Chính ý nghĩa quan trọng của giá thành và mong muốn thu được những kiến thức bổ ích cho công việc của mình, chuyên sâu vấn đề liên quan đến giá thành sản phẩm em đã chọn đề tài nghiên cứ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ YÊN THÚY HÀ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ YÊN THÚY HÀ
Tháng 8 - 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này trước hết tôi xin chân thành cảm
ơn các thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã trang bị cho tôi vốn kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Tiếp đến tôi xin cảm ơn toàn thể công nhân viên Công ty TNHH cơ khí Tây Đô đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi
để tôi hoàn thành đề tài này
Tôi vô cùng cảm ơn cô Đặng Thị Ánh Dương đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Mặc dù tôi đã rất cố gắng để hoàn thiện đề tài nhưng vẫn không tránh khỏi thiếu sót do kiến thức của tôi còn hạn chế Vì vậy, tôi mong nhận được những ý kiến và góp ý quý báu của quý thầy cô
Sau cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, cùng toàn thể các cô chú và anh chị trong công ty dồi dào sức khoẻ, luôn thành đạt trong công việc và trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Lê Yên Thuý Hà
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Lê Yên Thuý Hà
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2013
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Chi phí sản xuất 5
2.1.2 Giá thành sản phẩm 6
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất 9
2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ TÂY ĐÔ 15
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 15
3.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 15
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 15
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 16
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 17
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 18
Trang 73.4.1 Hình thức tổ chức kế toán tại công ty 18
3.4.2 Đặc điểm về áp dụng kế toán máy trong công ty 21
3.5 CHÍNH SÁCH KINH TẾ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH 21
3.5.1 Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC 21
3.5.2 Thông tư 123/2012/TT-BTC 21
3.5.3 Luật kế toán số 03/2003/QH11 22
3.5.4 Chuẩn mực kế toán số 01 22
3.6 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 22
3.6.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2010 – 2012) 22
3.6.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011 - 2013 26
3.7 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 29
3.7.1 Thuận lợi 29
3.7.2 Khó khăn 30
3.7.3 Phương hướng hoạt động 30
Chương 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ TÂY ĐÔ 31
4.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 31
4.1.1 Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty 31
4.1.2 Thực trạng hạch toán tại công ty TNHH cơ khí Tây Đô 44
4.1.3 Hạch toán tính giá thành theo phương pháp khác 68
4.2 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 73
4.2.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm 73
4.2.2 Phân tích biến động giá thành sản phẩm 84
4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm qua 3 năm 2010 - 2012 và qua 6 tháng đầu năm 2011- 2013 93
Trang 8Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM – GIẢI PHÁP
HẠ GIÁ THÀNH 106
5.1 Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 106
5.1.1 Ưu điểm 106
5.1.2 Nhược điểm 106
5.1.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 107
5.2 Về công tác thực hiện giá thành sản phẩm 108
5.2.1 Ưu điểm 108
5.2.2 Nhược điểm 109
5.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện giá thành sản phẩm - Biện pháp hạ giá thành sản phẩm 109
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
6.1 KẾT LUẬN 113
6.2 KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 116
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí Tây
Đô qua 3 năm 2010-2012 22
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí Tây Đô qua 6 tháng đầu năm 2011-2013 26
Bảng 4.1 Bảng phân bổ chi phí SXC 65
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tháng 06 năm 2013 65
Bảng 4.3 Bảng chi phí SX KD dở dang cuối kỳ tháng 06 năm 2013 66
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp chi phí qua 3 công đoạn sản xuất 68
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp SP hoàn thành và SP DD qua 3 công đoạn SX 68
Bảng 4.6 Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành SP chân vịt tại công ty TNHH cơ khí Tây Đô qua 3 năm 2010-2012 74
Bảng 4.7 Bảng phân tích biến động CP NVLTT của SP chân vịt năm 2010, 2011 và 2012 75
Bảng 4.8 Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành SP chân vịt tại công ty TNHH cơ khí Tây Đô qua 6 tháng đầu năm 2011-2013 79
Bảng 4.9 Bảng phân tích biến động CP NVLTT của SP chân vịt qua 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 80
Bảng 4.10 Bảng phân tích tình hình biến động giá thành SP chân vịt tại công ty TNHH cơ khí Tây Đô qua 3 năm 2010-2012 84
Bảng 4.11 Bảng phân tích tình hình biến động giá thành SP chân vịt tại công ty TNHH cơ khí Tây Đô qua 6 tháng đầu năm 2011-2013 89
Bảng 4.12 Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sắt phế liệu qua 3 năm 2010-2012 94
Bảng 4.13 Bảng phân tích chi phí nhân công trực tiếp SP chân vịt qua 3 năm 2010-2012 96
Bảng 4.14 Bảng phân tích chi phí sản xuất chung khả biến SP chân vịt qua 3 năm 2010-2012 98
Bảng 4.15 Bảng phân tích chi phí sản xuất chung bất biến SP chân vịt qua 3 năm 2010-2012 99
Trang 10Bảng 4.16 Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sắt phế liệu
qua 6 tháng đầu năm 2011-2013 100 Bảng 4.17 Bảng phân tích chi phí nhân công trực tiếp SP chân vịt qua
6 tháng đầu năm 2011-2013 102 Bảng 4.18 Bảng phân tích chi phí sản xuất chung khả biến SP chân vịt
qua 6 tháng đầu năm 2011-2013 103 Bảng 4.19 Bảng phân tích chi phí sản xuất chung bất biến SP chân vịt
qua 6 tháng đầu năm 2011-2013 104
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ phân bước tính giá thành bán thành phẩm các giai đoạn 8
Hình 2.2 Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song 8
