Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh luôn là vấn đề gay gắt đặt ra đối với doanh nghiệp. Cạnh tranh chính là để doanh nghiệp tồn và phát triển. Tuy nhiên, thị trường luôn vận động , biến đổi không ngừng và rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán các khoản dự phòng 3
1.1 Khái niệm, ý nghĩa của việc lập dự phòng 3
1.1.2 Khái niệm 3
1.1.3 Ý nghĩa 3
1.2 Đối tượng áp dụng và đối tượng lập dự phòng 4
1.2.1 Đối tượng áp dụng lập dự phòng 4
1.2.2 Đối tượng lập dự phòng tổn thất 4
1.3 Quy định chung và trình tự kế toán các khoản dự phòng 4
1.3.1 Quy định chung về việc lập, sử dụng và xử lý dự phòng 4
1.3.1.1 Thời điểm, nguyên tắc lập và hoàn nhập dự phòng 4
1.3.1.2 Xử lý khoản dự phòng 7
1.3.2 Hạch toán các khoản dự phòng 7
1.3.2.1 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 7
1.3.2.2 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 11
1.3.2.3 Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính 15
Phần hai: Thực trạng chế độ tài chính và kế toán dự phòng tại các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay 20
2.1 Đánh giá chế độ kế toán dự phòng Việt Nam hiện nay 20
2.1.1 Đánh giá chung về chế độ 20
2.1.2 Một số ưu và nhược điểm kế toán dự phòng ở Việt Nam hiện nay .21
2.1.2.1 Ưu điểm 21
2.1.2.2 Nhược điểm 21
2.2 So sánh với kế toán Mỹ và bài học kinh nghiệm 23
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện chế độ tài chính và kế toán dự phòng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 26
Kết luận 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh luôn là vấn đề gay gắt đặt ra đốivới doanh nghiệp Cạnh tranh chính là để doanh nghiệp tồn và phát triển Tuynhiên, thị trường luôn vận động , biến đổi không ngừng và rủi ro có thể xảy
ra bất cứ lúc nào Có thể có nhiều loại rủi ro xảy ra trong đó có các trườnghợp như giảm giá vật tư hàng hóa, giảm giá các khoản vốn đầu tư hoặc thấtthu các khoản nợ phải thu có thể phát sinh… Để hạn chế các rủi ro đó, doanhnghiệp cần thực hiện chính sách dự phòng giảm giá trị thu hồi của vật tư,hàng hóa, tiền vốn…trong kinh doanh Việc lập dự phòng sẽ giúp các doanhnghiệp nắm thế chủ động trong việc xử lý rủi ro xảy ra đồng thời có kế hoạchsản xuất kinh doanh hợp lý để có thể luôn đứng vững trong môi trường kinhdoanh có tính cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Như vậy, dự phòng có vai trò rất to lớn đối với mỗi doanh nghiệp, do
đó em đã chọn đề tài “ Bàn về hạch toán dự phòng giảm giá tài sản trong
chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam” Đề tài gồm 3 nội dụng
chính:
Phần 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán các khoản dự phòng Phần 2 : Thực trạng chế độ tài chính và kế toán dự phòng tại các doanh
nghiệp ở nước ta hiện nay
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện chế độ tài chính và kế
toán dự phòng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Trang 3PHẦN 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TÀI SẢN
1.1 Khái niệm, ý nghĩa của việc lập dự phòng
Phương diện kinh tế: nhờ các khoản dự phòng giảm giá, báo cáo tài
chính của doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản
Phương diện tài chính: do dự phòng giảm giá có tác dụng làm giảm
lợi nhuận của niên độ, nên doanh nghiệp tích lũy được một số vốn đáng lẽ đãphân chia, số vốn này dùng để bù đắp các khoản giảm giá tài sản thực sự phátsinh và tài trợ các khoản chi phí hay lỗ đã được dự phòng khi các chi phí nàyphát sinh ở niên độ sau Thực chất các khoản dự phòng là một nguồn tài chínhcủa doanh nghiệp tạm thời nằm trong các tài sản lưu động trước khi sử dụngthực thụ
Phương diện thuế khóa: dự phòng giảm giá được ghi nhận như một
khoản chi phí làm giảm lợi nhuận phát sinh để tính toán ra số lợi nhuận thựctế
Trang 41.2 Đối tượng áp dụng và đối tượng lập dự phòng
1.2.1 Đối tượng áp dụng lập dự phòng
Các doanh nghiệp Nhà nước
Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp
Các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, cácbên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (gọi tắt làcác bên nước ngoài hợp doanh) hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại ViệtNam
Đối với các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở cácHiệp định ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ nước ngoài, nếu hiệp định có các quy định về trích lập và sửdụng các khoản dự phòng khác với hướng dẫn tại thông tư này, thì thực hiệntheo quy định của hiệp định đó
1.2.2 Đối tượng lập dự phòng tổn thất
Đối tượng lập dự phòng bao gồm:
Nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư hàng hóa, thànhphẩm tồn kho mà giá trị trên thị trường thấp hơn giá trị đang hạch toán trên sổ
kế toán (gọi tắt là vật tư hàng hóa)
Các khoản nợ phải thu khó đòi
Các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư bị giảm giá so với giá đanghạch toán trên sổ kế toán
1.3 Quy định chung và trình tự kế toán các khoản chi phí dự phòng
1.3.1 Quy định chung về việc lập, sử dụng và xử lý dự phòng
1.3.1.1 Thời điểm, nguyên tắc lập và hoàn nhập dự phòng
Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng được thực hiện vào thờiđiểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm (Thời điểm cuối niên độ kếtoán)
Trang 5Sổ dự phòng đã trích lập vào chi phí ở cuối niên độ kế toán trước đếncuối niên độ kế toán sau phải được hoàn nhập toàn bộ Đối với dự phònggiảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi được hoàn nhập vào thunhập bất thường Còn đối với dự phòng giảm giá các khoản đầu tư thì đượchoàn nhập vào thu nhập hoạt động tài chính.
