Do đó, với sự phát triển hiện nay của vật lý học, phương pháp lý thuyết nhóm dần dần trở thành một phương pháp khá thông dụng, nói chung không thế thiếu được.. Ta xét một ví dụ đơn giản,
Trang 1TRƯ Ờ NG ĐẠI HỌC s ư PH ẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
TRẦN THỊ TUYÉT
MỘT SỐ NHÓM C ơ BẢN VÀ ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết
K HÓA LUẬN TỐT N GHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS HÀ THANH HÙNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình
và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Vật
Lý Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Giảng viên TS Hà Thanh Hùng, người đã trực tiếp hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ em để hoàn thành tốt khóa luận này
Trong quá trình làm khóa luận với kiến thức, trình độ và thời gian có hạn nên khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lí luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khóa luận không thế tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô đế
em học thêm được nhiều kinh nghiệm giúp em hoàn thành khóa luận được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Tuyết
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS
Hà Thanh Hùng cùng với sự cố gắng của bản thân em Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận, em có tham khảo tài liệu của một số tác giả (đã nêu trong mục tài liệu tham khảo)
Em xin cam đoan những kết quả trong khóa luận là kết quả nghiên cứu của bản thân, không trùng với kết quả của các tác giả khác
Neu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Tuyết
Trang 4M ỤC LỤC
MỞ Đ Ầ U 1
1 Lý do chọn đề tà i 1
2 Mục đích nghiên c ứ u 1
3 Đối tượng nghiên c ứ u 1
4 Nhiệm vụ nghiên c ứ u 2
5 Phương pháp nghiên c ứ u 2
6 Cấu trúc khóa luận 2
NỘI D U N G 3
CH Ư Ơ N G 1: CÁC ĐỊNH N G H ĨA CỦA N H Ó M 3
1.1 Định nghĩa về n h ó m 3
1.2 Các ví dụ về n h ó m 5
C HƯƠNG 2: M ỘT SỐ N HÓM c ơ B Ả N 10
2.1 Nhóm hữu h ạ n 10
2.2.Nhóm không A b e l 11
2.3 Nhóm hoán v ị 13
2.4 Nhóm th ư ơ n g 16
C HƯƠNG 3: ỨNG D ỤNG GIẢI M Ộ T SỐ BÀI T Ậ P 21
KẾT L U Ậ N 31
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 32
Trang 5- Tính chất đối xứng của các cấu trúc vật chất như tinh thể, phân tử, các hạt cơ bản dẫn đến phương pháp phân loại các mức (mức năng lượng, mức
“khối lượng”), hay một số đại lượng khác
Tính chất đối xứng của các đối tượng tự nhiên có thể “tính toán” bằng một bộ môn toán học trừu tượng gọi là lý thuyết nhóm Đặc biệt, lý thuyết nhóm
đã cung cấp cho vật lý học một phương pháp gọn, chính xác, bổ sung cho cácphương pháp khác Trong một số bài toán đặc biệt, có thế nói rằng một số mặt của vấn đề chỉ có thế giải quyết bằng công cụ lý thuyết nhóm
Do đó, với sự phát triển hiện nay của vật lý học, phương pháp lý thuyết nhóm dần dần trở thành một phương pháp khá thông dụng, nói chung không thế thiếu được
Vì vậy em đã chọn đề tài “Một số nhóm cơ bản và ứng dụ ng” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình
Em hi vọng đề tài này có thể là tài liệu tham khảo cho những bạn bước đầu làm quen với bộ môn lý thuyết nhóm
Trang 64 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đưa ra cơ sở lý thuyết của một số nhóm cơ bản
- Giới thiệu một số bài tập về các nhóm cùng cách giải các bài tập đó
5 Phương pháp nghiên cứu
- Đọc, tra cứu tài liệu
- Phương pháp vật lý lý thuyết và vật lý toán
6 Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Các định nghĩa của nhóm
Trang 7(i) Tính kín: Nếu Vứ,Z?eG thì a b ^ G
(ii) Tính kết hợp: Với mọi \/a,b,c g G thì
(iii) Tồn tại phần tử đơn vị trong số các phần tử của G, có một phần tử
đơn vị e sao cho: a.e = a với V ứ ẽ G
(iv) Tồn tại phần tử nghịch đảo: Với mỗi a & G có một phần tử nghịch đảo a~x e ơ s a o cho: a.a~x = e.