Hình 2.3 Sơ đồ trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
Hình 2.4 Sơ đồ trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10
Hình 2.5 Sơ đồ trình tự kế toán chi phí sản xuất chung 11
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất 12
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 16
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 19
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống kế toán nhật ký chung 20
Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí Tây Đô (2010-2012) 23
Hình 3.5 Biểu đồ tình hình hoạt động KD của công ty TNHH cơ khí Tây Đô (2010-2013) 23
Hình 3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí Tây Đô (6 th 2011-2013) 26
Hình 3.7 Biểu đồ kết quả hoạt động KD của công ty TNHH cơ khí Tây Đô (6 th 2011-2013) 27
Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp 34
Hình 4.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhân viên PX 36
Hình 4.4 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhiên liệu, CCDC 38
Hình 4.5 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí khấu hao TSCĐ 40
Hình 4.6 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền 42
Hình 4.7 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 49
Hình 4.8 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 53
Hình 4.9 Sơ đồ taaph hợp chi phí sản xuất chung 64
Hình 4.10 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất 67
Trang 12Hình 4.11 Sơ đồ chi phí và giá thành bán thành phẩm chân vịt công
đoạn gia công 70 Hình 4.12 Sơ đồ chi phí và giá thành bán thành phẩm chân vịt công
đoạn nung khuôn 71 Hình 4.13 Sơ đồ chi phí và giá thành bán thành phẩm chân vịt công
đoạn mài nhám 72 Hình 4.14 Biểu đồ cơ cấu giá thành sản phẩm chân vịt qua 3 năm
2010-2012 85 Hình 4.15 Biểu đồ cơ cấu giá thành sản phẩm qua 6 tháng đầu 2011-
2013 90
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đứng trước ngưỡng cửa của nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam đã đang tìm mọi biện pháp để đưa doanh nghiệp của mình đạt đến đỉnh cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là làm sao xác định đúng đắn lượng chi phí bỏ ra sản xuất tiêu thụ sản phẩm Từ đó xác định được giá bán hợp lí vừa mang tính cạnh tranh vừa mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đây là khâu quan trọng không thể thiếu được trong bất kỳ sản phẩm nào
Giá thành sản phẩm vừa là một chỉ tiêu phản ánh lượng chi phí thực tế
đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm, vừa là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh chất lượng và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm mới cho xã hội Qua đó doanh nghiệp có thể xác định chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như tìm ra các biện pháp thích hợp để khắc phục những khuyết điểm, phát huy mọi tiềm năng của doanh nghiệp, hạ giá thành sản phẩm nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho người lao động
Chính ý nghĩa quan trọng của giá thành và mong muốn thu được những kiến thức bổ ích cho công việc của mình, chuyên sâu vấn đề liên quan đến giá
thành sản phẩm em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán chi phí sản xuất, tính
giá thành sản phẩm và các giải pháp hạ giá thành tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí Tây Đô”
Việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp hiểu rõ hơn về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty, tìm hiểu xem hệ thống kế toán tổ chức tại công ty Đây cũng là cơ sở cho doanh nghiệp tạo được điều kiện quan trọng có thể giảm giá bán trên thị trường, tiết kiệm vốn cố định cho doanh nghiệp, tập trung được công suất máy móc thiết bị và tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá công tác tổ chức kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH cơ khí Tây Đô nhằm đề ra giải
Trang 15pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đồng thời nêu ra một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện tập hợp chi phí và tính giá thành tháng 06 năm 2013
- Hạch toán tính giá thành theo phương pháp khác so với phương pháp công ty đang áp dụng, từ đó rút ra ưu điểm, nhược điểm và giải pháp khắc phục
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
- Phân tích biến động giá thành sản phẩm
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Công ty TNHH Cơ Khí Tây Đô có nhiều ngành nghề kinh doanh như: sản phẩm dân dụng, sản phẩm công nghệ, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm công nghệ cao Nhưng do hạn chế về kiến thức nên em chỉ đi sâu tìm hiểu phân tích
kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản xuất sản phẩm chân vịt, trong một
kỳ kế toán nhất định (tháng 06, năm 2013)
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Kiều Ngọc Hoàng (2003) nghiên cứu đề tài: “Hạch toán giá thành và
phân tích tình hình biến động giá thành tại Công ty xi măng Hà Tiên II”,
luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ, tác giả đã nghiên cứu về hạch toán, tập
hợp chi phí và tính giá thành Đồng thời, phân tích và so sánh các khoản chi phí cấu thành nên giá thành Bằng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp
so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả cho rằng khoản mục ảnh hưởng đến giá thành nhiều nhất là hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực
Trang 16tiếp và chi phí sản xuất chung, do hai khoản mục này có sự biến động cả về lượng lẫn đơn giá Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra các biện pháp hạ giá thành như: chuyển đổi nguyên liệu đốt từ dầu sang than hoặc trấu, tự động hóa máy móc để thay thế lao động, mở rộng công suất điện tự phát của nhà máy để giảm điện mua ngoài,…
Lâm Tú Chi (2010) nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Cà Mau”, luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Với mục tiêu chung là
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tôm (tôm sú, tôm bạc, tôm chì), tác giả đã đi sâu vào phân tích các khoản mục chi phí trong giá thành Áp dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối Tác giả đã nhận thấy: trong hoạt động chế biến thủy sản, kế toán tập hợp chi phí gắn liền với vật tư xuất dùng cho từng đối tượng, tài sản cố định, lao động từ đó, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác, tính đủ giá thành cho từng loại sản phẩm Do vậy, giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, góp phần quan trọng trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lí kinh tế của công ty trong thời gian tới
Hứa Thụy Thùy Như (2008) nghiên cứu đề tài: “Kế toán và phân tích
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An”, luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Qua đề tài
cho thấy, tác giả đã phân tích rất chi tiết các khoản mục chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí vận chuyển, tác giả cho rằng chính khoản mục chi phí nguyên vật liệu là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm tiêu thụ Ngoài ra, tác giả đi sâu phân tích chi phí sản xuất theo cơ cấu sản phẩm nhằm biết được sự biến động chi phí sản xuất ở mỗi sản phẩm Cách phân tích sâu, chi tiết kết hợp với sự nhuần nhuyễn sử dụng các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp so sánh theo số tuyệt đối, số tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả đã làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu trong đề tài: tổ chức phân tích chi phí, phân tích giá thành để từ đó chỉ ra những yếu tố cần giảm, phấn đấu không ngừng giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay lao vụ dịch vụ
Qua các đề tài đã tham khảo, em nhận thấy rằng: các đề tài đã hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra ngay từ đầu: tập hợp chi phí và tính giá thành chính xác, tính đầy đủ giá thành cho từng loại sản phẩm, phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí, giá thành, để từ đó tìm ra nguyên nhân tăng giảm và đề xuất các giải pháp cắt giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm tiêu thụ
Trang 17Các đề tài đã phát họa tổng quát bức tranh công tác kế toán về tập hợp chi phí
và tính giá thành, giúp em có sự định hướng đúng đắn cho việc nghiên cứu đề tài của mình Tuy nhiên, các đề tài có một yếu điểm nhỏ là trong cách hạch toán và trong hướng phân tích còn mang tính chung chung, chưa nêu lên được điểm mới cho đề tài Nhìn chung, đề tài em nghiên cứu cũng có các nội dung chính cần phân tích như những đề tài trên, nhưng có cái mới là: sau khi đã hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm bằng phương pháp tính giá thành
mà công ty đã áp dụng trên thực tế Với những số liệu thực tế của công ty, em
sẽ áp dụng một phương pháp tính giá thành khác với phương pháp công ty đang áp dụng nhưng nằm trong nội dung chương trình đã học, sau đó so sánh hai phương pháp, đồng thời nêu lên ưu điểm, nhược điểm và đề ra giải pháp khắc phục
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống (tiền lương và các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao TSCĐ,…) mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (Bùi Văn Trường, 2008, trang 11)
2.1.1.2 Phân loại chi phí (theo chức năng hoạt động)
Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong thời kỳ nhất định
Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất được chia thành 3 loại: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm như: sắt, thép, gỗ,…và nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, tạo ra màu sắc mùi vị của sản phẩm, rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm,…Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính, phụ; các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân CP nhân công trực tiếp được hạch toán vào các đối tượng chịu CP
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa, bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng,…
Trong 3 loại chi phí trên có sự kết hợp với nhau:
Kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu, thể hiện chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản xuất
Kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí chuyển đổi, thể hiện chi phí cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thành SP
Trang 19 Chi phí ngoài sản xuất
Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý
chung toàn doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; bao gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến bảo quản, dự trữ sản phẩm, hàng hóa
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung (Bùi Văn Trường, 2008, trang 12)
Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành sản phẩm chia thành 3 loại:
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất
kinh doanh cho tổng SP kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch
Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất
kinh doanh cho một đơn vị SP dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch Giữa giá thành kế hoạch và giá thành định mức có mối quan hệ với nhau như sau:
Giá thành định mức theo sản lượng thực tế là chỉ tiêu quan trọng để các
nhà quản trị làm căn cứ để phân tích, kiểm soát chi phí và ra quyết định
Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành
việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được (Bùi Văn Trường, 2008, trang 25)
2.1.2.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
a) Phương pháp trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất
Trang 20ngắn như: các nhà máy điện nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than,
gỗ ) (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 65)
Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính theo công thức sau:
Tổng giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
sản phẩm = phẩm dở dang + sản xuất phát sinh - phẩm dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Số lượng sản phẩm hoàn thành b) Phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình sản
xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất,…nhưng
kết hợp ra nhiều loại SP có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí, đối tượng tập hợp
CPSX là từng nhóm SP gắn với quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính
giá thành là từng SP trong nhóm
-Bước 1: Xác định tổng giá thành của nhóm SP bằng PP giản đơn
-Bước 2: Quy đổi số lượng SP từng loại trong nhóm thành SP tiêu chuẩn
