1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - OCEANBANK

64 819 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng TMCP Đại Dương - Oceanbank
Tác giả Trần Thị Thanh Phương
Người hướng dẫn TS. Đặng Ngọc Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu phát triển kinh tế cùng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xã hội ngày càng cần hơn về vốn.

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

====o0o====

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

TMCP ĐẠI DƯƠNG - OCEANBANK

Giảng viên hướng dẫn : TS Đặng Ngọc Đức

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thanh Phương

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động các hoạt động cơ bản 7

1.1.1 Hoạt động huy động vốn 8

1.1.2.Hoạt động tín dụng 8

1.1.3.Hoạt động cung ứng dịch vụ 12

1.2.Cơ cấu và nguồn hình thành nên vốn của ngân hàng thương mại 14

1.2.1.Vốn chủ sở hữu 14

1.2.2.Vốn huy động 15

1.3.Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 16

1.3.1.Vai trò của vốn huy động trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 16

1.3.2.Ý nghĩa của vốn huy động trong hoạt động ngân hàng 17

1.3.3.Hoạt động huy động vốn 17

1.3.4.Các hình thức huy động vốn 18

1.4 Tăng cường huy động vốn trong ngân hàng thương mại 25

Một số chỉ tiêu tăng cường huy động vốn 26

Gia tăng quy mô 26

Cải thiện cơ cấu 27

Đa dạng hóa các loại hình và phương thức huy động 27

1.5 Điều kiện để tăng cường vốn 27

1.5.1.Về phía nền kinh tế 28

1.5.2.Về phía ngân hàng 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG OCEANBANK 31

Trang 3

2.1Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương – OceanBank 31

2.1.1.Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Oceanbank 31

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Oceanbank 34

2.2.Kết quả hoạt động kinh doanh 36

2.3.Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ocean Bank 38

2.3.1.Quy mô vốn huy động 38

2.3.2.Về cơ cấu vốn huy động 39

2.3.3.Các hình thức huy động tại Oceanbank 42

2.3.4.Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn 43

2.4.Đánh giá chung tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Đại Dương Oceanbank 44

2.4.1.Những kết quả đạt được 44

2.4.2.Những tồn tại cần khắc phục 47

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG OCEANBANK 49

3.1.Định hướng phát triển của OceanBank đến năm 2015 49

3.2.Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Oceanbank 52

3.2.1.Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ 52

3.2.2.Đa dạng hoá các sản phẩm và hình thức huy động vốn 52

3.2.3.Đẩy mạnh chính sách khách hàng .54

3.2.4.Gắn liền huy động vốn với sử dụng vốn 56

3.2.5.Đưa ra các chương trình quảng cáo hấp dẫn 56

3.2.6.Tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt 56

3.2.7.Tăng cường hoạt động Marketing vào hoạt động huy động vốn .57

3.3.Một số kiến nghị 57

3.3.1.Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 57

3.3.2.Kiến nghị với nhà nước 59

KẾT LUẬN 61

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Oceanbank

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2007-2009

Bảng 2.3 Quy mô nguồn vốn của Oceanbank

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu huy động vốn phân theo có kỳ hạn và không kỳ hạnBảng 2.6.Phân loại vốn có kỳ hạn

Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền

Bảng 2.8 Các hình thức huy động vốn

Bảng 2.9 Mối quan hệ giữa sử dụng vốn và huy động vốn

Trang 6

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Với mục tiêu phát triển kinh tế cùng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, xã hội ngày càng cần hơn về vốn Công cuộc đổi mới đất nước làm thayđổi cơ bản nền kinh tế với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, hệ thống ngânhàng đã đóng một vai trò quan trọng việc cung ứng vốn cho nền kinh tế Trong tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, mở cửa thị trường làm tăng số lượng cácngân hàng có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý, áp lực cạnhtranh cũng tăng dần theo lộ trình nới lỏng các qui định đối với các tổ chức tài chínhnước ngoài Điều đó đòi hỏi các ngân hàng thương mại trong nước phải tìm cách

mở rộng quy mô, đầu tư máy móc công nghệ hiện đại, vốn lớn để tăng khả năngcạnh tranh với các ngân hàng khác Để hoạt động kinh doanh tốt thì phải có vốn, để

có vốn hoạt động thì Ngân hàng thương mại phải tìm cách để huy động được một sốvốn lớn Huy động vốn giúp tăng quy mô vốn của ngân hàng, ngân hàng sẽ cho vayđược nhiều hơn, thu được nhiều lợi nhuận hơn

Là một ngân hàng trẻ, trong những năm qua ngân hàng TMCP Đại DươngOceanBank đã không ngừng vươn lên từng bước khẳng định vị trí của mình trongthị trường tài chính Tuy nhiên một ngân hàng trẻ mới chuyển đổi mô hình hoạtđộng được 3 năm như OceanBank muốn phát triển được trong môi trường cạnhtranh khốc liệt như hiện nay không phải là điều đơn giản Việc tăng cường huy độngvốn có ý nghĩa hết sức quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Tăng cường huy động vốn

tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Oceanbank” để qua đó tìm hiểu rõ hơn về

hoạt động huy động vốn của ngân hàng từ đó có thể đưa ra những giải pháp thíchhợp để tăng cường công tác huy động vốn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của TS Đặng Ngọc

Đức và các cô chú, anh chị công tác tại ngân hàng TMCP Đại Dương OceanBank

đã giúp em hoàn thành chuyên đề này Vì điều kiện thời gian và kiến thức hạn chế,

Trang 7

em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để chuyên đề của em được hoànthiện hơn

1 Mục đích chọn đề tài

Đề tài nhằm nghiên cứu tìm hiểu thực trạng nguồn vốn và hoạt động huy độngvốn tại ngân hàng TMCP Đại Dương OceanBank và đề xuất những giải pháp thíchhợp để tăng cường công tác huy động vốn

2 Phạm vi giới hạn

Phân tích nghiên cứu hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP ĐạiDương – OceanBank trên các khía cạnh loại hình, quy mô, cơ cấu sử dụng số liệucủa ngân hàng từ năm 2007-2009

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1Ngân hàng thương mại và hoạt động các hoạt động cơ bản

Với vai trò là trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, hoạtđộng chính của ngân hàng thương mại là nhận tiền gửi,cho vay và cung cấp các dịch

vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân, thực hiện chức năng "đi vay để cho vay", là

“cầu nối” giữa người có vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn Trong nền kinh tếluôn tồn tại những người có khoản tiền nhàn rỗi chưa cần dùng đến đồng thời cũng

có những người có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng hiện tại NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời đó và

sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tíndụng NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Hoạt độngcủa ngân hàng thương mại góp phần tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, đem lại thuậnlợi cho cá nhân và cá tổ chức

NHTM không chỉ là trung gian giữa người có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vớingười cần vốn mà còn là trung gian giữa NHTƯ với dân chúng và nền kinh tế NHTƯbằng các công cụ của mình như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất, chiết khấu đã tác độngđến hoạt động của ngân hàng thương mại qua đó tác động đến nền kinh tế Với các hoạtđộng đa dạng và đặc trưng ngân hàng có một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế.Ngân hàng thương mại hoạt động với 3 nghiệp vụ chính là huy động vốn, tíndụng và cung ứng dịch vụ Các hoạt động này vủa ngân hàng quan hệ mật thiết, tácđộng hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranhcho các NHTM Các hoạt động này đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt động củangân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình kinh doanh của NHTM

