Từ các báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho những nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấy được điểm mạnh, điểm yếu của mình để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư mang lại hiệu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THỊ BÍCH HUYỀN MSSV: LT11307
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT GIỐNG CÂY
11-2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ với
sự dìu dắt và dạy bảo tận tình của quý thầy cô, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em biết bao kiến thức quý báo là hành trang có thể giúp em tự tin bước vào đời
Qua hơn 3 tháng thực tập tại Công ty Bình Minh là cơ hội giúp em có thể vận dụng những kiến thức đã được truyền đạt vào thực tế mặc dù gặp phải những có khăn nhất định nhưng với sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công
ty cùng các anh, chị tại Phòng Kế toán đã giúp em có thể hoàn thành tốt thời gian thực tập
Em vô cùng biết ơn Ban Giám Hiệu trường, các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn của em cô Nguyễn Thị Diệu, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt luận văn này
Qua đây, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ và cô Nguyễn Thị Diệu cùng toàn thể các cô chú, anh chị của công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu sản xuất giống cây trồng Bình Minh Kính chúc mọi người dồi dào sức khỏe, chúc Công ty Bình Minh ngày càng phát triển và gặt hái được nhiều thành công
Do thời gian thực tập ngắn ngũi và vốn kiến thức còn hạn hẹp nên luận văn tốt nghiệp này khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài của em có thề hoàn thiện hơn
Trang 4
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng 11 năm 2013
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng 11 năm 2013
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái quát chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận 4
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 10
Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG BÌNH MINH 12
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 12
3.1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu sản xuất giống cây trồng Bình Minh 12
3.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 12
3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Bình Minh 12
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý 14
Trang 73.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 14
3.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận 14
3.3 Tổ chức bộ máy kế toán 15
3.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 15
3.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của bộ phận kế toán 15
3.4 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 16
3.5 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển 18
3.5.1 Thuận lợi 18
3.5.2 Khó khăn 19
3.5.3 Định hướng phát triển 19
3.6 Tình hình chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bình Minh qua 3 năm (2010- 2012) và 6 tháng đầu năm 2013 20
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY BÌNH MINH 25
4.1 Phân tích tình hình doanh thu của Công ty Bình Minh giai đoạn 2010- 2012 25
4.1.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 25
4.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính 27
4.1.3 Doanh thu khác (thu nhập khác) 28
4.2 Phân tích tình hình chi phí của Công ty Bình Minh giai đoạn 2010- 2012 29
4.2.1 Giá vốn hàng bán 31
4.2.2 Chi phí quản lý kinh doanh 31
4.2.3 Chi phí tài chính 32
4.2.4 Chi phí khác 33
4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Bình Minh giai đoạn 2010- 2012 34
4.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 36
Trang 84.3.3 Lợi nhuận khác 37
4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Bình Minh giai đoạn 2010- 2012 38
4.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Bình Minh giai đoạn 2010- 2011 40
4.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Bình Minh giai đoạn 2011- 2012 41
4.5 Phân tích tình hình doanh thu của Công ty Bình Minh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 42
4.5.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 42
4.5.2 Doanh thu hoạt động tài chính 43
4.5.3 Doanh thu khác 44
4.6 Phân tích tình hình chi phí của Công ty Bình Minh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 44
4.6.1 Giá vốn hàng bán 45
4.6.2 Chi phí quản lý kinh doanh 46
4.6.3 Chi phí tài chính 46
4.6.4 Chi phí khác 47
4.7 Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Bình Minh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 47
4.7.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 47
4.7.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 48
4.7.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác 48
4.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Bình Minh trong 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 48
4.9 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bình Minh giai đoạn 2010- 2012 50
4.9.1 Phân tích nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 50
4.9.2 Phân tích nhóm các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản 54
4.9.3 Phân tích nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận 58
Trang 94.10 Phân tích nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bình Minh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng
đầu năm 2012 62
4.10.1 Phân tích nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 62
4.10.2 Phân tích nhóm các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản 64
4.10.3 Phân tích nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận 67
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG BÌNH MINH 70
5.1 Tồn tại và nguyên nhân 70
5.2 Giải pháp 71
5.2.1 Nâng cao doanh số bán hàng 71
5.2.2 Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí 72
5.2.3 Quản lý tốt các khoản phải thu 72
5.2.4 Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho 72
5.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng của tài sản 72
5.2.6 Nâng cao trình độ và chất lượng quản lý 73
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
6.1 Kết luận 74
6.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bình
Minh qua 3 năm (2010- 2012) và 6 tháng đầu năm 2013 21
Bảng 4.1 Tình hình biến động của doanh thu qua 3 năm (2010- 2012) 26
Bảng 4.2 Tình hình biến động của chi phí qua 3 năm (2010- 2012) 30
Bảng 4.3 Tình hình biến động của lợi nhuận qua 3 năm (2010- 2012) 35
Bảng 4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Bình Minh giai đoạn 2010- 2012 39
Bảng 4.5 Tình hình biến động doanh thu trong 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 42
Bảng 4.6 Tình hình biến động chi phí trong 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 45
Bảng 4.7 Tình hình biến động lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 47
Bảng 4.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 49
Bảng 4.9 Bảng phân tích nhóm các chỉ về khả năng thanh toán giai đoạn 2010- 2012 51
Bảng 4.10 Bảng phân tích nhóm các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2010- 2012 55
Bảng 4.11 Bảng phân tích nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận giai đoạn 2010- 2012 58
Bảng 4.12 Bảng tổng hợp chỉ tiêu khả năng thanh toán 6 tháng đầu năm 2013 63
Bảng 4.13 Bảng tổng hợp chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 64
Bảng 4.14 Bảng tổng hợp chỉ tiêu về lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 67
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu
sản xuất giống cây trồng Bình Minh 14
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu sản xuất giống cây trồng Bình Minh 15
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức ghi sổ Nhật ký- Sổ Cái 17
Hình 3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Bình Minh qua 3 năm (2010- 2012) và 6 tháng đầu năm 2013 24
Hình 4.1 Tình hình tăng trưởng tổng doanh thu qua 3 năm (2010- 2012) 28
Hình 4.2 Tình hình tăng trưởng tổng chi phí qua 3 năm (2010- 2012) 34
Hình 4.3 Tình hình tăng trưởng tổng lợi nhuận qua 3 năm (2010- 2012) 38
Hình 4.4 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán giai đoạn 2010- 2012 54
Hình 4.5 Tình hình biến động của chỉ tiêu ROS giai đoạn 2010- 2012 60
Hình 4.6 Tình hình biến động của chỉ tiêu ROE giai đoạn 2010- 2012 61
Hình 4.7 Tình hình biến động của chỉ tiêu ROA giai đoạn 2010- 2012 62
Hình 4.8 Tình hình biến động của các chỉ tiêu sinh lợi giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 69
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, việc phát triển kinh tế được xem là mục tiêu hàng đầu và mang tính cấp thiết của mỗi quốc gia Việt Nam cũng không ngoại lệ, đặc biệt là từ khi chính thức trở thành thành viên của tổ chức WTO thì nền kinh tế của nước ta đã có những chuyển biến tích cực và từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới một cách sâu sắc Song song đó, môi trường kinh doanh trong nước cũng trở nên sôi động và có sự cạnh tranh gay gắt hơn Cạnh tranh cũng là một động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện để tồn tại và phát triển Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường Bất kỳ một hoạt động kinh doanh không hiệu quả nào cũng bị qui luật cạnh tranh nhanh chóng đào thải Vì vậy, các doanh nghiệp phải biết rõ thực lực của mình như thế nào để đề ra các phương hướng kinh doanh cho phù hợp nhất Để giải quyết vấn đề đó thì cần phải thông qua các phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn
bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên số liệu kế toán- tài chính Từ các báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho những nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấy được điểm mạnh, điểm yếu của mình để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư mang lại hiệu quả cao tránh được những rủi ro trong sản xuất kinh doanh
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với một doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu sản xuất giống cây trồng Bình Minh” để làm đề tài nghiên cứu cho mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu sản xuất giống cây trồng Bình Minh giai đoạn 2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 Từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu sản xuất giống cây trồng Bình Minh qua 3 năm (2010-2012) và 6
Trang 14- Phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm (2010- 2012) và 6 tháng đầu năm 2013
- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013
- Thời gian thu thập số liệu từ 1/1/2010 đến 30/6/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Bình Minh bao gồm: doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số nhóm các chỉ tiêu tài chính như: nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản, nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần được khai thác của doanh nghiệp Trên cơ sở đó để đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất
và sự tác động các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện
cụ thể và quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
2.1.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã và sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng của quá trình này được biểu hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng tới kết quả hoạt động kinh doanh dưới sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng Nó không chỉ đánh giá biến động mà còn phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phân tích
