Nếu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, thìđối tượng tính giá thành không chỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuốiqui trình sản xuất; nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu
Trang 1TR TRƯỜ ƯỜ ƯỜNG NG NG ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C C C C CẦ Ầ ẦN N N TH TH THƠ Ơ KHOA KHOA KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế QU QU QUẢ Ả ẢN N N TR TR TRỊỊỊỊ KINH KINH KINH DOANH DOANH
⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯
NGUY NGUYỄ Ễ ỄN N N CH CH CHÍÍÍÍ T T TÂ Â ÂM M
K KẾ Ế Ế TO TO TOÁ Á ÁN N N X X XÁ Á ÁC C C ĐỊ ĐỊ ĐỊNH NH NH V V VÀ À À PH PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH GI GI GIÁ Á
TH THÀ À ÀNH NH NH S S SẢ Ả ẢN N N PH PH PHẨ Ẩ ẨM M M T T TẠ Ạ ẠIIII DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P
T TƯ Ư Ư NH NH NHÂ Â ÂN N N KH KH KHÁ Á ÁNH NH NH H H HƯ Ư ƯNG NG
LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C
Ng Ngà à ành: nh: nh: K K Kếếếế to to toá á án n
M Mã ã ã ssssố ố ố ng ng ngà à ành: nh: nh: 52340301 52340301
C Cầ ầ ần n n Th Th Thơ ơ ơ 08/2013 08/2013
Trang 2TR TRƯỜ ƯỜ ƯỜNG NG NG ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C C C C CẦ Ầ ẦN N N TH TH THƠ Ơ KHOA KHOA KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế QU QU QUẢ Ả ẢN N N TR TR TRỊỊỊỊ KINH KINH KINH DOANH DOANH
⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯
NGUY NGUYỄ Ễ ỄN N N CH CH CHÍÍÍÍ T T TÂ Â ÂM M MSSV: MSSV: LT11345 LT11345
K KẾ Ế Ế TO TO TOÁ Á ÁN N N X X XÁ Á ÁC C C ĐỊ ĐỊ ĐỊNH NH NH V V VÀ À À PH PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH GI GI GIÁ Á
TH THÀ À ÀNH NH NH S S SẢ Ả ẢN N N PH PH PHẨ Ẩ ẨM M M T T TẠ Ạ ẠIIII DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P
T TƯ Ư Ư NH NH NHÂ Â ÂN N N KH KH KHÁ Á ÁNH NH NH H H HƯ Ư ƯNG NG
LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C
Trang 3L LỜ Ờ ỜIIII C C CẢ Ả ẢM M M T T TẠ Ạ
Sau gần 3 tháng thực tập tại DNTN Khánh Hưng em đã hoàn thànhxong luận văn tốt nghiệp "Kế toán xác định và phân tích giá thành sản phẩmtại Doanh Nghiệp Tư Nhân Khánh Hưng" Nhìn lại chăng đường vừa đi qua
em nghĩ mình sẽ không hoàn thành được nếu không có sự giúp đỡ hướng dẫncủa quí thầy cô và cơ quan thực tập Đạt được kết quả này em vô cùng biết ơn
và em xin gởi lời cảm ơn chân thành, lời tri ân sâu sắc nhất đến:
- Ban giám hiệu trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo Khoa Kinh tế &Quản Trị Kinh Doanh, cùng tất cả các thầy cô đã tận tình dạy bảo và truyềnđạt nhiều kiến thức quý báo cho em trong suốt quá trình học
- Thầy Bùi Diên Giàu đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ, đónggóp ý kiến, sữa chữa những sơ sót để giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệpmột cách tốt nhất
- Ban lãnh đạo DNTN Khánh Hưng, nhân viên của các phòng ban đã tạođiều kiện cho em được thực tập tại cơ quan Đặc biệt là các anh chị công táctại phòng Kế toán của doanh nghiệp đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điềukiện cho em được hiểu biết các quy trình nghiệp vụ Những gì được học tậptiếp thu tại đây sẽ giúp em có được nhiều kinh nghiệm quý báo công việc saunày
Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, Khoa Kinh tế &Quản Trị Kinh Doanh và Ban lãnh đạo doanh nghiệp cùng toàn thể các cán bộ
và nhân viên đang làm việc tại DNTN Khánh Hưng được dồi dào sức khỏe vàđạt nhiều thành công trong công tác
Cần Thơ,ngày , tháng , năm 2013
Sinh Sinh vi vi viêêêên n n th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n
NGUY NGUYỄ Ễ ỄN N N CH CH CHÍÍÍÍ T T TÂ Â ÂM M
Trang 4L LỜ Ờ ỜIIII CAM CAM CAM K K KẾ Ế ẾT T
-��� -Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quảnghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứluận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày , tháng , năm 2013
Sinh Sinh vi vi viêêêên n n th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n
NGUY NGUYỄ Ễ ỄN N N CH CH CHÍÍÍÍ T T TÂ Â ÂM M
Trang 5NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T C C CỦ Ủ ỦA A A C C CƠ Ơ Ơ QUAN QUAN QUAN TH TH THỰ Ự ỰC C C T T TẬ Ậ ẬP P
-��� -
Cần Thơ, Ngày … tháng … Năm 2013
GI GIÁ Á ÁM M M ĐỐ ĐỐ ĐỐC C C DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P
Trang 6NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T C C CỦ Ủ ỦA A A GI GI GIÁ Á ÁO O O VI VI VIÊ Ê ÊN N N H H HƯỚ ƯỚ ƯỚNG NG NG D D DẪ Ẫ ẪN N
-��� -
Cần Thơ, Ngày … tháng … Năm 2013
GI GIÁ Á ÁO O O VI VI VIÊ Ê ÊN N N H H HƯỚ ƯỚ ƯỚNG NG NG D D DẪ Ẫ ẪN N
B BÙ Ù ÙIIII DI DI DIÊ Ê ÊN N N GI GI GIÀ À ÀU U
Trang 7B BẢ Ả ẢN N N NH NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C
• Họ và tên người hướng dẫn: B B Bù ù ùiiii Di Di Diêêêên n n Gi Gi Già à àu u u.
• Học vị: Đại học
• Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
• Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD Trường Đại học Cần Thơ
• Tên học viên: Nguy Nguy Nguyễễễễn n n Ch Ch Chíííí T T Tâ â âm m
Nghiệệệệp p p T T Tư ư ư Nh Nh Nhâ â ân n n Kh Kh Khá á ánh nh nh H H Hư ư ưng ng.
N NỘ Ộ ỘIIII DUNG DUNG DUNG NH NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T
Trang 8NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T C C CỦ Ủ ỦA A A GI GI GIÁ Á ÁO O O VI VI VIÊ Ê ÊN N N PH PH PHẢ Ả ẢN N N BI BI BIỆ Ệ ỆN N
-��� -
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2013
GI GIÁ Á ÁO O O VI VI VIÊ Ê ÊN N N PH PH PHẢ Ả ẢN N N BI BI BIỆ Ệ ỆN N
Trang 9M MỤ Ụ ỤC C C L L LỤ Ụ ỤC C
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Kế toán chi phí sản xuất 3
2.1.2 Giá thành sản phẩm 6
2.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán 9
2.1.4 Phương pháp tính giá thành 15
2.1.5 Các phương pháp xuất kho 21
2.1.6 Phân tích giá thành sản phẩm 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24
2.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán 25
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÁNH HƯNG 27
3.1 TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÁNH HƯNG 27
3.1.1 Tóm tắt qua trình hình thành và phát triển 27
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Doanh Nghiệp 27
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 28
3.1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm 29
3.2 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÁNH HƯNG 30
3.2.1 Phân tích sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 30
3.2.2 Thuận lợi 35
3.2.3 Khó khăn 36
3.2.4 Hướng phát triển 36
CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THỰC TẾ TẠI DOANH NGHIỆP 37
4.1 QUI TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM 37 4.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.37
Trang 104.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37
4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 39
4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 40
4.2.4 Kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 42
4.3 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 46
4.3.1 Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm gạo thực tế tháng 06/2012 so với giá thành thưc tế kỳ trước 46
4.3.2 Phân tích tình hình hình thực hiện giá thành sản phẩm so với kế hoạch49 4.3.3 Phân tích tình hình hoàn thành giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí 50
4.3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm gạo 52
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP GIẢM GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÁNH HƯNG 55
5.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP 55
5.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 55
5.2.1 Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 55
5.2.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp 56
5.2.3 Đối với chi phí sản xuất chung 56
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 57
6.2.1 Đối với doanh nghiệp 57
6.2.2 Đối với nhà nước 58
Tài liệu tham khảo 59
Phụ lục 60
Trang 11DANH DANH M M MỤ Ụ ỤC C C B B BẢ Ả ẢNG NG
Trang
Bảng 3.1: Các sản phẩm sản xuất tại doanh nghiệp 30
Bảng 3.2:Đánh giá kế quả hoạt động kinh doanh tại DNTN Khánh Hưng qua 3 năm 2010-2012 31
Bảng 4.1: Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm phát sinh trong tháng 06/2013 tại DNTN Khánh Hưng 42
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp chi tiết phụ phẩm tháng 06/2013 44
tại DNTN Khánh Hưng 44
Bảng 4.3: Phiếu tính giá thành sản phẩm sau khi loại trừ sản phẩm phụ 44
tháng 06/2013 44
Bảng 4.4: Chi tiết giá thành sản phẩm gạo trong tháng 06/2013 45
Bảng 4.5: Phân tích biến động giá thành thực tế của sản phẩm gạo phát sinh tháng 06/2013 so với tháng 06/2012 và 06/2011 47
Bảng 4.6 Phân tích biến động giá thành thực tế và kế hoạch 49
trong tháng 06/2013 tại DNTN Khánh Hưng 49
Bảng 4.7: Phân tích sự biến động của tổng sản lượng thành phẩm gạo 50
kế hoạch và thực tế trong tháng 06/2013 50
Bảng 4.8: Phân tích tình hình biến động CPNVLTT trong tháng 06/2013 50
tại DNTN Khánh Hưng 50
Bảng 4.9: Phân tích tình hình biến động CPNCTT trong tháng 06/2013 51
tại DNTN Khánh Hưng 51
Bảng 4.10: Phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất chung trong 52
tháng 06/2013 tại DNTN Khánh Hưng 52
Bảng 4.11: Phân tích tình hình kế hoạch hạ giá thành sản phẩm 53
tại DNTN Khánh Hưng 53 Bảng 4.12: Tổng Hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến hạ giá thành sản phẩm54
Trang 12DANH DANH M M MỤ Ụ ỤC C C H H HÌÌÌÌNH NH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 15
Hình 2.2: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 26
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy doanh nghiệp 27
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 28
Hình 3.3 Quy trình sản xuất sản phẩm 29
Hình 3.4: Biểu đồ lợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2010-2012 33
Hình 3.5: Biểu đồ lợi nhuận qua 6 tháng đầu năm từ 2010-2012 35
Hình 4.1 Sơ đồ tính giá thành 37
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vât liệu trực tiếp tháng 06/2013 39
Hình 4.3 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công tháng 06/2013 40
Hình 4.4 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung tháng 06/2013 42
Hình 4.5 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm 45
DANH DANH M M MỤ Ụ ỤC C C T T TỪ Ừ Ừ VI VI VIẾ Ế ẾT T T T T TẮ Ắ ẮC C
DNTN Khánh Hưng: Doanh Nghiệp Tư Nhân Khánh Hưng
GTSP : Giá thành sản phẩm
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
TK : Tài khoản
NVL : Nguyên vật liệu
Z : Giá thành
Đvt : Đơn vị tính
TSCĐ : Tài sản cố định
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 13CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1 1 GI
GIỚ Ớ ỚIIII THI THI THIỆ Ệ ỆU U1.1
1.1 ĐẶ ĐẶ ĐẶT T T V V VẤ Ấ ẤN N N ĐỀ ĐỀ ĐỀ NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U
1.1.1 1.1.1 S S Sự ự ự ccccầ ầ ần n n thi thi thiếếếếtttt nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Trong kinh doanh lợi nhuận luôn là mục tiêu sau cùng của doanh nghiệp
Để đạt được đều đó trong nền kinh tế thị trường đa dạng sản phẩm và cạnhtranh khóc liệt như hiện nay thì mỗi doanh nghiệp phải tận dụng tối đa lợi thếthương mại và đưa những sáng tạo vào sản xuất kinh doanh mới tồn tại và pháttriển khả thi lâu dài
Hiện nay nền kinh tế toàn cầu đang đối mặt với vấn đề khủng hoảng vànước ta cũng không thể tránh khỏi Hàng ngàn doanh nghiệp phải đóng cửahoặc tái cấu trúc doanh nghiệp, đều này cho thấy để đúng vững trên thị trườngcần phải nổ lực thích nghi và nhiều giải pháp mang tính đổi mới trong kinhdoanh Đặc biết đối với ngành sản xuất giá của các yếu tố nguyên liệu đầu vàokhông ngừng gia tăng như: xăng dầu, điện, ga, nước, nhân công, lãi suất,…đãlàm cho rất nhiều doanh nghiệp phải điêu đứng hàng tồn kho còn quá cao dongười dân có xu hướng thắt chặt tiêu dùng và các biện pháp điều hành vĩ môcủa nhà nước chưa tháo gỡ được gì nhiều cho doanh nghiệp
Một sản phẩm được bán ra thị trường thì giá thành sản phẩm chiếm tỷtrọng lớn nhất trong trị giá của sản phẩm đó Vậy để tăng lợi thế cạnh tranhDoanh Nghiệp cần giải quyết tốt bài toán về giá thành sản phẩm sao cho tiếtkiệm nhất và hiệu quả nhất.Việc hạch toán và tính giá thành chính xác rất quantrọng cho sự ra quyết định sản xuất của doanh nghiệp, những báo cáo từ kếtoán phản ánh tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp do đó tổ chức bộmáy kế toán hoạt động hiệu quả cũng là vấn đề các doanh nghiệp hiện nay cầnphải quan tâm
Xét thấy công tác quản lý sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mộtkhâu trọng yếu trong việc sản xuất kinh doanh và đang là vấn đề bức báchtrong các doanh nghiệp, DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÁNH HƯNG làmột trong những doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có thể đại
diện cho các vấn đề nêu trên nên em đã chọn nội dung: “ K K Kếếếế to to toá á án n n x x xá á ácccc đị đị định nh nh v v và à ph
phâ â ân n n ttttíííích ch ch gi gi giá á á th th thà à ành nh nh ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m m ttttạ ạ ạiiii Doanh Doanh Doanh Nghi Nghi Nghiệệệệp p p T T Tư ư ư Nh Nh Nhâ â ân n n Kh Kh Khá á ánh nh nh H H Hư ư ưng ng ng”
làm đề tài nghiên cứu
1.2.
1.2 M M MỤ Ụ ỤC C C TI TI TIÊ Ê ÊU U U NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U
1.2.1
1.2.1 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u chung chung
Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,tiến hành phân tích sự biến động của chi phí và giá thành từ đó đề xuất cácgiải pháp giảm giá thành sản phẩm
1.2.2
1.2.2 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u ccccụ ụ ụ th th thểểểể
- Mục tiêu 1: Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành
Trang 14sản xuất tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Khánh Hưng.
