1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 7 trang 157 sách giáo khoa Đại số và Giải tích 11

1 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 5,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7. Một vật rơi tự do theo phương trình 7. Một vật rơi tự do theo phương trình s =  gt2 , trong đó g ≈ 9,8 m/s2 là gia tốc trọng trường. a) Tìm vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ t (t = 5s) đến t + ∆t, trong các trường hợp ∆t = 0,1s; ∆t = 0,05s; ∆t = 0,001s. b) Tìm vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t = 5s. Lời Giải: a) Vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ t đến t + ∆t là vtb =  =    =   g .(2t + ∆t) ≈ 4,9. (2t + ∆t). Với t = 5 và  +) ∆t = 0.1 thì vtb ≈ 4,9. (10 + 0,1) ≈ 49,49 m/s;  +) ∆t = 0,05 thì vtb ≈ 4,9. (10 + 0,05) ≈ 49,245 m/s;  +) ∆t = 0,001 thì vtb ≈ 4,9. (10 + 0,001) ≈ 49,005 m/s. b) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t = 5s tương ứng với ∆t = 0 nên v ≈ 4,9 . 10 = 49 m/s.

Trang 1

7 Một vật rơi tự do theo phương trình

7 Một vật rơi tự do theo phương trình s = gt 2 , trong đó g ≈ 9,8 m/s2 là gia tốc trọng trường

a) Tìm vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ t (t = 5s) đến t + ∆t, trong các trường hợp ∆t = 0,1s; ∆t = 0,05s; ∆t = 0,001s.

b) Tìm vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t = 5s.

Lời Giải:

a) Vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ t đến t + ∆t là

Với t = 5 và

+) ∆t = 0.1 thì v tb ≈ 4,9 (10 + 0,1) ≈ 49,49 m/s;

+) ∆t = 0,05 thì v tb ≈ 4,9 (10 + 0,05) ≈ 49,245 m/s;

+) ∆t = 0,001 thì v tb ≈ 4,9 (10 + 0,001) ≈ 49,005 m/s

b) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t = 5s tương ứng với ∆t = 0 nên v ≈ 4,9 10 = 49 m/s.

Ngày đăng: 09/10/2015, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w