h n tích li u 16
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC 17
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC 17
3.1.1 Giới thi u chung 17
3.1.2 Quá trình hình thành, hát triển, những thu n lợi và khó khăn của Công ty 18
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
3.2.1 Sơ đồ tổ chức Kiến Lạc 19
3.2.2 Chức năng của từng bộ h n 19
Trang 73.3 Tổ chức bộ máy kế toán 20
3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 20
3.3.2 Chức năng và quyền hạn của từng chức vụ 20
3.3.3 Chế độ kế toán á dụng và trình tự ghi ổ kế toán 21
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 03 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 TẠI CÔNG TY KIẾN LẠC 24
3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 24
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN - XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC BẰNG MS ACCESS 29
4.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN 29
4.1.1 Quy trình tính lương tại Công ty 29
4.1.2 Hạch toán một nghi vụ hát inh tại Công ty 29
4.2 MỘT SỐ QUY ƯỚC TRONG VIỆC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 40 4.2.1 Thang bảng lương 40
4.2.2 Ký hi u của các hòng ban và mã nh n viên 42
4.3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO 42
4.3.1 Thiết kế Bảng dữ li u (Table) 42
4.4 THIẾT KẾ TRUY VẤN DỮ LIỆU (QUERY) 52
4.4.1 Crosstab Query 52
4.4.2 Select Query 53
4.5 THIẾT KẾ BIỂU MẪU (FORM) 56
4.5.1 Thông tin nhân viên 56
4.5.2 Bảng chấm công 57
4.6 THIẾT KẾ BÁO CÁO (REPORT) 57
4.6.1 Bảng lương cơ bản 57
4.6.2 Bảng các khoản trích theo lương 58
4.6.3 Bảng thanh toán lương 59
4.7 XÂY DỰNG GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 60
4.8 BẢO MẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU 62
4.9 ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH LƯƠNG BẰNG MS ACCESS 62
4.10 HẠN CHẾ CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍNH LƯƠNG BẰNG MS ACCESS 63
Trang 84.11 ĐÁNH GIÁ VỀ ỨNG DỤNG MS ACCESS TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 64
CHƯƠNG 5 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC 66
5.1 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHÁI TRÍCH THEO LƯƠNG 66
5.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY KIẾN LẠC 67
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
6.1 KẾT LUẬN 69
6.2 KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 03 năm
2010, 2011, 2012 25
Bảng 3.2 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 06 tháng đầu năm 2012, 2013 26
Bảng 4.1 Quy ước kí hiệu khi nhập liệu Bảng phụ cấp 46
Bảng 4.2 Quy ước nhập liệu trong Bảng hệ số lương 47
Bảng 4.3 Quy ước khi nhập liệu của Bảng chấm công 48
Bảng 4.4 Quy ước khi nhập liệu vào Bảng thưởng 50
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Tư Vấn – Dịch Vụ Xây Dựng Kiến
Lạc 19
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 20
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo quyết định 48/BTC theo hình thức Nhật ký chung 22
Hình 3.4 Sơ đồ kết chuyển lương 23
Hình 3.5 Sơ đồ các khoản phải trích theo lương 24
Hình 4.1 Bảng PHONGBAN 43
Hình 4.2 Bảng PHONGBAN – chế độ nhập liệu (Datasheet view) 44
Hình 4.3 Bảng THONGTIN_NV ở chế độ thiết kế (Design View) 45
Hình 4.4 Bảng THONGTIN_NV ở chế độ nhập liệu (Datasheet View) 45
Hình 4.5 Bảng PHUCAP ở chế độ thiết kế ( Design View) 46
Hình 4.6 Bảng PHUCAP sau khi nhập liệu 47
Hình 4.7 Bảng HESOLUONG 48
Hình 4.8 Bảng CHAMCONG ở chế độ thiết kế 49
Hình 4.9 Bảng chấm công ở chế độ nhập liệu 49
Hình 4.10 Bảng THUONG 50
Hình 4.11 Liên kết giữa các Bảng 51
Hình 4.12 Query thống kê nhân viên các phòng ban 52
Hình 4.13 Kết quả truy vấn Crosstab query thống kê nhân viên 53
Hình 4.14 Truy vấn thống kê nhân viên chính thức tại công ty 53
Hình 4.15 Truy vấn thống kê nhân viên thuê ngoài 54
Hình 4.16 Bảng Thongkeluongnvct ở chế độ thiết kế 54
Hình 4.17 Liên kết giữa query Thongkeluongnvct và table CHAMCONG 55
Hình 4.18 Form THONGTINNV ở chế độ thiết kế 56
Hình 4.19 Form THONGTINNV sau khi thiết kế hoàn thành 56
Hình 4.20 Form THONGTINNV sau khi thiết kế hoàn thành 57
Hình 4.21 Bảng lương căn bản ở chế độ thiết kế 58
Hình 4.22 Bảng lương căn bản ở chế độ xem trước khi in 58
Hình 4.23 Bảng các khoản trích theo lương ở chế độ thiết kế 59
Hình 4.23 Bảng các khoản trích theo lương ở chế độ xem trước khi in 59
Trang 11Hình 4.24 Bảng thanh toán lương ở chế độ xem trước khi in 60 Hình 4.25 Macro mở Report Lương căn bản 61 Hình 4.26 Form Giao Diện hoàn thành 62
Trang 12DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
DT BH & CCDV: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý nghĩa hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng cũng như việc quản lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, một
số doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán Nếu có ứng dụng thì chỉ mang tính chất hình thức chưa đáp ứng được tính thường xuyên, kịp thời và chính xác của thông tin Bên cạnh đó, một số ít doanh nghiệp thì lại ít quan tâm đến vấn đề này, đặc biệt có các doanh nghiệp còn chưa rõ “doanh nghiệp mình đang sử dụng
Hệ điều hành nào của Microsoft và MS Access là gì?!” vì điều kiện trang thiết
bị và cơ sở vật chất chưa cho phép, sự nhận thức và trình độ hiểu biết về tin học, giá thành của các trang thiết bị, phần mền kế toán là những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến sự nhận thức của các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc ứng dụng tin học hóa trong công tác kế toán
Đối với một số doanh nghiệp đã đưa máy tính vào sử dụng thì trình độ
sử dụng máy vi tính của những người làm kế toán cũng rất khác nhau Có doanh nghiệp dùng máy vi tính chỉ phục vụ cho công tác văn phòng như soạn thảo văn bản, hợp đồng hoặc ứng dụng riêng lẻ như: Bảng tính lương, chấm công, quản lý lao động bằng excel
Nếu việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện tốt thì sẽ góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả, tính kịp thời, nhanh chóng, chính xác của thông tin kế toán trong doanh nghiệp Góp phần tinh gọn bộ máy kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động của
kế toán viên
Đi cùng với xu thế tin học hóa trong công tác kế toán Ban lãnh đạo Công ty TNHH Tư vấn – Dịch vụ Xây dựng Kiến Lạc đã tiến hành việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại công ty Công ty sử dụng phần mềm kế toán VietSun, phần mềm đáp ứng theo các tiêu chuẩn của Bộ Tài Chính, đáp ứng được tính nhanh chóng, thường xuyên và kịp thời của thông tin Bên cạnh những thuận lợi mà phần mềm kế toán VietSun mang lại thì các yếu tố khác như giá thành, yêu cầu về trang thiết bị cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định của Ban lãnh đạo công ty trong việc ứng dụng tin học tại đơn vị nói riêng
và các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác trên địa bàn Thành phố Cần Thơ nói chung
Trang 14Chính vì các yếu tố trên, em muốn vận dụng những kiến thức đã được học từ những môn học như: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2, Tin học nâng cao… dựa trên nền ứng dụng MS Access của bộ ứng dụng Microsoft Office để xây dựng một phần mềm quản lý lương và các khoản trích theo lương đơn giản, có tính ứng dụng cao, dễ sử dụng và không mất quá nhiều chi phí
Vì vậy, đề tài “Ứng dụng Access vào công tác kế toán tiền lương và
các khoản phải trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn – Dịch vụ Xây dựng Kiến Lạc” đã được thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu chung:
Nghiên cứu công tác tổ chức kế toán, quy trình tính lương, các tài liệu liên quan đến công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như: Bảng chấm công, bảng tạm ứng, bảng lương, bảng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn – Dịch vụ Xây dựng Kiến Lạc tại Cần Thơ
Từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý lương bằng Access (xây dựng phần mềm quản lý lương bằng Access)
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu quy trình tính lương tại công ty
+ Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu
+ Ứng dụng Access vào công tác kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương
+ Xây dựng và hoàn thiện phần mềm tính lương bằng Access
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Bộ phận kế toán của Công ty TNHH Tư vấn – Dịch vụ Xây dựng Kiến Lạc tại Cần Thơ trong năm
2013
- Thời gian nghiên cứu : từ 15/8 – 23/11/2013
- Đối tượng nghiên cứu: Chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan đến công tác kế toán tiền lương như Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Quản lý thông tin nhân viên hay thống kê số lượng nhân viên ở các phòng ban
Trang 151.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Huỳnh Đức Dũng, Nguyễn Thị Khế, Lê Thị Thu Hiền (2010) “Ứng
dụng Access trong công tác nhân sự và Kế toán tiền lương” Tuyển tập Báo
cáo Hội nghị sinh viên nghiên cứu Khoa học lần thứ 7, Đại học Đà Nẵng Các tác giả đã tập trung nghiên cứu và xây dựng nên một chương trình quản lý nhân sự và tiền lương chạy trên nền MS Access Chương trình gọn nhẹ, có tính ứng dụng thích hợp trong việc quản lý nhân sự, tính lương, xử lý các số liệu kế toán, ghi sổ, in sổ liên quan đến phần hành kế toán tiền lương và các báo cáo kế toán Tuy nhiên chương trình này được xây dựng phù hợp với các
cơ quan hành chính nhà nước hơn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Võ Văn Quyền (2011) “ Xây dựng hệ thống quản lý và tính lương