- Mục tiêu 2: Phân tích biến động của chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giảm pháp giảm giá thành sản phẩm
1.3
1.3 Ph Ph Phạ ạ ạm m m vi vi vi nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
1.3.1
1.3.1 Kh Kh Khô ô ông ng ng gian gian gian nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Đề tài phân tích giá thành và đề xuất các giải pháp giảm giá thành sảnphẩm gạo được thực hiện DNTN Khánh Hưng, Số 158 Quốc Lộ 1A, PhúThịnh, Tam Bình, Vĩnh Long
1.3.2
1.3.2 Th Th Thờ ờ ờiiii gian gian gian nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013 Sốliệu được sử dụng để phân tích từ năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3
1.3.3 Đố Đố Đốiiii ttttượ ượ ượng ng ng nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Đối tượng nghiên cứu là giá thành sản phẩm gạo và các phụ phẩm từgạo, để phân tích được giá thành thì chủ yếu thu thập số liệu từ sổ sách kế toán
Do vậy đối tượng kế toán giá thành sản phẩm cũng sẽ được đề cập nghiên cứu
Từ những phân tích các đối tượng trên tổng hợp đánh giá để đưa ra các đề xuấtgiảm giá thành sản phẩm gạo
1.4
1.4 L L Lượ ượ ượcccc kh kh khả ả ảo o o ttttà à àiiii li li liệệệệu u
Nguyễn Thị Kim Oanh (2011), luận văn tốt nghiệp: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xuất nhập khẩu An Giang” Nội
dung nghiên cứu của đề tài là kế toán nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán chi phínhân công trực tiếp, kế toán chi phí sản xuất chung, tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm gạo xuất khẩu như gạo 5% tấm, gạo 10% tấm Qua việcnghiên cứu tác giả đóng góp ý kiến để công tác kế toán chính xác hơn Đề tàinghiên cứu đã nêu lên được sự cần thiết và các giải pháp có tính thực tế cao đểcông ty có thể tham khảo áp dụng vào tình hình thực tế của đơn vị
Triệu Nguyễn Ngọc Minh (2008), luận văn tốt nghiệp: “Kế toán và phântích giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Vật Tư vàThuốc Thú Y Cần Thơ” Đề tài này nghiên cứu về kế toán kế toán các khoảnchi phí sản xuất của sản phẩm thuốc thú y trị cho gia súc, cách tính giá thànhcủa công ty phân tích các tác động của cách tính giá thành đó, đề xuất các biệnpháp giảm giá thành sản phẩm, kiến nghị nhiều biện pháp hữu ích đối vớinhững hạn chế trong quá trình thực hiện công tác kế toán của công ty
Trang 15CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 2 2 PH
PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VÀ À À PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U2.1
2.1 PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P LU LU LUẬ Ậ ẬN N
2.1.1 2.1.1 K K Kếếếế to to toá á án n n chi chi chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt
2.1.1.1
2.1.1.1 Kh Kh Khá á áiiii ni ni niệệệệm m m chi chi chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt
Võ Văn Nhị (2007,trang 186) đã khái niệm rằng: "Chi phí sản xuất baogồm rất nhiều khoản khác nhau như chi phí nguyên vật liệu, chi phí về nhâncông, chi phí về khấu hao TSCĐ Nói một cách tổng quát, chi phí sản xuất làtoàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quátrình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động, thay đổikhông ngừng; mang tính đa dạng và phúc tạp gắn liền với tính đa dạng, phứctạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất"
Kế toán chi phí sản xuất là việc tập hợp hệ thống hóa các khoản chi phísản xuất và tình hình phân bổ kết chuyển các khoản chi phí này vào các đốitượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm trong kì kế toán của doanhnghiệp
2.1.1.2
2.1.1.2 Ph Ph Phâ â ân n n lo lo loạ ạ ạiiii chi chi chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt
Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thựchiện để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tínhđược giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phátsinh Các cách phân loại chi phí sản xuất:
a) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (theo nội dung kinh tế của chiphí): theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nộidung kinh tế được sắp chung vào một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào,dùng để sản xuất ra sản phẩm gì
Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:(1) Chi phí nguyên vật liệu
(2) Chi phí nhân công
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(5) Chi phí bằng tiền khác
b) Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục ( công dụng kinh tế và địađiểm phát sinh): theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thànhmột số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ choyêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thànhTheo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất sản phẩm gồm 3 khoản mục:(1) Chi phí nguyên vật liệu trược tiếp
Trang 16(2) Chi phí nhân công trực tiếp
(3) Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế và theo công dụng kinh
tế có ý nghĩa quan trọng hàng đầu cho việc phục vụ công tác tổ chức kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
c) Ngoài 2 cách phân loại này, chi phí sản xuất còn được phân loại theomột số tiêu thức khác:
- Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí bất biến và chi phí khả biến
- Chi phí năm trước và chi phí năm nay
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước
2.1.1.3
2.1.1.3 C C Cá á ácccc kho kho khoả ả ản n n m m mụ ụ ụcccc m m mụ ụ ụcccc ccccủ ủ ủa a a chi chi chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt
a) a) Chi Chi Chi ph ph phíííí nguy nguy nguyêêêên n n v v vậ ậ ậtttt li li liệệệệu u u tr tr trự ự ựcccc ti ti tiếếếếp: p:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và các nguyên liệu khác sử dụng trực tiếpcho việc sản xuất sản phẩm Các loại nguyên liệu này có thể xuất từ kho ra để
sử dụng và cũng có thể mua về đưa vào sử dụng ngay hoặc tự sản xuất ra rồiđưa về sử dụng ngay Đây là khoản chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình cấuthành nên thực thể vật chất cho sản phẩm
Nguyên liệu, vật liệu chính được sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sảnphẩm nhưng không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loạisản phẩm ( hoặc đối tượng chịu chi phí) thì kế toán phải tiến hành phân bổtheo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức có thể sử dụng: định mức tiêu hao chotừng loại sản phẩm, hệ số phân bổ được qui định, tỉ lệ với trọng lượng sảnphẩm được sản xuất…
Mức phân bổ về nguyên liệu, vật liệu chính dùng cho từng loại sản phẩmđược xác định theo công thức tổng quát sau:
b) b) Chi Chi Chi ph ph phíííí nh nh nhâ â ân n n ccccô ô ông ng ng tr tr trự ự ựcccc ti ti tiếếếếp p.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến bộphận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN tính vàochi phí theo qui định
Trang 17Chi phí nhân công trực tiếp, chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp,được hạch toán vào từng đối tượng chịu chi phí Tuy nhiên nếu tiền lươngcông nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xácđịnh một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theonhững tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ gồm: định mức tiền lương củacác đối tượng, hệ số phân bổ được qui định, số giờ hoặc ngày công tiêuchuẩn… mức phân bổ sẽ được xác định như sau:
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT,KPCĐ và BHTN theo tỉ lệ qui định để tính vào chi phí
c) c) Chi Chi Chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt chung chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lí sản xuất gắn liền vớitừng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợpgồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và công cụ sảnxuất dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác dùng ở phân xưởng…
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuấthoặc bộ phận sản xuất kinh doanh Việc tập hợp được thực hiện hàng tháng vàcuối mỗi tháng mà tiến hành phân bổ và kết chuyển vào đối tượng hạch toánchi phí Tuy nhiên phần chi phí sản chung cố định được tính vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, nếu mức sảnphẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì vẫn tính cho đơn
vị sản phẩm theo mức bình thường Phần chi phí sản xuất chung không phân
bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì
Nếu phân xưởn chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộchi phí sản chung phát sinh tại phân xưởng được kết chuyển vào toàn bộ chiphí sản xuất sản phẩm Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên
và tổ chức theo dõi riêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm (đối tượnghạch toán chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm) thì chi phí sản xuất chungphải được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuấtsản phẩm Để tiến hành phân bổ có thể sử dụng các tiêu thức: tỷ lệ tiền lươngnhân công sản xuất, tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tỷ lệ với chi phítrực tiếp (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp),
tỷ lệ với số giờ máy chạy, tỷ lệ với đơn vị nhiên liệu tiêu hao… để xác địnhmức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm) sử dụngcông thức:
x
Số đơn vị củatừng đối tượngtính theotiêu thứcđược lựa chọn
Trang 18để tạo nên một đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ" kháiniệm này là nhận định của thầy Trần Quốc Dũng, "Bài giảng kế toán tài chính",trang 47.
b) b) M M Mố ố ốiiii quan quan quan h h hệệệệ gi gi giữ ữ ữa a a chi chi chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt v v và à à gi gi giá á á th th thà à ành nh nh ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất mật thiết vìnội dung cơ bản của chúng đều biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanhnghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ đểtính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hoặclãng phí về chi phí sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩmtháp hoặc cao Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.Chi phí sản xuất và gia thành sản phẩm giống nhau về chất nhưng khácnhau về lượng Trong cùng một kỳ hạch toán thì tổng chi phí có thể lớn, nhỏhơn hay bàng với tổng giá thành Khái niệm chi phí gắn với kỳ hạch toán, cònkhái niệm giá thành gắn với khối lượng dịch vụ, lao vụ hoàn thành
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ lao
vụ là phản ánh tình hình kết chuyển, tính giá thành
2.1.2.2
2.1.2.2 Ph Ph Phâ â ân n n lo lo loạ ạ ạiiii gi gi giá á á th th thà à ành nh nh ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m
a) a) Ph Ph Phâ â ân n n lo lo loạ ạ ạiiii d d dự ự ựa a a v v và à ào o o th th thờ ờ ờiiii đ đ điiiiểểểểm m m v v và à à ccccá á ách ch ch x x xá á ácccc đị đị định nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh
Theo cách này giá thành sản phẩm có thể phân loại theo các cách sau đây:
* Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch củadoanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạosản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp là căn
cứ để phân tích, so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kếhoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
* Giá thành định mức
Giá thành định mức là giá thành sản xuất được tính trên cơ sở của cácđịnh mức chi phí đã xây dựng hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm Việctính giá thành định mức cũng được tiến hành trước tiến hành quá trình sảnxuất Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, làthước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động trongsản xuất, giúp có phương hướng giải quyết đúng đắn các giải pháp kinh tế kĩthuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm
Trang 19nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
b) b) Ph Ph Phâ â ân n n lo lo loạ ạ ạiiii gi gi giá á á th th thà à ành nh nh theo theo theo ph ph phạ ạ ạm m m vi vi vi ttttậ ậ ập p p h h hợ ợ ợp p p chi chi chi ph ph phíííí
Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm được chia thành 2loại:
* Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành phân xưởng)
Giá thành sản xuất của sản phẩm hay giá thành thực tế của sản phẩm làbao gồm các chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tính cho những sảnphẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm được
sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho kháchhàng Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính giá vốn hàngbán và lãi gộp của các doanh nghiệp sản xuất
* Giá thành toàn bộ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩmcộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp (chi phí lưu thôngphân phối) tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đượctính toán xác định khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ được tiêu thụ Giáthành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định lãi trước thuế lợi tức củadoanh nghiệp
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí lưu thông
2.1.2.3
2.1.2.3 Đố Đố Đốiiii ttttượ ượ ượng ng ng ttttíííính nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh nh ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m
Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là cácthành, bán thành phẩm: các dịch vụ, lao vụ hoàn thành cung cấp cho kháchhàng
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết tiếp theo sau khixác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong toàn bộ công việc tính giáthành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặcđiểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghệpsản xuất ra, cũng như dựa vào tính chất sản xuất để xác định đối tượng tính giáthành cho thích hơp
- Trong xí nghiệp đóng tàu biển thì từng con tàu là đối tượng tính giáthành; trong công ty xây lắp thì từng công trình, hạng mục công trình xây lắp
Trang 20là một đối tượng tính giá thành sản phẩm.
- Trong xí nghệp cơ khí sản xuất máy công cụ thì từng loại máy công cụsản xuất hoàn thành là một đối tượng tính giá thành
- Trong xí nghiệp dệt vải, thì từng loại vải là đối tựng tính giá thành
- Trong nông trường cafe, đối tượng tính giá thành là cafe hạt
Về mặt quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc xácđịnh đối tượng tính giá thành Nếu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, thìđối tượng tính giá thành không chỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuốiqui trình sản xuất; nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thìđối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng,cũng có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất;nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song (lắp ráp) thì đốitượng tính giá thành có thể là sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể
Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuấtsản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp Từngtrường hợp tổ chức sản xuất nhiều (khối lượng lớn) chu kì sản xuất ngắn vàxen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng vào thời điểm cuối mỗitháng, trong trường hợp này kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
Trường hợp sản xuất theo từng đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tínhgiá thành thích hợp là thời điểm kết thúc sản xuất sau khi hoàn thành đủ khốilượng của đơn đặt hàng Một số sản phẩm nông nghiệp do tính chất thời vụ vàchu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành là năm (hoặc hết chu kỳ thu hoạch sảnphẩm), trong trường hợp này khi có sản phẩm nhập kho (hoặc giao thẳng chokhách hàng) có thể tạm tính theo giá thành thực tế sẽ điều chỉnh
Đối với sản phẩm được sản xuất hoàn thành theo chu kỳ nhất định, tứcthành phẩm thu được vào cuối mỗi chu kỳ thì kỳ tính giá thành phù hợp là vàocuối mỗi chu kỳ Nếu trường hợp trong mỗi chu kỳ sản xuất phải qua nhiềucông đoạn sản xuất mà có tính giá thành cho bán thành phẩm thì kỳ tính giáthành phù hợp là cuối mỗi công đoạn sản xuất
Trang 212.1.3 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p h h hạ ạ ạch ch ch to to toá á án n n k k kếếếế to to toá á án n
2.1.3.1
2.1.3.1 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p h h hạ ạ ạch ch ch to to toá á án n n ccccá á ácccc kho kho khoả ả ản n n chi chi chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt
1) 1) Chi Chi Chi ph ph phíííí nguy nguy nguyêêêên n n v v vậ ậ ậtttt li li liệệệệu u
a) a) T T Tà à àiiii kho kho khoả ả ản n n ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng v v và à à k k kếếếếtttt ccccấ ấ ấu u u ttttà à àiiii kho kho khoả ả ản n
Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu tài khoản 621
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
b) b) H H Hạ ạ ạch ch ch to to toá á án n n m m mộ ộ ộtttt ssssố ố ố nghi nghi nghiệệệệp p p v v vụ ụ ụ ch ch chủ ủ ủ y y yếếếếu u u v v vềềềề k k kếếếế to to toá á án n n nguy nguy nguyêêêên n n v v vậ ậ ậtttt li li liệệệệu u tr
trự ự ựcccc ti ti tiếếếếp p p ph ph phá á átttt sinh sinh
(1) Khi xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất sản phẩm,dịch vụ, căn cứ vào phiếu xuất kho xác định trị giá xuất kho thực tế sử dụngcho từng hoạt động chính, hoạt động phụ (phân xưởng, bộ phận), kế toán ghi:
Nợ TK 621 (PXSX chính) - giá trị thực tế xuất kho
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - giá trị thực tế xuất kho
Nợ TK 154 (PX phụ ) - giá trị thực tế xuất kho
Có TK 152 - tổng giá trị thực tế xuất kho
(2) Trường hợp mua nguyên vật liệu về không qua nhập kho mà sử dụngngay cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ của hoạt động chính, hoạt động sản xuấtphụ Căn cứ vào hóa đơn mua và hóa đơn thanh toán tiền mua, chi phí vậnchuyển, bốc vác, Cũng như biên bản kí nhận của bộ phận sử dụng nguyênvật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 621 (PXSX chính) - giá mua + chi phí mua
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - giá mua + chi phí mua
Nợ TK 154 (PX phụ ) - giá mua + chi phí mua
Nợ TK 133 - Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331, Tổng số tiền thanh toán
(3) Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh chính do các hoạt động sản xuất phụ cung cấp; các hoạt động sản xuất
Trị giá thực tế nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụngkhông hết nhập kho
- Trị giá phế liệu thu hồi; trị giánguyên vật liệu bắt bồi thường
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệutrực tiếp để tập hợp chi phí
Trang 22phụ có cung cấp sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cho nhau trong quá trình hoạt động;căn cứ vào biên bản kí nhận, chứng từ thanh toán trị giá sản phẩm, dịch vụ, lao
vụ cung cấp lẫn nhau tính vào chi phí từng hoạt động, kế toán ghi:
Nợ TK 621 (PXSX chính) - giá thành sản xuất
Nợ TK 154 (PX phụ nhận SP, DV) - giá thành sản xuất
Có TK 154 (PX phụ cung cấp sản phẩm, dịch vu)- giá thành sản xuất
2) 2) Chi Chi Chi ph ph phíííí nh nh nhâ â ân n n ccccô ô ông ng
a) a) T T Tà à àiiii kho kho khoả ả ản n n ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng v v và à à k k kếếếếtttt ccccấ ấ ấu u u ttttà à àiiii kho kho khoả ả ản n
Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu tài khoản 622
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
b) b) H H Hạ ạ ạch ch ch to to toá á án n n m m mộ ộ ộtttt ssssố ố ố nghi nghi nghiệệệệp p p v v vụ ụ ụ ch ch chủ ủ ủ y y yếếếếu u u v v vềềềề k k kếếếế to to toá á án n n chi chi chi ph ph phíííí nh nh nhâ â ân n n ccccô ô ông ng tr
trự ự ựcccc ti ti tiếếếếp p p ph ph phá á átttt sinh sinh
(1) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, hạch toán nghiệp
vụ tiền lương và các khoản phụ cấp, thu nhập phải trả cho công nhân sản xuất,
Nợ TK 622 (PXSX chính) - 23% lương, phụ cấp phải trả
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - 23% lương, phụ cấp công nhân sản xuất
Nợ TK 154 (PX phụ 2) - 23% lương, phụ cấp công nhân sản xuất
Có TK 338 - 23% tổng lương, phụ cấp phải trả
Chi tiết:
TK 3382 - kinh phí công đoàn
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
phát sinh
Kết chuyển và phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp
Trang 23TK 3383 - bảo hiểm xã hội
TK 3384 - bảo hiểm y tế
TK 3389 -bảo hiểm thất nghiệp
(3) Khi trả tiền thuê lao động bên ngoài, dựa vào chứng từ chi tiền ghi:
Nợ TK 622 (PXSX chính) - số tiền thuê
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - số tiền thuê
Nợ TK 154 (PX phụ 2) - số tiền thuê
Có TK 111 - tổng số tiền thuê mướn
3) 3) Chi Chi Chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt chung chung
a) a) T T Tà à àiiii kho kho khoả ả ản n n ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng v v và à à k k kếếếếtttt ccccấ ấ ấu u u ttttà à àiiii kho kho khoả ả ản n
Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung
Kết cấu tài khoản 627
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
b) b) H H Hạ ạ ạch ch ch to to toá á án n n m m mộ ộ ộtttt ssssố ố ố nghi nghi nghiệệệệp p p v v vụ ụ ụ ch ch chủ ủ ủ y y yếếếếu u u v v vềềềề k k kếếếế to to toá á án n n chi chi chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt chung
(1) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, hạch toán cáckhoản tiền lương và phụ cấp, thu nhập phải trả cho nhân viên quản lí phânxưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (PXSX chính) - 23% lương, phụ cấp phải trả
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - 23% lương, phụ cấp công nhân sản xuất
Tập hợp chi phí sản xuất chung trong
Trang 24Nợ TK 154 (PX phụ 2) - 23% lương, phụ cấp công nhân sản xuất
Có TK 338 - 23% tổng lương, phụ cấp phải trả
Chi tiết:
TK 3382 - kinh phí công đoàn
TK 3383 - bảo hiểm xã hội
TK 3384 - bảo hiểm y tế
TK 3389 -bảo hiểm thất nghiệp
(3) Khi xuất kho vật liệu, nhiên liệu phục vụ cho công tác quản lý phânxưởng căn cứ vào phiếu xuất kho xác định trị giá xuất kho thực tế sử dụng chotừng hoạt động chính, hoạt động phụ (phân xưởng, bộ phận), kế toán ghi:
Nợ TK 627 (PXSX chính) - giá trị thực tế xuất kho
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - giá trị thực tế xuất kho
Nợ TK 154 (PX phụ 2) - giá trị thực tế xuất kho
Có TK 152 - tổng giá trị thực tế xuất kho
(4) Căn cứ phiếu xuất công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuấtchính và phụ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (PXSX chính) - giá trị thực tế xuất kho
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - giá trị thực tế xuất kho
Nợ TK 154 (PX phụ 2) - giá trị thực tế xuất kho
Có TK 153 - tổng giá trị thực tế xuất kho
(5) Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạtđộng sản xuất chính và phụ đưa vào chi phí trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (PXSX chính) - số khấu hao phân bổ kì này
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - số khấu hao phân bổ kì này
Nợ TK 154 (PX phụ 2) - số khấu hao phân bổ kì này
Có TK 214 - tổng số khấu hao phân bổ kì này
(6) Đối với các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán căn cứ vào cáchóa đơn về tiền điện, nước, điện thoại, do bên ngoài cung cấp cho hoạt độngsản xuất phụ, kế toán ghi:
Trang 25Nợ TK 627 (PXSX chính) - số chi phí chưa có thuế VAT
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - số chi phí chưa có thuế VAT
Nợ TK 154 (PX phụ 2) - số chi phí chưa có thuế VAT
Nợ TK 133 - Thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 331 - tổng số tiền thanh toán
(7) Đối vói các khoản chi phí khác bằng tiền mặt, tiền gởi ngân hàng,thanh toán hoàn tạm ứng ngoài các nghiệp vụ trên ở phân xưởng cho các hoạyđộng sản xuất chính, sản xuất phụ, kế toán căn cứ vào các chứng từ như phiếuchi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (PXSX chính) - số chi phí chưa có thuế VAT
Nợ TK 154 (PX phụ 1) - số chi phí chưa có thuế VAT
Nợ TK 154 (PX phụ 2) - số chi phí chưa có thuế VAT
Nợ TK 133 - Thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 331 - tổng số tiền thanh toán
Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tùy thuộc vàodoanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ mà sử dụng tài khoảncho thích hợp
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên thì sử dụng dụng tài khoản 154 - "chi phísản xuất kinh doanh dở dang" để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
Đối với doanh nghiệp áp dụng phuongư pháp kế toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ thì sử dụng tài khoản 631 - "giá thành sản xuất
để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1) 1) T T Tà à àiiii kho kho khoả ả ản n n ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng v v và à à k k kếếếếtttt ccccấ ấ ấu u
Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Tài khoản sử dụng 154 - "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Kết cấu tài khoản 154
Trang 26Bên nợ:
- Kết chuyển tập hợp chi phí sản xuất vào
- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ từ tài khoản 631 (trườnghợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Giá trị sản phẩm phụ, phế phẩm, sản phẩm hỏng thu hồi
- Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
- Kết chuyển sản phẩm dở dang đầu kỳ sang tài khoản 631 (trường hợp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư nợ: Giá trị sản phẩm, dịch vụ, lao vụ còn dở dang cuối kỳ
2) 2) H H Hạ ạ ạch ch ch to to toá á án n n m m mộ ộ ộtttt ssssố ố ố nghi nghi nghiệệệệp p p v v vụ ụ ụ ch ch chủ ủ ủ y y yếếếếu u
(1) Cuối tháng khi kết chuyển chi phí nguyên vạt liệu trực tiếp, chi phínhân công, chi phí sản xuất chung để tổng hoepj chi phí sản xuất phát sinh:
Nợ TK 154
Có TK 621 - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 - Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(2) Sau khi xác định được giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành kế toánghi:
Nợ TK 155 "thành phẩm" - nhập kho
Nợ TK 157 "hàng gởi đi bán" - gởi bán
Nợ TK 632 "giá vốn hàng bán" - bán trực tiếp
Có TK 154 - Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 273) S S Sơ ơ ơ đồ đồ đồ ttttậ ậ ập p p h h hợ ợ ợp p p chi chi chi ph ph phíííí ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt v v và à à gi gi giá á á th th thà à ành nh nh ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m
Hình 2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Gi
Giả ả ả th th thíííích ch ch ssssơ ơ ơ đồ đồ đồ::::
(1) Kết cguyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(4) Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng nhập kho
(5) Giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho
(6) Giá thành sản xuất thành phẩm bán không qua nhập kho
(7) Giá thành sản phẩm lao vụ gởi bán
2.1.4 2.1.4 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ttttíííính nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh
2.1.4.1
2.1.4.1 C C Cá á ácccc ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p đá đá đánh nh nh gi gi giá á á gi gi giá á á tr tr trịịịị ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m m d d dở ở ở dang dang
a) a) Đá Đá Đánh nh nh gi gi giá á á theo theo theo chi chi chi ph ph phíííí nguy nguy nguyêêêên n n v v vậ ậ ậtttt li li liệệệệu u u ch ch chíííính nh
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định dựatrên cơ sở phần nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính) phân bổ đềucho tất cả các thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ, còn chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tính hết và thành phẩm
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, khối lượng công việctính toán ít, nhưng cũng có nhược điểm là độ chính xác không cao vì chỉ tính
154621
Số dư cuối kỳ:
Số dư dầu kỳ:
Trang 28cho một khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phương pháp này áp dụng phù hợp cho trường hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành của sản phẩm
* * Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p x x xá á ácccc đị đị định: nh:
++
Giá trị NVLTTPhát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ
x
Số lượng sảnphẩm dởdang cuối kỳ
b) b) Đá Đá Đánh nh nh gi gi giá á á theo theo theo ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ướ ướ ướcccc llllượ ượ ượng ng ng ho ho hoà à àn n n th th thà à ành nh nh ttttươ ươ ương ng ng đươ đươ đương ng
Đánh giá sản phẩm dơ dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoànthành tương đương với mức độ hoàn thành thực tế và gắn liền với tất cả cáckhoản mục cấu thành giá thành sản phẩm
Trong chi phí sản xuất dở đang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí,tường khoản mục được xác định trên cơ sở qui đổi sản phẩm dở dang thànhsản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế
++
Chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ quy đổithành SP hoàn thành
x
Số lượng sảnphẩm dởdang cuối kỳquy đổithành SPhoàn thành
Số lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ quy đổi thành SP hoàn thành
=
Số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ
* Xác định chi phí nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang cuối kỳ
++
Giá trị NVLTTPhát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ
x
Số lượng sảnphẩm dởdang cuối kỳ
Trang 29* Xác định chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang cuối kỳ:
++
Chi phí chế biếnphát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ x 50%
x
Số lượng sảnphẩm dởdang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang được đánh giá dựa vào định mức chi phí (hoặc giáthành kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sảnphẩm
2.1.4.2
2.1.4.2 C C Cá á ácccc ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ttttíííính nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh nh ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m
a) a) Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p gi gi giả ả ản n n đơ đơ đơn n n (ph (ph (phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p tr tr trự ự ựcccc ti ti tiếếếếp) p)
* * Đặ Đặ Đặcccc tr tr trư ư ưng ng ng ccccủ ủ ủa a a ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp: p: p: phương pháp này áp dụng thích hợp
cho với những sản phẩm, dịch vụ, lao vụ có công nghệ sản xuất giản đơn khépkín, quy trình chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm chính duy nhất, đối tượng tínhgiá thành là thành phẩm
Giá thành
sản phẩm
đơn vị (Zđv) =
Tổng giá thành sản phẩm
Số lượng thành phẩm thu được trong kỳ
Trong đó giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo phươngpháp thích hợp (một trong các phương pháp xác định sản phẩm dở dang)
Nếu trong trường hợp cuối tháng không có sản phẩm dở đang, hoạc cónhưng ít và ổn định nên không cần tính toán, thì tổng chi phí sản xuất đã tậphợp trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
b) b) T T Tíííính nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh nh theo theo theo ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p lo lo loạ ạ ạiiii tr tr trừ ừ ừ ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m m ph ph phụ ụ
* * Đặ Đặ Đặcccc tr tr trư ư ưng ng ng ccccủ ủ ủa a a ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp: p: p: phương pháp loại trừ chi phí để tính giá
thành cho sản phẩm được áp dụng cho trường hợp cùng một quy trình côngnghệ sản xuất, đồng thời cùng thu được sản phẩm chính còn thu được sản
Trang 30Chi phí sảnxuất phát sinh
-Giá trị sảnphẩm dởdang cuốikỳ
-Giá trị sảnphẩm phụ
Tổng số lượng thành phẩm chính thu được trong kỳChi phí loại ntrừ thường được tính theo giá bán trừ lãi định mức củadoanh nghiệp, hoặc để đơn giản trong việc tính toán, giá trị sản phẩm phụ loạitrừ ra khỏi thành phẩm có thể được tính theo giá thành kế hoạch
c) c) T T Tíííính nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh nh theo theo theo ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p h h hệệệệ ssssố ố
* * Đặ Đặ Đặcccc tr tr trư ư ưng ng ng ccccủ ủ ủa a a ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp: p: p: tính giá thành theo phương hệ số áp
dụng phù hợp cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, nhưng thu được đồng thời nhiều sảnphẩm chính khác nhau (liên sản phẩm) Ví dụ trong công nghiệp hóa chất,công nghiệp hóa dầu, công nghiệp nuôi ong, xí nghiệp nuôi bò sữa,… Trongtrường hợp này đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chínhhoàn thành
* Phương pháp tính: phương pháp tính giá thnàh sản phẩm theo phươngpháp hệ số được thực hiện qua các bước sau:
- Bước 1: dựa vào hệ số tính giá thành để qui đổi tất cả các sản phẩm vềmột loại sản phẩm làm chuẩn (sản phẩm có hệ số = 1)
Tổng sản phẩm chuẩn = ∑
=
n
i 1
(số lượng sản phẩm loại (i) x hệ số SP loại (i)
- Bước 2: xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (áp dụng một trongcác phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang)
Giá trị sản phẩm phụ = Giá bán – lợi nhuận định mức
Trang 31- Bước 3: xác định tổng giá thành của sản phẩm chuẩn
-Giá trị sảnphẩm dở dangcuối kỳ
- Bước 4: xác định giá thành đơn vị của sản phẩm chuẩn
Giá thành
đơn vị sản
phẩm chuẩn =
Tổng giá thành thực tế sản phẩm chuẩn
Tổng số lượng sản phẩm chuẩn qui đổi
- Bước 5: dựa vào hệ số tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩmchuẩn để xác định giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm chính
d) d) T T Tíííính nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh nh theo theo theo ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ttttỷ ỷ ỷ llllệệệệ
* Đặc trưng của phương pháp
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ áp dụng thích hợptrong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu được cácsản phẩm cùng loại với chuẩn loại, phẩm cấp, qui cách khác nhau như nhómsản phẩm ống nước với nhiều kích thước đường kính và độ dài khác nhau; sảnxuất quần áo với nhiều kích cỡ khác nhau,…
- trong trường hợp này đối tượng tập họp chi phí sản xuất là toàn bộ quytrình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành sẽ là từng loại sản phẩm
* Phương pháp tính: dựa vào tiêu thức hợp lý để làm căn cứ tính tỷ lệ giáthành thực tế cho các loại sản phẩm Tiêu thức phân bổ thường được lựa chọn
là giá thành định mức đơn vị sản phẩm (Z ĐM) hoặc giá thành kế hoạch đơn
vị (ZKH) Tính tổng giá thành định mức (hoặc tổng giá thành ké hoạch) của cácloại sản phẩm theo sản lượng thực tế
Tổng Z định mức (kế hoạch) = ∑(ZĐM(ZKH) x số lương thực tế từng loại SPCăn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ, chi phí sanexuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của quỳ trình để tính tổng giá thành thực tếcủa các loại sản phẩm
Giá thành thực tế
sản phẩm loại (i)
=
Giá thành đơn vịsản phẩm chuẩn
x
Số lượng của sản phẩmloại (i)
Trang 32-Chi phí sảnphẩm dở dangcuối kỳ
Tính tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế với tổng giá thành định mức (hoặcgiá thành kế hoạch)
Tỷ lệ giá
thành (T)
=Tổng giá thành thực tế
Tổng giá thành định mức (hoặc kế hoạch)Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm
Giá thành thực tế (ZTT) = ZĐM(ZKH) x tỷ lệ giá thành
e) e) T T Tíííính nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh nh theo theo theo ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p đị đị định nh nh m m mứ ứ ứcccc
* Đặc trưng của phương pháp: áp dụng phù hợp cho các đơn vị sản xuất
có đủ các điều kiện sau:
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đã ổn định
- Các loại định mức kinh tế kyc thuật đã tương đối hợp lý, chế độ quản lýđịnh mức đã được kiện toàn và đi vào nề nếp thường xuyên
- Trình độ về tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tương đối vững vàng, đặc biệt là công tác hạch toán ban đầutiến hành có nề nếp chặt chẽ
Đặc điểm nổi bậc của phương pháp này là thực hiện được sự kiểm trathường xuyên kịp thời và tình hình kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹthuật, phát hiện kịp thời, chuẩn xác, những khoản chi phí vượt định mức, ngay
từ khi trước khi và trong khi xảy ra biện pháp kịp thời động viên mỗi khả năngtiềm tàng hiện có, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
* Phương pháp tính: trước hết căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiệnhành dự đoán chi phí được duyệt để tính ra giá thành định mức sản phẩm
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải căn cứ vào định mức haophí nguyên liệu vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm để tính ra chi phíđịnh mức
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào định mức hao phí nhâncông cho một sản phẩm và đơn giá tiền lương để ra chi phí định mức về chiphí nhân công trực tiếp
- Đối với chi phí sản xuất chung căn cứ vào dự toán chi phí sản xuấtchung được duyệt để tính hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung định mức
f) f) Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ttttíííính nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh nh theo theo theo đơ đơ đơn n n đặ đặ đặtttt h h hà à àng ng
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp mà sản xuất mang tínhchất đơn chiết, riêng lẻ Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt
Trang 33hàng, đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành theotừng đơn đặt hàng.
g) g) T T Tíííính nh nh gi gi giá á á th th thà à ành nh nh theo theo theo ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ccccô ô ông ng ng đ đ đo o oạ ạ ạn n n (hay còn gọi là
phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp phân bước)
Đặc trưng của phương pháp này là được áp dụng ở những doanh nghiệp
có quy mô công nghệ sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
là giai đoạn công nghệ Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc thànhphẩm và bán thành phẩm Kỳ tính giá thành là cuối ngày mỗi kỳ không phụthuộc vào chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Phương pháp tính giá thành này có thể thực hiện theo một trong haiphương pháp: phương pháp có tính giá thành vfà bán thành phẩm trên từngcông đoạn sản xuất (hay còn gọi là phương pháp kết chuyển chi phí sản xuấttuần tự) và phương pháp không tính giá thnàh của bán thành phẩm trên từngcông đoạn mà chỉ tính giá thành của sản phẩm cuối cùng cucả quy trình sảnxuất (hay còn gọi là phương pháp kết chuyển chi phí song song)
2.1.5 2.1.5 C C Cá á ácccc ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p xu xu xuấ ấ ấtttt kho kho
2.1.5.1
2.1.5.1 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p theo theo theo đơ đơ đơn n n gi gi giá á á đí đí đích ch ch danh danh
Theo phương pháp này, trị giá thực tế xuất kho của vật tư, hàng hóa đượcxác định dựa vào đơn giá nhập thực tế của từng lần nhập để chọn làm đơn giátính trị giá xuất mà không theo thứ tự đơn giá của các lần nhập Vì vậy, theophương pháp này cùng một khối lượng vật tư, hàng hóa xuất kho có thể cónhiều trị giá xuất khác nhau tùy thuộc vào đơn giá được chỉ định để chọn làmđơn giá xuất
2.1.5.2
2.1.5.2 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ttttíííính nh nh theo theo theo đơ đơ đơn n n gi gi giá á á b b bìììình nh nh qu qu quâ â ân n n gia gia gia quy quy quyềềềền n
Theo phương pháp này, mỗi lần nhập kho với đơn giá mới khác với đơngiá hiện đang còn tồn kho, thì doanh nghiệp se tính đơn giá bình quân để làmđơn giá xuất kho cho lần xuất kho tiếp theo
2.1.5.3
2.1.5.3 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p nh nh nhậ ậ ập p p tr tr trướ ướ ướcccc xu xu xuấ ấ ấtttt tr tr trướ ướ ướcccc (FIFO) (FIFO)
Đơn giá doanh nghiệp chọn làm đơn giá cho các lần xuát kho theo thứ tự
từ đơn giá tồn kho đầu kỳ đến đơn giá nhập lần 1, lần 2,…
2.1.5.4
2.1.5.4 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p nh nh nhậ ậ ập p p sau, sau, sau, xu xu xuấ ấ ấtttt tr tr trướ ướ ướcccc (LIFO) (LIFO)
Theo phương pháp này, đơn giá chọn làm đơn giá xuất cho mỗi lần xuấtkho theo thứ tự lấy đơn giá vừa mới nhập trước đó để làm đơn giá xuất (trình
tự chọn đơn giá xuất ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước)
2.1.5.5
2.1.5.5 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ttttíííính nh nh theo theo theo gi gi giá á á th th thự ự ựcccc ttttếếếế b b bìììình nh nh qu qu quâ â ân n n cu cu cuố ố ốiiii k k kỳ ỳ
Trong kỳ khi xuất vật tư, hàng hóa ta cho đơn giá tạm tính để làm đơngiá tạm xuất kho (đơn giá tạm tính có thể là đơn giá tồn kho đầu kỳ hoặc đơngiá ổn định của các kỳ trước, hoặc đơn giá kế hoạch) Cuối tháng dựa vào đơngiá tồn kho đầu tháng và đơn giá nhập kho thực tế của các lần nhập kho trongtháng để tính ra đơn giá bình quân thực tế Trên cơ sở đã có đơn giá bình quân
Trang 34thực tế vừa mới tính được kế toán tiến hành điều chỉnh trị giá đã xuất trongtháng theo đơn giá tạm tính thành trị giá thực tế cho các vật tư hàng hóa đãxuất kho trong tháng Nếu đơn giá bình quân thực tế lớn hơn đơn giá tạm tínhthì điều chỉnh tăng trị giá đã xuất kho, còn ngược lại thì điều chỉnh giảm trị giáxuất kho trong tháng.
2.1.5.6
2.1.5.6 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ttttíííính nh nh theo theo theo đơ đơ đơn n n gi gi giá á á h h hạ ạ ạch ch ch to to toá á án n
Trong phương pháp này mỗi lần xuất kho vật tư, hàng hóa theo đơn giáhạch toán (đơn giá hạch toán là đơn giá do doanh nghiệp đưa, nó có ý nghĩanội bộ tương tự trường hợp đơn giá tạm tính) Cuối tháng dựa vào trị giá thực
tế nhập kho trong tháng để tính hệ số chênh lệch giữa trị giá nhập kho theođơn giá thực tế với trị giá nhập kho theo đơn giá hạch toán, và tiến hành điềuchính trị giá xuất kho từ đơn giá hạch toán theo trị giá thực tế tương tự nhưtrường hợp sử dụng phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ Tuy nhiên, cáchđiều chỉnh của phương pháp này là điều chỉnh tăng, giảm trị giá xuất kho theo
hệ số điều chỉnh mà không diều chỉnh theo chenh lệch đơn giá
2.1.6
2.1.6 Ph Ph Phâ â ân n n ttttíííích ch ch gi gi giá á á th th thà à ành nh nh ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m
Phân tích giá thành sản phẩm là cách tố nhất để biết nguyên nhân vànhân tố chi phí biến động, ảnh hưởng tới giá thành, từ đó người sử dụng thôngtin sẽ có quyết định quản lý tối ưu hơn Nội phân tích giá thành sản phẩm gồm:
- Đánh giá chung tình hình thực hiện giá thành sản phẩm
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của những sảnphẩm có thể so sánh được
- Phân tích tình hình biến động của một số yếu tố và khoản mục chi phítrong giá thành sản phẩm
* *Ph Ph Phâ â ân n n ttttíííích ch ch ttttìììình nh nh h h hìììình nh nh th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n n h h hạ ạ ạ gi gi giá á á th th thà à ành nh nh ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m m ccccủ ủ ủa a a nh nh nhữ ữ ững ng ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m m ccccó ó ó th th thểểểể so so so ssssá á ánh nh
Sản phẩm có thể so sánh là những sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiếnhành sản xuất ở các kỳ trước, đã có tài liệu hạch toán giá thành, với những sảnphẩm này doanh nghiệp thường lập kế hoạch hạ thấp giá thành nhằm xác địnhmục tiêu phấn đấu Đồng thời, xác định rõ quy mô chi phí tiết kiệm để tăng lợinhuận Trong kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh thường đặt ra 2 chỉ tiêu:
- Mức hạ giá thành: phản ánh quy mô chi phí tiết kiệm
- Tỷ lệ hạ giá thành: phản ánh tốc độ hạ giá thành
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sanhđược xác định qua 3 nhân tố ảnh hưởng là sản lượng sản xuất (∆Q), kết cấusản lượng sản xuất (∆K), và giá thành đơn vị (∆Z)
Các ký hiệu và công thức áp dụng:
Q0i, Q1i: số lượng sản phẩm i sản xuất kỳ kế hoạh, kỳ thực tế
Zti, Z01, Z1i : giá thành đơn vị sản phẩm i thực hiện kì trước, kế hoạch kỳnày và thực tế kỳ này
Trang 35Nhi Nhiệệệệm m m v v vụ ụ ụ k k kếếếế ho ho hoạ ạ ạch ch
i ti i n
1 1 1
i
i
i Z Q Z Q
1 1 1
0
- Ảnh hưởng của giá thành tới tỷ lệ hạ (∆ZT)
Trang 36∆Z T = 100
1 1
M
Z Q
Z
(2.11)
2.2
2.2 PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U
2.2.1 2.2.1 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p thu thu thu th th thậ ậ ập p p ssssố ố ố li li liệệệệu u
Đề tài nghiên cứu sử dụng cả 2 loại số liệu: số liệu sơ cấp và số liệu thứcấp
- Số liệu thứ cấp: nguồn số liệu có sẵn là số liệu tổng hợp
Nguồn số liệu này được thu tập từ:
+ Phân xưởng sản xuất chính và phòng kế toán của DNTN Khánh Hưngtrong 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013
+ Thu thập thông tin từ báo chí và mạng internet
- Số liệu sơ cấp: là số liệu thu thập, điều tra trực tiếp, là dữ liệu gốc.Nguồn dữ liệu này điều tra bằng cách: phỏng vấn trực tiếp kế toán giáthành về phương pháp tính giá thành, cách tập hợp chi phí mà công ty đang ápdụng
Khi sử dụng phối hợp số liệ thứ cấp và số liệu sơ cấp sẽ giúp em tiếtkiệm được chi phí, thời gian, có cơ sở đối chiếu thực tế, đánh giá được thựctrạng, tình hình của đối tượng nghiên cứu
2.2.2 2.2.2 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ph ph phâ â ân n n ttttíííích ch ch ssssố ố ố li li liệệệệu u
*
* Mục tiêu 1: Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản xuất tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Khánh Hưng
- Phương pháp tập hợp chi phí dùng để đưa các chi phí phát sinh trongqua trình sản xuất vào đúng khoản mục phản ánh
- Việc tập hợp chi phia vào đúng khoản mục sẽ giúp quản lý được từngloại chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất và tránh sai xót dẫn đến tính saigiá thành
- Các chi phí sản xuất liên quan được tập hợp vào tài khoản 621, 622,
627 sau đó kết chuyển vào tài khoản 154 để xác định giá thành
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
- Sử dụng sơ đồ để biển hiện sự luân chuyển của chi phí vào giá thànhsản phẩm
* Mục tiêu 2: Phân tích biến động của chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm
- Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với tính tỷ lệ các chỉ số, so sánhtrên tổng số và trên từng nội dung, so sánh giữa kết hoạch và thực hiện, sosánh giữa các số tuyệt đối, các số tương đối với nhau
Trang 37- Sử dụng những công thức tính toán để tính ra những kết quả cần sosánh, tiến hành từ phân tích chung giá thành đến các khoản mục giá thành cụthể.
* Mục tiêu 3: Đề xuất các giảm pháp giảm giá thành sản phẩm
Dựa vào kết quả phân tích ở mục tiêu 2 để làm căn cứ đánh giá và đềxuất các giả pháp hạ giá thành sản phẩm
2.2.3 2.2.3 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p h h hạ ạ ạch ch ch to to toá á án n n k k kếếếế to to toá á án n
- Doanh nghiệp áp dụng chế đô kế toán theo quyết định số BTC ban hành ngày 14/09/2006 áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký
để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
→ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
→ Sổ Cái
→ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Hình 2.2)(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khốilượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu đểghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp domột nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên
Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát
Trang 38sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật kýchung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổNhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Nguồn: Theo quyết định số 48/2006/QĐ
Hình 2.2: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Thuế giá trị giá tăng được phản ánh theo phương pháp khấu trừ
- Hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Xuất kho theo phương pháp bình quân cố định
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Bảng tổng hợpchi tiết
SỔ CÁI
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
BÁO CÁO TÀICHÍNH
Trang 39CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 3 3
GI GIỚ Ớ ỚIIII THI THI THIỆ Ệ ỆU U U V V VỀ Ề Ề DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P T T TƯ Ư Ư NH NH NHÂ Â ÂN N N KH KH KHÁ Á ÁNH NH NH H H HƯ Ư ƯNG NG3.1.
3.1 T T TÌÌÌÌNH NH NH H H HÌÌÌÌNH NH NH V V VÀ À À ĐẶ ĐẶ ĐẶC C C Đ Đ ĐIIIIỂ Ể ỂM M M C C CỦ Ủ ỦA A A DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P T T TƯ Ư Ư NH NH NHÂ Â ÂN N KH
KHÁ Á ÁNH NH NH H H HƯ Ư ƯNG NG
3.1.1 3.1.1 T T Tó ó óm m m ttttắ ắ ắtttt qua qua qua tr tr trìììình nh nh h h hìììình nh nh th th thà à ành nh nh v v và à à ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n
3.1.1.2.
3.1.1.2 Gi Gi Giớ ớ ớiiii thi thi thiệệệệu u u Doanh Doanh Doanh Nghi Nghi Nghiệệệệp p
- Tên giao dịch: Doanh Nghiệp Tư Nhân Khánh Hưng
- Địa chỉ: Số 158 Quốc lộ 1A, Phú Thịnh, Tam Bình, Vĩnh Long
- Số điện thoại: 0703.864.295 - 3864.247 Fax: 0703.864.015
- Email: dntnkhanhhung@gmail.com.vn
- Mã số thuế:1500124855
3.1.1.2.
3.1.1.2 T T Tó ó óm m m ttttắ ắ ắtttt qu qu quá á á tr tr trìììình nh nh h h hìììình nh nh th th thà à ành nh nh v v và à à ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n
Doanh nghiệp tư nhân Khánh Hưng được UBND tỉnh Vĩnh Long cấpgiấy phép thành lập DNTN số 013003 ngày 19 tháng 07 năm 1996 và được Sở
kế hoạch đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 004149 ngày 20 tháng
07 năm 1996 Ngành nghề: kinh doanh (sản xuất, chế biến) và gia công xayxát lúa gạo
Từ khi thành lập đến nay Doanh Nghiệp đã không ngừng phấn đấu vàđứng vững trên thị trường và không ngừng phát triển về qui mô và chất lượng.Với cơ sở sản xuất thô sơ ban đầu thì đến nay đã trở thành doanh nghiệp cóqui mô tầm cỡ trong khu vục tỉnh Vĩnh Long về sản xuất kinh doanh mặt hànggạo xuất khẩu và nội địa với doanh thu hàng năm trên 100 tỷ đồng
Hiện nay doanh nghiệp đang sản xuất mặt hàng chủ lực là gạo xuất khẩu
và các sản phẩm từ gạo như: cám, tấm, các phụ phẩm này cung cấp cho cáccông ty nội địa trong khu vực góp phần đáng kể cho vấn đề nguyên liệu sảnxuất cho các công ty
3.1.1.3.
3.1.1.3 Ng Ng Ngà à ành nh nh ngh ngh nghềềềề kinh kinh kinh doanh doanh
Doanh Nghiệp Tư Nhân Khánh Hưng chuyên về sản xuất kinh doanh gạo
và các phụ phẩm từ gạo
3.1.2 3.1.2 C C Cơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u ttttổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc b b bộ ộ ộ m m má á áy y y Doanh Doanh Doanh Nghi Nghi Nghiệệệệp p
Nguồn: DNTN Khánh Hưng
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy doanh nghiệp
Phòng kĩ thuật & quản
lí chất lượngGiám đốc
Quản đốc sản xuất Phòng hành chính kếtoán
Trang 40Giá á ám m m đố đố đốcccc doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p: có chức năng định hướng hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị, chỉ đạo trực tiếp các bộ phận của doanh nghiệp, đề racác nội quy của doanh nghiệp về an toàn lao động và các quy định của đơn vị
Tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối với các đơn vị kinh tế bênngoài, thông qua các hoạt động kinh tế đề ra các biện pháp để thực hiện chỉtiêu kế hoạch, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Qu
Quả ả ản n n đố đố đốcccc ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt: giám sát tiến độ công việc của doanh nghiệp, triển
khai các kế hoạch sản xuất của giám đốc, sắp xếp phân công nhiệm vụ cụ thểcho tổ trưởng sản xuất
Ph
Phò ò òng ng ng h h hà à ành nh nh ch ch chíííính nh nh k k kếếếế to to toá á án n n: đảm nhiệm thủ tục hành chính của doanh
nghiệp công tác kế toán: báo cáo thuế hàng tháng, quí, năm tổ chức ghi chép
sổ sách kế toán, thống kê doanh nghiệp, thủ tục vay vốn ngân hàng…báo cáokịp thời cho giám đốc và các đối tượng có liên quan
Ph
Phò ò òng ng ng k k kĩĩĩĩ thu thu thuậ ậ ậtttt v v và à à qu qu quả ả ản n n llllíííí ch ch chấ ấ ấtttt llllượ ượ ượng: ng: ng: Bộ thực hiện theo dõi sửa chữa
thiết bị tài sản, bảo quản, bảo trì định kì và thường xuyên các hệ thống sảnxuất Bộ phận quản lí chất lượng có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng nhậpkho, xuất kho và chất lượng hàng tồn kho
Nhân sự của doanh nghiệp
Tổng số lao động trong doanh nghiệp là 52 người (31/07/2013)
- Phân loại theo đối tượng lao động thì lao động trực tiếp là 44 ngườichiếm 84.6%, còn lại là lao động gián tiếp
- Phân loại theo trình độ lao động: lao động có trình độ đại học 3 ngườichiếm 5,8%, lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng 12 người chiếm23,1% còn lại là lao động có tay nghề và lao động phổ thông ( chiếm 71,1%).Doanh nghiệp luôn quan tâm, chăm lo đến việc phát triển nhân lực củadoanh nghiệp, đề ra nhiều chính sách đào tạo, lương thực, trợ cấp phúc lợi, chế
độ làm việc, trang thiết bị lao động để hỗ trợ cho cán bộ công nhân viên.Khuyến khích sự sáng tạo, sự gắn bó giữa nhân viên với doanh nghiệp
3.1.3
3.1.3 C C Cơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u ttttổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc b b bộ ộ ộ m m má á áy y y k k kếếếế to to toá á án n
Phòng kế toán giúp doanh nghiệp quản lý về vốn và tài sản của doanhnghiệp, tổ chức theo dõi tình hình thu chi của doanh nghiệp Có nhiệm vụ lậpbáo cáo quyết toán và phân tích hoạt động tài chính theo quy định