Từ các tiên đề trong định nghĩa nhóm, ta có thể rút ra được các hệ quảsau:
e~] = e, a~' a = e, e.a = a với V a e G
Ta xét một ví dụ đơn giản, các nhóm của tất cả các số nguyên dưới phép cộng, phép nhân nhóm được thực hiện như phép cộng thông thường Trong nhóm này, phần tử đơn vị I được thay thế bằng số 0 , và nghịch đảo của một số
nguyên a là —ã Khi đó điều kiện (i) và (ii) được thỏa mãn bởi các số nguyên
dưới phép cộng là hiển nhiên M ột nhóm đơn giản thứ hai, với phép nhân thông thường, được hình thành bởi 1 và - 1; trong nhóm này, tính kín được thỏa mãn, 1
là phần tử đơn vị và mỗi phần tử là nghịch đảo của chính nó
❖ Các định nghĩa khác.
Nhóm Abel: Một số nhóm G được gọi là nhóm Abel nếu phép nhân
nhóm là giao hoán: a.b = b.a với V ữ , b e G
Trang 8Nhóm tuần hoàn: Là một nhóm có thế sinh ra từ một tập hợp sinh chỉ
gồm một phần tử ũ Neu nhóm được viết theo lối nhân thì mỗi phần tử của nhóm là một lũy thừa của ũ , và khi nhóm được viết theo lối cộng thì mỗi phần
tử của nhóm là một bội số của a
Hạng của nhóm (hay còn gọi là cấp của nhóm): là số phần tử của nhóm
Nhóm con bất biến: Nhóm con H của G được gọi là nhóm con bất biến
nếu H đồng nhất với tất cả các nhóm con liên hợp của nó
aHa~x = H với V ữ e G
Đẳng thức trên có thể viết dưới dạng sau:
ciH = Ha
tức là các lớp kề trái và phải theo một nhóm con bất biến là như nhau
Theo định nghĩa, ta thấy ngay rằng nhóm con bất biến khi đã chứa phần tử nào đó, sẽ chứa mọi phần tử liên hợp với phần tử đó hay nói cách khác, nếu đãchứa một phần tử của lớp [ß ] thì phải chứa toàn thể lớp [ ß ]
Nhóm con bất biến tầm thường: e và bản thân G
Trang 9Tất cả nhóm con của nhóm giao hoán đều bất biến.
Tính bất biến của nhóm con không phải là một tính bắc cầu: nhóm con bất biến T của một nhóm con bất biến H của G không nhất thiết là một nhóm con bất biến của G
C ác p h ầ n tử liên h ọ p : Một phần tử b G G được gọi là liên hợp với
f l e G nếu tồn tại một phần tử khác p e G sao cho b = p a p ~x Ta sẽ biểu thị
mối quan hệ này bằng kí hiệu
Tính chất:
(i) Mỗi phần tử liên hợp với chính nó ũ ~ a (quan hệ phản xạ).
(ii) Neu a ~ b thì b ~ a (quan hệ đối xứng).
(iii) Neu a ~ b và b ~ с thì а ~ с (quan hệ bắc cầu).
LÓ’P liên h ợ p : Các phần tử của một nhóm liên hợp với nhau thì hình thành một lớp
Mỗi phần tử của một nhóm chỉ thuộc một lớp Phần tử đơn vị hình thành một lớp với chính nó
Tích tr ự c tiếp: Gọi Hi và H 2 là các nhóm con của G với các tính chấtsau:
(i) Mọi phần tử của H] giao hoán với mọi phần tử của H 2, tức là:
/z,/^ = /^/Z], V/г, е Я , , / ^ G H 2 (ii) Mọi phần tử g & G có thể viết được duy nhất dưới dạng g =h\h2, ở đây hị е Я р /ỉ, G H 2
Trong trường hợp này, G được gọi là tích trực tiếp của Hị và H2, kí hiệu là
G = H x ® H 2.
1.2 Các ví dụ về nhóm
Ví dụ 1 : N hóm đơn giản nhất chỉ gồm một phần tử, phần tử đơn vị e Phần tử nghịch đảo của e chính là e và quy tắc nhân nhóm là e.e = e Dễ thấy
Trang 10tất cả những điều kiện là một nhóm đều thỏa mãn s ố 1 với phép nhân thông thường tạo thành một nhóm mà ta biếu thị bằng C ị.
Ví dụ 2: Nhóm đơn giản tiếp theo có hai phần tử, trong đó có một phần tử
đơn vị Ta biểu thị nhóm này bởi Tùy theo tính chất của e , ta phải có e.e = e và e.a = a.e = a Vậy chỉ còn a a cần được xác định Hoặc a a = e hoặc a a = a Khả năng thứ hai là khả năng không thể vì nếu nhân cả hai vế với
a 1 thì dẫn tới ữ = e
Luật nhân nhóm được tóm tắt ngắn gọn qua bảng 1.1 Nhóm này được kí
hiệu là C 2 Rõ ràng các số + K e) và — l(ữ )hình thành nhóm này cùng với phép
nhân thông thường
(i) Các số ị l , e i27r/3 , e ~i2ĩr/3) với quy tắc nhân thông thường.
(ii) Toán tử đối xứng cho tam giác đều A trong mặt phang quay những góc 0 ,2 ;r/3 ,4 /r/3
Trang 11Ví dụ 4: Nhóm không tuần hoàn đơn giản nhất là hạng 4 Nó thường được gọi là nhóm 4 hay nhóm nhị diện và được kí hiệu bởi D 2 Neu ta biểu thị bốn phần tử này là { e , a , b , c } , bảng nhân được đưa ra ở bảng 1.3 Bốn phần tử này
tương ứng với các phép biến đổi đối xứng trong hình 1 1:
(i) Giữ hình không đối
(ii) Phép chiếu lên trục thắng đứng (1,3)
(iii) Phép chiếu lên trục nằm ngang (2,4)
(iv) Phép quay quanh tâm một góc 7t trong mặt phang.
Ví dụ 5: Nhóm không Abel nhỏ nhất là hạng 6 Nó được tạo ra từ các
phép biến đối đối xứng dạng hình học như hình 1.2
Trang 12Hình 1.2: Dạng đối xứng D3
Đây là nhóm nhị diện D3 bao gồm:
(i) Phép biến đổi đơn vị
(ii) Phép chiếu xuống các trục (1,1 ’), (2,2’), (3,3’)
(iii) Phép quay các tâm với các góc 7.71 / 3 và 47Г/3
Các phép chiếu làm đối chỗ hai điếm, chiếu thêm lần lượt ta sẽ trở lại hình ban đầu Do đó ta biểu thị ba toán tử này là (12), (23), (31) Các phép quay (theo chiều kim đồng hồ) với góc 2я73 và 4 ; r / 3 dẫn tới hoán vị tuần hoàn của
cả ba điểm, sẽ được biểu thị lần lượt là (321) và (123)
Ta nhận thấy 1'ằng có một và chỉ một sự tương ứng giữa các phép biến đổi
đối xứng và các hoán vị của ba điểm này hình thành nhóm hoán vị s 3 Có thể dễ
dàng kiếm tra rằng nếu thực hiện các phép biến đối (12) và (123) liên tiếp thì tùy thuộc vào thứ tự áp dụng sẽ cho kết quả là (31) hoặc (23) Điều đó chứng tỏ đây
là nhóm không Abel
Trang 13Bảng 1.4: Bảng nhân của nhóm D3(haỵ s 3).
Ví dụ 6: Nhóm D 2 có ba nhóm con riêng biệt bao gồm các phần tử
\e,a\, { e, b\v à\ e,c \ Bình phương của a trong hai trường hợp này bằng e Do
đó {e,a\ trùng với nhóm C2 và hai tập còn lại cũng vậy.
(iv)Nhóm trực giao o ị n ) b a o gồm các ma trận trực giao hoặc các ma trận
n x n thỏa mãn: 0 0 T =1 ( 0 T là ma trận trực giao của ma trận O) Rõ ràng su(n) và 0 ( n ) là các nhóm con của u(n); và u ( n ) lại là nhóm con của G l ị n )
Trang 14C H Ư Ơ N G 2: M Ộ T SỐ N HÓM c ơ BẢN 2.1 Nhóm hữu hạn
Ta xét một tập hợp s gồm bốn phần tử:
s - {1,3,5,7} với phép nhân nhóm (phép đồng dư của 8)
Đe tìm tích (phép đồng dư của 8 ) của hai phần tử trong s , ta nhân chúng với nhau theo cách thông thường, rồi lấy kết quả phép nhân đó chia cho 8 ta được phần dư, phần dư này chính là tích mà ta cần tìm Ví dụ, 5 x 7 = 3 5 , 35
chia 8 ta được phần dư là 3 Rõ ràng còn thỏa mãn tính giao hoán a x b = b x a ,
Ta thấy 1'ằng, tập hợp s thỏa mãn tính kín 1 chính là phần tử đơn vị, tức
là 1X a = a với Va e s Hơn nữa, đối với phần tử a G s có một phần tử b (trong
trường hợp này b = a ) thì a x b = \, tức là mỗi một phần tử đều có một phần tửnghịch đảo N hư vậy tập hợp s là một nhóm Abel bậc 4
Ta có bảng nhân nhóm như sau:
Từ ví dụ trên, ta đưa ra được các tính chất như sau:
(i) Mỗi một phần tử xuất hiện một và chỉ một lần trong mỗi hàng hoặc mỗi cột của bảng nhân nhóm
Trang 15(ii) Phần tử nghịch đảo của phần tử a có thế xác định bằng cách tìm dọc
theo hàng, trong đó ữ xuất hiện trong cột bên trái (hàng thứ a) và khi đó phần
tử b tương ứng sẽ xuất hiện ở đầu cột (cột thứ b), trong đó phần tử đơn vị nằm
trên đường chéo chính
Ta rút ra được hệ quả: Khi phần tử đơn vị xuất hiện trên đường chéo chính thì các phần tử tương ứng là bậc 2
(iii) Đối với nhóm Abel thì bảng nhân nhóm là đối xứng qua đường chéo chính
Tống quát: Xét một tập hợp s gồm bốn phần tử:
s = ụ , A , B , C } v ở i phép nhân nhóm (phép đồng dư của N)
ta luôn lập được bảng nhân nhóm như sau:
2 ; r / 3 và 47 ĩ / 3 , quay qua một trục vuông góc với mặt phang của tam giác), và
ba phép quay phản xạ trong mặt phang trung trực vuông góc của ba cạnh Ta biểu thị các phép quay này bằng các kí hiệu sau:
(i) I là toán tử rỗng
Trang 16(ii) R và R ’ là phép xoay 2 / r / 3 v à 4 ^ / 3 (theo chiều ngược chiều kim đồng hồ).
(iii) K, L, M là các phép quay phản xạ
Một số phép nhân của a b có thể dễ dàng tính toán được:
R.R = R \ R'.R' = R, R R ' = I = R'.R
K.K = L.L = M M = IBiểu diễn các tích còn lại thông qua các phép quay trong tam giác đều tađược:
Từ bảng nhân nhóm trên, ta nhận thấy:
(i) Các phần tử không đối xứng qua đường chéo chính, một số kết cặp của các phần tử trong nhóm không giao hoán
(ii) Có một số nhóm đối xứng có cấu trúc 3 x 3 tạo thành một bảng nhân nhóm gồm bốn khối là hình vuông Điều này xảy ra bởi vì chúng ta đã đưa vào các toán tử tương tự với tổ hợp các toán tử khác khi tác động lên các phần tử của nhóm Ví dụ, để biến đổi phần tử ở hàng thành cột liền kề, ta có hai cách sau: cách thứ nhất, dùng hai phép quay (hoặc ba nếu như nó được xem như là một phép quay góc 0 ; r / 3 ); cách thứ hai, dùng ba phép phản xạ
Trang 17Như vậy nhóm không Abel là một nhóm nếu nhóm đó không có tính giaohoán.
đúng với thứ tự sắp xếp ban đầu Tất nhiên kết quả cũng giống như vậy nếu ta áp dụng phép nhân phải
Xét trường hợp với nhóm hữu hạn hạng n Ta biểu thị các phần tử của nhóm là { g i ,g 2’•••’£«}• Nhân mỗi phần tử này với một phần tử không đổi h thì kết quả là {hgl,h g 2, ,hgn} = {gki, g hỉ, ,ghJ ở đây {h\,h2, ,hn) là một hoán vị của các số (l,2 , ,n ) được xác định bởi h Từ đó ta tìm được bản chất mối quan
hệ giữa phần tử h e G và một hoán vị được đặc trưng bởi (hị,h2, ,hn).
Một hoán vị tùy ý của ĩĩ đối tượng sẽ được biểu thị bởi
p =
[ p I Pi Рг ••• Pn