theo hệ số quy định:
Số lượng SP Số lượng mỗi Hệ số quy đổi cho
chuẩn = loại SP trong nhóm * từng loại SP trong nhóm
-Bước 3: Xác định giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn:
Giá thành của tất cả các loại SP
Giá thành đơn vị SP chuẩn =
Tổng số lượng SP chuẩn
-Bước 4: Xác định giá thành đơn vị thực tế từng thứ SP trong nhóm
Giá thành đơn vị Giá thành Hệ số quy đổi
của từng loại SP = đơn vị của SP gốc * SP từng loại
c) Phương pháp tỷ lệ
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm
chất khác như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo v.v để giảm bớt
khối lượng hạch toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm
sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí thực tế với CPSX kế
hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành
Trang 21Giá thành Giá thành kế hoạch
thực tế đơn vị = (hoặc định mức) đơn * Tỷ lệ
SP từng loại vị sản phẩm từng loại
d) Phương pháp phân bước
Phương án này áp dụng với những doanh nghiệp mà trình độ hạch toán kinh tế nội bộ tương đối cao và doanh nghiệp có bán nửa thành phẩm ra ngoài Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng bước chế biến của quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm từng bước và thành phẩm của bán công nghệ Trình tự luân chuyển phương án này thực hiện theo sơ đồ:
CP NVL trực tiếp Giá thành BTP Giá thành BTP
giai đoạn 1 giai đoạn 1 giai đoạn 2
+ + +
CP chế biến CP chế biến CP chế biến
giai đoạn giai đoạn 2 giai đoạn 3
- - -
Giá trị SPDD Giá trị SPDD Giá trị SPDD
giai đoạn 1 giai đoạn 2 giai đoạn 3
= = =
Giá thành BTP Giá thành BTP Giá thành BTP
giai đoạn 1 giai đoạn 2 giai đoạn 3
Hình 2.1: Sơ đồ phân bước tính giá thành bán thành phẩm các giai đoạn
Theo phương pháp này, mỗi giai đoạn chỉ tính chi phí của mỗi của bán thành phẩm trong mỗi giai đoạn Nói cách khác chi phí sản xuất không di chuyển cho mỗi giai đoạn chế biến mà tính nhập vào giá thành của bán thành phẩm một cách song song
Chi phí sản xuất Kết chuyển
giai đoạn 1 Giá thành
Trang 222.1.3 Kế toán chi phí sản xuất
2.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu có tác dụng trực tiếp đến quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Vật liệu phụ, nhiên liệu là động lực trực tiếp dùng cho sản xuất SP
Nếu ngay từ chứng từ ban đầu có thể tách biệt được chi phí nguyên vật liệu xuất dùng liên quan đến đối tượng nào thì căn cứ vào chứng từ tập hợp ngay vào sổ chi tiết có liên quan Trường hợp chứng từ ban đầu chưa tách biệt được chi phí có liên quan đến từng đối tượng thì cuối kỳ áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản sử dụng “621”: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dung trực tiếp cho sản xuất
sản phẩm ở các phân xưởng sản xuất
Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho
- Kết chuyển giá trị NVL thực tế cho SX-KD vào TK 154
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ - được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
TK 151,151 TK 621 TK 152
(1) (3)
TK 111,112,113 TK 154 (2) (4)
Hình 2.3: Sơ đồ trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ghi chú:
(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng sản xuất trực tiếp
(2) Mua nguyên vật liệu chuyển giao trực tiếp cho sản xuất
(3) Nguyên vật liệu dùng không hết trả lại kho
(4) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho các đối tượng tính giá thành có liên quan
Trang 232.1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên lương của bộ phận công nhân này Trường hợp nếu có trích tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thì số trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch này được tổng hợp chung vào khoản mục
“622”, còn tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả hàng tháng không tính vào khoản mục này
Trường hợp không thể hạch toán riêng cho từng đối tượng chịu chi phí thì áp dụng theo phương pháp phân bổ
Tài khoản sử dụng “622”: Chi phí nguyên nhân công trực tiếp
Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí nhân công trực tiếp (gồm tiền lương, các
khoản trích theo lương và các khoản trích trước cho công nhân nghỉ phép
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào Nợ TK 154
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ Được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Trang 242.1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng sản xuất chính trong doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất Việc tập hợp được thực hiện hàng tháng và cuối mỗi tháng, tiến hành phân bổ và kết chuyển vào đối tượng hạch toán CP
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành
Vì vậy cần phân bổ chung phí sản xuất chung theo các tiêu thức như: tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất, tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,…
Mức phân bổ Tổng CPSXC phát sinh trong tháng Tổng CPSXC CPSXC cho = - x cần phân bổ từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của tất
cả các đối tượng
Tài khoản sử dụng “627”: Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Nợ TK 154
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận
*Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu
Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 25Ghi chú:
(1) Tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến chi phí sản xuất chung
(2) Cuối kỳ kết chuyển (phân bổ) CPSXC vào các đối tượng theo tiêu
chuẩn phù hợp để tính giá thành sản phẩm (Lâm Tú Chi, 2010, trang 15)
2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Toàn bộ chi phí sản xuất: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC phát
sinh trong kỳ được hạch toán vào tài khoản 621, 622, 627 và theo dõi chi tiết
trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh (chi tiết theo từng phân xưỡng)
Cuối kỳ đều phải tổng hợp vào bên Nợ tài khoản 154 hoặc 631 nhằm phục vụ
tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…
Theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng TK 154 “CPSX KDDD”
Bên Nợ: - Các CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP
SXC phát sinh trong kỳ liên quan đển SX SP
