1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404

86 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên sinh viên: NGUYỄ CHÍ LINH MSSV: 4104055 Lớp: KINH TẾ HỌC Tên đề tài: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty TNHH Hai Thành V

Trang 1

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 1 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ CƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI

SẢN 404

MSSV: 4104055 NGÀNH: KINH TẾ HỌC Cần Thơ, /2013

Trang 2

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 2 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

LỜI CẢM TẠ

Trong ba năm học vừa qua, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Cần Thơ và qua hai tháng thực tập tại Công ty TNHH HTV Hải Sản 404, với sự giúp đỡ tận tình của các chú, các anh tại Công ty Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới chị Nguyễn Thị Xuân Hương đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập, nhờ đó mà em đã mở rộng thêm kiến thức giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tuy nhiên, do kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, đề tài không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự chỉ dẫn thêm của quý thầy, cô; quý cô chú, quý anh chị tại Công ty

Em xin cảm ơn các thầy, cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy Lưu Tiến Thuận, Ban Giám Đốc cùng toàn thể các cô chú, các anh chị trong Công ty đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Sự giúp đỡ của thầy cô, cô chú, anh chị thật sự là những đóng góp và bổ sung to lớn

về kiến thức thực tiễn cho em và là hành trang quý báu cho tương lai của em sau này

Xin kính chúc quý Thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ cùng quý cô chú, anh chị tại Công ty TNHH HTV Hải Sản 404 dồi dào sức khoẻ và luôn công tác tốt!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN CHÍ LINH

Trang 3

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 3 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng khớp với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN CHÍ LINH

Trang 4

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 4 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 5 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Họ và tên người nhận xét: LƯU TIẾN THUẬN

Học vị: Tiến Sĩ

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ

Tên sinh viên: NGUYỄ CHÍ LINH MSSV: 4104055 Lớp: KINH TẾ HỌC

Tên đề tài: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty TNHH Hai Thành Viên Hải Sản 404

Cơ sở đào tạo: Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận :

Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 2013

NGƯỜI NHẬN XÉT NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 6 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Giáo viên phản biện

Trang 7

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 7 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

MỤC LỤC CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6

2.1.1 Phương pháp luận về xuất khẩu và thị trường xuất khẩu 6

2.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

2.1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11

2.1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 12

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 18

Trang 8

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 8 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN

HẢI SẢN 404 18

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy của công ty 20

3.1.3 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 24

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 24

3.2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 24

3.2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 48

CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH HTV 404 61

4.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 64

4.2 Giải pháp đề ra 65

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 71

5.2.1 Đối với CT TNHH HTV HS 404 72

5.2.2 Đối với Nhà nước và Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 9

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 9 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang Bảng 3.1 SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG

TY 2010-2012 24

Bảng 3.2 TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010-2012 26

Bảng 3.3 SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010-2012 28

Bảng 3.4 SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÁ TRA FILLET CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010-2012 29

Bảng 3.5 CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO MẶT HÀNG 30

Bảng 3.6 TỔNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO MẶT HÀNG 31

Bảng 3.7 TỔNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG 33

Bảng 3.8 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG Á TỪ NĂM 2010-2012 35

BẢNG 3.9 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU MỸ TỪ NĂM 2010-2012 37

Bảng 3.10 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN THEO HÌNH THỨC XUẤT KHẨU 40

Bảng 3.11 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 41

Bảng 3.12 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY THEO ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI INCOTERMS 42

Bảng 3.13 CÁC CHỈ TIÊU THANH KHOẢN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 43

Bảng 3.14 VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 44

Bảng 3.15.VÒNG QUAY TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 45

Bảng 3.16 VÒNG QUAY TỔNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 46

Trang 10

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 10 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

BẢNG 3.17 CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 40447

Bảng 3.18 TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010-2012 49

Bảng 3.19 TÌNH HÌNH CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ 2010-2012 51

Bảng 3.20.CƠ CẤU CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010-2012 52

Bảng 3.21 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2010-2012 53

Bảng 3.22.CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010-2012 54

Bảng 3.23.TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010-2012 55

Bảng 3.24 TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN TỪ NĂM 2010-2012 57

Bảng 3.25 TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN GIAI ĐOẠN 2010-2012 59

