Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI) là một hình thức của đầu tư quốc tế. Nó ra đời và phát triển là kết quả tất yếu của quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế và quá trình phân công lao động quốc tế theo chiều sâu.
Trang 1Chiến lược mở cửa để dần đưa nền kinh tế nước ta hội nhập với nền kinh tếkhu vực và thế giới đã được Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện cáchđây hơn 20 năm Một trong nhiều nội dung quan trọng của chiến lược này là chủchương thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ nhằm mục tiêu giảiquyết nạn khan hiếm về vốn cho đầu tư phát triển xã hội mà còn nhằm tạo thêmnhiều công ăn việc làm cho người lao động, cung cấp cho nền kinh tế nước nhànhững máy móc, quy trình công nghệ tiên tiến, sản xuất nhiều mặt hàng có chấtlượng và hàm lượng kỹ thuật cao, góp phần thúc đẩy phát triển nội sinh nền kinh tếđất nước, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp cộng nghiệp hoá - hiệnđại hoá đất nước
Sau khi Luật đầu tư nước ngoài được ban hành cùng với việc áp dụng hàngloạt các chính sách khuyến khích đầu tư của Chính phủ cho một nền kinh tế mởcửa, 38 quốc gia và hàng trăm các tập đoàn, Công ty nước ngoài đã đầu tư vàđang tìm kiếm cơ hội đầu tư vào Việt nam, một thị trường mà các chuyên gianước ngoài đánh giá là còn nhiều tiềm năng để khai thác Với những lý do trên tôichọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp thu hút FDI trong thời gian qua”
Vì thời gian bài viết có hạn không tránh khỏi sai sót , mong sự góp ý của côgiáo
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2Phần I Cơ sở lý luận
I Khái Luận chung về vốn
1 Khái niệm về vốn
- Khái niệm về tài sản quốc gia:
Theo nghĩa rộng : Tài sản quốc gia bao gồm :(1) Giá trị tài nguyên thiênnhiên đã xác định khả năng khai thác và sử dụng, (2) Giá trị bộ phận vốn nhân lực,(3) giá trị tài sản được sản xuất và tích luỹ lại
Theo nghĩa hẹp : Tài sản quốc gia chỉ bao gồm giá trijtuw liệu vật chấtđược tích luỹ lại trong nền kinh tế
-Khái niệm về vốn sản xuất: Là giá trị những tài sản được sử dụng làmphương tiện trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất dịch vụ bao gồm vốn cố dịnh
và vốn lưu động
-Khái niệm về vốn đầu tư : Là toàn bộ khoản chi phí nhằm duy trì hoặc giatăng mức vốn sản xuất
Cơ cấu vốn đầu tư : - Vốn đầu tư cố định
- Vốn đầu tư lưu động
Vốn đầu tư cố định chia thành vốn đầu tư cơ bản và vốn đầu tư sửa chữalớn Vốn đầu tư cơ bản làm tăng khối lượng thực thể của tài sản cố định , đảm bảo
bù đắp số tài sản bị hao mòn và tăng thêm phần xây lắp dở dang Vốn đầu tư sửachữa lớn không làm tăng khối lượng thực thể của tài sản nhằm đảm bảo thay thế tàisản bị hư hỏng
Phân loại hoạt động đầu tư theo tính chất đầu tư: Đầu tư trực tiếp và đầu tưgián tiếp
- Đầu tư trực tiếp : Là hoạt động mà người có vốn tham gia trực tiếp vàoquá trinh hoạt động và quản lý đầu tư.Hoạt động này có thể thực hiện dưới các dạng: hợp đồng, liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
- Đầu tư gián tiếp : Là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đemlại hiệu quả cho bản thân người có vốn cũng như cho xã hội, nhưng người có vốnkhông tham gia vào hoạt động đầu tư Hình thức đầu tư :cổ phiếu, tín phiếu
Trang 32 Vai trò của vốn với tăng trưởng kinh tế
2.1 Vai trò chung
Để đánh giá vai trò của vốn với tăng trưởng kinh tế , ta phân tích mô hìnhHarrod-domar Mô hình này cho thấy rằng, đầu ra của đơn vị kinh tế nào dù là mộtcông ty , một ngành hay là toàn bộ nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào tổng số vốn đầu tưcho đơn vị đó
Nếu gọi đầu ra là Y và tốc độ tăng trưởng kinh tế là g,
Mục đích của đầu tư là để tạo ra vốn sản xuất, nên I t = K Nếu gọi k
là tỷ số gia tăng giữa vốn và sản lượng( hệ số ICOR), ta có:
2.2 Vai trò của vốn đầu tư và vốn sản xuất với tăng trưởng kinh tế
Đầu tư là bộ phận lớn và hay thay đổi trong chi tiêu Do đó những thay đổitrong đầu tư có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác động tới công ăn việclàm Khi đầu tư tăng lên, đường tổng cầu dịch chuyển , làm mức sản lượng tăng AD= C + I +G + NX
I tăng => AD tăng=> AD dịch chuyển => Y tăng
Trang 4Đầu tư cũng làm gia tăng vốn sản xuất , nghĩa là thêm các nhà máy,máy mócphương tiện vận tải mới được đưa vào sản xuất làm tăng khả năng của nền kinh tế
Sự thay đổi này tác động đến tổng cung, làm đường tổng cung dịch chuyển, sảnlượng tăng
Như vậy sự gia tăng của vốn đầu tư và vốn sản xuất đều làm gia tăng sảnlượng của nền kinh tế Vốn sản xuất vừa là yếu tố đầu vào vừa là sản phẩm đầu racủa quá trình sản xuất Vốn đầu tư không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất , tăngnăng lực sản xuất của các doanh nghiệp và của nền kinh tế, mà còn có điều kiện đểnâng cao trình độ khoa học công nghệ, góp phần vào việc đầu tư theo chiều sâu,hiện đại hoá quá trình sản xuất Đồng thời cũng góp phần vào việc giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động, vừa là điều kiện quan trọng tác động vào việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế
3 Các nguồn hình thành vốn đầu tư
Vốn đầu tư đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mộtdoanh nghiệp nói riêng và của toàn nền kinh tế nói chung Khi doanh nghiệp quyếtđịnh đầu tư mua sắm trang thiết bị, nhà xưởng hay là vốn nhân lực thì doanh nghiệpcần phải cần có một số vốn đầu tư ban đầu nhất định Thực tế cho thấy rằng rất ítdoanh nghiệp sử dụng tiền mặt để mua các tư liệu sản xuất mà thường qua cáctrung gian tài chính, đó là các ngân hàng hay các tổ chức tài chính Và thông quacác trung gian tài chính, số tiền tiết kiệm nhàn rỗi trong dân chúng sẽ được chuyểnthành các khoản đầu tư cho các doanh nghiệp Và