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí SP như: phế liệu thu hồi, giá trị SP
hỏng không sửa chữa được,…
- Giá thành sản xuất thực tế của những SP chưa hoàn thành nhập
kho hay cung cấp cho khách hàng
Dư Nợ: CP SXKD dở dang cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng
đối tượng tính giá thành
TK621 TK 154 TK 152,138
SDĐK: xxx
(1) (4)
TK622 TK155 (2) (5)
Trang 26Ghi chú:
(1) Kết chuyển CPNVLTT
(2) Kết chuyển CPNCTT
(3) Kết chuyển CPSXC
(4) Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho, khoản phải thu bồi thường
(5) Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành kỳ nhập kho
(6) Giá thành thực tế sản phẩm trong kỳ bán ngay, gửi bán
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng phục vụ cho lập luận văn trong đề tài được thu thập thông qua các chứng từ, sổ sách kế toán từ phòng kế toán của công ty, căn
cứ trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, số liệu còn được thu thập thông qua sách, báo, google, niêm
giám thống kê và một số bài nghiên cứu khoa học của các tác giả
2.2.2 Phương pháp phân tích tích số liệu
Mục tiêu 3,4: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm và phân tích biến động giá thành, sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, so sánh số tuyệt đối để so sánh, phân tích tình hình thực hiện giá thành và mức độ biến động giá thành của công ty qua các năm, trong giai đoạn
từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
- Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Phân tích số liệu theo phương pháp số tuyệt đối, số tương đối:
- Phương pháp số tuyệt đối: là phương pháp phân tích dựa trên kết quả so sánh của phép trừ giữa số năm sau so với số năm trước
∆ = Trong đó:
∆ : chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu
: chỉ tiêu năm sau : chỉ tiêu năm sau
=> Phương pháp này dùng để đánh giá sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục
Trang 27- Phương pháp số tương đối: là phương pháp phân tích dựa trên kết quả so sánh của phép chia giữa trị số năm sau so với năm trước
∆ = ( ) × 100 Trong đó:
∆ : tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
: chỉ tiêu năm sau : : chỉ tiêu năm sau
=> Phương pháp này dùng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu trong một thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa
các năm Từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục (Phạm Văn Nhự,
2011, trang 14)
Mục tiêu 5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm,
sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động giá thành của sản phẩm qua các năm giai đoạn năm 2010 đến
6 tháng đầu năm 2013
- Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp loại trừ, vì theo phương pháp này, muốn phân tích tính toán ảnh hưởng của các nhân tố nào đó phải loại trừ các nhân tố khác
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Tác dụng của phương pháp là nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động giá thành của công ty Các nhân tố đó tác động tích cực hay tiêu cực đến giá thành sản phẩm, từ đó mà có biện pháp khắc phục kịp thời (Nguyễn Thị Xuân Trang, 2011, trang 12)
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
CƠ KHÍ TÂY ĐÔ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ TÂY ĐÔ
Tên giao dịch: Limited liability company mechanic Tay Do
Địa chỉ: 16A14C Đường số 3, KCN Trà Nóc, Q Bình Thủy, TP CT
Năm 2011: Đổi tên thành doanh nghiệp tư nhân cơ khí Thành Tiến là đơn
vị đầu tiên ở Đồng bằng Sông Cửu Long đầu tư máy công cụ kỹ thuật số CNC (Computer Numerical Control) trong sản xuất và gia công cơ khí phục vụ nhu cầu trong nước
Năm 2004: Sản phẩm được xuất khẩu sang Đài Loan
Năm 2005: Sản phẩm của doanh nghiệp đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe và bắt đầu được xuất khẩu sang Mỹ
Năm 2006: Chuyển thành công ty TNHH cơ khí Thành Tiến (THATICO) với trên 30 máy công cụ CNC các loại và một đội ngũ công nhân lành nghề sản xuất, kinh doanh và gia công cơ khí chính xác Vốn điều lệ của công ty: 5.525.000.000 đồng
Trang 29Đầu năm 2009 công ty đạt được tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản 2008 của
Gemany và cũng là doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam nhận được chứng chỉ
ISO 9002 của TUV phiên bản 2008
Vì lý do khách quan, công ty đăng ký sở hữu trí tuệ với tên công ty là công
ty TNHH cơ khí Thành Tiến không được nên đổi tên thành công ty TNHH cơ
khí Tây Đô Ngày 12/01/2009 Công ty TNHH cơ khí Tây Đô được chính thức
đi vào hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 1500171478 được Phòng
Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp
Tháng 06/2009: Công ty tăng vốn điều lệ lên: 7.782.700.000 đồng, qui mô
hiện tại của công ty:
Bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty được tổ chức theo kiểu trực
tuyến chức năng, giám đốc là người có quyền hạn cao nhất, và là người ra
quyêt định cuối cùng
Nguồn: Phòng kế toán công ty
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Chức năng từng bộ phận
Giám đốc: Là người đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan
chủ quản; chịu trách nhiệm quản lý chung và theo dõi toàn bộ hoạt động của
P
luyện kim
PQĐ phân xưởn
g
P
Hành chính
TC-P Kế toán- Tài
vụ
Trang 30công ty Đồng thời quyết định mọi phương phướng hoạt động và chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Hỗ trợ ban giám đốc điều hành
hoạt động kinh doanh của đơn vị về tình hình mua bán, tiếp cận thị trường, thông tin về giá cả,…để tiến hành lập kế hoạch điều hành cho hợp lý và chỉ
đạo trực tiếp cho phòng kinh doanh
Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Phụ trách về các hoạt động kỹ
thuật, về quy trình công nghệ sản xuất, nâng cao tay nghề cho công nhân và phụ trách một số phòng ban, phân xưởng như: phòng kỹ thuật, phòng luyện
kim,
Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách về quản lý nhân sự, theo dõi
nhân sự, đề bạt cán bộ, sắp xếp nhân sự một cách khoa học và hợp lý nhất, đảm nhận vấn đề chính sách cho cán bộ, tính toán quản lý kế hoạch lương,
thưởng cho cán bộ
Phòng kế toán – tài vụ: Tổ chức mối quan hệ thống kê, giải quyết các
mối quan hệ tài chính, theo dõi ghi chép toàn bộ số liệu liên quan đến tài chính
