12 Chương 3: TỔNG QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CAFSH CẦN THƠ, TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN ..... Với mục tiêu là tiếp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
VÕ THỊ THÚY HẰNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
VÕ THỊ THÚY HẰNG MSSV/HV: 4104033 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
Tháng 11/2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kết thúc bốn năm học tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ, với những kiến thức được tích lũy từ chuyên ngành Kinh tế, luận văn tốt nghiệp này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Bùi Thị Kim Thanh là chủ nhiệm của đề tài
Em xin chân thành cảm ơn cô Bùi Thị Kim Thanh đã cho em cơ hội được phát huy và tận tình quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ em để em có thêm kiến thức và kĩ năng hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp Cảm ơn Cô đã sửa và hoàn chỉnh kiến thức cho em
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đã tận tình truyền thụ kiến thức cho em trong bốn năm học vừa qua để em có thêm kiến thức và những lý thuyết cơ bản để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Cảm ơn tất cả các bạn cùng chung giảng đường đại học, cảm ơn các bạn
đã động viên và cùng chia sẽ với tôi, cảm ơn các bạn vì những kiến thức trong cuộc sống lẫn trong học tập mà các bạn đã truyền đạt, trao đổi cùng tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những cô, chú, anh, chị, ở công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu cho tôi để bài nghiên cứu này được hoàn chỉnh trung thực
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Thúy Hằng
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Thúy Hằng
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………, ngày….tháng….năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu 4
2.1.2 Các loại hình xuất khẩu 5
2.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ xuất khẩu 6
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả xuất khẩu 6
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 8
2.1.6 Các phương thức thanh toán quốc tế 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
Chương 3: TỔNG QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CAFSH CẦN THƠ, TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN 15
Trang 73.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ
15
3.1.1 Tổng quan về công ty 15
3.1.2 Quy trình chế biến và chất lượng sản phẩm xuất khẩu 20
3.1.3 Mục tiêu và khuynh hướng của công ty trong thời gian tới 23
3.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 24
3.2.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2010-6th/2013 24
3.2.2 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 26
3.2.3 Tình hình xuất khẩu theo thị trường 29
3.3 Mô trường vĩ mô của hoạt động xuất khẩu thủy sản 30
3.3.1 Tình hình nuôi cá tra nguyên liệu ở Cần Thơ 30
3.3.2 Tổng quan một số thị trường xuất khẩu 31
3.3.3 Các yếu tố khác 35
Chương 4: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ 39
4.1 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty Cafish giai đoạn 2010-6th/2013 39
4.1.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của Cafish 39
4.1.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường 43
4.1.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 51
4.1.4 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo cách phương thức thanh toán 57
4.2 Phân tích ảnh hưởng của đơn giá và sản lượng đến kim ngạch xuất khẩu của Cafish 59
4.2.1 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố sản lượng và đơn giá đến kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2010-2011 59
4.2.2 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố sản lượng và đơn giá đến kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011-2012 59
4.3 Phân tích các yếu tố nguốn lực ảnh hưởng đến việc xuất khẩu của công ty Cafish 60
Trang 84.3.1 Nguồn nhân lực 60
4.3.2 Nguồn lực tài chính 61
4.3.3 Nguồn lực trang thiết bị-cơ sở vật chất 63
4.3.4 Hoạt động marketing 64
4.4 Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 65
4.4.1 Nhà cung ứng 65
4.4.2 Khách hàng 66
4.4.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 67
4.4.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và sản phẩm thay thế 72
Chương 5: GIẢI PHÁP 73
5.1 Phân tích ma trận swot về xuất khẩu thủy sản của công ty giai đoạn từ 2010-6th/2013 73
5.1.1 Các yếu tố của ma trận 73
5.2 Giải pháp đề xuất từ ma trận swot và giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty 78
5.2.1 Giải pháp từ ma trận swot 78
5.2.2 Gải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty 80
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
6.1 Kết luận 84
6.2 Kiến nghị 84
6.2.1 Đối với doanh nghiệp 84
6.2.2 Đối với Nhà nước 85
Tài liệu tham khảo 86
Phụ lục 88
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cafish giai đoạn từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 18 Bảng 3.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2010-6th/2013 24 Bảng 3.3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo mặt hàng giai đoạn
2010-6th/2013 26 Bảng 3.4 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản giai đoạn
Bảng 4.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty
Cafish giai đoạn 2010-6th
/2013 56 Bảng 4.10 Cơ cấu thị trường theo mặt hàng cá tra giai đoạn 2010-6th
/2013 56 Bảng 4.11 Phương thức thanh toán cơ cấu theo giá trị giai đoạn 2010-6th
/2013 57
Trang 10Bảng 4.12 Cơ cấu lao động của công ty Cafish năm 2012 60 Bảng 4.13 Tình hình tài chính của công ty Cafish giai đoạn 2010-6th
/2013 61 Bảng 4.14 Trang thiết bị sản xuất của công ty năm 2012 63 Bảng 5.1 Ma trận swot của công ty Cafish Cần Thơ 76 Bảng 1 Ảnh hưởng của sản lượng và đơn giá đến kim ngạch xuất khẩu của công ty theo mặt hàng giai đoạn 2010-2011 88 Bảng 2 Ảnh hưởng của sản lượng và đơn giá đến kim ngạch xuất khẩu của công ty theo mặt hàng giai đoạn 2011-2012 88 Bảng 3 Ảnh hưởng của sản lượng và đơn giá đến kim ngạch xuất khẩu của công ty theo mặt hàng giai đoạn 6th
/2012-6th/2013 88
Trang 11
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Các yếu tố của môi trường bên ngoài công ty 10 Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Cafish 16 Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất chung của công ty Cafish 21
Hình 4.1 Sản lượng thủy sản xuất khẩu của Cafish Cần Thơ giai đoạn
2010-6th/2013 40 Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty Cafish Cần Thơ giai đoạn 2010-6th/2013 41 Hình 4.3 Cơ cấu sản lượng xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2010-6th
