1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

123 989 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Phân Bổ Vốn Ngân Sách Cho Các Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Do Thành Phố Hà Nội Quản Lý
Tác giả Bùi Việt Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Bất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính-Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 812 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay, Việt Nam đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, xây dựng và phát triển kinh tế theo hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước.

Trang 1

VIỆN SAU ĐẠI HỌC

-***** -BÙI VIỆT HƯNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝChuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN SAU ĐẠI HỌC

-***** -BÙI VIỆT HƯNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DƯNG CƠ BẢN

DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ BẤT

HÀ NỘI – 2010

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

BÙI VIỆT HƯNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trang 4

HÀ NỘI - 2010

Trang 5

BẢN TÓM TẮT

1-Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Cho đến nay, Việt Nam đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới kinh

tế, xây dựng và phát triển kinh tế theo hướng thị trường có sự quản lý của nhànước Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi mà đổi mới đem lại vẫn có rấtnhiều khó khăn Đầu tư xây dựng cơ bản được chú ý đầu tiên trong công cuộcđổi mới, vốn cho đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tưphát triển Những năm gần đây vốn cho đầu tư XDCB ngày một tăng lên, quy

mô đầu tư cho từng công trình cũng như số lượng các công trình đầu tư khálớn

Trong kế hoạch đầu tư XDCB của Thành phố Hà Nội, việc huy động

và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư là một nội dung quan trọng trong mắt xíchcủa quá trình đầu tư, xuyên suốt từ xây dựng kế hoạch - giao kế hoạch - Theodõi việc thực hiện kế hoạch Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong

kế hoạch đầu tư từ ngân sách của Thành phố Hà Nội cần thiết phải đánh giá,phân tích thực trạng phân bổ và sử dụng vốn đầu tư XDCB để làm cơ sởnghiên cứu, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả côngtác phân bổ và sử dụng vốn đầu tư XDCB trong các năm tiếp theo Vì vậy,tôi

chọn đề tài luận văn là:“Hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách nhà

nước cho các dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà nội quản lý”.

2 Mục đích và nhiệm vụ khoa học của luận văn

-Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác phân bổ vốn NSNN chocác dự án đầu tư;

-Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư;

-Làm rõ những mặt tích cực và hạn chế chủ yếu, xác định nhữngnguyên nhân gây ra hạn chế đó;

-Chỉ ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ vốnNSNN cho các dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động đầu tư và công tácphân bổ vốn NSNN trong đầu tư XDCB của Thành phố Hà Nội

-Phạm vi nghiên cứu: luận văn chỉ nghiên cứu vốn NSNN được phân

bổ cho các dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý; không nghiêncứu việc quản lý, phân bổ vốn đầu tư XDCB của các Bộ, ngành; khôngnghiên cứu công tác quản lý vốn huy động cho đầu tư XDCB và vốn đầu tưXDCB của tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 6

4 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục các bảng biểu và danh mục tàiliệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về phân bổ vốn ngân sách cho các dự án

đầu tư XDCB

Chương II: Thực trạng công tác phân bổ vốn ngân sách cho các dự án

đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách cho

các dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN (XDCB) VÀ CHU TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB

1.1.1 Khái niệm, nội dung đầu tư XDCB

Xây dựng cơ bản: là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định

cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoáhoặc khôi phục tài sản cố định

Đầu tư xây dựng cơ bản: là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra tài sản cố định

cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoáhoặc cải tạo khôi phục các tài sản cố định Đầu tư XDCB là tiền đề quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ

sở sản xuất kinh doanh nói riêng

Nội dung của đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động: quy hoạch tổng mặt

bằng dự án, khảo sát thiết kế, giải phóng mặt bằng, xây dựng công trình, muasắm, lắp đặt máy móc thiết bị

1.1.2 Chu trình thực hiện dự án đầu tư XDCB

Theo các quy định hiện nay của Nhà nước, việc thực hiện dự án đầu tưXDCB được chia làm 3 giai đoạn:giai đoạn chuẩn bị đầu tư; giai đoạn thực hiện

dự án đầu tư XDCB; kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.2.2 Vai trò của vốn đầu tư XDCB

Vai trò quan trọng của đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước được thể hiện

trên các khía cạnh chủ yếu sau: Một là,đầu tư XDCB từ NSNN hình thành chủ

yếu hệ thống giao thông của một quốc gia, một vùng hay một địa phương Đặcbiệt giao thông đường bộ trong nội bộ các đô thị cũng như giao thông nông thôn

hầu như 100% đều do đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước hình thành; Hai là,đầu tư XDCB từ NSNN để hình thành hệ thống quản lý bảo vệ, cải thiện môi

Trang 7

trường; Ba là,đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước để cung cấp năng lượng cho nền kinh tế quốc dân thông qua các doanh nghiệp của nhà nước; Bốn là, đầu tư

XDCB từ ngân sách nhà nước để hình thành các cơ sở cung ứng dịch vụ công

mà tư nhân và các tổ chức kinh tế không đầu tư hoặc đầu tư không đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng và của địa phương

1.2.3 Nguồn vốn đầu tư XDCB

Tùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư XDCB có thể được phânloại trên các tiêu thức khác nhau:

Phân theo phạm vi lãnh thổ, vốn đầu tư bao gồm:vốn đầu tư trong

nước; Vốn đầu tư nước ngoài; vốn đầu tư từ nguồn viện trợ của các tổ chứcphi chính phủ (NGO)

Phân theo kênh huy động vốn, vốn đầu tư XDCB bao gồm: vốn đầu tư từ

ngân sách nhà nước; vốn tín dụng; vốn đầu tư từ nguồn tự có của doanhnghiệp;vốn đầu tư từ tích lũy của dân cư

Phân theo hình thức đầu tư: vốn đầu tư xây dựng mới; vốn đầu tư khôi

phục;vốn đầu tư mở rộng, đổi mới trang thiết bị

Phân theo nội dung kinh tế: vốn cho xây dựng, lắp đặt; vốn cho mua sắm

máy móc thiết bị; vốn kiến thiết cơ bản

1.3.VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ XDCB

1.3.1 Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

1.3.1.1 Phạm vi đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước:

Theo quy định hiện hành của nhà nước Việt Nam, chi ngân sách nhànước cho đầu tư phát triển bao gồm các nội dung sau: đầu tư xây dựng cáccông trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và

hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhànước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cầnthiết có sự tham gia của nhà nước theo quy định của pháp luật; chi bổ sung dựtrữ nhà nước; chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia,

dự án nhà nước; các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của phápluật

1.3.1.2 Đặc điểm đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

Một là, đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước chủ yếu là đầu tư xây

dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốntrực tiếp, nhưng hiệu quả kinh tế - xã hội là rất lớn và có ý nghĩa quan trọng

trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước Hai là,đầu

tư XDCB từ ngân sách nhà nước thường chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trongtổng đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, đặc biệt đối với những nước

mới bước vào thời kỳ đầu công nghiệp hoá như Việt Nam Ba là,Nhà nước

Trang 8

tham gia trực tiếp quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trìnhnhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng của nhà nước; đảm bảo hiệu quả sử

dụng vốn ngân sách của nhà nước trong đầu tư XDCB Bốn là,các công trình

đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước phụ thuộc rất lớn vào quy mô và khảnăng cân đối của ngân sách

1.3.2 Phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

1.3.2.1 Phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB

Phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB là việc nhà nước sử dụng mộtphần ngân sách hàng năm dùng để chi cho công tác quy hoạch, cho chuẩn bị vàthực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh

Nội dung của công tác phân bổ vốn ngân sách bao gồm: lập dự toán vàphân bổ dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCB; quyết định dự toán chi vàphân bổ dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCB

1.3.2.2 Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách địa phương:

a, Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương:

Thứ nhất, thực hiện theo đúng các quy định của Luật ngân sách nhà

nước, cân đối ngân sách nhà nước các tiêu chí và định mức chi đầu tư pháttriển được xây dựng, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đốicủa ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, được ổn định trong giaiđoạn, thường là 5 năm

Thứ hai, bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát

triển các quận, huyện, thị xã, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi góp phầnthu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sốngcủa dân cư giữa các địa phương trên toàn Thành phố

Thứ ba, bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước,

tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, đảm bảo mục tiêu huy động caonhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển

Thứ tư, bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ

vốn đầu tư phát triển

Thứ năm, mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách không thấp

hơn số dự toàn hàng năm Thủ tướng Chính phủ đã giao

b, Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các địa phương bao gồm:tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: dân số của từng quận, huyện, thị xã và số

người dân tộc thiểu số; tiêu chí về trình độ phát triển gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộnghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân

Trang 9

sách của Thành phố; tiêu chí về diện tích tự nhiên của từng quận, huyện, thịxã;tiêu chí về đơn vị hành chính: bao gồm tiêu chí về số đơn vị hành chínhcấp xã, số xã miền núi.

c, Định mức phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các quận, huyện:

Hàng năm, ngân sách Thành phố phải cân đối bổ sung cho ngân sách cácquận, huyện để thực hiện các dự án đầu tư theo phân cấp nhưng ngân sách quận,huyện chưa thể cân đối đủ Bao gồm các đối tượng sau: công trình giao thông:xây dựng đường dân sinh từ thôn, bản đến trung tâm xã và liên thôn Nâng cấpđường giao thông đến trung tâm các xã chưa có đường ôtô (ngoài phần đầu tưbằng nguồn trái phiếu);công trình thủy lợi nhỏ: xây dựng mới, nâng cấp và sửachữa các đập, kênh mương cấp I, II, trạm bơm, kiên cố hoá các công trình thủylợi phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp kết hợp cấp nước sinh hoạt; xây dựngcác trường học tiểu học, mầm non, cơ sở sinh hoạt văn hoá - thể dục thể thaohuyện, tụ điểm dân cư xã và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

2.1 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH CỦA HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.

- Đầu tư xã hội trên địa bàn của Thủ đô không ngừng tăng: Năm 2005

là 35.418 tỷ đồng, trong đó vốn doanh nghiệp ngoài nhà nước, vốn ODA, FDItăng khá nhanh, năm 2008 đạt 96.171 tỷ đồng

+Tốc độ và quy mô của vốn các dự án đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương trong tổng vốn đầu tư xã hội có xu hướng ngày càng tăng: Trong 5 năm

2001-2005 tổng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách được bố trí kế hoạch là 16.143

tỷ đ, tăng 155,5% so giai đoạn 1996-2000, trong đó vốn ODA là 2.873 tỷ đchiếm 17,8% và vốn ngân sách địa phương là 13.270 tỷ đ chiếm 82,2%

+Tỷ lệ thực hiện vốn đầu tư XDCB năm sau luôn cao hơn năm trước.

Trong 4 năm qua từ 2006-2009 vốn đầu tư XDCB thực hiện từ ngân sách địaphương đạt 38.982 tỷ đồng, gấp 2,42 lần cả thời kỳ 5 năm trước đó Vốn đầu tưXDCB từ NSNN giai đoạn 2001-2005 và trong 4 năm 2006, 2007, 2008, 2009của Thành phố Hà Nội được minh họa qua đồ thị(2) của luận văn

+Tốc độ tăng vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố cho các dự án nhà nước tăng đáng kể từ năm 2000 đến nay Cụ thể năm 2001 tăng 1,09%, năm

2002 tăng 42,4%, năm 2003 tăng 10,8%, năm 2004 tăng 12,4, năm 2005 tăng12,2% Năm 2006 là 442 dự án với tốc độ bố trí vốn tăng 25,8% so năm 2005,năm 2007 là 432 dự án với tốc độ vốn được bố trí tăng 12,3% so năm 2006 và

Trang 10

năm 2008 chỉ còn là 362 dự ánvới số tiền ngân sách bố trí chỉ còn 6.709 tỷ đồng,bằng 85,5% so năm 2007 và giảm 1.141 tỷ đồng so năm 2007 Các dự án đầu tư

từ nguồn vốn XDCB được phân bố theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Thủ

đô từng thời kỳ nhưng chủ yếu tập trung vào phát triển giao thông đô thị ,vănhoá, giáo dục, y tế và thể thao (đồ thị 3 của luận văn)

-Công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách của Thành phố đã được sự chỉ đạo tập trung tăng cường vai trò quản lý nhà nước của các ngành, các cấp.

-Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư các dự án XDCB từ ngân sách của Thành phố đã được xây dựng trên nguyên tắc đầu tư tập trung, không phân tán, có trọng điểm theo những định hướng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

và phương án cụ thể được UBND và HĐND Thành phố thông qua (biểu 2 củaluận văn)

+Trong 4 năm 2006-2009 vốn đầu tư cho hạ tầng đô thị đạt 19.051 tỷđồng, chiếm 48,87% tổng vốn đầu tư phân bổ cho các ngành, lĩnh vực Đã cónhiều tuyến đường trọng điểm, các nút giao thông, hạ tầng cấp thoát nước, côngviên, cây xanh, khu nhà ở… được tập trung đầu tư

+ Xây dựng và phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn mới đượcThành phố tập trung chỉ đạo nhất là sau khi Hà Nội mở rộng, năm 2006 đầu tư1.498 tỷ đồng, chiếm 20,53% tổng kế hoạch vốn trong năm, năm 2009 sau khi

Hà Nội mở rộng, việc đầu tư cho phát triển nông thôn mới được chú trọng vớiviệc đầu tư tổng số 5.078 tỷ đồng/tổng kế hoạch vốn là 13.788 tỷ đồng, chiếm36,83%, tính trung bình trong 4 năm 2006-2009, đầu tư cho ngoại thành với sốvốn tổng cộng là 13.588 tỷ đồng, chiếm 34,86%

+Lĩnh vực văn hoá - xã hội được tập trung đầu tư đảm bảo cơ cấu 16%/năm trong tổng vốn đầu tư từ ngân sách XDCB trong nước

10-2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

2.2.1 Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Hà Nội quản lý

2.2.1.1 Việc triển khai các quy định của Trung ương về quản lý đầu

tư xây dựng ở Thành phố phục vụ công tác lập dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCB

Giai đoạn 2004-2006, việc xây dựng dự toán chi ngân sách cho đầu tưXDCB ở Thành phố giữa các cấp chính quyền (Thành phố, quận - huyện, xã -phường) được thực hiện theo 2 quyết định của UBND Thành phố là Quyết định

số 134/2003/QĐ-UB ngày 24/10/2003 của UBND Thành phố Hà Nội và Quyếtđịnh số 116/2002/QĐ-UBND ngày 14/8/2002 của UBND Thành phố Hà Nội

Giai đoạn từ 2007 đến nay, việc thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi đầu tưXDCB ở Thành phố Hà Nội được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 08/

Trang 11

NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của HĐND Thành phố Hà Nội về phân phân cấpmột số lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, phân cấp nguồn thu, nhiệm

vụ chi giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ ngân sách năm 2007 củaThành phố Hà Nội

2.2.1.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư XDCB từ ngân sách thành phố

Hà Nội

2.2.1.3 Một số nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách của Thành phố Hà nội: Một là, đảm bảo thực hiện nghiêm túc và đủ thủ tục đầu tư theo

quy định của nhà nước Hai là, đầu tư tập trung, không dàn trải, ưu tiên các mục

tiêu đầu tư trọng điểm, các dự án lớn, công trình trọng điểm, các dự án giải quyết

các vấn đề dân sinh bức xúc…Ba là, bố trí vốn cho các công trình chuyển tiếp, các

công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm, công trình trong danh mục các

dự án Thành phố hỗ trợ có mục tiêu cho quận, huyện, thị xã Bốn là, chỉ bố trí vốn

trong khả năng cân đối ngân sách từ đầu năm được HĐND Thành phố thông qua, khi có nguồn vốn bổ sung thì bố trí tiếp.

2.2.2.Nội dung công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB

2.2.2.1 Phương thức phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách của thành phố Hà Nội dựa vào các lĩnh vực chủ yếu như:duy trì, cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đã có, quan tâm cải thiện đầu tư hạ tầng các quận mới thành lập.Đẩy mạnh đầu tư ra ngoại thành, nhất là các huyện mới sát nhập

về Hà Nội; đầu tư xây dựng những công trình lớn, quan trọng để phát triển đô thị hiện đại, văn minh và hoàn thành các công trình bằng vốn ODA đúng tiến độ theo Hiệp định đã ký;đầu tư xây dựng nhà ở, các khu tái định cư phục vụ công tác GPM; hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, Cụm làng nghề trung học chuyên nghiệp, Các dự án hạ tầng trong khu du lịch, các

dự án chợ hoặc trung tâm thương mại; đầu tư đảm bảo an toàn đê điều Đầu tư

hệ thống thủy lợi phù hợp với chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và quá trình đô thị hóa; các dự án hạ tầng nông nghiệp, nông thôn chủ yếu tập trung ở các huyện mới sát nhập về Hà Nội; phát triển hạ tầng văn hóa - xã hội Triển khai một số công trình văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế có thương hiệu và uy tín, đạt trình độ khu vực và quốc tế; tập trung đầu tư xây dựng các công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; hỗ trợ đầu tư các công trình quốc phòng,

an ninh phục vụ Thủ đô;hỗ trợ đầu tư một số dự án các địa phương bạn theo thông báo hợp tác được ký kết giữa Hà Nội và các địa phương.

2.2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực đầu tư

-Công tác sử dụng vốn đầu tư của ngành công nghiệp- thương mại- du lịch

+Chủ trương của UBND Thành phố trong giai đoạn 2006-20010 vềnguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho ngành công nghiệp chủ yếu tậptrung vào việc hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc triển khai lập dự án ban

Trang 12

đầu, nhằm đổi mới thiết bị và công nghệ mới, tạo ra nhiều sản phẩm có tínhcạnh tranh; trong việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu và cụm công nghiệptập trung tạo điều kiện về mặt bằng, đất đai sản xuất, xử lý ô nhiễm môitrường, di chuyển những doanh nghiệp gây ô nhiễm từ nội thành; ngoài ra vốnđầu tư từ ngân sách còn hỗ trợ khôi phục các ngành hàng truyền thống.

+Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp trong vốn ngân sách củaThành phố tăng dần từ 0,89% năm 2006 (64,81 tỷ đ) lên 1,63% năm 2008(162.41 tỷ đ) và năm 2009 là 220 tỷ đồng Vốn đầu tư XDCB trong công nghiệp

từ ngân sách được phân theo các giai đoạn đầu tư được thể hiện ở biểu 7 củaluận văn

-Công tác vốn đầu tư XDCB trong ngành nông nghiệp và phát triển hạ tầng nông nghiệp nông thôn:

Vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp và phát triển hạ tầng nông nghiệpnông thôn đã tăng tỷ trọng từ 20,49% năm 2006 lên 38,28% năm 2009, cá biệtnăm 2008 là 51,81% trong tổng vốn đầu tư XDCB toàn Thành phố Để đánh giáhiệu quả đầu tư của nguồn vốn này, cần tập trung vào việc đánh giá về các chủtrương, cơ chế chính sách; các kết quả đầu tư trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởngđến sự phát triển của ngành.Vốn đầu tư XDCB trong ngành nông nghiệp từ ngânsách được phân theo các giai đoạn đầu tư được thể hiện ở biểu 8 của luận văn

-Công tác vốn đầu tư XDCB từ ngân sách của lĩnh vực Hạ tầng Đô thị:

Trong giai đoạn 2006 - 2009 lĩnh vực Hạ tầng đô thị là một trong nhữngtrọng điểm được thành phố tập trung ưu tiên đầu tư Đầu tư tạo ra cơ sở hạ tầnghiện đại, tạo điều kiện đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế, văn hoá- xãhội Kế hoạch vốn đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng đô thị tăng từ 5.063 tỷ đồngnăm 2006 (69,45%) lên 5430 năm 2009 (47,6%) Vốn đầu tư XDCB trong lĩnhvực hạ tầng đô thị từ ngân sách được phân theo các giai đoạn đầu tư được thểhiện ở biểu 9 của luân văn

-Công tác vốn đầu tư XDCB trong lĩnh vực Văn hoá- Xã hội

Đầu tư phát triển hạ tầng văn hoá xã hội tạo ra cơ sở vật chất để nâng caochất lượng cuộc sống văn hoá, tinh thần của người lao động; xây dựng Thủ đôthành trung tâm hàng đầu về giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ.Vốn đầu tư

từ ngân sách Thành phố cho lĩnh vực văn hoá- xã hội bao gồm phân bổ chủ yếucho 4 ngành văn hoá thông tin, thể dục thể thao, Ytế-xã hội, giáo dục đào tạo.Vốn đầu tư XDCB trong lĩnh vực văn hoá xã hội từ ngân sách được phân theocác giai đoạn đầu tư được thể hiện ở biểu 10 của luận văn

Trang 13

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

2.3.1 Những kết quả đạt được

-Trên cơ sở các quy định pháp luật của Nhà nước, Thành phố đã kịp thời

cụ thể hóa thành các văn bản pháp lý quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCBtrên địa bàn theo hướng tích cực, cụ thể, phù hợp với đặc điểm ở địa phương

-Chất lượng công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn ngân sách cho đầu tưXDCB và công tác điều hành thực hiện dự toán chi được nâng cao, các quy định

về trình tự thủ tục trong quản lý chi đầu tư XDCB cũng được thực hiện chặt chẽ,nghiêm túc hơn

-Tình trạng phân bổ vốn đầu tư cho các công trình chưa đủ thủ tục đầu tưXDCB giảm hẳn

-Dự toán cho đầu tư XDCB của Thành phố đã được xây dựng phù hợpvới nhiệm vụ chi của ngân sách cấp Thành phố và trên cơ sở phân cấp rõ dàng,rành mạch nhiệm vụ chi đầu tư XDCB của mỗi cấp ngân sách ở Hà Nội theoNghị quyết của HĐND Thành phố

-Quy trình và thời gian xây dựng dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCBcủa ngân sách cấp Thành phố ở Hà Nội đã cơ bản được thực hiện đúng quy địnhcủa pháp luận hiện hành

2.3.2 Tồn tại, hạn chế và những vấn đề đặt ra

Thứ nhất: Công tác lập dự toán phân bổ ngân sách cho đầu tư XDCB

hàng năm vẫn còn hạn chế như: thiếu thông tin về kế hoạch và mục tiêu đầu

tư trong một thời gian dài; bố trí dự toán dàn trải, thiếu tập trung

Thứ hai: Việc thẩm định và quyết định dự toán phân bổ ngân sách cho

đầu tư XDCB hàng năm mới dừng lại ở thẩm định quy mô và cơ cấu vốnngân sách bố trí cho đầu tư XDCB và danh mục các dự án đầu tư, chưa cóđiều kiện thẩm định chi tiết đến dự toán chi ngân sách cho từng dự án đầu tư

Thứ ba: Việc quản lý, điều hành thực hiện dự toán phân bổ ngân sách

cho đầu tư XDCB còn kém nên trong quá trình thực hiện dự toán hàng nămphải điều chỉnh nhiều lần

Thứ tư: Trong công tác giải ngân, thanh quyết toán chi đầu tư XDCB:

các chủ đầu tư chậm hoàn thiện thủ tục để kịp thời giải ngân cho khối lượngcông việc hoàn thành, thường để dồn vào giải ngân vào thời điểm cuối năm.Nhiều chủ đầu tư chưa chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và củaThành phố về thời hạn và chất lượng báo cáo quyết toán các công trình hoànthành

Trang 14

Thứ năm: Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện dự toán chi ngân sách

cho đầu tư XDCB còn mang tính hình thức

Những nguyên nhân khách quan:

- Do hệ thống văn bản quản lý nhà nước về quản lý đầu tư XDCB nóichung, quản lý chi đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước nói riêng ở nước ta giaiđoạn vừa qua chưa đầy đủ, thiếu nhất quán và thường xuyên thay đổi gây khókhăn cho thực hiện của cả các cơ quan quản lý, các chủ đầu tư và đơn vị thicông Đồng thời cũng tạo nhiều kẽ hở cho những đơn vị, cá nhân lợi dụng trongquá trình thực thi nhiệm vụ

- Quy định trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhàthầu nhiều khi chưa rõ ràng và không sòng phẳng theo đúng nguyên lý của cơchế thị trường; chế tài xử lý vi phạm không đủ mạnh và thực hiện thiếunghiêm túc cũng góp phần làm nẩy sinh những tồn tại, hạn chế trên

- Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư tuy được đẩy mạnh, song thiếu sự rõràng, minh bạch giữa Trung ương - địa phương

- Công tác quy hoạch, trong GPMB các dự án đầu tư còn gặp khó khăn

- Quy mô vốn đầu tư XDCB từ ngân sách tăng nhanh nhưng nhu cầuđầu tư cũng rất lớn, tạo nên sự căng thẳng trong cân đối vốn, sự co kéo giữacác mục tiêu và giữa yêu cầu đảm bảo thực hiện đúng các quy định trongquản lý đầu tư XDCB với việc đáp ứng tức thời những nhu cầu bức bách phátsinh từ thực tiễn.-

- Nhiều cơ chế, chính sách cần thiết phục vụ việc thực hiện chủ trương

mở rộng xã hội hóa đầu tư chưa được nhà nước ban hành hoặc chưa được kịpthời cụ thể hóa (như các quy định cụ thể về hình thức đầu tư BT, BOT,BTO,PPP…)

- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, nhất là điều kiện hạ tầng kỹ thuật

và hạ tầng xã hội và năng lực bộ máy quản lý có sự không đồng đều giữa cácđịa phương làm cho chủ trương thống nhất mở rộng phân cấp quản lý ngânsách gặp khó khăn ở một số địa phương mà bộ máy yếu kém

- Những biến động phức tạp của tình hình kinh tế thế giới và trongnước, nhất là cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế thế giới từ năm 2007 cóảnh hưởng không nhỏ đến công tác phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB

Nguyên nhân chủ quan:

- Trong phân cấp quản lý chi đầu tư XDCB chưa thực sự quan tâm đảm bảo nguồn chủ động cho các cấp ngân sách thực hiện nhiệm vụ chi đầu

tư XDCB được phân cấp; phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư như nhau cho các địa phương có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và năng lực quản lý rất khác nhau

Trang 15

-Việc xử lý vốn đầu tư từ ngân sách vẫn mang tính chất xử lý cục bộ từng mục tiêu, từng dự án, thiếu tính tổng thể cả khi lập dự toán cũng như khi điều chỉnh dự toán hàng năm.

- Việc quản lý chặt chẽ nguồn ngân sách giành cho đầu tư XDCB chưa thật chặt chẽ, nhất là việc phối hợp giữa cơ quan quản lý vốn của UBND với các cơ quan chuyên môn của HĐND có chức năng thẩm định, tham mưu cho HĐND quyết định chi ngân sách cho đầu tư chưa thật chặt chẽ

- Việc phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn cùng cấp và giữa các cấp, các ngành trong quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCB còn nhiều bất cấp, chồng chéo

- Trong lập dự toán, quyết định dự toán và điều hành thực hiện dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCB mới quan tâm nhiều đến kế hoạch vốn cho thực hiện dự án đầu tư, chưa được quan tâm đầy đủ cả về nội dung, chất lượng, việc đảm bảo quy trình, thủ tục đầu tư và chất lượng thực hiện các dự

án đầu tư này.

- Thủ tục hành chính trong quản lý chi đầu tư XDCB từ ngân sách còn phức tạp, chậm được cải tiến,việc thực hiện chưa nghiêm túc, thiếu kiên quyết trong xử lý các vi phạm.

- Công tác quản lý điều hành ở một số đơn vị chưa quyết liệt, thiếu năng động, chưa đáp ứng được yêu cầu của khối lượng tác nghiệp quản lý đang ngày càng gia tăng

- Một bộ phận cán bộ công chức làm công tác quản lý trong lĩnh vựcnày chưa đáp ứng được yêu cầu về năng lực và phẩm chất, có biểu hiện cửaquyền, muốn duy trì cơ chế xin - cho, gây phiền hà trong quản lý

- Các chế tài xử lý vi phạm trong quản lý đầu tư XDCB vừa thiếu, vừa yếu Kỷ luật, kỷ cương trong quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCB bị buông lỏng ở nhiều nơi

Chương 3:

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

3.1 QUAN ĐIỂM CỦA HÀ NỘI VỀ NÂNG CAO CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NSNN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB DO THÀNH PHỐ QUẢN LÝ

3.1.1.Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của Hà Nội

Trong báo cáo định hướng của Thành ủy Hà Nội sau mở rộng đã đưa ranhững định hướng phát triển cơ bản, đó là: “Coi trọng chất lượng phát triển, chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực có hiệu quả; duy trì kinh tế tăng trưởng

Trang 16

ổn định theo hướng bền vững Chủ động sáng tạo phát huy tiềm năng, thế mạnh

về đất đai, tài nguyên, nguồn nhân lực và về truyền thống văn hóa lịch sử củaThủ đô mở rộng để phát triển kinh tế xã hội có hiệu quả, bền vững …Phát triểnkinh tế - xã hội gắn kết chặt chẽ vơi xây dựng và giữ vững an ninh, quốc phòngcủa Thủ đô; nâng cao vai trò, vị thế của Thủ đô Hà Nội với trong nước và quốctế”

Để thực hiện mục tiêu và các định hướng chiến lược trên, trong nhữngnăm qua, bằng nguồn vốn NSNN, Thành phố đã tập trung đầu tư xây dựng, nângcấp hạ tầng đô thị, mở rộng, nâng cấp nhiều tuyến đường giao thông quan trọng,xây dựng cải tạo, phát triển hệ thống lưới điện, giao thông nông thôn, phát triểngiáo dục, văn hóa, y tế xã hội Qua đó kết cấu hạ tầng và tiềm lực kinh tế củaThành phố đã được tăng cường đáng kể

Thành phố xác định hướng đầu tư trọng điểm: đầu tư phục vụ chuyển

dịch cơ cấu kinh tế và chuẩn bị hội nhập; đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đôthị; đầu tư phát triển hạ tầng văn hóa-xã hội ;đầu tư phát triển hạ tầng nôngnghiệp nông thôn

3.1.2.Quan điểm của Hà Nội trong công tác phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB

Trong điều kiện nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB hạn hẹp, Thành phố

đã xác định rõ vai trò của công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB:Tăng cường công tác quản lý đầu tư đối với các dự án sử dụng nguồn vốnNSNN nhằm nâng cao hiệu quả của dự án, phân rõ trách nhiệm của từng ngành,cấp, từng cá nhân Chỉ đạo chặt chẽ công tác giám sát, kiểm tra, kiểm soát đánhgiá đầu tư ở tất cả các ngành, các cấp, coi trọng vai trò giám sát của cộng đồngđối với các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách hoặc có nguồn gốcngân sách Kiên quyết không đưa vào kế hoạch các dự án chưa đủ thủ tục theocác quy định, các dự án không có trong quy hoạch, trường hợp đặc biệt phải có ýkiến của lãnh đạo Thành phố

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NSNN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở HÀ NỘI

3.2.1.Hoàn thiện các căn cứ phân bổ vốn ngân sách nhà nước

-Xác định danh mục dự án đầu tư trọng tâm, trọng điểm

-Hoàn thiện quy trình thực hiện dự án

-Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện các dự án đầu tư

-Tăng cường năng lực của các chủ đầu tư và năng lực của các ban quản lý

dự án

-Tăng cường kiểm soát chi ngân sách trong thực hiện các dự án đầu tư-Hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án xây dựng cơ bảnhoàn thành

Trang 17

3.2.2.Hoàn thiện các nội dung phân bổ

-Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư XDCB từ NSNN

-Làm tốt công tác kế hoạch

Các giải pháp cụ thể:

Một là, tiếp tục rà soát, điều chỉnh và cụ thể hóa các quy định pháp luật

về quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCB

Hai là, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các quy hoạch ngành, quy hoạch chi

tiết hạ tầng các quận, huyện, quy hoạch chi tiết các quận mới thành lập nhất làcác huyện mới sát nhâp về Hà Nội

Ba là, nâng cao chất lượng việc lập kế hoạch vốn đầu tư trung và dài hạn,

đặc biệt là kế hoạch 5 năm Trên cơ sở đó, chỉ đạo điều hành và cụ thể hoá vào

kế hoạch hàng năm

Bốn là, thành phố và các cấp, các ngành thực hiện luật ngân sách sửa đổi

đã giao kế hoạch từ tháng 12 năm trước ngay từ kế hoạch năm 2010

Năm là, tuân thủ các quy định về điều kiện, thủ tục ghi kế hoạch vốn cho

các dự án đầu tư XDCB theo nghị định 52/CP, 16/CP và 112/CP và thông tư 33/BTC về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và các thông tư hướng dẫn thanhtoán vốn đầu tư

Sáu là, tiếp tục hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội trong đó có hệ

thống biểu bảng và chỉ tiêu XDCB Đưa các chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn đầu

tư XDCB từ ngân sách vào làm căn cứ theo dõi đánh giá hiệu quả chính xác.Bảo đảm sự thống nhất giữa các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội với chỉ tiêuthống kê và chuẩn hoá thông tin

Kiến nghị với Trung ương:

1 Nhà nước sớm ban hành bổ sung văn bản Luật về quản lý hoạt độngđầu tư công ,văn bản này có thể quy định các về nội dung hoạt động đầu tư, còncác quy định mang tính kỹ thuật về xây dựng công trình đã được quy định trongLuật Xây dựng

2 Kiến nghị Chính phủ sớm trình Ủy ban thường vụ Quốc hội để banhành Pháp lệnh về công tác kế hoạch hóa, trên cơ sở đó Chính phủ và các Bộngành ban hành Nghị định và các Thông tư hướng dẫn thực hiện nhằm đưa côngtác kế hoạch hóa đi vào nề nếp

3 Làm rõ quy trình, thủ tục đầu tư của một dự án trong các văn bản quyphạm pháp luật có liên quan Từ đó có căn cứ tổ chức thực hiện một số thủ tụchiện nay đang vướng mắc về cơ sở pháp lý vận dụng thể chế hoá các quy địnhcủa địa phương

Trang 18

4 Đề nghị Bộ Xây dựng có quy định cụ thể về điều kiện về tổ chức, nhân

sự của đơn vị chủ sử dụng công trình được giao làm chủ đầu tư dự án; sớm triểnkhai việc thực hiện tổ chức cấp hạng tư vấn quản lý dự án cho các doanh nghiệp,

tổ chức thực hiện ngành nghề tư vấn quản lý dự án; tham mưu cho Chính phủchỉnh sửa các quy định hiện hành trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng theohướng tách biệt chức năng quản lý nhà nước và hoạt động dịch vụ trong hoạtđộng đầu tư xây dựng

5 Đề nghị Chính phủ chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư côngcộng đa ngành gắn với xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn trên phạm vi cảnước và ở tất cả các địa phương

6 Đề nghị các Bộ, Ngành khi tổng hợp dự toán hàng năm của các địaphương, trong đó có dự toán ngân sách chi cho đầu tư XDCB yêu cầu các địaphương thực hiện đầy đủ quy trình và thủ tục theo quy định của Luật

7 Chính phủ cần có quy định cụ thể và chi tiết hơn về các tiêu chuẩn vàtiêu chí chọn giao chủ đầu tư phù hợp với mục đích, tính chất và đối tượng sửdụng của từng loại công trình đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước

8 Để nâng cao chất lượng và tính pháp lênh của kế hoạch đầu tư XDCBhàng năm HĐND đã thông qua, Chính phủ cần có quy định việc điều chỉnh dựtoán chi ngân sách cho đầu tư XDCB phải thực hiện vào trước 31/10 hàng năm( hiện nay quy định trước 31/12)

9 Đối với công tác giám sát, cần sớm xây dựng và ban hành Luật giámsát nhằm quy định cụ thể phạm vi, quyền hạn của các chủ thể tổ chức hoạt độnggiám sát, trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát

10 Các Bộ, ngành Trung ương sớm điều chỉnh quy định về trách nhiệm,nội dung, quyền hạn kiểm tra, đôn đốc, giám sát đầu tư phù hợp với các quy địnhhiện hành về thẩm quyền quyết định đầu tư; quản lý thực hiện đầu tư

11- Chính phủ cần chỉ đạo xây dựng quy định cụ thể về quy trình, mức xử lýtrách nhiệm cá nhân đối với các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức có saiphạm trong thực hiện quản lý đầu tư XDCB

Trang 19

3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TRÊN

-Phải xây dựng được một hệ thống pháp lý đồng bộ về quản lý và phân bổ vốn NSNN trong đầu tư XDCB

-Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, có hệ thống các chính sách, pháp luật đã ban hành

-Tiếp tục cải cách hành chính trong triển khai thực hiện các dự án thực hiện đầu tư

-Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Nhà nước trong đầu

tư XDCB

-Thực hiện nghiêm pháp luật đề ra

-Tổ chức tốt công tác đào tạo cán bộ

KẾT LUẬN

Hoàn thiện, đổi mới công tác quản lý tài chính nói chung, phân bổ vốnNSNN trong đầu tư XDCB nói riêng là một quá trình liên tục, đồng thời là mộtyêu cầu khách quan của tiến trình phát triển kinh tế xã hội

Với mục tiêu góp phần hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách cho các

dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý, trên cơ sở kết hợp chặt chẽgiữa lý luận và thực tiễn, luận văn đã giải quyết được một số nội dung sau đây:-Luận văn đã nghiên cứu và hệ thống hóa những đặc điểm của vốn đầu

tư XDCB nói chung, vốn đầu tư XDCB của NSNN nói riêng và vai trò củađầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong nền kinh tế quốc dân

-Luận văn đã phân tích, đánh giá công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB củaNSNN và đặc điểm của Hà Nội trong việc thực hiện quản lý vốn XDCB, từ đólàm rõ thêm các vấn đề về công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB do Thành phố HàNội quản lý

-Phân tích thực trạng công tác phân bổ vốn ngân sách cho các dự án đầu

tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý giai đoạn 2006-2009, đánh giá nhữngmặt đạt được và cả những hạn chế của công tác phân bổ vốn ngân sách cho các

dự án đầu tư XDCB giai đoạn 2006-2009 Những thuận lợi và khó khăn của HàNội trong việc thực hiện cơ chế phân bổ vốn ngân sách cho các dự án đầu tưXDCB hiện hành

Cuối cùng, luận văn đã đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm góp phầnhoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách cho các dự án đầu tư XDCBdoThành phố Hà Nội quản lý; góp phần nâng cao hơn nữa công tác quản lývốn NSNN trong lĩnh vực đầu tư XDCB ở Hà Nội nhằm chống thất thoát,lãng phí, thúc đẩy tiến độ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từNSNN

Trang 20

VIỆN SAU ĐẠI HỌC

-***** -BÙI VIỆT HƯNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DƯNG CƠ BẢN

DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ BẤT

HÀ NỘI – 2010

Trang 21

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 22

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 2 Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4

1.1 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN (XDCB) VÀ CHU TRÌNH THỰC HIỆN

1.3 VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ XDCB 14

1.3.1 Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước 141.3.1.1 Phạm vi đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước: 141.3.1.2 Đặc điểm đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước 151.3.2 Phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước 16

1.3.2.1Phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB……….17

1.3.2.2 Các căn cứ phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước 161.3.2.3 Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển trongcân đối ngân sách địa phương:……… ……… 23

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO THÀNH PHỐ

HÀ NỘI QUẢN LÝ 27

2.1 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH CỦA HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 27

Trang 23

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ 36

2.2.1 Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB do thànhphố Hà Nội quản lý 362.2.1.1 Việc triển khai các quy định của Trung ương về quản lý đầu tư xâydựng ở Thành phố phục vụ công tác lập dự toán chi ngân sách cho đầu tưXDCB 362.2.1.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư XDCB từ ngân sách thành phố Hà Nội 372.2.1.3 Một số nguyên tắc bố trí vốn đầu tư XDCB từ ngân sách của Thànhphố Hà Nội 392.2.2.Nội dung công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB 412.2.2.1 Phương thức phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách của thành phố

Hà Nội 412.2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực đầu tư 43

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ 54

2.3.1 Những kết quả đạt được 542.3.2 Tồn tại, hạn chế và những vấn đề đặt ra 55

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ 64

3.1 QUAN ĐIỂM CỦA HÀ NỘI VỀ NÂNG CAO CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NSNN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB DO THÀH PHỐ QUẢN LÝ

64

3.1.1.Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của Hà Nội 643.1.2.Quan điểm của Hà Nội trong công tác phân bổ vốn ngân sách nhà nướccho các dự án đầu tư XDCB 66

Trang 24

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NSNN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở HÀ NỘI 68

3.2.1.Hoàn thiện các căn cứ phân bổ vốn ngân sách nhà nước 683.2.2.Hoàn thiện các nội dung phân bổ 78Các giải pháp cụ thể: 81

3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TRÊN 88

3.3.1 Phải xây dựng được một hệ thống pháp lý đồng bộ về quản lý và phân

bổ vốn NSNN trong đầu tư XDCB 883.3.2 Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, có hệ thống các chính sách, pháp luật đãban hành 893.3.3 Tiếp tục cải cách hành chính trong triển khai thực hiện các dự án thựchiện đầu tư 893.3.4.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Nhà nước trongđầu tư XDCB 913.3.5 Thực hiện nghiêm pháp luật đề ra 943.3.6 Tổ chức tốt công tác đào tạo cán bộ 94KẾT LUẬN 95

Trang 25

39Biểu 5 : Cơ cấu đầu tư xã hội phân theo ngành, lĩnh vực, giai đoạn 2006-2008

43Biểu 6 : Hiệu quả đầu tư theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2006-2008 44Biểu 7 : Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực CN-TM-DL theo giai

đoạn đầu tư 46Biểu 8 : Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho nông nghiệp theo giai đoạn

đầu tư 48Biểu 9 : Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực Hạ tầng đô thị 50Biểu 10: Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực văn hóa-xã hội 52

Trang 26

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Trang

Đồ thị 1: Vốn đầu tư xã hội trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2005-2008 29

Đồ thị 2: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN 2006-2009 của TP Hà Nội 31

Đồ thị 3: Dự án đầu tư XDCB qua 4 năm 2006-2009 34

Trang 27

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn:

Sau những năm nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tậptrung, Việt Nam đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, xây dựng vàthực hiện cơ chế quản lý mới nhằm phát triển nền kinh tế theo hướng kinh tếhàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý củanhà nước.Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi mà đổi mới đem lại vẫn có rấtnhiều khó khăn Nền kinh tế Việt Nam với xuất phát điểm lạc hậu, cơ sở hạtầng thấp kém cũng là một trong những rào cản làm chậm quá trình đổi mới.Đầu tư xây dựng cơ bản được chú ý đầu tiên trong công cuộc đổi mới,vốn cho đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển.Nhận thức được tầm quan trọng của vốn đầu tư XDCB đối với sự phát triển,những năm gần đây vốn cho đầu tư XDCB ngày một tăng lên, quy mô đầu tưcho từng công trình cũng như số lượng các công trình đầu tư khá lớn Vấn đềđáng xem xét là lượng vốn này đã và đang được phân bổ, sử dụng như thếnào, có khả năng đạt được mục tiêu tăng trưởng của Thành phố hay không, cónhững hạn chế nào cần khắc phục…

Để xây dựng Thủ đô Hà Nội văn minh hiện đại, xứng đáng với vai trò và

vị thế, Thành phố cần tiếp tục tăng cường đầu tư Trong kế hoạch đầu tưXDCB của Thành phố Hà Nội, việc huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu

tư là một nội dung quan trọng trong mắt xích của quá trình đầu tư, xuyên suốt

từ xây dựng kế hoạch - giao kế hoạch - Theo dõi việc thực hiện kế hoạch Sửdụng vốn đầu tư từ ngân sách yêu cầu một mặt phải đáp ứng việc thực hiệntrọn vẹn các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc đầu

tư, đồng thời cũng như một dự án đầu tư phải đảm bảo các quy định của quátrình đầu tư Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong kế hoạch đầu tư

từ ngân sách của Thành phố Hà Nội trong tổng nguồn vốn đầu tư xã hội cầnthiết phải đánh giá, phân tích thực trạng phân bổ và sử dụng vốn đầu tư

Trang 28

XDCB để làm cơ sở nghiên cứu đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nângcao hiệu quả công tác phân bổ và sử dụng vốn đầu tư XDCB trong các nămtiếp theo.

Là một cán bộ công tác trong ngành kế hoạch và đầu tư Thành phố Hànội, đang theo học lớp Cao học Kinh tế Tài chính ngân hàng khoá XV củaTrường Đại học Kinh tế Quốc dân, với mong muốn sử dụng kiến thức đã học

để đi sâu nghiên cứu góp phần vào thực hiện nhiệm vụ thiết thực và cấp bách

trên, tôi chọn đề tài luận văn là:“Hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách

nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà nội quản lý”.

2 Mục đích và nhiệm vụ khoa học của luận văn

-Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác phân bổ vốn ngân sáchnhà nước cho các dự án đầu tư;

-Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư;

-Làm rõ những mặt tích cực và hạn chế chủ yếu, xác định những nguyênnhân gây ra hạn chế đó;

-Chỉ ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngânsách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động đầu tư và công tácphân bổ vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB của Thành phố Hà Nội.-Phạm vi nghiên cứu: luận văn chỉ nghiên cứu vốn ngân sách nhà nướcđược phân bổ cho các dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý;không nghiên cứu việc quản lý, phân bổ vốn đầu tư XDCB của các Bộ,ngành; không nghiên cứu công tác quản lý vốn huy động cho đầu tư XDCB

và vốn đầu tư XDCB của tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác

xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 29

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử; phương pháp điều tra, khảo sát thực tế,thống kế, phân tích tổng hợp, so sánh và đối chiếu

5 Một số đóng góp của Luận văn:

-Luận văn đã phân tích thực trạng công tác phân bổ vốn ngân sách chocác dự án đầu tư XDCB do thành phố Hà nội quản lý hiện nay do đó nó có giátrị cả về lý luận và thực tiễn;

-Luận văn đã đề xuất được phương hướng và giải pháp có tính khả thinhằm nâng cao, hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các

dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục các bảng biểu và danh mục tài liệutham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về phân bổ vốn ngân sách cho các dự án

đầu tư XDCB

Chương II: Thực trạng công tác phân bổ vốn ngân sách cho các dự án

đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách cho

các dự án đầu tư XDCB do Thành phố Hà Nội quản lý

Trang 30

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.2 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN (XDCB) VÀ CHU TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB

1.1.1 Khái niệm, nội dung đầu tư XDCB

Xây dựng cơ bản: là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định

cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoáhoặc khôi phục tài sản cố định

Đầu tư xây dựng cơ bản: là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra tài sản cố định

cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoáhoặc cải tạo khôi phục các tài sản cố định Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốcdân là một bộ phận của đầu tư phát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành cáchoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản

cố định trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sảnxuất kinh doanh nói riêng

Nội dung của đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động: quy hoạch tổng mặt

bằng dự án, khảo sát thiết kế, giải phóng mặt bằng, xây dựng công trình, muasắm, lắp đặt máy móc thiết bị

1.1.2 Chu trình thực hiện dự án đầu tư XDCB

Theo các quy định hiện nay của Nhà nước, việc thực hiện dự án đầu tưXDCB được chia làm 3 giai đoạn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúcxây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Mục đích chủ yếu của giai đoạn này là đưa ra các quyết định đầu tư phùhợp, nó gồm các bước chính là nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khảthi, nghiên cứu khả thi, lập, thẩm định và trình phê duyệt dự án đầu tư XDCB

Trang 31

Đây là giai đoạn mở đầu của quá trình triển khai một dự án đầu tư XDCB saukhi có chủ trương đầu tư, là giai đoạn có ý nghĩa hết sức quan trọng, có tính chấtquyết định đến sự thành bại của dự án và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB.Kết quả của giai đoạn này là dự án đầu tư được duyệt.

Nội dung của một dự án đầu tư phải bao gồm 2 phần là: phần thuyết minh

và phần thiết kế cơ sở của dự án Để quản lý thống nhất các dự án đầu tư, nhànước quy định cụ thể yêu cầu của mỗi nội dung nói trên

Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCB

Dự án đầu tư sau khi được cấp có thẩm quyền thẩm định và được người cóthẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư thì được chuyển sang giai đoạn thựchiện của dự án Đây chính là giai đoạn bỏ vốn đầu tư và trong giai đoạn này vốnđầu tư XDCB sẽ được huy động tối đa nhằm tạo ra các tài sản cố định cho dự án.Căn cứ vào tính chất công việc trong giai đoạn này, có thể chia giai đoạn thựchiện dự án thành hai giai đoạn nhỏ là chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án

Chuẩn bị thực hiện dự án: Là giai đoạn đầu của giai đoạn thực hiện dự

án sau khi dự án được người có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư.Giai đoạn này gồm các nội dung công việc như: tiến hành các bước thiết kế,lập dự toán, trình thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xâydựng công trình

Thực hiện dự án: Là giai đoạn tiến hành các hoạt động giải phóng mặt

bằng, thực hiện các hoạt động xây dựng công trình, mua sắm lắp đặt trangthiết bị cho các công trình thuộc dự án đầu tư Giải phóng mặt bằng xây dựng

có thể được thực hiện theo quy hoạch xây dựng được duyệt mà chưa có dự ánđầu tư xây dựng công trình (giải phóng mặt bằng không gắn với một dự ánđầu tư cụ thể) hoặc giải phóng mặt bằng xây dựng theo dự án đầu tư xây dựngcông trình (giải phóng mặt bằng gắn với một dự án đầu tư xây dựng côngtrình cụ thể) Việc khởi công xây dựng công trình chỉ được thực hiện khi có

đủ các điều kiện sau:

Trang 32

- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độxây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựngthoả thuận;

- Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải cógiấy phép xây dựng;

- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;

- Có hợp đồng xây dựng;

- Có đủ nguồn vốn để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ

đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Có biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thicông xây dựng

Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng

Sau khi hoàn thành xây dựng công trình phải tiến hành nghiệm thu, bàngiao để đưa công trình vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư của dự án.Côngtrình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đã xây lắp hoànchỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thuđạt yêu cầu về chất lượng Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo hành công trình.Thời gian bảo hành được quy định theo từng nhóm dự án Sau khi hoàn thànhcông trình, chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư Thời gian quyếttoán chậm nhất được quy định theo từng nhóm dự án

1.3 VỐN ĐẦU TƯ XDCB

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm vốn đầu tư XDCB

a)Khái niệm và nội dung vốn đầu tư XDCB

Vốn là giá trị tài sản xã hội bao gồm tiền, tài sản hữu hình và vô hình có thểqui ra giá trị, nó được khai thác và huy động từ các nguồn lực xã hội, nhằm sửdụng vào đầu tư, kinh doanh đưa lại hiệu quả kinh tế - xã hội

Về phương diện vốn, đầu tư là hoạt động “bỏ vốn” để thu được lợi ích kinh

tế - xã hội qua một thời gian; và vốn là tiền đề của mọi quá trình đầu tư Sở dĩphải đề cập “về phương diện vốn” bởi lẽ hoạt động đầu tư bao hàm nhiều lĩnh

Trang 33

vực như ta thường nghe: đầu tư trí tuệ, đầu tư công sức, đầu tư thời gian, đầu tưtiền của,…

Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp để thực hiện các hoạt động đầu

tư hoặc theo các định nghĩa khác thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí bỏ ra để thựchiện mục tiêu đầu tư

Xây dựng cơ bản là hoạt động xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội, các công trình quan trọng quốc gia như đường xá, cầu cống, bếncảng, hầm mỏ, nhà máy điện,… các nhà xưởng, máy móc thiết bị của các doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh, các công trình nhà ở của dân cư, các hoạt độngtrồng rừng, nuôi trồng thủy hải sản,…

Đầu tư XDCB là tiền đề cho công việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtcho các cơ sở sản xuất và dịch vụ, nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho từngngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển sức sản xuất vàtăng thu nhập quốc dân, tăng cường tích lũy; đồng thời nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu cơ bản về các mặtchính trị và xã hội

Từ việc tìm hiểu, phân tích các khái niệm về vốn đầu tư và đầu tư XDCB

nêu trên thì vốn đầu tư XDCB chính là các chi phí bỏ ra để đầu tư vào công tác XDCB nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Hay vốn đầu tư XDCB là những chi phí để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục các tài sản

cố định Vốn đầu tư XDCB là căn cứ để xác định giá trị tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra cơ cấu kinh tế, từ đó xác định tốc độ phát triển kinh

tế của quốc gia Đối với nhà nước, vốn đầu tư XDCB chủ yếu đầu tư cho các

công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Đối với các doanh nghiệp thì vốn đầu

tư XDCB chủ yếu dùng để đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguồn nhânlực, công nghệ,… Đối với các tầng lớp dân cư, vốn đầu tư XDCB chủ yếu đầu tưvào nhà cửa để đảm bảo cuộc sống sinh hoạt hàng ngày

Nội dung của vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB bao gồm các khoản chi phí gắn liền với hoạt động đầu

tư XDCB, bao gồm:

Trang 34

-Vốn cho xây dựng, lắp đặt

+Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng

+Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng,văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi, công trình tạm,

+Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình vàhạng mục công trình

+Chi phí để hoàn thiện công trình

-Vốn mua sắm máy móc thiết bị: Đó là toàn bộ các chi phí cho công tácmua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị được lắp đặt vào công trình.Vốn mua sắm máy móc thiết bị được tính bao gồm giá trị máy móc thiết bị,chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắpnhững công cụ dụng cụ

-Vốn kiến thiết cơ bản khác

+Chi phí kiến thiết cơ bản khác được tính vào giá trị công trình, như chiphí cho tư vấn đầu tư, đền bù GPMB, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dựphòng, thẩm định

+Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động, bao gồm chi phí chomua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cốđịnh hoặc cho chi phí đào tạo

+Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tínhvào giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, nguyên nhân bất khả kháng)

b)Đặc điểm vốn đầu tư XDCB

Đặc điểm vốn đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của hoạt động đầu tưXDCB và công tác XDCB Đầu tư XDCB là một nhu cầu cần thiết đối với sựphát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Thông qua đầu tư XDCB để tạo

ra những tài sản cố định, cơ sở vật chất mới cho nền kinh tế Tuy nhiên, quátrình này đòi hỏi một lượng vốn lớn, song lượng vốn đó không mang tính ổnđịnh hàng năm vì nhu cầu và mức độ đầu tư XDCB phụ thuộc và chịu sựquyết định bởi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước cũng như của

Trang 35

Thành phố, phụ thuộc vào số dự án và mức độ đầu tư cho các dự án trongnăm, phục thuộc vào khả năng nguồn vốn của nhà nước.

Sản phẩm xây dựng có tính ổn định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêuthụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thủy văn, khí hậu.Chất lượng và giá cả sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tựnhiên Do vậy, công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB là hết sức phát tạp,việc hạn chế thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB do nguyên nhân kháchquan đặt ra cho các nhà quản lý vốn đầu tư phải có những biện pháp, cơ chế,chính sách quản lý và phù hợp.Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấuphức tạp Do vậy, vốn đầu tư bỏ vào xây dựng dễ bị ứ đọng, gây lãng phíhoặc nếu thiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kéo dài thời gianxây dựng

Sản phẩm xây dựng được tạo ra trong một thời gian dài, vốn đầu tư đượccấp theo tiến độ thi công của công trình, nên quá trình cấp vốn và giám sátviệc sử dụng vốn phải được thực hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ, tiếtkiệm, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, đưa công trình vào khai thác sửdụng đúng thời gian nhằm phát huy hiệu quả của vốn đầu tư

Sản phẩm xây dựng có thời gian xây dựng dài, giá trị công trình lớn,người sử dụng không thể mua ngay công trình một lần mà phải mua từngphần theo từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành có thể đưa vào

sử dụng Nên việc quản lý chi phí vốn đầu tư phải phù hợp với đặc điểm này

để đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả

Sản phẩm xây dựng mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi sản phẩmđều có thiết kế riêng theo yêu cầu nhiệm vụ của thiết kế Mỗi công trình cóyêu cầu riêng về công nghệ, về quy phạm, về tiện nghi, mỹ quan và an toàn,khối lượng và chất lượng, chi phí xây dựng công trình đều khác nhau, mặc dù

về hình thức có thể giống nhau khi xây dựng trên những địa điểm khác nhau.Giá cả công trình xây dựng cơ bản không thể xác định một cách đơn giản màphải xây dựng giá dự toán riêng cho từng công trình với sự cấu thành của

Trang 36

nhiều yếu tố phức tạp tùy theo từng công trình và theo từng khu vực, địaphương và từng thời điểm xây dựng Do vậy, khi công trình hay hạng mụccông trình, bộ phận công trình hoàn thành, vốn phải được cấp sát với giá trịkhối lượng thực tế hoàn thành và đúng giá dự toán của khối lượng thực tếhoàn thành.

Sản phẩm xây dựng cơ bản của nhà nước không thông qua thị trườngtiêu thụ, nó chỉ được kiểm nhận, bàn giao giữa chủ đầu tư và đơn vị thi côngxây dựng công trình tại địa điểm xây dựng Đặc điểm này đòi hỏi khi cấp phátvốn đầu tư từng lần theo khối lượng hoàn thành phải đúng theo thiết kế củacông trình, để đảm bảo chất lượng và tiết kiệm

1.2.2 Vai trò của vốn đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB nói chung, đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước nói riêng làmột bộ phận quan trọng của đầu tư phát triển Đầu tư XDCB từ ngân sách nhànước có vai trò quan trọng trong việc tạo ra hệ thống các công trình hạ tầng kinh

tế - xã hội, xương sống của quốc gia, góp phần quan trọng nhiều khi có tínhquyết định, tính đột phá cho sự phát triển của một vùng, một khu vực hay mộtđịa phương Vai trò quan trọng của đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước đượcthể hiện trên các khía cạnh chủ yếu sau:

- Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước hình thành chủ yếu hệ thống giaothông của một quốc gia, một vùng hay một địa phương Đặc biệt giao thôngđường bộ trong nội bộ các đô thị cũng như giao thông nông thôn hầu như100% đều do đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước hình thành

Do đầu tư tốn kém, thời gian thu hồi vốn chậm và phần lớn đầu tư vào

hệ thống hạ tầng giao thông không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp nên hệthống hạ tầng giao thông của hầu hết các nước trên thế giới đều do ngân sáchnhà nước đầu tư Có thể có một số công trình hạ tầng giao thông do điều kiệnquản lý thuận lợi mà trực tiếp thu hồi được vốn (một số đoạn đường cao tốc,đường quốc lộ, khu vực đường sắt, một số cầu…) thông qua hoạt động thu phí

mà tư nhân hay tổ chức kinh tế có thể bỏ vốn đầu tư kinh doanh, song về tổng

Trang 37

thể hệ thống hạ tầng giao thông của bất kỳ quốc gia nào cũng chủ yếu do ngânsách nhà nước đầu tư (cả giao thông dường bộ, đường thủy, đường sắt vàđường không).

- Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước để hình thành hệ thống quản lýbảo vệ, cải thiện môi trường (trồng và chăm sóc rừng đầu nguồn, rừng phònghộ; xây dựng hệ thống các cơ sở quan trắc, quản lý môi trường; xây dựng hệthống xử lý rác thải, nước thải…)

- Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước để cung cấp năng lượng cho nềnkinh tế quốc dân thông qua các doanh nghiệp của nhà nước

- Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước để hình thành các cơ sở cung ứngdịch vụ công mà tư nhân và các tổ chức kinh tế không đầu tư hoặc đầu tưkhông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng vàcủa địa phương (giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao…)

Như vậy, có thể nói những hạ tầng kinh tế - xã hội được hình thành thôngqua các hoạt động đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước có vai trò đặc biệt quantrọng cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của một quốc gia Hoạtđộng đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước không chỉ góp phần nâng cao tiềmlực kinh tế, quốc phòng, an ninh của quốc gia mà còn là một biện pháp kích cầuhiệu quả cho nền kinh tế quốc dân.Trong nền kinh tế quốc dân, đầu tư XDCB tácđộng đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế, tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước, đến sự ổnđịnh kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động Điều đó thể hiện như sau:

- Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.Đầu tưXDCB tạo ra năng lực sản xuất mới, tăng năng lực sản xuất của toàn bộ nềnkinh tế quốc dân, tác động tới tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

- Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.Đầu tưXDCB là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở sảnxuất kinh doanh và dịch vụ, nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành vàtoàn bộ nền kinh tế quốc dân; tạo điều kiện phát triển sức sản xuất xã hội;

Trang 38

tăng nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong nước; tăng tích lũy,nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động; đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ cơ bản về chính trị, xã hội Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triểnkhoa học công nghệ của đất nước.

- Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việclàm.Đầu tư XDCB có tác dộng lớn đến tạo công ăn việc làm, nâng cao trình

độ đội ngũ lao động Quá trình thực hiện đầu tư và đưa vào sử dụng thu hútkhá lớn lao động Nhiều dự án đã tạo điều kiện nâng cao tay nghề cho ngườilao động, tích lũy trau dồi kinh nghiệm trong quản lý

- Đầu tư XDCB đối với các doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp, đầu

tư XDCB là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của các đơn vị sảnxuất - kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Đểđạt được mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xâydựng, cải tạo, mở rộng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhà xưởng, muasắm, lắp đặt máy móc thiết bị đáp ứng với sự phát triển khoa học kỹ thuật vànhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội Hoạt động đầu tư XDCB giúp tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường các đơn vịkinh doanh phải chiến lược đầu tư, bảo đảm được việc hiện đại hóa côngnghệ, máy móc thiết bị, nâng cao tay nghề của người lao động, tạo điều kiệnchuyên môn hóa, đa dạng hóa sản phẩm

1.2.3 Nguồn vốn đầu tư XDCB

Tùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư XDCB có thể được phân loạitrên các tiêu thức khác nhau

Phân theo phạm vi lãnh thổ, vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trong nước

và vốn đầu tư nước ngoài:

- Vốn đầu tư trong nước được hình thành trong quá trình hình thành vàtích lũy các quỹ đầu tư của nhà nước, thu nhập của doanh nghiệp và tiết kiệmcủa dân cư trong nước

- Vốn đầu tư nước ngoài được hình thành từ 3 nguồn chủ yếu:

Trang 39

+ Tài trợ phát triển chính thức (ODF), bao gồm: viện trợ phát triển chínhthức (ODA) và các hình thức phát triển chính thức khác, trong đó ODA chiếm

tỷ trọng chủ yếu

+ Tín dụng từ các ngân hàng thương mại của nước ngoài

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn đầu tư do các tổ chức và cánhân người nước ngoài đưa vào một nước để sản xuất kinh doanh hoặc góp vốnliên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Luật Đầu tư nướcngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện thông qua thành lập xínghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và các hình thức hợpđồng hợp tác kinh doanh.Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩaquan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia Đối với nước ta, đểhuy động vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta đã khẳng định “Vốntrong nước đóng vai trò quyết định, vốn nước ngoài có vị trí quan trọng”

- Vốn đầu tư từ nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)

Phân theo kênh huy động vốn, vốn đầu tư XDCB bao gồm: vốn đầu tư từ

ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn đầu tư từ nguồn tự có của doanh nghiệp,vốn đầu tư từ tích lũy của dân cư

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là nguồn vốn hình thành trong quátrình hoạt động thu chi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước.Đây là nguồn vốn đầu tư chủ yếu để đảm bảo hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hộicủa đất nước, ngoài ra để thực hiện các mục tiêu, chương trình kinh tế - xã hộicủa quốc gia Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có thể cấp phát không thu hồi

và có thể thu hồi thông qua hình thức tín dụng nhà nước

- Vốn đầu tư tín dụng là nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại

và tổ chức tín dụng khác dùng để cho vay trung và dài hạn đối với nền kinh

tế Nguồn vốn này do ngân hàng quản lý theo Luật Ngân hàng và Luật các tổchức tín dụng

Trang 40

- Vốn tự có của doanh nghiệp bao gồm vốn doanh nghiệp tích lũy từ thunhập kinh doanh, vốn ngân sách cấp vốn điều lệ, vốn khấu hao cơ bản và cácquỹ của doanh nghiệp.

Cách phân loại này giúp ta thấy được mức độ huy động và vai trò của từngnguồn vốn, từ đó đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng các nguồn vốn cóhiệu quả hơn

Phân theo hình thức đầu tư: vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi

phục, vốn đầu tư mở rộng, đổi mới trang thiết bị Cách phân loại này giúp bố trínguồn vốn đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế và tương lai phát triển của cơ sở

Phân theo nội dung kinh tế: vốn cho xây dựng, lắp đặt, vốn cho mua sắm

máy móc thiết bị, vốn kiến thiết cơ bản khác

1.4 VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ XDCB

1.3.1 Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

1.3.1.1 Phạm vi đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước:

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm

để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.Theo quy địnhhiện hành của nhà nước Việt Nam, chi ngân sách nhà nước cho đầu tư pháttriển bao gồm các nội dung sau:

- Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khảnăng thu hồi vốn;

- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tàichính của nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộclĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Chi bổ sung dự trữ nhà nước;

- Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự ánnhà nước;

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 18/04/2013, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1: Vốn đầu tư xã hội trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2005-2008 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN  DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ
th ị 1: Vốn đầu tư xã hội trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2005-2008 (Trang 55)
Đồ thị 2: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN 2006-2009 của TP Hà Nội - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN  DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ
th ị 2: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN 2006-2009 của TP Hà Nội (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w