Trang 9

1.1.1 Hoạt động huy động vốn

1.1.1.1 Nghiệp vụ tiền gửi

NHTM nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác để qua

đó thu phí gián tiếp Các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục đích thanhtoán hoặc bảo quản tài sản còn người dân gửi tiền vào ngân hàng để bảo quản hoặchưởng lãi trên số tiền gửi

1.1.1.2 Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá

Ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giáy tờ có giá khác

để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để thu hút cáckhoản vốn có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, bổ sung nguồn vốn kinh doanh,

mà chủ yếu là vốn trung hạn và dài hạn Nghiệp vụ này còn giúp NHTM giảm thiểurủi ro, tăng cường tính ổn định trong kinh doanh

1.1.1.3 Nghiệp vụ đi vay

Ngân hàng còn huy động vốn từ hoạt động đi vay vốn của các tổ chức tíndụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức nước ngoài, vay vốn ngắn hạn củangân hàng nhà nước Hoạt động này có thể giải quyết nhu cầu về vốn ngắn hạn đểthanh toán trong quá trình kinh doanh của ngân hàng thương mại đồng thời tạo sựcân đối trong điều hành vốn của ngân hàng

1.1.1.4 Nghiệp vụ huy động vốn khác

Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo vốnkinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay ủy thác vốn cho tổ chức, cánhân trong và ngoài nước Đây là khoản vốn huy động không thường xuyên củaNHTM Thường để nhận được các khoản vốn này đòi hỏi ngân hàng phải lập ra các

dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay

1.1.2 Hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mụcđích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợi nhuận

Trang 10

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thứccho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tàichính và các hình thức khác theo quy định của ngân hàng Nhà nước Hoạt động nàybao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:

1.1.2.1 Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu

Thương phiếu là giấy tờ có giá, là chứng chỉ công nhận quyền hạn về tài sản nhất định cho người chủ sở hữu hợp pháp thương phiếu Có khả năng chuyển nhượng dễ dàng, có tính đảm bảo cao khả năng thanh toán của thương phiếu tương đối chắc chắn Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, trong đó khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu những thương phiếu chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nhận về một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức và hoa hồng phí Đến thời hạn thanh toán thương phiếu ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ của người có trách nhiệm thanh toán thương phiếu

1.1.2.2 Nghiệp vụ cho vay

Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm

tỷ trọng lớn nhất, chiếm tới 65- 70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Thôngqua nghiệp vụ này ngân hàng cung cấp các khoản tín dụng ngắn hạng, trung và dàihạn cho các thành phần trong kinh tế Các hình thức cho vay như sau:

Cho vay thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đế một giới hạn nhất định và trongkhoản thời gian xác định.Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng khôngphù hợp về thời gian và quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựavào dự đoán ngân quỹ song không chính xác Vì vậy hình thức cho vay này tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh, kịp thời

Cho vay trực tiếp từng lần

Là hình thức cho vay tương đối phổ biến đối với các khách hàng không cónhu cầu vay vốn thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ

Trang 11

khi có nhu cầu thời vụ, hay sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng., tức là vốn từ ngânhàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản, tuy nhiên mỗi lần xin vay kháchhàng phải làm đơn và trình phương án vay vì vậy ngân hàng dễ dàng có thể kiểmsoát mục đích sử dụng vốn vay của khách và hạn chế rủi ro cho khoản tín dụng.

Cho vay theo hạn mức

Là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạnmức tín dụng Hạn mức có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì Đó là số dư tối đa tại thờiđiểm tính Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốncủa khách hàng Đây là hình thức cho vay thuận tiện với những khách hàng vaymượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinhdoanh, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh

Ngân hàng không xác định trước kì hạn nợ và thời hạn tín dụng, khi kháchhàng có thu nhập ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo tính chủ động trong quản lý ngânquỹ của khách hàng Tuy nhiên ngân hàng khó có thể kiểm soát được hiệu quả sửdụng vốn vay của khách hàng Ngân hàng chỉ có thể phát hiện vấn đề khi kháchhàng nộp báo cáo tài chính hoặc dư nợ lâu không giảm sút Vì vậy hình thức cấp tíndụng này chỉ cấp cho các khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng trong quan hệ tíndụng, vay vốn và trả nợ sòng phẳng

Cho vay luân chuyển

Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa Doanh nghiệp khimua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khidoanh nghiệp bán hàng Người vay cam kết mọi khoản thu bán hàng đều dùng đểtrả vào tài khoản tiền vay trước khi trả thanh toán cho nhà cung cấp và lúc này cáckhoản phải thu, hàng hóa trong kho trở thành vật đảm bảo cho khoản vay

Cho vay luân chuyển thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệphoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thườngxuyên với ngân hàng Hình thức cho vay này rất thuận tiện cho khách hàng, đáp ứngkịp thời nhu cầu vốn

Trang 12

Rủi ro chỉ đến với ngân hàng khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiêuthụ và khi đó kéo theo khó khăn trong việc thu hồi vốn của ngân hàng

Cho vay trả góp

Là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làmnhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Đây là hình thức tín dụng tài trợnhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hóa Thường áp dụng đối với khoản vay trung vàdài hạn tài trợ cho tài sản cố định, cho hàng hóa lâu bền

Cho vay trả góp thường có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằngchính hàng hóa mua trả góp đó Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặncủa người vay Rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao nhất trongkhung lãi suất cho vay của ngân hàng

Cho vay gián tiếp

Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng chovay thông qua các nhóm sản xuất, hội Nông dân, hội Cự chiến binh, hội Phụ nữ,

Tổ chức trung gian này đứng ra tín chấp cho các thành viên vay vốn hoặc bảo lãnhcho các thành viên Điều này thuận tiện cho những người vay khi họ không có hoặckhông đủ tài sản thế chấp

Ngân hàng có thể nhờ các tổ chức trung gian này thực hiện vài khâu trong quátrình cho vay như thu nợ hay phát tiền Cho vay qua trung gian tài chính thường

áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ Cho vay qua trung gian nhằmgiảm bớt rủi ro, chi phí cho ngân hàng Tuy nhiên nó cũng bộc lộ nhiều yếu điểmnhư nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất cho vay, giữ tiềncủa các thành viên khác sử dụng cho mục đích của mình

1.1.2.3 Nghiệp vụ cho thuê tài chính

Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn kéo dài trên cơ sở hợp đồng cho thuêtài sản giữa các bên cho thuê là các tổ chức tín dụng và khách hàng đi thuê Khi kếtthúc thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó hoặc tiếp tục thuê tài sản đótheo các các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạn cho thuêcác bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng

Trang 13

Theo phương thức này người thuê được sử dụng tài sản mà mình cần trên cơ sở

đi thuê, không phải bỏ vốn mua mà chỉ phải chi tiền thuê tài sản hàng kì cho ngân hàngtuy nhiên người thuê sẽ phải trả lãi suất thuê cao hơn các hình thức vay khác

Đối với ngân hàng cũng đối đầu với rủi ro khi khách hàng kinh doanh khônghiệu quả, không trả tiền thuê đầy đủ và đúng hạn Tuy nhiên thuê có nhiều điểmkhác so với vay Tài sản cho thuê vẫn thuộc sở hữu của ngân hàng do đó nhiềudoanh nghiệp sử dụng không giữ gìn làm hư hỏng tài sản của ngân hàng vì vậy đểgiảm thiểu rủi ro trong bất cứ trường hợp nào ngân hàng cũng cần giữ quyền sở hữuđối với tài sản cho thuê, thường xuyên kiểm tra và ngân hàng có quyền thu hồi nếuthấy người thuê không thực hiện đúng hợp đồng

1.1.2.4 Nghiệp vụ bảo lãnh

Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh

về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng, khi kháchhàng không thực hiện đúng như nghĩa vụ cam kết Ngân hàng không phải xuất tiềnngay khi bảo lãnh, mà chỉ phải xuất tiền khi khách hàng không thực hiện được camkết Bảo lãnh cũng chứa đựng các rủi ro như một khoản cho vay và đòi hỏi ngânhàng phân tích khách hàng như khi cho vay Bảo lãnh góp phần giảm bớt thiệt hạitài chính cho bên thứ ba khi tổn thất xảy ra Khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thaycho khách hàng thì ngân hàng được hưởng một khoản phí gọi là phí bảo lãnh, mứcphí này tùy thuộc vào mức độ rủi ro của từng hợp đồng bảo lãnh

Có rất nhiều các hình thức bảo lãnh được ngân hàng cung cấp nhưng chủ yếubao gồm : Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảolãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn, bảo lãnh đảmbảo thanh toán

1.1.3 Hoạt động cung ứng dịch vụ

Ngoài các nghiệp vụ cơ bản đã nêu ở trên, NHTM còn tiến hành các hoạtđộng kinh doanh khác trên thị trường như đầu tư, dịch vụ thanh toán, kinh doanhngoại tệ, vàng bạc đá quý, nghiệp vụ ngân quỹ, ủy thác,

Trang 14

1.1.3.1 Hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư của ngân hàng thương mại thực hiện dưới hai hình thức chủyếu: Đầu tư chứng khoán là ngân hàng mua chứng khoán và trở thành người sở hữuchứng khoán Chứng khoán mà ngân hàng thương mại có thể mua là tín phiếu khobạc ngắn hạn, trái phiếu Chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp Đầu tưvốn liên doanh, liên kết là việc ngân hàng thương mại bỏ vốn ra để liên doanh, liênkết với các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc các doanh nghiệpthuộc các lĩnh vực sản xuất thương mại, dịch vụ để tăng phần vốn góp, tạo ra nhữnglợi thế cho Ngân hàng và nền kinh tế

1.1.3.2 Hoạt động dịch vụ thanh toán

Ngân hàng thương mại là một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cho kháchhàng Dịch vụ này bao gồm thanh toán không dùng tiền mặt, hoặc thu chi tiền mặt,qua ngân hàng Đây là một nghiệp vụ truyền thống, đồng thời được phát triển mạnhtrong nền kinh tế thị trường Thông qua hoạt động thanh toán, ngân hàng thu được

lệ phí, tập trung được nhiều nguồn vốn và thông qua đó kiểm soát được chu chuyểntiền tệ trong nền kinh tế quốc dân

1.1.3.3 Các dịch vụ khác

Dịch vụ ngân hàng phát triển mạnh trong điều kiện kinh tế thị trường và đưa lại nguồn thu đáng kể cho các ngân hàng thương mại Hoạt động dịch vụ được thực hiện dưới các hình thức sau:

Kinh doanh ngoại tệ và vàng: Ngân hàng thương mại mua bán ngoại tệ và vàng ở thị trường trong nước và quốc tế Lợi nhuận mang lại cho ngân hàng là chênh lệch giữa giá bán và giá mua

Dịch vụ chứng khoán: Ngân hàng làm các dịch vụ về chứng khoán cho kháchhàng để hưởng hoa hồng

Dịch vụ đại lý: Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lậpchi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi nên sẽ có một bộ phận các ngân hàng

Trang 15

khác ( thường là các ngân hàng lớn) sẽ cung cấp các dịch vụ đại lý như thanh toán

hộ, phát hành chứng chỉ tiền gửi,

Hoạt động uỷ thác: Ngân hàng làm theo sự uỷ thác của khách hàng về một sốcông việc như quản lý tài sản, đại lý và đại diện tại các tổ chức kinh tế hoặc cơ quanpháp luật

Hoạt động thông tin, tư vấn: ngân hàng Thương mại là trung tâm tiền tệ, tíndụng và thanh toán Hơn nữa, ngân hàng Thương mại là tổ chức có khá đầy đủ vàcập nhật các thông tin về thị trường, giá cả do vậy nó có thể cung cấp các thông tintheo yêu cầu của khách hàng, trong giới hạn cho phép.Do có trình độ nghiệp vụ cóthông tin và kinh nghiệm nên ngân hàng Thương mại có thể tư vấn cho khách hàng

về xây dựng dự án đầu tư, phương án huy động vốn, phân tích báo cáo tài chínhdoanh nghiệp

Như vậy ngân hàng là nơi mà những người dư thừa về vốn có thể gửi tiền mộtcách an toàn và hiệu quả nhất đồng thời cũng là nơi sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vềvốn của các cá nhân và doanh nghiệp Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới nhiềuhình thức huy động, tín dụng, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Trong

đó hoạt động huy động vốn tạo nguồn vón cho ngân hàng thương mại là hoạt độngkhởi đầu cho các hoạt động khác, có vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượnghoạt động của ngân hàng

3.1.1Cơ cấu và nguồn hình thành nên vốn của ngân hàng thương mại

Vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huyđộng Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạtđộng của ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinhdoanh của NHTM

1.1.4 Vốn chủ sở hữu

Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng, tuy chỉ chiếmmột tỷ trọng nhỏ (khoảng 5% tổng nguồn vốn) nhưng có vai trò cực kỳ quan trọngđối với các ngân hàng Ngân hàng có toàn quyền sử dụng vào các mục đích khác

Trang 16

nhau như trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhà cửa, có thể sử dụng để cho vay,góp vốn liên doanh Đây cũng là tài sản đảm bảo, duy trì khả năng thanh toán chokhách hàng khi hoạt động thua lỗ Vốn chủ sở hữu cũng là căn cứ quyết định quy

mô và khối lượng vốn huy động cũng như hoạt động cho vay và bảo lãnh của ngânhàng.Vốn chủ sở hữu bao gồm có vốn điều lệ , vốn bổ sung và các quỹ dự phòng.Vốn điều lệ là mức vốn được hình thành khi ngân hàng được thành lập và phải lớnhơn hoặc bằng mức tối thiểu mà luật quy định (vốn pháp định) Vốn chủ sở hữu củangân hàng không ngừng được tăng lên theo thời gian nhờ có nguồn vốn bổ sung.Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận hay từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm,cấp thêm Trong quá trình hoạt động NHTM còn trích lập các quỹ theo luật địnhnhư quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc lợi,quĩ khen thưởng Nguồn để hình thành nên các quỹ là từ lợi nhuận Vốn điều lệ vàphần lợi nhuận chưa chia là vốn tự có của ngân hàng

1.1.5 Vốn huy động

Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàngthương mại Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và cótrách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi Vốn huy độngđược huy động từ các nguồn tiền gửi, vay và một số loại khác

1.1.5.1 Tiền gửi

Là nguồn tiền quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngânhàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền cóchất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thứckhác nhau Tiền gửi nhất là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động

về lãi suất, tỷ giá, thu nhập và nhiều nhân tố khác Lãi suất cao sẽ kích thích cácdoanh nghiệp, dân cư gửi và cho vay

1.1.5.2 Tiền vay

Tỷ trọng nguồn tiền vay thấp hơn so với tiền gửi Ngân hàng chỉ vay khi cầnthiết và hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu sửdụng Các khoản vay thường có thời hạn ngắn nhằm đảm bảo thanh toán tức thời

Trang 17

khi nhu cầu thanh toán của khách hàng tăng cao

1.1.5.3 Nguồn khác

Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể tạo lập nguồn vốn cho mình từnhiều nguồn khác Nguồn vốn này tuy không nhiều, thời gian sử dụng lại ngắnnhưng lại không tốn kém chi phí sử dụng vốn mà còn có thể thu được phí thông quaviệc cung cấp các dịch vụ ngân hàng và có thể mở rộng nghiệp vụ làm cho hoạtđộng ngân hàng đa dạng hơn

4.1.1Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Để bắt đầu hoạt động ngân hàng cần phải có một lượng vốn nhất định là vốn chủ sở hữu Trên cơ sở vốn chủ sở hữu, ngân hàng tiến hành tạo lập vốn huy động bằng cách huy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế qua đó mở rộng nguồn vốn của ngân hàng Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Phải có vốn huy động ngân hàng mới có thể hoạt động bình thường và phát triển Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn để chi trả trước hạn Vì vậy ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn đó vào hoạt động kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán cho khách hàng

1.1.6 Vai trò của vốn huy động trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm mộtphần rất nhỏ, do đặc trưng trong kinh doanh ngân hàng là huy động để cho vay nênđại bộ phận là nguồn vốn huy động từ các đối tượng khác nhau Nguồn vốn được sửdụng vào các hoạt động kinh doanh sinh lời của một ngân hàng chính là từ vốn huyđộng Nguồn vốn huy động càng nhiều ngân hàng càng có khả năng cung ứng vốnkịp thời cho nền kinh tế từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng cũng như làm giàu cho ngânhàng Như vậy chỉ với vốn huy động ngân hàng mới có thể làm tốt chức năng trunggian tín dụng - chức năng quyết định sự duy trì và phát triển của ngân hàng, đồngthời là cơ sở để thực hiện các chức năng còn lại

Trang 18

1.1.7 Ý nghĩa của vốn huy động trong hoạt động ngân hàng

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn cơ bản và quan trọng để ngân hàng dùngvào hoạt động kinh doanh tiền tệ Vốn huy động quyết định tới khả năng mở rộngquy mô và phạm vi kinh doanh, kết quả kinh doanh của NHTM Các ngân hàng lớnthông thường có các khoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khốilượng tín dụng cũng lớn hơn trong khi các ngân hàng nhỏ lại bị giới hạn phạm vihoạt động chủ yếu trong khu vực nhỏ hoặc một quốc gia Nếu vốn khả dụng lớnngân hàng có thể mở rộng quy mô, khối lượng tín dụng, có thể tài trợ cho các dự ánlớn về quy mô tín dụng, thời hạn tín dụng Một ngân hàng thành công trong côngtác huy động vốn sẽ có tiềm lực tài chính để nâng cao khả năng cạnh tranh: mởthêm nhiều điểm giao dịch với khách hàng, nghiên cứu và đưa ra thị trường nhữngsản phẩm mới bên cạnh những sản phẩm truyền thống… Nhờ vậy ngân hàng có thểthu hút thêm nhiều khách hàng Điều này có tác động tích cực đến kết quả kinhdoanh cuối kỳ của ngân hàng

Nguồn vốn huy động giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh Nguồn vốnlớn làm tăng khả năng họat động của ngân hàng như chủ động đa dạng hóa hìnhthức và phương thức hoạt động nhằm phân tán rủi ro, tăng lợi nhuận

Bên cạnh đó, vốn huy động cũng đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.Nguồn vốn dồi dào giúp ngân hàng lúc nào cũng có thể phục vụ nhu cầu thanh toánchi trả của khách hàng, khiến khách hàng yên tâm giao dịch, tin tưởng vào ngânhàng Từ đó, uy tín của ngân hàng trên thị trường cũng được nâng cao, càng có điềukiện để mở rộng hoạt động và nâng cao vị thế

1.1.8 Hoạt động huy động vốn

1.1.8.1 Khái niệm

Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại là hoạt động mà trong

đó các ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảmbảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng các quy địnhpháp luật

1.1.8.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiện sớmnhất trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Trong giai đoạn sơ khai của

Trang 19

hoạt động ngân hàng, những nghiệp vụ này chỉ đơn thuần là hoạt động cất giữ cáctài sản có giá nhắm mục đích đảm bảo an toàn, và lúc này, người phải trả phí làngười gửi tiền chứ không phải là các ngân hàng, các khoản tiền chỉ được xem đơnthuần là vật được kí gửi chứ hoàn toàn không đóng vai trò là nguồn vốn đối với cácngân hàng thương mại, tiền lúc này không được xem là tiền tệ theo đúng nghĩa của

nó, vì không có khả năng luân chuyển, không sinh ra được lợi nhuận Khi nhu cầutín dụng gia tăng, nghiệp vụ ngân hàng phát triển, vị thế đó bị đảo ngược, ngân hàng

là người phải trả phí (lãi suất – giá cả của tín dụng), và nguồn tiền được kí gửi thayđổi vai trò của nó, trở thành nguồn vốn khả dụng và lớn nhất của các ngân hàngthương mại hiện nay Chính vì vậy, trái ngược với quá khứ, ngân hàng là người phải

đi nài nỉ khách hàng gửi tiền Nếu trước đây, ngân hàng là người bị động trong quan

hệ này thì hiện nay, hầu hết tất cả các ngân hàng đều có các chính sách, phươngthức để lôi kéo nguồn tiền gửi này và chính vì vậy các phương thức huy động vốnngày càng trở nên quan trọng, phong phú và đa dạng hơn Có thể nói, hiện nay, hoạtđộng huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức quan trọng và liên quanđến sự sống còn của các ngân hàng thương mại Với việc huy động vốn, ngân hàng

có được quyền sử dụng vốn và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạncho người gửi Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế – xãhội với nhiều hình thức khác nhau Huy động vốn nhàn rỗi là một trong nhữnghoạt động quan trọng hàng đầu của NHTM Nó tạo ra nguồn vốn chủ lực trong kinhdoanh Để đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả đem lại nhiều lợinhuận nhất, các NHTM không ngừng mở rộng các hình thức huy động vốn nhưng

về cơ bản các ngân hàng thường sử dụng huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, huyđộng vốn bằng phát hành giấy tờ có giá và huy động thông qua các khoản đi vay

1.1.9 Các hình thức huy động vốn

Quá trình huy động vốn đó hầu như đều giống nhau ở các ngân hàng nhưng đểphân loại các hình thức huy động thì lại rất khác nhau Điều này còn phụ thuộc vàocác tiêu chí được lựa chọn để phân loại

Trang 20

1.1.9.1 Phân loại căn cứ theo thời gian

Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì nó liênquan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động cũngnhư thời gian phải hoàn trả khách hàng Theo thời gian, hình thức huy động đượcchia thành:

1.1.9.1.1 Huy động ngắn hạn

Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các ngân hàng thương mại thông quaviệc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụnhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán Phần lớn số này được dùng để cho vayngắn hạn ( dưới 1 năm ) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trunghạn Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tuy nhiên tính

ổn định lại kém Huy động ngắn hạn gồm các hình thức chủ yếu:

Tiền gửi ngắn hạn từ thị trường: Là nguồn cơ bản quan trọng chiếm tỷ trọng

cao trong tổng nguồn vốn Nguồn tiền này đảm bảo cho nhu cầu kinh doanh ngắnhạn của ngân hàng ngoài ra còn có thể chuyển hoán kỳ hạn để đầu tư, cho vay dàihạn giúp ngân hàng giảm bớt gánh nặng thiếu vốn trung và dài hạn

Vay NHTƯ và các TCTD khác: các khoản vay từ NHTƯ và các TCTD khác

hầu hết đều là ngắn hạn bởi những khoản vay này đều nhằm mục đích giải quyết sự thiếu hụt dự trữ bắt buộc hoặc đáp ứng nhu cầu chi trả cấp bách trong thời gian ngắn Lãi suất đối với hình thức vay vốn này thường cao nên các ngân hàng chỉ khi thực sự cần thiết mới sử dụng hình thức huy động này

1.1.9.1.2 Huy động trung hạn

Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công cụ nợ trung hạntrên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm) Vốn huy động nàyngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện Tuy nhiên lãi suất huy độngnguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn Nguồn huy động trung hạn rất quan trọng

và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và chovay trung, dài hạn với lãi suất cao

Trang 21

1.1.9.1.3 Huy động dài hạn

Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn, vớinguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao ( từ 5 nămtrở lên ) Do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao

Thông thường những khoản huy động trung và dài hạn là khoản huy động không

có đảm bảo Những ngân hàng uy tín hoặc trả lãi suất cao hơn sẽ huy động được nhiềuhơn Các ngân hàng nhỏ thường khó vay trực tiếp bằng cách này mà phải huy độngthông qua các ngân hàng đại lý hoặc ngân hàng đầu tư

1.1.9.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động

1.1.9.2.1 Huy động vốn từ dân cư

Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng Ngân hànghuy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho nhữngngười cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh Nguồn huy động từ dân cư thườngkhá ổn định Hình thức huy động chủ yếu là huy động tiền gửi tiết kiệm (gửi tiếtkiệm, gửi có kỳ hạn hoặc khoản đi vay của các tổ chức cá nhân và các hộ gia đình,các tổ chức kinh tế)

1.1.9.2.2 Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội

Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trongtổng nguồn vốn Hình thức huy động chủ yếu cho loại đối tượng này là tiền gửi phigiao dịch, chi phí cho nguồn này tương đối thấp nên nguồn huy động này cũng đượccác ngân hàng rất coi trọng Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, cácdoanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanhnghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳrút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy ngânhàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tươngđối thuận lợi Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ,các tiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ Điều nàykhiến cho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền vớiviệc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng

Trang 22

1.1.9.2.3 Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi ở lẫnnhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa cácngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không thường xuyênsong là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại Khixuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàngthương mại có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này là một thoả thuận tín dụng giữahai bên Quá trình tăng vốn huy động này có thể được thực hiện ở trên thị trườngnội tệ hay thị trường ngoại tệ Trong số những người cho ngân hàng vay có mộtngười đặc biệt Đó là ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương đóng vai trò làngười cho vay cuối cùng để cứu cho các ngân hàng thương mại khỏi các trục trặcxảy ra Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá

dễ dàng nhưng số lượng thường không nhiều và chi phí huy động thường cao hơn

Do vậy, hình thức này các ngân hàng sử dụng không nhiều

1.1.9.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn

Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các ngân hàng thương mại

sử dụng hiện nay Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràng tạo sự thuận tiệncho ngân hàng khi tiến hành huy động Các hình thức huy động bao gồm:

1.1.9.3.1 Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư : Là loại tiền nhàn rỗi tạm thời chưa có nhu cầu

sử dụng đến được người dân gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và kiếm mộtkhoản tiền lãi Loại tiền gửi này chiếm tỷ trọng rất cao trong ngân hàng Với loạitiền gửi này yếu tố lãi suất rất được người gửi quan tâm Ngân hàng sẽ đưa ra cácmức lãi suất thích hợp tỷ lệ thuận với thời gian gửi tiền nhằm khuyến khích ngườidân gửi số lượng tiền lớn với thời gian dài hơn Ngân hàng thường dùng nguồn vốn

có tính ổn định cao này để đầu tư các dự án dài hạn Để thu hút được nguồn tiền gửitiết kiệm này các ngân hàng không ngừng áp dụng mọi biện pháp để mở rộng mạnglưới huy động, đưa ra các hình thức huy động đa dạng, lãi suất cạnh tranh hấp dẫn

Trang 23

và nâng cao uy tín và danh tiếng của mình nhằm lôi kéo một lượng lớn khách hànggửi tiền tiết kiệm

Tiền gửi thanh toán: Còn gọi là tiền gửi có thể phát séc Đây là tiền của

doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm sử dụng các tiện ích của ngânhàng như thu hộ, chi trả hộ và thanh toán hộ Khách hàng muốn sử dụng các loạidịch vụ của ngân hàng thì cần có một lượng tiền ký quỹ tối thiểu và ngân hàng cóthể sử dụng lượng vốn này Với hình thức tiền gửi này việc hưởng lãi chỉ là thứ yếu

vì mục đích chính của người gửi là hưởng dịch vụ của ngân hàng Do vậy loại tiềngửi này không đem lại lợi tức cho người gửi nhưng đối với ngân hàng thì ngược lại,ngân hàng chỉ cần bỏ ra một khoản chi phí nhỏ để quản lý tài khoản và trả lãi (nếu

có - được trả lãi ( trả lãi thấp ) hoặc không được trả lãi tuỳ thuộc vào mỗi ngânhàng) nhưng lại có thể sử dụng được một phần lớn làm vốn kinh doanh Tuy đây lànguồn vốn có chi phí huy động thấp nhất trong các hình thức huy động vốn củangân hàng nhưng tính ổn định lại không cao do là nguồn tiền gửi không kỳ hạnkhách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào Hơn nữa loại tiền gửi này tăng giảm phụthuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của người gửi Do vậy muốn sử dụng hiệuquả nguồn vốn huy động này ngân hàng phải có sự phân tích và dự đoán một cáchnhanh nhạy và chính xác

Tiền gửi có kỳ hạn : Là khoản tiền có sử thỏa thuận giữa khách hàng và ngân

hàng về thời gian gửi Kỳ hạn có thể là 1 tháng, 3 thàng , 6 tháng hay 1 năm Vớihình thức tiền gửi có kỳ hạn người gửi sẽ được hưởng lãi suất cao hơn rất nhiều sovới tiền gửi không kỳ hạn nhưng người gửi chỉ được rút tiền theo thời hạn đã thỏathuận với ngân hàng từ khi bắt đầu gửi tiền, muốn rút sớm thì phải được sự đồng ýcủa ngân hàng Còn ngân hàng có thể tùy ý sử dụng số tiền khách gửi trong khoảngthời gian đó Đây là khoản tiền tương đối ổn định giúp ngân hàng kiếm được nhiềulợi nhuận Các ngân hàng thường đa dạng hóa các hình thức gửi tiền có kỳ hạn đồngthời áp dụng các mức lãi suất khác nhau để thu hút nguồn tiền này

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng và ngân hàng khác: Giữa các ngân hàng và

tổ chức tín dụng có mối quan hệ mật thiết trong hoạt động kinh doanh Các ngân

Trang 24

hàng thường gửi một lượng tiền ở các ngân hàng khác để thuận tiện cho việcchuyển khoản, thanh toán hộ hay mua bán Lượng tiền gửi này thường không lớn và

ít ảnh hưởng đến nguồn vốn của ngân hàng

1.1.9.3.2 Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay

Vốn vay cũng là một nguồn vốn rất quan trọng đối với các ngân hàng Khivốn huy động từ nhận tiền gửi không đủ để đáp ứng cho nhu cầu tín dụng ngân hàng

sẽ phải chủ động đi vay để giải quyết nhu cầu vốn Vốn vay của ngân hàng hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau như sau:

Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng là các khoản vay thông thường mà các

ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ Cácngân hàng thường xây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫnnhau chứ không vay ngân hàng trung ương

Vay vốn của các NHTM và tổ chức tín dụng được thực hiện thông qua thịtrường liên ngân hàng Việc vay vốn này được thực hiện ở NHTM trung tâm và sau

đó sẽ điều chỉnh cho các chi nhánh trong hệ thống

Vay vốn của các ngân hàng và NHTƯ: Trong quá trình hoạt động kinh doanh

một NHTM có thể thiếu vốn ngắn hạn để thanh toán Ngân hàng này có thể giảiquyết bằng cách đi vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác Trong trường hợpcấp bách mà ngân hàng không thể vay được ở ngân hàng khác thì có thể vay ởNHTƯ vì NHTƯ là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM

Vay vốn của NHTƯ được thực hiện thông qua hình thức vay tái cấp vốn, vay

bổ sung vốn thanh toán bù trừ giữa các NHTM và vay khi ngân hàng mất khả năngthanh toán

Vay ngắn hạn bổ sung: là hình thức mà NHTM xin vay bổ sung nguồn vốn

ngắn hạn của mình Các NHTM chỉ được vay khi còn hạn mức tín dụng theo quyđịnh của NHTƯ

Vay để đảm bảo khả năng chi trả: NHTM vay vốn của NHTƯ để bù đắp thiếu

hụt tạm thời trong thanh toán hoặc thiếu hụt dự trữ, thường vay với thời hạn ngắn

Trang 25

Tái chiết khấu ( hay còn gọi là tái cấp vốn): các thương phiếu đã được NHTM

chiết khấu sẽ trở thành tài sản của ngân hàng Khi cần tiền NHTM sẽ mang cácthương phiếu này lên NHTƯ để tái chiết khấu Nghiệp vụ này làm thương phiếu củaNHTM giảm đi và dự trữ tăng lên NHTƯ kiểm soat việc vay mượn này một cáchchặt chẽ Thông thường NHTƯ chỉ chiết khấu cho các thương phiếu có chất lượng (thời hạn đáo hạn ngắn và khả năng trả nợ cao)

Tuy nhiên việc vay vốn từ NHTƯ còn phụ thuộc vào CSTT quốc gia trongtừng thời kỳ mà NHTƯ có thể cho vay với khối lượng, thời hạn, lãi suất , hạn mức khác nhau để thực hiện CSTT

Trên những thị trường tiền tệ phát triển thì việc vay trên thị trường tiền tệ làkhá dễ dàng, với kỳ hạn đa dạng và không phải dự trữ bắt buộc, đồng thời đây cũng

là một kênh huy động vốn tốt của các ngân hàng trong trường hợp khẩn cấp tuynhiên lãi suất vay trên thị trường liên ngân hàng lại rất cao

Nguồn vốn đi vay rất cần thiết đối với các NHTM vì các ngân hàng luôn chovay đến mức tối đa để tối đa hóa lợi nhuận nên không tránh khỏi những lúc thiếutiền mặt để chi trả hoặc không đáp ứng được nhu cầu về vốn hợp lý của khách hàng

1.1.9.3.3 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Là việc các ngân hàng thương mại phát hành các chứng chỉ gửi, kỳ phiếu,

trái phiếu ngân hàng để huy động vốn Trong hình thức này, ngân hàng chủ độngphát hành chứng từ có giá theo đợt để bổ sung nguồn vốn kinh doanh Giấy tờ cógiá phân ra làm chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quy định, tráiphiếu là loại phiếu nợ trung hạn và dài hạn Với hình thức huy động này ngân hàngphải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động và chỉ huy động trong thờigian nhất định khi khối lượng vốn đã đủ theo dự kiến thì ngân hàng sẽ ngừng bán

kỳ phiếu, trái phiếu Thông thường đây là khoản vay không có đảm bảo nên nhữngngân hàng lớn có uy tín hoặc trả lãi cao hơn sẽ thu hút được nhiều người mua hơn

Trang 26

1.1.9.3.4 Huy động vốn trong thanh toán và vốn khác

Trong quá trình thực hiện chức năng trung gian thanh toán, Ngân hàng thươngmại thực hiện nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo lệnh của khách hàng.Như vậy NH đã huy động được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức: tiền kýquỹ vào tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền chu chuyển trong thanh toán

Khi thực hiện các dịch vụ, ngân hàng huy động được vốn uỷ thác đầu tư, tàitrợ của Chính phủ hoặc bên nước ngoài Trong thời gian chờ giải ngân, ngân hàngthương mại có thể huy động làm nguồn vốn kinh doanh

Nguồn vốn trong ngân hàng rất đa dạng bao gồm nhiều thành phần Một sốthành phần có khả năng giao dịch cao và lãi suất thấp Ngược lại một số thành phần

có tính ổn định cao nhưng lãi suất lại cao Phân loại các hình thức huy động vốntheo đối tượng, thời gian và nghiệp vụ huy động giúp các ngân hàng áp dụng mộtcách hiệu quả các phương thức huy động theo tiêu chí và mục đích sử dụng Phânbiệt hình thức huy động vốn theo đối tượng, tìm hiểu rõ hơn về đối tượng cần huyđộng, với mỗi loại đối tượng ngân hàng sẽ huy động với mục đích khác nhau Phânloại vốn theo thời gian giúp ngân hàng có thể quản lý tốt nguồn tiền gửi, tiền lãi từ

đó có sơ sở chiến lược dự trữ phù hợp và chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn

đó vào quá trình hoạt động kinh doanh Phân loại vốn theo nghiệp vụ huy độngngân hàng sẽ linh hoạt hơn trong công tác quản lý huy động vốn Thông qua việcphân loại hình thức huy động vốn ngân hàng sẽ hoạch định chiến lược huy độngvốn cho đơn vị mình nhằm chủ động tạo lập được nguồn vốn ổn định từ đó nângcao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

5.1.1Tăng cường huy động vốn trong ngân hàng thương mại

Tăng cường vốn trong ngân hàng thể hiện qua quy mô nguôn vốn tăng trưởng

ổn định về số lượng và thời gian Nguồn vốn có khả năng đáp ứng cho hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Quy mô nguồn huy động gia tăng đáp ứng cho hoạtđộng tài trợ không ngừng tăng trưởng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạtđộng, nâng cao tính thanh khoản và ổn định của nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn cũng ảnh hưởng đến cơ cấu tài sản và quyết định chi phícủa ngân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng Nếu cơ cấu huy

Trang 27

động không đáp ứng được nhu cầu sử dụng sẽ không tối đa được dư nợ tín dụng vàđầu tư, nếu cơ cấu huy động nhiều mà sử dụng không hết thì ngân hàng sẽ vẫn phảichịu lãi suất trên phần thừa Như vậy hoạt động của ngân hàng là không hiệu quả.Chi phí vốn: Thành phần cơ bản của chi phí huy động vốn của ngân hàng thểhiện ở các khoản chi phí trả lãi ( trả lãi cho tiền gửi và tiền vay), cùng với khoản chiphí không dưới dạng lãi suất ( chi phi phí lãi ) mà ngân hàng phải bỏ ra để huy độngvốn Tìm kiếm được nguồn chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư.Những nguồn có thời hạn ngắn thường có chi phí nguồn thấp và tính ổn định thấp.Ngược lại những nguồn có thời hạn dài thường có chi phí cao hơn và ổn định hơn.Căn cứ vào chi phí trả cho mỗi nguồn, ngân hàng đưa ra sách lược huy động vốnphù hợp nhằm mục tiêu mở rộng kinh doanh tăng dư nợ cho vay, đầu tư đồng thờiđảm bảo lãi suất được định giá bù đắp được chi phí nguồn và đem lại doanh lợmong muốn mà không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán Lãi suất quy định chotừng nguồn ( nhóm nguồn) chi phần lớn chi phí của nó, chi phí thực hiện cho vốn vàcác chi phí khác

Lãi suất bình quân : lãi suất bình quân của 1 nguồn ( nhóm nguồn) được xácđịnh bằng tỉ lệ bình quân của chi phí chi trả cho nó so với số dư bình quân củanguồn ( nhóm nguồn ) đó trong khoảng thời gian Nguồn vốn của ngân hàng khôngchỉ đa dạng về loại hình đối tượng gửi mà các thành phần của nó có thời hạn rấtkhác nhaun vì thể phản ứng với sự thay lãi suất cũng khác nhau Nguồn tiền gửi ítnhạy cảm với lãi suất do khách hàng gửi tiền chủ yếu để mua dịch vụ Ngược lạinguồn tiền tiết kiệm lại rất nhạy cảm với sự thay đổi lãi suất Như vậy thông quaviệc điều chỉnh lãi suất ngân hàng có thể tăng quy mô huy động vốn trong cạnhtranh đồng thời điễu chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo kế hoạch kinh doanh của mình

Một số chỉ tiêu tăng cường huy động vốn

Gia tăng quy mô: Quy mô vốn huy động có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt

động của ngân hàng Ngân hàng muốn mở rộng hoạt động cần có quy mô tương đối

lớn, trong đó vốn huy động là một bộ phận quan trọng Không thể nói chất lượnghuy động vốn tốt nếu việc huy động không đáp ứng được nhu cầu về khối lượng

Trang 28

kinh doanh Khối lượng vốn phải đạt tới quy mô nhất định theo kế hoạch huy độngcủa ngân hàng Bên cạnh đó nguồn vốn cũng cần phải phù hợp với quy mô hoạtđộng của ngân hàng.

Cải thiện cơ cấu: Cơ cấu vốn cần đa dạng thể hiện ở việc duy trì một tỷ lệ

giữa vốn huy động ngắn và dài hạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ Một ngân hàng cóchất lượng huy động vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối Mỗiloại nguồn vốn có điểm mạnh và điểm yếu riêng biệt trong hoạt động và khai thác

Do đó sự biến động về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự biến đổi trong cơ cấu cho vay, đầu

tư, bảo lãnh kéo theo sự thay đổi lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động ngân hàng Dovậy ngân hàng cần phải thường xuyên nghiên cứu và tiếp cận thị trường để có đượcmột cơ cấu vốn hợp lý

Đa dạng hóa các loại hình và phương thức huy động: ngân hàng muốn dễ

dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hóa hình thức huy động Hìnhthức huy động càng phong phú thì ngân hàng càng dễ huy động hơn Ngân hàng cóthể đưa ra nhiều hình thức huy động như: phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, huy độngtiền gửi tiết kiệm trong đó đưa ra nhiều thời hạn và lãi suất khác nhau Các hìnhthức huy động vốn đưa ra phải dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích thị trường vàtâm lý khách hàng kỹ lưỡng mới có thể hấp dẫn khách hàng gửi tiền Hình thức huyđộng vốn hấp dẫn sẽ làm số lượng người gửi tiền tăng lên và khi đó chi phí huyđộng sẽ giảm xuống Hơn nữa, hình thức huy động vốn phong phú cũng là điều kiện

để thu hút những khoản vốn đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau với những tính chấtkhác nhau về số lượng, chất lượng và kỳ hạn

6.1.1Điều kiện để tăng cường vốn

Để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần một chẩt lượng vốnrất lớn làm tiền đề vật chất, vốn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật Kinh tế càngphát triển, nhu cầu vốn đầu tư càng lớn thì doanh nghiệp cũng như hộ gia đình, cánhân tiếp cận và sử dụng ngày càng nhiều nguồn vốn ngân hàng Do vậy việc đápứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế là hết sức cần thiết Để làm được điều đó cần phải

có những điều kiện cần thiết để tăng cường huy động nguồn vốn

Trang 29

1.1.10 Về phía nền kinh tế

1.1.10.1 Thu nhập dân cư và doanh nghiệp

Việc huy động vốn của ngân hàng chịu tác động trực tiếp bởi thu nhập của dân

cư và các doanh nghiệp Thu nhập của người dân và các tổ chức doanh nghiệp cao và

ổn định thì nhu cầu tích lũy của người dân cao hơn,người dân sẽ gửi tiền vào ngânhàng nhiều hơn Thu nhập cao cũng đồng nghĩa với việc nhu cầu đầu tư và giao dịchthanh toán trong ngân hàng sẽ phát triển, nhu cầu mở tài khoản gửi tiền vào ngânhàng tăng lên qua đó có thể huy động được một lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư.Ngược lại nếu thu nhập của người lao động thấp thì lượng tiền nhàn rỗi trong toànnền kinh tế sẽ giảm xuống và lượng tiền người dân gửi vào ngân hàng cũng sẽ cónguy cơ bị rút ra Khi đó việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp khó khăn

1.1.10.2 Các yếu tố vĩ mô

Sự ổn định của nền kinh tế tác động đến việc người gửi tiền quyết định nêngửi tiền vào ngân hàng, tích trữ vàng, ngoại hối hay đầu tư vào tài sản khác Trongđiều kiện nền kinh tế bất ổn, lạm phát xảy ra, đồng tiền trượt giá thì người dânthường có xu hướng tích trữ vàng, ngoại tệ, Còn nếu nền kinh tế tăng trưởng ổnđịnh thì sản xuất phát triển tạo điều kiện tích lũy nhiều hơn, tạo môi trường thu hútnguồn vốn cho ngân hàng Nền kinh tế ổn định cũng tạo ra môi trường đầu tư thuậnlợi cho ngân hàng, thúc đẩy ngân hàng phải tìm ra biện pháp huy động vốn thiếtthực cho hoạt động kinh doanh của mình

1.1.10.3 Môi trường pháp lý

Mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều chịu sự kiểm soát của pháp luật.Hoạt động huy động vốn của ngân hàng phải tuân theo các chính sách của nhànước, các quy định của NHTƯ ban hành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dựtrữ, hạn mức cho vay trong sự ràng buộc của pháp luật Việc thay đổi chính sáchcủa nhà nước, NHTƯ về chinh sách tiền tệ, tín dụng, lãi suất đều tác động đến khảnăng kinh doanh cũng như thu hút vốn của ngân hàng Khi nhà nước khuyến khích

mở rộng nguồn vốn thì sẽ đưa ra các chính sách văn bản cụ thể để hướng dẫn từ đóngân hàng sẽ có căn cứ pháp lý để thực hiện các nghiệp vụ một cách thuận lợi hơn

Trang 30

1.1.11 Về phía ngân hàng

Để có thể tiến hành kinh doanh hiệu quả, đa dạng các hình thức kinh doanh

để nâng cao sức cạnh tranh và lợi nhuận ngân hàng cũng cần có một lượng vốn lớn.Nguồn vốn chủ yếu nằm trong các hộ gia đình dưới dạng tiết kiệm dự phòng Hơnnữa vốn của các tổ chức xã hội không phai lúc nào cũng được sử dụng theo vụ mùa,theo chu kỳ của mỗi doanh nghiệp Do đó lượng vốn nhàn rỗi trong khu vực này làrất lớn Nhiệm vụ to lớn của ngân hàng là phải tập trung và thu hút nguồn vốn lớnnày để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, các công trình kinh tế xã hộibiến chúng thành những đồng vốn mang lại hiệu quả kinh tế xã hội

1.1.11.1 Khả năng quản lý sử dụng vốn

Vốn huy động phải được xuât phát từ nhu cầu kinh doanh của ngân hàng.Việc huy động vốn phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của ngân hàng về vốn Nếuhuy động được ít ngân hàng sẽ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.Không đa dạng hóa được hoạt động kinh doanh, không mở rộng được cạnh tranh và

sẽ mất hết khách hàng Còn nếu huy động nhiều mà không sử dụng hết thì vốn sẽ bịđóng băng khiến lợi nhuận bị giảm sút, do vẫn phải trả lãi và các chi phí kèm theonhư chi bảo quản, kế toán, kho quỹ mà không có khoản nào bù đắp lại

Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc đi vay để cho vay do đó giữa hoạt độnghuy động vốn và hoạt động sử dụng vốn có mối quan hệ biện chứng với nhau Để

có vốn vay ngân hàng phải thực hiện công tác huy động Nếu số lượng huy độngvốn nhiều thì ngân hàng có thể tăng cường hoạt động sử dụng vốn, khi đó ngânhàng có thể mở rộng các khoản cho vay, các khoản đầu tư Tuy nhiên số lượng vốnhuy động cơ cấu, loại hình, thời gian huy động lại phụ thuộc vào phương hướngkinh doanh tức là vào chiến lược tín dụng của ngân hàng Khi ngân hàng muốn mởrộng doanh số cho vay nhằm chiếm lĩnh những thị trường lớn hơn, lúc này ngânhàng cần phải tăng cường hoạt động huy động vốn nhằm huy động số vốn cần thiết.Trong trường hợp doanh số cho vay của ngân hàng không tăng nhưng để tăng lợinhuận, giảm bớt vốn huy động có lãi suất cao, tăng cường vốn huy động có lãi suấtthấp, giảm bớt chi phí của việc huy động Còn khi ngân hàng muốn thu hẹp hoạt

Trang 31

động tín dụng thì bắt buộc phải có sự thay đổi tương ứng trong hoạt động huy độngnhằm giảm bớt một cách tương ứng lượng tiền không cần thiết

1.1.11.2 Đảm bảo an toàn

Người gửi tiền thường chọn các ngân hàng uy tín tốt, kinh doanh có lãi để gửitiền vì những ngân hàng này có khả năng trả nợ đúng hạn Do vậy các ngân hàngluôn hướng tới việc xây dựng hình ảnh một ngân hàng uy tín Sự an toàn thươngmại luôn được chú trọng đặc biệt Hình thức bảo hiểm tiền gửi được các ngân hàng

áp dụng nhằm bảo vệ lợi ích cho người gửi tiền, tránh được những tổn thất khi ngânhàng gặp rủi ro, mất khả năng thanh toán

Tóm lại để tăng cường hoạt động vốn ngân hàng cần có những điều kiệncần thiết về nguồn huy động cũng như các chính sách khuyến khích của nhànước, các văn bản pháp luật cùng với sự quản lý điều hành một cách hợp lý củachính ngân hàng

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI

DƯƠNG OCEANBANK

3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương – OceanBank

2.1.2Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Oceanbank

Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) tiền thân là ngân hàng thương

mại cổ phần Nông thôn Hải Hưng, được thành lập vào năm 1993 theo Quyết

định số 257/QĐ – NH ngày 30/12/1993, giấy phép số 0048/QĐ – NH ngày 30/12/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với vốn điều lệ là

300 triệu đồng và chỉ đơn giản là nhận tiền gửi và cho vay hộ nông dân trên địabàn nông thôn Hải Dương

Sau 14 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng chính thứcđược chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo quyếtđịnh104/QĐ-NHNN ngày 09/01/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam và được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) Trụ sởchính tại Số 199, Nguyễn Lương Bằng, Phường Thanh Bình, Thành phố Hải

Dương, Tỉnh Hải Dương

OceanBank được Ngân hàng nhà nước Việt Nam phê duyệt và hoàn thànhviệc tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng vào tháng 6 năm 2007, tăng gấp 5,9 lần năm

2006 Năm 2009, OceanBank đã được ngân hàng nhà nước chấp thuận tăng vốnđiều lệ lên 2.000tỷ đồng

Mục tiêu của OceanBank là đến cuối năm 2010 sẽ tăng vốn điều lệ lên

5000 tỷ đồng

Từ chỗ chỉ nhận tiền gửi và cho vay nông dân trên địa bàn tỉnh Hải Dương,OceanBank đã triển khai các nghiệp vụ Ngân hàng đa năng, hiện đại như Bảo lãnhphát hành Trái phiếu, kinh doanh ngoại hối, các sản phẩm cho vay và huy động vốnnhư huy động kỳ phiếu, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm có thưởng, các chương trìnhsản phẩm cho vay mua nhà, ôtô, tài trợ thương mại…

Ngày đăng: 18/04/2013, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Báo cáo tài chính của ngân hàng TMCP Đại Dương 9. http://www.oceanbank.vn/ Link
1. PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2009, Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải Khác
2. PGS.TS Nguyễn Hữu Tài, 2007, Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB ĐH Kinh tế quốc dân Khác
3. Tác giả Lê Văn Tư, 2005, Giáo trình Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại, NXB Tài chính Khác
4. Tô Ngọc Hưng, Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng - Học viện Ngân hàng Khác
5. Tác giả Hoàng Xuân Quế, 2005, Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng trung ương Khác
7. Báo cáo thường niên năm 2009 của ngân hàng TMCP Đại Dương OceanBank Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Oceanbank - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - OCEANBANK
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Oceanbank (Trang 34)
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2007-2009 - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - OCEANBANK
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2007-2009 (Trang 35)
Bảng 2.6. Phân loại vốn có kỳ hạn - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - OCEANBANK
Bảng 2.6. Phân loại vốn có kỳ hạn (Trang 40)
Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - OCEANBANK
Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền (Trang 41)
Bảng 2.9. Mối quan hệ giữa sử dụng vốn và huy động vốn - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - OCEANBANK
Bảng 2.9. Mối quan hệ giữa sử dụng vốn và huy động vốn (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w