1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008 2012

85 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua các năm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nền nông nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng, nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

TRẦN NHƯ ĐẶNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: KINH TẾ HỌC

MÃ SỐ NGÀNH: 52310101

Tháng 11 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: KINH TẾ HỌC

MÃ SỐ NGÀNH: 52310101

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN HỔNG DIỄM

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

- -

Những năm tháng ngồi trên giảng đường với sự chỉ dạy của thầy cô trường Đại Học Cần Thơ là khoảng thời gian mà em được học hỏi rất nhiều kinh nghiệm, tích lũy được khá nhiều kiến thức và đó sẽ là nền tảng cho em hoàn thành tốt bài luận văn này và hơn nữa sẽ giúp em vững bước trên con đường tương lai

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại Học Cần Thơ, đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích về chuyên ngành , giúp em nền tảng vững chắc hỗ trợ đắc lực cho việc làm của em sau này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Hồng Diễm, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt quyền luận văn này

Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Trần Như Đặng

Trang 4

LỜI CAM KẾT

- -

Tôi tên Trần Như Đặng, hiện đang là sinh viên khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Trần Như Đặng

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

- -

 Họ và tên người nhận xét: Nguyễn Hồng Diễm

 Học vị: Thạc Sĩ

Chuyên ngành: Kinh tế

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn

 Cơ quan công tác: Bộ môn kinh tế, khoa kinh tế & QTKD, Trường Đại

Học Cần Thơ

Tên Ssinh viên: Trần Như Đặng

MSSV: 4104028

Chuyên ngành: kinh tế

 Tên đề tài: Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

thành phố Cần Thơ giai đoạn 2008 – 2012

 Cơ sở đào tạo: Khoa kinh tế & QTKD, Đại Học Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

……… ………

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được ( Theo mục tiêu nghiên cứu):

Trang 6

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày …… tháng…… năm 2013

Người nhận xét

Trang 7

MỤC LỤC

- -Trang LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM KẾT ii

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.4 Lược khảo tài liệu 3

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Sự cần thiết của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 7

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10

CHƯƠNG 3TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 12

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12

3.1.1 Vị trí địa lý 12

Trang 8

3.1.2 Khí hậu 12

3.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 13

3.2.1 Tài nguyên đất và nước 13

3.2.2 Tài nguyên thuỷ sản 15

3.2.3 Tài nguyên khoáng sản 15

3.2.4 Tài nguyên du lịch 16

3.3 DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 16

3.3.1 Quy mô dân số 16

3.3.2 Lao động và việc làm 17

3.4 CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ CHO VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 18

3.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TÊ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 18

3.6 ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 21

3.6.1 Thuận lợi 21

3.6.2 Khó khăn 22

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 24

4.1 TÌNH HÌNH NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 24

4.1.1 Trồng trọt 25

4.1.2 Chăn nuôi 27

4.1.3 Thủy sản 28

4.2 TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 31

4.2.1 Nội bộ ngành trồng trọt 36

4.2.2 Nội bộ ngành chăn nuôi 39

4.2.3 Nội bộ ngành thủy sản 41

4.2.4 Thực hiện chương trình nông nghiệp công nghệ cao 46

4.2.5 Đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý thủy nông 48

4.2.6 Chương trình xây dựng nông thôn mới 50

4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2008 - 2012 53

4.3.1 Thuận lợi và những mặt làm được 53

Trang 9

CHƯƠNG 5 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH

PHỐ CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN TỚI 58

5.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI 58

5.1.1 Mục tiêu chung về phát triển kinh tế nông nghiệp 58

5.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới 59

5.2 NHỮNG GIẢI PHÁP TỔNG THỂ NHẰM KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN VÀ THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2015 60

5.2.1 Đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm 61

5.2.2 Phát triển nền nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu 63

5.2.3 Phát triển khoa học, công nghệ và đào tạo 65

5.2.4 Đảm bảo an sinh xã hội vùng nông thôn, tăng thu nhập, cải thiện mức sống và điều kiện sống dân cư nông thôn 66

CHƯƠNG 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

6.1 KẾT LUẬN 67

6.2 KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

- -

Trang Bảng 3.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn Ước 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 21

Bảng 4.1: Cơ cấu giá trị nông-lâm-ngư của Cần Thơ năm 2007 24

Bảng 4.2: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005 – 2008 theo giá hiện hành 25

Bảng 4.3: Cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi của TP Cần Thơ năm 2007 27

Bảng 4.4: Cơ cấu giá trị ngành thủy sản của Cần Thơ năm 2007 29

Bảng 4.6: Cơ cấu giá trị GDP ngành nông nghiệp TP Cần Thơ (2010 – 2012) 31

Bảng 4.7: Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp của Cần Thơ 34

Bảng 4.8: Cơ cấu giá trị nội bộ ngành nông nghiệp thành phố Cần Thơ 35

Bảng 4.9: Cơ cấu giá trị nội bộ ngành trồng trọt Cần Thơ giai đoạn

2008 - 2012 37

Bảng 4.10: Biến động lượng gia súc, gia cầm thành phố Cần Thơ giai đoạn 2008 – 2012 40

Bảng 4.11: Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản thành phố Cần Thơ theo hình thức sản xuất giai đoạn 2008 – 2012 43

Bảng 4.12: Cơ cấu vốn đầu tư ở thành phố Cần Thơ 2005 – 2012 48

Bảng 4.13: Tổng số vốn của công trình xây dựng cơ bản một số danh mục trong sáu tháng đầu năm 2012 49

Bảng 4.14: Tình hình thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế thành phố Cần Thơ năm 2011 - 2012 55

Bảng 4.15: Giá trị sản xuất của các ngành trong cơ cấu thành phần kinh tế thành phố Cần Thơ năm 2011 - 2012 56

Bảng 5.1: Sản lượng nông-lâm nghiệp và thủy sản Cần Thơ năm 2012 – 2015 59

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

- -

Trang Hình 4.1 Cơ cấu giá trị sản xuất nông-lâm-ngư Cần Thơ năm 2007 24

Hình 4.2 Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt thành phố Cần Thơ năm 2007 26

Hình 4.3 Cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi thành phố Cần Thơ năm 2007 28

Hình 4.4 Cơ cấu giá trị ngành thủy sản Cần Thơ năm 2007 29

Bảng 4.5: Tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản thành phố Cần Thơ

giai đoạn 2003 – 2007 30

Hình 4.5 Sự tăng trưởng sản lượng thủy sản Cần Thơ giai đoạn 2003-2007 30

Hình 4.6: Cơ cấu GDP nông nghiệp Cần Thơ (2010 – 2012) 33

Hình 4.7 Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp Cần Thơ

giai đoạn 2008-2012 34

Hình 4.7 Cơ cấu giá trị nội bộ ngành nông nghiệp Cần Thơ giai đoạn

2008 -2012 35

Hình 4.8 Diễn biến tỷ trọng giá trị ngành thủy sản Cần Thơ giai đoạn

2008 - 2012 42

Hình 4.9: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh nghiệp ở Cần Thơ so với năm 2005 44

Hình 4.10: Doanh thu thuần về nông nghiệp – thủy sản của các doanh nghiệp 45

Trang 12

7 SNN&PTNN: Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8 UBNN: Ủy ban nhân dân

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam cũng phải công nhận khoa học công nghệ đã có tác động tích cực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Những tiến bộ của khoa học trong lĩnh vực chăn nuôi như: công nghệ thụ tinh nhân tạo, lai tạo giống giúp cải tạo đàn gia súc, gia cầm về năng suất cũng như chất lượng thịt Trong trồng trọt, việc lai, ghép những giống cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu, chăm sóc ở nước ta đã tạo ra những giống cây trồng, rau màu có khả năng kháng bệnh và phẩm chất ngon hơn Bên cạnh đó, công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến đã tạo

ra lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm chế biến từ nông nghiệp và thủy sản Nhờ đó, hàng nông sản Việt Nam nói chung và Cần Thơ nói riêng tạo được thị trường trong nước và nước ngoài Chúng ta không chỉ xuất khẩu ra nước ngoài các sản phẩm thô và sơ chế mà các sản phẩm qua chế biến ngày càng nhiều góp phần làm gia tăng giá trị xuất khẩu

Cũng như các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ cũng được thiên nhiên ưu đãi với điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Lượng đất phù sa màu mỡ, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt cung cấp nguồn nước tưới phục vụ cho trồng trọt cũng như nuôi trồng và khai thác thủy sản Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Vốn được mệnh danh là Tây Đô – Thủ phủ của miền Tây Nam bộ từ hơn trăm năm trước, giờ đây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại I và là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam Qua các năm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nền nông nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng, nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả đã được áp dụng thành công góp phần cải thiện một bộ phận đời sống người dân Đồng thời người dân cần

cù, chăm chỉ ham học hỏi- đây là lực lượng lao động dồi dào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cùng với sự chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ của các cấp, ban, ngành thành phố đã góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành công bước đầu Tuy nhiên, bên cạnh đó việc thực hiện chuyển dịch vẫn còn nhiều hạn chế và tồn tại

Trang 14

Nhận thức được những thuận lợi và thách thức, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp để phát huy những thế mạnh, tiềm năng và khắc phục những yếu kém nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời

gian tới Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố Cần Thơ” nhằm góp phần giải quyết

(2) Đánh giá kết quả đạt được từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của thành phố Cần Thơ

(3) Đề ra những định hướng và giải pháp tổng thể trong việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp của thành phố Cần Thơ theo hướng tích cực trong những năm tới

Trang 15

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các vấn đề lợi thế, hạn chế và thực trạng cơ cấu kinh

tế nông nghiệp của thành phố Cần Thơ trong hơn 5 năm (2008 – 06/2013) qua các ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản Qua đó, xây dựng kế hoạch và đưa ra một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp thành phố Cần Thơ

trong những năm tới

1.3.4 Lược khảo tài liệu

Với đề án Nghiên cứu về hiện trạng rau củ quả của thành phố Cần Thơ

và đặc biệt phân tích chuỗi giá trị rau củ quả cho thành phố, công ty Nghiên Cứu Thị Trường Axis Research với Chương trình phát triển kĩ thuật Đức GTZ, Metro Việt Nam và Bộ Thương Mại đã tiến hành nghiên cứu với 3 mục tiêu:

1) Phân tích tính hình kinh tế và nông nghiệp thành phố Cần Thơ trong việc trồng trọt rau củ quả;

2) Phân tích chuỗi giá trị rau củ quả của thành phố Cần Thơ;

3) Kết luận và hướng hỗ trợ cho chuỗi giá trị này

Đây là một dự án khá quan trọng, không chỉ giúp cho thành phố Cần Thơ

có một sự bao quát và hệ thống về sản phẩm và thị trường tiêu thụ mà còn giúp các tổ chức trong nước và quốc tế có thể có các chương trình giúp đỡ phù hợp cho nông sản Cần Thơ phát triển trong thời gian tới thông qua kết quả phân tích chuỗi giá trị này, các cơ cấu trong chuỗi giá trị, các quan hệ gắn kết, ảnh hưởng trong từng cơ cấu, các điểm yêu cầu thay đổi và hướng hỗ trợ cũng như các phương pháp tiếp cận cần thiết

Luận văn thạc sỹ - Thực trạng và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của

Lê Văn Lộc (2008 - ĐHSPTPHCM ) Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học chung như phương pháp thu thập và xử lí tài liệu, phương pháp thống kê, toán học, phân tích, so sánh…Vì đề tài này có ý nghĩa rất tích cực, khái quát lên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh, giúp cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước có cái nhìn sâu hơn và thông tin hữu ích về tình hình kinh tế nông nghiệp của tỉnh nhằm đề ra các dự án hay những chính sách khuyến khích, hỗ trợ nhằm góp phần đưa kinh tế nông nghiệp của

Trang 16

tỉnh phát triển hơn nữa, cũng như một trong những cơ sở thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh khác trong khu vực và trên cả nước Thông qua đó, đã giúp cho tác giả nắm được một số vấn đề và nội dung cần thực hiện, cũng như bổ sung thêm những thiếu sót, cung cấp cái nhìn sâu hơn, cụ thể như sự phát triển kinh tế một nơi nào đó thì yếu tố bên ngoài cũng cần quan tâm, cần khai thác rõ những thế mạnh phát triển nông nghiệp của vùng; cung cấp một số gợi ý về nghiên cứu những giải pháp thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp; Cơ cấu nông nghiệp là một hệ thống hoàn chỉnh gồm các hợp phần tạo thành, đồng thời mỗi hợp phần lại là một hệ thống nhỏ hơn bao gồm nhiều hợp phần khác Chính vì vậy, cơ cấu nông nghiệp thành phố Cần Thơ hay cơ cấu nông nghiệp của một tỉnh thành nào trong khu vực đều liên quan chặt chẽ với cơ cấu nông nghiệp ĐBSCL và cả nước

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Kinh tế nông nghiệp

a) Nông nghiệp

- Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Trong nông nghiệp có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

 Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai

 Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là

sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác

Trang 18

như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine )

b) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện cấu trúc bên trong của nền kinh tế, là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về chất và lượng tương đối ổn định của các yếu tố do các bộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một hệ thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định Các mối quan hệ đó được biểu hiện bằng các mối quan hệ giữa các ngành, các thành phần, cũng như giữa các vùng lãnh thổ của nền kinh tế

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể bao gồm các mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, trong những khoảng thời gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm cơ cấu các ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế (ĐH kinh tế Quốc Dân) Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, điều đó được thể hiện qua sự gắn bó giữa nông - lâm - ngư nghiệp cùng với công nghiệp chế biến

c) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Là sự thay đổi quan hệ tỉ lệ về lượng giữa các thành phần, các yếu tố và các bộ phận hợp thành nền kinh tế nông nghiệp theo xu hướng nhất định Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng có thể diễn ra theo hai cách: tự phát và tự giác

* Chuyển dịch tự phát: là quá trình kinh tế nông nghiệp chuyển dịch không theo một xu hướng mục tiêu định trước mà là chuyển dịch phụ thuộc vào tác động của qui luật và điều kiện kinh tế khách quan

* Chuyển dịch tự giác: là sự chuyển dịch theo một xu hướng, mục tiêu sẵn có cả về lượng và chất, là sự chuyển dịch có sự can thiệp, tác động của con người nhằm thúc đẩy, định hướng cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo xu hướng

có lợi và hiệu quả hơn

Trang 19

2.1.1.2 Kinh tế nông thôn

- Kinh tế nông thôn: Là một phức hợp những nhân tố cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp cùng với các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống, các ngành tiểu thủ công nghiệp chế biến và phục vụ nông nghiệp, dịch vụ tất cả có quan hệ hữu cơ với nhau trong kinh tế vùng và lãnh thổ và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một quá trình biến đổi thành phần và quan hệ tỉ lệ các ngành kinh tế nông nghiệp và dịch vụ từ trạng thái này sang trạng thái khác theo những xu hướng nhất định.Cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra theo hai cách: tự phát và tự giác

2.1.1.3 Phát triển nông nghiệp bền vững

- Phát triển bền vững: Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về phát triển bền vững, tuy nhiên định nghĩa được sử dụng phổ biến, rộng rãi hiện nay là “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”

- Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vấn đề xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái trên cơ sở đảm bảo thoả mãn các nhu cầu của con người trong hiện tại và tương lai và được xã hội chấp nhận

2.1.2 Sự cần thiết của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn của thành phố là cơ cấu nông – lâm – ngư, trong đó nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của Cần Thơ trong điều kiện ngày nay là hướng đến nền nông nghiệp sạch, an toàn, nền nông nghiệp công nghệ cao và có sự kết hợp của tiến

bộ khoa học kỹ thuật, các viện nghiên cứu, các chuyên gia, cơ sở hạ tầng được nâng cấp để đảm bảo an ninh lương thực của vùng nhằm phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững, ổn định và phát triển lâu dài Đặc biệt, trong lĩnh vực ngư nghiệp, thành phố đang hướng đến mục tiêu đưa ngành thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Cần Thơ Đây có thể là bước đột phá mới của ngành trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới

Trang 20

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

a) Tăng trưởng kinh tế

Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần so sánh

Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %

Biểu diễn bằng toán học, ta có công thức:

y = dY/Y × 100(%)

Trong đó Y là qui mô của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng Nếu quy

mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa

b) Phát triển kinh tế

Là sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tích cực dựa trên sự biến đổi cả

về số lượng, chất lượng và cơ cấu của các yếu tố cấu thành của nền kinh tế Như vậy, đã có phát triển kinh tế là bao hàm nội dung của sự tăng trưởng kinh tế, nhưng nó được tăng trưởng theo một cách vượt trội so sự đổi mới về khoa học công nghệ, do năng suất xã hội cao hơn hẳn và có cơ cấu kinh tế hợp

lí và hiệu quả hơn hẳn

Do đó, khái niệm phát triển kinh tế bao gồm :

+ Trước hết là sự tăng thêm về khối lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội

+ Tăng thêm qui mô sản lượng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội là hai mặt vừa phụ thuộc lại vừa độc lập tương đối của lượng và chất

+ Sự phát triển là một quá trình tiến hóa theo thời gian do những nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định Có nghĩa là người dân của quốc gia đó phải

Trang 21

là những thành viên chủ yếu tác động đến sự biến đổi kinh tế của đất nước + Kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hội là kết quả của một quá trình vận động khách quan, còn mục tiêu kinh tế xã hội đề ra là thể hiện sự tiếp cận tới các kết quả đó

Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế gắn liền với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của mỗi quốc gia, là bước đi tất yếu của mọi sự biến đổi kinh tế từ thấp đến cao, theo xu hướng biến đổi không ngừng

c) Giá trị sản xuất

 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành nông nghiệp dưới dạng sản phẩm vật chất và dịch vụ trong một thời gian nhất định thường là một năm Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm kết quả hoạt động của các ngành kinh tế cấp II : trồng trọt; chăn nuôi; các hoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp; săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng thú và các dịch vụ có liên quan Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp được tính theo phương pháp tổng mức chu chuyển, nghĩa là được tính trùng sản phẩm giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi Cách tính cụ thể như sau:

∑ (Số lượng sản phẩm từng loại * đơn giá từng loại sản phẩm đó) Đối với sản phẩm phụ chỉ tính những sản phẩm có thu hoạch và sử dụng Chi phí cho quá trình sản xuất dở dang chỉ được tính chi phí cho những sản phẩm chưa thu hoạch cuối kỳ trừ đi đầu kỳ

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp hàng năm được tính theo 2 loại giá: giá thực tế và giá so sánh

 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn

bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do ngành lâm nghiệp tạo ra trong một thời gian nhất định thường là một năm và được tính theo nguyên tắc sau:

 Được tính vào giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp toàn bộ giá trị kết quả lao động hữu ích do ngành lâm nghiệp sáng tạo ra trong năm báo cáo không tính những sản phẩm chất lượng kém, không đạt yêu cầu kỹ thuật

 Được tính vào giá trị sản xuất giá trị sản phẩm chính và giá trị sản phẩm phụ

Trang 22

 Được tính vào giá trị sản xuất giá trị sản phẩm cuối cùng trong quá trình sản xuất lâm nghiệp và được phép tính trùng một số yếu tố trong khâu tạo rừng như: chi phí trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng

 Giá trị sản xuất tính theo giá thực tế và giá so sánh

 Giá trị sản xuất ngành thủy sản: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà ngành thủy sản tạo ra trong một thời gian nhất định, thường là một năm

Giá trị sản xuất ngành thủy sản bao gồm:

 Giá trị nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản thuộc các loại mặt nước khác nhau

 Giá trị sơ chế thủy sản như ướp muối, ướp lạnh, phơi khô các loại thủy sản

 Giá trị các công việc ươm giống thủy sản

 Chênh lệch sản phẩm dở dang

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu trong đề tài được thu thập từ số liệu thứ cấp trên trang web Tổng cục thống kê và niên giám thống kê thành phố Cần Thơ, các báo cáo của

Uỷ ban nhân dân thành phố - Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, cùng một số ấn phẩm sách báo, tạp chí và tài liệu có liên quan

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (số trung bình, số học

giản đơn, số trung bình nhân và các số đo độ biến động) để phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Phương pháp này sẽ được thực hiện trên số liệu thứ cấp đã thu thập Đồng thời dùng phương pháp

so sánh số tương đối, số tuyệt đối để đánh giá

Mục tiêu 2: So sánh hiệu quả việc chuyển dịch giữa các ngành trồng trọt

và thủy sản thông qua phương pháp số trung bình nhân để tính tốc độ phát triển qua các năm cũng như dựa trên các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế và giá trị sản xuất đã thực hiện so với kế hoạch đã đề ra, phân tích và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng mô hình nông nghiệp công nghệ cao như các mô hình

Trang 23

sản xuất lúa tiên tiến: cánh đồng công nghệ sinh thái, triển khai chương trình VietGAP trên lúa

Mục tiêu 3: Từ các kết quả đã phân tích, đánh giá tiến hành nhận xét tìm

ra những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của nó để tìm ra một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả sản xuất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của thành phố Cần Thơ

Trang 24

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

3.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu của Sông Mê Kông và ở vị trí trung tâm đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 169 km, cách thành phố Cà Mau 178 km, cách thành phố Rạch Giá

128 km, cách biển khoảng 100 km theo đường sông Hậu

Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38” - 105050’35” kinh độ Đông và

9055’08” - 10019’38” vĩ độ Bắc, trải dài trên 55 km dọc bờ Tây sông Hậu Phía bắc giáp tỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang Diện tích nội thành là 53 km² Thành phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.408,95 km² ( năm 2012 ) Cần Thơ cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông

Về tổ chức hành chính, Thành phố Cần Thơ gồm 5 quận (Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn và Thốt Nốt) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với 85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (5 thị trấn,

36 xã, 44 phường)

Về đặc điểm địa hình: địa mạo, địa hình, địa chất của thành phố bao gồm

3 dạng địa mạo: đê tự nhiên ven sông Hậu, đồng lũ nửa mở và đồng bằng châu thổ Cao trình phổ biến từ 0,8 - 1,0 m, thấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam Địa bàn được hình thành chủ yếu từ quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long

3.1.2 Khí hậu

Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu của ĐBSCL với các đặc điểm chung: nền nhiệt dồi dào, biên độ nhiệt ngày - đêm nhỏ; các chỉ tiêu khí hậu (ánh sáng, lượng mưa, gió, bốc hơi, ẩm độ không khí ) phân hóa thành hai mùa tương phản mùa mưa và mùa khô

Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa

Trang 25

khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28°C,

số giờ nắng trung bình cả năm khoảng 2.249,2h, lượng mưa trung bình năm đạt 1600 mm Độ ẩm trung bình năm giao động từ 82% - 87% Do chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm.Tuy nhiên, mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích toàn thành phố, mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp

3.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

3.2.1 Tài nguyên đất và nước

a) Tài nguyên đất

Đất ở Cần Thơ có hai nhóm đất chính là nhóm đất phù sa và nhóm đất phèn

 Đất phù sa:

Đất phù sa có diện tích chiếm 84% tổng diện tích tự nhiên, phân bố dọc theo sông Hậu, cách sông từ 8-12 km Đất phù sa bao gồm 5 loại:

- Đất phù sa bồi ven sông chiếm khoảng 1,9%

- Đất phù sa đốm dĩ có glây chiếm khoảng 58%

- Đất phù sa đốm dĩ chiếm khoảng 15,3%

- Đất phù sa loang lổ chiếm khoảng 4,9%

- Đất phù sa gley chiếm khoảng 4,1%

Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi holoxen muộn ven các sông, rạch Đất có thành phần cơ giới nặng Thành phần cấp hạt sét và thịt từ (68-82%), cấp hạt cát cao gần gấp hai cấp hạt limon; tỷ lệ cấp hạt giữa các tầng không đồng nhất do hậu quả của các thời kỳ bồi đắp phù sa; trị số pH xấp xỉ 4; Cation trao đổi tương đối cao kể cả Ca2+, Mg2+, Na+, riêng K+ rất thấp; CEC tương đối cao, đạt trị số rất lý tưởng cho việc trồng lúa; độ no bazơ cao Các chất dinh dưỡng về mùn, đạm từ khá đến giàu, lân và kali trung bình Đây là một loại đất quý hiếm, cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên

Trang 26

sản xuất lúa nước 02-03 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái

 Đất phèn

Đất phèn có diện tích lớn thứ hai sau đất phù sa, chiếm 16% diện tích tự nhiên Toàn bộ đất phèn hoạt động, bao gồm đất phèn hoạt động nông chiếm khoảng 2,5%, đất phèn hoạt động sâu chiếm khoảng 7,0%, đất phèn hoạt động rất sâu chiếm khoảng 6,4% Đất phèn được hình thành trên trầm tích đầm lầy biển Trong điều kiện yếm khí đất phèn ở dạng tiềm tàng, trong phẫu diện chỉ

có tầng pyrite Khi có quá trình thoát thủy, tạo ra môi trường oxy hoá, tầng pyrite chuyển thành tầng jarosite làm cho đất chua, đồng thời giải phóng nhôm gây độc hại cho cây trồng Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, cùng với sự tích lũy muối phá vỡ các keo đất làm cho đất dính dẻo khi ướt, nứt

nẻ và cứng khi khô Do đất phèn được hình thành trên trầm tích holocene, cùng với quá trình trầm tích là quá trình vùi lấp các thân xác thực vật biển trong điều kiện yếm khí nên đất phèn thường rất giàu các hợp chất hữu cơ Các loại đất phèn có tầng sinh phèn sâu và nhẹ, không chịu ảnh hưởng của nước biển và thường có nguồn nước tưới Hiện nay, đất phèn đã được khai thác trồng lúa 02-03 vụ, rau màu và các loại cây ăn quả

b) Tài nguyên nước

- Cần Thơ nằm ở khu vực bồi tụ phù sa nhiều năm của sông Mê Kông, có địa hình rất đặc trưng cho dạng địa hình đồng bằng Nơi đây có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Trong đó: sông Hậu là con sông lớn nhất với tổng chiều dài chảy qua thành phố là 65 km Tổng lượng nước sông Hậu đổ ra biển khoảng 200 tỷ m3 năm (chiếm 41% tổng lượng nước của sông Mê Kông), lưu lượng nước bình quân tại Cần Thơ là 14.800 m3 giây

- Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3 năm (chiếm gần 1 2 tổng lượng phù sa sông Mê Kông); sông Cái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông 600 -700 m, độ sâu 10 - 12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt; sông Cần Thơ dài 16 km, đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông

- Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn 158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy Các sông rạch lớn

Trang 27

khác là rạch Bình Thủy, Trà Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt, và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền, cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất

3.2.2 Tài nguyên thuỷ sản

Thành phố Cần Thơ quy hoạch, phát triển ngành nuôi trồng thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn trong thời gian tới Theo đó, thành phố phân vùng nuôi thủy sản thành hai tiểu vùng chính

 Tiểu vùng I bao gồm huyện Thốt Nốt, một phần huyện Vĩnh Thạnh

và các cồn trên sông Hậu, sẽ chuyên nuôi tôm càng xanh, cá tra, cá ba sa, cá đồng, cá lồng bè trên diện tích 16.000 ha

 Tiểu vùng II bao gồm các huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Phong Điền và một số quận sẽ chuyển sang nuôi cá da trơn, cá đồng trên diện tích 10.000 ha Nhằm đáp ứng nhu cầu con giống thủy sản, thành phố sẽ xây dựng hơn 100 trại sản xuất tôm, cá giống, cung cấp cho người nuôi thủy sản của thành phố 1,8 tỷ con giống các loại vào năm 2010 và cung cấp 2,5 tỷ con giống thủy sản các loại cho điạ phương và một số tỉnh lân cận vào năm 2020

3.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Là vùng đồng bằng trẻ, tài nguyên khoáng sản của Cần Thơ không nhiều Trên địa bàn Cần Thơ đã tìm thấy một số loại khoáng sản như:

 Than bùn có nhiều mỏ nhỏ, vỉa dày trên 1 m, rộng 15 - 30 m, kéo dài khoảng 30 km, trữ lượng 30 - 150 nghìn tấn, tập trung ở Ô Môn và Thốt Nốt

 Sét gạch ngói đã phát hiện được 3 điểm lớn, chất lượng tốt với tầng đất dày 1 - 2 m và tổng trữ lượng khoảng 16,8 triệu m3

 Sét dẻo nằm cách mặt đất 1 - 2 m, vỉa dày 5 - 6 m, chứa nhiều khoáng vật và rất mịn, có thể dùng trong các ngành tiểu thủ công nghiệp

 Cát xây dựng có ở nhiều nơi, tập trung nhất ở cù lao Linh, cù lao Khế Nước khoáng cũng đã tìm thấy ở một số điểm có độ nóng 420C với lưu áp 16 lít/s

Trang 28

- Hệ thống sông rạch chằng chịt và một số làng nghề truyền thống; các tiềm năng cảnh quan sinh thái như cồn Cái Khế, Cồn Khương, Cồn Ấu, cù lao Tân Lộc, làng hoa Thới Nhật, nhà lồng chợ cổ Cần Thơ, phố đi bộ dọc bến Ninh Kiều, chợ nổi Cái Răng, chợ nổi Phong Điền, du thuyền trên sông , được kết nối với trung tâm thành phố bằng hệ thống giao thông đường bộ lẫn đường thủy rất thuận tiện, có khả năng phát triển du lịch sinh thái; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư đã được phê duyệt, đáng chú ý là dự

án Trung tâm văn hóa Tây Đô, Trung tâm văn hóa Khmer Nam bộ, dự án khôi phục lộ Vòng Cung-làng cổ Bình Thủy…

Ngoài ra, Cần Thơ còn đầu tư một số loại hình dịch vụ du lịch khác như khu vui chơi giải trí, du lịch hội thảo…, thành phố có khả năng đón tiếp và phục vụ ăn nghỉ cho du khách với hệ thống các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ,

đa phần đã được xếp hạng từ tiêu chuẩn đến 4 sao và một số nhà nghỉ dạng resort…, đáp ứng được nhu cầu ăn ở của du khách trong nước và quốc tế

3.3 DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

3.3.1 Quy mô dân số

Cần Thơ có quy mô dân số vào loại trung bình ở Việt Nam Theo thông tin từ cục Thống kê thành phố, dân số Cần Thơ trung bình năm 2012 là 1.220.160 người, đạt mật độ 866,01 người km2 Trong đó: dân cư thành thị 809.207 người chiếm 66,32% và dân cư nông thôn 410.953 người chiếm 33,68% Dân số nam đạt 606.713 người, trong khi đó nữ đạt 613.447 người Dân cư thành phố Cần Thơ phân bố không đều giữa các quận huyện, giữa các huyện, các quận với nhau Trong số các huyện, Phong Điền có mật độ dân

Trang 29

cư đông nhất (năm 2012: 803 người km2), Vĩnh Thạnh có mật độ dân cư thấp nhất (năm 2012: 387 người/km2) Trong số các quận, Ninh Kiều có mật độ dân

cư cao nhất (năm 2012: 8.617 người km2), Ô Môn có mật độ dân cư thấp nhất (năm 2012: 1.008 người km2)

Mặc dù là địa phương có mức đô thị hóa cao nhất vùng ĐBSCL, ngay tại các quận nội thành và các thị trấn vẫn có sự khác biệt lớn về mật độ dân số giữa các khu vực trung tâm và khu vực ngoại vi, phần lớn địa bàn vẫn mang dáng dấp nông thôn Do đó, điều kiện xã hội hiện nay của thành phố vẫn còn một số thuận lợi cơ bản cho việc xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp đa dạng hóa

Trang 30

3.4 CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ CHO VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Hiện tại, thành phố Cần Thơ đang triển khai dự án xây dựng 3 khu nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC ) cụ thể 1 khu trung tâm đặt tại Trung tâm giống nông nghiệp (huyện Thới Lai) và 2 khu phụ trợ đặt tại Nông trường sông Hậu và Nông trường Cờ Đỏ

- Các dự án trên sẽ thực hiện việc nhân giống các loại cây, con, phát triển vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái, mở rộng sản xuất rau an toàn, đào tạo nhân lực, áp dụng công nghệ cao trong cơ giới hóa sản xuất; quản lý chất lượng, tiêu chuẩn hóa sản phẩm thủy sản, chăn nuôi, ứng dụng công nghệ cao sau thu hoạch; quảng bá thương hiệu nông sản; cải tạo và phát triển hệ thống nhân giống, sản xuất lúa giống nguyên chủng, xác nhận, giống cây ăn trái đặc sản, rau an toàn, thủy sản nước ngọt, trình diễn các mô hình ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng cao; chế biến gạo cao cấp theo tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh thực phẩm thế giới (EU, Hoa Kỳ); xây dựng hệ thống phân phối gạo cao cấp tại thị trường nội địa, nước ngoài

- Hoàn thiện hạ tầng phục vụ nuôi trồng gắn với hạ tầng nông nghiệp; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước, ngành thủy sản thành phố Cần Thơ đang phấn đấu thành ngành kinh tế mũi nhọn Mở rộng diện tích nuôi thủy sản lên 26.000 ha (năm 2020); xây dựng nhiều trại tôm cá giống và trại giống thủy sản cấp I nhằm cung ứng 1-2 tỷ con giống mỗi năm, trong đó

có 240 triệu con tôm càng xanh Cần Thơ xây dựng thêm 21 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu với công suất 140.550 tấn năm Sau năm 2015, nâng lên 26 nhà máy, công suất 296.500 tấn năm

3.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TÊ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

- Về tình hình kinh tế thành phố Thơ năm 2010, tăng trưởng GDP của thành phố đạt 15,03%, thu nhập bình quân đầu người 1.950 USD người, tăng

200 USD so với năm 2009 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đạt trên

919 triệu USD; thu ngân sách nhà nước 4.710 tỉ đồng (vượt 9,08% dự toán Trung ương giao); tổng vốn đầu tư toàn xã hội 26.282 tỉ đồng; giảm 1% tỷ lệ

hộ nghèo Cơ cấu kinh tế thành phố tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp; Huy

Trang 31

động được nhiều nguồn lực từ các thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển; các lĩnh vực xã hội đều có những chuyển biến tích cực

Theo Tiến sĩ Trần Thanh Bé, Viện trưởng Viện Kinh tế - xã hội TP Cần Thơ, mức tăng trưởng trong năm qua của thành phố được xem như là một điểm son trong quá trình phát triển kinh tế của địa phương Tuy nhiên, sự tăng trưởng này vẫn thiên về bề rộng (đầu tư vốn, thâm dụng lao động), thiếu chiều sâu (các yếu tố khoa học công nghệ)

- Tình hình kinh tế năm 2011, tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 14,64%; trong đó, nông nghiệp – thủy sản tăng 4,72%, công nghiệp - xây dựng tăng 15,58%, dịch vụ tăng 15,91; thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 48,9 triệu đồng (kế hoạch đề ra là 42,8 triệu đồng), tương đương 2.350 USD, tăng 332 USD so với năm 2010 Theo báo cáo của UBND thành phố, với việc triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, nên tình hình tinh kế - xã hội của thành phố tiếp tục chuyển biến theo hướng tích cực Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng, sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ duy trì tốc độ phát triển tăng khá so với cùng kỳ Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm nông sản xuất khẩu Thu ngân sách nhà nước đạt tiến độ và tăng khá so với năm 2010; việc cắt giảm, điều chuyển, giãn tiến độ đầu tư công và tiết kiệm chi thường xuyên được thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo của Chính phủ Bên cạnh những kết quả đạt được, UBND thành phố cũng chỉ ra một số mặt khó khăn, tồn tại, như: các chi phí đầu vào trong sản xuất biến động theo chiều hướng tăng đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm Nguồn nguyên liệu thủy sản phục vụ cho sản xuất, chế biến xuất khẩu chưa ổn định; các rào cản thuế quan, chống bán phá giá, an toàn vệ sinh thực phẩm của các nước nhập khẩu ngày càng tăng, gây bất lợi cho hoạt động xuất khẩu Thu hút đầu tư nước ngoài vào thành phố còn ít; hoạt động xúc tiến đầu tư -thương mại hiệu quả chưa cao, chưa hỗ trợ nhiều cho các doanh nghiệp trong tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu

- Tình hình kinh tế năm 2012 của thành phố Cần Thơ tuy có nhiều khó khăn, UBND thành phố Cần Thơ đã chỉ đạo các sở, ngành và địa phương tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp ổn định giá cả

Trang 32

thị trường; giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh; hỗ trợ người dân tiêu thụ nông sản hàng hóa; bảo đảm an sinh xã hội Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2012 đạt 11,5%, cao hơn 1,2 lần so mức tăng của các tỉnh ĐBSCL Cơ cấu kinh tế trên địa bàn chuyển dịch theo hướng công nghiệp - thương mại, dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao Thu nhập bình quân đầu người của Cần Thơ năm 2012 đạt 2.514 USD (tương đương 53,7 triệu đồng ) tăng 174 USD so với năm 2011 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt 23.600 tỷ đồng, tăng 6,7% so với năm 2011, đóng góp hơn 15% tổng giá trị công nghiệp toàn vùng Các chợ đầu mối được hình thành trên địa bàn đã tập trung năng lực thu mua, chế biến; phục vụ nhu cầu xuất khẩu gạo, thủy sản, nông sản ở Cần Thơ, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa cho bà con nông dân các tỉnh trong khu vực ĐBSCL

Năm 2012 sản xuất nông nghiệp Cần Thơ được mùa, sản lượng và năng suất cây trồng vật nuôi đều tăng, tạo niềm phấn khởi cho bà con nông dân, góp phần quan trọng vào việc ổn định kinh tế-xã hội Sản xuất nông nghiệp bước đầu chuyển dần sang hình thái nông nghiệp đô thị, chất lượng cao Đến nay, ngành nông nghiệp thành phố đã lập quy hoạch xây dựng 3 khu nông nghiệp công nghệ cao ở xã Thới Thạnh (Thới Lai); xã Thới Hưng, Thạnh Phú (Cờ Đỏ) Đồng thời xây dựng các dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống và sản xuất các loại rau an toàn; dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống và sản xuất giống cây con nông nghiệp; dự án tăng cường cơ giới hóa trong các khâu sản xuất nông nghiệp, nhằm hướng đến nền sản xuất nông nghiệp sạch, tăng trưởng xanh, từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển cho cả vùng ĐBSCL

- Tình hình kinh tế 6 tháng đầu năm 2013 vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều vấn đề còn tồn tại của năm trước như sức mua của thị trường giảm, khả năng hấp thụ nguồn vốn tín dụng thấp, thị trường xuất khẩu thu hẹp… Mặc dù nhà nước và địa phương đã triển khai quyết liệt nhiều chính sách và giải pháp như giảm, miễn thuế, hạ trần lãi suất, kích thích thị trường bất động sản để hỗ trợ doanh nghiệp và kích thích tăng trưởng kinh tế, bước đầu có những dấu hiệu tích cực của sản xuất nhưng chưa rõ nét Mặc dù vậy, với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2013 của thành phố đã đạt được một số kết quả nhất định

Trang 33

Bảng 3.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn Ước 6 tháng đầu năm 2013

Nguồn: Tình hình kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ tháng 6 năm 2013

Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn thành phố trong 6 tháng đầu năm

2013 ước tính tăng 8,38% so với cùng kỳ năm trước Trong mức tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế trong khoảng thời gian này, khu vực nông – lâm nghiệp và thủy sản giảm 3,37%, nguyên nhân chủ yếu là do giá cả nông nghiệp và thủy sản đều giảm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,01%

và tăng 8,99% đối với khu vực dịch vụ

Tình hình kinh tế 6 tháng đầu năm 2013 tiếp tục khó khăn khi mức tăng trưởng cả ba khu vực chưa có sự cải thiện đáng kể so với mức tăng cùng kỳ năm 2012 Tăng trưởng 6 tháng đầu năm 2013 đạt ở mức thấp do nhiều ngành, lĩnh vực tiếp tục gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Tuy sản xuất công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhưng kết quả tăng thấp; nông nghiệp và thủy sản suy giảm đã ảnh hưởng không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế thành phố trong 6 tháng đầu năm 2013

3.6 ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

3.6.1 Thuận lợi

- Lợi thế của Cần Thơ là nơi tập trung các trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu nông nghiệp nên đã hỗ trợ thành phố nghiên cứu và thực hiện thành công dịch vụ chuyển giao ứng dụng công nghệ cao vào phát triển nông nghiệp cho bà con nông dân

Trang 34

- Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, khu vực ít bão thuận lợi cho việc trồng cây lương thực, và cây ăn quả có giá trị kinh tế cao kích thích người dân canh tác và mở rộng sản xuất đóng góp thêm vào tăng trưởng GDP ngành trồng trọt Mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với sự tiến bộ của khoa học – công nghệ trong nghiên cứu giống, lai tạo và trình độ của các cấp ngành tới người dân ngày càng nâng cao đưa ngành thủy sản của địa phương có những bước phát triển vượt bậc, tăng chất lượng và hiệu quả sản xuất ngành thủy sản góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế mang lại kết quả cao

- Thành phố Cần Thơ với nhiều di tích, danh thắng nổi tiếng như tượng đài Bác Hồ, nhà Bảo tàng thành phố, đình Bình Thủy, mộ nhà thơ Phan Văn Trị…không những thu hút lượng lớn khách tham quan, sự đầu tư trong và ngoài nước mà thông qua đó người dân ở những khu vực quanh đó chủ động cải tiến chất lượng và năng suất các loại cây ăn quả, hoa trái chủ lục của vùng làm tăng giá trị và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hiệu quả

- Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động trong các ngành kinh tế nông nghiệp, nông thôn ngày càng được nâng cao và được sự quan tâm, hỗ trợ nhiệt tình của chính quyền thành phố trong việc giảm tỷ trọng các ngành nông – lâm nghiệp – thủy sản nhưng lại mang giá trị kinh tế cao và đạt hiệu quả

- Tiến bộ khoa học - kỹ thuật (KHKT), cơ sở hạ tầng được nâng cấp, đầu

tư xây dựng đúng hướng và mở rộng, hỗ trợ cho việc nghiên cứu các giống cây trồng và vật nuôi chống lại bệnh tật, và cải tiến chất lượng cho năng suất, phẩm chất sản phẩm đầu ra vượt trội làm thay đổi tăng giá trị của lĩnh vực nông nghiệp trong cơ cấu thành phần kinh tế vào sự đóng góp đối với tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của thành phố

Cần Thơ

3.6.2 Khó khăn

Song song với những thuận trên thì cũng tồn tại không ít những khó khăn, vướng mắc Với dân số đông, lực lượng lao động dồi dào mà hiện nay nhu cầu tuyển dụng của các công ty, doanh nghiệp hiện tại trên địa bàn thì không thể đáp ứng đầy đủ và kịp thời cho lao động, dẫn đến tình trạng thất nghiệp không có việc làm, việc làm không ổn định hay không đúng trình độ học vấn làm cho nguồn nhân lực không thể đáp ứng như mong muốn trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp và dịch vụ về vị trí, số lượng

Trang 35

cũng như về mặt chất lượng sẽ ảnh hướng đế quá trình chuyển dịch, làm chậm quá trình chuyển đổi nền kinh tế của địa phương

- Một số công trình đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn không thật sự hiệu quả và phát huy đúng vai trò của mình, một số công trình xây dựng lại dở dang, thiếu kinh phí đầu tư không thể tiến hành Trong khi quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang diễn biến mạnh mẽ, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm và thu hẹp ảnh hưởng đến nhu cầu sản xuất, thất thoát một phần giá trị nông nghiệp làm giảm sự tăng trưởng chung cho nền kinh tế thành phố

- Thời tiết với những diễn biến ngày càng khó lường, hàng năm những cơn mưa bão, lũ lụt kéo đến phá hoại mùa màng, rau màu, cây an quả cùng các công trình xây dựng của nhân dân gây ra thiệt hại nặng nề về kinh tế cho thành phố, nông dân mất mùa, giá cả một số loại đột biến Dù được sự hỗ trợ, giúp

đỡ của chính quyền các cấp nhưng cũng phải mất một khoảng thời gian nông dân mới có thể khắc phục sự cố, củng cố lại những cách đồng, hoa màu tiến hành sản xuất, bình ổn thị trường

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 4.1 TÌNH HÌNH NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mặc dù tốc độ đô thị hóa nhanh, diện tích đất nông nghiệp giảm, song giá trị sản xuất ngành nông-lâm nghiệp và thủy sản (theo giá so sánh 1994) tăng bình quân 8,28% năm 2005 và 10,91% giai đoạn 2006 - 2007 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và thủy sản có sự chuyển dịch giảm nhẹ, năm

2005 tỷ trọng khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm 15,83% trong tổng giá trị sản xuất, đến năm 2006-2007 chiếm 14,09% so với các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Tỷ trọng giảm nhưng về mặt giá trị thì lại tăng nói lên ngành nông nghiệp luôn được sự quan tâm của các cấp chính quyền lãnh đạo, nghiên cứu và ngày càng nâng cao, cải biến chất lượng, và đóng vai trò không nhỏ đối với sự tăng trưởng kinh tế chung cho cả thành phố

Bảng 4.1: Cơ cấu giá trị nông-lâm-ngư của Cần Thơ năm 2007

Ngư nghiệp

Nguồn: Tính toán từ Niêm giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2009

Hình 4.1 Cơ cấu giá trị sản xuất nông-lâm-ngư Cần Thơ năm 2007

Trang 37

Trong giai đoạn này, cơ cấu ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất

với 67,01% năm 2007, ngành ngư nghiệp chiếm 32,44%, và thấp nhất là lâm

nghiệp chỉ có 0,55% năm 2007 Trong cơ cấu nông nghiệp của thành phố,

nông nghiệp vẫn đứng đầu do vị trí của thành phố có nhiều điều kiện thuận lợi

để phát triển lĩnh vực này; đặc biệt ngành thủy sản đang có sự phát triển

nhanh, giá trị sản xuất không ngừng tăng qua các năm, trong vài năm nữa

ngành thủy sản thành phố sẽ còn nhiều hứa hẹn tăng trưởng và phát triển hơn

nữa

4.1.1 Trồng trọt

Trong giai đoạn năm 2005 đến năm 2007, cây lương thực chiếm tỉ trọng

cao nhất, mặc dù diện tích cây lương thực giảm qua các năm nhưng sản lượng

hằng năm đều ở mức cao và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu ngành trồng

trọt

Bảng 4.2: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt thành phố Cần Thơ giai đoạn

2005 – 2008 theo giá hiện hành

Rau, đậu, hoa, cây cảnh

Cây Công Ngiệp hàng năm(*)

Cây ăn quả

Cây Công nghiệp lâu năm(**)

Tổng số

2005 2.662.144 101.223 72.772 317.973 13.474 3.264.929

2006 2.799.448 128.681 59.012 327.492 12.867 3.421.684

2007 3.326.566 186.745 62.300 319.652 12.235 3.960.353

Ghi chú: (*): Phân theo thành phần kinh tế

(**): Phân theo xã phường Nguồn : Niêm giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2012

Trong giai đoạn từ năm 2005 – 2007 thì mức độ biến động giá trị của cây

lượng thực là cao nhất bằng 664.422 triệu đồng, kế đến là cây rau đậu, cây

công nghiệp hàng năm và cây ăn quả, thấp nhất là độ biến động của cây công

nghiệp lâu năm chỉ 1.239 triệu đồng Nhưng về số tương đối thì biến động của

cây rau đậu là cao nhất đến 45,80%, thấp nhất là cây ăn quả bằng 2,91% Giá

trị cây rau đậu tăng nhanh cả về chất lượng và số lượng, vì sự tiêu dùng của

người dân về mặt hàng này cao bởi lẽ giá thành thấp mà lại giàu chất dinh

Trang 38

dưỡng không thể thiếu trong mỗi bữa ăn, vì vậy nhiều hợp tác xã, các khu sản xuất rau sạch và đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm ra đời đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương dẫn đến giá trị của chúng ngày càng gia tăng

84,00%

Cây lương thực Rau, đậu, hoa Cây CN hàng năm Cây ăn quả Cây CN lâu năm

Nguồn: Niêm giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2012

Hình 4.2 Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt thành phố Cần Thơ năm 2007

cả năm 2007 đạt 207.876 ha giảm 24.075 ha so với năm 2005 Việc giảm diện tích lúa do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa

Trong giai đoạn từ năm 2004 - 2007, sản lượng lúa bình quân hàng năm đạt từ 1,1 – 1,2 triệu tấn năm, cụ thể năm 2007 đạt 1.131.562 tấn Mặc dù tổng diện tích lúa năm 2007 giảm 24.075 ha so với năm 2005, nhưng năng suất lúa trung bình đạt 5,42 tấn ha (năm 2007) tăng 2,26% so với năm 2005 Do sự tác động từ các yếu tố tự nhiên như lũ lụt, mưa bão diễn biến bất thường của khí hậu và yếu tố sâu bệnh, cỏ dại đã làm sản lượng lúa có sự sụt giảm ở giai đoạn này

b) Cây hàng năm

Diện tích cây rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày năm 2007 là 15.101

ha, giảm 578 ha so với năm 2005 Trong đó rau đậu các loại tăng 2646 ha, cây

Trang 39

một số cây rau đậu hiệu quả kinh tế kém và bắp bênh nên nông dân chuyển sang trồng cây ăn trái hoặc rau đậu khác để có thu nhập cao hơn Diện tích cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày có tốc độ gia tăng khả quan như mè, đậu nành, rau các loại

c) Cây ăn trái

Diện tích cây ăn trái năm 2007 là 15.608 ha giảm 658 ha so với năm

2005 Ngành nông nghiệp đang tiếp tục chỉ đạo khôi phục lại vườn cây ăn trái tập trung những loại cây có giá trị kinh tế cao và mang tính đặc trưng của vùng như: cam mật, bưởi năm roi, dâu Hạ Châu…đồng thời xây dựng mô hình kết hợp vườn cây ăn trái với du lịch sinh thái

4.1.2 Chăn nuôi

Do ảnh hưởng của dịch bệnh như cúm gia cầm, lở mồm long móng (LMLM), heo tai xanh, giá cả thị trường, thức ăn gia súc có nhiều biến động bất lợi liên tiếp nhiều năm đã tác động hạn chế người dân đầu tư phát triển chăn nuôi nên tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp giảm Tuy nhiên, chất lượng đàn gia súc gia cầm ngày càng tăng, đặc biệt tỷ lệ sản lượng thịt heo hơi hướng nạc tăng từ 16.207 tấn năm 2005 lên 17.797 tấn vào năm 2006 và giảm nhẹ ở năm 2007 Đàn heo (vào thời điểm 2007) 142.935 con, tăng 7.030 con

so với năm 2005 Đàn bò đến năm 2007 có 6.094 con, tăng 1192 con so năm

Trang 40

17.33 %

71.98 %

10.69 %

Gia súc Gia cầm

Khác

Nguồn: Tính toán từ Niêm giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2009

Hình 4.3 Cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi thành phố Cần Thơ năm 2007 Qua số liệu tổng hợp trên ta thấy đàn gia súc chiếm tỷ trọng lớn nhất 71,98% trong cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi năm 2007 Vì đặc điểm là gia súc

dễ nuôi, thức ăn dễ kiếm chủ yếu là cỏ, dịch bệnh cũng ít hơn so với gia cầm

và đặc biệt nó mang lại lợi nhuận kinh tế cao cho người nuôi

- Đàn gia cầm: tuy bị ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nhưng vẫn có xu hướng tăng, tổng đàn gia cầm 1.848.290 con (năm 2007) tăng 631.780 con so với năm 2005 Trước tình hình dịch bệnh trên gia súc gia cầm (GSGC), ngành Nông nghiệp đã tiến hành đồng bộ các biện pháp như: tuyên truyền hướng dẫn chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, giám sát chặt chẽ thường xuyên trên đàn GSGC, tăng cường công tác tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm tra kiểm soát các cơ sở giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc gia cầm, quản lý các cơ sở ấp trứng .đã giúp khống chế, kiểm soát được dịch bệnh theo chỉ đạo của Thành phố và Trung ương

4.1.3 Thủy sản

Giai đoạn này tình hình thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ phát triển khá nhanh và rõ nét cả về khai thác và nuôi trồng, nhưng nổi bật vẫn là ở lĩnh vực nuôi trồng Vì nó chiếm một tỷ lệ vô cùng cao, diện tích nuôi trồng tăng đều qua các năm

Ngày đăng: 08/10/2015, 23:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn Ƣớc 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Bảng 3.1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn Ƣớc 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 33)
Hình 4.2 Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt thành phố Cần Thơ năm 2007 - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Hình 4.2 Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt thành phố Cần Thơ năm 2007 (Trang 38)
Hình 4.3 Cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi thành phố Cần Thơ năm 2007 - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Hình 4.3 Cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi thành phố Cần Thơ năm 2007 (Trang 40)
Hình 4.5 Sự tăng trưởng sản lượng thủy sản Cần Thơ giai đoạn 2003-2007 - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Hình 4.5 Sự tăng trưởng sản lượng thủy sản Cần Thơ giai đoạn 2003-2007 (Trang 42)
Hình 4.6: Cơ cấu GDP nông nghiệp Cần Thơ (2010 – 2012) - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Hình 4.6 Cơ cấu GDP nông nghiệp Cần Thơ (2010 – 2012) (Trang 45)
Hình 4.7 Cơ cấu giá trị sản xuất nông-lâm-ngƣ nghiệp Cần Thơ - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Hình 4.7 Cơ cấu giá trị sản xuất nông-lâm-ngƣ nghiệp Cần Thơ (Trang 46)
Hình 4.7 Cơ cấu giá trị nội bộ ngành nông nghiệp Cần Thơ giai đoạn 2008 -2012 - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Hình 4.7 Cơ cấu giá trị nội bộ ngành nông nghiệp Cần Thơ giai đoạn 2008 -2012 (Trang 47)
Bảng 4.10: Biến động lƣợng gia súc, gia cầm thành phố Cần Thơ - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Bảng 4.10 Biến động lƣợng gia súc, gia cầm thành phố Cần Thơ (Trang 52)
Hình 4.8 Diễn biến tỷ trọng giá trị ngành thủy sản Cần Thơ giai đoạn 2008 - 2012 - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Hình 4.8 Diễn biến tỷ trọng giá trị ngành thủy sản Cần Thơ giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 54)
Hình 4.9: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh nghiệp ở - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Hình 4.9 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh nghiệp ở (Trang 56)
Hình 4.10: Doanh thu thuần về nông nghiệp – thủy sản của các doanh nghiệp - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Hình 4.10 Doanh thu thuần về nông nghiệp – thủy sản của các doanh nghiệp (Trang 57)
Bảng 4.12: Cơ cấu vốn đầu tƣ ở thành phố Cần Thơ 2005 – 2012 - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Bảng 4.12 Cơ cấu vốn đầu tƣ ở thành phố Cần Thơ 2005 – 2012 (Trang 60)
Bảng 4.13: Tổng số vốn của công trình xây dựng cơ bản một số danh mục - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Bảng 4.13 Tổng số vốn của công trình xây dựng cơ bản một số danh mục (Trang 61)
Bảng 4.15: Giá trị sản xuất của các ngành trong cơ cấu thành phần kinh tế - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Bảng 4.15 Giá trị sản xuất của các ngành trong cơ cấu thành phần kinh tế (Trang 68)
Bảng 5.1: Sản lƣợng nông-lâm nghiệp và thủy sản Cần Thơ năm 2012 – 2015 - phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố cần thơ giai đoạn 2008  2012
Bảng 5.1 Sản lƣợng nông-lâm nghiệp và thủy sản Cần Thơ năm 2012 – 2015 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w