các ngân hàng sẽ được hưởng mức lãi suất chênh lệch giữa mức lãi suất tiềnvay và tiền gửi Khi mà nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dânngày càng cao lên thì khả năng tiết kiệm càng lớn
Đối với các nước đang phát triển thì thu nhập người dân còn thấp mà quy mô
và tỷ lệ tiết kiệm chưa cao ,trong khi dó yêu cầu của sự phát triển kinh tế càng mạnh
mẽ, cần phải xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, phát triển nguồn nhân lực,nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật Điều đó đặt ra nhu cầu bức thiết cần phải cónguồn vốn đầu tư lớn để đáp ứng được nhu cầu hiện có của nền kinh tế Vì nguồnvốn trong nước còn hạn chế, không đủ khả năng để phát triển , ngoài ra cần phải cónguồn hỗ trợ từ bên ngoài Trong điều kiện giao lưu hiệp thương giữa các nước hiệnnay với các nước đang phát triển để tăng trưởng kinh tế nhanh và đạt được tốc độcao thì phải có sự kết hợp giữa nguồn vốn trong nước và ngoài nước
Trang 53.1 Tiết kiệm trong nước
a.Tiết kiệm của chính phủ
Tiết kiệm của chính phủ bao gồm tiết kiệm của từ ngân sách nhà nước và tiếtkiệm từ các công ty của nhà nước Tiết kiệm của chính phủ là bằng lấy tổng cáckhoản thu trừ đi các khoản chi Nhưng trong các giai đoạn hiện nay , thì Ngân sáchnhà nước đang bội chi, thâm hụt ngân sách nhà nước Đối với chính phủ thì khoảnchi cho đầu tư phát triển là một nhiệm vụ quan trọng cho phát triển, chính sách củanhà nước hiện nay nên cắt giảm các khoản chi thường xuyên
b Tiết kiệm từ các công ty
Tiết kiệm của các công ty được xác định trên cơ sở doanh thu của các công ty
và các khoản chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Khoản tiết kiệm củacông ty là lợi nhận sau thuế sau khi chia cổ tức cho cổ đông và quỹ khấu hao
c Tiết kiệm của dân cư
Tiết kiệm của dân cư là phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình.Trong giai đoạn hiện này, khi lạm phát tăng cao thì khoản chi tiêu hộ gia đình cũngtăng cao , phần tiết kiệm của dân cư cũng bị cắt giảm
3.2 Tiết kiệm ngoài nước
Nguồn tiết kiệm ngoài nước , đó chính là khoản đầu tư của nước ngoài đầu tưvốn , tài sản ở nước ngoài để tiến hành sản xuất kinh doanh vào một quốc gia khác
Về bản chất thì đầu tư nước ngaofilà một hình thức xuất khẩu tư liệu sản xuất Cùngvới hoạt động thương mại quốc tế , hoạt động đầu tư nước ngoài ngày càng pháttriển mạnh mẽ thành một quy luật tất yếu của mỗi một quốc gia
Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm
a.Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Vốn FDI là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tư sản xuất ,kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu được lợi nhuận Đây là một nguồn vốnlớn mà bất kỳ một quốc gia nào cũng cần đến để phát triển kinh tế
b Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức(ODA)
Nguồn vốn ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức( chính quyềnnhà nước hay địa phương) của một nước hoặc tổ chức quốc tế việc trợ cho các nướcđang phát triển nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của các nước đó Nội dung viện trợ ODA bao gồm: viện trợ không hoàn lại,( thường chiếm25% tổng vốn ODA) , viện trợ hỗn hợp, bao gồm phân cấp không và phần còn lại
Trang 6thực theo hình thức vay tín dụng ( vay ưu đãi hoặc bình thường) ; viện trợ có hoànlại ( vay ưu đãi với lãi suất thấp) ODA được thực hiện trên cơ sở song phươnghoặc đa phương.
-Các tổ chức viện trợ đa phương hiện đang hoạt động gồm các tổ chức thuộc
hệ thống liên hợp quốc , cộng đồng châu Âu, các tổ chức phi chính phủ và tổ chứctài chính quốc tế
-Các tổ chức viện trợ song phương: thường là cua chính phủ các nước đangphát triển như Nhật Bản , Hà lan, Hàn Quốc, Mỹ `
Nguồn vốn ODA có vai trò cực kỹ quan trọng cho phát triển kinh tế của cácnước đang phát triển Thông qua các dự án ODA , cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội củanước tiếp nhận đầu tư Thông qua các dự án ODA về giáo dục đào tạo , y tế, giúpcho trình độ dân trí, chất lượng lao động được nâng cao
c Nguồn vốn của tổ chức phi chính phủ (NGO)
Nguồn vốn của tổ chức phi Chính Phủ thường nhỏ, chủ yếu dựa vào quyêngóp hoặc sự tài trợ của các chính phủ Hình thức viện trợ đa dạng có thể là vậttuwh,thiết bị hoặc lương thực thực phẩm, thuốc men , dịch vụ y tế, tiền bạc Quy mô việntrợ nhỏ, khả năng cung cấp thất thường , mục đích chính là nhân đạo
Viện trợ NGO thường là viện trợ không hoàn lại , viện trợ được thực hiệndưới các chương trình dài hạn, sự hỗ trợ của các chuyên gia thường trú, và cácchuyên gia trong nước được sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế
d Nguồn vốn tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là nguồn vốn mà các nhà nước nhận vốn vay sau mộtthời gian phải trả cả vốn và lãi Đối tượng vay vốn thường là các doanh nghiệp ,rủi
ro cao đối với các chủ đầu tư khi các vay vốn hoạt dộng không hiệu quả, phá sản.Vốn vay dưới dạng tiền tệ, chủ đầu tư nước ngoài thu được lợi nhuận thông qua lãisuất ngân hàng cố định theo kế ước vay Khi sử dụng nguồn vốn tín dụng thươngmại , các nước tiếp nhận vốn không phải chịu bất cứ ràng buộc nào về chính trị , xãhội , có toàn quyền sử dụng vốn
II Khái niệm FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hoạt động kinh tế đối ngoại ra đờimuộn hơn các hình thức các hoạt động kinh tế đối ngoại khác Nhưng từ khi xuấthiện vào cuối thế kỉ XIX, FDI đã có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế quốc
