Giá trị của nguyên vật liệu trực tiếp trong việc cấu thành sản phẩm lại phụ thuộc vào các phương pháp tính trị giá xuất kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn.. Với đặc thù của doanh nghiệp Tân
Trang 1NGUYỄN THỊ TRÚC LINH
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẾN
TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ VỐN SẢN PHẨM THAU ĐÚC TẠI DOANH NGHIỆP
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TRÚC LINH
MSSV: LT11214
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẾN
TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ VỐN SẢN PHẨM THAU ĐÚC TẠI DOANH NGHIỆP
Tháng 11/2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
……
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ và khoảng thời gian ba tháng thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp tư nhân Tân Thành Công là quá trình kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn đã giúp em nắm vững hơn những kiến thức chuyên ngành của mình, đồng thời cũng đúc kết cho bản thân được nhiều kinh nghiệm thực tế Đến nay, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của
mình với đề tài “Phân tích ảnh hưởng các phương pháp xuất kho nguyên
vật liệu đến tổng chi phí sản xuất và giá vốn sản phẩm thau đúc tại doanh nghiệp Tân Thành Công ”
Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn được sự giúp đỡ tận tình từ phía Thầy Cô ở nhà trường và các Cô, Chú, Anh, Chị ở phòng kế toán đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, các Thầy Cô Khoa kinh tế đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thu Nha Trang đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn em hoàn thành đề tài của mình một cách tốt nhất
Em cũng xin chân thành cảm ơn doanh nghiệp tư nhân Tân Thành Công, Chị Nguyễn Thị Ngọc Hà đã cung cấp cho em những số liệu cần thiết cũng như tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập và làm luận văn
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ, Cô Nguyễn Thu Nha Trang, cùng toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị trong doanh nghiệp tư nhân Tân Thành Công được dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc của mình
TP Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên)
Nguyễn Thị Trúc Linh
Trang 4TRANG CAM KẾT
……
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần thơ, ngày… tháng… năm 2013
Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên)
Nguyễn Thị Trúc Linh
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu 4
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu 4
2.1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 4
2.1.1.3 Tính giá thực tế nguyên vật liệu 5
2.1.1.4 Tính giá hạch toán nguyên vật liệu 9
2.1.1.5 Kế toán nhập - xuất nguyên vật liệu 9
2.1.2 Chi phí sản xuất 11
2.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 11
2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 12
2.1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 13
2.1.3 Giá thành 15
2.1.3.1 Khái niệm và phân loại giá thành 15
Trang 72.1.3.2 Tính giá thành theo phương pháp giản đơn 16
2.1.4 Giá vốn hàng bán 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TÂN THÀNH CÔNG 20
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 20
3.2 SẢN PHẨM KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM 21
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 22
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 22
3.3.2 Chức năng từng bộ phận 23
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 24
3.4.1 Tổ chức nhân sự 24
3.4.2 Chức năng từng bộ phận 24
3.4.3 Chế độ kế toán áp dụng 25
3.4.4 Hình thức kế toán áp dụng 25
3.5 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DOANH NGHIỆP 3 NĂM (2010-2012) 26
3.5.1 Nhận xét doanh thu 28
3.5.2 Nhận xét chi phí 29
3.5.3 Nhận xét lợi nhuận 31
3.6 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DOANH NGHIỆP 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2011, 2012 VÀ 2013 32
3.6.1 Nhận xét doanh thu 34
3.6.2 Nhận xét chi phí 36
3.6.3 Nhận xét lợi nhuận 38
3.7 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 38
Trang 8CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CÁC PHƯƠNG PHÁP XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẾN TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ VỐN SẢN PHẨM THAU ĐÚC TẠI DOANH NGHIỆP TÂN THÀNH CÔNG
40
4.1 ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP 40
4.2 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU 40
4.2.1 Nhiệm vụ kế toán 40
4.2.2 Nguyên tắc quản lý 41
4.3 TÍNH GIÁ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU XUẤT KHO 42
4.3.1 Tính giá xuất kho nguyên vật liệu chính trong tháng 1/2011, 1/2012, 1/2013 42
4.3.2 Tính giá xuất kho nguyên vật liệu phụ trong tháng 1/ 2012, 1/2012, 1/2013 47
4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẾN CHI PHÍ SẢN XUẤT 51
4.5 ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẾN GIÁ VỐN VÀ LỢI NHUẬN GỘP 60
4.5.1 Tính giá thành sản phẩm thau đúc 60
4.5.2 Ảnh hưởng của các phương pháp xuất kho đến giá vốn sản phẩm thau đúc 65
4.6 ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 69
4.6.1 Ảnh hưởng chỉ tiêu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán 70
4.6.2 Ảnh hưởng chỉ tiêu giá vốn và lợi nhuận gộp trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 76
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP 83
5.1 Nhận xét phương pháp tính trị giá xuất kho của doanh nghiệp 83
5.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xuất kho nguyên vật liệu nhằm tiết kiệm chi phí, giá vốn 84
5.2.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho 84
Trang 95.2.2 Quản lý chi phí nguyên vật liệu 85
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
6.1 Kết luận 86
6.2 Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 90
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
……
Trang
Bảng 3.1: Danh sách các mặt hàng đúc tại doanh nghiệp 21
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2010 – 2012) của doanh nghiệp tư nhân Tân Thành Công 27
Bảng 3.3: So sánh doanh thu của doanh nghiệp qua 3 năm 2010 – 2012 28
Bảng 3.4: So sánh chi phí của doanh nghiệp qua 3 năm 2010 – 2012 29
Bảng 3.5: So sánh lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3 năm 2010 – 2012 31
Bảng 3.6: Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 33
Bảng 3.7: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2011,2012 và 2013 35
Bảng 3.8: Cơ cấu chi phí trong 6 tháng 2011, 2012 và 2013 36
Bảng 4.1: Nguyên vật liệu tại doanh nghiệp 40
Bảng 4.2: Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất thau đúc 42
Bảng 4.3: Tính giá xuất kho nguyên vật liệu chính sản xuất thau đúc 1/2011, 1/2012 và 1/2013 43
Bảng 4.4: Tính giá xuất kho nguyên vật liệu phụ sản xuất thau đúc 1/2011, 1/2012 và 1/2013 48
Bảng 4.5: Giá xuất kho nguyên vật liệu đồng tháng 1/2012 48
Bảng 4.6: Trị giá xuất kho nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 49
Bảng 4.7: Bảng tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 52
Bảng 4.8: Tổng chi phí sản xuất sản phẩm thau đúc trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 53
Bảng 4.9: Tính giá thành sản phẩm thau đúc trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 62
Bảng 4.10: Lượng sản phẩm hàn thành và bán ra trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 65
Trang 11Bảng 4.11: Giá vốn theo các phương pháp xuất kho trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 66 Bảng 4.12: Cách xác định hàng tồn kho cuối kỳ bằng các phương pháp xuất kho 71 Bảng 4.13: Tổng hợp tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và thành phẩm trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 72 Bảng 4.14: Tổng hợp giá vốn và lợi nhuận trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 78
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
……
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên 11
Hình 2.2: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15
Hình 3.1: Quy trình chế tạo sản phẩm thau đúc, gang đúc 22
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp 23
Hình 3.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp 24
Hình 3.4: Hệ thống thông tin kế toán máy tại doanh nghiệp 25
Hình 3.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 26
Hình 3.6: Doanh thu của doanh nghiệp qua 3 năm (2010-2012) 28
Hình 3.7: Cơ cấu chi phí của doanh nghiệp qua 3 năm (2010-2012) 30
Hình 3.8: Lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3 năm (2010-2012) 32
Hình 3.9: Doanh thu hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2011,2012 và 2013 34
Hình 3.10: Biểu đồ cơ cấu doanh thu 6 tháng đầu năm 2011,2012 và 2013 35
Hình 3.11: Cơ cấu chi phí 6 tháng đầu năm 2011,2012 và 2013 37
Hình 4.1: Giá trị xuất kho nguyên vật liệu chính trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 45
Hình 4.2: Giá trị xuất kho nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 50
Hình 4.3: Cơ cấu chi phí sản xuất tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 54
Hình 4.4: Tổng chi phí sản xuất tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 55
Hình 4.5: Cơ cấu chi phí sản xuất theo các phương pháp xuất kho trong tháng 1/2012 56
Hình 4.6: Cơ cấu chi phí sản xuất theo các phương pháp xuất kho trong tháng 1/2013 58
Hình 4.7: Tổng chi phí sản xuất theo các phương pháp xuất kho trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 59
Trang 13Hình 4.8: Giá thành sản phẩm thau đúc theo các phương pháp xuất kho trong
tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 64
Hình 4.9: Giá vốn thau đúc theo các phương pháp xuất kho trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 67
Hình 4.10: Tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm trong tháng 1/2011 73
Hình 4.11: Tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm trong tháng 1/2012 75
Hình 4.12: Tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm trong tháng 1/2013 76
Hình 4.13: Lợi nhuận gộp theo các phương pháp xuất kho trong tháng 1/2011, 1/2012 và 1/2013 81
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
……
BQGQCK : Bình quân gia quyền cuối kỳ BQGQLH : Bình quân gia quyền liên hoàn
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CPSXDDCK : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ FIFO : Nhập trước xuất trước
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Với nền kinh tế mở hiện nay mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều chịu tác động mạnh mẽ của yếu tố cạnh tranh, để đứng vững trên thị trường tự bản thân các doanh nghiệp luôn đề ra những phương hướng hoạt động, tổ chức quản lý nguồn vốn, tài sản đến nhân sự sao cho phù hợp để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Đồng hành với doanh nghiệp tham gia vào quá trình quản lý
là bộ phận kế toán cũng góp phần không nhỏ trong việc kiểm soát tài sản, chi phí, lợi nhuận và nâng cao chất lượng hoạt động
Là một doanh nghiệp sản xuất để thu được lợi nhuận trước hết doanh nghiệp phải chi ra các chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung… trong quá trình sản xuất sản phẩm Trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một trong những yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn và là cơ sở cấu thành nên sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, chất lượng sản phẩm mới Giá trị của nguyên vật liệu trực tiếp trong việc cấu thành sản phẩm lại phụ thuộc vào các phương pháp tính trị giá xuất kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn
Ở mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng và sẽ ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, đồng thời các phương pháp tính giá của nguyên vật liệu còn ảnh hưởng đến giá vốn, lợi nhuận gộp và các khoản mục trên báo cáo tài chính Vậy chọn lựa phương pháp xuất kho nào là hợp lý để
có thể kiểm soát được chi phí tốt nhất trong xu hướng nền kinh tế thị trường? Với đặc thù của doanh nghiệp Tân Thành Công là doanh nghiệp đa nghề sản xuất chân vịt tàu, gia công cơ khí, đúc kim loại, đóng mới phương tiện thủy…nguồn nguyên liệu đầu vào và đầu ra được luân chuyển liên tục để sản xuất, chính điều đó cần tính toán trị giá xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp một cách khoa học hợp lý chặt chẽ đảm bảo hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và thu nhập cho doanh nghiệp
Với tầm quan trọng của phương pháp xuất kho trong sản xuất kinh
doanh em đã chọn đề tài “Phân tích ảnh hưởng của các phương pháp xuất kho nguyên vật liệu đến tổng chi phí sản xuất và giá vốn sản phẩm thau đúc tại doanh nghiệp Tân Thành Công ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Trang 161.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp xuất kho nguyên vật liệu đến tổng chi phí sản xuất và giá vốn sản phẩm thau đúc tại doanh nghiêp Tân Thành Công
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Ảnh hưởng của phương pháp xuất kho tác động đến sự thay đổi của tổng chi phí sản xuất, giá vốn và lợi nhuận như thế nào?
- Phương pháp xuất kho mà doanh nghiệp đang áp dụng đã phù hợp chưa?
- Phương pháp nào mang lại kết quả kinh doanh tốt nhất cho doanh nghiệp?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xuất kho nguyên vật liệu tại doanh nghiệp tư nhân Tân Thành Công
1.4.2 Thời gian
-Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/08/2013 – 12/11/2013
- Số liệu sử dụng phân tích trong bài là số liệu của tháng 1/2011, tháng 1/2012, tháng 1/2013, kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010-2012 và 6 tháng
2011, 2012 và 2013
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các phương pháp xuất kho đối với nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm thau đúc tại doanh nghiệp trong tháng 1/2011,1/2012 và 1/2013
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trần Thị Thanh Xuân, 2012 Phân tích biến động chi phí sản xuất tại
công ty cổ phần Nhật Quang Luận văn đại học Đại học Cần Thơ Mục tiêu
chính của đề tài là phân tích biến động chi phí sản xuất của công ty và tìm ra giải pháp kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng Để đạt mục tiêu đó tác giả đã phân tích sự biến động về đơn giá và lượng của các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, ngoài ra phân tích sự biến động chi phí sản xuất thực tế so với kế hoạch để đánh giá khả năng kiểm soát chi phí của công ty Qua đề tài
Trang 17giúp em tìm hiểu cách phân tích biến động các khoản mục chi phí và các nhân
tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Huỳnh Thị Tuyết Hồng, 2010 Phân tích chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH Phú Thạnh Luận văn đại học Đại học Cần
Thơ Nội dung đề tài là tính giá thành đồng thời phân tích tác động của chi phí sản xuất đến giá thành sản phẩm, qua đó đánh giá tình hình quản lý chi phí trong sản xuất của công ty bằng phương pháp so sánh, phương pháp liên hoàn
để phân tích Tham khảo đề tài giúp em có phương hướng phân tích khoản mục chi phí sản xuất đến giá thành, và cách trình bày, nội dung cơ sở lý luận
để bổ sung vào luận văn của mình
Hà Thị Phương Dung, 2011 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất
kho và ảnh hưởng của nó tới chi phí sản xuất, giá vốn, lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Chuyên đề kinh tế Cao đẳng kinh tế Hà Nội Đề tài chủ yếu tập
trung tính toán giá trị xuất kho nguyên vật liệu theo các phương pháp xuất kho khác nhau và ảnh hưởng của phương pháp tới chi phí sản xuất, giá vốn và lợi nhuận của các doanh nghiệp Sử dụng phương pháp so sánh tác giả đã làm nổi bật sự ảnh hưởng giá trị xuất kho bằng các phương pháp xuất kho nguyên vật liệu, tham khảo chuyên đề này em có được nội dung phân tích đề tài của mình cần có, tuy nhiên chuyên đề chỉ nói sự khác nhau giữa các giá trị xuất kho chưa phân tích sâu ảnh hưởng của nó đến giá vốn, lợi nhuận vì vậy luận văn của em sẽ phân tích kỹ hơn ảnh hưởng của phương pháp xuất kho nguyên vật liệu
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu
Khái niệm: Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc
tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp
Đặc điểm: Nguyên vật liệu tham gia vào từng chu kỳ sản xuất nhất định và
vật liệu bị hao mòn toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể sản phẩm, do đó giá trị của nó được tính một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Với đặc điểm này vật liệu được xếp vào loại tài sản lưu động của doanh nghiệp ( Phan Đức Dũng, 2009, trang 182)
2.1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
a) Phân loại nguyên vật liệu theo tính năng sử dụng
- Nguyên, vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp, là
cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành thực thể sản phẩm Ví dụ các loại sợi trong doanh nghiệp chế biến bông, các loại vải là vật liệu chính của doanh nghiệp may, các sản phẩm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp…
- Vật liệu phụ: khi tham gia vào quá trình sản xuất vật liệu phụ không cấu
thành nên thực thể của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị hình dáng…làm tăng thêm chất lượng và giá trị
sử dụng của sản phẩm
- Nhiên liệu: có cấp tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất Ví
dụ như xăng, dầu, than, gas…
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc thiết bị, TSCĐ, phương tiện vận tải…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật liệu, thiết bị dùng trong
xây dựng cơ bản như gạch, cát, đá
- Phế liệu: những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong
quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Phế liệu đã mất hết hoặc mất một phần lớn giá trị sử dụng ban đầu như sắt, thép, gỗ vụn…
b) Phân loại theo nguồn cung cấp
- Nguyên, vật liệu mua ngoài
Trang 19- Vật liệu tự chế biến, thuê ngoài gia công
- Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh, được cấp…
2.1.1.3 Tính giá thực tế nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho vì
vậy kế toán nguyên vật liệu phải tuân theo chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho” trong việc hạch toán nhập, xuất kho nguyên vật liệu
Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán khác nhau (sổ chi tiết, sổ tổng hợp) và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quan tới nguyên vật liệu doanh nghiệp cần thực hiện tính giá của nó Tính giá nguyên vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá nguyên vật liệu nhập – xuất – tồn kho trong kỳ Nguyên vật liệu được tính
giá theo giá thực tế hoặc giá hạch toán
a) Giá thực tế nhập kho
Giá thực tế được hình thành trên cơ sở chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp Giá thực tế nhập kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập, từng lần nhập
Nguyên vật liệu mua ngoài
- Chi phí mua hàng: gồm chi phí vận chuyển, bốc dở, chi phí thuê kho bãi…
- Thuế không hoàn lại: bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Các khoản giảm trừ khi mua: gồm chiết khấu thương mại, giảm giá mua hàng và hàng mua bị trả lại
Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì giá trị mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133 “thuế GTGT được khấu trừ”
Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào phản ánh theo tổng giá thanh toán
Thuế không hoàn lại (nếu có) -
Các khoản giảm trừ (nếu có)
Trang 20 Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến
Nguyên vật liệu nhận góp vốn, liên doanh
Nguyên vật liệu được tài trợ, biếu tặng
b) Giá thực tế xuất kho
Theo Nguyễn Phú Giang (2009, trang 80): Khi xuất kho nguyên vật liệu sử
dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh kế toán có nhiệm vụ xác định giá trị
thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng Do nguyên vật liệu được nhập kho ở
các thời điểm khác nhau sẽ có giá thực tế nhập khác nhau, tùy theo đặc điểm
hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ của kế toán có thể sử
dụng trong các phương pháp sau:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
- Phương pháp bình quân gia quyền (cuối kỳ, từng lần nhập)
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Là xác định giá xuất kho theo giá trị thực tế từng lần nhập, từng nguồn
nhập cụ thể Phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp ít mặt hàng, hàng có giá
trị lớn, mặt hàng ổn định
Phương pháp này phù hợp giữa chi phí và doanh thu, song phần lớn doanh
nghiệp không áp dụng phương pháp này
+ Ưu điểm: thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng hóa Đây là
phương pháp cho kết quả chính xác nhất Chi phí thực tế phù hợp với doanh
thu thực tế, giá trị hàng tồn kho được đánh giá đúng theo trị giá thực tế của nó
+ Nhược điểm: chỉ phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, ít
chủng loại, có thể phân biệt chia tách nhiều thứ riêng lẻ Bên cạnh đó nó tính
giá hàng hóa không sát với giá thị trường
Giá thực tế nhập = Giá thực tế xuất gia công+chi phí gia công+chi phí liên quan
Giá thực tế = giá thỏa thuận giữa các bên tham gia góp vốn + chi phí liên quan
Giá thực tế = Giá tương đương tại thời điểm nhận + Chi phí tiếp nhận
Trang 21 Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO):
Phương pháp áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Theo phương pháp này trị giá hàng xuất kho được tính theo giá lô hàng nhập kho đầu kỳ, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá nhập kho cuối kỳ Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm và giá hàng tồn kho nhỏ nhất và lợi nhuận trong kỳ giảm
+ Ưu điểm: phương pháp phản ánh trên bảng cân đối kế toán được đánh giá sát với thời điểm lập báo cáo và kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời
+ Nhược điểm: phương pháp thể hiện doanh thu không phù hợp với chi phí thực tế Theo phương pháp này doanh thu tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật
tư, hàng hóa, nguyên vật liệu…đã có từ lâu Đồng thời số lượng, chủng loại các mặt hàng lớn dẫn đến chi phí cho việc hạch toán và khối lượng công việc nhiều và phức tạp
Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại, và
số lần nhập kho của nguyên vật liệu không nhiều
Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO):
Phương pháp áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, xuất trước đợt nhập sau mới xuất đến đợt nhập trước đó Theo phương pháp này trị giá hàng xuất kho được tính theo trị giá của hàng được nhập sau cùng, giá trị hàng tồn kho là giá nguyên vật liệu nhập đầu kỳ
+ Ưu điểm: giá trị xuất nguyên vật liệu phù hợp với thị trường, có lợi cho doanh nghiệp trong xu hướng tăng giá của nguyên vật liệu
+ Nhược điểm: Phương pháp này làm cho chi phí quản lý hàng tồn kho
cao
Phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn, cuối kỳ)
Phương pháp giá bình quân gia quyền trị giá nguyên vật liệu được tính theo giá trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu Giá trị trung bình được tính theo từng lần nhập kho hay cuối kỳ
Trang 22 Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
+ Ưu điểm: Giảm hạch toán chi tiết nguyên vật liệu so với phương pháp LIFO và FIFO, phương pháp này không phụ thuộc số lần hay từng loại nhập kho
+ Nhược điểm: Tính giá nguyên vật liệu xuất kho cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ các khâu kế toán khác và phải đánh giá từng loại nguyên vật liệu xuất kho
Phương pháp bình quân gia quyền theo từng lần nhập
Theo phương pháp này mỗi lần nhập kế toán xác định đơn giá bình quân nguyên vật liệu Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng nguyên vật liệu xuất kho 2 lần nhập liên tiếp để xác định giá nguyên vật liệu xuất
Sau đó xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo công thức:
+ Ưu điểm: phương pháp này không mang tính áp đặt chi phí cho từng
đối tượng cụ thể như các phương pháp khác
+ Nhược điểm: Nó che giấu sự biến động của giá do tồn cuối kỳ chịu ảnh hưởng tồn kho đầu kỳ và giá mua hàng hóa trong kỳ không phản ánh được giá thực tế của nguyên vật liệu
Trị giá xuất thực tế = Đơn giá bình quân liên hoàn x số lượng NVL xuất kho
Số lượng của lần nhập đó +
Số lượng tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế tồn kho đầu kỳ +
Trị giá tồn kho cuối kỳ = Đơn giá bình quân x số lượng nguyên vật liệu tồn kho
+
Số lượng tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế tồn kho đầu kỳ +
Trị giá NVL xuất = Đơn giá bình quân x số lượng nguyên vật liệu xuất kho
Trang 23Mỗi phương pháp tính trị giá xuất kho có ưu và nhược điểm riêng, mức
độ chính xác và độ tin cậy mỗi phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nhiệp vụ cũng như phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp
Ngoài ra lựa chọn phương pháp tính trị giá xuất kho phụ thuộc vào tính chất phức tạp về chủng loại, quy cách, biến động của từng nguyên vật liệu khác nhau Doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính trị giá xuất kho nguyên vật liệu sao cho phù hợp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong kỳ kế toán
2.1.1.4 Giá hạch toán nguyên vật liệu
Doanh nghiệp có thể lựa chọn cách giá hạch toán nguyên vật liệu theo giá thực tế tồn kho của cuối kỳ trước hoặc theo giá dự tính của doanh nghiệp
Vì giá hạch toán không phản ánh chính xác chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong sản xuất, do đó phải điều chỉnh trị giá thực tế nguyên vật liệu cuối kỳ Phương pháp điều chỉnh tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Xác định hệ số chênh lệch giá:
Bước 2 : Xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo công thức:
Bước 3: Điều chỉnh giá thực tế nhập kho
- Nếu giá hạch toán lớn hơn giá thực tế: dùng phương pháp ghi số âm
- Nếu giá hạch toán nhỏ hơn giá thực tế: dùng phương pháp ghi bổ sung
2.1.1.5 Kế toán nhập xuất nguyên vật liệu
a) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 152 “Nguyên liệu - vật liệu”
Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho doanh nghiệp
Trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế NVL nhập kho trong kỳ Trị giá hạch toán
NVL tồn kho đầu kỳ
Trị giá hạch toán NVL nhập kho trong kỳ
Trang 24Tài khoản 152 có thể mở các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên, vật liệu căn cứ vào tính năng sử dụng phân loại phù hợp với yêu cầu theo dõi và quản lý của kế toán Tài khoản gồm:
Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính
Tài khoản 1522: Vật liệu phụ
Tài khoản 1523: Nhiên liệu
Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế
Tài khoản 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
Tài khoản 1528: Vật liệu khác
- Phiếu đề xuất vật tư sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Chứng từ quản lý: thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng tồn kho
TK 152 “ nguyên liệu, vật liệu”
- Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
trong kỳ
- Trị giá nguyên vật liệu phát hiện
thừa khi kiểm kê
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có SDCK: Trị giá nguyên vật
Trang 25c) Sơ đồ hạch toán
2.1.2 Chi phí sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình thường xuyên, liên tục các loại chi
phí sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm
Theo Nguyễn Thị Đông (2009, trang 190) nêu rằng: “Chi phí sản xuất là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà
doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)”
+ Hao phí lao động sống: hao phí sức lao động của con người, biểu hiện
qua chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Hao phí lao động vật hóa: hao phí các đối tượng lao động và tư liệu lao
động, biểu hiện qua chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí sử dụng công
Thuế GTGT
3333
(nếu có) Thuế nhập khẩu NVL
Xuất bán NVL
154 Xuất NVL thuê ngoài
CKTM, giảm giá, trả lại hàng
Thuế GTGT
1331
632 111,112,331
152 “Nguyên vật liệu”
Trang 262.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định Tùy theo sự xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà người ta có thể lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp (Nguyễn Thị Đông, 2009, trang 191) Tuy nhiên về mặt hạch toán chi phí sản xuất thường được phân theo các tiêu thức sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung tính chất kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này có thể chia chi phí sản xuất thành 5 yếu tố như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: gồm các NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu…mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, và BHTN theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện trong kỳ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số tiền trích trong kỳ của TSCĐ phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả do mua ngoài, thuê ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các loại kể trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho phép hiểu rõ cơ cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư, huy động vốn, sử dụng vốn
Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: những chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Ví dụ: chi phí vải cho may quần
áo, chi phí sợi để dệt vải, chi phí bông để kéo sợi,…
- Chi phí nhân công trực tiếp: những chi phí liên quan đến bộ phận nhân công trực tiếp đứng máy sản xuất ra sản phẩm Ví dụ: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận nhân công này
- Chi phí sản xuất chung: toàn bộ những chi phí sản xuất khác phát sinh tại phân xưởng, ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
Trang 27trực tiếp Ví dụ: chi phí nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất; chi phí nhiên liệu; chi phí phụ tùng thay thế; chi phí công cụ - dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí điện, nước, viễn thông, văn phòng phẩm…
Ngoài cách phân loại trên chi phí sản xuất còn được phân theo nhiều cách khác như phân theo chi phí khối lượng công việc hoàn thành, chi phí trong quá trình sản xuất
2.1.2.3 Tập hợp chi phí sản xuất
a) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hoặc một hệ thống các phương pháp được sử dụng nhằm tập hợp hệ thống hóa các chi phí
đã phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từng thời
kỳ nhất định vào các kỳ kế toán và phân chia các chi phí theo các yếu tố chi phí, khoản mục chi phí theo đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tùy thuộc vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí mà kế toán áp dụng phương pháp phù hợp
- Ưu điểm: tập hợp chi phí chính xác và hiệu quả nhất, phục vụ cho công tác
kế toán quản trị
- Nhược điểm: mất nhiều thời gian và công sức, một số chi phí liên quan đến nhiều đối tượng không thể tách riêng được
Phương pháp phân bổ gián tiếp
- Phương pháp áp dụng cho một loại chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và kế toán không tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được
- Kế toán phân bổ chi phí cho các đối tượng theo công thức:
Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
Trang 28xuất sản phẩm Các nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra sử dụng, hoặc tự sản xuất, hoặc mua về đưa về sử dụng ngay
- Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản thù lao phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ, như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương
Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp do chủ sử dụng lao động chịu và tính vào chi phí kinh doanh một tỷ lệ nhất định với tiền lương phát sinh của công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây
là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp như tiền lương nhân viên phân xưởng, vật liệu dụng cụ dùng cho phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí, không hạch toán riêng được áp dụng phân bổ gián tiếp phân bổ (Nguyễn Thị Đông, 2009, trang 202-206)
Cuối kỳ, căn cứ vào các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đã được kết chuyển, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng kết hợp với việc đánh giá sản phẩm dở dang (nếu có) của tháng để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Tài khoản sử dụng
TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có SDCK: Trị giá CPSXDDCK
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Giá thành thực tế sản xuất nhập kho hoặc chuyển bán
Trang 29 Sơ đồ hạch toán
Hình 2.2: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1.3 Giá thành
2.1.3.1 Khái niệm và phân loại giá thành
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp đã bỏ ra gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng sản xuất, làm căn cứ để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh
tế của hoạt động sản xuất (Nguyễn Thị Đông, 2009, trang 193)
Trong thực tế giá thành là một phạm trù kinh tế phản ánh mức hao phí lao động sản xuất ra sản phẩm hoặc hoàn thành sản phẩm dịch vụ Xét về bản chất giá thành là lượng hao phí lao động kết tinh trong sản phẩm dịch vụ hoàn thành Để quản lý và điều chỉnh chi phí sản xuất hạ thấp giá thành sản phẩm
mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Người ta dùng các loại giá thành sau:
Trang 30 Theo nội dung tính chất được tính vào giá thành
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở định mức chi phí sản
xuất tiêu hao hiện hành, việc tính giá thành sản xuất được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và là thước đo chính xác để xác định kết quả kinh doanh
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản xuất được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch sản phẩm được xác định trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được xem là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành nhằm để thực hiện hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
- Giá thành thực tế: là giá thành được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất
thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế được tính toán sau khi đã xác định được kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh
Theo phạm vi phát sinh chi phí sản xuất
- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): là giá thành của sản phẩm
ở tại công xưởng chỉ bao gồm; chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ (hay giá thành toàn bộ): là giá thành gồm giá vốn và tất
cả các chi phí như chi phí quản lý, chi phí bán hàng và các loại chi phí khác…
- Đối tượng tập hợp chi phí: sản phẩm, phân xưởng…
- Đối tượng tính giá thành: sản phẩm
- Kỳ tính giá thành: tháng, quý…
- Phương pháp tính:
Trang 31+ Xác định tổng giá thành thực tế sản phẩm:
Trong đó:
Z : tổng giá thành thực tế sản phẩm
Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
G: khoản giảm trừ chi phí sản xuất trong kỳ (giá trị phế liệu, thu bồi thường )
Võ Văn Nhị (2009, trang 192) định nghĩa: “giá vốn hàng bán là giá thực
tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân
bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc
là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ”
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Z = Dđk + C - Dck - G
Z đv = Z/ Stp
Trang 322.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ các chứng từ phát sinh, sổ sách kế toán về tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành do phòng kế toán cung cấp
- Tham khảo sách và giáo trình, internet có liên quan đến đề tài
- Tham khảo các báo cáo tốt nghiệp của các sinh viên thực tập trước đó
- Một số văn bản quy định về chế độ tài chính hiện hành
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh
- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích
- Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu phải thống nhất nội dung phản ánh, về phương pháp tính toán, về yếu tố không gian, thời gian, đơn vị đo lường, quy
mô và điều kiện kinh doanh
- Gốc so sánh: thông thường gốc so sánh được xác định theo thời gian (thời kỳ, thời điểm) hoặc không gian hoặc cả thời gian và không gian tùy thuộc vào điều kiện và mục đích phân tích cụ thể
+ Về mặt thời gian: gốc so sánh có thể lựa chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước,
hay lựa chọn các điểm thời gian (năm, tháng, tuần, ngày cụ thể…) Mục đích lựa chọn gốc so sánh theo thời gian nhằm đánh giá kết quả đạt được, mức độ
và xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu
+ Về mặt không gian: tùy theo mục đích so sánh mà gốc so sánh về
mặt không gian khác nhau, ví dụ so sánh từng bộ phận với tổng thể để biết được mức độ phổ biến của bộ phận; so sánh trị số chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với trị số tương ứng của các đơn vị khác có cùng điều kiện hay so với trung bình ngành…
- Kỹ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế Số tuyệt đối sử dụng để phản ánh quy mô các hiện tượng, sự vật, hoạt động…
Vì vậy so sánh bằng số tuyệt đối các nhà phân tích biết được quy mô biến động của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
Trang 33+ So sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích
với chỉ tiêu gốc thể hiện mức độ hoàn thành hoặc để chỉ tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu muốn đo lường…
Số tương đối phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu nghiên cứu
Trong phân tích tùy vào mục đích phân tích mà sử dụng các dạng so sánh bằng số tương đối khác nhau; trong đó kỹ thuật so sánh số tương đối kết cấu được sử dụng trong bài phân tích
+ So sánh bằng số tương đối kết cấu: số tương đối kết cấu phản ánh tỷ
trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể Thông qua số tương đối kết cấu các nhà phân tích chỉ rõ: trong một tổng thể, từng bộ phận cấu thành chiếm tỷ trọng bao nhiêu %
Phương pháp liên hệ cân đối
- Phương pháp liên hệ cân đối là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa chúng có mối liên hệ cân đối và chúng là những nhân tố độc lập, tách biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng
Các mối quan hệ cân đối dẫn đến sự cân bằng về mức độ biến động giữa
kỳ phân tích so với kỳ gốc của từng đối tượng Dựa vào mối liên hệ cân đối này nhà phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích
Trị số của bộ phận i Trị số của tổng thể x
Tỷ trọng của bộ phận
Trang 34CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TÂN THÀNH CÔNG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Cần Thơ là một trong những tỉnh lớn của Đồng bằng sông Cửu Long, vốn là vùng sông nước nên nhu cầu về phụ tùng về các phương tiện vận chuyển đường thủy (chân vịt tàu), các ngành gia công cơ khí được xem là một nhu cầu thiết yếu Nắm bắt được nhu cầu thị trường, năm 1990 cơ sở đúc gang Tân Thành Công ra đời Khởi đầu bằng nghề sản xuất các loại chân vịt tàu, phụ tùng máy cày, gia công cơ khí, đúc kim loại… cơ sở Tân Thành Công đã thu hút được nhiều khách hàng
Sau 10 năm hoạt động dạng cơ sở đến ngày 21/08/2000 chủ cơ sở chuyển sang hình thức Doanh nghiệp tư nhân
Sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng gần với người tiêu dùng vì mẫu
mã, chất lượng đảm bảo, giao hàng đúng hạn, giá phù hợp… Từ năm 2002 do nhu cầu chuyển từ ghe gỗ sang xà lan, ghe sắt càng tăng doanh nghiệp Tân Thành Công đã bước sang một bước đột phá, chủ Doanh nghiệp đầu tư máy móc cơ sở vật chất để nhận đóng mới và sửa chữa tàu thuyền
Với uy tín và kinh nghiệm kinh doanh đến nay doanh nghiệp tiếp tục đầu
tư sang lĩnh vực vận chuyển đường thủy với 6 chiếc xà lan, 1 cần cẩu khai thác cát vàng tại Tân Châu – An Giang Ngoài ra doanh nghiệp còn nhận san lấp mặt bằng, cho thuê thiết bị cơ giới, phương tiện vận tải thuỷ bộ, xuất nhập khẩu cát với mong muốn mở rộng quy mô và mở rộng thị trường
Đi đôi với sự phát triền lĩnh vực kinh doanh doanh nghiệp không ngừng đổi mới máy móc, trang thiết bị và nâng cao tay nghề của thợ nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng cũng như chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Thông tin sơ lược về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân Tân Thành Công
- Địa chỉ: 121A Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Chủ doanh nghiệp: Ông NGUYỄN VĂN LỢI
- Tổng số vốn ban đầu: 1.647.500.000 đồng
- Điện thoại: 0710.3820564 – 0710.2220866 , Fax: 07103.839166
Trang 35- Mã số thuế: 1800393136
- Địa chỉ giao dịch: 52-54 Đồng Khởi, phường An Lạc, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Email: dntntanthanhcong08@yahoo.com
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5701000146 do sở Kế hoạch
và đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần đầu ngày 21/08/2000
Từ năm 2000 đến nay, doanh nghiệp đã thay đổi bổ sung trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Thời điểm đăng ký cấp lại thay đổi lần 7 vào ngày 19/02/2009 với số vốn đầu tư 9.729.197.190 đồng
3.2 SẢN PHẨM KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Doanh nghiệp tư nhân Tân Thành Công là một doanh nghiệp đa nghề vừa hoạt động sản xuất sản phẩm vừa có hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển đường thủy và một số hoạt động kinh doanh khác như: san lấp mặt bằng, cho thuê phương tiện vân tải Tuy nhiên hoạt động sản xuất đúc kim loại (thau đúc, gang đúc, nhôm đúc) và chân vịt tàu là hoạt động kinh doanh chính, sản xuất thường xuyên và có doanh thu hoạt động cao so với các hoạt động khác
Bảng 3.1: Danh sách các mặt hàng đúc tại doanh nghiệp
1
Thau đúc + Loại thường + Theo yêu cầu, bảng vẽ
Kg
2
Gang đúc + Loại thường + Theo yêu cầu, bảng vẽ
Kg
3
Nhôm đúc + Loại thường + Theo yêu cầu, bảng vẽ
Kg
5
Chân vịt tàu + Theo bảng vẽ + Theo yêu cầu
Cái
Trang 36- Quy trình sản xuất thau, gang đúc
Hình 3.1: Quy trình chế tạo sản phẩm thau đúc, gang đúc
Bước 1: Doanh nghiệp mua gang, thau phế liệu về đập nhỏ hoặc dùng máy cắt nhỏ Dựa vào đơn đặt hàng của khách doanh nghiệp sẽ tiến hành đúc sản
phẩm
Bước 2: Để gang, thau đã được đập, cắt nhỏ vào lò và nung ở nhiệt độ cao để
nấu lỏng
Bước 3: Đổ vào khuôn mẫu đã làm sẵn
Bước 4: Sau khi nguội (từ dạng lỏng sang dạng rắn) khui nền và làm vệ sinh
Với hình thức là doanh nghiệp tư nhân nên số lượng nhân viên không nhiều,
cơ cấu tố chức của doanh nghiệp Tân Thành Công gồm:
PHẾ LIỆU (gang, thau, nhôm)
Trang 37Giám đốc: 1 người
Phân xưởng đúc: 8 người
Phân xưởng sản xuất: 9 người
Phân xưởng đóng tàu: 15 người
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp 3.3.2 Chức năng từng bộ phận
- Giám đốc: Là người đại diện cho doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp theo
chế độ Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quyết định và điều chỉnh mọi hoạt động kỹ thuật, tổ chức, tài chính, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kế toán: Chức năng thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính,
hạch toán kế toán trong doanh nghiệp, quản lý vật tư, tài sản và nguồn vốn nhằm phục vụ có hiệu quả cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp theo sự hướng dẫn và quy định kế toán của Việt Nam ban hành
- Phân xưởng đúc: dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụ đúc
gang, thau, nhôm và chân vịt tàu
- Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ gia công cơ khí, hàn tiện các loại kim
loại theo yêu cầu
- Phân xưởng đóng tàu: có nhiệm vụ sửa chữa và đóng mới các phương tiện
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
PHÂN XƯỞNG ĐÓNG TÀU
Trang 383.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
3.4.1 Tổ chức nhân sự và sơ đồ bộ máy kế toán
Căn cứ vào quy mô hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản
lý của kế toán, doanh nghiệp đã lựa chọn hình thức công tác kế toán tập trung
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp Tân Thành Công gồm:
- Kế toán trưởng: 1 người
- Kế toán thanh toán: 1 người
- Thủ quỹ: 1 người
- Thủ kho: 1 người
Hình 3.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp 3.4.2 Chức năng từng bộ phận
- Kế toán trưởng: là người phụ trách chung toàn bộ vấn đề kế toán của doanh
nghiệp và chịu trách nhiệm với giám đốc vì các nghiệp vụ tài chính, thống kê thông tin, kế toán phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
- Kế toán thanh toán: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sắp xếp
nhận chứng từ, lưu trữ chứng từ, lập các biểu mẫu khi giám đốc cần, tính và chi lương cho toàn bộ doanh nghiệp, giữ sổ phụ ngân hàng, theo dõi số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng
- Thủ quỹ: thực hiện các công việc hành chính bên ngoài, kiểm tra chứng từ
gốc, thu chi hợp lí, tiến hành thu chi theo các chứng từ đã duyệt, bảo quản tiền mặt, theo dõi và chịu trách nhiệm về lượng tiền quỹ đang giữ, báo cáo quỹ khi
có yêu cầu
- Thủ kho: ghi chép và theo dõi hàng ngày các phát sinh có chứng từ hợp lí
tiến hành nhập kho, giao lại chứng từ gốc và hóa đơn cho kế toán lưu trữ, dựa vào bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho đã duyệt, tiến hành xuất kho, chịu trách nhiệm và kiểm tra nguyên vật liệu tồn kho, lập báo cáo về tình hình tài chính xuất nguyên liệu
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ KHO
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
Trang 393.4.3 Chế độ kế toán áp dụng
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính
Đơn vị tiền tệ doanh nghiệp sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)
Niên độ kế toán áp dụng: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: bình quân gia quyền cuối kỳ
- Tổ chức trang thiết bị các phương tiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán: kế toán trên máy tại doanh nghiệp: doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán UNESCO từ 2005 đến nay
Ghi chú:
- Nhập số liệu hàng ngày
- Báo cáo cuối tháng, quý, năm
- Đối chiếu, kiểm tra
Hình 3.4: Hệ thống thông tin kế toán máy tại doanh nghiệp
3.4.4 Hình thức kế toán áp dụng
Với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về quy mô, trình độ kế toán nên doanh nghiệp đã lựa chọn hình thức kế toán: Nhật ký chung Hình thức này dễ dàng, đơn giản, thuận tiện cho việc ghi sổ đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt việc thu nhận, xử lý cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời chính xác phục vụ công tác quản lý của doanh nghiệp
Trang 40Hình 3.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
3.5 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2010 - 2012
Với hơn 10 năm hoạt động bằng uy tín và chất lượng sản phẩm doanh nghiệp đã khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực đúc sản phẩm kim loại, với những bước tiến mới trong quá trình sản xuất doanh nghiệp đạt được kết quả kinh doanh khác nhau, kết quả thể hiện cụ thể trong 3 năm 2010, 2011,
HỢP CHI TIẾT
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH
BÁO CÁO PHÁT SINH
Ghi hàng ngày: Đối chiếu số liệu : Ghi vào cuối kỳ: