TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẶNG THỊ KIM THÙY TÊN ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ KIM THÙY
TÊN ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số nghành: 52340301
Cần Thơ - 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ KIM THÙY MSSV: LT11252
TÊN ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Kế toán
Mã số nghành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN HỮU ĐẶNG
Cần Thơ - 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Được học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ là một điều vô cùng vinh hạnh đối với em, em xin gởi đến Ban giám hiệu trường những lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất Em xin cám ơn các thầy cô về những tình cảm và sự truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình em học tập tại trường, đặc biệt là các thầy cô tại khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Em xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến thầy Nguyễn Hữu Đặng, người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập, giúp em có hướng đi đúng đắn và hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp Sự chỉ đạo tận tâm cùng những lời nhận xét của một giảng viên, một người đi trước có kinh nghiệm giúp em có thêm đông lực để hoàn thành tốt bài luận văn
Trong thời gian thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên Hải sản 404, em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban giám đốc cùng các anh chị trong công ty, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán, những người luôn luôn có thái độ niềm nở và tận tình chỉ bảo khi em gặp phải những khó khăn về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế Em xin bày tỏ lòng cám ơn của mình tới Ban giám đốc của công ty, các anh các chị tại Phòng
kế toán cũng như toàn thể nhân viên của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên Hải sản 404 đã giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình cho em trong thời gian qua
Tuy nhiên, do kiến thức bản thân em còn hạn chế cũng như việc thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài viết không trách khỏi những sai sót Do đó, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và bạn bè
Em xin chân thành cám ơn
Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày…… tháng…… Năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày…… tháng…… Năm 2013
( Ký tên và đóng dấu)
Trang 6BIÊN BẢN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ tên người nhận xét:……… Học vị:……… Chuyên nghành:………
Nhiệm vụ trong hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
Cơ quan công tác:……… Tên sinh viên: Đặng Thị Kim Thùy MSSV: LT11252
2 Hình thức trình bày:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa….)
Cần Thơ, ngày…… tháng…… Năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Khái quát về kế toán vốn bằng tiền 3
2.1.1.1 Những vấn đề chung 3
2.1.1.1.1 Khái niệm .3
2.1.1.1.2 Nhiệm vụ 3
2.1.1.1.3 Nguyên tắc chung 3
2.1.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 4
2.1.1.2.1 Những quy định chung trong kế toán tiền mặt tại quỹ 4
2.1.1.2.2 Kết cấu nội dung của kế toán tiền mặt 4
2.1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 5
2.1.1.3.1 Những quy định chung về kế toán tiền gửi ngân hàng 5
2.1.1.3.2 Kết cấu nội dung của tiền gửi 5
2.1.1.4 Kế toán tiền đang chuyển 5
2.1.1.4.1 Những quy định chung 5
2.1.1.4.2 Kết cấu nội dung của kế toán tiền đang chuyển 6
2.1.2 Kế toán các khoản thanh toán .6
2.1.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 6
2.1.2.2 Kế toán khoản phải thu nội bộ 7
2.1.2.3 Kế toán các khoản phải thu khác 8
Trang 82.1.2.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 8
2.1.2.5 Kế toán các khoản ứng trước 9
2.1.2.6 Kế toán các khoản phải trả người bán 11
2.1.2.7 Kế toán khoản phải trả nội bộ 12
2.1.2.8 Kế toán khoản phải trả khác 13
2.1.3 Các tỷ số tài chính 14
2.1.3.1 Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán .14
2.1.3.2 Vòng quay các khoản phải thu 15
2.1.3.3 Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải thu 15
2.1.3.4 Số vòng quay các khoản phải trả 15
2.1.3.5 Thời gian quay vòng của các khoản phải trả người bán 16
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 16
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 19
3.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY 20
3.2.1 Chức năng 20
3.2.2 Nhiệm vụ 21
3.2.3 Quyền hạn 21
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 21
3.3.1 Thuận lợi 21
3.3.2 Khó khăn 22
3.4 CƠ CẤU 22
3.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 22
3.4.2 Cơ cấu bộ máy kế toán 26
3.5 CÁC CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 27
3.5.1 Hình thức kế toán 27
3.5.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 29
Trang 93.6 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ KINH DOANH 29
Chương 4: KẾ TOÁN VỐN BẰN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 35
4.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 35
4.1.1 Công tác quản lý vốn bằng tiền tại công ty 35
4.1.2 Kế toán chi tiết .35
4.1.3 Kế toán tổng hợp 39
4.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 46
4.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 46
4.2.2 Kế toán chi tiết 46
4.2.3 Kế toán tổng hợp 59
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN 71
4.3.1 Tình hình vốn bằng tiền và các khoản thanh toán .71
4.3.2 Đánh giá các tỷ số có liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản thanh toán .73
4.3.3 Chỉ số vòng quay khoảng phải thu và số ngày bình quân 74
3.3.4 Chỉ số vòng quay khoản phải trả và số ngày bình quân 75
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN 77
5.1 TỒN TẠI , NGUYÊN NHÂN .77
5.1.1 Tồn tại 77
5.1.2 Nguyên nhân .75
5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 77
5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN 78
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
6.1 KẾT LUẬN 81
6.2 KIẾN NGHỊ 81
6.2.1 Đối với Nhà Nước 81
6.2.2 Đối với hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) 82 Tài liệu tam khảo
Trang 10MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2010,
2011,2012 30
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010, 2011, 2012, 2013 33
Bảng 3: Sổ chi tiết tiền mặt 36
Bảng 4: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng công thương 37
Bảng 5: Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng 38
Bảng 6: Chứng từ ghi sổ thu tiền mặt 40
Bảng 7: Chứng từ ghi sổ thu tiền mặt 41
Bảng 8: Chứng từ ghi sổ thu tiền gửi ngân hàng 42
Bảng 9: Chứng từ ghi sổ chi tiền gửi ngân hàng 43
Bảng 10: Sổ cái tài khoản tiền mặt 44
Bảng 11: Sổ Cái tài khoản tiền gửi ngân hàng 45
Bảng 12: Sổ chi tiết phải thu công ty Phi Long 47
Bảng 13: Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng 48
Bảng 14: Bảng chi tiết phải thu của văn phòng đại diện tại TP.HCM 49
Bảng 15: Bảng tổng hợp chi tiết phải thu nội bộ 50
Bảng 16: Bảng chi tiết phải thu của Đức 51
Bảng 17: Bảng tổng hợp các khoản phải thu khác 52
Bảng 18: Bảng chi tiết Tạm ứng của nhân viên Trúc 53
Bảng 19: Bảng tổng hợp chi tiết tạm ứng của nhân viên 54
Bảng 20: Bảng chi tiết phải trả công ty Quang Minh 55
Bảng 21: Bảng tổng hợp phải trả cho người bán 56
Bảng 22: Bảng chi tiết phải trả cho phân xưởng chế biến 57
Bảng 23: Bảng tổng hợp khoản phải trả khác 58
Bảng 24: Bảng Đăng ký chứng từ ghi sổ 60
Bảng 25: Bảng sổ Cái phải thu khách hàng 61
Bảng 26: Bảng sổ cái phải thu nội bộ 62
Bảng 27: Bảng sổ Cái phải thu khác 63
Bảng 28: Bảng sổ Cái dự phòng phải thu khó đòi 64
Trang 11Bảng 29: Bảng sổ cái tạm ứng 65
Bảng 30: Bảng sổ Cái cầm cố, ký qũy, ký cược 66
Bảng 31: Bảng sổ Cái phải trả người bán 67
Bảng 32: Bảng sổ Cái chi phí trả trước 68
Bảng 33: Bảng sổ cái phải trả nội bộ 69
Bảng 34: Bảng sổ Cái phải trả khác 70
Bảng 35: Tình hình vốn bằng tiền và các khoản thanh toán qua 3 năm 71
Bảng 36: Bảng dự liệu qua các năm của công ty và ngành 73
Bảng 37: Bảng chỉ số thanh toán nhanh và hiện hành 74
Bảng 38: Bảng chỉ số vòng quay phải thu và số ngày bình quân 75
Bảng 39:Bảng chỉ số khoản phải trả và số ngày bình quân 76
Bảng 40:Tỷ lệ chiết khấu theo doanh số bán hàng 79
Bảng 41: Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng 79
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 23
Hình 2: Bộ máy kế toán trong công ty 26
Hình 3: Sơ đồ hình thức kế toán 27
Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 31
Hình 5: Kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty qua 6 tháng đầu năm 32
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
KQKD: Kết quả kinh doanh
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào nền kinh tế chung Xu hướng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu hóa là mục tiêu của nhiều nước trên thế giới Vì vậy, những nước nào nhạy bén, linh hoạt, bắt kịp thời đại thì nhanh chóng hòa nhập vào dòng chảy đó, còn những nước hướng nội, trì trệ, tự cô lập mình thì sẽ không hòa nhập vào được vào dòng chảy của thế giới Cũng như câu nói ”Thật vô ích khi bảo dòng sông ngừng chảy cách tốt nhất là học cách bơi theo dòng sông đó” Nhìn ra được thực tế đó nên Việt Nam cũng từng bước hòa mình vào nền kinh tế thế giới như gia nhập vào ASEAN vào năm 1997, đặt biệt gia nhập vào WTO năm 2007 đã đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng, đây là một bước ngoặc cho thấy Việt Nam đã từng bước trưởng thành hơn trong thị trường kinh tế thế giới để đón nhận những thử thách mới
Trước tình hình đó, các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng phát triển và hoàn thiện mình để có thể đứng vững và cạnh tranh với các doanh nghiệp trên thế giới Để gặt hái được những thành công thì các doanh nghiệp phải có một chiến lược kinh doanh tốt, một nhà quả lý tài ba, một nguồn vốn tốt, một thị trường tốt… Bên cạnh đó, việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả là một việc hết sức quan trọng, nhìn ra được đều đó nên các doanh nghiệp rất chú trọng sự dụng vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả cao Vì vậy, một trong những biện pháp đó là tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán ở tại đơn vị, trong
đó kế toán vốn bằng tiền là một đều cần lưu ý nhất, vì vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thức tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán tại doanh nghiệp Qua quá trình tìm hiểu tại công ty em thấy được tầm quan trọng của
vốn bằng tiền nên em quyết định chọn đề tài “ hoàn thiện công tác kế toán,
quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng về công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Hai Thành Viên Hải Sản 404 Từ đó đề ra
Trang 15giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, quản thực lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán;
- Đánh giá tình hình quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán; và
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
Số liệu nghiên cứu qua các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 Đề tài được thực hiện từ 12/08/2013 đến 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do có sự giới hạn không gian và thời gian nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về “công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty” từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 dựa vào các khoản thu, chi, thanh toán và một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Trang 16Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2006, trang 95)
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển(kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý)
2.1.1.1.2 Nhiệm vụ
Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt
Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng Hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp, giải phóng nhanh tiền đang chuyển kịp thời
2.1.1.1.3 Nguyên tắc chung
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà Nước sau đây:
+ Sử dụng đối với tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
+ Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do ngân hàng Nhà Nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán và được theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ -TK007 “ Ngoại tệ các loại”
Trang 17+ Các loại vàng, bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) Ngoài ra, phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại
2.1.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 2.1.1.2.1 Những quy định chung trong kế toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt được bảo quản trong két an toàn, chống mất trộm, chống cháy, chống mối xông
Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi, giữ gìn bảo quản tiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định
và chịu trách nhiệm giữ quỹ Thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay Trường hợp cần thiết phải làm thủ tục ủy quyền cho người làm thay và được sự đồng ý bằng văn bản của giám đốc doanh nghiệp
Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, đảm bảo tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dư trên sổ quỹ Hàng ngày, sau khi thu, chi tiền thủ quỹ phải ghi vào sổ quỹ Cuối ngày lập báo cáo quỹ nộp kế toán
Hàng ngày, sau khi nhận được báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc do thủ quỹ gửi đến kế toán quỹ phải đối chiếu, kiểm tra số liệu trên từng chứng từ
và số liệu đã ghi trên sổ quỹ Sau khi kiểm tra xong sổ quỹ kế toán định khoản
và ghi vào sổ tổng hợp tài khoản quỹ tiền mặt
2.1.1.2.2 Kết cấu nội dung của kế toán tiền mặt Bên Nợ
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chêch lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá
Bên Có
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chêch lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỷ giá
Số dư Nợ
Trang 18Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt
2.1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 2.1.1.3.1 Những quy định chung về kế toán tiền gửi ngân hàng
Hạch toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ vào giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi… ) Phạm Quang Trung (2002, trang 254)
Hạch toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý gửi ở ngân hàng cả về số lượng và giá trị Ở các doanh nghiệp có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho các giao dịch thanh toán
2.1.1.3.2 Kết cấu nội dung của tiền gửi Bên Nợ
- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc thu qua ngân hàng
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá
Bên Có
- Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỷ giá
Số dư bên Nợ
- Số tiền hiện còn gửi lại ngân hàng
2.1.1.4 Kế toán tiền đang chuyển 2.1.1.4.1 Những quy định chung
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền gửi tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng
Ngoài những nội dung trên, tiền đang chuyển còn bao gồm các trường hợp:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng
Trang 19- Chuyển tiền bưu điện trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc
Kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, giấy nộp tiền, giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng…Để phản ánh tình hình tăng, giảm của tiền đang chuyển của sổ kế toán
2.1.1.4.2 Kết cấu nội dung của kế toán tiền đang chuyển Bên Nợ
- Các khoản tiền tăng lên trong quá trình phát sinh
Bên Có
- Số kết chuyển vào TK “TGNH” hoặc các tài khoản có liên quan
Số dư bên Nợ
- Các khoản tiền còn đang chuyển
2.1.2 Kế toán các khoản thanh toán
2.1.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
Phải thu của khách hàng là mối quan hệ thanh toán doanh nghiệp và người mua Mối quan hệ này xảy ra chủ yếu trong quá trình doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản, bất động sản đầu tư, nhượng bán thanh lý tài sản
cố định….cung cấp dịch vụ, bàn giao giá trị khối lượng xây dựng xây dưng đã thi công cho khách hàng nhưng chưa hoàn thành
* Hạch toán phải thu khách hàng phải tuân thủ một số nguyên tắc chủ yếu sau đây:
- Nghiệp vụ phải thu khách hàng phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi thời điểm bán hàng và thu tiền không cùng một thời điểm
- Phải chi tiết khoản phải thu theo từng người mua, khoản được phép bù trừ khoản phải thu giữa các đối tượng khác nhau (trừ khi có sự thỏa thuận giữa các đối tượng với doanh nghiệp)
- Đối với khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì phải vừa theo dõi được bằng đơn vị ngoại tệ, vừa phải quy đổi thành VNĐ theo tỷ giá hối đoái thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo tài chính
Trang 20* Kết cấu tài khoản Bên Nợ
Số tiền phải thu khách hàng mua chịu vật tư, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Trả lại tiền hàng cho khách hàng
Xóa sổ khoản phải thu khách hàng mà không thu được
Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá hối đóai
Bên Có
Số nợ của khách hàng đã thu được
Nợ phải thu giảm bớt do chấp thuận giảm giá, chiết khấu hoặc do khách hàng trả lại hàng đã bán
Số tiền khách hàng đã ứng trước khi mua hàng
Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá
Số dư bên Nợ
Số tiền còn phải thu của khách hàng
2.1.2.2 Kế toán khoản phải thu nội bộ
Phải thu nội bộ là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp dưới và đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau Trong đó, đơn vị cấp trên là tổng công
ty, công ty phải là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, đơn vị cấp dưới là đơn
vị thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc tổng công ty, công ty nhưng phải là đơn vị có tổ chức công tác kế toán riêng
* Kết cấu tài khoản Bên Nợ
- Các khoản vốn kinh phí đã cấp cho cấp dưới
- Các khoản khác phải thu nội bộ
Bên Có
- Thu hồi vốn, kinh phí đã cấp cho cấp dưới
- Số tiền phải thu nội bộ đã thu được
- Bừ trừ nợ phải thu với nợ phỉa trả trong nội bộ
Trang 21Số dư nợ
- Nợ phải thu nội bộ chưa thu
2.1.2.3 Kế toán các khoản phải thu khác
Khoản phải thu khác bao gồm các khoản phải thu ngoài những khoản phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, ký cược ký quỹ như:
- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định nguyên nhân còn chờ giải quyết
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, tài sản…đã xử lý bắt bồi thường
- Các loại tài sản cho doanh nghiệp khác mượn có tính chất tạm thời
- Các khoản đã chi cho sản xuất kinh doanh hay xây dựng cơ bản nhưng không được duyệt phải chờ quyết định xử lý
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường của bên phạm lỗi
Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu khác cũng tương tự như phải thu của khách hàng, tức là phải chi tiết theo từng khoản phải thu, theo từng đối tượng phải thu và phải có biện pháp đôn đốc thu hồi kịp thời, đầy đủ những khoản phải thu và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khi cần thiết theo đúng quy định của Bộ tài chính
2.1.2.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi được tính trước vài chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm bù đắp thiệt hại thực tế khi các khoản phải thu khó đòi không có khả năng thu hồi được, đồng thời cũng để phản ánh giá trị thuần túy có thể thực hiện được các khoản phải thu (số tiền thực sự sẽ thu được trên bảng cân đối kế toán cuối năm) Bùi Văn Dương (2004, trang 242)
Để lập dự phòng phải thu khó đòi doanh nghiệp phải có bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi như: khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản…Nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn không thu được nợ
*Kết cấu tài khoản
Trang 22Dự phòng phải thu khó đòi hiện có lúc cuối kỳ
2.1.2.5 Kế toán các khoản ứng trước
Các khoản ứng trước là các khoản tiền đã tạm ứng, tạm chi, tạm gửi theo những nguyên tắc hạch toán riêng Những khoản tiền này vẫn thuộc tài sản của doanh nghiệp do đó doanh nghiệp có trách nhiệm phải theo dõi và thu hồi các khoản ứng trước đó Bùi Văn Dương (2004, trang 34)
a Kế toán khoản tạm ứng
Khoản tạm ứng trước cho cán bộ công nhân viên là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó đã được phê duyệt Người nhận tạm ứng phải là công nhân viên chức hoặc người lao động làm việc tại doanh nghiệp Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các
bộ phận cung ứng vật tư, hành chính quản trị ) phải được giám đốc doanh nghiệp chỉ định bằng văn bản Bùi Văn Dương (2004, trang 34)
Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chụi trách nhiệm với doanh nghiệp về số tiền đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng số tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt
Khi kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán dứt điểm khoản đã tạm ứng Khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quỹ hoặc tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng Số chi quá tạm ứng, doanh nghiệp sẽ làm phiếu chi xuất quỹ để hoàn trả cho người nhận tạm ứng
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng đối tượng nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng cho từng lần nhận tạm ứng
Trang 23* Kết cấu tài khoản Bên Nợ
- Các khoản tiền đã tạm ứng cho công nhân viên chức, người lao động của doanh nghiệp
- Hoàn trả số chi quá tạm ứng
Bên Có
- Các khoản tiền tạm ứng đã thanh toán theo số chi thực đã được duyệt
- Số tiền tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương
Số dư bên Nợ
- Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
b Kế toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kế toán, nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ này được tính cho 2 hoặc nhiều kỳ kế toán tiếp theo Bùi Văn Dương (2004, trang 36)
* Kết cấu tài khoản Bên Nợ
- Các khoản chi phí trả trước phát sinh
c Kế toán tài sản cầm cố, ký cược, ký quỹ
Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có thể yêu cầu bên đi vay phải mang tài sản giao cho người cho vay cầm giữ trong thời gian vay vốn, để hạn chế rủi
ro đối với bên cho vay Tài sản này gọi là tài sản cầm cố Bùi Văn Dương (2004, trang 39)
Trang 24Trong quan hệ mua bán, nhận đại lý hoặc tham gia đấu thầu, bên này có thể yêu cầu bên kia đưa trước một khoản tiền để ràng buộc thực hiện cam kết giữa đôi bên Số tiền đưa trước này gọi là tiền ký quỹ
Trong quan hệ thuê tài sản, bên đi thuê phải giao cho bên thuê một khoản tiền hoặc các tài sản có giá trị cao nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của bên đi thuê đối với tài sản thuê Khoản tiền hoặc tài sản này gọi là khoản ký cược
Doanh nghiệp có thể cầm cố, ký cược, ký quỹ bằng tiền, vàng, bạc, đá quý, các loại tài sản khác và có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, nhưng
kế toán chỉ ghi sổ kế toán các tài sản mang đi thế chấp, ký cược, ký quỹ, không ghi sổ ký toán các trường hợp thế chấp bằng giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu
*Kết cấu tài khoản Bên Nợ
Giá trị tài sản mang đi cầm cố và số tiền đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn
2.1.2.6 Kế toán các khoản phải trả người bán
Khoản phải thu người bán là giá trị các loại vật tư, thiết bị, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa… mà doanh nghiệp đã nhận của người bán hay người cung cấp nhưng chưa thanh toán tiền hàng kể cả khoản phải trả cho người nhận thầu về xây dựng cơ bản hay sửa chữa tài sản cố định (Bùi Văn Dương 2004, trang 244)
* Kết cấu tài khoản Bên Nợ
- Số tiền đã trả cho người bán hay người cung cấp và người nhận thầu
- Số tiền ứng trước cho người bán
- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho doanh nghiệp
Trang 25- Giá trị vật tư hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại cho người bán
- Chiết khấu thanh toán được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừ vào nợ phải trả
2.1.2.7 Kế toán khoản phải trả nội bộ
Phải trả nội bộ là các khoản thanh toán lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán riêng của một doanh nghiệp độc lập, một công ty hay tổng công ty và mối quan hệ thanh toán giữa công ty cấp trên
và các đơn vị thành viên cấp dưới (Bùi Văn Dương 2004, trang 264)
Trong quá trình hạch toán các khoản phải trả nội bộ thì từng đơn vị kế toán phải tôn trọng những quy định sau đây:
- Phải theo dõi chi tiết từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó phải theo dõi từng nội dung thanh toán để lập biên bản thanh toán bù trừ nhằm gúp cho việc lập bản cân đối kế toán được chính xác Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
- Các đơn vị kế toán cần có biện pháp đôn đốc, giải quyết dứt điểm các khoản phải trả trong niên độ kế toán
- Đối với các đơn vị thành viên khi nhận vốn hoặc kinh phí của cấp trên cấp thì thực hiện ghi tăng tài sản và vốn ở các TK411, 441, 461 mà không được coi là khoản phải thu nội bộ
Trang 26* Kết cấu tài khoản Bên Nợ
-Các khoản phải trả nội bộ đã thanh toán trong kỳ hay bù trừ với khoản phải thu theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán
Bên Có
-Các khoản phải trả nội bộ phát sinh trong kỳ
Số dư bên Có
-Số tiền còn phải trả cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
2.1.2.8 Kế toán khoản phải trả khác
Khoản phải trả khác là những khoản phải trả ngoài khoản phải trả người bán, phải trả công nhân viên, phải nộp nhà nước, các khoản vay nợ, nhận kí quỹ, ký cược, phải trả nội bộ như:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ quyết định xử lý của cấp trên
- Số tiền khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về lao
vụ, dịch vụ… Mà đơn vị đã cung cấp cho khách hàng như cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho hàng,…Khoản tiền này gọi là doanh thu chưa thực hiện
- Giá trị tài sản phải trả thưà cho cá nhân, tập thể theo quyết định cấp có thẩm quyền ghi trong biên bảng xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân
- Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên theo quyết định của toàn án như tiền nuôi con khi ly dị, con ngoài giá thú, lệ phí tòa án…
- Các khoản lãi phải trả cho các bên góp vốn liên doanh
- Các khoản vay nợ có tính chất tạm thời…
- Trong quá trình hạch toán các khoản phải trả khác kế toán phải tôn trọng các quy định sau:
- Các khoản phải trả khác theo dõi chi tiết từng khoản, từng người, từng
vụ việc và phải thanh toán kịp thời theo quy định của nhà nước Đặng Thị Loan (2009, trang 207)
* Kết cấu tài khoản
Bên Nợ
Trang 27Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
- Giá trị tài sản thừa được xử lý
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong kỳ
- Khoản phải trả, phải nộp khác, đã trả, đã nộp
Bên Có
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
- Các khoản phải trả, phải nộp khác phát sinh trong kỳ
Số dư bên Có
- Giá trị tài sản thừa đang chờ xử lý
- Doanh thu chưa thực hiện chưa kết chuyển
- Các khoản phải trả, phải nộp khác, chưa nộp
2.1.3 Các tỷ số tài chính 2.1.3.1 Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
Bao gồm hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán hiện hành và hệ số khả năng thanh toán nhanh Theo Nguyễn Văn Công (2010, trang 106)
* Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ tương quan giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn Công thức:
Hệ số thanh toán hiện hành có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị của
hệ số thanh toán hiện hành quá cao thì điều này lại không tốt vì điều này phản ánh doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu doanh nghiệp
* Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
Trang 28Tiền + Đầu tư chứng khoán ngắn
Nợ ngắn hạn
Số vòng luân chuyển
các khoản phải thu =
Tổng doanh thu bán chịu
Số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng
* 100
Số dư bình quân các
khoản phải thu khách hàng =
Tổng số nợ phải thu của khách hàng đầu kỳ và cuối kỳ
Hệ số thanh toán nhanh có giá trị nhỏ là một dấu hiệu cảnh báo cho doanh nghiệp về nguy cơ sẽ gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán công nợ khi đến hạn, có khả năng phải bán gấp tài sản để trả nợ Tuy nhên, nếu giá trị của
hệ số này quá lớn lại phản ánh tình hình sử dụng tiền không tốt, vòng quay vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp
2.1.3.2 Vòng quay các khoản phải thu
Số vòng luân chuyền các khoản phải thu là chỉ tiêu phản ảnh trong một
kỳ kinh doanh, các khoản phải thu quay được một vòng Công thức tính:
(3)
(4)
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu của khách hàng và hiệu quả của việc đi thu hồi nợ Nếu giá trị của chỉ tiêu lớn, chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu quá cao có thể có ảnh hưởng tới mức tiêu thụ trong tương lai vì đồng nghĩa với kỳ hạn thanh toán ngắn, không hấp dẫn khách mua hàng Theo Nguyễn Công Bình và Đặng Kim Cương (2008, trang 96)
2.1.3.3 Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải thu
2.1.3.4 Số vòng quay các khoản phải trả
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả là chỉ tiêu phản ảnh trong một kỳ
kinh doanh, các khoản phải trả quay được mấy vòng Công thức:
Số vòng luân chuyển (6)
Số vòng luân chuyển
các khoản phải trả =
Tổng tiền hàng mua chịu
Số dư bình quân các khoản
Trang 29(7)
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư phải trả người bán và hiệu quả của việc thanh toán nợ Nếu giá trị của chỉ tiêu lớn, chứng tỏa doanh nghiệp trả tiền hàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn và có thể nhận được chiết khấu thanh toán Theo Nguyễn Công Bình và Đặng Kim Cương (2008, trang 98)
2.1.3.5 Thời gian quay vòng của các khoản phải trả người bán
Thời gian quay vòng của các khoản phải trả người bán phản ảnh một
vòng quay của các khoản phải trả người bán cần bao nhiêu ngày Công thức tính:
Thời gian quay vòng của các khoản phải trả người bán càng ngắn, tốc độ thanh toán tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn Chỉ tiêu này sẽ được so sánh với thời gian người bán quy định cho doanh nghiệp Nếu lớn hơn, viêc thực hiên thanh toán các khoản nợ người bán bị chậm trễ so với kỳ hạn, phải tìm hiểu nguyên nhân Theo Nguyễn Công Bình và Đặng Kim Cương
(2008, trang 98)
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lê Bích Xuân(2011) nghiên cứu “Phân tích tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ, LVTN Đại học, Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích khái quát về tình hình sử dụng vốn, cơ cấu vốn, tình hình thanh toán và khả năng thanh toán Nội dung bài luận văn phân tích nhiều nhưng chưa sâu, chưa thấy rõ sự biến động vốn qua từng năm Bên cạnh bài viết chưa nói lên được ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty
Thời gian quay vòng của
các khoản phải trả người
Trang 30Bùi Thu Hồng (2010) nghiên cứu “ Kế toán vốn bằnng tiền tại công ty TNHH Đông Hải Nam, LVTN đại học Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh Đề tài tập trung đánh giá công tác sử dụng vốn tại công ty Bên cạnh đó , tác giả
sử dụng phương pháp so sánh để phân tích việc hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền Qua kết quả ta thấy việc sử dụng vốn còn nhiều hạn chế như không kiểm soát được vòng quay tiền Từ đó, tác giả đưa ra các phương pháp khắc phục Trần Thị Kim Ngọc (2009) Nghiên cứu “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Đình Nguyễn, LVTN đại học, Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Đề tài tác giả tập trung vào công tác kế toán tại công ty không nói lên được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn, không đưa ra được những giải pháp sử dụng tiền tốt hơn
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu trong đề bài này yếu là số liệu thứ cấp được công ty cung cấp: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm
2010, 2011,2012 và 6 tháng đầu năm 2013 Đồng thời thu thập từ báo tạp chí
và nguồn Internet để phục vụ cho việc đánh giá
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích theo chiều ngang: là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động
cả số tương đối và số tuyệt đối trên từng chỉ tiêu
Phân tích theo chiều dọc: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng bảng
*Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu kinh tế bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu gốc Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định xem chỉ tiêu kinh tế biến động như thế nào
a.Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để
so sánh được gọi là gốc so sánh.Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn gốc
so sánh thích hợp.Các gốc so sánh có thể là:
Trang 31Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với dự kiến
Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả doanh nghiệp đạt được
b Điều kiện thực hiện so sánh
Có ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu để so sánh với nhau
Các đại lượng hoặc các chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải có cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán cùng thời gian và đơn vị đo lường Nếu chỉ tiêu kinh tế đưa ra có những khác biệt về tiêu chuẩn thì phải thực hiện quy trình cho đồng nhất
*So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
nghiên cứu so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế nhằm nghiên cứu sự biến động về mặt số lượng của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của các chỉ tiêu này
Trong đó: %F : là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích
Ngoài ra, còn sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong những năm vừa qua
Trang 32CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN
404
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên công ty : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên Hải sản 404
Tên thương mại :GEPIMEX 404 COMPANY
Địa chỉ 404 Lê Hồng Phong, Phường Bình Thủy, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ
Tel: (07103) 841083- 841228 Fax : (07103) 841083
Tài khoản tại ngân hàng Công thương Cần Thơ: Tài khoản VND :710A.56209
Tài khoản USD: 710B.56209 Website: http://Gepimex404.com
Văn phòng đại diện: 577D Nguyễn Tri Phương, Quân 10,TP.HCM
Công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển sau:
* Giai đoạn 1977-1984:
Trước khi thành lập, công ty tiếp nhận đơn vị chế biến của chế độ cũ với
cơ sở chế biến nghèo nàn, lạc hậu Trước tình hình đó, công ty đã từng bước cải thiện dần cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bước đi vào hoạt động
Đến tháng 12/1977 công ty đã chính thức đi vào hoạt động với cái tên đầu tiên “Đội công nghiệp nhẹ” sau đổi thành “Xưởng chế biến 404”, có nhiệm
vụ chế biến các mặt hàng phục vụ tiền tuyến Mãi đến năm 1982 công ty đổi tên thành “Xí nghiệp chế biến hải sản 404” hoạt động theo phương thức nửa bao cấp nửa kinh doanh hạch toán nộp lãi về quân khu
* Giai đoạn 1984- 1993
Năm 1986, đất nước chuyển sang thời kỳ đổi mới, xí nghiệp chế biến 404 phát triển kinh doanh khá rộng như phát triển đông lạnh, kho lạnh, công nhân viên lên đến hàng trăm người
Tháng 4/1989, do bối cảnh đất nước có nhiều thay đổi, xí nghiệp đang trên đà phát triển mạnh đã chuyển đổi hoàn toàn theo cơ chế thị trường, hạch toán độc lập chấp nhận canh tranh để tồn tại, vươn lên và phát triển “Xí
Trang 33nghiệp chế biến hải sản 404” được đổi tên thành “Công ty Xuất Nhập Khẩu Tổng hợp 404” theo quyết định 076/QĐQP ngày 03/4/189 của Bộ quốc phòng Năm 1991, Công ty được xác nhận là doanh nghiệp Nhà nước theo nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991của Hội đồng Bộ trưởng, quyết định số 535/QĐQP ngày 06/08/1993 của Bộ quốc phòng về việc thành lập lại Công ty chế biến thủy hải sản 404 với ngành nghề kinh doanh chế biến thủy hải sản xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị hàng hóa phục vụ chế biến thủy sản Quyết định số 577/QĐQP ngày 22/04/1996 của Bộ quốc phòng về việc tổ chức lại doanh nghiệp trong quân đội, đổi tên thành“Công ty Hải sản 404” với nhiệm vụ kinh tế quốc phòng nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản, nông sản xuất khẩu, xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất của quân khu
Năm 1993, Công ty được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp theo quyết định số 112-1010 Công ty trực tiếp xuất nhập khẩu các mặt hàng chế biến hải sản mà không cần thông qua xuấtnhập khẩu ủy thác
* Giai đoạn 1993 đến nay
Vào năm 2008, có một sự kiện lớn làm ảnh hưởng không nhỏ đến Công
ty là nước Mỹ thưa Việt Nam bán phá giá cá tra trên đất nước Mỹ và các nước khác Nhưng với sự sang suốt của ban giám đốc đã đưa công ty ra khỏi bờ vực nguy cơ để tiếp tục phát triển
Năm 2010, Công ty hợp tác với doanh nghiệp Phương Lan có trụ sở chính tại Bến Tre có chi nhánh được đặt ngay tại công ty (số 404 đường Lê Hồng Phong, Phường Bình Thủy, Quận Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ), thành lập nên công ty TNHH HTV Hải Sản 404 và hoạt động cho đến ngày nay
3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
3.2.1 Chức năng
Khai thác, đánh bắt các loại hải sản như: mực, bạch tuột và cá biển các loại, chế biến đông lạnh rồi đem xuất khẩu
Thực hiện các dịch vụ gia công cho đơn vị bạn
Công ty dùng các ngoại tệ thu được trong xuất khẩu mua những mặt hàng
về tiêu dùng mua hóa chất, thiết bị vật tư phục vụ cho chế biến thủy sản
Trang 343.2.2 Nhiệm vụ
Tổ chức thu mua, tiếp thị, chế biến nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm thủy sản theo đúng quy định chế biến hàng xuất khẩu, đảm bảo chất lượng và thời hạn hợp đồng
Làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, của Nhà nước và Bộ Quốc Phòng
Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất đổi mới thiết bị, tăng dần tích lũy
Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng mua bán, gia công chế biến thủy sản giữa công ty với đơn vị khác
Thực hiện tốt các chính sách, chế độ về quản lý tái sản, lao động, tiền lương đảm bảo công bằng bình đẳng
3.2.3 Quyền hạn
Được quyền ký hợp đồng xuất khẩu trực tiếp với các đơn vị quốc doanh,
tư nhân trong và ngoài nước theo giấy phép số: 109/GP ngày 17/04/1991 do
ĐBSCL có nguồn nhân lực dồi dào và tương đối rẽ, có hệ thống sông ngòi chằn chịt thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy hải sản => Là nguồn cung cấp nguyên vật liệu dồi dào cho doanh nghiệp
Trang 35Công ty có đội ngũ công nhân về kỹ thuật với năng lực chuyên môn cao
và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Nội bộ gắn bó đoàn kết, Ban giám đốc quản lý và chỉ đạo chặt chẽ
Đầu tư tài sản cố định để phục vụ sản xuất tốt như: các loại xe tải, xe cẩu, tàu đánh bắt cá, tàu vận tải, kho dự trữ hàng, kho lạnh ….có đủ các phương tiện cho quá trình chế biến từ khâu mua cho đến thành phẩm
3.3.2 Khó khăn
Những tháng đầu năm hàng nguyên liệu cá tra biến động mạnh, lượng cá nguyên liệu cung cấp cho sản xuất không ổn định do những năm trước người chăn nuôi lỗ nên diện tích vùng nuôi bị thu hẹp, công ty nhiều lúc phải nghỉ sản xuất trong thời gian dài
Thị trường xuất khẩu đầu ra gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ngành thủy sản cạnh tranh gay gắt cả thị trường trong và ngoài nước, giá bán hàng giảm trong lúc đầu vào nguyên liệu bị tăng cao
Mặt hàng chả cá surimi, nguyên liệu giá luôn tăng làm ảnh hưởng đến giá thành xuất khẩu, lợi nhuận giảm tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
3.4 CƠ CẤU
3.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của công ty nên
bộ máy quản lý của công ty bao gồm các phòng ban như được trình bày ở hình
1
Trang 36Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Ban giám đốc:
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giám đốc chỉ đạo công ty theo một mục tiêu đã định Giám đốc có vai trò rất quan trọng, những quyết định của ông có đúng đắn, kịp thời mới giúp công ty nắm bắt
Phòng
kế toán
Phòng xuất nhập khẩu
Xí nghiệp chế biến
Xí nghiệp tàu xe
Nhà hàng
đá
Thống
kê và vật tư
PSS
X hàng châu
Á
PSS
X hàng châu
Âu
KCS
Trang 37được những cơ hội, hạn chế rủi ro trong kinh doanh Các công việc do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thực hiện là:
- Phụ trách công tác xuất nhập khẩu, đầu tư liên doanh liên kết
- Quản lý giá mua nguyên liệu, giá bán thành phẩm xuất khẩu, bán nội địa
- Ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa, vật tư, thành phẩm xuất khẩu
- Một Phó Giám đốc làm nhiệm vụ quản trị nội bộ, công tác Đảng, công tác chính trị
- Hai Phó Giám đốc giúp điều hành hoạt động của công ty theo hai hướng sản xuất và kế hoạch
Phòng chuyên môn nghiệp vụ
- Phòng kế toán:
Tổ chức công tác hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh tế phản ánh tình trạng luân chuyển vật tư, tiền vốn, việc sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh và đề xuất các biện pháp quản lý tài chính Thự hiện đúng pháp lệnh kế toán, thống kê, điều lệ kế toán và điều lệ tổ chức kế toán của nhà nước, lập báo cáo hoạt động kinh doanh để báo cáo lên cấp trên theo chế độ hiện hành
Hạch toán kết quả tài chính, hoạch định chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty Hạch toán chi phí thu mua nguyên vật liệu, chi tiết giá thành, lập quỹ, lập báo cáo kế toán đúng kỳ
- Phòng xuất nhập khẩu:
Tổ chức hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện và theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, cung cấp toàn bộ số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh
Trang 38doanh của Giám đốc, xây dựng kế hoạch cho việc xuất khẩu Chịu trách nhiệm
về thu hàng hóa giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước, nghiên cứu quản trị Marketing, tìm hiểu phân phối thị trường tiêu thụ, chất lượng Marketing Trực tiếp công tác xuất nhập khẩu, làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa, vật tư
- Phòng kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật trong quá trình sản xuất, kỹ thuật về
cơ điện cung ứng kho, lên kế hoạch điều độ Chịu trách nhiệm theo sát khâu sản xuất kịp thời sửa chữa các công đoạn của dây chuyền sản xuất Phụ trách chất lượng máy móc thiết bị, kiểm tra vật tư, phụ tùng máy móc nhập kho, quản lý tiêu hao về nguyên vật liệu, định mức sử dụng về nguyên vật liệu thay thế Quản lý thực hiện dây chuyền công nghệ chế biến, chất lượng bao bì, mẫu
mã kích thước bao bì
- Phòng kế hoạch:
Dưới sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc, tham mưu cho Giám Đốc về xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch luân chuyển hàng hóa của công ty, nghiên cứu thị trường trong nước
Triển khai và đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của công ty báo cáo kết quả cho cấp trên
Soạn thảo các hợp đồng kinh tế và theo dõi việc thực hiện hợp đồng Cùng với phòng tài chính và phòng xuất nhập khẩu theo dõi hoạt động của công ty
- Xí nghiệp chế biến:
Có 2 Giám đốc phụ trách bộ máy làm việc bao gồm:
+ Kho thành phẩm: Gồm tổ trưởng, tổ phó với nhiệm vụ thống kê, lên
cơ cấu hàng hóa, kiểm tra hàng ra đủ và quản lý kho lạnh
+ Kỹ thuật KCS: Kiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ sản xuất, chế
độ vệ sinh công nghệ thực phẩm, làm dấu những sản phẩm đạt chất lượng chứng nhận vào các tài liệu kỹ thuật Kèm theo đó là loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng kiểm tra và xác định của các mặt hàng đã nhập vào công
ty, tham gia giám định chi phí khi có tranh chấp về chất lượng của mặt hàng xuất khẩu Giám định tình hình chất lượng của các quy trình, vận hành máy móc thiết bị sử dụng trong công ty Thống kê các dạng sản phẩm xấu, từ đó
Trang 39phân tích các nguyên nhân làm cho các sản phẩm xấu và những thiếu sót trong từng khâu, đề ra những biện pháp khắc phục Tiếp nhận và xử lý các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng và kiến nghị lên cấp trên Nghiên cứu những quy trình công nghệ mới
Lập hồ sơ, tài liệu các mặt hàng sản phẩm sửa đổi, bổ sung khi đăng ký Trình duyệt các sản phẩm mới lên cấp trên Bồi dưỡng nâng cao trình độ công nhân viên Báo cáo chất lượng lên cấp trên
3.4.2 Cơ cấu bộ máy kế toán
Hình 2: Bộ máy kế toán trong công ty
Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán trong công ty có
trách nhiệm tổ chức quản lý điều hành hệ thống kế toán trong công ty Tham mưu cho giám đốc về các thông tin kinh tế tài chính của công ty để đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả Lãnh đạo các kế toán viên về toàn bộ công tác thống kê, hạch toán kế toán tại công ty
Kế toán tổng hợp: dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, kế toán tổng hợp
chịu trách nhiệm ghi vào sổ tổng hợp, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tình hình hoạt động và kế quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán trưởng
KT Thanh Toán
KT Giá Thành
KT Ngân Hàng
KT Định Mức
KT Thuế
Thủ Quỹ
Trang 40Kế toán chi tiết: dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, kế toán chi tiết chịu
trách nhiệm ghi vào sổ chi tiết, cuối tháng đối chiếu với số tổng hợp của kế toán tổng hợp
Kế toán giá thành: có nhiệm vụ lập giá thành định mức, giá thành hạch
toán thực tế, đồng thời tìm biện pháp hạ giá thành để giúp công ty bán được nhiều hàng hóa và tạo mối quan hệ ngoại giao với các đối tác
Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm các nghiệp vụ phát sinh với ngân
hàng
Kế toán thuế: phản ánh số thuế phát sinh và nhiệm vụ lập báo cáo để
nộp thuế đúng thời hạn lúc cuối kỳ
Kế toán thanh toán : có nhiệm vụ ghi chép mọi nghiệp vụ liên quan đến
thu-chi tiền của công ty
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thực hiện thu-chi quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ và đối
chiếu với kế toán thanh toán của công ty