Vì vậy, để đưa vào một con số chính xác về dự phòng trên báo cáo tàichính thì doanh nghiệp cần phải xác định được đối tượng cần lập dự phòng,phương pháp và điều kiện lập như thế nào?
Nguyên tắc trích lập dự phòng: theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số
18 - "Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng", một khoản dự phòng chỉđược phép trích lập khi thỏa mãn đủ các điều kiện sau:
DN có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới)
do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầuphải thanh toán nghĩa vụ nợ;
Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.Còn theo thông tư số 228/2009/TT- BTC thì nguyên tắc chung trong tríchlập các khoản dự phòng như sau:
Các khoản dự phòng tổn thất này được trích trước vào chi phíhoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanhnghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kếhoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanh nghiệp phảnánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính không caohơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không caohơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểmcuối kỳ kế toán năm Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp
Trang 6thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1
và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dựphòng là ngày cuối cùng của năm tài chính
Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoánphải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dựphòng ở cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ
Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế về quản lý vật tư, hàng hóa,quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Đối với công nợ,hàng hóa, quy chế phải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từngngười trong việc theo dõi, quản lý hàng hóa, thu hồi công nợ
Nghiêm cấm doanh nghiệp lợi dụng việc trích lập dự phòng đểtính thêm vào chi phí các khoản dự phòng không có đủ căn cứ nhằm làmgiảm nghĩa vụ nộp ngân sách Những doanh nghiệp cố tình vi phạm sẽ bị
xử phạt như hành vi trốn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành
Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập cáckhoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho, cáckhoản đầu tư tài chính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quyđịnh tại Thông tư này và văn bản pháp luật khác có liên quan Riêng việctrích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắpthì thực hiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng
Thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kếtoán trưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếucần) Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp quyết định thành lậpHội đồng
Trang 71.3.1.2 Xử lý khoản dự phòng
Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vàogiá vốn hàng bán ra trong kỳ
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảmgiá vốn hàng bán
1.3.2 Hạch toán các khoản dự phòng
1.3.2.1 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 8Khái niệm: Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản
xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toáncủa hàng tồn kho
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nhằm bù đắp các khoản thiệthại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá; đồngthời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kinh doanh
Đối tượng lập dư phòng giảm giá hàng tồn kho là: nguyên vật liệu chính
dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa,thành phẩm tồn kho để bán, mà giá trênthị trường thấp hơn giá đang hạch toán trên sổ kế toán
Điều kiện để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
+ Là những vật tư hàng hóa tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính
có giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá giá gốc
+ Vật tư hàng hóa là mặt hàng kinh doanh và thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp
+ Có chứng từ hóa đơn hợp lý, hợp lệ hoặc các chứng cứ khác chứngminh giá vốn vật tư hàng xuất kho
Mục đích: Đề phòng vật tư hàng hóa giảm giá so với giá gốc trên sổ, đặc
biệt khi chuyển nhượng, cho vay, xử lý, thanh lý (xác định giá trị thực tế củahàng tồn kho trên hệ thống báo cáo tài chính)
Phương pháp lập và xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho: dựa
trên 2 căn cứ là thực tế diễn biến giá vật tư hàng hóa xảy ra trong niên độ báo
Trang 9cáo và dự báo thị trường vật tư hàng hóa doanh nghiệp đang cầm giữ sẽ xẩy
ra trong niên độ liền sau
Doanh nghiệp xác định số dự phòng cần lập cho năm tới theo 3 bước:
Bước 1: kiểm kê vật tư hàng hóa theo loại
Bước 2: Lập bảng kê vật tư hàng hóa về số lượng và giá trị mua vào, đối
chiếu với giá thị trường vào ngày kiểm kê (ngày cuối niên độ báo cáo, niên độxảy ra việc lập dự phòng)
Bước 3: Tính mức dự phòng phải lập cho niên độ sau theo loại vật tư hàng
hóa nào có giá thị trường tại thời điểm kiểm kê thấp hơn giá gốc của vật tưhàng hóa đang ghi sổ kế toán
x
Giá gốcHTK theo
sổ kế toán
-Giá trị thuần
có thể thựchiện của HTK
Có thể lập bảng kê dư phòng giảm giá hàng tồn kho theo mẫu sau:
Đơn vịtính
Giá gốcvật tư hànghóa
Giá tại ngàykiểm kê
Mức DPcần lập152
xxxxxxxxx
xxxxxxxxx
xxxxxxxxx
Tài khoản hạch toán: để hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán
sử dụng tài khoản 159: “dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Trang 10Tài khoản này dùng để phản ánh việc lập dự phòng xử lý và hoànnhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lậpBên Có: trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dư Có: giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn
Phương pháp hạch toán:
1 Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho lần đầu tiên ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2 Cuối kỳ kế toán năm ( hoặc quý) tiếp theo:
+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ
kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ởcuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết DP giảm giá hàng tồnkho)
CÓ TK 159 – Dự phòng giảm giá HTK+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ
kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập
ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi:
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết DP giảm giá hàngtồn kho)
Như vậy, toàn bộ quá trình hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho cóthể được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 11Lập dự phòng giảm giá
HTK
( Nếu số phải lập cuối kỳ
kế toán năm nay lớn hơn
số đã lập CK năm trước)
Hoàn nhập dự phòng giảm giá CK(Nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm naynhỏ hơn số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước)
1.3.2.2 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
Khái niệm: Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị
tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quáhạn thanh toán nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khảnăng thanh toán
Đối tượng : đối tượng lập dự phòng phải thu khó đòi là các khoản nợ
phải thu quá hạn thanh toán hoặc khoản nợ khó đòi của doanh nghiệp
Điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi:
Khoản nợ phải thu có căn cứ pháp lý đầy đủ
Đã quá hạn thanh toán từ hai năm trở lên kẻ từ ngày đến hạn thu nợđược ghi theo hợp đồng kinh tế hoặc khế ước vay nợ, cam kết nợ, doanhnghiệp đã nhiều lần đòi nhưng vẫn chưa thu được nợ
Chưa đến hạn thanh toán nhưng con nợ lâm vào tình trang phá sản hoặcgiải thể, mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, giam giữ, thi hành án hoặc đã chết
Mục đíchdự phòng:
Trang 12 Đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng trả nợ
Xác định giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu khi lập các báocáo tài chính năm báo cáo
Phương pháp xác định các chỉ tiêu ghi sổ kế toán liên quan đến loại dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Khi có bằng chứng chắc chắn về khoản nợ phải thu có thể thất thu phù hợpvới quy định trong chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp tính toán số dựphòng cần phải lập theo một trong các cách sau:
Cách một : Có thể ước tính một tỉ lệ nhất định (theo kinh nghiệm) trên
tổng doanh số thực hện bán chịu:
Số dự phòng phải lập = Doanh số phải thu x Tỷ lệ ước tính
Cách hai: Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu
của từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạnđược xếp loại khách hàng khó đòi, nghi ngờ Doanh nghiệp cần thông báocho khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằngphương pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo số % có khảnăng mất (thất thu).
Tài khoản sử dụng: để hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán sử
dụng tài khoản 139: “dự phòng nợ phải thu khó đòi” Kết cầu nội dung ghi:
Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Xử lý nợ phải thu khó đòi
Trang 13Bên có: Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào chi phí quản lýdoanh nghiệp
Số dư có: Dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập hiện có
Phương pháp hạch toán:
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòiđược tính, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
- Cuối niên độ kế toán sau (N+1) tính mức dự phòng phải thu khó đòi cầnlập, nếu:
+ Mức dự phòng phải thu khó đòi cuối niên độ sau lớn hơn mức dựphòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoànnhập dự phòng ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí dự phòng quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi+ Mức dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối niên độ sau thấp hơn mức dựphòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoànnhập dự phòng ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Xóa nợ phải thu khó đòi không thu hồi được
+ Khi xóa nợ phải thu khó đòi phải căn cứ vào quyết định của cấp cóthẩm quyền theo quy định hiện hành, ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 415 – Qũy dự phòng tài chính
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Trang 14Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý ( theo dõi ítnhất 5 năm tiếp theo và tiếp tục có biện pháp thu hồi nợ)
+ Nếu khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa, sau đó lại thu hồi được, ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 711 – Thu nhập khácĐồng thời ghi bên Có TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý
Như vậy, toàn bộ quá trình hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi có thểđược khái quát qua sơ đồ sau: