Trong những năm vừa qua việc thay đổi toàn diện cơ chế kinh tế tự quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán trong cơ chế thị trường, nền kinh tế nước ta đã có những đổi mới sâu sắc toàn diện, tạo nên được những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I 5
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM & XNK NGÂN HÀ 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà .5
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà 7
1.2.1 Trách nhiệm và quyền hạn của giám đốc 7
1.2.2 Trách nhiệm và quyền hạn của phó giám đốc 8
1.2.3 Trách nhiệm và chức năng của các phòng ban 8
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến việc tiêu thụ thiết bị vệ sinh tại công ty 10
1.3.1 Môi trường bên trong 11
1.3.2 Môi trường bên ngoài 11
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà 15
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ THIẾT BỊ VỆ SINH TẠI CÔNG TY TNHH TM & XNK NGÂN HÀ 19
2.1 Đánh giá khái quát hoạt động công tác tiêu thụ thiết bị vệ sinh tại Công ty 19
2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ thiết bị vệ sinh tại Công ty 23
2.2.1Tình hình tiêu thụ từng mặt hang 23
2.2.2 Tình hình tiêu thụ theo thị trường 25
2.3 Các giải pháp mà Công ty áp dụng 27
2.3.1 Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Công ty 27
2.3.2 Phân tích hiệu quả mua và dự trữ hàng của Công ty 27
2.3.3 Phân tích kênh phân phối thiết bị vệ sinh 29
2.3.4 Phân tích giải pháp bán hàng 30
2.4 Các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân 31
2.4.1 Thành tựu 31
2.4.2 Hạn chế trong tiêu thụ thiết bị vệ sinh 31
2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 32
2.4.3.1 Xúc tiến bán hàng 32
2.4.3.2 Chính sách về giá: 33
2.4.3.3 Chính sách về sản phẩm: 35
2.4.3.4 Chính sách phân phối: 37
Trang 2CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU
THỤ THIẾT BỊ VỆ SINH TẠI CÔNG TY TNHH TM & XNK NGÂN HÀ 41
3.1 Định hướng phát triển của Công ty tới việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá41 3.1.1 Mục tiêu ngắn hạn 41
3.1.2 Mục tiêu dài hạn 41
3.1.3 Phương hướng kinh doanh 43
3.2 Các giải pháp thúc đẩy tình hình tiêu thụ thiết bị vệ sinh tại Công ty 44
3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm 44
3.2.2 Hạ giá thành sản phẩm 45
3.2.3 Nghiên cứu hoàn thiện thị trường 46
3.2.4 Nâng cao kế hoạch tiêu thụ thiết bị vệ sinh 48
3.2.5 Đổi mới và xúc tiến bán hàng 51
3.3 Một số kiến nghị nâng cao công tác tiêu thụ thiết bị vệ sinh trong thời gian tiếp theo 52
3.3.1 Vấn đề huy động vốn để nâng cao năng lực kinh doanh 52
3.3.2 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên và hoàn thiện bộ máy quản lý của Công ty 53
3.3.3 Giải pháp về chất lượng thiết bị vệ sinh 54
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
-Trong những năm vừa qua việc thay đổi toàn diện cơ chế kinh tế tự quản lýtập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán trong cơ chế thị trường, nền kinh tếnước ta đã có những đổi mới sâu sắc toàn diện, tạo nên được những chuyển biếntích cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế Mục tiêu phát triển kinh tế của đấtnước đã được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu, khả năng của từng thời kỳ từnggiai đoạn Nhiều chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính đã được đổi mới và tiếptục ngày càng hoàn thiện, góp phần tích cực vào việc phát triển, ổn định nền kinh tế.Bên cạnh đó nền kinh tế thị trường ở giai đoạn hiện nay đã và đang tạo ra cho cácdoanh nghiệp cơ hội và thách thức trên mọi lĩnh vực kinh doanh
Hiện nay vấn đề đặt ra cho các nhà sản xuất, các doanh nghiệp hiện nay là sảnphẩm các hàng hoá phải phong phú, đa dạng về chủng loại, đẹp về mẫu mã và đảmbảo chất lượng theo các tiêu chuẩn đề ra Phải luôn kiếm kiếm các nhu cầu của thịtrường, nắm bắt các thời cơ đồng thời phải đưa ra các chiến lược bán hàng một cách
cụ thể để thu hút các khách hàng quan tâm tạo hiệu quả cao cho công tác quản lý vàtiêu thụ sản phẩm
Đối với các doanh nghiệp nói chung và với mỗi doanh nghiệp thương mạinói riêng thì mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận Đây là mụctiêu cuối cùng và rõ nét nhất mà các doanh nghiệp theo đuổi để tồn tại và phát triển
Sau một thời gian nghiên cứu học tập tại trường và đi thực tế tại Công tyTNHH TM & XNK Ngân Hà Cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo:Nguyễn Ngọc Huyền- Giảng viên khoa Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh
tế Quốc dân - Hà Nội, sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên trong Công ty Em đã
Trang 4hoàn thành xong bản báo cáo thực tập với đề tài “Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ và
thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà”.
Nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà
Chương II: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tiêu thụ thiết bị vệ sinh
tại công ty
Chương III: Giải pháp thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá và thiết bị vệ sinh tại
công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà
Trong quá trình viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền và sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ kinh doanh của Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà Tuy nhiên, do thời gian thực tập ngắn và kiến thức có hạn, bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp không thế tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các cán bộ kinh doanh của Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà nhằm giúp cho bài viết này được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM & XNK NGÂN HÀ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH TM & XNK
Ngân Hà
Trụ sở chính của công ty tại: 13/3 Cát Linh - Đống Đa – Hà Nội
Tên giao dịch của công ty: NGAN HA IMPORT EXPORT AND TRADINGCOMPANY LIMITED, tên viết tắt NHT CO., LTD
Với địa thế thuận lợi:
- Phía tây Bắc giáp với trường cao Đẳng xây dựng số 1
- Phía Nam giáp với công ty chế biến lâm sản và công ty XNK tre đan
Công ty gần trục giao thông tạo điều kiện cho việc buôn bán, xuất hàng mộtcách dễ dàng
Cơ sở pháp lý thành lập doanh nghiệp
Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà là một doanh nghiệp kinh doanh đượcthành lập ngày 21 tháng 10 năm 2002 theo Quyết định số 0102006731 theo giấyphép đăng ký kinh doanh ngày 17 tháng 09 năm 2003 do uỷ ban nhân dân thànhphố Hà Nội sở kế hoạch và đầu tư cấp
Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà là 1 công ty TNHH do 2 thành viên gópvốn và sáng lập nên công ty là một trong những đơn vị chuyên sản xuất buôn báncác thiết bị vệ sinh nhằm phục vụ nhu cầu lợi ích và hoạt động tiêu dùng của ngườidân, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, công ty có tài khoản tiền VNĐ, có
tư cách pháp nhân và con dấu riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Giám đốc công ty
Trang 6MSR: 0101298311
Họ và tên: Nguyễn Đức Thực Giới tính: Nam
Sinh ngày: 19/06/1961 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt NamChứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 011109839
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 13/3 Cát Linh - Đống Đa – Hà Nội
Chổ ở hiện nay: Số 13/3 Cát Linh - Đống Đa – Hà Nội
Công ty ra đời với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là chủ yếu, chuyên sản xuấtcác loại mặt hàng như: Bồn tắm với nhiều chủng loại, bàn, sản xuất và lắp giáp cácthiết bị vệ sinh, đồ gia dụng … Trong những năm gần đây với nhu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng ngày càng cao, cho nên phương trâm của công ty là bán những gì
mà người tiêu dùng cần đồng thời cần nâng cao trình độ, kỹ năng bán hàng củanhân viên trở thành nhân viên lành nghề đạt hiệu quả cao trong công việc
Trang 71.2 Cơ cấu tổ chức của Cụng ty TNHH TM & XNK Ngõn Hà
Cơ cấu tổ chức của Cụng ty TNHH TM & XNK Ngõn Hà
Sơ đồ 1
1.2.1 Trỏch nhiệm và quyền hạn của giỏm đốc
- Là người trực tiếp quản lý điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động, tổ chứcquản lý, lónh đạo cụng nhõn trong toàn cụng tu, thực hiện cũng như định hướng ra
kế hoạch sản xuất kinh doanh của cụng ty
Tổ chức và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty
Tạo điều kiện thuận lợi cho cỏn bộ cụng nhõn viờn phỏt huy năng lực cụngtỏc, tớnh sỏng tạo tham gia quản lý cụng ty
Thường xuyờn chỉ đạo, kiểm tra đụn đốc cỏc phũng ban chức năng, nghiờmchỉnh chấp hành thực hiện đỳng tiến độ kế hoạch đề ra
- Ban giám đốc + Giám đốc + Phó giám đốc
Phòng
kế toán
Phòngkinh doanh
Trang 8Ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giao dịch với các cơ quan chứcnăng phù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiện mọi chế độ chính sách và phápluật Nhà nứoc trong hoạt động của công ty.