Trang 11

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 11 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 1: SƠ ĐỒ 3.1 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY TNHH HTV

Hải Sản 404 21Hình 2: BIỂU ĐỒ 3.1 KẾT QUẢ KINH DOANH TỪ NĂM 2010-2012 53 Hình 3: BIỂU ĐỒ 3.2.LỢI NHẬN THUẦN TỪ NĂM 2010-2012 56

Trang 12

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 12 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

Theo báo cáo của tổng cục thủy sản thì vào tháng 10/2012, xuất khẩu thủy sản đạt gần

598 triệu USD (giảm 3,3% so với cùng kỳ ), đưa tổng giá trị xuất khẩu thủy sản cả nước 10 tháng đầu năm đạt hơn 5,11 tỷ USD, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm 2011 Giá trị xuất khẩu thủy sản 10 tháng đầu năm sang EU và Nga vẫn tiếp tục sụt giảm, lần lượt là 955,572 triêụ USD và 79,762 triêụ USD, giảm 4,6% và 19% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, xuất khẩu thủy sản sang 5 nước nhâp khẩu chính trong khối EU (Đức, Italia, Hà Lan, Tây Ban Nha và Pháp) đều giảm từ 9 – 17% về giá tri so với cùng kỳ Mỹ vẫn là thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sản Việt Nam với giá trị đạt1.018,249 triêụ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2011.Trong điều kiện nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang trong tình trạng khó khăn Mà nước ta lại là nước đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế theo cơ chế kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có hiểu biết về tổ chức, phối hợp, kiểm tra, ra quyết định và điều hành mọi họat động của

Trang 13

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 13 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

doanh nghiệp với mục tiêu là hướng cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất

Sau một thời gian tìm hiểu về công ty TNHH Hai Thành Viên Hải Sản 404, em thấy được rằng đây là công ty xuất khẩu thuỷ sản lớn của nước ta đã tạo dựng được uy tín trên thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới và đã được Bộ Thương Mại cấp giấy phếp kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp những mặt hàng mà không cần qua

ủy thác Qua nhiều năm hoạt động công ty đã tạo dựng được vị thế của minh trên thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh qua từng giai đoạn, hoạch định những chiến lược hợp lý để có thể tồn tại và phất triển qua nhiều giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế gới nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên khi xuất khẩu các mặt hàng ra thị trường thế giới thị nhiều nước với rào cản kỹ thuật tương đối khắc khe cũng gây rất nhiều khó khăn cho công ty Hơn hết công ty chưa xây dựng được vùng nguyên liệu

để đảm bảo nguyên liệu đầu vào cho công ty và còn nhiều áp lực từ trong và ngoài nước cũng gây khó khăn không nhỏ đối với công ty.Với mục tiêu là tiếp tục gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới của công ty, cũng như tìm ra những thị trường mới, đối tác mới trên toàn thế giới từ đó đề ra những hướng đi mới khẳng định hơn nũa tên tuổi của công ty nên em

đã chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh xuất khẩu tại công ty TNHH Hai Thành Viên Hải Sản 404” để qua đó

có thể thấy rõ được thực trạng xuất khẩu mặt hàng này của công ty từ đó có thể đề xuất được những giải pháp thích hợp nhằm giúp cho công ty nói riêng và ngành thủy sản Việt Nam nói chung có thể đạt được hiệu quả cao hơn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản

1.7 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.7.1 Mục tiêu chung

Đề tài “Phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty Hải Sản 404 trong giai đoạn 2010-2012” Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả xuất khẩu trong tương lai

1.7.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 14

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 14 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

* Phân tích khái quát hoạt động kinh doanh và thị trường xuất khẩu của công

ty TNHH Hai Thành Viên Hải Sản 404 trong giai đoạn từ năm 2010-2012

* Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty TNHH Hai Thành Viên Hải Sản 404

* Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cho doanh nghiệp

Thời gian thực hiện đề tài: 28/01/2013 – 15/04/2013

1.8.3 Đối tượng nghiên cứu

Giới hạn nghiên cứu: Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực nên đề tài tập trung chủ yếu vào lĩnh vực chính của công ty là xuất khẩu thủy sản

Đối tượng khảo sát: các báo cáo kế toán tài chính như bản cân đối kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh,… qua các năm của công ty

1.9 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Tình hình hoạt động kinh doanh và thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Hai

Thành Viên Hải Sản 404 trong giai đoạn từ năm 2010-2012 như thế nào?

 Hiệu quả hoạt động của công ty ra sao?

 Đánh giá xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không?

 Đề xuất những biện pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty?

1.10 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Huỳnh Nguyễn Minh Trung(2012), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Hữu Thọ”, Đại Học Cần Thơ Mục tiêu là đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Hữu Thọ trong 3 năm 2009, 2010, 2011 để phát hiện ra các ưu và nhược điểm của doanh nghiệp và tìm ra các giải pháp khắc phục các nhược điểm và phát huy các ưu điểm mà doanh nghiệp đang có nhằm nâng

Trang 15

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 15 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian sắp tới Phương pháp nghiên cứu là thống kê, phân tích và so sánh Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng tương đối khả quan doanh thu và lợi nhuận tăng trong 2 năm đầu tuy sau đó có giảm nhẹ trong năm sau Áp dụng quy mô vùa phải và hợp lí, doanh nghiệp đã giảm được khá nhiều chi phí qua đó xuất sắc vượt chỉ tiêu đề

ra, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho công nhân viên trong doanh nghiệp

và nâng cao uy tín của công ty trên thị trường Bên cạnh đó còn có một số vấn đề như hạn chế về kho bãi, trong khi nhu cầu về kho bãi là khá lớn, thêm nữa là doanh nghiệp thiếu thông tin do chưa có phòng marketing và giá vốn hàng bán của doanh nghiệp còn khá cao ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp qua đó tác giả đã đề ra một số giải pháp là tăng cường công tác thông tin giới thiệu sản phẩm, áp dụng chia hoa hồng cho các đại lý tập trung sản xuất mặt hàng ít vốn nhiều lời, phân công lại công việc cho nhân viên để tránh tình trạng thừa khâu này thiếu khâu khác Dự trữ tiền mặt và hạn chế đến mức thấp nhất các chi phí như

xe cộ, điện, nước, điện thoại…

Đặng Thị Thúy An (2010), “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đông lạnh Thủy Sản Long Toàn”, Đại Học Cần Thơ Mục tiêu của đề tài là

phân tích doanh thu, lợi nhuận, chi phí các chỉ số tài chính và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Phương pháp tác giả sử dụng là phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn Kết quả nghiên cứu cho thấy tuy tình hình hoạt động của công ty không hiệu quả nhưng với những thay đổi trong bộ máy quản lý thì công ty dần đi vào hoạt động

có hiệu quả hơn Khả năng thanh toán dài hạn của công ty được đảm bảo, tuy nhiên khả năng thanh toán ngắn hạn chưa được khả quan cho mấy Công ty đã sử dụng tương đối có hiệu quả nguồn lực tuy nhiên có một số khâu còn để hao phí như thu mua và dự trữ nguyên vật liệu cồn phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng nợ phải trả tương đối cao Giải pháp tác giả đưa ra là tăng doanh thu bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới, thành lập các bộ phận marketing và đưa sản phẩm ra hội chợ để quảng bá Cùng với tăng doanh thu là phải giảm chi phí bằng

Trang 16

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 16 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

cách giám sát khâu thu mua, dự trữ, gia công chế biến, triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng, chống thất thoát, lãng phí Rà soát tất cả các khoản chi phí cho sản xuất, chi phí quản lý, chế độ hội họp, phương tiện phục vụ công tác nhằm hạ giá

thành và chi phí lưu thông, phát hành cổ phiếu để thu hút đầu tư…

Trương Thị Như Huỳnh (2010), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của

cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu MINH HẢI”, Đại Học Cần Thơ Mục tiêu của

đề tài là phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm(2007-2009), phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, một số chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong những năm tiếp theo Phương pháp tác giả sử dụng là phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn Kết quả nghiên cứu cho thấy công ty hoạt động chưa có hiệu quả nhất là hai năm sau(2008,2009), tuy vậy công ty vẫn hoạt động bình thường đảm bảo đời sống cho nhân viên trong công ty, mở rộng sản xuất

và dần đứng vững trên thị trường Giải pháp tác giả đề xuất là tiếp cận thị trường mới, hiện đại hóa năng lực sản xuất, dây chuyền mới, xây dựng lại đội ngũ bán hàng

và hệ thống phân phối, phát hành cổ phiếu, liên kết xây dựng vùng nuôi tôm an toàn

