1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang

79 377 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 828,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHPHẠM THANH TÙNG PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH TÙNG

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY

HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ NGÃ BẢY HẬU

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH TÙNG MSSV: LT11170

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY

HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ NGÃ BẢY HẬU

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

  

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giảng dạy tại trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập để tôi có thể vận dụng vào bài nghiên cứu của mình; cám ơn ban lãnh đạo và các anh chị tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy Hậu Giang đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Phú Son, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Nhờ có sự hướng dẫn tận tình của thầy mà tôi đã có thể phát hiện ra những sai sót của mình và đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tôi còn hạn hẹp nên luận văn khó tránh được nhũng sai sót, khuyết điểm Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, ban lãnh đạo cùng các anh chị trong AGRIBANK – Ngã Bảy

để đề tài này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô, ban lãnh đạo và các anh chị AGRIBANK – Ngã Bảy luôn được dồi dào sức khoẻ

Cần Thơ, Ngày … Tháng … Năm …

Người Thực Hiện

PHẠM THANH TÙNG

Trang 4

TRANG CAM KẾT

  

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, Ngày … Tháng … Năm …

Người Thực Hiện

PHẠM THANH TÙNG

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

  

Ngã Bảy, Ngày … tháng … năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

  

Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2013 Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

 Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU - 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - 1

1.2.1 Mục tiêu chung - 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể - 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - 2

1.3.1 Phạm vi về thời gian - 2

1.3.2 Phạm vi về không gian - 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu - 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - 3

2.1.1 Những vấn đề về tín dụng - 3

2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng - 3

2.1.1.2 Đối tượng tham gia hoạt động tín dụng - 7

2.1.1.3 Phân loại tín dụng - 7

2.1.1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng - 9

2.1.1.5 Chức năng của hoạt động tín dụng -10

2.1.1.6 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay hộ sản xuất -10

2.1.1.7 Doanh số cho vay -12

2.1.1.8 Doanh số thu nợ -12

2.1.1.9 Dư nợ -12

Trang 8

2.1.1.10 Nợ quá hạn -12

2.1.1.11 Nợ xấu -13

2.1.1.12 Điều kiện cấp tín dụng -13

2.1.2 Những vấn đề về rủi ro tín dụng -13

2.1.2.1 Khái niệm -13

2.1.2.2 Phân loại -13

2.1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng -15

2.1.2.4 Hậu quả từ rủi ro tín dụng -15

2.1.2.5 Biểu hiện của RRTD -16

2.1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng -17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -20

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu -20

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu -20

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK - NGÃ BẢY 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG -22

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG -22

3.2.1 Chức năng các phòng ban của AGRIBANK – Ngã Bảy -23

3.2.2.1 Ban giám đốc -23

3.2.2.2 Phòng tín dụng -24

3.2.2.3 Phòng Kế toán –Ngân quỹ -24

3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH -24

3.4 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM TỪ NĂM 2010 – 2012 -25

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN -27

3.5.1 Thuận lợi của AGRIBANK – Ngã Bảy -27

3.5.2 Khó khăn của AGRIBANK – Ngã Bảy -27

Trang 9

3.5.3.1 Công tác tổ chức điều hành -27

3.5.3.2 Công tác huy động vốn -28

3.5.3.3 Công tác đầu tư tín dụng -29

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG 4.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG -31

4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn -31

4.1.2 Tình hình huy động vốn -33

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG -36

4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng -36

4.2.1.1 Doanh số cho vay -36

4.2.1.2 Tình hình thu nợ -40

4.2.1.3 Tình hình dư nợ -44

4.2.1.4 Tình hình nợ xấu -48

4.2.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng -53

4.2.2.1 Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động -55

4.2.2.2 Hệ số thu nợ (%) -55

4.2.2.3 Vòng quay vốn tín dụng (%) -55

4.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn (%) -55

4.2.2.5 Tỷ lệ nợ xấu (%) -56

4.2.2.6 Tỷ lệ mất vốn (%) -56

4.2.2.7 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (RRTD) (%) -56

4.2.2.8 Khả năng bù đắp các khoản vay mất vốn (lần) -56

4.2.2.9 Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (lần) -57

4.3 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG -57

4.3.1 Từ phía ngân hàng cho vay -57

4.3.2 Từ phía khách hàng -57

Trang 10

4.3.3 Nguyên nhân từ điều kiện kinh tế xã hội -58

CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

5.1 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ -59 5.2 BIỆN PHÁP XỬ LÝ -60 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN -62 6.2 KIẾN NGHỊ -62

6.2.1 Đối với Nhà nước, các Sở, Ban ngành và chính quyền địa phương -62 6.2.2 Đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam tỉnh Hậu Giang -62

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tình hình kinh doanh của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm 2012) -26 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -32 Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -34 Bảng 4.3: Doanh số cho vay đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -37 Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của AGRI – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -39 Bảng 4.5: Doanh số thu nợ đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -41 Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -43 Bảng 4.7 : Tình hình dư nợ đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -45 Bảng 4.8: Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -47 Bảng 4.9: Tình hình nợ xấu đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -49 Bảng 4.10: Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -51 Bảng 4.11: Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -54

Trang 12

(2010-DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng - 14 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của AGRIBANK - Ngã Bảy - 23

Trang 13

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTW: Ngân hàng trung ương

NH: Ngân hàng

TCTD: Tổ chức tín dụng

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong một nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng là trung gian để có thể chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu Vì vậy, hoạt động của hệ thống ngân hàng (NH) phải phát triển vững mạnh Trong một nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng là trung gian để có thể chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu Vì vậy, hoạt động của hệ thống ngân hàng (NH) phải phát triển vững mạnh.Trong hoạt động NH, tín dụng là hoạt động mang lại doanh thu cao nhất cho

NH nhưng kèm theo đó vẫn là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất Chỉ những sơ suất nhỏ trong việc thẩm định, cho vay sai mục đích của cán bộ tín dụng (CBTD) cũng sẽ dẫn đến thua lỗ cho NH

Thị xã Ngã Bảy là một trong những địa bàn thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long được thiên nhiên ưu đãi cho nhiều lợi thế về nông nghiệp như: diện tích đất trồng trọt khá lớn và màu mỡ, nguồn nước ngọt dồi dào hợp cùng với kinh nghiệm sản xuất lâu năm của người dân Nhiều ưu thế là vậy, nhưng trong thực tế thì thu nhập của người dân nơi đây vẫn còn thấp, cuộc sống gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn để đầu tư sản xuất nông nghiệp Để khắc phục, sự hỗ trợ từ phía Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) chi nhánh thị xã Ngã Bảy đóng vai trò hết sức quan trọng thông qua hoạt động cho vay dành cho đối tượng khách hàng là hộ sản xuất nông Nhưng việc cho vay quá dể giải và một phần nông dân sử dụng vốn sai mục đích dẫn đến

nhiều rủi ro cho NH Để tìm hiểu rõ vấn đề tôi chọn đề tài “Phân tích

rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy” để từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng quát, đề tài tập

trung nghiên cứu những nội dụng sau:

Trang 15

- Phân tích thực trạng hoạt động của NH thông qua việc phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận

- Phân tích tình hình rủi ro tín dụng của NH thông qua việc phân tích các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu và một số hệ số đo lường rủi ro tín dụng

- Tìm ra những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất

- Đưa ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho NH

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thực trạng rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Một hoạt động được gọi là tín dụng thì phải có các điều kiện sau:

+ Thứ nhất, có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn)

+ Thứ hai, là sự chuyển giao một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hay tiền tệ

+ Thứ ba, có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì không còn phạm trù tín dụng nữa

Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn và NH đều quán triệt các nguyên tắc của tín dụng Các nguyên tắc tín dụng được hình thành bắt nguồn từ bản chất của tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của các NH và được pháp lý hoá

Trong kinh doanh tiền tệ, các NH phải dựa trên các nguyên tắc này để xem xét xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà các nguyên tắc này đòi hỏi

Hoạt động của tín dụng NH tuân thủ các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu

đã được bên vay trình bày với NH và được NH cho vay chấp nhận Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay NH có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân

Trang 17

thủ nguyên tắc này, khi cho vay NH có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của NH Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn Vì vậy, hiệu quả kinh

tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn Việc thỏa thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của khách hàng vay vốn trong quá trình hoạt động

có sử dụng vốn vay NH

Các bên hữu quan luôn luôn xác định hiệu quả sử dụng tiền vay của NH Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của khách hàng với hiệu quả hoạt động tín dụng của NH là tất yếu, nhưng có tính độc lập tương đối Căn cứ vào tình trạng các vấn đề đã nêu NH

sẽ quyết định mức độ quan hệ hiện tại và định hướng chiến lược cho quan hệ trong tương lai đối với khách hàng Điều này lý giải tại sao các khách hàng thành đạt ở các ngành kinh tế mũi nhọn luôn luôn nhận được sự ủng hộ từ phía các NH và các nhà tài trợ

Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cấp về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch,

NH và bên vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng sẽ chuyển giao quyền

sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho NH (trả nợ gốc) với một khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay

Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay đảm bảo thu hồi được đầy đủ và sinh lời Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của NH được phát triển theo xu thế an toàn và năng động Nguyên tắc này ràng buộc các NH không thể an toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác

Trang 18

Những sự sai lệch so với dự kiến của việc hoàn trả nợ vay về mức độ trả

nợ, thời hạn trả nợ đều phản ảnh sự không bình thường trong hoạt động của bên vay ở các mức độ khác nhau Nếu sự bất ổn đó không là quá mức thì các bên có thể phối hợp điều chỉnh được Nhưng nếu sự bất ổn đó ở mức độ trầm trọng (bên vay bị phá sản) thì việc xử lý những tình huống xảy ra phức tạp hơn nhiều Điều này có liên quan đến uy tín và sự tồn tại của NH

Đối với công việc hạch toán của từng NH, việc tuân thủ nguyên tắc này đảm bảo tạo điều kiện vật chất (thu nhập) cho sự duy trì và phát triển của NH, thể hiện tính kinh doanh của tín dụng Hơn nữa, do phương thức hoạt động của các NH là “đi vay để cho vay”, nên tính hoàn trả của tín dụng càng khẳng định như một cơ chế tồn tại của NH

Hợp đồng tín dụng

Yêu cầu của nền kinh tế thị trường các văn bản có liên quan đến hoạt động tín dụng phải mang tính chất pháp lý Do vậy, nếu cơ sở để điều chỉnh các hoạt động kinh tế nói chung là hợp đồng kinh tế, thì hoạt động tín dụng nói riêng được thực hiện và điều chỉnh theo hợp đồng tín dụng

Liên quan đến hoạt động tín dụng có nhiều loại hợp đồng kinh tế, như hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, hợp đồng bảo lãnh… Nhưng trong đó, hợp đồng tín dụng là hợp đồng cơ bản Hoạt động của các bên tham gia vào quan hệ tín dụng và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế có liên quan đều chịu sự chi phối của hợp đồng tín dụng Như vậy, khi thực hiện quan hệ tín dụng NH phải quan tâm đến tất cả các vấn

đề có liên quan, phải thiết lập và giải quyết chúng một cách toàn diện Có như vậy NH mới tạo được sự an toàn và cần thiết cho mình

Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết giữa NH với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp nào đó

Nếu ngân hàng cùng cho vay một dự án, thì ngoài hợp đồng nêu trên, giữa các NH hoặc các tổ chức tài chính còn phải ký với nhau “Hợp đồng đồng tài trợ”

Trang 19

- Nội dung của hợp đồng tín dụng:

+ Tên gọi chính thức của hợp đồng

+ Tên gọi và địa chỉ pháp lý của NH và bên đi vay

+ Mức tín dụng

+ Điều kiện sử dụng vốn: lãi suất, phí, hoa hồng, thời hạn sử dụng vốn vay, phương thức trả nợ, cách thức sử dụng tiền vay…

+ Điều kiện của đảm bảo tín dụng: cầm cố thế chấp, tín chấp, bảo lãnh

+ Điều kiện xử lý vi phạm và chấm dứt hợp đồng

+ Các điều khoản thi hành khác

Cuối cùng là phải ký tên và đóng dấu, nếu là các thể nhân thì chỉ ký tên, sau đó đưa công chứng hoặc chứng nhận của một cấp chính quyền

Kiểm tra giám sát thực hiện hợp đồng tín dụng

Việc quản lý tín dụng của NHTM được tiến hành trên cơ sở hợp đồng tín dụng theo những nội dung của nó Đó là những vấn đề chủ yếu sau đây:

- Thực hiện số tiền cho vay: Trong hợp đồng tín dụng xác định rõ mức cho vay Tuy vậy, lượng tiền vay được thực hiện trong thực tế có thể có những sai lệch so với mức đã đề cập đến trong hợp đồng tín dụng Do đó, các nghĩa

vụ trả nợ và các nghĩa vụ khác của bên vay và các bên có liên quan cũng phát sinh phù hợp với mức thực tế này Trong bất kỳ trường hợp nào thì cơ bản số tiền cho vay được xác định trong hợp đồng là giới hạn trách nhiệm và quyền hạn của các bên tương ứng

Bên vay cũng có những quyền đòi hỏi đối với NH Họ có thể yêu cầu NH cho vay thực hiện đúng tiến độ giải ngân để không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể thỏa thuận với chủ nợ điều chỉnh tiến độ giải ngân (nếu trong trường hợp có ghi nhận khả năng này)