và quá trình luân chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh, phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực Lập báo cáo
quyết toán tháng, quý, năm và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Phòng kỹ thuật: Bao gồm: Trưởng phòng kỹ thuật, phó phòng kỹ thuật,
các kỹ sư thiết kế, các kỹ sư công nghệ, kỹ thuật viên xây dựng cơ bản Phòng
kỹ thuật chịu trách nhiệm về: Thiết kế, lập công nghệ chế tạo các sản phẩm, soạn chỉ tiêu nghiệm thu, theo dõi chế thử sản phẩm, chỉ đạo gia công cơ
khí,…
Phòng KCS: Chuyên chịu trách nhiệm kiểm tra và thử nghiệm trong
quá trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm cuối cùng trước khi giao hàng cho khách hàng, tăng chất lượng sản phẩm, xử lý kịp thời các SP hỏng đảm bảo uy tín
công ty
Ban quản đốc phân xưởng: Chịu trách nhiệm về tất cả những vấn đề
phát sinh trong phân xưởng cơ khí, nhằm nắm về tình hình cán bộ, công nhân
để đảm bảo lực lượng trực tiếp tại đơn vị tổ chức từng khâu trong phân xưởng
cơ khí, có biện pháp làm giảm CPSX, tiết kiệm NVL, hạ giá thành, nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất cho phù hợp với tình hình thực tế của công ty
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Trong ngành cơ khí Việt nam hiện nay, tất cả nhà máy chế tạo ra hàng cơ khí đều đa dạng hóa các mặt hàng sản xuất phục vụ công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải,…Để tồn tại phát triển và đứng vững trên thị trường Công
ty TNHH có khí Tây Đô đã phải đa dạng hóa các mặt hàng sản xuất
Trang 31Các sản phẩm được sản xuất theo một quy trình công nghệ khép kín từ khâu mua vật liệu đưa vào sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành Sản phẩm chủ yếu được sản xuất từ inox và thép phục vụ cho các ngành công nghiệp như: Chế biến lương thực, thực phẩm, thủy sản, hóa chất, xây dựng, xử lý nước, y tế,…Hiện nay công ty đang cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sau:
Cung cấp máy công cụ công nghệ cao: máy mài, máy phay, máy đột
lập, máy cắt, máy chấn,…
Cung cấp vật tư thép – inox các loại: thép tấm, thép hộp, inox
nội-ngoại nhập,
Tư vấn, thiết kế hệ thống xử lý nước khu dân cư, bệnh viện, khu công
nghiệp: Gia công các trang thiết bị vật tư ngành nước như: tháp làm thoáng tải
trọng cao, cụm xử lý, thiết bị trộn, khấy, máng nước, song chắc rác,…Nhận lắp đặt hệ thống nước trong các khu tái định cư, khu đô thị, khu vui chơi giải trí và dây chuyền xử lý nước thải trong các khu công nghiệp, nhà máy, khu
chế xuất,…
Gia công kết cấu: gia công xây lắp nhà xưởng, công trình dân dụng,
Gia công chính xác: gia công chính xác các chi tiết theo yêu cầu của
khách hàng, pha cắt bản mã theo yêu cầu
+ Bộ phận hàn: có đầy đủ các loại máy hàn sử dụng công nghệ cao tới 95% công nghệ hàn của thế giới như: Hàn tic, hàn micmax, hàn chập, hàn hồ quang chìm, hàn một chiếc hồ quang tay, máy cắt palatma,…
+ Bộ phận xử lý bề mặt: máy điện hóa, máy tạo bề mặt HL (hai lai), máy đánh bóng vô cấp tự động, dây chuyền sơn tĩnh điện, dây chuyền bắn bi,…
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
3.4.1 Hình thức tổ chức kế toán tại công ty
Công ty TNHH cơ khí Tây Đô áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán là hình thức tập trung Mọi công việc của công tác kế toán xử lý chứng
từ, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp cho đến báo cáo tài chính,…đều tập trung tại phòng kế toán Bộ máy kê toán của công ty được đặt
Trang 32dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng Tổ chức bộ máy kế toán này có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê doanh nghiệp, nhằm thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho ban giám đốc của công ty
Nguồn: Phòng kế toán công ty
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
3.4.1.1 Chức năng từng bộ phận
Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo cao nhất trong phòng kế toán, có
nhiệm vụ giúp Giám đốc thực hiện việc kế toán thống kê, phụ trách hướng dẫn
chỉ đạo, bố trí công việc phù hợp với mỗi người, quan hệ với các phòng ban
Kế toán tổng hợp: Phụ trách hạch toán kiểm tra giám sát mỗi phần hành của kế toán Định kỳ lập báo cáo kế toán
Kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định: Có nhiệm vụ phản ánh chính
xác kịp thời, đầy đủ số liệu hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…; phản ánh ghi chép tổng hợp số liệu về
số lượng, hiện trạng tài sản cố định
Kế toán chi phí và tính giá thành: Căn cứ vào chi phí tập hợp được và
giá trị SPDD để tính giá thành
Kế toán ngân hàng: Hạch toán các khoản tiền gửi là các giấy báo Có
báo Nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc Hàng ngày khi nhận được chứng từ do ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đối
chiếu với các chứng từ gốc kèm theo
Kế toán nguyên vật liệu: Phụ trách nhiệm theo dõi toàn bộ NVL, TSCĐ và CCDC trong kho toàn công ty
Kế toán thuế: Phụ trách theo dõi toàn bộ phần báo cáo thuế của công
ty, toàn bộ phần liên hệ, giao dịch với các cơ quan thuế và cơ quan có chức
Thủ quỹ
Kế toán Ngân hàng
Kế toán chi phí
và tính giá thành
Kế toán Ngyuên vật liệu
Kế toán công
nợ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 33Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Kế toán công nợ: Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả
theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra đôn đốc việc
thanh toán được kịp thời
3.4.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Hệ thống tài khoản áp dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo
quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính
Các phương pháp hạch toán kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc đánh giá theo giá gốc, xác định hàng tồn kho CK theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp đánh giá TSCĐ: Nguyên tắc: đánh giá theo giá gốc, khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hệ thống báo cáo được lập: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài sản, báo cáo tình hình sử dụng tài sản
3.4.1.3 Hình thức kế toán áp dụng: hình thức nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ,thẻ kế toán đặc biệt chi tiết
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiễm tra
Nguồn: Phòng kế toán công ty
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống kế toán nhật ký chung
Trang 343.4.2 Đặc điểm về áp dụng kế toán máy trong công ty
Công ty sử dụng phần mềm kế toán ACCNET phiên bản 7.1 áp dụng theo hình thức kế toán Nhật ký chung trong quản lý kế toán
ACCNET là chương trình quản trị kế toán tài chính, do công ty phần mềm Lạc Việt cung cấp, phần mềm được phân tích thiết kế chuyên sâu, chính xác, đầy đủ và linh hoạt phù hợp với kế toán Việt Nam Chương trình có 7 phân hệ:
Phân hệ hệ thống: dùng để khai báo tài khoản kê toán
Phân hệ danh mục: dùng để theo dõi, tạo mã VL, CCDC và khách hàng
Phân hệ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: dùng để hạch toán các bút toán
thu, chi ngoại trừ các bút toán thu từ tiền bán hàng, chi tiền mua nguyên vật liệu còn lại các bút toán liên quan đến thu chi đều hạch toán vào phân hệ này như: chi tạm ứng, chi mua ngoại tệ,…
Phân hệ mua hàng: dùng để hạch toán các bút toán liên quan đến việc
mua hàng và bút toán chi trả tiền cho nhà cung cấp
Phân hệ bán hàng: dùng để hạch toán các bút toán liên quan đến việc
bán hàng và nợ phải thu của khách hàng
Phân hệ vật tư: dùng để quản lý VL, CCDC, thành phẩm như: xuất kho
NVL, CCDC, thành phẩm và các bút toán điều chuyển kho,…
Phân hệ kế toán tổng hợp: dùng để hạch toán các bút toán như: kết
chuyển CP, tính giá thành sản phẩm, kết chuyển thuế, tiền lương phải trả, các khoản trích bảo hiểm, trích khấu hao TSCĐ,…
3.5 CHÍNH SÁCH KINH TẾ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH
3.5.1 Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, về
việc ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp
Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, bao gồm:
+ Hệ thống tài khoản kế toán
+ Hệ thống báo cáo tài chính
+ Chế độ chứng từ kế toán
+ Chế độ sổ sách kế toán
3.5.2 Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 07 năm 2012,
Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-
Trang 35CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.5.3 Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2003
Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất về kế toán mà các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân phải thực hiện Luật kế toán quy định những nguyên tắc và nội dung chung nhất về kế toán Luật kế toán gồm:
+ Quy định về công tác kế toán
+ Quy định về tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán
+ Quy định quản lý nhà nước về kế toán
+ Quy định về hoạt động nghề nghiệp kế toán
3.5.4 Chuẩn mực kế toán số 01, Ban hành và công bố kèm theo Quyết
định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực này được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán, phải được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước
3.6 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY QUA 3 NĂM 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
3.6.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2010-2012)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí Tây Đô
Trang 36Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hình 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí Tây Đô
(2010-2012)
Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hình 3.5: Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí
Tây Đô (2010-2012) Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty, ta thấy:
Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 2010-2012 tăng liên tục
Nguyên nhân là do ảnh hưởng tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ (chiếm hơn 80% tổng doanh thu của công ty) Điều này khẳng định tình hình tiêu thụ của công ty ngày càng có hiệu quả, các mặt hàng của công ty được sự tin cậy của khách hàng, cụ thể:
.0 5000.0
Trang 37Năm 2011 so với năm 2010: doanh thu của công ty tăng với tỷ lệ tương đối cao 57,86 % Nguyên nhân tăng chủ yếu là do lượng tiêu thụ sản phẩm gia tăng đáng kể so với năm 2010, tình hình tiêu thụ có chuyển biến tốt như vậy là
do trong năm 2011 công ty triển khai mạnh các chương trình khuyến mãi hơn
so với năm 2010, nếu như trong năm 2010 công ty chỉ thực hiện chính sách hoa hồng đại lý được hưởng 8,5 % trên doanh thu tiêu thụ thì trong năm 2011 công ty triển khai thêm chương trình giảm giá theo số lượng sản phẩm ví dụ như: giảm giá bán sỉ cứ mỗi 20 sản phẩm được giảm 50.000 đồng áp dụng cho sản phẩm kệ, giá, phao nước; và 10.000 đồng/20 sản phẩm đối với móc treo, kềm cắt móng, do đó thu hút nhiều đơn đặt hàng của các đại lý
Năm 2012 so với năm 2011: doanh thu có tăng nhưng tỷ lệ tăng là 9,46
%, tương đối thấp hơn giai đoạn 2010-2011 Nguyên nhân chủ yếu làm giảm mức tăng doanh thu là do sự tác động tăng lên của giá thành các loại sản phẩm đặc biệt là các mặt hàng cơ khí công nghiệp chiếm tỷ trọng doanh thu cao (hơn
70 % doanh thu) Mặt khác, trong giai đoạn này thị trường cơ khí xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh từ các doanh nghiệp các xưởng cơ khí chào bán các sản phẩm cơ khí với mức giá thấp hơn so với mức giá của công ty nhằm thu hút khách hàng về phía mình, vì vậy mà lượng tiêu thụ các sản phẩm cơ khí của công ty giảm đáng kể so với năm 2011 đẩy tốc độ tăng doanh thu của công ty giảm xuống so với giai đoạn 2010-2011
Tổng chi phí khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
là giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, còn các khoản mục còn lại như chi phí tài chính, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí khác chiếm tỷ trọng tương đối thấp Trong 2 khoản mục thì giá vốn hàng bán tăng đều qua các năm Khoản mục chi phí bán hàng thì giảm nhẹ qua các năm, ta có thể đi vào phân tích tình hình biến động của 2 khoản mục chi phí này qua các năm như sau:
Giá vốn hàng bán: Qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 giá vốn hàng bán tăng đều qua các năm, cụ thể là giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 69,77 % so với năm 2010 và năm 2012 giá vốn hàng bán tăng 5,91 % so với năm 2011 Điều đó cho thấy giá vốn hàng bán là một chi phí quan trọng quyết định đến lợi nhuận của công ty Trong giai đoạn này, giá vốn hàng bán không ngừng tăng lên, ngoài nguyên nhân công ty mở rộng sản xuất nên gia tăng nguyên liệu đầu vào, còn do giá nguyên vật liệu tăng vọt qua các năm làm giá vốn hàng bán tăng theo, cụ thể: trong năm 2011 vật giá tăng cao giá của các loại nguyên vật liệu vì thế cũng tăng theo như giá bình quân nguyên liệu sắt phế liệu là 14.926 đồng/kg tăng 1.030 đồng/kg tương ứng với tỷ lệ tăng 7,4 % so với năm 2010, năm 2012 nguyên vật liệu thép không rỉ có giá bình quân trong năm là 36.445 đồng/kg tăng 3.390
Trang 38đồng/kg tỷ lệ tăng 10,3 % so với năm 2011 Thị trường biến động thất thường, chi phí nguyên vật liệu tăng làm ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán của công ty, đây là xu hướng mang tính khách quan mà doanh nghiệp sản xuất nào cũng bị ảnh hưởng Xem xét mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanh thu thuần, nếu doanh thu thuần của công ty biến động qua các năm thì giá vốn hàng bán cũng biến đổi tương tự, vì trong năm khi tiến hành sản xuất một khối lượng lớn sản phẩm thì việc đầu tư thêm nhiều chi phí là điều tất yếu phải có, nhưng điều quan trọng là phải giảm thiểu tiết kiệm chi phí xuống mức thấp để không gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty
Ngoài khoản mục giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng là chi phí chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của công ty Qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm thì chi phí bán hàng giảm trong giai đoạn năm 2010-2011 (-0,09 %) và tăng trong giai đoạn năm 2011-2012 (38 %) Nguyên nhân CP bán hàng trong năm 2011 giảm so với năm 2010 là do công ty điều chỉnh giảm hoa hồng cho các đại lý có doanh số tiêu thụ sản phẩm thấp trong
kỳ, hoa hồng được hưởng 10 % trên doanh số bán nay chỉ còn 8,5 %, còn trong năm 2012 chi phí bán hàng lại tăng mạnh so với năm 2011 là do trong năm 2012 công ty đầu tư cơ sở hạ tầng cho các cửa hàng trưng bày sản phẩm với việc đầu tư thêm 1 điểm trưng bày và lực lượng bán hàng gần 20 người, do
đó tiền lương nhân viên bán hàng tăng lên Tuy nhiên việc đầu tư bước đầu chưa mang lại hiệu quả doanh thu chưa tăng mạnh, vì thị trường cơ khí cạnh tranh gây ép giá đối với công ty
Tổng lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận của công ty bao gồm nhiều yếu tố
trong đó có 3 hoạt động chính tạo ra lợi nhuận là lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác Tuy nhiên, lợi nhuận mà công ty có được chủ yếu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác nhìn chung chưa mang lại khoản lợi cho công ty
Qua biểu đồ ta thấy tổng lợi nhuận của công ty tăng liên tục qua 3 năm
2010, 2011 và 2012, trong đó chiếm tỷ trọng lớn là lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Nguyên nhân chính làm lợi nhuận tăng là do sản lượng tiêu thụ qua các năm tăng cao, công ty đã thực hiện tốt việc nắm bắt cơ hội và bám sát các chiến lược kinh doanh Đẩy mạnh đầu tư khai thác vào các mặt hàng chủ lực và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu, đó là các sản phẩm gia dụng như: kềm cắt móng, phao nước, giá, kệ, móc treo,…hay các sản phẩm công nghiệp như: chân vịt, pi sắt, ốc vít, bu lông,…Nhờ vào việc triển khai thực hiện tốt các chiến lược kinh doanh như các chiến lược giảm giá, chiết khấu thương mại, hỗ trợ vận chuyển, mở rộng thị phần, đầu tư vào các hệ
Trang 39thống bán hàng, vì vậy mà thu hút được sự quan tâm của các khách hàng tiềm năng và lượng đơn đặt hàng đều tăng lên qua các năm Chi phí kinh doanh của công ty ngoài các chi phí sản xuất cần phải có công ty còn tập trung đầu tư mở rộng thị phần xây dựng thêm hệ thống bán hàng trưng bày sản phẩm thu hút khách hàng, nên chi phí tuy phát sinh tăng qua các năm nhưng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thu lại được của công ty tăng cao hơn (gần 30
%) mỗi năm, tác động tích cực làm tăng mức lợi nhuận hằng năm của công ty
3.6.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011-2013
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí Tây Đô
qua 6 đầu năm 2011-2013
ĐVT: triệu đồng
Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hình 3.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí Tây Đô
CHỈ TIÊU
6th2011
6th2013/ 6th2012
Trang 40Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hình 3.7: Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí
Tây Đô (6tháng đầu năm 2011-2013) Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty, ta thấy:
Tổng doanh thu của công ty qua 6 tháng đầu năm 2011-2013 tăng liên
tục Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng liên tục qua các năm, tăng cao trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2010-2011 và thấp hơn ở giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011-2012, cụ thể:
6 tháng đầu năm 2012 so với 6 tháng đầu năm 2011: doanh thu của công ty tăng với tỷ lệ khá cao 6,57 % Nguyên nhân tăng chủ yếu là do thị trường ngành cơ khí trong nước có những chuyển biến tích cực các mặt hàng
cơ khí công nghiệp được đưa vào sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp, hàng hải, xây dựng,…chủ yếu phục vụ cho lắp ráp chế tạo máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, xây dựng công trình cầu đường, kiến trúc,…Chính từ sự nhận định đó trong đầu năm 2012 công ty bắt đầu mở rộng thị phần phân phối sản phẩm đến nhiều khu vực với các chiến lược marketing, thực hiện đồng bộ kéo giới thiệu sản phẩm, truyền thông ngay từ đầu Kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm 2012 lượng tiêu thụ tăng so với 6 tháng đầu năm 2011, chiến lược mở rộng thị trường đã có tác động tích cực đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty, nâng mức tăng doanh thu lên đáng kể so với cùng kỳ năm
2011
6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012: doanh thu của công ty có tăng nhưng thấp hơn mức tăng giai đoạn 6 tháng đầu 2011-2012 Nguyên nhân là do trong kỳ công ty bước đầu gia nhập vào thị trường ngoài nước nên lượng sản phẩm cơ khí công nghiệp tiêu thụ chưa nhiều, đối với các mặt hàng gia dụng công ty đẩy mạnh các chiến lược quảng cáo trên các