tế Ngay từ thời tiền tư bản FDI đã tồn tại tới hình thức nước chính quốc đầu tư vào
Trang 7các nước thuộc địa hay là các nước Châu Á để khai thác đồn điền , tài nguyên thiênnhiên, khoáng sản, bóc lột sức lao động của các nước thuộc địa
nhằm cung cấp nguyên liệu cho chính quốc Và sau chiến tranh thế giới thứ
II, khi các nước thuộc địa được độc lập , hình thức đầu tư FDI lại chuyển sang giaiđoạn mới, các nhà đầu tư Mỹ đầu tư ồ ạt để nhằm khôi phục thị trường Kế tiếp là
sự đầu tư liên minh của các nước tư bản phương tây nhằm tăng cường khả năngkinh tế, chạn chế sự độc quyền của Mỹ Hình thức đầu tư đa dạng hơn, đồng thờiphối hợp nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau Ngày nay, cùng với quá trình phát triểnmạnh của quan hệ kinh tế quốc tế, hoạt động kinh tế không ngừng mở rộng vàchiếm một vị trí quan trọng trong các mối quan hệ kinh tế này Nguồn vốn FDI đãtrở thành một tất yếu trong điều kiện kinh tế hoá sản xuất và lưu thông Thực tế chothấy rằng, không một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ, dù phát triển hay kém phát triển,hay theo các con đường phát triển đất nước khác nhau thì đều cần phải có các nguồnvốn này, đó là một nguồn lực quốc tế quan trọng khi hoà nhập vào nền kinh tế thếgiới
Theo luật đầu tư 2005 của Việt Nam năm 2005 có định nghĩa FDI như sau: “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền hoặc bất kì tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư nhằm mục đích lợinhuận”
Nguồn vốn FDI bao gồm cả tiền mặt ,nhân lực, khoa học kỹ thuật , chuyểngiao công nghệ từ nước đi đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư
Hay nói cách khác , FDI là một loại di chuyển vốn quốc tế dài hạn, trong đóchủ vốn đầu tư cũng đồng thời là người tham gia trực tiếp điều hành, hoạt động sửdụng nguồn vốn hoạt động sử dụng nguồn vốn của mình nhằm mục tiêu lợi nhuận,tìm kiếm thị trường và phát triển kinh tế -xã hội
Còn về bản chất đây là hình thức xuất khẩu tư bản , hợp tác giữa tư nhânnước ngoài và các doanh nghiệp trong nước
1 Đặc điểm FDI
Vốn FDI có các đặc điểm sau đây:
-Thứ nhất gắn liền với sự di chuyển vốn đầu tư , tiền và các tài sản khác giữacác quốc gia , hệ quả là tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhậnđầu tư, và làm giảm lượng tiền và tài sản của nước đi đầu tư
Trang 8-Thứ hai FDI được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanhnghiệp mới ( liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn) , hợp đồng hợp tác kinh doanh ,mua lại chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có , mua cổ phần ở mức khống chế hoặctiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp
-Thứ 3 là nhà đầu tư nước ngoài là chủ hoàn toàn đầu tư hoặc cùng sở hữuvốn đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực tiếp hoạt động củadoanh nghiệp được đầu tư
-Thứ tư là hoạt động đầu tư của tư nhân chịu sự điều tiết của quan hệ thịtrường , và chịu một phần ảnh hưởng nhỏ về mối quan hệ chính trị giữa các nước -Thứ năm : Khi đầu tư vào một nước thì nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát vàđiều hành các hoạt động của dòng vốn đầu tư
-Thứ sáu : FDI bao gồm các hoạt động đầu tư từ nước ngoài , bao gồm cả vốn
di chuyển vào một nước và dòng vốn ra khỏi nền kinh tế của nước đó
-Thứ bảy: FDI chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia đầu tư vào, dưới hìnhthức công ty mẹ công ty con chuyển giao công nghệ , kỹ thuật và vốn nhân lực chocông ty con tại nước tiếp nhận đầu tư
2 Các hình thức đầu tư FDI
FDI là hình thức đầu tư quốc tế , trong đó hcur đầu tư nước ngoài được đónggóp một số vốn đủ lớn vào từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ và chophép họ tham gia điều hành công ty, doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư
Số vốn góp tối thiểu này được quy định theo luật của từng nước Theo luậtđầu tư nước ngoài của Việt Nam quy định vốn góp tối thiểu của phía nước ngoàiphải bằng 30% vốn pháp định của dự án đầu tư Ngoài ra nhà đầu tư nước ngoàiđược góp vốn tối đa 49% vào hạ tầng mạng viễn thông và sau 3 năm gia nhậpWTO nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn 65% tại các doanh nghiệp không có hạtầng mạng viễn thông Quyền quản lý điều hành trong các xí nghiệp có vốn đầu tưFDI phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp Nếu doanh nghiệp có 100%vốn đầu tư nướcngoài thì doanh nghiệp hoàn toàn do doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp quản lý Lợi nhuận của chủ đầu tư doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp và chia theo tỷ vốn góp trong vốn pháp định sau khi đã đóng thuế chonước tiếp nhận đầu tư và chi trả lợi tức cổ phần Các hình thức đầu tư nước ngoàivào Việt Nam bao gổm:
Trang 9 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài : Là hình thức nhà đầu tư nướcngoài đầu tư 100% vốn vào Việt Nam, thuộc sở hữu của tư nhân nước ngoài , tự đầu
tư, tự chịu quản lý và vận hành, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách phát nhân, là một thực thể pháp lý độc lậphoạt động theo pháp luật của nước sở tại Doanh nghiệp được thành lập dưới dạngcông ty Trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Ưu điểm của hình thức này:
Nhà đầu tư nước ngoài có quyền tự quyết định về cơ cấu tổ chức, sự pháttriển, lợi nhuận của doanh nghiệp Không bị phân chia lợi nhuận bởi một cá nhânnào khác
Nhược điểm : Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sẽ bị hạn chế bởi luậtđầu tư và một số lĩnh vực kinh tế , sự bảo hộ , các lĩnh vực hành chính của nước sởtại
Doanh nghiệp liên doanh: là loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặccác bên nước ngoài hợp tác với nước tiếp nhận đầu tư cùng góp vốn cùng kinhdoanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp.Doanh nghiệp liêndoanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, và có tư cáchpháp nhân theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư
Ưu điểm : Các nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng trong việc xây dựngthông qua quyền sử dụng từ phía Việt Nam , có thuận lợi trong việc tiến hành thủtục hành chính liên quan đến dự án đầu tư ,
Nhược điểm : Sẽ có sự khác biệt hoá về mục tiêu , mục đích , văn hoákinh doanh dẫn đến những bất đồng trong quan điểm phát triển doanh nghiệp
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: ( hợp doanh) Hình thức đầu tư là vănbản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên có quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quảkinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhậnđầu tư mà không thành lập một pháp nhân Hình thức hợp doanh không phân phốilợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh doanh chung theo kết quả gópvốn hoặc chia theo thoả thuận giữa các bên Bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tàichính với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ Công ty hợp doanh sẽ hoạt động theopháp luật của nước tiếp nhận đầu tư , có quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hợpdoanh được ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 10Ưu điểm: (1)Tính hoạt mềm dẻo : các bên sẽ tự thoả thuận về đối tượng , nộidung , thời hạn kinh doanh, quyền lợi ,nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên cũngnhư vấn đề về việc góp vốn sẽ không trái với quy định của pháp luật (2) Sau khichấm dứt hợp đồng , bên nước đầu tư sẽ có quyền rút vốn và chuyển vốn , lợi nhuận
mà không đợi thủ tục thanh lý
Hạn chế : Hợp đồng hợp tác kinh doanh không được không thành lấp phápnhân nên sẽ có những han chế nhất định,sẽ không có những ưu đãi về thuế như cáchình thức kinh doanh khác
Các hình thức đầu tư khác : Theo nghị định 78/2007/NĐ- CP củachính phủ quyết định các hình thức đầu tư khác đó là các hợp đồng xây dựng –kinh doanh- chuyển giao(BOT) , hợp đồng xây dựng - chuyển giao – Kinh doanh(BTO), hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT)
Hợp đồng (BOT) là hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và nhà đầu tư để xây dựng , kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thờigian nhất định , hết thời hạn nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đócho nhà nước Việt NAm
Hợp đồng (BTO) là hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và nhà đầu tư xây dựng Sau khi công trình xây dựng xong thì nhà đầu tư chuyểngiao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước Việt Nam Chính phủ sẽ giao lạicho nhà đầu tư công trình sử dụng trong một khoảng thời gian để thu hồi vốn
Hợp đồng BT là hợp đồng ký kết giữa nhà nước Việt Nam và chủ đầu tưxây dựng Sau khi xây dựng xong công trình , nhà đầu tư sẽ chuyển giao công trình
đó cho nhà nước Và nhà nước sẽ tạo điều kiện để nhà đầu tư xây dựng các dự ánkhác để thu hồi vốn đầu tư, giao đất, hoặc sẽ thực thi các điều khoản của hợp đồng Theo nghị định 108/2009/ CP-NĐ của chính phủ ban hành ngày 27/11/2009
về đầu tư các hình thức trên Doanh ngiệp BOT,BTO sẽ được hưởng các ưu đãi vềthuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp ; hànghoá xuất khẩu để thực hiện dự án của doanh nghiệp BOT,BTO của nhà thầu theoquyết định của điều 29 của nghị định này sẽ được hưởng ưu đãi về thuế xuất nhậpkhẩu , được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích mà nhà nước giao đất hoặc đượcmiễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án Còn doanh nghiệp BC vànhà thầu sẽ được hưởng ưu đãi về thuế nhập khấu đối với hàng hoá nhập khẩu đểthực hiện dự án theo quy dịnh của pháp luật về thuế xuất nhập khẩu của điều 29
Trang 11trong nghị định này Doanh nghiệp BT sẽ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đấttrong thời gian thực hiện dự án giống như doanh nghiệp BTO,BOT.
Ngoài ra còn hình thức đầu tư của tư nhân nước ngoài theo các phương thức
là mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia hoạt động đầu tư ; đầu tư thực hiện sátnhập và mua lại doanh nghiệp
3 Vai trò của FDI trong tăng trưởng kinh tế
3.1 Vai trò với nước đi đầu tư
-Thông qua đầu tư FDI , các nước đi đầu tư tận dụng được chi phí sản xuấtthấp của nước tiếp nhận đầu tư Đó là giá nhân công rẻ, chi phí về khai thác tàinguyên thiên nhiên thấp, giảm được chi phí vận chuyển đối với việc sản xuất hàngthay thế nhập khẩu ở các nước tiếp nhận đầu tư
-Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho phép các công ty có thể kéo dài chu kỳsống của sản phẩm đã được sản xuất và tiêu thụ ở thị truờng trong nước Thông quaFDI ,các nước đi đầu tư có thể chuyển một phần sản phẩm công nghiệp vào cuốichu kỳ sống của sản phẩm sang các nước phát triển để tiếp tục sử dụng như các sảnphẩm mới ở các nước đang phát triển đồng thời cũng tăng thêm lợi nhuận cho nhàđầu tư
-Đầu tư FDI cũng giúp cho các công ty đầu tư tìm kiếm thêm thị trường cungcấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp ở chính quốc với giá nguyênvật liệu dồi dào , ổn định với giá rẻ
-Cho phép chủ đầu tư bành trướng sức mạnh về kinh tế , tăng cường khả năngảnh hưởng của mình trên thị trường quốc tế nhờ khả năng mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm Đồng thời thông qua các hình thức đầu tư, các nước đi đầu tư tránhđược hàng rào bảo hộ mậu dịch của nhà nước đối với các doanh nghiệp trong nước,tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
- tôi đã nói ở trên , FDI là hình thức đầu tư trực tiếp của tư nhân nước ngoàivào một nước khác, mà chủ yếu là đầu tư vào các nước chậm và đang phát triển Hạn chế
-Đầu tư quá mạnh ra nước ngoài có thể làm suy thoái vốn của nước chủ nhà,nếu chính phủ nước đi đầu tư đưa ra các chính sách không phù hợp sẽ khôngkhuyến khích được các doanh nghiệp trong nước Trong khi đó, với môi trường đầu
tư thuận lợi và chính sách ưu đãi của các nước được đầu tư sẽ thu hút được các
Trang 12doanh nghiệp đầu tư vào nước mình Tình trạng này sẽ ảnh hưởng tới nền kinh tếcủa nước đó
-Đối với các doanh nghiệp đi đầu tư thì nguy cơ rủi ro cao , sẽ bị hạn chế bởiluật đầu tư, các chính sách bảo hộ doanh nghiệp trong nước của nước sở tại
3.2 Vai trò với nước tiếp nhận đầu tư
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế,
đó là một nguồn lực mạnh từ bên ngoài chảy vào Thông qua nguồn vốn tiếp nhận
từ đầu tư , nước sở tại sẽ huy động được tối đa các nguồn lực sẵn có của nền kinh tế
và phát huy được những khả năng tiềm ẩn của mình Theo diễn đàn liên hợp quốc
và phát triển thì FDI đã đóng góp trực tiếp cho vào GDP của nước tiếp nhận đầu tư ,tăng thu nhập cho người lao động ,làm cho sản lượng nền kinh tế tăng lên Đồngthời FDI còn tác động mạnh mẽ tới nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,của các tỉnh, nâng cao trình độ tay nghê, năng suất lao động thông qua hoạt độngchuyển vốn của nước đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư
Sau đây là một số tác động tích cực của hoạt động FDI tới tăng trưởng kinhtế
3.2.1 FDI bổ sung nguồn vốn cho cho đầu tư phát triển
Đối với các nước đang phát triển , nguồn vốn chủ yếu được cấu thành từ tiếtkiệm trong nước và vốn ngoài nước Do tính chất là xuất phát từ nước chậm pháttriển, nhu cầu về vốn cao trong lúc tích luỹ về vốn ở trong nước thì lại thấp Vì vậynguồn vốn từ nước ngoài đóng vai trò cực kỳ quan trong, trong cơ cấu vốn nướcngoài thì nguồn vốn FDI có sự ổn định cao và nguồn vốn huy động là lớn , khôngtạo ra khoản nợ cho nước tiếp nhận đầu tư Trong khi đó nguồn vốn ODA cần phải
có những cam kết nhất định chủ yếu đầu tư về các mảng xã hội như y tế, giáodục,giao thông nông thôn Còn đối với vốn vay thương mại thì có một vấn đề đó là
sẽ chịu một mức lãi suất thương mại, nếu nước tiếp nhận không sử dụng hiệu quảnguồn vốn này sẽ dẫn đến những nguy cơ mất khả năng chi trả, dẫn đến nguy cơ vỡnợ
Ngoài ra còn tăng thu ngân sách của chính phủ thông qua nghĩa vụ đóng thuếcủa các công ty nước ngoài
Với tính chất nguồn vốn như vậy , tăng nguồn vốn vô cùng lớn cho phát triểnkinh tế của nước tiếp nhận đầu tư mà không chịu sự ràng buộc nào
Trang 133.2.2 FDI góp phần vào quá trình phát triển công nghệ , ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Đối với tiến trình phát triển công nghệ
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng với pháttriển kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và đối với khoa học công nghệnhư một bước tiến mới để nâng cao năng suất lao động,nâng cao năng lực sản xuất Thông qua hoạt động ngoại thương, cấp giấy phép hoặc đầu tư trực tiếo nước ngoàicác nước sở tại có được những công nghệ tiên tiến, hiện đại FDI tác động trựctiếp tới phát triển công nghệ quốc gia bằng các hình thức : chuyển giao công nghệ,phổ biến công nghệ và phát minh công nghệ
Thông qua FDI chuyển giao công nghệ đã làm giảm khoảng cách công nghệgiữa các nước Các hình thức chuyển giao được thực hiện qua chuyển giao củacông ty mẹ ở nước đi đầu tư và công ty con ở nước tiếp nhận đầu tư, chuyển giaoqua hình thức liên doanh , hợp tác giữa các công ty với nhau Qua chuyển giao côngnghệ này thì doanh nghiệp trong nước có được công nghệ trọn gói giúp nâng caonăng suất lao động , phá vỡ sự cân bằng hiện thời của thị trường làm cho các doanhnghiệp trong nước phải đổi mới để phù hợp với quá trình phát triển, và sẽ khai thácđược những tiềm lực công nghệ hiệu quả Đồng thời với hoạt động đầu tư này sẽtạo điều kiện tiếp xúc trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ của nước đầu
tư và nước tiếp nhận đầu tư
-Đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài chủ yếu là của các công ty xuyên quốc gia, xuhuớng đầu tư của những nhà đầu tư này thường là hình thức chuyển giao công nghệ,
kỹ thuật với nước tiếp nhận mà không đòi hỏi cao về trình độ cao của nước ấy, vấn
đề mà các doanh nghiệp đầu tư là muốn tận dụng được những lợi thế là giá nhâncông lao động rẻ, nguồn nhân lực dồi dào , thời gian ứng dụng nhanh
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa nước tiếp nhận Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đi với các yếu tố về vốn,công nghệ, kỹ thuật , trình độ quản lý có tác động rất lớn tới chuyển dịch cơ cấu củanước tiếp nhận Theo thống kê cho thấy đầu tư của nước ngoài chủ yếu vào các lĩnhvực công nghiệp và dịch vụ, tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp lại thấp Vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận cụ thể:
Trang 14(1) Thay đổi cơ cấu kinh tế ngành của nước tiếp nhận : chuyển đổi từngành này sang ngành khác, từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Khi cóđầu tư xây dựng vào một khu công nghiệp ở một địa phương thì ngoài số lượng laođộng trong lĩnh vực công nghiệp còn thu hút thêm lao động từ ngành công nghiệpchuyển sang , lao động từ khu vực nông nghiệp còn mang tính chất giản đơn vì vậycần phải có thời gian đào tạo khi chuyển sang sử dụng ngành khác
(2) Thay đổi bản thân bên trong của một ngành sản xuất : chuyển đổi từlao động giản đơn trong nội bộ ngành sang lao động có trình độ tay nghề cao hơnkhi được sử dụng và áp dụng công nghệ hiện đại hơn, hoặc đó là sử dụng nhữngcông nghệ lạc hậu sang sử dụng công nghệ tiên tiến ,giá trị hàm lượng khoa họccông nghệ cao hơn (lĩnh vực máy tính hoặc sản xuất ô tô)
3.2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần phát triển thị trường lao động
a.Vai trò của FDI với giải quyết việc làm cho người lao động
Thông qua hoạt động đầu tư các doanh nghiệp góp phần giải quyết việc làmcho người lao động Các doanh nghiệp trực tiếp tạo việc làm thông qua tuyển dụnglao động ở nước sở tại Song song đó, Doanh nghiệp FDI còn gián tiếp tạo việc làmthông qua tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển cho của các vệtinh cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khu vực kinh tế này
Mức độ tác động của FDI trong việc giải quyết việc làm phụ thuộc vào cácnhân tố như : quy mô đầu tư, lĩnh vực sản xuất , trình độ công nghệ, chính sáchcông nghiệp và chính sách thương mại của nước tiếp nhận đầu tư Bên cạnh đó , tácđộng của FDI tới thị trường lao động cũng phụ thuộc vào cơ cấu của nền kinh tế ,định hướng phát triển cũng như chất lượng lao động và chính sách lao động củanước tiếp nhận đầu tư Ở nước phát triển lương của người lao động làm việc trongkhu vực được đầu tư trực tiếp của nước ngoài cao hơn trong các khu vực của nhànước và doanh nghiệp trong nước Nhưng với mức lương cao như vậy thì đòi hỏi
về chất lượng lao động ,tính kỷ luật cao hơn so vơi các doanh nghiệp trong nước.Những công ty FDI thường là những doanh nghiệp có quy mô và uy tín lớn, điềukiện làm việc và chăm sóc sức khoẻ đối với người lao động tốt hơn
b Vai trò của FDI với sự phát triển của hàng hoá sức lao động
Ngoài tác động tạo việc làm cho người lao động FDI còn đóng góp tích cựcvào việc nâng cao chất lượng lao động và phát triển nhân lực ở nước tiếp nhận đầu
tư FDI làm thay đổi cơ bản năng lực, kỹ năng lao động và quản trị doanh nghiệp
Trang 15thông qua hoạt động đào tạo và quá trình làm việc của lao động Làm việc trongcác doanh nghiệp FDI đòi hỏi người lao động phải có kiến thức, kỹ năng làm việc,khả năng làm việc đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp đó
Các doanh nghiệp FDI luôn luôn đòi hỏi người lao động luôn luôn hoàn thiệnthông qua yêu cầu ngày càng cao đối với công việc và các cơ hội phát triển Vì chiphí thuê lao động từ nước ngoài là cao hơn so với lao động địa phương, các doanhnghiệp nước ngoài phải tuyển dịnh lao động địa phương đồng thời sẽ củng cố taynghề chuyên môn cho lớp lao động mới để họ có thể sử dụng thành thạo nhữngcông nghệ tiên tiến được chuyển giao
Thông qua đào tạo nguồn nhân lực thì FDI còn gián tiếp nâng cao chất lượnglao động của nước tiếp nhận đầu tư Ngoài môi trường đầu tư tốt thì khả năng sửdụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư của nước tiếp nhận là một vấn đề đặt ra Trình độ
và chất lượng nguồn lao động là một tiêu chí để các công ty có thể tiến hành đầu tư.Các nhà đầu tư luôn muốn đầu tư tại nước có lao động trình độ chuyên môn cũngnhư tay nghề cao, không mất nhiều chi phí đào tạo
3.2.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thúc đẩy xuất khẩu
Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng , nhở đẩy mạnh xuất khẩu ,những lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất của các nước được khai thác coa hiệu quảhơn trong phân công lao động thế giới Các nước đang phát triển tuy có lợi thế vềchi phí sản xuất thấp nhưng vẫn khó xâm nhập vào thị trường nước ngoài Bởi vậykhuyến khích đầu tư nước ngoài hướng ra xuất khẩu là một trong những chính sáchthu hút FDI Thông qua thu hút FDI các nước được đầu tư có thể tiếp cận thịtrường thế giới Ở tất cả các nước đang phát triển , TNC đều đóng vai trò quantrọng trong việc mở rộng xuất khẩu do vị thế và uy tín của những công ty này trênthị trường quốc tế
3.2.5 Tác động của đầu tư trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua haikênh trực tiếp (kênh đầu tư ) và kênh gián tiếp (tác động tràn)
a Tác động trực tiếp thông qua kênh đầu tư:
Thông qua FDI không những gia tăng tài sản vốn vật chất , mà đồng thời cũnggiảm các chi phí sản xuất thông qua chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ taynghề lao động, nguồn nhân lực
Trang 16Đồng thời tăng thêm nguồn thu tới ngân sách nhà nước với việc thu thuế củacác công ty này Nguồn FDI vào các vùng kinh tế trong nước càng nhiều, thu nhậpvùng , thu nhập lao động tăng lên , đóng góp vào GDP cũng cao hơn
b Tác động gián tiếp thông qua tác động tràn
Tác động tràn là tác động gián tiếp xuất hiện khi có các doanh nghiệp FDIlàm cho DN trong nước thay đổi hành vi của mình như: Thay đổi công nghệ, thayđổi chiến lược kinh doanh, tăng áp lực cạnh tranh
Sự xuất hiện của tác động tràn của FDI được lý giải qua sự chênh lệnh vềtrình độ phát triển giữa các doanh ngiệp FDI và doanh nghiệp trong nước Sựu xuấthiện các doanh nghiệp nước ngoài làm mất cân bằng thị trường trong nước buộc cácdoanh nghiệp phải thay đổi hành vi của minhf để duy trị thị phần cũng như sự tồntại và phát triển Tác động tràn qua bốn kênh chủ yếu sau đây:
(1) Kênh di chuyển lao động : Ngoài tạo thêm việc làm , FDI còn đào tạongười lao động trình độ quản lý, kỹ năng tay nghề của nước tiếp nhận đầu tư Tácđộng này xuất hiện khi lao động có kỹ năng chuyển từ doanh nghiệp FDI tới cácdoanh nghiệp trong nước Đó là số lao động tự thành lập công ty con hoặc làm thuêcho các doanh nghiệp trong nước Tuy nhiên mức độ di chuyển lao động còn phụthuộc vào nhiều yếu tố như sự phát triển của thị trường lao động, sự phát triển riêng
rẽ của từng người hay là chế độ tuyển dụng hợp lý của các doanh nghiệp trongnước
(2) Kênh phổ biến và chuyển giao công nghệ : Thông qua FDI , thứ nhấtcác công ty nước ngoài sẽ đem công nghệ tiên tiến từ công ty mẹ vào sản xuất tạinước sở tại thông qua thành lập các công ty con Vì vật hoạt động các doanh nghiệpFDI sẽ khuyến khích cũng như gây áp lực về đổi mới công nghệ nhằm tăng nănglực cạnh tranh đổi mới công nghệ Thứ hai chuyển giao công nghệ giữa doanhnghiệp FDI và doanh nghiệp bản xứ hoạt động trong nghành Người quản lý sau khihọc hỏi kinh nghiệm thì lại thành lập công ty riêng cạnh tranh với công ty FDI Đốivới doanh nghiệp FDI đây là sự tổn thất nhưng đối với xã hội là một hiện tượngtích cực công nghệ được lan truyền góp phần tăng cường nội lực Thứ ba đó là sựchuyển giao công nghệ của doanh nghiệp FDI thông qua sản xuất hàng hoá trunggian (đó là các nghành công nghiệp phụ trợ cho linh kiện ô tô và xe may, côngnghiệp lắp ráp)
Trang 17(3) Kênh cạnh tranh : Sự xuất hiện của doanh nghiệp FDI tạo ra áp lựccạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước Tuy rằng tác động này lại phụ thuộcvào cấu trúc thị trường và trình độ công nghệ của nước tiếp nhận đầu tư.Chẳng hạnnhư khi doanh nghiệp FDI tung ra thị trường một loại sản phẩm mới có tính chấtthay thế sản phẩm sản xuất trong nước , sản phẩm mới được người tiêu dùng đónnhận, các sản phẩm ở trong nước sẽ không được ưa thích nữa Kết quả là doanhnghiệp trong nước ngày càng mất vị thế phải rời khỏi thị trường hoặc phải điềuchỉnh cơ cấu để thích nghi
(4) Kênh liên kết sản xuất : Tác động tràn loại thứ nhất xuất hiện khi có
sự trao đổi hoặc mua bán nguyên vật liệu , hàng hoá trung gian giữa các doanhnghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước Tác động này có thể sinh ra theo haichiều: tác động xuôi chiều nếu doanh nghiệp trong nước sử dụng hàng hoá trunggian của doanh nghiệp FDI và tác động ngược chiều có thể xuất hiện khi doanhnghiệp FDI sử dụng hàng hoá trung gian của doanh nghiệp trong nước Việc doanhnghiệp trong nước cung cấp hàng hoá trung gian sẽ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp này mở rộng sản xuất và giảm chi phí Đồng thời sẽ duy trì mối quan hệ lâudài với nhau, giúp cho doanh nghiệp trong nước tăng khả năng cạnh tranh về sảnphẩm và thị phần với doanh nghiệp nước ngoài
4 Nhân tố tác động tới khả năng thu hút FDI
4.1 Nhân tố khách quan
Xu hướng dòng FDI hiện nay
Theo kết quả điều tra của UNCTAD (2005) đối với các tổ chức xúc tiến đầu
tư của 158 nước, 325 công ty xuyên quốc gia lớn nhất từ các nước công nghiệp pháttriển, các nước đang phát triển, các nước Trung – Đông Âu và 75 chuyên gia FDIquốc tế về triển vọng của dòng vốn FDI trên thế giới, dòng vốn này được dự đoán là
sẽ tiếp tục gia tăng trong giai đoạn 2005 – 2008 với những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, xét trên góc độ khu vực, dòng vốn FDI trên thế giớ đang có xu
hướng dịch chuyển từ các nước công nghiệp phát triển sang một số nước có thịtrường mới nổi, đặc biệt là những nước ở châu Á và Đông Nam châu Âu Dòng vốnFDI vào khu vực Mỹ Latinh sẽ tiếp tục phục hồi trong khi dòng vốn này vào châuPhi được dự đoán sẽ duy trì ở mức của năm 2004
Thứ hai, xét trên góc độ quốc gia, Trung Quốc là nước được coi là địa điểm
thu hút đầu tư FDI hấp dẫn nhất, tiếp theo sau là Mỹ, Ấn Độ, Nga và Braxin Việt
Trang 18Nam không có tên trong danh sách 10 địa điểm hấp dẫn FDI nhất thế giới trong giaiđoạn 2005 – 2006.
Thứ ba, xét trên góc độ ngành, dịch vụ vẫn được coi là ngành sẽ thu hút được
nhiều vốn FDI hơn cả so với các ngành khác Những ngành cụ thể có triển vọng thuhút được nhiều FDI nhất bao gồm: Máy tính và công nghệ thông tin; tiện ích côngcộng; vận tải; những dịch vụ có liên quan đến du lịch; điện và điện tử; máy móc; sắtthép; khai mỏ; và dầu khí
Thứ tư, xét trên góc độ nguồn vốn FDI, Mỹ sẽ vẫn tiếp tục là nước có nguồn
vốn FDI lớn nhất thế giới, tiếp theo sau là Anh, Đức, Trung Quốc Bên cạnh TrungQuốc, nhiều nước khác như Nam Phi, Ấn Độ, Braxin, Malaysia và Hàn Quốc cũng
có mặt trong số 15 nước có nguồn vốn FDI hàng đầu thế giới Một số nước trong sốnhững nước kể trên là nguồn vốn FDI quan trọng đối với những nước láng giềngcủa họ
Thứ năm, Xét về phương thức gia nhập thị trường, sáp nhập và mua lại
(M&A) được coi là hình thức chủ yếu của dòng vốn FDI trong giai đoạn 2005 –
2005 Bên cạnh đó, đầu tư mới (greenfield investment) lại được coi là hình thức chủyếu của dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển
Thứ sáu, xét trên góc độ sự di chuyển các chức năng của công ty, chức năng
sản xuất được coi là sẽ được di chuyển mạnh nhất ra nước ngoài, tiếp theo sau làtiếp vận (logistics); dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; phân phối; và tiêu thụ mặc dù việc
di chuyển chức năng nghiên cứu và triển khai (R&D) của các TNC được đánh giárất khác nhau giữa các chuyên gia nhưng báo cáo về đầu tư trực tiếp nước ngoàinăm 2005 của UNCTAD lại cho thấy rằng tỷ trọng chi tiêu cho R&D của các công
ty có mức chi phí cho R&D lớn nhất thế giới sẽ gia tăng cho tới năm 2009, vớiTrung Quốc, Mỹ và Ấn Độ là những địa điểm thu hút FDI nghiên cứu và triển khaihàng đầu thế giới Việt Nam cũng là nước có được 1,5% số phiếu bầu của nhữngngười được điều tra nhưng đứng sau các nước trong khu vực như Singapore (4,4%);Malaysia (2,9%) và Thái Lan (2,9%)
Thứ bảy, xét trên góc độ chính sách thu hút FDI, cạnh tranh thu hút FDI giữa
các nước sẽ gia tăng trong giai đoạn 2005 – 2006 với các biện pháp chính sách được
sử dụng như tăng cường mục tiêu hóa đối với dòng vốn FDI, tăng cường xúc tiếnđầu tư, đưa thêm các khuyến khích đầu tư, tự do hóa hơn nữa đối với những dòngvốn FDI
Trang 19Theo điều tra kể trên những nhân tố khiến cho dòng vốn FDI trên thế giới giatăng trong giai đoạn 2005 – 2008, bao gồm: Môi trường kinh tế vĩ mô toàn cầuthuận lợi (mặc dù chậm lại nhưng nền kinh tế thế giới vẫn tiếp tục tăng trưởng); lợinhuận công ty gia tăng; quá trình tự do hóa tiếp tục được đẩy mạnh cả ở cấp độquốc gia lẫn quốc tế; các nước cạnh tranh nhau thu hút vốn FDI thông qua việc thựchiện nhiều biện pháp xúc tiến và ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó,điều tra của UNCTAD cũng chỉ ra những nhân tố cản trở sự gia tăng của dòng vốnFDI trong giai đoạn 2006-2008 như chủ nghĩa bảo hộ; các nước công nghiệp pháttriển tăng trưởng thấp hơn mức dự tính; bất ổn định tài chính ở các nước côngnghiệp chủ chốt (sự dao động mạnh trong giá trị của Đôla Mỹ ); chủ nghĩa khủng
bố tòan cầu; sự bất ổn định của giá dầu và giá nguyên liệu thô
Trong số các nước châu Á, Trung Quốc và Ấn Độ được coi là những địa điểmđầu tư hấp dẫn nhất trong khu vực, tiếp theo sau là Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia,Indonesia, Việt Nam và Xingapo
4.2 Môi trường đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư
Nhân tố tác động này không chỉ bảo đảm an toàn về mặt chính trị mà còn tạo
ra tâm lý dư luận tốt cho nhà đầu tư nước ngoài Các yếu tố thất thường , nộichiến , xung đột với khu vực đều là những yếu tố nhạy cảm tới tâm lý các nhà đầutư
5.2.2 Các chính sách kinh tế
Với điều kiện từng nước mà các nhà đầu tư quyết định tham gia vào từngkhu vực với từng dự án cho phù hợp với điều kiện của nước đó thể hiện qua sự tăngtrưởng kinh tế : GDP, GDP/người , tốc độ tăng trưởng Khi quyết định đầu tư thì
Trang 20nhà đầu tư sẽ cân nhắc đầu tư vào một quốc gia mà điều kiện kinh tế của nước đó
có thể đáp ứng được yêu cầu của mình để dự án phát triển
Một vấn đề là cơ chế kinh tế của nước sở tại có ảnh hưởng lớn xu hướngđầu tư, cơ chế không phù hợp thì sẽ là rào cản lớn đối với các nhà đầu tư Ngày naykhi cơ chế kinh tế mở cửa, hệ thống luật pháp thông thoáng hơn sẽ thu hút đượcnhiều nhà đầu tư vào nước
Ngoài về chính sách kinh tế mà cần phải sự kết hợp đồng bộ giữa các chínhsách khác một các hợp lý và nhịp nhàng hơn.Chính sách thương mại theo hướng tự
do thương mại đảm bảo khả năng xuất nhập khẩu về vốn cũng như về máy mócthiết bị , nguyên liệu sản xuất được tiến hành dễ dàng hơn Chính sách tiền tệ sẽ giảiquyết các vấn đề chống lạm phát , ổn định tiền tệ giúp cho nền kinh tế khả quan vàhấp dẫn hơn Ngoài ra chính sách lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp tới dòng chảyFDI với tính chất quyết định giá đầu tư và lợi nhuận của doanh nghiệp
tư , quản lý tài sản của tư nhân, môi trường kinh tế cạnh tranh lành mạnh
5.2.4 Các thủ tục hành chính
Mỗi quốc gia có thể chế hành chính khác nhau Đầu tư FDI là hình thức đầu
tư xuyên quốc gia của các công ty, do đó nhà đầu tư khi tham gia đầu tư thì phải cótuân thủ theo quy định của quốc gia đó Một thể chế hành chính phù hợp sẽ thuậ lợicho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế , các thủ tục hành chính qua rờm rà sẽ gâykhó khăn cho bên đầu tư trong việc cấp giấy phép đầu tư, gây lãng phí nguồn lực ,mất hấp dẫn cho các nhà đầu tư
Trang 21Phần II Thực trạng thu hút fdi trong thời gian qua
I Tình hình thu hút FDI
1 Một số dự án và vốn đầu tư
Ngày 19/12 /1987 Luật đầu tư nước ngoài chính thức ban hành ở Việt Nam Năm 1987 cũng đánh dấu một mốc đó là Viẹt Nam xoá bỏ chế độ tập trung bao cấp,tiến đến nền kinh tế thị trường Với xuất phát nền kinh tế thấp, lại chiến tranh loạnlạc kéo dài, nguồn vốn hạn hẹp, kinh tế còn kém phát triển, nguồn nhân lực , cơ sở
hạ tầng chưa cao Chính vì vậy trong những năm đầu tiến hành thu hút đầu tư sốvốn đầu tư không nhiều chỉ mang tính chất thăm dò
Sau đây là bảng số liệu tình hình thu hút FDI trong thời gian qua (từ 2009)
1991-đơn vị
1995
1991-2000
1996-2005
(nguồn :Viện kinh tế thế giới)
-Trong 3 năm 1988-1990 Kết quả thu hút vốn thấp với 211 Dự Án , tổng vốnđăng ký chỉ 1,6 tỷ USD, trong giai đoạn này khung pháp lý còn nhiều hạn chế,chính sách đầu tư mới được ban hành nền còn chưa được hoàn thiện tạo nhiều rảocản lớn đối với nhà đầu tư nước ngoài Đồng thời trong thời kỳ này Việt Nam mớitiến hành đổi mới , xoá bỏ cơ chế cũ tiến hành xây dựng cơ chế kinh tế, luật pháp,chính trị theo định hướng thị trường Tuy nhiên cơ sở hạ tầng còn yếu kém, cácdoanh nghiệp trong nước chủ yếu là doanh nghiệp trong nước vẫn bị ảnh hưởngnhiều bởi cơ chế cũ vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nhà nước , chưa thực sự tạo chomình những hướng đi Một điều đáng nói nữa là từ phía nhà nước chưa thực sự tạođược môi trường đầu tư hấp dân, năng lực điều hành cũng như sự quản lý từ phía