- Thanh toán tiền lãi và trả các phí: được thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Khả năng điều chỉnh các khoản trả này được ghi nhận trong hợp đồng và được chia bên tham gia hợp đồng và các bên có liên quan (bên bảo lãnh, bên bảo hiểm, bên đồng tài trợ) nhất trí thoả thuận điều chỉnh Đến các kỳ hạn trả nợ bên vay phải chủ động trả nợ Trong các trường hợp bên vay không trả được nợ đúng hạn thì NH phải đưa ra những giải pháp tùy theo lý do không trả được nợ đúng hạn Nếu bên vay tạm thời khó khăn về

Trang 20

tài chính thì bên vay có thể xin gia hạn nợ, NH có thể cho phép gia hạn trả nợ Đối với các lý do khác dẫn đến việc không trả nợ đúng hạn NH sẽ chuyển sang nợ quá hạn

- Đảm bảo tín dụng: NH luôn luôn theo dõi sự duy trì và ngăn ngừa mọi khả năng suy giảm các đảm bảo tín dụng đã được bên vay thiết lập để vay vốn Những biến động trong lĩnh vực này cũng đòi hỏi những mức độ xử lý khác nhau của NH NH phải kiểm soát được tình trạng bảo quản, dự đoán các nguy

cơ gây mất an toàn cho tài sản dùng làm đảm bảo, nắm bắt các mối quan hệ liên quan đến tài sản đảm bảo….để kịp thời có phương hướng xử lý kịp thời các tình huống phát sinh

- Tất toán hợp đồng tín dụng: Sau khi nợ vay được trả hết (bao gồm gốc

và lãi và các phí khác nếu có) và không có các khiếu nại phát sinh theo luật định thì hợp đồng tín dụng hết hiệu lực

2.1.1.2 Đối tượng tham gia hoạt động tín dụng

Người sở hữu vốn: các cá nhân, doanh nghiệp có nguồn vốn chưa cần

dùng đến Khi đó, họ sẽ gửi số tiền đó vào các TCTD để đề phòng rủi ro hoặc

sử dụng cho những mục đính lớn hơn trong tương lai Nguồn vốn đó sẽ được được TCTD sử dụng để cho người khác vay lại để lấy lời và chi trả lãi suất hàng kỳ cho người sở hữu vốn

Tổ chức trung gian tín dụng: là các NH hay tổ chức tín dụng khác Tổ chức trung gian tín dụng là nơi tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để phân phối lại cho các cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu sử dụng vốn Phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động mang lại nguồn lợi nhuận cho NH

Người sử dụng vốn: là các cá nhân hay tổ chức cần nguồn vốn để phục

vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng Họ đến các tổ chức trung gian tín dụng xin quyền sử dụng một khoản vốn và cam đoan sẽ hoàn trả lại cho tổ chức đó phần vốn đã sử dụng cùng với một khoản dôi ra (tiền lãi) sau một thời hạn nhất định đã thỏa thuận trước

Ngoài ra trong một vài trường hợp đặc biệt còn có các đối tượng khác cũng tham gia vào quan hệ tín dụng như người thứ ba đứng ra bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ cho người sử dụng vốn, NHNN với vai trò là NHTW của các

NH ban hành một số chỉ tiêu, tỷ lệ để các tổ chức tín dụng căn cứ áp dụng

2.1.1.3 Phân loại tín dụng

Có nhiều cách phân loại tín dụng NH

Trang 21

Phân loại theo thời hạn cho vay

Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12

tháng đến 60 tháng

Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng

trở lên

Phân loại theo tính chất đảm bảo

Cho vay bằng tín chấp: Còn gọi là cho vay tín chấp, khoản vay chủ yếu dựa vào uy tín, tình hình tài chính của khách hàng, không có tài sản đảm bảo Loại vay này rất rủi ro trong thu hồi nợ, các NH nên hạn chế cho vay, chọn

những khách hàng thuộc đối tượng có thu nhập khá trở lên

Cho vay có đảm bảo trực tiếp (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh): Khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba Loại vay này được áp

dụng phổ biến ở các NH hiện nay

Phân loại theo ngành kinh tế

Bao gồm: Ngành nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương mại dịch

vụ và các ngành khác Các ngành công nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ như chế biến lương thực thực phẩm, bao bì, vật liệu xây dựng, dệt may,…; Các khách hàng ngành xây dựng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng công trình dân dụng, công trình thủy lợi, cầu đường…; còn các ngành thương mại dịch vụ và các ngành khác như kinh doanh bất động sản, mua bán vật liệu xây dựng, mua bán điện thoại, kinh

doanh dịch vụ vui chơi giải trí, một số vay vốn để sửa chữa nhà cửa, mua xe…

Phân loại theo mục đích của tín dụng

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hình thức tín dụng dành cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hoá

và lưu thông hàng hoá

Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng

Phân loại theo đối tượng tín dụng

Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho dự trữ hàng hoá đối với các doanh nghiệp thương nghiệp, cho vay để mua phân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp Tín dụng vốn lưu động thường dùng để cho vay

Trang 22

bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại sau: cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay để thanh toán các

khoản nợ hình thức chiết khấu thương phiếu

Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định, loại tín dụng này thường dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công

trình mới, thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn

2.1.1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng

Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội:

- Thứ nhất: vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội

- Thứ hai: làm thoả mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế và làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh

- Thứ ba: tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân, nhằm tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội

- Thư tư: làm cho người đi vay thực sự quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổ chức cung ứng tín dụng

Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô:

Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng, nhà nước

có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng, ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng đến tổng cung và các điều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung

và tổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết

Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội:

Các chính sách xã hội về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại từ Ngân sách Nhà nước Song, phương thức tài trợ không hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế này, phương thức tài trợ không hoàn lại có xu hướng bị thay thế bởi phương thức

Trang 23

tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách Thông qua phương thức tài trợ này, các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách chủ động và hiệu quả hơn Khi các đối tượng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn thì kỹ năng lao động của họ cũng sẽ được cải thiện từng bước Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn vốn tài trợ

2.1.1.5 Chức năng của hoạt động tín dụng

Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong phạm vi toàn xã hội:

Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ là tín dụng thực hiện việc di chuyển các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi đến những nơi phát sinh nhu cầu về vốn.Và như vậy vốn được giao cho người sử dụng có hiệu quả nhất Bằng cách đó, tín dụng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của xã hội

Chức năng thanh khoản:

Chức năng thanh khoản của tín dụng là chức năng cổ xưa nhất của tín dụng Nó xuất phát từ chỗ các nhà kinh doanh muốn có một khoản tiền để trả cho một ai đó, nhưng họ không có số tiền đó, nên họ đến một NH nào đó để xin cấp một khoản tín dụng Khoản tín dụng này được chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng để trả nợ của người xin vay.Khi món nợ tín dụng đáo hạn, người xin vay phải nộp vào NH cho vay số tiền cần thiết để trả nợ và lãi cho NH và quan hệ tín dụng được chấm dứt

Chức năng tạo tiền:

Tín dụng không những tạo ra thanh khoản, mà nó còn làm cho số lượng phương tiện lưu thông và thanh toán trong nền kinh tế tăng lên Khi một NH cấp một khoản tín dụng thì điều đó cũng đồng nghĩa với việc nó tạo ra một khoản tiền cung ứng thêm trong nền kinh tế

NHTW chịu trách nhiệm điều tiết khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh

tế thông qua việc sử dụng các công cụ có thể tác động gián tiếp đến khối tín dụng mà các NHTM cung cấp cho nền kinh tế như: dự trữ bắt buộc, chính sách tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc hoặc tỷ lệ dư nợ tín dụng trên số dư tiền gởi của các NHTM

2.1.1.6 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay hộ sản xuất

2.1.1.6.1 Khái niệm hộ sản xuất

Trang 24

Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp sản xuất kinh doanh các ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp Có tính chất tự sản xuất, tự tiêu, do cá

nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh

2.1.1.6.2 Đặc điểm của hộ sản xuất

Hộ sản xuất chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn Hộ sản xuất

có đặc điểm như sau:

- Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ sản xuất còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau Khả năng của hộ chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất

là ruộng và lao động

- Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thì

hộ sản xuất chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa

- Hộ sản xuất nghèo và trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất

của hộ sản xuất là “thiếu vốn”

2.1.1.6.3 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với hộ sản xuất Khái niệm:

Hoạt động cho vay hộ sản xuất là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động nhằm hổ trợ vốn cho người nông dân sản xuất

Đặc điểm trong hoạt động cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng:

Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật:

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành, nghề cụ thể mà NH tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu

Trang 25

cho phép lai tạo nhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian

trưởng thành ngắn hơn

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả

nợ của khách hàng:

Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay

NH chủ yếu có liên quan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ

là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản ( thời tiết thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn tới khả năng trả nợ của khách

hàng đi vay

Chi phí tổ chức cho vay cao:

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/ món vay,

chi phí phòng ngừa rủi ro Cụ thể là:

Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phí

nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ

Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi

nhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã,…)

Bên cạnh đó, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên chi

phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

2.1.1.7 Doanh số cho vay:

Là tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 26

Theo Thông Tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 thì “khoản

nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.”

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.2.2 Phân loại: Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:

Trang 27

Hình 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng

- Rủi ro giao dịch (Transactions Risk): do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng, gồm có: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như: Các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo + Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục (Portfolio Risk): do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, bao gồm: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong

Rủi ro Tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro lựa

chọn

Trang 28

cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

2.1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng:

a Nguyên nhân từ phía khách hàng:

- Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả

- Người lãnh đạo thiếu năng lực quản lý, kinh doanh thua lỗ dẫn đến mất khả năng tài chính

- Doanh nghiệp mất khả năng cạnh tranh, mất thị trường tiêu thụ dẫn đến thua lỗ

- Mở rộng kinh doanh quá mức kiểm soát của doanh nghiệp

b Nguyên nhân từ điều kiện khách quan:

- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

- Do suy thoái hay khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước

- Do tình hình an ninh trong nước hoặc khu vực bất ổn

- Môi trường pháp lý không thuận lợi, sự quản lý lỏng lẻo của cơ quan địa phương

- Sự thay đổi về lãi suất, chính sách kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ giá hối đoái, lạm phát…

c Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

- Do cán bộ thiếu thông tin cũng như thiếu sự am hiểu thị trường dẫn đến phân tích, đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin sát thực

- Do NH chạy theo lợi nhuận, chỉ tiêu dẫn đến việc cạnh tranh không lành mạnh giữa các NH

- Do cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, vi phạm

về mặt đạo đức kinh doanh

2.1.2.4 Hậu quả từ rủi ro tín dụng:

a Về phía ngân hàng:

- Ảnh hưởng đến uy tín và vật chất của NH vì NH là người đi vay

và cho vay

Trang 29

- Làm cho NH thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền vì NH kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động Khi rủi ro xảy ra tức là NH không thu hồi được

nợ gốc và lãi trong cho vay đúng hạn thì việc thanh toán của NH không thể đảm bảo được

- RRTD làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, dần làm cho NH lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản

b Về phía hoạt động kinh tế - xã hội:

- RRTD có thể làm phá sản một NH, rồi lây lang ra nhiều NH, chắc chắn khi đó sẽ tác động đến tâm lý của dân chúng Lúc đó, nhiều người sẽ đua nhau đến NH để rút tiền trước hạn Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội, làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây

ra tình trạng thất nghiệp

- Do đó, RRTD thật sự là vấn đề rất nghiêm trọng cần được quan tâm đặt biệt hơn từ chính phủ, từ NHTW NHTW cần phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát hoạt động của các NHTM, và cần thiết có sự hỗ trợ cho các NHTM khi có các biến cố rủi

ro xảy ra

2.1.2.5 Biểu hiện của RRTD:

Nợ xấu ngày càng cao thì RRTD càng cao Theo Điều 6 của Quyết Định

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết Định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 thì việc phân loại nợ được xác định như sau:

“1 Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Trang 30

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản

3 Điều này

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điều Khoản này;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản

3 Điều này

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản

3 Điều này

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Trang 31

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.”

2.1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:

a Dư nợ trên vốn huy động (%)

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để cho vay Chỉ tiêu này cao có thể gây ra rủi ro thanh khoản cho NH Chỉ tiêu này nhỏ cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của NH không hiệu quả hay

NH chưa tận dụng hết nguồn vốn

b Tỷ lệ nợ xấu (%)

Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của NH

Tỷ lệ này cao cho thấy chất lượng các khoản nợ giảm và NH đang gặp khó khăn trong việc quản lý các khoản cho vay, rủi ro tín dụng tăng

c Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (RRTD) (%)

Chỉ tiêu này cho biết % dư nợ được trích lập dự phòng, phản ánh khả năng bù đắp tổn thất của NH khi rủi ro tín dụng xảy ra Chỉ số này càng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng của NH đang tiêu cực và khả năng thu hồi nợ thấp Nếu chỉ số này thấp thì có thể phản ánh chất lượng cải thiện của các khoản nợ, hoặc có thể do các khoản dự phòng chưa được trích lập đủ theo quy định

Trang 32

Chỉ tiêu này cao thì rủi ro tín dụng của NH cao

e Khả năng bù đắp các khoản vay mất vốn (lần)

Chỉ tiêu này cho biết % nợ bị mất vốn được trích lập dự phòng

f Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (lần)

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ xấu thì được đảm bảo bởi bao nhiêu

đồng dự phòng rủi ro tín dụng, phản ánh khả năng đảm bảo an toàn cho

các khoản nợ xấu, hệ số này cao thì rủi ro tín dụng của NH giảm nhưng

ảnh hưởng lợi nhuận NH

g Hệ số thu nợ (%)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi nợ của NH, chỉ tiêu này cao

phản ánh khả năng thu hồi nợ của NH rất tốt, chất lượng của các khoản

vay tốt, rủi ro tín dụng giảm

h Vòng quay vốn tín dụng (vòng):

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển vốn tín dụng của NH,

nó cho thấy việc thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu chỉ tiêu này lớn thì

vòng quay vốn tín dụng nhanh, chất lượng khoản vay tốt

Khả năng bù đắp các khoản vay mất vốn =

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

Trang 33

i Thời gian thu nợ bình quân (ngày):

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu thứ cấp trong ba năm 2010, 2011, 2012 do phòng Tín Dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Ngã Bảy cung cấp từ các báo cáo tài chính

- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh các số tương đối, số tuyệt đối để đánh giá các chỉ tiêu về chất lượng hoạt động cho vay dành cho hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Ngã Bảy như hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ qua các năm 2010-

2012

- Mục tiêu 3: Từ việc so sánh và phân tích nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các chỉ tiêu liên quan Từ đó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay dành cho hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Ngã Bảy

- Mục tiêu 4: Sau khi phân tích các số liệu và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ sản xuất, trên cơ sở phù hợp với định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Ngã Bảy năm 2013, đề ra các biện pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Ngã Bảy

Thời gian thu nợ bình quân =

Dư nợ bình quân Doanh số thu nợ x 360 ngày

Trang 34

Phương pháp so sánh:

Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố

không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường; phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh

So sánh số tuyệt đối: Là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở

những khoảng thời gian và không gian khác nhau nhằm đánh giá sự biến động

về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế đó Từ đó tìm ra nguyên nhân biến động của chỉ tiêu kinh tế và đưa ra biện pháp khắc phục

Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của

kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆y = y1 - yo

Trong đó:

∆y : phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

So sánh số tương đối: dựa trên các giá trị chênh lệch tương đối, để so

sánh đánh giá chung sự thay đổi của một chỉ tiêu kinh tế qua các năm hoặc so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân biến động của chỉ tiêu kinh tế và đưa ra biện pháp khắc phục

Phương pháp so sánh số tương đối (%): là kết quả của phép chia giữa trị

số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

(y1 - yo)*100

∆y =

yo

Trong đó:

∆y : tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 35

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH NGÃ BẢY 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG

- Tổ chức tiền thân của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang là Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Phụng Hiệp, được thành lập vào 26/03/1988 theo Nghị định 53/HĐBT của Hội Đồng Bộ trưởng Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Phụng Hiệp là chi nhánh của NH phát triển nông nghiệp Cần Thơ

- Ngày 14/11/1990 theo Nghị Định 400/CT, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Phụng Hiệp chính thức đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Phụng Hiệp

- Ngày 15/10/1996, theo quyết định 280/QĐNH5 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp Phụng Hiệp đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp- một chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cần Thơ

- Ngày 01/03/2004, theo quyết định 64/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện phụng Hiệp

là Chi nhánh cấp 2 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tỉnh Hậu Giang, hoạt động với phương châm “mang phồn thịnh đến với khách hàng”

NHNo&PTNT huyện phụng Hiệp đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Tân Hiệp- tỉnh Hậu Giang

- Ngày 17/01/2007, t h e o q u yế t đ ị n h s ố 23/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội Đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Tân Hiệp đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Ngã Bảy

Trang 36

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của AGRIBANK – Ngã Bảy

3.2.1 Chức năng các phòng ban của AGRIBANK – Ngã Bảy

Nhân viên

tín dụng

Nhân viên thu nợ

Nhân viên

Giám đốc

Trang 37

- Điều hành mọi hoạt động của NH, ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng trong giới hạn ủy quyền của Giám đốc NH

lệ nhiệm vụ của NH

3.2.2.2 Phòng tín dụng

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách

hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy

quyền

- Tiếp nhận, làm ủy thác và thực hiện các chương trình, dự án thuộc

nguồn vốn trong nước, ngoài nước

- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm

- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân

và đề xuất hướng khắc phục

- Kiểm tra hoạt động tín dụng

- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh Nông nghiệp và

phát triển Nông thôn Việt Nam Thị xã Ngã Bảy giao

3.2.2.3 Phòng Kế toán – Ngân quỹ

- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính

- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các

báo cáo theo quy định

- Thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo luật định

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn theo quy định

- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán

- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

Trang 38

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh Nông nghiệp và

phát triển Nông thôn Việt Nam Thị xã Ngã Bảy giao

Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Thực hiện các giao dịch tiền tệ trên thị trường liên NH; góp vốn, mua cổ phần