2.1.1.3 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ
cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở đó các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để
Trang 16doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để vạch
ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện về tài chính bên trong của doanh nghiệp còn phải phân tích các yếu tố tác động bên ngoài ảnh hưởng như: thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,… để doanh nghiệp kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý để hạn chế được những rủi
ro
Tài liệu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho nội bộ của doanh nghiệp mà còn là cơ sở để các đối tác kinh doanh lựa chọn
để hợp tác với doanh nghiệp
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.1.2.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu
n
i
i p q
1
Trong đó: M: tổng doanh thu tiêu thụ
qi: khối lượng sản phẩm, hàng hóa i đã tiêu thụ trong kỳ
pi: giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hóa i
i, n: số lượng mặt hàng, sản phẩm hàng hóa i đã tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bất thường (thu nhập khác)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa, thành phẩm,… bao gồm
cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu về tài chính như:
Trang 17- Tiền lãi: lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu
tư trái phiếu,…
- Cổ tức lợi nhuận được chia
- Thu nhập về chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Doanh thu từ các hoạt động bất thường (thu nhập khác) là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: bán vật tư, hàng hóa, tài sản dư thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết,…các khoản phải trả không cần phải trả; các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản; nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được; hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho,…
2.1.2.2 Khái niệm chi phí
Chi phí là sự hao phí bằng tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh với mong muốn đem về một sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo hay một kết quả nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất thương mại nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu, lợi nhuận Chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất dịch vụ) đã được xác định
là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí vận chuyển; chi phí quảng cáo, giới thiệu; chi phí nhân viên bán hàng (tiền lương, các khoản trích theo lương,…)…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng, chi phí nhân viên quản lý (tiền lương, các khoản trích theo lương,) …
Trang 18 Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: chi phí liên quan đến cho vay vốn; chi phí cho đầu tư tài chính: chi phí tìm hiểu, thông tin môi giới…; chi phí chiết khấu thanh toán cho người mua hàng; dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn; chi phí về lãi phải trả cho số vốn huy động trong kỳ,
Chi phí bất thường (chi phí khác): Kế toán chi phí khác là nhằm phản ánh các khoản chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước
Chi phí khác trong doanh nghiệp bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; tiền phạt do vi phạm hợp đồng; bị phạt thuế, truy nộp thuế; …
2.1.2.3 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúc doanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt
Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính và thuế gián thu phải nộp theo quy định của pháp luật trong kỳ
Trang 19 Lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác và thuế gián thu phải nộp theo quy định của pháp luật trong kỳ
2.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là hệ thống các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trong đó, tài liệu dùng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi tức là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Chỉ số về khả năng thanh toán
a) Tỷ số thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán hiện thời phản ánh việc doanh nghiệp có thể đáp ứng nghĩa vụ trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không
Ý nghĩa:
Nếu tỷ số thanh toán hiện thời < 1, có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử sụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn Nếu tỷ số thanh toán hiện thời , có nghĩa là doanh nghiệp hoàn toàn
đủ tài sản có thể sử sụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn
Tổng tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 20b) Tỷ số thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh phản ánh việc doanh nghiệp có thể thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất
Nếu hệ số thanh toán nhanh , tức là khả năng thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao
Nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn rất nhiều hệ số thanh toán hiện thời thì tức là tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho (tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn tương đối thấp)
2.1.3.2 Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản
a) Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí bảo quản, giảm hao hụt hàng hóa tồn động ở kho
Hàng tồn kho bình quân bằng trung bình cộng của giá trị hàng tồn kho
đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
b) Vòng quay nợ phải thu
Vòng quay nợ phải thu đo lường khả năng thu hồi các khoản phải thu hay nói cách khác phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền của doanh nghiệp
Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Doanh thu thuần Vòng quay nợ phải thu =
Trang 21Các khoản phải thu bình quân bằng trung bình cộng của các khoản phải thu đầu kỳ và các khoản phải thu cuối kỳ
c) Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Nó cho biết tài sản quay bao nhiêu vòng trong một kỳ, hay nói cách khác một đồng giá trị tài sản bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Nếu vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
Tổng tài sản bình quân bằng trung bình cộng của giá trị tài sản đầu kỳ
và giá trị tài sản cuối kỳ
d) Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp trong thanh toán tiền hàng
2.1.3.3 Chỉ tiêu về lợi nhuận
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
càng cao
b) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế ROS =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế ROE =
Doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
365
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay nợ phải thu
Trang 22c) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng lớn thì cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập, xử lý số liệu thứ cấp do Phòng Kế toán của công ty cung cấp
bao gồm các Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chứng từ, sổ sách có liên quan đến tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
- Phỏng vấn người lãnh đạo công ty và những người làm công tác kế toán
- Tìm hiểu những thông tư, chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính
- Tìm hiểu qua sách, Internet…
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Trong đề tài này thì phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu và phương pháp này được dùng để phân tích các đối tượng có liên quan, ngoài ra còn sử dụng thêm các phương pháp phân tích khác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp đồ thị
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếu trong phân tích tài chính để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến đổi của chỉ tiêu phân tích Dùng phương pháp này để so sánh kết quả hoạt động kinh doanh, so sánh các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013 từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bình Minh
Có 2 phương pháp so sánh: So sánh theo số tuyệt đối và so sánh theo số tương đối
So sánh số tuyệt đối: là hiệu số của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu
kỳ cơ sở (kỳ gốc)
Lợi nhuận sau thuế ROA =
Tổng tài sản
Trang 23F F
Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp mà ở đó các nhân tố được lần lượt thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức
độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố định các nhân
tố khác trong mỗi lần thay thế Việc sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đối với các chỉ tiêu phân tích phải theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng Trình tự thay thế các nhân tố phải tuân thủ theo nguyên tắc nhất định vừa phù hợp với ý nghĩa của hiện tượng nghiên cứu vừa phải đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ về thực chất của các nhân
tố
Trang 24CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG BÌNH MINH
Tên giao dịch: BINHMINH CO, LTD
Địa chỉ trụ sở chính: số 312, ấp Tân Thạnh, xã Tà Đảnh, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Giám đốc: Nguyễn Thiện Tâm
3.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu sản xuất giống cây trồng Bình Minh chuyên sản xuất, kinh doanh lúa giống và các hạt giống trong nông nghiệp Bên cạnh lĩnh vực lai tạo, sản xuất giống Công ty Bình Minh còn hướng đến xây dựng vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao với diện tích lên đến hàng ngàn hécta
Ngoài ra, công ty còn sản xuất và kinh doanh các loại phân bón và thuốc hữu cơ sinh học dùng trong nông nghiệp
3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Bình Minh
Năm 1989 tỉnh An Giang chủ trương khuyến khích người dân vào vùng
tứ giác Long Xuyên để khai hoang mở đất, khi đó ông Nguyễn Thiện Tâm cùng vợ và một nhóm nông dân được UBND huyện Tịnh Biên cấp cho 100 hecta đất để khai thác Với cánh đồng rộng mênh mong, cỏ mọc bao la lại thiếu nước tưới tiêu Nhưng với quyết tâm cải tạo vùng đất này ông Tâm đã
Trang 25cùng với mọi người ra sức đào vét kênh mương để có nguồn nước tưới tiêu và
hạ phèn
Đến năm 1991 diện tích đất này được gieo trồng lúa cao sản ngắn ngày nhưng không may đất bị dậy phèn lúa chết sạch Nhưng ông Tâm vẫn kiên trì bám trụ lại mảnh đất này và tiếp tục sạ lúa
Sau thời gian tìm hiểu, nghiên cứu học hỏi nắm bắt được kiến thức cơ bản về sản xuất nhân lúa giống, năm 2005 ông Tâm bắt đầu thành lập Công ty giống cây trồng Bình Minh
Ngày 4/1/2006 công ty chính thức được cấp giấy phép kinh doanh và cũng trong năm này BNN & PTNT chủ trương cho phép các công ty đủ điều kiện được nhân giống siêu nguyên chủng chính vì thế Công ty giống cây trồng Bình Minh chủ động được nguồn lúa giống nguyên chủng và xác nhận Từ đây sản lượng lúa giống nguyên chủng và siêu nguyên chủng của công ty ngày càng tăng lên Cụ thể, năm 2006 là 500 tấn, năm 2007 là 800 tấn , năm 2008 là 1.000 tấn, năm 2009 là 2.000 tấn và sản lượng vẫn tiếp tục tăng lên cho đến ngày hôm nay
Năm 2009 công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu sản xuất giống cây trồng Bình Minh và mở thêm hai chi nhánh ở huyện Châu Phú (An Giang) và quận Ô Môn (Cần Thơ)
Những thành tựu mà công ty đã đạt được cho đến ngày hôm nay là: Năm 2008- 2009 công ty nhận “ Huy chương vàng thương hiệu vàng sản phẩm lúa OM 2517, OM 4218, OM 4900, IR 50404…
Năm 2009 công ty được nhận “ Giải thưởng bông lúa vàng Việt Nam- thương hiệu vàng”
Riêng đối với Giám đốc của công ty ông Nguyễn Thiện Tâm từ năm 2008- 2012 ông liên tục nhận được giải thưởng “ Nông dân sản xuất giỏi kinh doanh giỏi”
Trang 263.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu
sản xuất giống cây trồng Bình Minh 3.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận
Giám đốc: là người có quyền cao nhất, quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời là người đại diện cho công
ty về mặt pháp nhân trước pháp luật
Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc quản lý và điều hành các hoạt động của công ty theo sự ủy quyền của Giám đốc Chủ động và tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phòng kỹ thuật và sản xuất: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác kỹ thuật, quản lý công tác kỹ thuật, xây dựng định mức vật tư, định mức kinh tế kỹ thuật, nhiên liệu,… cho quá trình sản xuất
Phòng hành chính: Quản lý điều hành tình hình nhân sự của công ty, tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết các chính sách, chế độ đối với người lao động
Phòng kế toán: Kiểm soát tình hình tài chính của công ty, thực hiện theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, chịu trách nhiệm
về việc lập Báo cáo tài chính
Phòng kế toán Phòng kinh
doanh
Trang 27 Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị- bán hàng đến tay khách hàng Lập và triển khai các kế hoạch kinh doanh
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
3.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ nghiên cứu
sản xuất giống cây trồng Bình Minh
3.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của bộ phận kế toán
3.3.2.1 Nhiệm vụ của bộ phận kế toán
Tổ chức hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, danh mục hàng hóa để chuyển giao chứng từ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán Thường xuyên kiểm tra việc xuất, nhập, tồn của sản phẩm, tình hình thực
tế của hợp đồng mua bán, thanh toán tiền hàng Chọn phương pháp thanh toán
cho phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị
3.3.2.2 Chức năng của từng người
Kế toán trưởng: có nhiệm vụ là tổ chức công tác kế toán cho toàn doanh nghiệp Kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích thông tin, số liệu kế toán để đề xuất ý kiến cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp
Kế toán vật tư: có nhiệm vụ là ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, dự trữ, nhập- xuất nguyên vật liệu Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập Báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ
Kế toán kho
Trang 28 Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ viết hóa đơn bán hàng đồng thời ghi chép và phản ánh chính xác tình hình bán hàng của công ty cả về số lượng lẫn giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng
Kế toán công nợ: theo dõi thường xuyên và liên tục các khoản nợ của khách hàng Đôn đốc hoặc trực tiếp tham gia vào việc thu hồi các khoản nợ khó đòi
Kế toán kho: kiểm tra mọi chứng từ nhập- xuất kho và đảm bảo tính chính xác về việc nhập kho và xuất kho sản phẩm
Thủ quỹ: theo dõi mọi khoản tiền từ bán hàng và tiền từ các dịch vụ khác, quản lý mọi khoản tiền thu – chi và có sổ sách chứng từ kèm theo
3.4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Công ty thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006 BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
QĐ- Công ty áp dụng mức trích khấu hao theo đường thẳng
Công ty sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên Đây là phương pháp phản ánh và theo dõi một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất và tồn kho của sản phẩm, hàng hóa trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất
Công ty áp dụng cách tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân
Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hằng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND)
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là Nhật ký - Sổ cái
Trang 29
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái Trình tự ghi sổ của hình thức Nhật ký - Sổ Cái:
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi
sổ Trước hết, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật
ký - Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ Cái
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật
ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký - Sổ Cái và các Sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn
cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý)
của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
Khi kiểm tra đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổ Nhật ký
- Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 30Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn
cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký- Sổ Cái
Số liệu trên sổ Nhật ký- Sổ Cái và “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa
sổ được kiểm tra đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Công ty có thể thuê mướn được nhân công với chi phí khá thấp
- Với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, công ty đã vận dụng chúng vào trong sản xuất giúp tiết kiệm được thời gian cho việc sản xuất
và thu hoạch, hạn chế được những thất thoát
- Được sự hỗ trợ của các cơ quan, các cấp chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện để công ty phát triển
- Đội ngũ nhân viên của công ty là những người trẻ nên họ rất năng động
và nhạy bén trong công việc Đội ngũ cán bộ kỹ thuật của công ty giàu kinh nghiệm và nhiệt tình, họ thường xuyên xuống tận nơi để hướng dẫn cho nông dân những kỹ thuật về canh tác lúa giống
- Ngoài trụ sở chính ở huyện Tri Tôn (An Giang), công ty còn có thêm 2 chi nhánh, một nhánh ở huyện Châu Phú (An Giang) và chi nhánh còn lại ở quận Ô Môn (Cần Thơ) Nên việc cung ứng sản phẩm đến tay khách hàng
Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh
“phát sinh” ở các = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các
Trang 31không chỉ gói gọn trong địa bàn tỉnh An Giang mà còn mở rộng ra toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh vùng Tây Nguyên
- Công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên nhận được những ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà nước Cụ thể là từ năm 2010 đến nay công ty chỉ phải nộp thuế TNDN là 50% của mức thuế suất thuế TNDN là 10% Và ưu đãi này vẫn được kéo dài cho đến năm 2019
-“Công ty là nhà – nông dân là chủ” là phương châm hoạt động xuyên suốt của Công ty Bình Minh Công ty thực hiện việc kết hợp cùng với nông dân sản xuất lúa giống Nhờ hợp tác với công ty, các nông dân trong vùng vừa trang bị được kiến thức về lai tạo, sản xuất giống, vừa bán được sản phẩm với giá cao hơn 25% so với lúa thường còn Công ty Bình Minh thì có được nguồn hàng chất lượng
- Gần đây, ngày càng có nhiều tổ hợp tác xã sản xuất lúa giống, cơ sở sản xuất lúa giống ra đời nên công ty gặp phải sự cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm
- Hiện nay kỹ thuật sản xuất lúa giống được phát triển rộng rãi ở hầu hết các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long nên nhu cầu về lúa giống của bà con nông dân giảm vì vậy làm cho sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty cũng giảm theo
- Chi phí sản xuất: xăng, dầu; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón tăng cao ảnh hưởng đến giá thành sản xuất
- Thị trường lúa giống biến động không ngừng, do nhu cầu từng loại giống, từng vụ mùa biến động bất thường ảnh hưởng đến sức tiêu thụ của từng loại giống
- Nền kinh tế thế giới gặp khó khăn phần nào cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có cả Công ty Bình
Minh
3.5.3 Định hướng phát triển
Trang 32- Công ty sẽ tăng cường đầu tư những thiết bị hiện đại, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm
- Thường xuyên đưa cán bộ kỹ thuật của công ty tham gia các cuộc tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn
Định hướng phát triển của công ty qua các hoạt động chính:
Đối với hoạt động sản xuất lúa giống
- Công ty hiện đang nghiên cứu lai tạo được 15 tổ hợp lai, đang giữ khoảng 200 bộ lúa giống để làm nguồn giống gốc và liên tục chọn dòng để tìm
ra các giống có thời gian sinh trưởng ngắn, có khả năng chống chịu với rầy nâu, vàng lùn và lùn xoắn lá, chống chịu với các điều kiện bất lợi của môi trường giúp bà con trong vùng có điều kiện thâm canh, tăng vụ, né lũ, năng suất cao và phẩm chất tốt
- Để mở rộng ngành nghề hoạt động, sắp tới công ty sẽ huy hoạch khoảng 1.000 hécta hợp tác với bà con nông dân sản xuất lúa chất lượng cao
để công ty thu mua chế biến gạo xuất khẩu
Đối với hoạt động sản xuất phân và thuốc hữu cơ sinh học
- Ngoài lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh lúa giống và lúa hàng hóa xuất khẩu, công ty còn mở rộng ngành nghề sản xuất 5 loại phân NPK và
9 sản phẩm phân thuốc hữu cơ sinh học để phục vụ sản xuất cho bà con nông dân
- Hiện nay công ty đang tiếp tục nghiên cứu để đưa ra thị trường những dòng phân thuốc hữu cơ sinh học đảm bảo chất lượng, mục đích chính là nhằm
hạ giá thành trong sản xuất, tăng nâng suất cây trồng, bảo vệ được môi trường sinh thái
Đối với mô hình dự trữ lúa giống
Công ty đã nghiên cứu thành công quá trình kéo dài sự nảy mầm của hạt giống từ 4 tháng lên đến 12 tháng và tiếp tục đưa giống xuống dòng sông để
dự trữ và kéo dài độ nảy mầm của giống lên đến 48 tháng Đây là mô hình được áp dụng phù hợp với miền Trung để dự trữ an toàn khi thường gặp phải mưa, bão kéo dài mà không bị mất giống
3.6 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH QUA 3 NĂM (2010- 2012) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Trang 33Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bình Minh qua 3 năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013
ĐVT: 1.000Đ
Nguồn: Phòng Kế toán- Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Bình Minh năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Chênh lệch Năm
nhuận
sau thuế
1.454.750 3.054.471 2.304.035 754.081 501.525 1.599.721 110,0 (750.436) (24,6) (252.556) (33,5)
Trang 34Trong kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động cũng đặt mục tiêu cuối cùng của mình là lợi nhuận Vì vậy, khi phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thì ta không thể bỏ qua yếu tố lợi nhuận, nhưng đồng thời 2 yếu tố quan trọng quyết định đến sự thay đổi của lợi nhuận
đó là doanh thu và chi phí cũng cần được đưa ra phân tích và đánh giá
Chúng ta sẽ đi vào phân tích các yếu tố này thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bình Minh giai đoạn 2010- 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 để thấy được sự biến động của chúng
Thông qua số liệu của Bảng 3.1 và Hình 3.4 ta thấy, tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận có sự biến động qua các năm, cụ thể: Tổng doanh thu năm 2011 đạt mức 3.733.791 nghìn đồng, tức tăng 24.925.734 nghìn đồng, tương ứng tăng 667,6 % so với năm 2010 Đây được xem là năm có tốc tăng doanh thu cao nhất của Công ty Bình Minh từ khi thành lập Sở dĩ đạt được mức tăng trưởng cao như vậy là do thời điểm cuối năm 2010 và trong năm 2011 nông dân phấn khởi khi giá lúa gạo trên thị trường tăng cao nên họ gia tăng diện tích gieo trồng vì thế nhu cầu lúa giống dùng cho sản xuất cũng được tăng lên Điều đó giúp cho sản lượng tiêu thụ sản phẩm lúa giống của Công ty Bình Minh tăng lên đáng kể, kết quả giúp cho doanh thu bán hàng năm 2011 tăng lên với tốc độ nhanh như vậy Tuy nhiên, đến năm 2012 thì tình hình tiêu thụ sản phẩm lúa giống có phần chậm lạị mặc
dù sản lượng tiêu thụ phân và thuốc hữu cơ sinh học có phần tăng lên Nhưng
do doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu là sản phẩm lúa giống vì vậy dù có tăng doanh thu từ 2 sản phẩm kia thì tổng doanh thu cũng không tăng nhiều và chỉ đạt mức 28.949.479 nghìn đồng, chỉ tăng 289.954 nghìn đồng, tương ứng tăng 1% so với năm 2011 Nhìn chung, tổng doanh thu năm 2012 không tăng nhiều so với năm 2011 Nguyên nhân là do sản phẩm lúa giống của công ty gặp phải sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành cũng như các hợp tác
xã sản xuất lúa giống Sản lượng lúa giống cung ứng ra thị trường tăng phần nào làm cho giá cả của sản phẩm này cũng giảm xuống nên làm cho tổng doanh thu cũng giảm theo Đặc biệt, đến 6 tháng đầu năm 2013 thì tình hình hoạt động kinh doanh của công ty rơi vào tình thế khó khăn hơn Tổng doanh thu của 6 tháng chỉ đạt 10.650.216 nghìn đồng, giảm 1.691.175 nghìn đồng,
Trang 35tương đương tốc độ giảm 13,7% so với tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2012 Nguyên nhân làm cho doanh thu của công ty có sự giảm mạnh như vậy là do sản lượng tiêu thụ giảm mạnh Bởi ngoài sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành thì công ty còn đối mặt với việc nhu cầu lúa giống dùng cho sản xuất của nông dân giảm Do khó khăn trong việc xuất khẩu nên giá lúa thương phẩm trên thị trường liên tục giảm đây là nguyên nhân chính làm cho người nông dân giảm diện tích gieo trồng lúa mà dần chuyển sang trồng các loại cây trồng khác nên nhu cầu về lúa giống giảm mạnh Kết quả làm cho tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 giảm hơn so với cùng kỳ năm 2012
Bên cạnh sự biến động của tổng doanh thu thì tình hình chi phí của công
ty cũng có sự thay đổi lớn qua các năm Cụ thể, tổng chi phí năm 2011 là 25.605.054 nghìn đồng, tăng 23.326.013 nghìn đồng, tương ứng tăng 1.023,5% so với năm 2010 Chi phí tăng với tỷ lệ cao như vậy cũng là điều dễ hiểu bởi khi sản tiêu thụ tăng thì cùng với đó chi phí giá vốn hàng bán cũng tăng theo Ngoài ra tổng chi phí tăng còn do các khoản mục chi phí phục vụ cho việc bán sản phẩm như chi phí vận chuyển, chi phí thuê nhân công tăng lên Sang năm 2012 tổng chi phí tăng cao hơn so với năm 2011 và đạt mức 26.645.444 nghìn đồng, tức là tăng 1.040.390 nghìn đồng, tương đương tăng 4,1% Trong khi doanh thu cùng kỳ chỉ tăng với tỷ lệ khá nhỏ (1%) mà chi phí lại tăng với tỷ lệ cao như vậy nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên của chi phí quản lý kinh doanh và một phần chi phí tài chính Bước qua 6 tháng đầu năm 2013 tình hình thực hiện chi phí có tín hiệu tốt hơn, tổng chi phí đạt 10.148.691 nghìn đồng, tức giảm 1.438.619 nghìn đồng, tương đương giảm 12,4% so với 6 tháng đầu năm 2012 Nhìn chung, tổng chi phí giảm một phần
là do sản lượng tiêu thụ giảm nên chi phí giá vốn giảm, tuy nhiên còn có một nguyên nhân khác là do công ty đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào canh tác nên làm giảm chi phí giá thành sản phẩm vì vậy góp phần làm cho tổng chi phí giảm
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Qua Bảng 3.1
ta thấy, tình hình hoạt động của công ty là luôn có lãi Mặc dù lợi nhuận có sự
Trang 36đạt 3.054.471 nghìn đồng, tăng 1.599.721 nghìn đồng, tương đương tăng 110% so với năm 2010 Do tổng doanh thu trong năm đạt rất cao trong khi tổng chi phí khá ổn định nên lợi nhuận mà công ty thu về cũng rất khả quan Đến năm 2012 tổng lợi nhuận có sự giảm sút chỉ đạt 2.304.035 nghìn đồng, tức giảm 750.436 nghìn đồng, tương ứng giảm 24,6% so với năm 2011 Tốc
độ giảm lợi nhuận tương đối cao là do tổng doanh thu dường như không tăng nhiều nhưng tổng chi phí lại tăng với tốc độ nhanh hơn làm cho tổng lợi nhuận giảm xuống Sang 6 tháng đầu năm 2013 tình hình lợi nhuận của công ty đạt được ở mức khá thấp Tổng lợi nhuận sau 6 tháng hoạt động là 501.525 nghìn đồng, giảm 252.556 nghìn đồng, tương đương giảm 33,5% so với 6 tháng cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân là do tổng doanh thu giảm bên cạnh đó khoản mục chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính thuộc phần tổng chi phí lại có sự tăng lên Kết quả làm cho tổng lợi nhuận của công ty giảm xuống
Tuy nhiên, nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua là khá tốt, lợi nhuận mà Công ty Bình Minh đạt được tương đối cao Đây cũng là điều kiện để công ty tiếp tục phấn đấu và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian sắp tới
0 5,000,000 10,000,000
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
THỜI GIAN
TỔNG DOANH THU TỔNG CHI PHÍ TỔNG LỢI NHUẬN SAU THUẾ
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Hình 3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Bình Minh qua 3 năm
Trang 37CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT GIỐNG
CÂY TRỒNG BÌNH MINH 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY BÌNH MINH GIAI ĐOẠN 2010- 2012
Tổng doanh thu của công ty gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác Bằng phương pháp so sánh ta xác định được mức chênh lệch trong doanh thu, % doanh thu và sự biến đổi của nó Từ đó ta thấy được nguyên nhân tăng, giảm của doanh thu và ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động kinh doanh
Qua quan sát Bảng 4.1 và Hình 4.1 ta thấy, tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu của công ty là không đều qua các năm Cụ thể, năm 2010 tổng doanh thu đạt mức 3.733.791 nghìn đồng Đến năm 2011 tổng doanh thu có sự tăng trưởng vượt bậc đạt 28.659.525 nghìn đồng Đây được xem là một bước nhảy vọt về doanh thu Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng doanh thu tăng là
do khoản doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên Đến năm 2012 nhìn chung, tổng doanh thu có tăng hơn so với năm 2011 tuy nhiên tốc độ tăng không cao Cụ thể, tổng doanh thu năm 2012 đạt mức 28.949.479 nghìn đồng, tức tăng 289.953 nghìn đồng, tương ứng chỉ tăng 1% so với năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng doanh thu trong kỳ tăng với tỷ lệ nhỏ như vậy là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có tăng hơn so với cùng kỳ năm trước nhưng tốc độ tăng rất chậm chỉ đạt mức 0,5% trong khi đó doanh thu tài chính lại giảm 48,1%
Nhìn chung, tình hình tăng trưởng doanh thu của công ty qua 3 năm (2010- 2012) có sự biến động tuy nhiên để hiểu rõ hơn sự thay đổi đó do các yếu tố nào quyết định chúng ta đi vào phân tích các thành phần doanh thu trong tổng doanh thu
4.1.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Quan sát Bảng 4.1 cho thấy, trong cơ cấu của tổng doanh thu thì doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất và nó luôn cao hơn 93%, có những năm tỷ trọng của chỉ tiêu này còn đạt hơn 98% trong tổng doanh thu Điều này chứng tỏ rằng, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chính của công ty
Trang 38Bảng 4.1 Tình hình biến động của doanh thu qua 3 năm (2010- 2012)
%
Giá trị
Tỷ trọng
%
Giá trị
Tỷ trọng
Trang 39Năm 2011 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức 28.182.500 nghìn đồng, tăng 24.694.184 nghìn đồng, tương ứng tăng 708% so với năm 2010 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng với tốc
độ nhanh như vậy là do công ty vừa mở rộng thêm quy mô sản xuất, khách hàng biết đến sản phẩm lúa giống của công ty nhiều hơn Bên cạnh đó, do giá lúa thương phẩm trên thị trường đạt mức rất cao điều này kích thích nông dân
mở rộng quy mô canh tác lúa nên nhu cầu về lúa giống để gieo trồng tăng cao
Vì vậy sản lượng lúa giống mà Công ty Bình Minh tiêu thụ được trong kỳ cũng tăng mạnh Kết quả làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ tăng Đến năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có tăng hơn so với năm 2011 nhưng tốc độ tăng rất ít và đạt mức 28.317.305 nghìn đồng, nghĩa là chỉ tăng 134.805 nghìn đồng, tương ứng tăng 0,5% Sở dĩ, nguyên nhân làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng chậm như vậy là do công ty đang gặp phải sự cạnh tranh từ các cơ sở, các hợp tác xã sản xuất lúa giống Vì vậy sản lượng lúa giống cung ứng ra thị trường tăng mạnh dẫn đến giá cả của sản phẩm này có phần giảm xuống Mức tiêu thụ sản phẩm giảm cùng với giá bán giảm nên làm cho doanh thu bán hàng giảm Bên cạnh
đó, do giá lúa thương phẩm trên thị trường cũng giảm liên tục nên người dân giảm dần quy mô canh tác lúa vì vậy nhu cầu lúa giống cũng giảm theo Kết quả là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2012 chỉ tăng đôi chút so với năm 2011
4.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu nhưng doanh thu hoạt động tài chính cũng góp phần làm tăng thu nhập của công ty Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh chủ yếu tại Công ty Bình Minh là khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng
Quan sát Bảng 4.1 cho thấy, nhìn chung doanh thu hoạt động tài chính của công ty có sự tăng, giảm không ổn định qua các năm Cụ thể, năm 2010 doanh thu tài chính đạt mức 153.075 nghìn đồng Đến năm 2011 thì con số đã tăng lên 197.025 nghìn đồng, tức tăng 43.950 nghìn đồng, tương ứng tăng 28,7% so với năm 2010 Nguyên nhân chính làm cho khoản doanh thu này tăng lên là do lãi từ tiền gửi tăng Trong năm 2011 do làm ăn đạt hiệu quả cao nên lợi nhuận thu được nhiều vì vậy số tiền mà công ty gửi tại ngân hàng nhiều hơn so với các năm trước nên lãi nhận được cũng tăng lên góp phần làm tăng doanh thu tài chính Bước sang năm 2012 doanh thu tài chính đạt 102.174 nghìn đồng giảm 94.852 nghìn đồng, tương đương với tốc độ giảm 48,1% so
Trang 40ngân hàng để phục vụ cho nhu cầu đầu tư sản xuất Đồng thời còn có một nguyên nhân khác làm cho doanh thu tài chính trong kỳ giảm xuống là do lãi suất tiền gửi ngân hàng giảm Do đó khoản tiền lãi mà công ty nhận được cũng
ít đi Kết quả làm cho doanh thu hoạt động tài chính của Công ty Bình Minh trong năm 2012 giảm
4.1.3 Doanh thu khác (thu nhập khác)
Doanh thu khác của công ty chủ yếu là khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế Nhưng khoản doanh thu này cũng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu Nhưng sự thay đổi của nó cũng phần nào dẫn đến sự thay đổi của tổng doanh thu
Qua Bảng 4.1 ta thấy, doanh thu khác của công ty biến động theo chiều hướng tăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2011 doanh thu khác đạt mức 280.000 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2010 là 187.600 nghìn đồng, tương ứng tăng 203% Khi mới thành lập do ít vốn nên công ty đã mua một chiếc xe
đã qua sử dụng để phục vụ cho công tác chuyên chở hàng hóa Đến thời điểm năm 2011 thì công ty tiến hành thanh lý chiếc xe chở hàng đó và đây là nguyên nhân làm do khoản thu nhập khác của công ty trong năm này tăng lên Đến năm 2012 khoản doanh thu này tiếp tục tăng và đạt 530.000 nghìn đồng, tăng 250.000 nghìn đồng, tương ứng tăng 89,3% so với năm 2011 Nguyên nhân làm cho doanh thu khác trong năm tăng là do công ty nhận được khoản tiền bồi thường từ khách hàng do họ cố tình thực hiện sai hợp đồng đã ký kết
3,733,791
28,659,525 28,949,479
0 5,000,000 10,000,000 15,000,000 20,000,000 25,000,000 30,000,000 NGHÌN ĐỒNG
TỔNG DOANH THU
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2010, 2011, 2012