nhân viên bằng Access”, đồ án môn học, Trường Cao đẳng Công thương
Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã thu thập các số liệu thứ cấp, từ các báo cáo, trên internet sau đó tiến hành xây dựng chương trình quản lý lương dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương trình tính lương có tính ứng dụng, tính kinh tế cao, giao diện đơn giản dễ sử dụng tuy nhiên việc tính lương và các khoản trích theo lương chưa sát với thực tế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Qua lược khảo tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như các báo cáo trên internet…Từ đó, các tác giả tập trung nghiên cứu và tiến hành xây dựng chương trình quản lý lương và các khoản trích theo lương trên ứng dụng MS Access 2003 của Microsoft Tuy nhiên, các tác giả trên đã không đề cập đến quá trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp mà chỉ tập trung vào việc xây dựng phần mềm Do vây, nghiên cứu này là việc kế thừa quá trình xây dựng phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương của Huỳnh Đức Dũng Nguyễn Thị Khế, Lê Thị Thu Hiền (2010) và Võ Văn Quyền (2011) đồng thời cũng đề cập đến quá trình hạch toán lương, các khoản trích theo lương thực tế phát sinh tại doanh nghiệp của tác giả
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Kế toán tiền lương
2.1.1.1 Khái niệm về tiền lương
Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm
bù đắp lại hao phí sức lao động của họ đã bỏ ra trong quá trình lao động và nó cũng là một khoảng chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm
* Kế toán tiền lương là nhằm phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cùng các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động (bao gồm người lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp trả lương và lao động thuê ngoài) và tình hình thanh toán các khoản này của doanh nghiệp đối với người lao động trong kỳ kế toán
* Quỹ tiền lương: Là tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho người
lao động mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng, bao gồm lao động trong biên chế, lao động hợp đồng ngắn hạn, lao động hợp đồng dài hạn và lao động thời
- Lương theo sản phẩm: phù hợp tính lương cho người lao động trực
tiếp tạo ra sản phẩm, cơ sở để tính lương là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”
Tiền lương
= Số lượng sản phẩm
- Lương theo sản phẩm lũy tiến: Tiền lương sản phẩm tính cho khối
lượng sản phẩm tăng dần Là hình thức trả lương mà ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy định để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến
Trang 17+ Hình thức này áp dụng các đơn giá khác nhau:
Đối với sản phẩm thuộc định mức: áp dụng đơn giá sản phẩm mà doanh nghiệp đã xây dựng ban đầu
Đối với sản phẩm vượt định mức: áp dụng đơn giá sản phẩm cao hơn đơn giá ban đầu
* Lương theo thời gian
- Lương theo thời gian tháng: Hình thức tính lương này phù hợp với
nhân viên quản lý, hành chính sự nghiệp hoặc trả cho những người thợ có tay nghề bậc cao, tạo ra các sản phẩm tinh xảo, chất lượng sản phẩm quan trọng hơn số lượng Cơ sở để tính lương là “Bảng chấm công” hàng tháng Tiền lương cơ bản hàng tháng của người lao động được tính như sau:
Tiền lương
= Hệ số lương x Mức lương tối thiểu
- Lương theo thời gian ngày: Là tiền lương trả cho người lao động
theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng
Mức lương
= Mức lương tháng theo
: Số ngày làm việc bình quân / ngày bậc lương ( các khoản phụ cấp) Bình quân trong tháng
Tiền lương
= Số ngày làm việc
thực lãnh trong tháng thực tế trong tháng bình quân /ngày
- Lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày và số giờ làm việc trong ngày
Lương giờ thường dùng để tính lương trả thuê cho người lao động do làm thêm ca, thêm giờ
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
- Lương công nhật: Là tiền lương trả cho người lao động làm những công tạm
chưa sắp xếp được vào các thang bậc lương
Trang 18Lương doanh thu = Doanh thu x % tiền lương/doanh thu
* Lương theo thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp thêm tiền thưởng như: thưởng do nâng cao chất lượng chất lượng sản phẩm, thường do tiết kiệm nguyên liệu, thưởng do tăng năng suất lao động…nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt việc được giao
Tiền lương
= Trả lương theo
+ Các khoản theo thời gian có thưởng thời gian giản đơn tiền thưởng
* Lương khoán:
- Lương khoán theo công việc: Áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải hoàn thành trong một thời gian nhất định
- Lương khoán trực tiếp theo doanh thu:
2.1.2 Các khoản trích theo lương