3.4 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM TỪ NĂM 2010 – 2012

Qua số liệu bảng 3.1, nhìn chung các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của ngân hàng tăng liên tục qua ba năm (2010-2012) phần lớn là do doanh thu từ lãi và chi phí từ lãi chiếm trên 90,00% Kết quả khả quan này là

do NH đã phấn đấu thực hiện mục tiêu lợi nhuận, tăng cường huy động vốn, gìn giữa và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, tăng cường quảng bá hình ảnh… Năm 2010, lợi nhuận của Ngân hàng đạt 6.540 triệu đồng Sang năm 2011, lợi nhuận là 10.255 triệu đồng, tăng 3.715 triệu đồng tương đương với mức tăng trưởng là 56,80% đây cũng

là tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 3 năm Năm 2012 , tuy lợi nhuận với 9.782 triệu đồng có giảm so với năm 2011 tương ứng giảm 4,61% Nguyên nhân một phần là do sự cạnh tranh của các Ngân hàng thương mai trên địa bàn như NH Sacombank, NH Đông Á, NH Nam Việt, NH Phương Đông… ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số cho vay trong năm của NH, phần khác là do chi phí hoạt động năm 2011 của NH tăng mạnh 14.317 triệu đồng (tương ứng tăng 77,16%) nhưng doanh thu chỉ tăng 18.032 triệu đồng (tương ứng tăng 71,85%) và lợi nhuận chỉ tăng 3.715 triệu đồng ( tương ứng tăng 56,80%) là do cạnh tranh về lãi suất huy động khiến chi phí hoạt động cũng tăng theo, tình trạng lạm phát cao, giá

cả sinh hoạt leo thang, chi phí quảng bá, khuyến mãi, tiếp thị, khen thưởng… cũng gia tăng Việc muốn tăng trưởng doanh thu kéo theo sự gia tăng của chi phí hoạt động là một điều dễ lý giải Tuy nhiên, NH nên

có những biện phát cắt giảm chi phí một cách hợp lý để tránh nguy cơ chi phí sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn doanh thu

Trang 39

Tóm lại, hoạt động kinh doanh của NH trong thời gian qua khá phát triển, lợi nhuận gia tăng nhanh Bên cạnh việc duy trì tốc độ tăng doanh thu thu NH cũng cần chú trọng việc cắt giảm chi phí hoạt động đến mức tốt nhất Đồng thời, cần phải phát huy nhưng mặt mạnh của mình để có thể góp phần phát triển Ngân hàng AGRIBANK - Ngã Bảy ngày một hiện đại, đa năng

Ngày đăng: 09/10/2015, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Nguyễn Thị Đẹp Tân (2012), Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thị xã Ngã Bảy, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thị xã Ngã Bảy
Tác giả: Nguyễn Thị Đẹp Tân
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2012
3. Thái Văn Đại (2007), Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng thương mại, Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Năm: 2007
4. Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt (2008). Quản trị Ngân hàng, Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
Tác giả: Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt
Năm: 2008
5.Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại. Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Nhà XB: Trường Đại Học Cần Thơ
Năm: 2012
6. Website Ngân Hàng AGRIBANK: www.Agribank.com.vn Link
2.Phòng kế toán AGRIBANK – Ngã Bảy, (2010,2011,2012), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010,2011,2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Hình 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng (Trang 27)
Hình 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của AGRIBANK – Ngã Bảy - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Hình 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của AGRIBANK – Ngã Bảy (Trang 36)
Bảng 3.1: Tình hình kinh doanh của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Bảng 3.1 Tình hình kinh doanh của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) (Trang 40)
Bảng 4.1: Tình hình cơ cấu nguồn vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Bảng 4.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) (Trang 46)
Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010 - 2012) - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Bảng 4.2 Tình hình huy động vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 48)
Bảng 4.3: Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Bảng 4.3 Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) (Trang 51)
Bảng 4.4: Doanh số cho vay hộ sản xuất theo mục đích sử dụng vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Bảng 4.4 Doanh số cho vay hộ sản xuất theo mục đích sử dụng vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) (Trang 53)
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn hộ sản xuất của AGRIBANK– Ngã Bảy qua 3 năm (2010 – 2012) - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn hộ sản xuất của AGRIBANK– Ngã Bảy qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 57)
Bảng 4.7: Tình hình dư nợ của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010 – 2012) - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Bảng 4.7 Tình hình dư nợ của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 59)
Bảng 4.10: Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Bảng 4.10 Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (Trang 66)
Bảng 4.11: Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010 – 2012) - phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã ngã bảy hậu giang
Bảng 4.11 Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm