Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như thế, nên trong thời gian thực tập em đã chọn đề tài “ Phân tích chi phí sản xuất và tí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC
VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TH.S NGUYỄN THỊ DIỆU
Tháng 11 - 2013
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các
thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và thầy cô ở Khoa Kinh Tế và
Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã dạy dỗ hết sức tận tình và cung cấp nhiều
kiến thức cho em trong suốt những năm học qua để em có thể hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp của mình
Qua gần 3 tháng thực hiện luận văn tốt nghiệp này đã giúp em thu thập,
tổng hợp lại tất cả các kiến thức mà em đã được học Em có điều kiện để vận
dụng những kiến thức đã học vào thực tế, để từ đó tích lũy kinh nghiệm cho
bản thân
Em xin gởi tất cả lòng kính trọng và sự biết ơn chân thành nhất đến Cô
Nguyễn Thị Diệu, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua,
mặc dù trong quá trình làm đề cương, nộp bản nháp đến hoàn thành bản chính
em đã có nhiều sai sót về nội dung cũng như hình thức trình bày nhưng nhờ sự
hướng dẫn của Cô mà em đã khắc phục được để hoàn thành tốt luận văn của
mình
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH Một
Thành Viên Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp cùng toàn thể các cô
chú và anh chị ở các phòng, ban Đặc biệt là các cô chú và anh chị Phòng Tài
chính đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em
trong quá trình thực tập tại công ty
Qua những số liệu thu thập được và phân tích chúng, em còn gặp không
ít khó khăn vì chưa đi sâu vào thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót trong
việc thiết kế và xây dựng đề tài Vì vậy, em rất mong nhận được sự thông cảm
và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các cô chú, anh chị để luận văn tốt
nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô, Cô chú và anh chị dồi dào sức
khỏe và công tác ngày càng tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trang Đài
Trang 3TRANG CAM KẾT
- - - - - -
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trang Đài
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP.Cao Lãnh, ngày…….tháng……năm 2013 Giám Đốc (ký tên và đóng dấu)
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
2.1.3 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8
2.1.5 Sản phẩm dở dang và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 15
2.1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 16
2.1.7 Phân tích chung 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20
Trang 6CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CẤP NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐỒNG THÁP 21
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ MTĐT ĐỒNG THÁP 21
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 21
3.1.2 Quy mô và năng lực sản xuất 23
3.1.3 Quy trình công nghệ 23
3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 24
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 24
3.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 26
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 27
3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY 30
3.3.1 Chức năng 30
3.3.2 Nhiệm vụ 30
3.3.3 Mục tiêu 31
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 31
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 31
3.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 31
3.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 32
3.5 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 34
3.5.1 Hình thức kế toán 34
3.5.2 Hệ thống chứng từ công ty áp dụng 35
3.5.3 Vận dụng hệ thống tài khoản và chế độ báo cáo kế toán của công ty 36
3.5.4 Một số chính sách kế toán tại công ty 36
3.6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 37
3.6.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 -2012 37
Trang 73.6.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm
2012 và 2013 39
3.7 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 41
3.7.1 Thuận lợi 41
3.7.2 Khó khăn 41
3.7.3 Phương hướng phát triển của công ty 42
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NƯỚC TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ MTĐT ĐT 47
4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ MTĐT ĐT 47
4.1.1 Công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 47
4.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước tháng 6/2013 tại công ty 48
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH 54
4.2.1 Tình hình hoàn thành giá thành kế hoạch tháng 6/2013 54
4.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện giá thành kế hoạch 60
4.3 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NƯỚC TRONG QUÝ 2 NĂM 2013 66
4.3.1 Phân tích biến động giá thành đơn vị quý 2 năm 2013 66
4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành quý 2 năm 2013 68
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 74
5.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 74
5.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp 75
5.3 Đối với chi phí sản xuất chung 75
Trang 8CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 KẾT LUẬN 77
6.2 KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2010 - 2012 38
Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 40
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 6/2013 48
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 6/2013 50
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 6/2013 51
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tháng 6/2013 52
Bảng 4.5: Phiếu tính giá thành sản phẩm 53
Bảng 4.6: Giá thành đơn vị sản phẩm nước sinh hoạt tháng 6/2013 54
Bảng 4.7: Bảng giá thành nước thực tế so với kế hoạch tháng 6/2013 56
Bảng 4.8: Bảng phân tích biến động khoản mục giá thành 58
Bảng 4.9: Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm nước sinh hoạt 59
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành 60
Bảng 4.11: Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất nước thực tế so với kế hoạch tháng 6/2013 61
Bảng 4.12: Bảng phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nước thực tế so với kế hoạch tháng 6/2013 64
Bảng 4.13: Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất chung sản xuất nước thực tế so với kế hoạch tháng 6/2013 65
Bảng 4.14: Bảng giá thành đơn vị sản phẩm nước quý 2 năm 2013 66
Bảng 4.15: Bảng phân tích tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất nước quý 2 năm 2013 68
Bảng 4.16: Bảng phân tích tích biến động chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nước quý 2 năm 2013 70
Bảng 4.17: Bảng phân tích tích biến động chi phí sản xuất chung sản xuất nước quý 2 năm 2013 72
Trang 10Phụ lục 1: Bảng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 6/ 2013 83 Phụ lục 7: Bảng giá thành sản xuất nước quý 2 năm 2013 94
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
Hình 2.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11
Hình 2.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 13
Hình 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 15
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất nước của công ty 24
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 26
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32
Hình 3.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 35
Hình 3.5: Biểu đồ tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế của công ty giai đoạn 2010 - 2012 39
Hình 4.1: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước tháng 6/2013 54
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành đơn vị sản phẩm nước quý 2 năm 2013 67
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cty TNHH MTV Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên CTN Cấp thoát nước
MTĐT Môi trường đô thị
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường với quy luật đào thải đã tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp Sự cạnh tranh đó xoay quanh chủ yếu về vấn đề chất lượng và giá thành sản phẩm Chúng ta biết rằng trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất và thu về một lượng sản phẩm nhất định đảm bảo cho sự trang trải chi phí và có lợi Cho nên vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp là làm thế nào để hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm vì chi phí sản phẩm luôn biến động và phải chịu sự điều tiết của giá cả thị trường, đòi hỏi người quản lý phải hết sức nhạy cảm và phải thích ứng với sự biến đổi đó, làm thế nào để chi phí bỏ ra ít nhất mà lợi nhuận thu về cao nhất và đây là yếu tố quan trọng để quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, giá thành sản phẩm cũng là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Giá thành sản phẩm với chức năng vốn có của nó đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh Hạch toán giá thành là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hạch toán về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, khấu hao tài sản cố định… đều được kế toán giá thành sử dụng xuyên suốt Do đó việc tính đúng, tính đủ, quản lý chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường được lợi nhuận Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học sẽ cung cấp những điều kiện cần thiết cho việc khai thác, động viên mọi khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm như thế, nên trong thời gian thực tập em đã chọn đề tài “
Phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cấp Nước và Môi Trường Đô Thị Đồng Tháp” làm đề tài tốt nghiệp của mình Với mong muốn được tìm hiểu
Trang 14và học hỏi kinh nghiệm thực tế những vấn đề trên đồng thời vận dụng hết vốn kiến thức mà mình đã được học ở trường để hoàn thành tốt báo cáo thực tập cuối khóa
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước tại Công
ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cấp Nước và Môi Trường Đô Thị Đồng Tháp Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và
hạ giá thành sản phẩm
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước tại công ty
- Phân tích tình hình hoàn thành giá thành kế hoạch
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện giá thành kế hoạch
- Phân tích biến động giá thành sản phẩm
- Đưa ra những giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nước của công ty trong thời gian tới
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu dùng để nghiên cứu đề tài được thu thập trong 3 năm từ 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 08/2013 đến 11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nước sinh hoạt tại Công ty TNHH MTV Cấp Nước và Môi Trường Đô Thị Đồng Tháp
Trang 151.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trương Ngọc Diễm Thúy (2004) Luận văn tốt nghiệp Kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh Công Nghệ Thực Phẩm An Thái Nội dung: tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên giá
thành sản phẩm và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Từ đó phân tích một số tác động của công tác kế toán này và
đề ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trình Quốc Việt (2005) Luận văn tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Phẩm An Giang Nội dung: xem
xét tính hợp lý của các khoản mục cấu thành nên giá thành sản phẩm, từ đó đề
ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp Công ty sử dụng tốt các tiềm năng về lao động, vật
tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
b) Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định Như vậy giá thành sản phẩm là một đại lương xác định, biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra
và kết quả sản xuất đã đạt được Tuy nhiên, cần lưu ý không phải có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành, mà cần thấy rằng, giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn nhất định
Công thức chung để tính giá thành sản phẩm :
Chi phí sản xuất
Z đơn vị sản phẩm = (2.1) Kết quả sản xuất
2.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng
hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường được lợi nhuận Để phục vụ tốt các công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
Trang 17- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm
vi toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các
dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm
2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác nhau trên các phương diện sau:
+ Chi phí sản xuất gắn với thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
+ Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng bao gồm chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Chúng là 2 mặt của một quá trình sản xuất, một bên là yếu tố chi phí đầu vào, còn một bên là kết quả sản xuất ở đầu ra Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Vì vậy, nếu tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Chi phí sản xuất
a) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì
Trang 18Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố: (1) Chi phí nguyên vật liệu
(2) Chi phí nhân công
(3) Chi phí khấu hao TSCĐ
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài
Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3 khoản mục:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
(2) Chi phí nhân công trực tiếp
(3) Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế và theo công dụng kinh tế có
ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục vụ cho công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
c) Ngoài 2 cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại theo một số tiêu thức khác
- Chi phí ban đầu và chi phí biến đổi
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí bất biến và chi phí khả biến
- Chi phí năm trước và chi phí năm nay
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước
- ……
2.1.2.2 Giá thành sản phẩm
a) Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
Trang 19+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu vào
sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch
+ Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
+ Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn
thành việc sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh
b) Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
+ Giá thành sản xuất: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
+ Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm
2.1.3 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần được tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí và phục vụ cho công việc tính giá thành sản phẩm Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí trong hạch toán có thể là chi tiết sản phẩm, cụm chi tiết, bộ phận sản phẩm, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ, quy trình công nghệ, phân xưởng sản xuất,…
b) Đối tượng tập hợp tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh Tùy theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạng mục công trình,…
2.1.3.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời gian bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hoặc ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác
Trang 20định kỳ tính giá thành cho phù hợp, có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hạng mục công trình…
2.1.3.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Gồm 4 bước:
+ Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào cho từng đối tượng
chịu chi phí và theo từng khoản mục tính giá thành
+ Bước 2: Cuối kỳ tổng hợp, phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập
hợp ở bước 1 vào tài khoản giá thành
+ Bước 3: Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những
phương pháp thích hợp
+ Bước 4: Tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành và
nhập kho
2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí
về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
* Tài khoản sử dụng: TK 621- “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
* Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch
“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng
để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Nợ TK 621 Có
Trang 21* Phân bổ chi phí NVL trực tiếp:
Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được hạch toán trực tiếp
vào đối tượng chịu chi phí Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể
xác định được trực tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân
bổ theo các tiêu thức có thể như: định mức tiêu hao, hệ số phân bổ, tỷ lệ với
trọng lượng, tỷ lệ với giờ máy hoạt động…
Tổng giá trị NVL trực tiếp Khối lượng của
Mức phân bổ thực tế sử dụng từng đối tượng
chi phí NVL = x được xác định (2.2) trực tiếp cho Tổng khối lượng các đối tượng theo tiêu thức
từng đối tượng được xác định theo tiêu thức phân bổ
Xuất kho NVL dùng cho Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
sản xuất sản phẩm, thực nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
hiện dịch vụ sang TK 154
111, 112, 331… 152
Mua NVL dùng ngay NVL thừa dùng không hết
vào sản xuất sản phẩm, nhập kho
thực hiện dịch vụ
133 632
Thuế GTGT Phần chi phí NVL trực tiếp
được khấu trừ vượt trên mức bình thường
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Trang 222.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý
của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như:
tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)
* Tài khoản sử dụng: TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”
* Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu
chi phí Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định được trực
tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức
có thể như: định mức tiền lương, hệ số phân bổ, số giờ hoặc ngày công tiêu
chuẩn,
Tổng tiền lương của Khối lượng của
Mức phân bổ CN trực tiếp sản xuất từng đối tượng
chi phí nhân = x được xác định (2.3) công trực tiếp Tổng khối lượng các đối tượng theo tiêu thức
cho từng được xác định theo tiêu thức phân bổ
đối tượng phân bổ
- Chi phí nhân công trực tiếp
tham gia quá trình sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm:
tiền lương, tiền công lao động và
các khoản trích trên tiền lương,
tiền công theo quy định phát sinh
trong kỳ
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 632
Nợ TK 622 Có
Trang 23* Sơ đồ hạch toán:
622
334 Chi phí nhân công trực tiếp 154
Tiền lương phải trả công nhân Cuối kỳ, kết chuyển chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm, nhân công trực tiếp sang
Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho Phần chi phí NC trực tiếp
CN sản xuất, thực hiện dịch vụ vượt trên mức bình thường
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
2.1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp bao gồm các khoản chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng
* Tài khoản sử dụng: TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 24* Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng và cuối kỳ
tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp Tiêu
thức phân bổ có thể lựa chọn là: theo mức chi phí phân xưởng, theo tiền lương
công nhân sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ công định mức hoặc
thực tế, theo số giờ máy chạy…
Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và chi phí sản
xuất trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm thì chi phí
sản xuất chung tập hợp được ở phân xưởng phải được phân bổ cho từng loại
sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản phẩm đó
Tổng chi phí sản xuất chung Khối lượng của
Mức phân bổ thực tế phát sinh trong kỳ từng đối tượng
chi phí sản = x được xác định (2.4) xuất chung cho Tổng khối lượng các đối tượng theo tiêu thức
từng đối tượng được xác định theo tiêu thức phân bổ
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
Nợ TK 627 Có
Trang 25* Sơ đồ hạch toán:
627
334, 338 Chi phí sản xuất chung 154
Chi phí nhân viên phân xưởng Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
sản xuất chung vào giá thành
152,153, sản phẩm, dịch vụ (Chi phí sản
142, 242 xuất chung cố định phân bổ vào
Chi phí vật liệu, dụng cụ SX giá thành sản phẩm theo công
suất bình thường)
214 632
Chi phí khấu hao TSCĐ
Khoản chi phí sản xuất chung
111, 112, 331… cố định không phân bổ vào giá
Chi phí dịch vụ mua ngoài thành sản xuất, được ghi nhận
Chi phí đi vay phải trả Các khoản thu giảm chi
(nếu được vốn hóa)
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Có 2 phương pháp để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ
nhưng Công ty chỉ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty
Trang 26* Tài khoản sử dụng:
TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
* Nội dung và kết cấu tài khoản:
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công,
chi phí sản xuất chung phát sinh
trong kỳ liên quan đến sản xuất sản
phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ
- Kết chuyển chi phí SXKD dở
dang cuối kỳ (trường hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch
vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí SXKD dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 154 Có
Trang 27154
621 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 154
(1) Phân bổ, kết chuyển chi (6) Hàng hóa, vật liệu gia công
phí NVL trực tiếp chế biến hoàn thành nhập kho
622 155 632
(2) Phân bổ, kết chuyển chi (7) Sản phẩm Xuất bán
phí nhân công trực tiếp hoàn thành thành phẩm
623 nhập kho
(3) Phân bổ, kết chuyển chi
phí sử dụng máy thi công (8) Sản phẩm, dịch vụ hoàn
627 thành tiêu thụ ngay
(4) Phân bổ, kết chuyển chi
phí sản xuất chung vào giá
thành sản phẩm
(5) Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào
giá thành sản phẩm, được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
Hình 2.4 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên
2.1.5 SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN
PHẨM DỞ DANG
2.1.5.1 Khái niệm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang sản xuất còn dở dang,
chưa hoàn thành trên dây chuyền sản xuất tại thời điểm tính giá thành sản
phẩm
2.1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định số chi phí sản xuất đã
kết tinh trong khối lượng sản phẩm dở dang Việc đánh giá sản phẩm dở dang
ảnh hưởng đến tính chính xác của việc tính giá thành, bởi vì chi phí sản xuất
đồng thời liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành và khối lượng sản
phẩm dở dang Để đánh giá sản phẩm dở dang chính xác cần phải tổ chức
kiểm kê chính xác khối lượng sản phẩm dở dang thích hợp
Trang 282.1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Có nhiều phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như:
- Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc đánh giá theo chi phí nguyên liệu chính)
- Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức chi phí ( hoặc giá thành kế hoạch)
- …
Tuy nhiên, do đặc thù sản phẩm nước không có sản phẩm dở dang nên công ty không sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm như:
- Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
- Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ (phương pháp loại trừ chi phí)
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm là một công việc đòi hỏi tính chính xác và phải phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành xác định Đối với Công ty TNHH MTV Cấp nước và MTĐT Đồng Tháp do nước là sản phẩm có quy trình sản xuất giản đơn, chu
kỳ sản xuất liên tục, sản xuất với số lượng tương đối lớn, không có sản phẩm
dở dang nên công ty sử dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Đặc trưng của phương pháp:
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, dịch vụ, lao
vụ có quy trình sản xuất công nghệ giản đơn, khép kín, quy trình chỉ sản xuất
ra một loại sản phẩm chính duy nhất
Trang 29Nếu trong trường hợp cuối tháng không có sản phẩm dở dang, hoặc có nhưng ít và ổn định nên không cần tính toán, thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
2.1.7.2 Phân tích giá thành sản phẩm
a) Đánh giá tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm
Mục đích đánh giá là nêu lên các nhận xét bước đầu về kết quả thực hiện giá thành đơn vị
Phương pháp: tính ra mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch của tình hình thực hiện giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị thực tế
Tỷ lệ thực hiện giá thành = x 100 (2.11) Giá thành đơn vị kế hoạch
- Mức chênh lệch:
Trang 30Giá thành đơn vị thực hiện - Giá thành đơn vị kế hoạch (2.12)
- Tỷ lệ chênh lệch:
Giá thành đơn vị thực hiện - Giá thành đơn vị kế hoạch
x 100 (2.13) Giá thành đơn vị kế hoạch
Ngoài ra còn có thể so sánh giá thành đơn vị thực hiện kỳ này hoặc năm nay với giá thành đơn vị kỳ trước hoặc năm trước Sau khi tính toán tỷ lệ phần trăm (%) theo công thức trên, ta lập bảng phân tích để có căn cứ nêu lên các nhận xét về kết quả thực hiện kết quả giá thành
b) Phân tích tình hình biến động tổng giá thành sản phẩm
- Mục tiêu của phân tích tình hình biến động tổng giá thành là đánh giá chung tình hình biến động giá thành của toàn bộ sản phẩm theo từng loại sản phẩm, cho chúng ta nhận thức một cách tổng quát về khả năng tăng hay giảm lợi tức của doanh nghiệp bởi sự tác động và ảnh hưởng giá thành từng loại sản phẩm Phân tích đánh giá tình hình biến động của tổng giá thành còn
là cơ sở định hướng và đặt vấn đề cần đi sâu nghiên cứu giá thành của từng loại sản phẩm cụ thể
- Đối với toàn bộ sản phẩm, ta tiến hành phân tích bằng cách so sánh giữa tổng giá thành thực tế với tổng giá thành kế hoạch, từ đó thấy được ưu nhược điểm trong công tác quản lý chi phí và giá thành Để thực hiện yêu cầu trên cần phải tiến hành so sánh cả số tuyệt đối và số tương đối tổng giá thành thực tế với kế hoạch
c) Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất là phải phấn đấu hạ giá thành, mức hạ càng nhiều khả năng tăng lợi nhuận càng cao Hạ giá thành
là phương hướng phấn đấu cho tất cả các ngành sản xuất, cho tất cả các loại sản phẩm dù đã sản xuất nhiều năm hay mới bắt đầu sản xuất
Việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm được tiến hành trên hai chỉ tiêu: mức hạ giá thành (Mz) và tỷ lệ hạ giá thành (Tz) Thông thường khi phân tích giá thành, người ta tiến hành so sánh giá thành thực tế với kế hoạch
Trang 31* Mức hạ giá thành (Mz): biểu hiện bằng số tuyệt đối của kết quả hạ giá
thành năm nay so với giá thành năm trước, phản ánh khả năng tăng lợi tức,
tăng tích lũy nhiều hay ít
Công thức tổng quát: Mz = ∑Qi (Zi – Z0i) (2.14)
Chi tiết theo thực tế và kế hoạch:
- Mức hạ giá thành thực tế (Mz1): Mz1 = ∑Q1i (Z1i – Z0i) (2.15)
- Mức hạ giá thành kế hoạch (Mzk): Mzk = ∑Qki (Zki – Z0i) (2.16)
* Tỷ lệ hạ giá thành (Tz): biểu hiện bằng số tương đối của kết quả hạ giá
thành năm nay so với giá thành năm trước, chỉ tiêu này phản ánh tốc độ hạ giá
thành nhanh hay chậm và trình độ quản lý trong việc phấn đấu hạ giá thành
Công thức tổng quát: Tz = Mz / ∑Qi Z0i (2.17)
Chi tiết theo thực tế và kế hoạch:
- Tỷ lệ hạ giá thành thực tế (Tz1): Tz1 = Mz1 / ∑Q1i Z0i (2.18)
- Tỷ lệ hạ giá thành kế hoạch (Tzk): Tzk = Mzk / ∑Qki Z0i (2.19)
Trong đó: Q1i, Qki: khối lượng sản phẩm i nhập kho thực tế và kế hoạch
Z0i, Zki, Z1i: giá thành đơn vị sản phẩm i nhập kho năm trước, kế
hoạch và thực tế năm nay
(Z1i – Z0i) = mz1i và (Zki – Z0i) = mzki là mức hạ giá thành đơn vị
thực tế và kế hoạch
* Phương pháp phân tích: tiến hành so sánh mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành
giữa thực tế và kế hoạch để xác định đối tượng phân tích (là chênh lệch Mz và
Tz giữa thực tế và kế hoạch)
ΔMz = Mz1 – Mzk (2.20)
ΔTz = Tz1 – Tzk
Tuy nhiên, để có những nhận xét chính xác sau khi xác định đối tượng
phân tích, cần phải xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến
mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành
- Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản xuất (Q)
+ Đến mức hạ giá thành (Mz):
ΔMzQ = Mzk (∑Q1i Z0i / ∑Qki Z0i) – Mzk (2.21)
+ Không ảnh hưởng đến tỷ lệ hạ giá thành (Tz)
- Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất (K)
Trang 32- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:
ΔMzQ + ΔMzK + ΔMzmz = ΔMz (2.26)
(ΔMzK + ΔMzmz) / ∑Q1i Z0i = ΔTz (2.27)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: khảo sát quy trình kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty Phỏng vấn phó phòng tài
chính của công ty để hiểu rõ hơn về quy trình quản lý kế toán này
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu thực tế tại các
phân xưởng, số liệu trên sổ sách kế toán do phòng tài chính cung cấp, xem
những tài liệu, sổ sách có liên quan đến công ty Trên cơ sở các tài liệu trên,
sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp để thực hiện mục tiêu
nghiên cứu đề tài
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả lại thực trạng công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
- Phương pháp so sánh:
+ Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu cơ sở
+ Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ
phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số
chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
- Từ mô tả và phân tích trên ta dùng phương pháp tự luận để đưa các
biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH MTV Cấp Nước và MTĐT Đồng Tháp
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
ĐỒNG THÁP
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐỒNG THÁP
- Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cấp Nước
và Môi Trường Đô Thị Đồng Tháp
- Tên giao dịch quốc tế: DONG THAP WATER SUPPLY, SANITATION
& URBAN ENVIRONMENT COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: DOWASEN Ltd
- Công ty có con dấu riêng tự hạch toán độc lập
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Đồng Tháp là một trong những tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, có
đường biên giới dài trên 50 km, tiếp giáp với tỉnh PrayVeng (Campuchia), dân
số khoảng 1,6 triệu người Địa giới hành chính của tỉnh được chia thành 11 đơn vị huyện, thị và thành phố trực thuộc Trong đó, tỉnh lỵ đặt tại Thành phố Cao Lãnh, một thành phố trẻ
Trang 34- Hệ thống cấp nước của Đồng Tháp đã có từ năm 1940, do Pháp xây dựng để phục vụ cho các quan chức người Pháp và một số công thự thời bấy giờ Sau giải phóng 1975, ngành cấp nước của tỉnh đã dần được hình thành và đi vào tổ chức thống nhất
- Sau khi Tỉnh nhà được thành lập, hệ thống cấp nước lúc này chủ yếu ở hai cơ sở chính là nhà máy nước Sa Đéc và nhà máy nước Cao Lãnh
- Tháng 03 năm 1976, Sở Xây dựng Tỉnh được thành lập và hình thành các bộ phận trực thuộc sở, trong đó có nhà máy nước Sa Đéc và Cao Lãnh
- Năm 1983, Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định nâng nhà máy nước Cao Lãnh thành Xí nghiệp Cấp nước thị xã Cao Lãnh
- Năm 1989, Công ty Dịch vụ Cấp thoát nước Tỉnh Đồng Tháp được thành lập theo quyết định số 28/QĐ-TL của Ủy ban nhân dân Tỉnh trên
cơ sở nền tảng của Xí nghiệp Cấp nước thị xã Cao Lãnh Bộ máy tổ chức công
ty gồm 3 phòng nghiệp vụ, 1 đội thi công, có 31 cán bộ công nhân viên Số vốn ban đầu là 10.086.000 đồng Ông Lý Khôi Văn được đề bạt làm Giám đốc công ty
- Ngày 09 tháng 12 năm 1992, Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cấp nước Tỉnh Đồng Tháp theo quyết định số 132/QĐ-TL Trụ sở chính đặt tại số 01, đường Nguyễn Huệ, thị
xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Các nhà máy trực thuộc gồm:
+ Nhà máy nước thị xã Sa Đéc
+ Nhà máy nước huyện Hồng Ngự
+ Nhà máy nước huyện Thanh Bình
- Đến ngày 15 tháng 01 năm 1994, công ty thành lập thêm nhà máy nước huyện Lai Vung và huyện Châu Thành
- Ngày 18 tháng 04 năm 1998, Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định
số 60/QĐUB-TL về việc chuyển Công ty Cấp nước thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Trụ sở chính công ty đặt tại số 44 đường 30/4, phường 1, thị xã Cao Lãnh Năm 2000, công ty được giao quản lý 11 nhà máy cấp nước huyện, thị trong Tỉnh, trụ sở mới đặt tại số 01 đường Tôn Đức Thắng, phường 1, thị xã Cao Lãnh
- Ngày 16 tháng 03 năm 2003, Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định
số 16/QĐ-TL về việc sát nhập 02 công ty Xây lắp và Dịch vụ của hai thị xã Sa Đéc và thị xã Cao Lãnh vào Công ty Cấp nước và đổi tên thành Công ty Cấp
Trang 35thoát nước và Môi trường Đô thị Tỉnh Đồng Tháp Đến tháng 03 năm 2004, trạm cấp nước huyện Lấp Vò đã được giao về công ty quản lý
- Ngày 21 tháng 09 năm 2006, Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định
số 158/QĐ-UBND-TL về việc chuyển đổi tên Công ty Cấp thoát nước và Môi trường Đô thị Tỉnh Đồng Tháp thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp
3.1.2 Quy mô và năng lực sản xuất
3.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất và phân phối nước
- Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành nước
- Thi công lắp đặt đường ống nước
3.1.3 Quy trình công nghệ
3.1.3.1 Khâu thi công
Phòng kỹ thuật hoàn thành thủ tục vẽ, khảo sát đo đạt công trình,
bộ phận kế toán và kho vật tư hàng hóa tiến hành kiểm tra phân loại cân đối vật tư, bộ phận thi công chuẩn bị những công việc cần thiết tiếp theo để tiến hành thi công lắp đặt
3.1.3.2 Khâu sản xuất và phân phối nước
Nguồn nước lấy từ giếng nước ngầm ở độ sâu trên 300 m, bơm lên
bể chứa, sau một thời gian lượng nước qua hệ thống lắng lọc áp lực thông qua
bộ phận lọc hiện đại, ở công đoạn này sẽ có 2 người công nhân châm hóa chất gồm bột keo tụ PAC và bột Clor để xử lý nước Sau đó qua bể rộng phân phối nước cho người tiêu dùng qua mạng lưới ống dẫn phục vụ hàng ngày 24/24
Trang 36
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất nước của công ty
3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Tổ chức bộ máy công ty là việc sắp xếp, bố trí theo chức năng quản lý, phối hợp điều hòa giữa các bộ phận chức năng cho phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cấp Nước và Môi Trường Đô Thị Đồng Tháp đang áp dụng
cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
- Trong mô hình này các đơn vị trực tuyến được tổ chức theo sản phẩm, theo lãnh thổ hay theo khách hàng, công ty còn lập những đơn vị chức năng như: kế hoạch, kỹ thuật, kế toán, tổ chức hành chính…Ở cấp trung ương của công ty có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động chức năng cho các đơn vị trực tuyến
- Chức năng quản lý chung được chia thành nhiều chức năng quản trị riêng biệt
Trang 37- Các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm nghiên cứu các chức năng quản trị của mình để tham mưu cho ban lãnh đạo khi đề ra các quyết định quản trị và chỉ làm tham mưu chứ không có quyền quyết định hay
- Bộ máy lãnh đạo công ty bao gồm:
+ Chủ tịch công ty: Ông Từ Phát Minh
+ Tổng Giám đốc: Ông Phan Đình Hùng
+ Phó Tổng Giám đốc: Ông Trần Minh Thiện
+ Phó Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Anh Dũng
+ Kiểm soát viên: Bà Nguyễn Thị Thu Trang
+ Kiểm soát viên: Bà Phạm Thị Kim Dung
+ Kế toán trưởng: Ông Phạm Chí Thức
- Tổng số cán bộ công nhân viên là 658 người Công ty hiện có 8 phòng ban và 9 chi nhánh trực thuộc Trong đó:
Trang 38+ Chi nhánh 2: gồm thành phố Cao Lãnh và huyện Cao Lãnh
+ Chi nhánh 3: gồm huyện Thanh Bình, huyện Tam Nông và thị tứ
An Long
+ Chi nhánh 4: gồm thị xã Hồng Ngự, huyện Tân Hồng và xã Bình Thạnh
+ Chi nhánh 5: gồm huyện Lấp Vò và huyện Lai Vung
+ Chi nhánh 6: gồm huyện Tháp Mười và xã Trường Xuân
+ Chi nhánh Xí nghiệp Xây lắp Vật tư
+ Chi nhánh Xí nghiệp Dịch vụ Môi trường - Đô thị
+ Chi nhánh Xí nghiệp Tư vấn Xây dựng và Cấp thoát nước
3.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng Điều độ cấp nước
Phòng Quản
lý dự
án
Phòng Môi trường
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng Tài chính
Chi nhánh 3
CN Xí nghiệp tư vấn xây dựng và CTN
CN Xí nghiệp xây lắp vật tư
CN Xí nghiệp dịch
vụ MTĐT
Chi nhánh 4
Chi nhánh 5
Chi nhánh 6 Chi
nhánh 1
Trang 393.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Chủ tịch công ty: Là người có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả
các quyền nhân danh công ty, điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các công việc của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và
Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Tổng Giám đốc: Là người có quyền quyết định và điều hành trực
tiếp trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước, cụ thể là việc kế hoạch kinh doanh và đầu tư của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Các Phó Tổng Giám đốc: Hỗ trợ Tổng Giám đốc trong công tác
quản lý, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý mặt kỹ thuật, thi công lắp đặt hệ thống cung cấp nước và vệ sinh môi trường
- Kiểm soát viên: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động
của công ty theo chức năng được phân nhiệm, kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi trình lên chủ tịch
- Phòng Tổ chức hành chánh – quản trị: Tham mưu cho Tổng Giám
đốc về công tác quản lý nhân sự, tuyển chọn cán bộ công nhân viên, đề xuất giải quyết các chế độ, chính sách phân công lao động, đào tạo và đề bạt đội ngũ cán bộ kế cận Tổ chức quản lý lao động tiền lương, công tác bảo vệ tài
sản đơn vị, tổ chức thực hiện các công tác về hành chính quản lý
- Phòng tài chính:
+ Giúp Tổng Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế ở công ty theo cơ cấu quản lý của Nhà nước và kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính tại công ty + Tổ chức thực hiện việc ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ toàn bộ tài sản, nguồn vốn và phân tích kết quả kinh doanh của công ty, tính toán và kết hợp đầy đủ, kịp thời các khoản thanh toán + Lập đầy đủ và gởi báo cáo quyết toán của công ty theo chế độ qui định
+ Tổ chức xuống từng nhà máy để kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc thi hành kịp thời các chế độ quản lý kế toán tài chính của từng bộ phận trực thuộc công ty
+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán
Trang 40- Phòng Công nghệ thông tin:
+ Lập kế hoạch về sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng mạng lưới
cấp nước, kế hoạch thực hiện các dự án đầu tư hàng năm và dài hạn, kế hoạch cung ứng, quản lý vật tư thiết bị, quản lý kho vật tư, cung ứng vật tư kịp thời theo nhu cầu xây dựng cơ bản và sản xuất kinh doanh của công ty
+ Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản của công ty cho Tổng Giám đốc và các Sở, ban, ngành có liên quan theo định
kỳ và theo yêu cầu
- Phòng Môi trường:
+ Lập kế hoạch và phương án kiểm soát công tác phòng và chống thất
thoát nước trong khu xử lý và ngoài mạng lưới cấp nước thuộc các chi nhánh + Phụ trách về chuyên môn đối với các tổ chống thất thoát và phòng thí nghiệm khu vực Kiểm định sửa chữa đồng hồ đo nước và dán tem đồng hồ nước
+ Tổ chức tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ, hỗ trợ kỹ thuật dò tìm, chuyển giao công nghệ mới trong quản lý phân tích số liệu phòng và chống thất thoát
+ Tham gia từ đầu các công tác xây dựng cơ bản có liên quan đến quản
lý, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thất thoát nước Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hệ thống cấp nước có thể gây thất thoát nước lớn, lâu dài và đề xuất sử dụng vật tư, vật liệu mới trong thi công đường ống và hệ thống xử lý
- Phòng Quản lý dự án:
+ Tham mưu giúp việc cho Chủ tịch và Tổng Giám đốc công ty về công tác quản lý và đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến kết thúc đầu
tư
+ Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, kiểm tra tính pháp lý của các
dự án trước khi đề xuất lãnh đạo công ty giao nhiệm vụ thi công và giám sát công trình, kết hợp với Phòng tài chính kiểm tra hồ sơ quyết toán công trình