/2013 44 Hình 4.4 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2010-6th
/2013 44 Hình 4.5 Đơn giá xuất khẩu bình quân sang Nhật giai đoạn 2010-6th
/2013 45 Hình 4.6 Đơn giá xuất khẩu bình quân sang Mỹ giai đoạn 2010-6th
/2013 47 Hình 4.7 Đơn giá xuất khẩu bình quân sang Châu Âu giai đoạn 2010-6th
/2013 49 Hình 4.8 Đơn giá xuất khẩu bình quân tôm đông lạnh của Cafish giai đoạn 2010-6th/2013 52 Hình 4.9 Đơn giá xuất khẩu bình quân cá tra của Cafish giai đoạn
2010-6th/2013 54 Hình 4.10 Phương thức thanh toán cơ cấu theo giá trị giai đoạn 2010-6th
/2013 57 Hình 4.11 Trình độ lao động của công ty Cafish năm 2012 60 Hình 4.12 Sản lượng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2012 65 Hình 4.13 Doanh thu thuần của công ty Casaemex giai đoạn 2010-2012 68 Hình 4.14 Doanh thu thuần của công ty cổ phần Mêkong giai đoạn
2010-2012 69
Trang 12IQF : International Quatity Federation
HACCP : Hazard Analysis and Critial Control Points HALAL : Chứng chỉ chứng nhận rằng sản phẩm nào
đó đạt yêu cầu về các thành phần và điều kiện sản xuất
ACC : Aquaculture Certification Council
VJEPA : Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản
FTA : Hiệp định Thương mại Tư do
IUU : Illegal, Unreported and Unregulated
FDA : Food & Drug Adminnistration
VASEP : Hiệp hội xuất khẩu thủy sản Việt Nam VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
EU : European Union
Trang 13USD : United States Dollar
R&D : Research & development
USDA : United States Department of Agriculture
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam được coi là một nước có tiềm năng rất lớn về thủy sản cả nước ngọt và nước mặn, do đó có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản tạo ra nguồn cung nguyên liệu dồi dào cho ngành chế biến thủy sản phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Từ lâu, Việt Nam
đã trở thành một quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản đứng đầu trong khu vực cùng với Indonesia và Thái Lan Bên cạnh đó, sau khi thực hiện chính sách mở của nền kinh tế và đặc biệt sau sự kiện gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO trở thành thành viên thứ 150, Việt Nam đã có những chuyển biến mới đối với sự phát triển của nền kinh tế và tăng cường ngoại giao với các nước trên thế giới
Mặt khác, Việt Nam có chiều dài bờ biển 3.260 km và vùng biển đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền Trong vùng biển có hơn 3.000 đảo lớn nhỏ, trong đó có nhiều đảo có dân cư như Vân Đồn, Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc,… vừa là ngư trường khai thác hải sản thuận lợi, vừa có nhiều điều kiện tự nhiên để phát triển nuôi biển và xây dựng các khu căn cứ hậu cần nghề cá
Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản nước ta đạt 6,13 tỷ USD, tăng 0,33% so với năm trước, tuy rằng mức tăng còn ít nhưng đây cũng là kết quả đáng mừng Đặc biệt, hàng thuỷ sản Việt Nam đã xuất khẩu đến 164 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Việt Nam hiện đứng thứ 4 trong 10 nước hàng đầu thế giới về giá trị xuất khẩu thủy sản
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH XNK thủy sản Cần Thơ, tác giả
đã được tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của công ty Theo đó, công ty TNHH XNK thủy sản Cần Thơ là một trong những công ty xuất khẩu thủy sản lớn của Việt Nam và là hội viên của VASEP Với mục tiêu là tiếp tục gia tăng sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản trong thời
gian tới của công ty nên tác giả đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ” để
qua đó thấy rõ được thực trạng xuất khẩu các mặt hàng của công ty Từ đó, có thể đề xuất được những giải pháp thích hợp nhằm giúp cho công ty nói riêng
và ngành thủy sản Việt Nam nói chung có thể đạt được hiệu quả cao hơn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá tình hình xuất khẩu thủy sản tại công ty giai đoạn từ năm 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013, trên cở sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hoạt động xuất khẩu thủy sản cũng như mở rộng thị trường xuất khẩu trong thời gian tới cho công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công
ty TNHH XNK thủy sản Cần Thơ giai đoạn 2010-6th/2013
Mục tiêu 2: Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH XNK thủy sản Cần Thơ nói riêng và tại Việt Nam nói chung
1.3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu và phân tích trong thời gian hơn 3 năm, cụ thể là năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Thời gian thực hiện đề tài là 14 tuần từ ngày 12/08/2013 đến ngày 16/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Giới hạn nghiên cứu: Do lĩnh vực hoạt động của công ty là tương đối rộng nên đề tài chỉ tập trung vào lĩnh vực hoạt động chính của công ty là xuất
khẩu thủy sản
Đối tượng khảo sát: Khảo sát và phân tích môi trường bên trong và bên ngoài công ty có liên quan đến hoạt động xuất khẩu thủy sản cùng với một số thị trường xuất khẩu của công ty
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
-“ Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm tôm sang thị trường Mỹ của công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (cafish)”- của sinh viên
Trang 16Đại học Tây Đô Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là lập kế hoạch marketing xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ của công ty, nhằm tìm kiếm cơ hội giúp sản phẩm của công ty có thể xâm nhập và đứng vững hơn nữa trên thị trường Mỹ Bên cạnh đó, đề tài còn phân tích rõ các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty Tác giả đã đưa ra một số yếu tố bên trong như: tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ sản xuất và vấn đề hoạt động chiêu thị, mở rộng thị trường của công ty Mặt khác, tác giả còn đưa ra các yếu tố bên ngoài như thị trường, đối thủ cạnh tranh, tỷ giá hối đoái, pháp luật Việt Nam Sau đó, tác giả đưa ra chiến lược marketing xuất khẩu tôm cho công ty sang thị trường Mỹ, chẳng hạn như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị Phương pháp sử dụng trong đề tài là so sánh, thống kê mô tả, phương pháp phân tích 4P,… Đề tài đã nói lên được thị trường Mỹ là thị trường mà nhiều công ty ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung hướng đến để hợp tác xuất khẩu Vì vậy, công ty Cafish cần có chiến lược marketing hợp lí để có thể cạnh tranh với các công ty khác trên thị trường Mỹ
-“ Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (cafish)”- của sinh viên Phan Thanh Huy,
ngành kinh tế đối ngoại, khóa 26, trường Đại học ngoại thương cơ sở II tại Tp.Hồ Chí Minh Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu thực trạng xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của công ty trong giai đoạn 2008-2011 Bên cạnh đó, tác giả còn phân tích xu hướng tiêu dùng của khách hàng trong và ngoài nước, tìm hiểu thêm khả năng nhập khẩu của một số thị trường lớn của công ty như Mỹ, Nhật Bản, EU và một số thị trường khác Sau đó, từ những phân tích trên tác giả còn đưa ra một số hạn chế và khó khăn của công ty; để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty Cafish trên thế giới Và khẳng định công ty Cafish ngày càng có uy tín và đáng tin cậy để có thể đứng vững trên thị trường xuất khẩu thủy sản
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và bán sản phẩm hay dịch vụ ra khỏi biên giới của một quốc gia Xuất khẩu phản ánh quan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong cùng khu vực và trên thế giới, tạo nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho một nước khi tham gia các hoạt động kinh doanh quốc tế
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với phát triển kinh tế
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước: để công nghiệp hóa đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có số vốn đầu tư rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết
bị, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu có thể từ các nguồn như: xuất khẩu hàng hóa, đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch dịch vụ, xuất khẩu sức lao động,… Các nguồn vốn nước ngoài, vay nợ và viện trợ,… tuy quan trọng nhưng cũng phải trả lại Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu
- Xuất khẩu đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành thủy sản xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt, ngành chế tạo máy móc thiết bị và các chất phụ gia phục vụ cho chế biến,…
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước
+ Thông qua xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường
Trang 18- Tác động tích cực đến giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
+ Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp đời sống
+ Quan trọng hơn cả là việc xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất làm cho cả quy mô và tốc độ sản xuất tăng lên, các ngành nghề cũ được khôi phục, ngành nghề mới ra đời, sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động sử dụng nhiều hơn, năng suất lao động cao và đời sống nhân dân được cải thiện + Xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn, việc làm Hoạt động xuất khẩu càng được đẩy mạnh và không ngừng phát triển về quy mô thì sẽ càng thu hút được nhiều lao động, như vậy xuất khẩu đã tạo việc làm cho người lao động giúp người lao động có thu nhập chính đáng và nâng cao đời sống
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại cũng tạo tiền
đề cho hoạt động sản xuất
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nước
2.1.2 Các loại hình xuất khẩu
a) Xuất khẩu trực tiếp
Là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, các công ty trực tiếp kí kết hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ cho các công ty cá nhân nước ngoài, với hình thức này các công ty trực tiếp quan hệ với khách hàng và bạn hàng, thực hiện việc bán hàng hoá ra nước ngoài không thông qua bất kì một tổ chức trung gian nào Để thực hiện hoạt động xuất khẩu này, công ty phải đảm bảo một số điều kiện như: có khối lượng hàng hoá lớn, có thị trường
ổn định, có năng lực thực hiện xuất khẩu,…
b) Xuất khẩu gián tiếp
Là hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian (thông qua người thứ ba) Các trung gian mua bán không chiếm hữu hàng hoá của công ty mà trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài
- Các trung gian xuất khẩu như: đại lí, công ty quản lý xuất nhập khẩu và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 192.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của xuất khẩu
2.1.3.1 Mục tiêu xuất khẩu
Mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động xuất khẩu nói chung đối với nền kinh tế quốc dân là để nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Còn một doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu có thể không phải để nhập khẩu,
mà để thu ngoại tệ và hưởng lợi nhuận nhờ lợi thế trao đổi giữa các quốc gia trên thế giới
Thị trường xuất khẩu phải gắn với thị trường nhập khẩu, phải xuất phát
từ yêu cầu thị trường nhập khẩu để xác định phương hướng và tổ chức nguồn hàng thích hợp
2.1.3.2 Nhiệm vụ xuất khẩu
Để thực hiện tốt các mục tiêu trên, hoạt động xuất khẩu cần hướng vào thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực (vốn, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, công nghệ,…)
- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng
và kim ngạch xuất khẩu
- Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng,
có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả xuất khẩu
2.1.4.1 Doanh thu
Doanh thu (sales) là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm hay
dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường
Có hai loại doanh thu:
- Doanh thu từ bán hàng: doanh thu về bán sản phẩm thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và thu về dịch vụ cho khách hàng thuộc chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp
Công thức tính doanh thu bán hàng như sau:
DT =n (S tt G i) (2.1)
Trang 20
Trong đó:
DT: là doanh thu về bán hàng kỳ kế hoạch
Stt: là số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại hoặc dịch vụ cung ứng của từng loại trong kỳ kế hoạch
Gi: là giá bán đơn vị sản phẩm
i: là loại sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng
Doanh thu từ tiêu thụ khác (hay từ các hoạt động khác), bao gồm:
- Doanh thu do liên doanh, liên kết mang lại
- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về tiền gởi ngân hàng, lãi về tiền cho vay các đơn vị và các tổ chức khác
- Thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
- Thu nhập bất thường như thu tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi
đã chuyển vào thiệt hại
- Thu nhập từ các hoạt động khác
2.1.4.2 Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp tùy thuộc vào trình độ quản lý của Ban giám đốc nên chỉ tiêu lợi nhuận rất quan trọng
- Là chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp
- Là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư
- Là đòn bẩy tài chính hữu hiệu thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất
Phương pháp xác định lợi nhuận:
Trang 21CPQL: Chi phí quản lý
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
2.1.5.1 Các yếu tố bên trong
a) Nguồn lực
Nguồn lực vật chất là những tài sản mà công ty sử dụng để tiến hành kế hoạch chiến lược, được phản ánh trong bảng báo cáo bao gồm: tiền mặt, tồn kho, máy móc, thiết bị,…
- Hiện trạng và cách phân bổ những yếu tố này cũng rất quan trọng
- Mức độ hội nhập của các đơn vị trong công ty
- Nguồn lực nhân viên: là khả năng, trình độ của nhân viên
Thông qua việc phân tích nguồn nhân lực và vật lực của công ty có thể thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty, từ đó quyết định công
ty sẽ là người dẫn đầu hay theo sau
b) Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị bao gồm những hoạt động chính yếu và hỗ trợ được kết hợp trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích gia tăng lợi nhuận biên cho hàng hóa và dịch vụ cung cấp
Những hoạt động chủ yếu trong chuỗi giá trị
- Hoạt động đầu vào, hậu cần: giao nhận, dự trữ, bốc dỡ, chất xếp ở kho
- Hoạt động thực hiện sản phẩm cuối cùng: sản xuất, lắp ráp, thử nghiệm và đóng gói
Cơ sở hạ tầng Quản trị nguồn nhân lực
Quản trị công nghệ kỹ thuật
Kiểm soát chi tiêu Đầu
vào
Sản xuất
Đầu
ra
Mar ket ing
Dịchvụ hậu mãi
Lợi nhuận
Trang 22- Hoạt động marketing: khuyến khích mua sản phẩm
- Hoạt động dịch vụ hậu mãi: duy trì và gia tăng giá trị sản phẩm sau khi bán
Những hoạt động hỗ trợ trong chuỗi giá trị
- Cở sở hạ tầng của công ty
- Quản lý nguồn nhân lực
- Kỹ thuật: kiến thức, nghiên cứu phát triển,…
- Nỗ lực liên kết: thúc đẩy nguồn nguyên liệu, cung cấp hàng hóa tương tự,…
Thông qua việc phân tích và đánh giá môi trường bên trong công ty có thể xác định loại chiến lược hiệu quả nhất Có 3 dạng chiến lược có thể được lựa chọn là:
- Chiến lược về chi phí là chiến lược giảm chi phí và quản lý chi phí hành chính, tối thiểu hóa chi phí trong hoạt động R&D, dịch vụ, bán hàng và quảng cáo,…
- Chiến lược dị biệt là chiến lược hướng tới sự độc đáo, sáng tạo, ý tưởng về nhãn hiệu, cải tiến kỹ thuật, gia tăng dịch vụ khách hàng,…
- Chiến lược tập trung là chiến lược hướng tới nhóm khách hàng riêng
biệt dựa trên ngành sản phẩm hay địa lí
2.1.5.2 Các yếu tố bên ngoài
Thu thập thông tin về môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô
và môi trường vi mô
Các yếu tố của môi trường vĩ mô cần phân tích: kinh tế, văn hóa, xã hội, nhân khẩu, địa lý, chính trị, luật pháp, chính phủ, công nghệ, điều kiện tự nhiên,…
Trang 23Hình 2.1 Các yếu tố của môi trường bên ngoài công ty
Các yếu tố của môi trường vi mô cần phân tích: người cung cấp, người mua, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn/người mới ra nhập ngành, sản phẩm
là làm tăng chi phí của việc đưa hàng hoá đến một nước
+ Hàng rào kỹ thuật về tiêu chuẩn công nghệ, lao động, về vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường,…
Vận dụng thỏa thuận về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (Technical Barries to Trade-TBT) và “Những ngoại lệ chung” trong WTO, các nước còn đưa ra những tiêu chuẩn mà có thể hàng hóa sản xuất nội địa dễ dàng đáp ứng hơn hàng hóa nhập khẩu, như các quy định về công nghệ, quy trình sản xuất, về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường,…
+ Chính sách ngoại thương:
Áp lực
từ nhà cung cấp
Áp lực
từ khách hàng
Nguy cơ từ các đối thủ tiềm tàng
Sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành
Áp lực từ sản phẩm thay thế
Trang 24Chính sách ngoại thương là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh
tế, hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã được xác định trong lĩnh vực ngoại thương của một nước trong một thời kỳ nhất định
2.1.6 Các phương thức thanh toán quốc tế
2.1.6.1 Trả tiền mặt (In cash)
Người mua thanh toán tiền mặt cho người bán khi người bán giao hàng hoặc chấp nhận đơn đặt hàng của người mua Phương thức này tuy đơn giản nhưng hiện nay ít được áp dụng trong thanh toán quốc tế vì rủi ro và hiệu quả thấp
2.1.6.2 Phương thức ghi sổ (Open account)
Người xuất khẩu mở một tài khoản để ghi nợ người nhập khẩu, yêu cầu người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu vào thời điểm xác định trong tương lai Phương thức này chỉ thuận tiện và an toàn trong trường hợp hai bên thực sự tin cậy lẫn nhau, đã mua bán hàng nhiều lần và người mua có uy tín thanh toán Tuy nhiên, sử dụng phương thức ghi sổ có rất nhiều rủi ro Người xuất khẩu sẽ rất khó khiếu nại do không có sự tham gia của Ngân hàng và các chứng từ của Ngân hàng Là người xuất khẩu, bạn có thể phải thu tiền hàng ở nước ngoài, mà việc này rất khó và tốn nhiều chi phí Ngoài ra, việc theo dõi
và xử lí các khoản phải thu gặp rất nhiều khó khăn do không sử dụng hối phiếu hay bất kì chứng từ ghi nợ nào
2.1.6.3 Phương thức nhờ thu (Collection)
Đây là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, uỷ thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu mình lập ra
Các loại nhờ thu:
Nhờ thu phiếu trơn
Là phương thức người bán uỷ thác Ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập còn chứng từ hàng gửi thẳng cho người mua không qua Ngân hàng
Nhờ thu kèm chứng từ
Là phương thức người bán uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi Ngân hàng kèm theo với điều
Trang 25kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu thì Ngân hàng mới trao
bộ chứng từ gửi hàng để người mua nhận hàng
2.1.6.4 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó một khách hàng (người nhập khẩu) uỷ nhiệm cho Ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người xuất khẩu) tại một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định
Có hai hình thức chuyển tiền: chuyển tiền bằng thư (M/T, Mail transferr) chuyển tiền bằng điện (T/T telegraphic transfer) Chuyển tiền bằng điện nhanh hơn nhưng chi phí cao hơn
2.1.6.5 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credits)
Tín dụng chứng từ là bất cứ thỏa thuận mà trong đó Ngân hàng (Ngân hàng phát hành) hành động đúng yêu cầu và theo chỉ thị của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) hoặc nhân danh cho chính bản thân mình:
* Thanh toán cho hoặc theo lệnh của người thứ 3 (người hưởng), hoặc chấp thuận và thanh toán hối phiếu do người hưởng ký phát
* Uỷ quyền cho Ngân hàng khác thanh toán, chấp nhận và thanh toán hối phiếu đó
* Hoặc cho phép Ngân hàng khác chiết khấu chứng từ quy định trong thư tín dụng với điền kiện chúng phù hợp với tất cả các điều khoản và điền kiện của thư tín dụng
Thư tín dụng về bản chất là sự cam kết của Ngân hàng phát hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng nếu họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với nội dung của thư tín dụng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được cung cấp từ các bảng báo cáo và tài liệu có liên quan đến tình hình xuất khẩu và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XNK thủy sản Cần Thơ
Ngoài ra số liệu thứ cấp cũng được thu thập từ các báo cáo và các ấn phẩm kinh tế khác trên các website
Trang 262.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích số tương đối để
phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty, phương pháp phân tích các
chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, phương pháp tính số trung
bình, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn để
đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng và đơn giá đến kim ngạch
xuất khẩu thủy sản của công ty thông qua hai mặt hàng là tôm và cá tra
Đối với mục tiêu 2 và 3: Sử dụng phương pháp phân tích số tương đối
và số tuyệt đối, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter để đánh giá
năng lực cạnh tranh của công ty Sử dụng ma trận SWOT tìm ra điểm mạnh,
điểm yếu bên trong doanh nghiệp, cơ hội và thách thức từ bên ngoài doanh
nghiệp để có thể đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh và nâng
cao hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty
Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (với chỉ tiêu gốc)
So sánh số tuyệt đối: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối
y1 : là chỉ tiêu năm sau
So sánh số tương đối: là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu
gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với
chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
(2.4) Trong đó:
y : là tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu
y0 : là chỉ tiêu năm trước
Trang 27y1 : là chỉ tiêu năm sau
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của chỉ tiêu kinh
tế trong thời gian nào đó
Phương pháp thay thế liên hoàn
Gọi Qi : là kim ngạch xuất khẩu kỳ i (1000USD)
q0, p0: là sản lượng (tấn) và đơn giá (1000USD/kg) xuất khẩu kỳ trước
q1, p1: là sản lượng (tấn) và đơn giá (1000USD/kg) xuất khẩu kỳ sau
Đối tượng nghiên cứu ở đây là sự thay đổi doanh thu qua từng năm:
Trang 28CHƯƠNG 3 TỔNG QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CAFISH CẦN THƠ, TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
THỦY SẢN 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
3.1.1 Tổng quan về công ty
3.1.1.1 Thông tin chung
- Tên gọi chính: Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ
- Tên giao dịch: Can Tho import export fishery limited campany
- Tên thương mại: CAFISH
- Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Trụ sở: Lô 4 khu công nghiệp Trà Nóc 1, quận Bình Thủy, thành phố
- Lịch sử hình thành: Công ty Cafish Cần Thơ tiền thân là xí nghiệp
hợp tác kinh doanh xuất nhập khẩu Cần Thơ được thành lập vào tháng 8 năm
2007 là đơn vị trực thuộc công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (Caseamex) và công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An (Lafooco) chuyên chế biến hàng thủy sản xuất khẩu Từ ngày 20/02/2008, công ty tách khỏi hai công ty Caseamex và Lafooco, và lấy tên là công ty TNHH xuất nhập
khẩu thủy sản Cần Thơ
3.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Hoạt động chính của công ty là chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu Các mặt hàng thủy sản đông lạnh của công ty rất đa dạng và phong phú Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty có thể sản xuất để đáp ứng theo tiêu chuẩn như kích cỡ, mẫu sao cho phù hợp với nhà nhập khẩu Công ty sản xuất
Trang 29sản phẩm từ hai loại nguyên liệu chính là tôm và cá tra Sản phẩm xuất khẩu thì bao gồm hai loại:
- Tôm đông lạnh các loại
- Cá tra đông lạnh các loại gồm: cá fillet, cá cắt khúc, cá cắt miếng, cá tra fillet thịt đỏ, cá tra fillet thịt trắng
3.1.1.3 Hệ thống tổ chức và cơ sở vật chất của Cafish
a) Hệ thống tổ chức của công ty
GIÁM ĐỐC
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty Cafish, 2012
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Cafish
b) Cơ sở vật chất của công ty
Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (Cafish) là một công
ty chỉ mới thành lập cách đây 5 năm nhưng đối với công ty thủy sản máy móc thiết bị là một trong những yếu tố lao động thiết yếu của quá trình sản xuất ra sản phẩm, đặc biệt là đối với ngành chế biến Vì vậy, công ty nhận định được tầm quan trọng của máy móc, thiết bị nên công ty liên tục trang bị các máy móc, thiết bị công nghiệp hiện đại từ các nước như Mỹ, Nhật Bản, Đức để đưa vào dây chuyền sản xuất của công ty Mặt khác, công ty có thể đáp ứng được nhu cầu khắt khe của các thị trường lớn trên thế giới
Năng lực trung bình hàng năm của công ty có khả năng sản xuất khoảng 3.000 tấn sản phẩm/năm, công ty có nguồn cung cấp điện ổn định từ hệ thống biến thế điện lưới và hệ thống máy phát điện dự phòng đảm bảo sản xuất và bảo quản hàng hóa không bị gián đoạn
Phó giám đốc
tài chính
Phó giám đốc nhân sự
Phòng
tổ chức hành chính
Tổ cung ứng
Quản đốc
Tổ điện máy
Phòng
kỹ thuật
Trang 303.1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty Cafish bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất và xuất khẩu thủy sản
từ năm 2007, đến năm 2009 thì sản phẩm công ty đã có mặt ở nhiều nước trên thế giới Thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty là thị trường Nhật Bản, Mỹ
và Châu Âu Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty đều tăng qua các năm và đạt hơn 10 triệu USD vào năm 2007, mặc dù chỉ là năm mới thành lập của công ty Kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt cao nhất là vào năm 2011
và năm 2012 lần lượt là 31,44 triệu USD và 24,80 triệu USD Cho thấy được,
sự nổ lực và phấn đấu của công ty trong thời gian qua Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của công ty, tác giả cần phân tích rõ tình hình doanh
thu, chi phí và lợi nhuận của công ty:
Trang 31Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cafish giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh_phòng kinh doanh củ a công ty Cafish, 2010, 2011, 2012, 2013
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch
6th/2013/6th/2012 Giá trị % Giá trị % Giá trị %
1 Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 549.019 715.492 654.887 339.224 166.473 30,32 (60.605) (8,47) 55.127 19,40
2 Giá vốn hàng bán 499.028 661.349 610.032 316.579 162.321 32,53 (51.317) (7,76) 55.333 21,18
3 Lãi gộp 49.991 54.143 44.855 22.645 4.152 8,31 (9.288) (17,15) (207) (0,91)
4 Chi phí bán hàng 23.185 27.070 22.176 11.950 3.885 16,76 (4.894) (18,08) 1.375 13
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.977 10.560 8.814 4.422 (417) (3,79) (1.746) (16,53) 328 8,01
6 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 11.788 8.006 1.690 3.716 (3.782) (32,08) (6.316) (78,89) 2.551 218,97
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.768 444 110 - (1.324) (74,9) (334) (75,23) - -
8 Lợi nhuận sau thuế TNDN 10.020 7.562 1.580 3.716 (2.458) (24,53) (5.982) (79,11) 2.551 218,97
Trang 32Nhìn lại kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 6th/2013 của công ty tăng giảm không đồng đều Tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận có
xu hướng tăng vào năm 2011 và giảm lại vào năm 2012 Bước sang 6 tháng đầu năm 2013, doanh thu thuần và lợi nhuận có xu hướng tăng trở lại vì chi phí hoạt động tài chính của công ty giảm so với cùng kỳ năm ngoái Cụ thể là: Năm 2011, doanh thu thuần tăng cao nhất là 166.473 triệu đồng, tức là tăng 30,32% so với năm 2010 Nguyên nhân là do con tôm đầu vào bị dịch bệnh dẫn đến chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng kéo theo giá thành bán ra cũng tăng hơn so với năm trước nên góp phần làm cho doanh thu của công ty tăng lên trong năm 2011 Đến năm 2012, doanh thu thuần giảm xuống từ 715.492 triệu đồng xuống còn 654.887 triệu đồng, tức là giảm 60.605 triệu đồng ứng với 8,47% so với năm 2011 Bởi vì năm 2012 là năm khốc liệt trên thị trường xuất khẩu làm giá tôm thế giới giảm, trong khi đó chi phí lại tăng và giá tôm nguyên liệu đầu vào cũng tăng Bên cạnh đó, giá tôm của công ty khó cạnh tranh với giá tôm của các thị trường thế giới khác, nhất là Ấn Độ khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ, mà Mỹ lại là thị trường chính của công ty cho nên làm doanh số giảm khá mạnh từ 691,29 tấn xuống còn 399,49 tấn, tức là giảm 291,8 tấn khi xuất sang thị trường này và cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu cũng ảnh hưởng đến doanh số bán của công ty Bước sang 6th
/2013, doanh thu thuần đã tăng trở lại, cụ thể là doanh thu thuần tăng 55.127 triệu đồng, tức là tăng 19,40% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân là do giá tôm xuất khẩu
đã tăng trở lại và công ty ngày càng lấy được lòng tin của những thị trường khó tính và phát triển sang một số thị trường mới như Canada, Singapore, Hàn Quốc và một số nước khác Bên cạnh đó, nhìn chung chi phí của công ty biến chuyển theo từng năm mà cao nhất tập trung vào năm 2011 Cụ thể là năm
2010 giá vốn hàng bán là 499.028 triệu đồng, bước sang năm 2011 giá vốn hàng bán là 661.349 triệu đồng, tức là cao hơn 162.321 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 32,53% so với năm 2010 Sang năm 2012, giá vốn hàng bán giảm xuống 51.317 triệu đồng, tức là 7,76% so với năm 2011 Đến 6th/2013, giá vốn hàng bán tăng 55.333 triệu đồng, tức là tăng 21,18% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân làm cho giá vốn hàng bán tăng giảm thất thường do phụ thuộc vào lượng khách hàng đặt hàng từng năm nhiều hay ít, vì vậy, vấn đề này công
ty không thể kiểm soát được Bên cạnh đó, lãi gộp của công ty tăng giảm không đều, tăng vào năm 2011 (tăng 8,31% so với 2010), giảm vào năm 2012 (giảm 17,15% so với 2011) và 6th/2013 lãi gộp tiếp tục giảm nhẹ 0,91% so với cùng kỳ năm 2012 Điều này cho thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty càng ngày có xu hướng bất lợi Mặt khác, điều đáng mừng là chi phí
Trang 33công ty áp dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất làm cho số nhân viên sản xuất giảm xuống kéo theo chi phí quản lý doanh nghiệp giảm Còn về chi phí bán hàng cũng thay đổi theo sự biến thiên của doanh số xuất khẩu Do công ty chủ yếu xuất khẩu thủy sản sang các thị trường nước ngoài nên chi phí bán hàng chủ yếu là chi phí bốc xếp, vận chuyển, chi phí bảo hiểm hàng hóa,… Cho nên nếu công ty xuất khẩu càng nhiều thì chi phí này càng tăng lên Cụ thể năm 2011 là năm công ty có kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong
ba năm 2010-2012 nên có chi phí bán hàng cao nhất là 27.070 triệu đồng, tức
là tăng 16,76% so với năm 2010 Bước sang năm 2012, chi phí này giảm 18,08% so với năm rồi và 6 tháng đầu năm 2013 thì chi phí này bắt đầu tăng trở lại là 13% so với cùng kỳ năm 2012 Từ những phân tích trên cho thấy, tốc
độ tăng trưởng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu trong giai đoạn 2010-6th/2013 Chẳng hạn như, tốc độ tăng trưởng của giá vốn hàng bán năm 2012 so với 2011 là 92,24%, còn của doanh thu là 91,53% Điều này, cho thấy sự bất ổn và hoạt động kinh doanh không hiệu quả của công ty trong thời gian qua Chính vì vậy làm cho lợi nhuận của công ty giảm trầm trọng trong 3 năm 2010-2012, nhưng đến đầu năm 2013 thì lợi nhuận đã bắt đầu tăng lên Cụ thể là lợi nhuận năm 2010 là 10.020 triệu đồng giảm xuống còn 7.562 triệu đồng vào năm 2011, tức là giảm 24,53% Đến năm
2012, lợi nhuận lại liên tục giảm mạnh từ 7.562 triệu đồng xuống 1.580 triệu đồng, tức là giảm 79,11% so với năm 2011 Bước sang 6 tháng đầu năm 2013, lợi nhuận của công ty đã tăng trở lại, lợi nhuận tăng mạnh từ 1.165 triệu đồng của 6th
/2012 lên 3.716 triệu đồng, tức là tăng 2.551 triệu đồng ứng với 218,97% Nguyên nhân làm cho lợi nhuận giảm là do giá tôm xuất khẩu của công ty không cạnh tranh lại với giá XK của các nước khác như Indonesia, Ấn
Độ, Thái Lan,… Mặt khác, các chi phí đầu vào của công ty cũng tăng Không chịu thua các nước xuất khẩu đó, công ty Cafish đã tập trung nỗ lực phát triển các sản phẩm mới để có thể cạnh tranh với các nước nhập khẩu khác Nhờ vậy, lợi nhuận của công ty đã tăng trở lại vào đầu năm 2013
3.1.2 Quy trình chế biến và chất lượng sản phẩm xuất khẩu
3.1.2.1 Quy trình chế biến sản phẩm chung của công ty
Kỹ thuật chế biến thực phẩm đông lạnh là một trong những kỹ thuật phức tạp được thực hiện theo chu trình kép kín bắt đầu từ khâu tiếp nhận, xử lí nguyên liệu đầu vào Tùy theo, nhu cầu thị trường và đơn đặt hàng, sản phẩm chủ yếu là thực phẩm thủy sản xuất khẩu Có hai giai đoạn chủ yếu trong quy trình chế biến Sau đây là quy trình chế biến sản phẩm thủy sản chung của công ty:
Trang 34Sơ chế thô
Phân cỡ, phân loại
Cân lô, lên list hàng mua Điều phối theo kế hoạch sản xuất
Cấp đông (băng chuyền) T= -40 đến -350C Đóng gói
Trữ kho đông lạnh thành phẩm
Thị trường xuất khẩu Vận chuyển đường bộ
T= -20 đến -180C
Vận chuyển container T= -20 đến -180C Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất chung của công ty Cafish
Cấp đông (tủ đông)
T= -40 đến -350C
PX luộc EbiFry PX
PX Nobashi
PX Tempurs
Đóng gói
tự động Nguyên liệu
Trang 35a) Quy trình chế biến tôm
Tùy theo từng mặt hàng tôm mà công ty sẽ điều hành chế biến
Vặt đầu tôm: yêu cầu tôm vặt đầu còn giữ hai mép thịt đầu phẳng phiu Nguyên liệu vừa đủ làm, tránh tình trạng quá tải, tôm vặt đầu có thể sơ chế trước Sản phẩm không bị lây nhiễm, sạch, vừa sơ chế vừa kiểm tra, có sự giám sát của cán bộ quản lý KCS Loại bỏ nội tạng, gạch, chân dính ở mép thịt đầu
Bóc vỏ, xẻ lưng lấy đường gân: các loại tôm được chế biến tôm thịt được vợt đầu, bóc vỏ, xẻ lưng, rút chỉ Giai đoạn này được tiếp xúc với nhiều vật dụng và tay người nên điều kiện đảm bảo vệ sinh nghiêm ngặt Rửa tôm bằng nước đã xử lý sạch, lạnh, nước rửa tôm phải thay riêng tục
Phân cỡ: theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo yêu cầu của đơn đặt hàng, thông thường có nhiều quy cách phân cỡ, tùy theo mỗi loại mà có cách phân
cỡ khác nhau
b) Quy trình chế biến cá tra, ba sa fillet
Sau khi nguyên liệu đã được thông qua ở khâu tiếp nhận Cá sẽ được làm thịt rồi nhúng vào bồn chứa nước sạch để loại bỏ máu cá Kế đó, cá được thái thành hai miếng fillet dọc theo thân đồng thời loại bỏ các bộ phận bên trong, đầu, xương, vây cá Các miếng fillet sẽ được rửa dưới vòi nước chảy nhằm loại bỏ chất dơ trong quá trình làm cá Khi sơ chế xong các miếng fillet cá được đưa vào máy lạn da để loại bỏ lớp da và những miếng thịt đỏ hoặc mỡ còn bám trên miếng cá Qua giai đoạn trên cá sẽ được kiểm tra xem có kí sinh trùng hay không, đối với những miếng cá bị nhiễm bẩn sẽ bị loại bỏ Cá được phân loại theo màu sắc, theo kích cỡ, phù hợp với nhu cầu của khác hàng và đính kèm đầy đủ thông tin Sau quá trình phân loại cá sẽ được rửa lại lần cuối nhằm đảm bảo có thể loại hết những mẫu thịt vụn hoặc mỡ cá Sau đó, sản phẩm được băng chuyền IQF tải sang khâu cấp đóng băng, nhiệt độ và giữ nhiệt độ <60C và qua máy tái đông, máy mạ băng (5-20%) trước khi đưa vào máy rung tách rời để chuẩn bị đóng gói Mỗi đơn vị sản phẩm đều được dò tìm kim loại, kiểm tra chính xác những mẫu thử trước và sau khi sử dụng trong suốt tiến trình sản xuất Sản phẩm được đóng vào thùng carton theo quy cách đặt hàng và đưa vào kho trữ thành phẩm bảo quản nhiệt độ t0
<= -180C chờ xuất khẩu Sản phẩm sẽ được xe lạnh chuyên dụng vận chuyển hàng xuất khẩu trong điều kiện thường xuyên ở nhiệt độ t0
<= -180C
Trang 363.1.2.2 Chất lượng sản phẩm của công ty
Công ty luôn chú trọng về nâng cao công tác quản lý chất lượng sản phẩm, tăng cường giám sát đảm bảo vệ sinh dây chuyền sản xuất, vệ sinh của công nhân Bên cạnh đó, công ty còn kiểm tra chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo hệ thống tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, HALAL, ACC, BRC và đã được chứng nhận Hàng năm, công ty luôn chú trọng về đổi mới trang thiết bị sản xuất để bảo đảm chất lượng sản phẩm và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là những khách hàng khó tính như Mỹ, Nhật Bản
và Châu Âu Để khẳng định được chất lượng sản phẩm của công ty thì hàng năm công ty điều đáp ứng đúng nhu cầu của những thị trường khó tính và sản lượng xuất khẩu ngày càng tăng vào những thị trường này
3.1.3 Mục tiêu và khuynh hướng của công ty trong thời gian tới Công ty Cafish là doanh nghiệp chủ yếu xuất khẩu thủy sản nên vấn đề chất lượng sản phẩm là một tiêu chí hết sức quan trọng Vì vậy trong thời gian
tới, công ty vẫn tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của ngành và tiêu chuẩn quốc tế
Trong thời gian tới, công ty tiếp tục thâm nhập vào thị trường chính là Nhật Bản, EU, Mỹ và mở rộng thị trường sang một số quốc gia khác chẳng hạn như là Canada, Indonesia, Úc, Hàn Quốc,… nhằm mục đích quảng bá thương hiệu và tạo uy tín trên thị trường thế giới Vì đây là những thị trường tiềm năng và tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh chiều rộng lẫn chiều sâu Công ty sẽ tiếp tục tạo ra nhiều sản phẩm mới, chủ yếu từ tôm và cá tra Nhằm đa dạng sản phẩm cho khách hàng có thể lựa chọn và có thể tìm kiếm khách hàng mới
Công ty cũng tiếp tục đẩy mạnh chiến lược marketing với những chiến lược hợp lí hơn nhằm giúp cho khách hàng biết đến sản phẩm của công ty và
mở rộng thương hiệu Cafish
Công ty tiếp tục nâng cấp trang thiết bị hiện đại để có thể sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn của quốc tế như là HACCP, HALAL, ACC, BRC nhằm đáp ứng theo quy định của các thị trường nhập khẩu khó tính Mặt khác, công
ty cũng đầu tư trang thiết bị hiện đại mới nhằm giảm chi phí thuê mướn công nhân Bên cạnh đó, công ty còn đào tạo công nhân có tay nghề cao, kiến thức sâu rộng về xuất khẩu, marketing, quản lý,… và đặc biệt là nâng cao kiến thức cho đội ngũ marketing của công ty
Trang 373.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM
3.2.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-6 th /2013
Trong nhiều năm qua, hàng thủy sản luôn là một trong những mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu ra thị trường thế giới Trong năm 2012, xuất khẩu hàng thủy sản đứng thứ 6 trong 10 nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta và chiếm tỷ trọng 5,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu tất cả các mặt hàng của cả nước
Bảng 3.2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
6th/2013 /6th/2012 Sản lượng 1,35 5,20 5,88 2,72 285,19 13,08 4,62 Kim ngạch 5,03 6,11 6,13 2,96 21,47 0,33 0,30
Nguồn: Tổng hợp, 2010, 2011, 2012, 2013
Sau khi, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO), quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước trên thế giới ngày càng được mở rộng và hữu nghị Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế nói chung và thúc đẩy xuất khẩu nói riêng Trong năm
2010, ngành thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu 1,35 triệu tấn thủy sản các loại
và đã đem lại cho nước ta 5,03 tỷ USD, tăng 11,3% về sản lượng, tăng 18% về kim ngạch so với năm 2009 Nước ta với tổng số 969 doanh nghiệp trong năm
2010 đã xuất khẩu thủy sản sang 164 thị trường trên thế giới Điều đó chứng tỏ hàng thủy sản Việt Nam ngày càng được ưa chuộng và tin dùng trên thị trường thế giới Mặt khác, nước ta càng ngày mở rộng thương mại hợp tác với các nước trên thế giới để gia tăng xuất khẩu hàng hóa Bên cạnh đó, cho thấy công nghệ chế biến thủy sản của Việt Nam đã ngang bằng với các nước trong khu vực và tiếp cận càng gần với các nước phát triển trên thế giới
Ngành thủy sản Việt Nam năm 2011 với rất nhiều khó khăn và lạm phát tăng cao, nền kinh tế tăng trưởng chậm, thị trường bất động sản đóng băng, lãi suất ngân hàng tăng vọt, chi phí đầu vào cho sản xuất tăng cao và nhiều doanh nghiệp phải phá sản,… Trong khi đó, nhu cầu nhập khẩu và tiêu dùng các mặt hàng thủy sản của thế giới có xu hướng giảm Năm 2011, do ảnh hưởng của lạm phát (trên 18%) nên làm cho chi phí đầu tư vào sản xuất thủy sản tăng cao, chẳng hạn như giá thức ăn tăng vọt, mỗi lần tăng từ 200-300 đồng/kg, giá xăng dầu cũng tăng 2.000-3.000 đồng/lít Chính vì giá cả tăng cao nên làm cho
Trang 38nhiều nông dân nuôi thủy sản gặp nhiều khó khăn và chuyển sang ngành nghề khác vì không đủ vốn để tiếp tục nuôi Tuy nhiên, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vẫn tăng, sản lượng đạt được 5,2 triệu tấn, tăng 3,85 triệu tấn, tức là 285,19% so với năm 2010 Kim ngạch năm 2011 đạt được 6,11 tỷ USD, tăng 21,47% so với năm 2010 Mặc dù, sản lượng năm 2011 tăng nhiều so với năm
2010 nhưng kim ngạch lại tăng không bao nhiêu so với năm ngoái Bởi vì, giá thủy sản năm 2010 cao hơn nhiều so với năm 2011, đặc biệt là mặt hàng tôm Bên cạnh đó, do giá cá tăng giảm thất thường làm người nuôi lao đao bởi vì một số doanh nghiệp không thực hiện đúng hợp đồng đã ký với người nuôi và chủ trương thu mua cá nguyên liệu size nhỏ không có sự thỏa thuận trước với người nuôi Năm 2011, giá thức ăn cá tra tăng 7 lần với tổng mức tăng khoảng 1.200 đồng/kg so năm 2010 Mặt khác, chính sách thắt chặt tín dụng, cộng với biến động tăng của ngoại tệ, do vậy có thời điểm giá thức ăn thủy sản tăng tới 16%-30% so với những năm trước, nhưng chất lượng lại giảm Giá thuốc thú y thủy sản trong năm 2011 cũng ăn theo khi tăng từ 10%-20% so với năm 2010, làm cho chi phí giá thành nuôi cá bị đẩy lên cao
Năm 2012, ngành thủy sản Việt Nam tiếp tục tăng với tổng sản lượng là 5,88 triệu tấn, tức là tăng 13,08% so với năm 2011 và kim ngạch đạt được là 6,13 tỷ USD, tức là tăng 0,33% Tuy rằng sản lượng và kim ngạch có tăng nhưng tăng không nhiều vì còn ảnh hưởng dư âm của lạm phát năm 2011 Một
số nông dân ở ĐBSCL đã bắt đầu nuôi thủy sản trở lại nhưng vẫn chưa cung ứng kịp thời Qua 3 năm, từ năm 2010-2012, tốc độ tăng giảm của xuất khẩu thủy sản nước ta không đồng đều, chẳng hạn như năm 2010 tốc độ tăng giảm
là 18%, sang năm 2011 thì tốc độ tăng giảm là 21,8% và bước tiếp sang năm
2012 thì tốc độ tăng giảm lại giảm xuống 0,4% Nguyên nhân tốc độ xuất khẩu thủy sản giảm là do cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp, làm giá giảm xuống hạ thấp uy tín và thương hiệu của sản phẩm cá tra Việt Nam Mặt khác là do giá nhập khẩu của một số thị trường nhập khẩu giảm xuống Trong 6 tháng đầu năm 2013, xuất khẩu thủy sản nước ta đạt được sản lượng 2,72 triệu tấn, tăng 4,62% so với 6 tháng đầu năm 2012 Còn kim ngạch xuất khẩu là 2,9 tỷ USD, tức là tăng 0,3% so với cùng kỳ Từ đầu năm nay, xuất khẩu thủy sản thực sự không gặp thuận lợi Kim ngạch xuất khẩu liên tục giảm trong 3 tháng đầu năm 2013, đến tháng 4 và tháng 5 thì xuất khẩu thủy sản có dấu hiệu phục hồi Tính chung 5 tháng đầu năm 2013, giá trị xuất khẩu thủy sản đạt trên 2,36 tỷ USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ năm ngoái Ngày 29/05/2013, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã ra quyết định sơ bộ vụ kiện chống trợ cấp tôm nhập khẩu từ Việt Nam Theo đó, DOC cho rằng các doanh nghiệp
Trang 39mặt Từ đó, DOC quyết định áp dụng mức thuế chống trợ cấp lên các DN xuất khẩu tôm của Việt Nam ở mức cao 6,7% Mức thuế này đã, đang và sẽ tạo tâm
lí nặng nề lên các nhà xuất khẩu tôm Việt Nam và cả các nhà nhập khẩu tôm của Mỹ Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc thông tin Nhật Bản dỡ bỏ quy định kiểm tra Trifluralin với tôm Việt Nam sẽ giúp cho xuất khẩu tôm sang Nhật Bản thuận lợi hơn
3.2.2 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng
Hiện nay, ngành thủy sản Việt Nam có trên 10 mặt hàng xuất khẩu sang các thị trường trên thế giới Hai mặt hàng được ưa chuộng nhiều và xuất khẩu nhiều nhất là tôm và cá tra Hàng năm, hai mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của nước ta, đặc biệt là tôm
Bảng 3.3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo mặt hàng
6th/2013 /6th/2012 Tôm 2.106,82 2.396,10 2.237,44 1.102,95 13,73 (6,62) 8,64
Cá tra &
cá basa 1.427,49 1.805,66 1.744,77 849,54 26,49 (3,37) (0,48) Loại khác 1.499,41 1.823,24 2.152,12 946,96 21,59 18,04 (7,41)
Nguồn: Hải quan Việt Nam, 2010, 2011,2012, 2013
Bảng 3.4: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản
Trang 40dầu ở vịnh Mexico nên giá tôm xuất khẩu sang các thị trường trên thế giới tăng vọt Theo thống kê của các Sở Nông nghiệp và PTNT ở khu vực ĐBSCL,
từ đầu năm 2010, giá tôm sú cỡ 20 con/kg đã đứng ở mức 180.000 đồng/kg, tăng 42% so với cùng kỳ năm 2009, cỡ 30 con/kg giá 130.000-135.000 đồng/kg (tăng 65%), cỡ 40 con/kg trên 100.000 đồng/kg, tăng 48% Người nuôi sau một thời gian vất vả chăn nuôi vì dịch bệnh, tôm rớt giá thì bây giờ
họ có thể nở mày nở mặt Xuất khẩu tôm năm 2010 có tốc độ tăng tháng sau cao hơn tháng trước khoảng 23%, thị trường tiêu thụ đã vươn tới 90 nước và vùng lãnh thổ, trong đó 3 thị trường chủ lực là Nhật Bản, Mỹ và Châu Âu (EU) đều tăng mạnh cả về khối lượng và giá trị
Thị trường xuất khẩu tôm bước sang năm 2011 với tình hình kinh tế nước
ta nhiều biến động và đầy khó khăn Năm 2011, xuất khẩu tôm đạt kim ngạch
là 2.396,10 triệu USD, tức là tăng 13,73% so với cùng kỳ năm 2010 và chiếm 39,77% trong tổng số cơ cấu kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng Điều này cho thấy, tôm luôn luôn là mặt hàng chủ lực trong các mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Tuy năm 2011 nước ta rơi vào lạm phát trầm trọng trên 2 con số làm cho người nuôi tôm gặp nhiều khó khăn nhưng sản lượng tôm vẫn tăng, cho thấy được sự nỗ lực của người nuôi và sự tin tưởng vào sản phẩm của người tiêu dùng Bên cạnh đó, cũng nhờ vào sự hỗ trợ của Chính phủ về việc khoanh nợ và giảm lãi suất vay vốn cho người nuôi
Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu tôm đạt được 2.237,44 triệu USD, tức là giảm 6,62% so với năm 2011, chiếm 36,47% trong tổng cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng Nguyên nhân làm cho sản phẩm tôm xuất khẩu giảm là do dịch bệnh và Hội chứng tôm nuôi chết sớm (EMS) vào năm này Theo thống kê của Tổng cục Thủy sản, diện tích nuôi tôm bị thiệt hại lên tới 100.776 ha (trong đó 91.174 ha nuôi tôm sú và 7.068 ha tôm chân trắng) Bên cạnh đó, thị trường vẫn chưa hồi phục, nhu cầu tiêu thụ tôm không cao Chính vì vậy, xuất khẩu tôm sang 5 trong 10 thị trường chính giảm mạnh Trong đó, xuất khẩu tôm sang Mỹ giảm 15,6%, sang EU giảm 24,8%, sang Canada giảm 14,1%, sang ASEAN giảm 22,2% và Thuỵ Sĩ giảm 10,5% Mặt khác, trong năm 2012, rào cản Ethoxyquin tại thị trường Nhật Bản đã tác động mạnh đến xuất khẩu tôm Việt Nam trong nửa cuối năm 2012 Quyết định kiểm tra Ethoxyquin đối với 100% lô tôm nhập khẩu từ Việt Nam với mức dư lượng quá thấp 0,01 ppm khiến “cửa ra” của tôm Việt Nam càng hẹp trong bối cảnh nhu cầu nhập khẩu
từ 2 thị trường lớn khác là Mỹ và EU giảm mạnh Do Ethoxyquin, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản từ tháng 7 liên tục sụt giảm (1,5%-16,6%)