Ban hành các hệ thống biểu mẫu báo cáo công ty, các định mức định biên vềlao động, kỹ thuật, chi phí, doanh thu…
Thường xuyên đúc kết phát triển của công ty để tăng cường công tác quản lý.Chịu trách nhiệm trước pháp luật
1.2.2 Trách nhiệm và quyền hạn của phó giám đốc
Là người giúp giám đốc điều hành các mảng hoạt động mà ban giám đốcgiao phó đồng thời thay mặt ban giám đốc để quản lý, điều hành công việc khiđược uỷ quyền và là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ thực hiện
kế hoạch sản xuất và công tác ký thuật từ thiết kế chuẩn bị sản xuất, tổ chức và cânđối dây sản xuất Phó giám đốc có nhiệm vụ tổ chức hợp lý hoá sản xuất lập kếhoạch đào tyạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhânviên kỹ thuật đồng thời còn thực hiện các nghiên cứu hợp tác sản xuất kinh doanhvới các đơn vị bên ngoài
1.2.3 Trách nhiệm và chức năng của các phòng ban
và các đơn vị cơ sở Ghi chép số liệu kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
Trang 9kỳ lập báo cáo tài chính Đây là công cụ quản lý kinh tế, đồng thời là đầu mối thammưu đắc lực cho lãnh đạo công ty Phòng kế toán tiến hành các hoạt động quản lýtính toán hiệu quả kinh tế kinh doanh, cân đối giữa các vốn và nguồn vốn, kiểm traviệc sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn thực hiện chức năng kiểm tra, đảm bảo quyềnchủ động trong sảnt xuất kinh doanh và tài chính của công ty và có nhiệm vụ tậphợp các chi phí, tình hình tiêu thụ để lập các báo cáo tài chính kịp thời và chínhxác.
Phòng kinh doanh
Là người trực tiếp quản lý kinh doanh của công ty chịu trách nhiệm về việc:
Giao dịch mua bán với khách hàng, thực hiện việc báo cáo, tiếp thị,cung ứng trực tiếp hàng hóa cho mọi đối tượng quản lý trên cơ sở vậtchất do Công ty giao
Tổng kết báo cáo kịp thời các biến động trong kinh doanh với lãnh đạoCông ty
Lập báo cáo, kế hoạch, phát triển kinh doanh
Tìm và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Chăm sóc, hỗ trợ khách hàng (Địa bàn Vinh - Nghệ An) và đối tác tạicác tỉnh trong việc bán hàng
Gặp gỡ khách hàng, lấy đơn hàng báo về bộ phận kho vận
Lắng nghe, giải quyết phản hồi từ khách hàng trong phạm vi quyềnhạn
Tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng
Dự báo sản lượng tiêu thụ
Thủ kho
Trang 10Có chức năng và nhiệm vụ sau:
Nhận và bảo quản hàng chuyển từ các Công ty về
Bốc dỡ, phân loại hàng hoá
Nhận đơn hàng từ nhân viên kinh doanh và chuyển hàng tới kháchhàng
Báo cáo lượng hàng tồn kho theo ngày, tuần, tháng, quý, năm lên giámđốc và các phòng ban liên quan
ty đã và đang áp dụng các chính sách và chế độ bảo hiểm theo nhà nước đã quyđịnh, ngoài ra các công nhân viên cũng được kiểm tra và khám sức khoẻ định kỳ.Tuy nhiên công ty vẫn còn gặp phải những khó khăn là do số lao động cũ chưa sắpxếp một cách hợp lý và cũng có thể chưa có công việc vì trình độ chuyên môn của
họ thấp không đáp ứng được các công việc mà công ty đã đề ra
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến việc tiêu thụ thiết bị vệ sinh tại công ty
Môi trường kinh doanh của một Công ty là tổng hợp các yếu tố môi trườngbên trong và môi trường bên ngoài, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạtđộng kinh doanh của Công ty
Trang 11Môi trường bên trong là các yếu tố thuộc về nội tại của Công ty Những yếu
tố này Công ty có thể kiểm soát được, ví dụ như yếu tố nguồn nhân lực, yếu tố tàichính, cơ sở vật chất, yếu tố văn hoá kinh doanh…
Môi trường bên ngoài là những yếu tố bên ngoài mà Công ty không kiểmsoát được Nó đòi hỏi Công ty phải điều chỉnh, thay đổi hoạt động của mình saocho phù hợp và thích nghi với sự thay đổi của môi trường bên ngoài Môi trườngbên ngoài có thể là môi trường thuộc về ngành kinh doanh, môi trường của nềnkinh tế quốc dân và môi trường kinh doanh quốc tế
1.3.1 Môi trường bên trong
Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà luôn tự hào là Công ty có đội ngũnhân viên chuyên nghiệp, nhiệt huyết với công việc Đặc biệt là hệ thống phân phốisản phẩm thiết bị vệ sinh của Công ty ngày càng lớn mạnh, nhanh nhạy với thịtrường Sản phẩm công ty cung cấp đảm bảo tối ưu về chất lượng cho mỗi gia đình
1.3.2 Môi trường bên ngoài
Thị trường Việt Nam thiết bị vệ sinh ngày càng năng động và đa dạng hơn,
vì thế mà nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm này ngày càng cao và tinh
tế hơn Khách hàng là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến sự thành công haythất bại của Công ty
Trước xu hướng đó, Công ty đã quyết định mở rộng thị trường sang các tỉnhlân cận như: Thanh Hoá, Hà Nam, Ninh Bình, Vinh, Hà Tỉnh… nhằm mang đếnnhững sản phẩm chất lượng tốt, có uy tín tới các chủ công trình, mở rộng thịtrường
Hiện nay, trên thị trường tràn ngập các thương hiệu: Bồn tắm, bệ xí, bìnhnóng lạnh và các thiết bị nội thất nội, ngoại với vô số thông điệp tiếp thị Hằng
Trang 12ngày, nó tác động đến người tiêu dùng dưới nhiều hình thức từ tờ rơi, poster đếnquảng cáo báo in, báo điện tử Mỗi một Công ty lại có lợi thế và sức cạnh tranhriêng, đòi hỏi Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà muốn có được vị trí của mìnhtrên thị trường phải tạo ra được nét nổi bật trong sản phẩm Có thể nhận thấy rằngsản phẩm Bồn tắm, bệ xí, bình nóng lạnh mà Công ty phân phối luôn đề cao về chấtlượng bên cạnh đó còn có các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho người tiêudùng
Việc thu mua các sản phẩm vật liệu, thiết bị vệ sinh và thiết bị nội thất từcác Công ty lớn cũng gặp không ít khó khăn do trên thị trường xuất hiện ngày càngnhiều đối thủ cạnh tranh, giá cả ngày một leo thang, các nhà cung ứng trong nướccũng không thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất Nắm bắt được xu thế nguồn cung
sẽ giảm, Công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà đã đầu tư xây dựng cửa hàng bán vàgiới thiệu sản phẩm tại 13/3 Cát Linh và mở rộng thêm các đại lý ở các tỉnh lân cậngóp phần cung ứng đủ lượng sản phẩm đảm bảo cho thị trường tiêu thụ
Giá cả trên thị trường không ổn định, xăng dầu tăng cao, nguyên liệu đầu vàođồng loạt tăng giá, giá vàng và USD lên xuống thất thường, làm ảnh hưởng khôngnhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Ngoài sự cạnh tranh của các hãng chính thống, Công ty còn phải đương đầuvới sự cạnh tranh của những tư thương nhập sản phẩm lậu, tung sản phẩm làm nháicủa Công ty ra thị trường, gây không ít khó khăn cho Công ty trong việc kiểm soátthị trường và gây dựng thương hiệu
Ngoài các yếu tố trên công ty còn phải đối đầu với:
- Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
Trang 13Việt nam mở cửa buôn bán tự do hàng nước ngoài ồ ạt nhập vào chủ yếu hàngTrung Quốc, tuy chất lượng không tốt bằng hàng hóa của Châu Âu nhưng giá thànhlại rất rẻ.
- Nguy cơ đe doạ từ những Công ty mới vào cuộc.
Hàng hoá không chỉ nhập từ nước Châu Á với giá thành rẻ với chi phí vậnchuyển và thời gian thấp.do đó bất cứ đơn vị kinh tế nào thấy mình có khả năngđều có thể tham gia kinh doanh ngành hàng hoá này Nguy cơ đe doạ của nhữngđối thư tiềm ẩn hay mới ra nhập đều cao, mà chủ yếu là sự đe doa của các Công ty
tư nhân Các đối thủ mới tham có thể yếu về kinh nghiệm nhưng họ thường có tínhmạo hiểm và năng động cao mà đây là hai yếu tố khá quan trọng tạo nên thanhcông trong kinh doanh
- Quyền thương lượng của nhà cung cấp
Công ty nhập khẩu hàng hoá từ các nước khu vực Châu Âu Được bạn hàngcung cấp hàng hoá có chất lượng cao Việc nhập khẩu hàng hoá thường xuyên vàvới số lượng lớn từ thị trường nước ngoài, khiến Công ty càng tăng tính phụ thuộcvào các Công ty nước ngoài giữ vai trò cung ứng Nên nhièu khi Công ty khôngtránh khỏi việc bị ép giá do các nhà Cung ứng
- Nguy cơ đe doạ từ những hàng hoá thay thế
Hàng hoá của Công ty hiện nay đang là những mặt hàng của các nước đãphát triển, có vị trí địa lý cách Công ty nửa vòng trái đất.Do vậy vận chuyển xa nênchi phí cao, hàng hoá có chất lượng tốt, có thương hiệu Còn thị trường cũng có rấtnhiều những mặt hàng của các nước đang phát triển vận chuyển gần chi phí thấpgiá rẻ chất lượng thì không được tốt, nhưng cung phù hợp khả năng tài chính củacác doanh nghiệp Do vậy Công ty khó tránh khỏi sức ép cạnh tranh từ phía cáchàng hoá thay thế
Trang 14- Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành.
Tình trạng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra một cách quyết liệt.Cạnh tranh về giá, cạnh tranh về thời gian giao hàng…Và thiếu thốn về sự hợp tácliên kết Công ty không gặp ít khó khăn song nhưng mỗi doanh nghiệp có một ưuthế riêng do đó mức độ đe doạ cạnh tranh của Công ty không quá cao
-Bên các doanh nghiệp mua hàng của Công ty
Phải giao hàng đúng ngày thánh trong hợp đồng, sớm hơn so với hợp đồngcũng không được hay muộn hơn cũng không được nếu không may hàng hóa gặp sự
cố của bất kỳ lý do gì mà giao hàng chậm thì lại phải làm lại toàn bộ hợp đồng Thanh toán tiền hàng rất đúng với hợp đồng
Xu hướng biến đổi nhu cầu tiêu dùng trong thời gian gần đây mang tính hiệnđại và ngày càng tăng Mặc dù luôn đưa ra những sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhucầu ngày một phong phú của người tiêu dùng, song do những biến đổi ấy là khôngthể lường trước được hết và mang tính tương đối nên việc thăm dò thị trường đểđưa ra sản phẩm phù hợp không thể thực hiện trong ngày một ngày hai Việc trìhoãn này có thể là cơ hội cho các hãng cạnh tranh của Công ty tung ra những sảnphẩm mang tính quyết định trong thời điểm đó, gây tổn thất không nhỏ cho Công
ty Vì vậy, để đảm bảo vừa có được sản phẩm để kịp thời tung ra thị trường, vừa có
sự khảo sát kỹ lưỡng nhu cầu điển hình của khách hàng, Công ty phải có chính sách
và hướng đi đúng đắn, phù hợp, để không bỏ lỡ bất kỳ một cơ hội kinh doanh nào
Trang 151.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM & XNK Ngân Hà
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc 31/12 hàngnăm Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được trình bày bằng ĐVN, được lập vàtrình bày theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt Nam do luật thuế ban hành
Các chỉ tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2006 đếnnăm 2009 qua b ng s li u sau:ảng số liệu sau: ố liệu sau: ệu sau:
Trang 16kể đủ đảm bảo cho cuộc sống tương đối ổn định, để họ yên tâm đóng góp hết khảnăng của mình vào việc kinh doanh của công ty và ngày một nâng cao chất lượng.
Năm 2007 là năm tạo ra lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp cụ thể:
Tổng doanh thu năm 2007 đạt 3.644.342.000 VNĐ tăng 1.018.105.900 VND
so với năm 2006 tương ứng tỷ lệ tăng 72,05%, chủ yếu là doanh thu bán thiết bị vệsinh tăng cộng với doanh thu khác từ việc bán tài sản cố định cộng với tài sản hoạtđộng thuê tài chính
- Lợi nhuận thuần trước thuế năm 2008 đạt 1.786.786.000 VND tăng1.639.296.000 VND tương ứng với tỷ lệ tăng là 1116,15%
- Lợi nhuận thuần sau thuế năm 2007 đạt 124.266.147 VND tăng 42.139.944 VNDtương ứng với tỷ lệ tăng là 66.08% Lợi nhuận tăng lên chủ yếu là do lợi nhuận gộpnăm 2008 tăng 1.639.296.000 VND tương ứng với tỷ lệ tăng 83,05% Lợi nhuậngộp tăng chủ yếu là do doanh thu bán hàng tăng, tuy giá vốn bán có tăng nhưng tỷ
lệ tăng thấp hơn doanh thu bán hàng thuần
Trang 17Như vậy, trong năm 2007, Công ty đã quản lý tốt chi phí làm cho lợi nhuận tăngcao Trong những năm tới, Công ty cần đề ra những biện pháp quản lý chặt chẽ hơn
để giảm chi phí tăng lợi nhuận cho Công ty
* Trích khấu hao tài sản cố định
Việc ghi nhận tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định được thực hiệntheo chuẩn mực kế toán số 03 - Tài sản cố định hữu hình, chuẩn mực kế toán số 04
- Tài sản cố định vô hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 vàQuyết định số 206/2003/QĐ – BTC của Bộ Tài chính
Công ty hiện đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tàisản cố định Mức khấu hao cụ thể như sau:
* Các khoản nợ phải trả:
Trang 18Phải trả người bán 2007 giảm so với 2006 do đơn vị tích cực trong công tácthu hồi công nợ của khách hàng nên đã có vốn trang trải chi phí và trả bớt nợ đếnhạn cho các nhà cung cấp nhằm giữ uy tín trong mối quan hệ bạn hàng Sang năm
2008 các khoản phải trả người bán tăng 1,5 tỷ đồng do xác định tăng chi phínguyên vật liệu Người mua trả tiền trước 2007 tăng so với 2006: Cuối năm 2007,mặc dù Công ty chưa kịp hoàn thiện hồ sơ thu vốn để thanh toán chính thức nhưngcác chủ đầu tư vẫn chấp nhận thanh toán trước 1 phần giá trị của đơn đặt hàng đãthực hiện chưa kịp thanh toán cho đơn vị
CHƯƠNG II
Trang 19PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ THIẾT BỊ VỆ SINH TẠI CÔNG TY TNHH TM
sở hữu hàng hóa Thực tế cho thấy, thích ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế khácnhau, công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công tyđược thực hiện theo kế hoạch giao nộp sản phẩm với giá cả và địa chỉ do nhà nướcquy định còn trong nền kinh tế thị trường các Công ty phải tự mình quyết định cả
ba vấn đề cơ bản của sản xuất kinh doanh: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?Sản xuất cho ai? Chính vì vậy tiêu thụ sản phẩm trở thành vấn đề sống còn của tất
cả các Công ty
Tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi Công ty phải sử dụng tổng thể các biện pháp về tổchức, kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tiêu thụ sảnphẩm như nắm nhu cầu thị trường, tổ chức sản xuất, tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bịhàng hóa và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng với chi phí kinh doanh nhỏ nhất
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa, quá trìnhchuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền, sản phẩm được coi là
Trang 20tiêu thụ khi được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng Tiêu thụ sản phẩm làgiai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồntại và phát triển của Công ty Tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện mục đích của sảnxuất hàng hóa là sản phẩm sản xuất để bán và thu lợi nhuận.
Qua tiêu thụ, hàng hóa được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giátrị và đồng thời vòng chu chuyển vốn kinh doanh của Công ty được hoàn thành.Tiêu thụ giúp cho quá trình tái sản xuất được giữ vững và có điều kiện phát triển.Sản phẩm làm ra được tiêu thụ thì tính chất hữu hình của sản phẩm mới được xácđịnh, khi đo giá trị và giá trị sử dụng mới được thự hiện, lao động của người sảnxuất hàng hóa nói riêng và của toàn xã hội nói chung mới được thừa nhận Sảnphẩm được tiêu thụ, thể hiện thừa nhận của thị trường, của xã hội và khi đó laođộng của Công ty mới thực sự là lao động có ích Tiêu thụ sản phẩm là khâu quantrọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Công ty,quyết định sự mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất kinh doanh của Công ty và là cơ sở đểxác định vị thế của Công ty trên thị trường Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng,tiêu thụ giúp cho người tiêu dùng có được giá trị sử dụng mà mình mong muốn vàngười sản xuất đạt được mục đích của mình trong kinh doanh Nhà sản xuất, thôngqua tiêu thụ có thể nắm bắt thị hiếu, xu hướng tiêu dùng, yêu cầu về sản phẩm để từ
đó mở rộng hướng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tìm kiếm khả năng vàbiện pháp thu hút khách hàng Công ty có điều kiện sử dụng tốt hơn mọi nguồnnhân lực của mình, tạo dựng một bộ máy kinh doanh hợp lý và có hiệu quả
Như vậy tiêu thụ sản phẩm ở Công ty là một hoạt động mang tính nghiệp vụcao bao gồm nhiều loại công việc khác nhau liên quan đến các nghiệp vụ kỹ thuậtsản xuất và các nghiệp vụ tổ chức quản lý quá trình tiêu thụ Mục tiêu của quá trình
Trang 21này bao gồm mục tiêu số lượng: cải thiện hình ảnh của Công ty và cải thiện dịch vụkhách hàng, quá trình tiêu thụ sản phẩm được miêu tả ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quá trình tiêu thụ sản phẩm
Tình hình hiệu quả hoạt động của Công ty do nhiều yếu tố trực tiếp và giántiếp quyết định, ảnh hưởng trong đó có yếu tố trực tiếp là: tình hình tiêu thụ sảnphẩm Nếu ta coi tình hình tiêu thụ sản phẩm là quả thì quả đó có nhiều nhân tạo
Lập các kếhoạch tiêuthụ sản
g tin thị trườn
trường
Phân phối
và giao tiếp
Sản phẩm
Dịch vụ
Giá, doanh thuNgân quỹ
Phối hợp
và tổ chức thực hiện các
kế hoạch
Quản lý hệ thống phân phối
Quản lý dự trữ và hoàn thiện sản
ph mẩm
Quản lý lực lượng bán hàng
Trang 22nên, trong đó có trình độ (chất lượng) hoạt động Marketting, trình độ (chất lượng)triển khai thực hiện các P của Marketting-Mix
Với 8 năm đi vào hoạt động Công ty đã khẳng định được vị thế quan trọng
của mình, đã và đang dần chiếm lĩnh thị trường Các kết quả Công ty đạt được thể
hiện qua báo cáo tài chính các năm 2006, 2007, 2008, 2009
Với số vốn chủ sở hữu ban đầu là 1.000.000.000đ đó là một khó khăn không
nhỏ đối với công ty vì với số vốn như vậy việc đầu tư mua sắm hàng hoá với sự
biến động giá cả thị trường, cùng các trang thiết bị văn phòng… nên công ty cũng
phải đi vay vốn thêm ngân hàng để đảm bảo nguồn vốn cung cấp kịp thời các thiết
bị vệ sinh cho các bạn hàng Bên cạnh đó mặt mạnh của công ty là cơ sở hạ tầng
làm chủ sở giao dịch và buôn bán của công ty chính vì vậy sự ổn định trong giao
dịch sẽ thuận lợi cho khách hàng và các bạn hàng lâu năm của công ty và đảm bảo
cho tiến trình công việc diễn ra theo đúng kế hoạch mà ban giám đốc đã đề ra
Việc đầu tư cải tạo để kinh doanh trong điều kiện hiện nay là cần thiết, phùhợp, tuy nhiên vay vốn để đầu tư thì phải xem xét và lựa chọn đầu tư như thế nào
để có hiệu quả nhất, sử dụng một cách tốt nhất nguồn vốn đã vay của Công ty tránhtrường hợp mua sắm trang thiết bị nhưng không sử dụng hết công dụng
Nguồn vốn của Công ty tương đối thấp, cơ cấu lại chưa hợp lý, chủ yếu làvốn đi vay vì vậy khả năng tự chủ trong kinh doanh không cao Điều này ảnh
Nhận thức và
đầu tư cho hoạt
động Mar
Chất lượng hoạt động Marketting
Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Hiệu quả hoạt động của Công
ty
Trang 23hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của Công ty như việc mua hàng, khả năngthanh toán tiền hàng, khả năng dự trữ hàng… Từ đó tác động trực tiếp đến giá cảhàng hoá bán ra, tới việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá.
Nói chung, công tác quản trị của Công ty theo hoạt động tác nghiệp vẫn cònnhiều vấn đề bất cập Điều quan trọng ở đây là phải tìm nguyên nhân, phải hiểu rõđược những thuận lợi khó khăn để khác phục được những hạn chế khó khăn Trên
cơ sở đó phân tích đánh giá để tìm ra biện pháp và có những ý kiến đề xuất nhằmgiúp cho Công ty đạt hiệu quả cao và mang lại lợi nhuận
2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ thiết bị vệ sinh tại Công ty
2.2.1Tình hình tiêu thụ từng mặt hang
Công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH TM & XNKNgân Hà chủ yếu
là các thiết bị vệ sinh trên thị trường hiện nay Trong các năm gần đây việc chútrọng tới các mặt hàng và các sản phẩm mới trên thị trường để đáp ứng nhu cầuthiết yếu của người tiêu dung với các sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại Nhờ vậy mà khối lượng tiêu thụ thiết bị vệ sinh ngày càng cao và đem lại lợi nhuậnkhông nhỏ tới cho doanh nghiệp
Bảng số 3: Tình hình bán hàng hóa của Công ty năm 2006, năm 2007, năm 2008 và năm 2009
Đ n v : tri u đ ng ơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng ồng
Trang 24Số tuy ệt đối
%
Số tuyệt đối
Trang 25Năm 2009 hầu như do sự bất ổn định và sự khủng hoảng của nền kinh tế thịtrường tiếp diễn cùng với năm 2008 nên mức tiêu thụ giảm nhanh so với năm 2008
nó giảm xuống -50tr đồng tương ứng với tốc độ giảm 98.75% phần lớn do các thiết
bị vệ sinh phụ như linh kiện nhà vệ sinh hay máy bơm nước … đã làm doanh thugiảm xuống nhưng ưu thế vẫn giữ doanh thu của công ty là bình nóng lạnh, chậurửa … Mặt khác ngoài các mặt hàng kinh doanh mà công ty thường bán thì cácmặt hàng mới cũng là một trong những nguyên nhân chiếm dụng vốn của công ty
và sự tiêu thụ của mặt hàng chưa cao nên năm 2009 bị giảm doanh thu cũng là thiếtyếu
2.2.2 Tình hình tiêu thụ theo thị trường
Trong các năm gần đây tình hình tiêu thụ hàng hóa ngày càng tăng đòi hỏi sựnhạy cảm và đáp ứng nhu cầu thị trường của công ty ngày càng lớn chính vì vậyviệc tiêu thụ thiết bị vệ sinh trên thị trường ngày càng sôi động và sự cạnh tranhgay gắt trên thị trường với các đối thủ ngày càng tăng chính vì vậy công ty TNHH
TM &XNK Ngân Hà đã xây dựng mạng lưới đại lý đại diện ở các tỉnh thành phốnhư Vinh, Hà Tỉnh … Tuy nhiên do điều kiện chưa phát triển và mạng lưới tiêu thụchưa cao và đặt đại lý ở xa địa điểm và khoảng cách khá xa nên sự tiêu thụ mặthàng của công ty có sự biến động nhiều, ví như:
Bảng số 4: Tình hình tiêu thụ tính theo doanh thu của các tỉnh, thành
(Năm 2006 - 2007)
Tỉnh thành DT tiêu thụ năm 2006 DT tiêu thụ năm 2007 So sánh 07/06
Tuyệt đối %
Vinh 386 489 103 126.68
Trang 26Hà Tỉnh 117 236 119 201.71
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình tiêu thụ trên thị trường Vinh pháttriển hơn nhiều so với thị trường Hà Tỉnh Cũng như sự tiêu thụ của các mặt hàngcác năm 2006, 2007 sự tăng mạnh doanh thu trên thị trường ngày càng nhanh nhưnăm 2007 so với năm 2006 tốc độ tăng 222 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng328.39% chứng tỏ hoạt động kinh doanh và xu thế hoạt động của ban giám đốc đốivới việc thâm nhập thị trường các tỉnh thành phố khác trong 2 năm 2006 và 2007
Bảng số 5: Tình hình tiêu thụ tính theo doanh thu của các tỉnh, thành
DT tiêu thụ
DT tiêu
So sánh 07/06 So sánh 08/07 So sánh 09/08
Trang 27năm
2006
thụ năm 2007
năm 2008
thụ năm 2009
Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối %
2009 so với năm 2008 sự chuyển biến có thể tăng lên nhờ chính sách và giải pháphợp lý với tốc độ tăng là 187 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 251.84%