Kế toán các khoản trích theo lương là nhằm phản ánh tình hình trích nộp, thanh toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ giữa doanh nghiệp với người lao động, với cơ quan chức năng về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong kỳ kế toán
2.1.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Tỷ lệ trích BHXH hàng tháng là 24% theo tiền lương và phụ cấp (chức
vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 17% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng góp 7% trừ vào tiền lương hàng tháng Doanh nghiệp nộp hết 24% cho cơ quan BHXH
2.1.2.2 Bảo hiểm Y tế (BHYT)
Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế là 4,5% tháng theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 3% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng góp 1,5% trừ vào lương hàng tháng Doanh nghiệp nộp hết 4,5% cho cơ quan BHYT
Trang 192.1.2.3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng là 3% theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 1% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng 1% được trừ vào lương hàng tháng Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% Doanh nghiệp nộp 2% vào ngân sách và 1% cho cơ quan BHXH
2.1.2.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Tỷ lệ trích hàng tháng là 2% theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi hết 2% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động – doanh nghiệp) Doanh nghiệp nộp 1% cho Liên đoàn lao động địa phương, 1% giữ lại để chi cho các hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác đã ứng,
đã trả cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
- Tài khoản 334: phải trả công nhân viên, có thể có số dư Nợ, nhưng rất
ít trường hợp số tiền đã trả, đã thanh toán lớn hơn số tiền phải trả,phải thanh toán cho CNV
Trang 202.1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán
a/ Nghi vụ tính lương và các khoản thu nh hái trả cho người lao động
Hàng tháng dựa vào bảng thanh toán tiền lương, tính số tiền lương phải trả cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Lương của công nhân sản xuất sản phẩm
Nợ TK 622: Lương của công nhân sản xuất sản phẩm
Nợ TK 623: Lương của công nhân điều khiển máy thi công
Nợ TK 641: Lương của bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Lương của bộ phận quản lý
Nợ TK 241: Lương của công nhân xây dựng cơ bản
Có TK 334: Tổng lương phải trả người lao động trong kỳ
- Khi ứng trước tiền lương cho người lao động, dựa vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Khi tính tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 3531, 3532: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334: Tiền thưởng, tiền phúc lợi phải trả cho NLĐ
- Khi tính tiền ăn ca phải trả cho người lao động kế toán ghi:
Nợ TK 154: Lương của công nhân sản xuất sản phẩm
Nợ TK 154: Lương của công nhân sản xuất sản phẩm
Nợ TK 623: Tiền ăn ca của nhân viên điều khiển máy thi công
Nợ TK 627: Tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641: Tiền ăn ca của nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Tiền ăn ca của nhân viên quản lý
Nợ TK 241: Tiền ăn ca của công nhân xây dựng cơ bản
Có TK 334: Tổng tiền ăn ca phải trả trong kỳ
- Khi tính BHXH (nghỉ, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) cho người lao động ghi:
Nợ TK 338(3): Số BHXH phải thanh toán trong kỳ
Có TK 334: Số BHXH phải thanh toán trong kỳ
Trang 21- Trường hợp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622: Số tiền lương nghỉ phép trích trước định kỳ
Có TK 635: Số tiền lương nghỉ phép trích trước định kỳ + Hàng tháng khi tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh, dựa vào bảng lương ghi:
Nợ TK 335: Số tiền lương nghỉ phép phát sinh
Có TK 334: Số tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh + Khi trả lương nghỉ phép thực tế phát sinh cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Số tiền lương thực tế phát sinh
Có TK 111: Số tiền lương thực tế phát sinh
- Cuối năm dựa vào số tiền lương thực tế phát sinh và số tiền lương nghỉ phép
dự kiến đã tạm trích đưa vào chi phí để tất toán tài khoản 335 – Chi phí phải trả
+ Nếu số tiền lương nghỉ phép thực tế > tiền lương nghỉ phép dự kiến
đã trích
Nợ TK 622: Số chênh lệch lớn hơn
Có TK 335: Số chênh lệch lớn hơn + Nếu số tiền lương nghỉ phép thực tế < tiền lương nghỉ phép đã trích ghi:
Nợ TK 335: Số chênh lệch nhỏ hơn
Có TK 622: Số chênh lệch nhỏ hơn
b/ Các nghi vụ khấu trừ vào lương của lao động
- Khi khấu trừ vào tiền lương của người lao động, dựa vào bảng tính lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Tổng số phải trừ của người lao động
Trang 22c/ Các nghi vụ chi trả lương cho người lao động
- Nếu chi trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng dựa vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 334: Số tiền lương phải trả cho người lao động
Có TK 111, 112: Số tiền lương phải trả cho người lao động
- Nếu chi trả bằng sản phẩm hàng hóa, dựa vào chứng từ kế toán ghi:
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa xuất kho tính vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Trị giá xuất kho
Có TK 155: Trị giá xuất kho + Thanh toán cho người lao động dựa vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Giá bán + thuế VAT
Có TK 512: Trị giá bán chưa thuế
Có TK 333: Thuế VAT đầu ra
2.1.3.2 Quy trình hạch toán các khoản trích lương
2.1.3.2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác
Nội dung và kết cấu tài khoản 338
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các khoản có liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
- BHXH phải trả cho công nhân viên
- Số BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp cho cơ quan cấp trên
- Các khoản khác đã trả đã nộp
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
- Giá trị tài sản thừa phải trả theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chí phí sản xuất Kinh doanh
- Khoản công nhân viên phải nộp về tiền nhà, điện nước đối với ở tập thể
Trang 23- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương của công nhân viên
- Các khoản phải trả khác
Số dư Có:
- Số tiền còn phải trả, phải nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ nộp chưa đủ cho cơ quan cấp trên hoặc sổ quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết
Tài khoản 338 – phải trả, phải nộp khác, có thể có Số dư Nợ: phản ánh
số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp
Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2 như sau:
Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
2.1.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán
a/ Trích BHXH, BHTN, BHYT, K CĐ
Hàng tháng trên cơ sở tiền lương, phụ cấp trích BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ, ghi:
Nợ TK 622 : 23% x (Tổng tiền lương + phụ cấp của CNSX)
Nợ TK 623: 23% x (Tổng tiền lương + phụ cấp của CNTC)
Nợ TK 627: 23% x (Tổng tiền lương + phụ cấp của NVQLPX)
Nợ TK 641: 23% x (Tổng tiền lương + phụ cấp của NVBH)
Nợ TK 642: 23% x (Tổng tiền lương + phụ cấp của NVQL)
Nợ TK 241: 23% x (Tổng tiền lương + phụ cấp của CNXDCB)
Nợ TK 334: 9,5% x (Tổng tiền lương + phụ cấp toàn đơn vị)
Có TK 338: 32,5% x (Tổng tiền lương + phụ cấp trích trong kỳ)
b/ Tính BHXH hải trả cho người lao động
Dựa vào Bảng thanh toán BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 338(3): Số BHXH phải thanh toán
Có TK 334: Số BHXH phải thanh toán
Trang 24c/ Nộ BHXH BHTN K CĐ và mua BHYT cho người lao động
Khi doanh nghiệp nộp BHXH 23%, BHTN 2%, BHYT 4,5% , KPCĐ 1% lên cấp trên, dựa vào chứng từ nộp, mua, kế toán ghi:
Nợ TK 338: Tổng số nộp lên cấp trên
Có TK 111, 112: Tổng số nộp lên cấp trên
d/ Chi K CĐ cho các hoạt động tại doanh nghi
Phần kinh phí công đoàn doanh nghiệp giữ lại 1% sẽ dùng để chi cho các hoạt động tại doanh nghiệp dựa vào các chứng từ chi, kế toán hạch toán:
Nợ TK 338(2): Số tiền thực chi cho hoạt động công đoàn
Có TK 111,112: Số tiền thực chi cho hoạt động công đoàn
2.1.4 MS Access
2.1.4.1 Khái niệm MS Access
Microsoft Office hay Microsoft Access nói chung hay Access nói riêng
là một “ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ” được sản xuất bởi tập đoàn Microsoft Access là sự kết hợp công cụ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ với giao diện người dùng dạng đồ họa và bộ công cụ dùng để phát triển phần mềm
Ms Access lưu trữ dữ liệu theo định dạng riêng của nó dựa trên Access Jet Database Engine đồng thời các bảng dữ liệu lấy trong Access tương thích các bảng dữ liệu trong các hệ cơ sở dữ liệu khác như Foxpro, SQL Server, Oracle…Access có thể liên kết hoặc lấy dữ liệu trực tiếp từ các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu khác hoặc từ file text hay file excel
2.1.4.2 Đối tượng trong Access
2.1.4.2.1 Table
Bảng (Table) là nơi chứa dữ liệu về một đối tượng thông tin nào đó Mỗi dòng trong bảng chứa một chứa một thể hiện riêng của đối tượng dữ liệu được gọi là một mẩu tin (Record) Mỗi cột trong bảng được gọi là một trường (Field)
Tên một bảng có thể là ký tự trắng và có tối đa 64 ký tự, tuy nhiên nên đặt tên bảng sao cho ngắn gọn và dễ nhớ Bảng trong Access có thể chứa tối
đa 1GB dữ liệu và có tối đa 255 cột Khi tạo bảng cần lưu ý:
+ Số lượng trường (Field) và tên của từng trường trong bảng
+ Kiểu dữ liệu và độ rộng của từng trường trong bảng
Trang 25+ Cách hiển thị dữ liệu, cách nhập dữ liệu cho từng trường trong bảng + Các quy tắc kiểm tra sự hợp lệ của dữ liệu cho từng trường trong bảng
+ Các ràng buộc khác
2.1.4.2.2 Query
Truy vấn (Querry) của Access là ngôn ngữ thao tác trên CSDL quan hệ
Nó giúp ta đáp ứng các yêu cầu truy vấn số liệu Truy vấn cho phép xem, sửa, xóa và phân tích hay tổng hợp số liệu với nhiều hình thức khác nhau, tạo ra nguồn số liệu cung cấp cho các đối tượng khác như Form, Reports…
Có hai hai phương tiện để tạo Query:
+ Tạo bằng câu lệnh SQL chuẩn hoặc lệnh SQL của Access
+ Tạo Query bằng QBE (Query By Example)
Một số dạng truy vấn thông dụng
- Select Query
Là truy vấn thông dụng nhất dùng để tìm kiếm hoặc thống kê dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng có quan hệ với nhau
Chọn ra một số trường thỏa điều kiện cho trước
Tạo ra các biểu thức tính toán dựa trên các trường đã có trong bảng Tổng hợp dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng có mối quan hệ với nhau Có thể tổng hợp dữ liệu thành từng nhóm
Trang 26- Make Table Query
Tạo ra một bảng dùng để chứa kết quả của mỗi lần thực hiện yêu cầu truy vấn
- CrossTab Query
Giúp tạo ra các bảng số liệu được tổng hợp theo nhóm (nhóm theo từ 2 đến 4 trường) Loại truy vấn này thích hợp để tạo ra nguồn dữ liệu cho các báo cáo (report) hay đồ thị tổng hợp số liệu
- Find Duplicates Query
Tìm các mẫu tin có giá trị trùng nhau ở một hoặc nhiều trường
- Find Unmatched Query
Tìm những mẫu tin trong bảng/ Query A mà giá trị của một trường nào
đó không có trong trường tương ứng của bảng/ Query B
2.1.4.2.3 Forms
Biểu mẫu (Form) là công cụ hỗ trợ đắc lực của Access để trình bày và
mô tả thông tin trong CSDL quan hệ theo ý muốn Thông tin trong biểu mẫu thường được xây dựng dựa trên một số tài nguyên CSDL sẵn có như bảng (Table), truy vấn (Query) nhưng cũng có khi là những thông tin cô lập Các tài nguyên này gọi là nguồn dữ liệu của Form (Record Source)
Có 02 loại biểu mẫu:
+ Biểu mẫu gắn kết (Bound): biểu mẫu được tạo dựa trên cơ sở là các bảng (Table) hoặc truy vấn (Query)
+ Ngược lại ta gọi là biểu mẫu không gắn kết (Unbound) Tương tự như vậy, ta cũng có thông tin gắn kết và thông tin không gắn kết
Thông tin trong biểu mẫu được thể hiện qua các đối tượng Text Box, List Box, Combo box, Label…Các đối tượng này được gọi là điều khiển (Control), mỗi điều khiển đảm nhận một chức năng trong biểu mẫu
Trang 27Report Header: các điều khiển trong phần này chỉ xuất hiện ở đầu báo cáo
Page Header: các điều khiển trong phần này sẽ xuất hiện ở đầu mỗi trang của báo cáo
Detail: thể hiện chi tiết dữ liệu của báo cáo
Report Footer: các điều khiển trong phần này chỉ xuất hiện ở cuối báo cáo
Page Footer: các điều khiển trong phần này sẽ xuất hiện ở cuối mỗi trang báo cáo
Group Header: các điều khiển trong phần này sẽ xuất hiện ở đầu mỗi nhóm của báo cáo
Group Footer: các điều khiển trong phần này chỉ xuất hiện ở cuối mỗi nhóm của báo cáo
Có các dạng báo cáo: Columnar Report, Tabular Report
2.1.4.2.5 Macros
Macro là một dãy các hành động (action) liên tiếp đã được quy định sẵn
để thực hiện các tác vụ nào đó Macro giúp tự động hóa một số công việc thông thường như mở Form, in một Report khi click (nhấp chuột) vào nút lệnh
Có 02 loại Macro:
Macro gắn kết: Là Macro được tạo ra để đáp ứng một sự kiện của một
điều khiển trên một Form hay một Report nào đó
Macro độc l : Là Macro có thể chạy độc lập bằng cách click vào nút
Run trên thanh Toolbar
Sử dụng Macro có thể tạo ra:
Các hành động gồm một loạt các thao tác được dung lặp đi lặp lại nhiều lần một cách nhiều lần và nhanh chóng
Xây dựng giao diện ứng dụng bằng cách gán mỗi mục tiêu trong hệ thống Menu ứng dụng một Macro
Gài các thao tác kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu khi có một thao tác chỉnh sửa dữ liệu nào đó trên Form
Tạo ra các phím tắt, các chương trình tự động thực hiện khi vừa mở một ứng dụng
Trang 282.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu th p số liệu:
Số liệu được sử dụng trong luận văn tốt nghiệp là số liệu thứ cấp được thu thập tại Phòng Kế toán, Công ty TNHH Tư vấn - Dịch vụ Xây dựng Kiến Lạc Số liệu sử dụng được thu thập từ bảng chấm công, bảng lương, phiếu chi lương, phiếu tạm ứng và các số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 03 năm 2010, 2011, 2012 và 06 tháng đầu năm 2013
+ Công thức tính lương: đã được đề cập ở Phương pháp luận (trang 6)
Trang 294-CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG
KIẾN LẠC 3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC
3.1.1 Giới thiệu chung
3.1.1.1 Thông tin về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Tư Vấn – Dịch Vụ Xây Dựng Kiến Lạc
- Trụ sở chính: 47 Đường số 2 Khu dân cư Hồng Phát, Phường An Bình Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
- Kiểm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng
- Tư vấn, thiết kế quy hoạch, kiến trúc công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Tư vấn thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Tư vấn, giám sát đê kè, công trình thủy nông, đường bộ
- Tư vấn lập dự toán, lập hồ sơ mời thầu, dự thầu và xét thầu
- Khảo sát địa hình, địa chất công trình
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ, đào tạo họa viên thiết kế kiến trúc
và kết cấu công trình xây dựng
- Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, điện nước gia dụng, hóa chất xây dựng, hóa chất xử lý môi trường và đánh giá tác động môi trường
Trang 303.1.2 Quá trình hình thành, phát triển, những thu n lợi và khó khăn của Công ty
3.1.2.1 Quá trình hình thành, phát triển
Thành lập ngày 09 tháng 01 năm 2009, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800772039 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ cấp, đăng
ký thay đổi và cấp lại lần 03 vào ngày 12 tháng 9 năm 2012
Tuy công ty thành lập chưa lâu nhưng với sự lãnh đạo của Ban giám đốc
và trên cơ sở hợp tác với Trung tâm Kiểm định và Tư vấn xây dựng Trường Đại Học Cần Thơ, đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động xây dựng và đã hoạt động từ năm 1995 Công ty đã có nhiều hợp đồng xây dựng
có giá trị trong các lĩnh vực như: giám sát, kiểm định, thi công, tư vấn và thiết
kế các công trình xây dựng ở thành phố Cần Thơ và các tỉnh thành lân cận khác
3.1.2.2 Thu n lợi và khó khăn
- Sự quan tâm, lãnh đạo kịp thời của Ban giám đốc
- Đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, có tinh thần cầu tiến trong công việc, chịu khó học hỏi từ những người đi trước
- Sự đoàn kết, quyết tâm của tập thể công ty đã góp phần không nhỏ vào
sự thành công của Kiến Lạc hôm nay
Khó Khăn
- Công ty được thành lập năm 2009 là thời điểm mà ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, đến đầu năm 2010 cho đến nay ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế
- Do công ty chỉ mới được thành lập trong thời gian gần đây nên uy tín cũng như trên danh tiếng trong lĩnh vực xây dựng vẫn chưa được nhiều người biết đến Mặc dù có liên kết và nhận được sự hỗ trợ từ Trung tâm kiểm định chất lượng của Đại học Cần Thơ
- Sự đóng băng của thị trường nhà đất
Trang 31- Sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác
- Giá nguyên vật xây dựng biến động đã ảnh hưởng không ít đến tình hình kinh doanh của công ty
* Ban giám đốc
Chịu trách nhiệm chung, quản lý và theo dõi toàn bộ hoạt động của công
ty Là cơ quan điều hành hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời chịu trách nhiệm đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
* Phòng thi công
Quản lý về tiến độ và chất lượng thi công, đồng thời chịu trách nhiệm về
an toàn lao động các công trình xây dựng công ty thực hiện
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG THI CÔNG
PHÒNG
KỸ THUẬT BAN
GIÁM ĐỐC
Trang 32Lập báo cáo hàng tháng và hàng tuần đối với các công trình trọng điểm theo yêu cầu của Ban giám đốc
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 3.3.2 Chức năng và quyền hạn của từng chức vụ
3.3.2.1 Kế toán trưởng
- Là người giúp Giám đốc làm công việc chung về tài chính của công ty Ngoài ra, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh tế của công ty
- Phân tích kết quả sản xuất, tình hình sản xuất
- Tính toán, quyết toán các khoản ngân sách
- Phản ánh chính xác, kịp thời các kết quả, các khó khăn trong sản xuất
để nộp Báo cáo cho Giám đốc
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
Trang 33- Tổ chức kiểm tra kế toán thường xuyên và định kỳ
- Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
- Thực hiện theo dõi việc thu, chi tiền mặt
- Thường xuyên tổ chức kiểm kê quỹ tiền mặt trong công ty
3.3.3 Chế độ kế toán áp dụng và trình tự ghi sổ kế toán
3.3.3.1 Chế độ kế toán áp dụng
- Công ty TNHH Tư Vấn – Dịch Vụ Xây Dựng Kiến Lạc thuộc quy mô vừa và nhỏ, do đó công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48 của Bộ Tài Chính
- Áp dụng hình thức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, tài khoản sử dụng, sổ sách, biểu mẫu đều theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC
- Niên độ kế toán là 01 năm , bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm
- Công ty nộp thuế Giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ
3.3.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, đầu tiên ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, căn cứ các số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản phù hợp Nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì từ chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ ghi vào sổ Nhật ký chung sẽ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Sổ Nhật ký đặc biệt: hàng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng để ghi sổ,ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời ở nhiều sổ Nhật ký đặc biệt
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối số dư và số phát sinh
Trang 34Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
* Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật ký chung
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo quyết định 48/BTC theo hình thức
Trang 353.3.3.3 Sơ đồ kết chuyển tiền lương và các khoản phải trích theo lương
* Sơ đồ kết chuyển tiền lương
Hình 3.4 Sơ đồ kết chuyển lương
Tiền thưởng, phúc lợi
trả cho nhân viên
Tiền BHXH
trả cho nhân viên
Tiền lương, ăn ca phải
Trang 36* Sơ đồ các khoản phải trích theo lương
Hình 3.5 Sơ đồ các khoản phải trích theo lương
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 03 NĂM 2010, 2011,
2012 VÀ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 TẠI CÔNG TY KIẾN LẠC
3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
3.4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 03 năm 2010,
2011, 2012 và 06 tháng đầu năm 2013
TK 622, 627, 641, 642
Trích các khoản phải trích Các khoản phải trả
KPCĐ, BHTN trả cho NLĐ
Trang 37Bảng 3.1 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 03 năm 2010, 2011, 2012
Nguồn hòng Kế toán, Công ty Kiến Lạc Cần Thơ
* Các chỉ tiêu trên Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 03 năm
2010 - 2012 -2013 của công ty Kiến Lạc đã được làm tròn lên 1 đơn vị
Trang 38Bảng 3.2 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 06 tháng đầu năm 2012, 2013
ĐVT: 1000 đ
Chỉ tiêu * 06 tháng đầu
năm 2012
06 tháng đầu năm 2013
Chênh lệch 06 tháng đầu năm
Nguồn hòng Kế toán, Công ty Kiến Lạc Cần Thơ
* Các chỉ tiêu trên Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 06 tháng đầu năm
2012 và 2013 của công ty Kiến Lạc đã được làm tròn lên 1 đơn vị
Trang 393.4.1.2 Nh n xét về kết quả kinh doanh của đơn vị
* Kết quả kinh doanh qua 03 năm 2010, 2011 và 2012
Qua Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua
03 năm 2010 – 2013 của Công ty Kiến Lạc nhìn chung doanh thu có sự tăng giảm không đều qua các năm Doanh thu tăng mạnh ở năm 2011 và bắt đầu giảm khi bước qua năm 2012 Cụ thể năm 2010 doanh thu là 7.750.491.738 đồng và doanh thu trong năm 2011 là 9.056.472.92 đồng, tăng 1.305.981.185 đồng tương đương với 16,9% so với năm 2010 kết quả đạt được là sự cố gắng của tập thể công ty trong việc xây dựng các công trình tạo uy tín cho công ty trong giai đoạn đầu thành lập công ty Đến năm 2012 cho đến nay thì thị trường Bất động sản ở Việt Nam rơi vào tình trạng khó khăn nói chung và tại địa bàn Cần Thơ nói riêng đã tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh của Công ty Cụ thể, doanh thu năm 2012 là 8.241.390.360 đồng, giảm
815,082,563 đồng so với năm 2011, tương đương với giảm 9,0%
* Kết quả kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2012, 2013
Tình trạng khó khăn này còn kéo dài cho đến 06 tháng đầu năm 2013 tác động không ít đến tình hình kinh doanh hiện tại của công ty Doanh thu 06 tháng đầu năm 2013 là 3.274.596.039 đồng so với 06 tháng đầu năm 2012 là 3.708.625.662 đồng, giảm 434.029.623 đồng tương đương với 11,7%
Bên cạnh sự tăng giảm của doanh thu thì các khoản các như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí khác đều có sự tăng giảm nhưng không đáng
kể Riêng khoản mục chi phí lãi vay qua các năm có sự biến động đáng kể Cụ thể: năm 2011 chi phí lãi vay chỉ có 13.495.387 đồng đến năm 2011 là 79.863.076 đồng tăng 66.367.689 đồng, tương đương với 491,8% Đến năm
2012 thì chi phí lãi vay lại tiếp tục tăng cao, tăng 122.360.814 đồng so với năm 2011 , tương đương với 153,2% 06 tháng đầu năm 2013 chi phí lãi vay lại tiếp tục tăng so với 06 tháng đầu năm 2012 là 91.456.200 đồng so với 82.345.670, tương đương với 11,1% Sự gia tăng chi phí này đặc biệt là trong năm 2011 là do sự mở rộng kinh doanh của công ty, sự tăng giảm lãi suất của ngân hàng…
Qua phân tích khái quát kết quả hoạt động của Công ty TNHH Tư Vấn – Dịch Vụ Xây Dựng Kiến Lạc qua 03 năm 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013, ta thấy doanh thu và chi phí có sự tăng giảm không đều qua các năm Trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay, nhiều doanh nghiệp trong ngành xây dựng đã đang đứng trên bờ vực phá sản thì Công ty Kiến Lạc vẫn
Trang 40đứng vững và kinh doanh có lợi nhuận đây là một dấu hiệu đáng mừng, tuy nhiên để đạt được lợi nhuận mong muốn thì doanh nghiệp cần phải cố gắng hơn nữa để khẳng định được uy tín cũng như chất lượng trong từng công trình
mà công trình do công ty xây dựng tạo nên vị thế cho Kiến Lạc