2.3 Các giải pháp mà Công ty áp dụng
2.3.1 Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Công ty
- Tìm kiếm các mặt hàng mới với sản phẩm phong phú đa dạng, đẹp vềchủng loại
- Mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh ở các tỉnh lân cận cũng như các địabàn khác
- Yếu tố thiết yếu là hài long khách hàng với nhu cầu phục vụ nhiệt tình chuđáo, đáp ứng các yêu cầu của tất cả khách hàng
- Hợp lý trong khâu tiêu thụ cùng với khâu nhập hàng, bởi nếu không hợp lýtrong 2 khâu này nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khâu thuê kho, ứ đọng vốn haykhông đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng…
2.3.2 Phân tích hiệu quả mua và dự trữ hàng của Công ty
Bảng số 7: Tình hình mua v o c a các nhóm m t h ng n m 2008 v n mào của các nhóm mặt hàng năm 2008 và năm ủa các nhóm mặt hàng năm 2008 và năm ặt hàng năm 2008 và năm ào của các nhóm mặt hàng năm 2008 và năm ăm 2008 và năm ào của các nhóm mặt hàng năm 2008 và năm ăm 2008 và năm
2009 qua b ng s li u sauảng số liệu sau: ố liệu sau: ệu sau:
Trang 282 Chậu rửabát
256 260 289 327 4 101.56 29 111.15 38
113.15
3 Sen vòi
236 289 325 423 53 122.46 36 112.46 98
130.15
4 Linh kiện vệsinh
341 357 389 412 16 104.69 32 108.96 23
105.91
5 Máy bơmnước
220 298 388 398 78 135.45 90 130.20 10
102.58
6 Bệ xí
231 254 291 360 23 109.96 37 114.57 69 123.71
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2006, 2007 gần như sự đầu tư của các thiết
bị vệ sinh gần như nhau và chênh lệch không đáng kể nhưng bước sang năm 2008
và năm 2009 sự chênh lệch nhiều về thiết bị vệ sinh như bình nóng lạnh, linh kiệnnhà vệ sinh tăng một cách rõ rệt chứng tỏ rằng sự doanh thu từ bình nóng lạnh đã
và đang góp phần không nhỏ tới doanh thu tiêu thụ mặt hàng của công ty Tuynhiên sự phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã nên công ty cũng đã đầu tưkhông nhỏ vào các mặt hàng khác nên tiêu thụ các mặt hàng này chậm hơn so vớimặt hàng chính của công ty Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của công ty năm
2009 đã giảm mạnh so với các năm chứng tỏ công ty đã chưa tìm ra con đường đichính của mình
Kết quả dự trữ hàng của Công ty:
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy mức dự trữ hàng hóa của công ty là hợp lý
và đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của khách hàng, đồng thời rút ngắn được thời
Trang 29gian dự trữ hàng tương ứng với tiết kiệm chi phí thuê kho bãi, rút ngắn vòng quayvốn của công ty.
2.3.3 Phân tích kênh phân phối thiết bị vệ sinh
Công tác tiêu thụ thiêt bị vệ sinh của công ty thực hiện xác nhận qua kênhphân phối mà trong đó công ty đóng vai trò là nhà phân phối trung gian Hiện naycông ty đang hình thành 2 hệ thống kênh phân phối chủ yếu tương ứng với hai hìnhthức bán buôn và bán lẻ mà công ty đang áp dụng:
Kênh phân phối 1:
Trong kênh phân phối này Công ty đóng vai trò như người bán lẻ, bán vàgiới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng Lợi nhuận của công ty thu được
từ kênh phân phối này là phần chênh lệch giữa giá bán hàng hóa của nhà cung ứng
và giá bán của Công ty
Kênh phân phối 2:
Đối với kênh phân phối này thì vai trò của Công ty như một nhà bán buôn,cung ứng hàng hoá cho các đại lý cơ sở bán lẻ khác Kênh này được xác lập khiCông ty được uỷ thác hoặc nhận làm đại lý bán và giới thiệu sản phẩm cho các nhàcung ứng Trên thực tế thì hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua các loạihình kênh phân phối này chiếm tỷ trọng không lớn