để có nguồn nguyên liệu đảm bảo, đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động…

Trang 17

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 17 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.3.1 Phương pháp luận về xuất khẩu và thị trường xuất khẩu

2.3.1.1 Khái niệm xuất khẩu và thị trường xuất khẩu

Xuất khẩu: Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán các sản phẩm

hay dịch vụ ra các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước [10, tr.7]

Thị trường xuất khẩu: “Thị trường vốn là một phạm trù gắn liền với nền kinh tế

hàng hoá Thị trường của doanh nghiệp được phân chia thành thị trường đầu vào và thị trường đầu ra Thị trường đầu vào được hiểu là khả năng cung ứng các yếu tố cho sản xuất như nguyên vật liệu, sức lao động, nguồn vốn, công nghệ [6, tr.48] Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thị trường đầu ra chính là thị trường xuất khẩu, thị trường xuất khẩu được định nghĩa như sau:

Thị trường xuất khẩu bao gồm tất cả các khách hàng tiềm ẩn nằm ngoài biên giới quốc gia cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.”

Theo Mc Carthy: “thị trường có thể được hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người bán đưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đó.”

Vậy thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp là các nhóm khách hàng ngoài nước có nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp, mong muốn được doanh nghiệp thỏa mãn

ở hiện tại và cũng như trong tương lai

2.1.1.1 Phân loại thị trường xuất khẩu

“Việc phân loại thị trường xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp có thể lựa chọn tốt hơn các phương thức kinh doanh đối với từng thị trường cụ thể Có một số tiêu thức giúp cho phân loại thị trường xuất khẩu như sau:

* Căn cứ vào mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với khách hàng, có thị trường xuất khẩu trực tiếp và thị trường xuất khẩu gián tiếp

Trang 18

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 18 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

 Thị trường xuất khẩu trực tiếp là thị trường mà doanh nghiệp trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu vào thị trường mà không qua trung gian xuất nhập khẩu

 Thị trường xuất khẩu gián tiếp xuất hiện khi doanh nghiệp không có quyền hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp mà phải thông qua các trung gian như đại lý xuất khẩu, hãng xuất khẩu trong nước hay nước ngoài

* Căn cứ vào thời gian thiết lập mối quan hệ với khách hàng có thị trường truyền thống và thị trường xuất khẩu mới

 Thị trường xuất khẩu truyền thống là thị trường mà doanh nghiệp đã có quan hệ làm

ăn trong một thời gian lâu dài và khá ổn dịnh

 Thị trường mới là thị trường doanh nghiệp mới thiết lập mối quan hệ làm ăn và có nhiều tiềm năng phát triển

* Căn cứ vào mặt hàng xuất khẩu có: thị trường xuất khẩu hàng may mặc, thị trường xuất khẩu hàng nông sản, thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ,

Việc phân chia theo mặt hàng chỉ có ý nghĩa trong phân tích kinh tế và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nhiều mặt hàng

* Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu của chính phủ: thị trường hạn ngạch và thị trường phi hạn ngạch Hạn ngạch là quy định của Nhà nước về số lượng, chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu với mục đích bảo vệ sản xuất trong nước Đối với thị trường

có hạn ngạch doanh nghiệp cần phải xin hoặc mua hạn ngạch, xuất hàng theo hạn ngạch được cấp Đối với thị trường phi hạn ngạch doanh nghiệp không bị giới hạn về

số lượng hàng xuất, doanh nghiệp có thể xuất khẩu hàng hoá với số lượng tuỳ theo khả năng của mình và nhu cầu của người mua

* Căn cứ vào mức độ quan trọng của thị trường: thị trường xuất khẩu chính và thị trường xuất khẩu phụ

Nếu trong kinh doanh xuất khẩu doanh nghiệp chỉ dựa chủ yếu vào một thị trường thì rủi ro sẽ cao hơn là xuất khẩu sang nhiều thị trường Do đó, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần phải đa dạng hoá thị trường trong đó có thị trường xuất khẩu chính

và thị trường xuất khẩu phụ

Trang 19

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 19 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

* Căn cứ vào vị trí địa lý: thị trường được phân chia theo khu vực và theo nước Việc phân chia này phụ thuộc vào đặc tính của từng thị trường Phân chia thị trường theo lãnh thổ, khu vực là rất quan trọng ví nó liên quan đến việc đề ra các chính sách, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Các tiêu chí phân loại khác:

* Căn cứ vào hình thức sản xuất hàng xuất khẩu có thị trường xuất khẩu hàng gia công

và thị trường xuất khẩu hàng tư doanh Doanh nghiệp có thể kết hợp hai hay nhiều tiêu thức phân loại trên để xác định cụ thể thị trường cho mình khi xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh

Ngoài ra còn có thể phân loại thị trường theo tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thị trường độc quyền, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo Hoặc có thể phân loại thị trường thành thị trường đầu ra, thị trường đầu vào ”

[4, tr.7]

2.1.1.2 Mục tiêu của xuất khẩu

Mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động xuất khẩu nói chung đối với nền kinh

tế quốc dân là để nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Còn một doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu có thể không phải để nhập khẩu, mà để thu ngoại tệ và hưởng lợi nhuận nhờ lợi thế trao đổi giữa các quốc gia trên thế giới Thị trường xuất khẩu phải gắn với thị trường nhập khẩu, phải xuất phát từ yêu cầu thị trường nhập

khẩu để xác định phương hướng và tổ chức nguồn hàng thích hợp

2.1.1.3 Nhiệm vụ của xuất khẩu

Để thực hiện tốt các mục tiêu trên, hoạt động xuất khẩu cần hướng vào thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực (vốn, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, công nghệ,…)

- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng và kim

Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị

Trang 20

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 20 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao

2.1.1.4 Vai trò của xuất khẩu và thị trường xuất khẩu

Vai trò của xuất khẩu: Xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng trong kích

thích sự tăng trưởng kinh tế Như chúng ta đã biết việc xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho hoạt động xuất khẩu, do

đó gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển theo, như vậy làm tăng tổng sản phẩm xã hội

 Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất vì để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách phẩm chất, mẫu mã… của sản phẩm thì phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác phải nâng cao tay nghề cho người lao động

 Xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh của mỗi quốc gia

 Xuất khẩu giúp gắn liền sản xuất trong nước và nền kinh tế trong nước với nền kinh

tế thế giới, liên kết các nền kinh tế quốc gia với nhau tạo ra không gian và nhu cầu kinh tế mở rộng nhờ liên kết và buôn bán quốc tế Đồng thời xuất khẩu cũng làm tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia trên trường quốc tế

 Chưa hết, xuất khẩu còn có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhiều mặt, trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu người lao động vào làm việc và có thu nhập cao Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân trong nước, làm phong phú các mặt hàng phục vụ tiêu dùng làm cho mức sống không ngừng được nâng cao

Vai trò của thị trường xuất khẩu: Xuất khẩu đó chính là sự trao đổi mua bán hàng

hoá với các nước (ngoài biên giới) Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ

xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt với các quốc gia khác nhau Thị trường xuất khẩu không chỉ đóng vai

Trang 21

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 21 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

trò quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, người tiêu dùng và nó có đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nhà nước trong thời kỳ "mở cửa"

2.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh

"Hiệu quả sản xuất kinh doanh" là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô

cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường

Nhưng để hiểu được cụ thể về hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì chúng ta cần phải hiểu Vậy hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào? Về mặt này có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện đại Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này muốn đề cập đến vấn đề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh

tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất

sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những

Trang 22

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 22 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó" Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động kinh tế Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau

Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế đã trình bày trên Chúng ta cũng hiểu được rằng Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mục tiêu mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra [9, tr.72-73]

2.1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú càng ngày bị khan hiếm do vậy việc tìm kiếm nguyên vật liệu để sản xuất phục vụ nhu cầu đời sống con người bị hạn chế Nếu như nguồn tài nguyên là vô tận thì việc sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? sẽ không trở thành vấn đề đáng quan tâm Từ đó bắt buộc các nhà kinh doanh, nhà sản xuất phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, lựa chọn sản xuất kinh doanh, sản phẩm tối ưu, sử dụng lao động cũng như chi phí để hoàn thành sản phẩm một cách nhanh nhất, tốn ít tiền nhất Sự lựa chọn đúng đắn đó sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao, thu được nhiều lợi nhuận Không chỉ vì nguồn tài nguyên khan hiếm mà ngay trên thương trường sự cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy doanh nghiệp nào có công nghệ cao, sản xuất sản phẩm với giá thấp hơn, chất lượng hơn thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển, chứng tỏ hiệu quả kinh tế kinh doanh của họ là cao

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng hàng hoá, giảm chi phí sản xuất nâng cao uy tín, nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận Vì vậy đạt hiệu quả

Trang 23

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 23 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

2.1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.4.1 Doanh thu

Doanh thu bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng hóa

và dịch vụ đã bán, đã thu tiền và chưa thu tiền (do phương thức thanh toán) trong một

kỳ kinh doanh nào đó

Doanh thu bán hàng của công ty xuất nhập khẩu xác định bằng công thức:

 n

1 i

i

iGQD

Trong đó:

+ Qi: Số lượng hàng hóa

+ Gi: Đơn giá xuất bán [6, tr.158]

2.1.4.2 Chi phí

Chi phí thể hiện các phí tổn hay thiệt hại mà doanh nghiệp phải gánh chịu, hy

sinh khi sản xuất một khối lượng hàng hóa hay dịch vụ nào đó Để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh về một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó, doanh nghiệp phải có được những yếu tố đầu vào thích hợp Nó phải có một lượng máy móc, thiết bị nhất định, có một hệ thống nhà xưởng, văn phòng, cửa hàng ở một quy mô nào đó, có một số lượng lao động với một cơ cấu thích hợp xác định Ngoài ra, hoạt động của nó được duy trì nhờ một hay nhiều nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu tương đối ổn định nào đó Vậy là, để có thể tạo ra một khối lượng hàng hóa đầu ra nhất định, doanh nghiệp luôn phải sử dụng một khối

lượng đầu vào tương ứng Nói cách khác, nó phải bỏ ra hay gánh chịu một khoản chi

phí đầu vào nào đó [6, tr.134]

2.1.4.3 Tài sản

Tài sản là toàn bộ giá trị tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quản lí của doanh nghiệp Tài sản có thể tồn tại dưới dạng vật chất (tài sản cố định, hàng tồn kho, tiền mặt tại quỹ,…); tồn tại dưới dạng các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, các

Trang 24

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 24 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

khoản tiền tạm ứng, các khoản phải thu nội bộ,…); tồn tại dưới dạng giá trị của các khoản đầu tư tài chính (giá trị chứng khoán đang nắm giữ, góp vốn liên doanh, các khoản tiền cho vay,…); tồn tại dưới dạng chi phí đang còn dở dang (giá trị sản phẩm

dở dang, chi phí xây dựng công trình đang còn dở dang,…)[7, tr.14]

2.1.4.4 Nguồn vốn

Nguồn vốn là nguồn tiền mà từ đâu mà doanh nghiệp đã sử dụng để mua sắm, xây dựng tạo nên tài sản hiện có của doanh nghiệp Các chỉ tiêu vốn thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lí của doanh nghiệp đối với các tài sản hiện đang quản lí và sử dụng [7, tr.15]

là tổng chi phí kinh tế, lợi nhuận tương ứng là lợi nhuận kinh tế Tương ứng với cùng

một mức sản lượng q của doanh nghiệp, lợi nhuận kinh tế thường nhỏ hơn lợi nhuận

kế toán Nếu chỉ dựa vào thông tin về lợi nhuận kế toán, người ta khó nói được một cách chắc chắn rằng doanh nghiệp đang kinh doanh thực sự có hiệu quả hay không Ví

dụ, nếu một doanh nghiệp có mức lợi nhuận kế toán của một năm nào đó là 100 triệu đồng, nó có thể đang kinh doanh

hiệu quả khi lượng vốn mà nó phải đầu tư không nhiều (chẳng hạn, 200 triệu đồng) Ngược lại, nếu để có được khoản lợi nhuận trên, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng vốn đầu tư tương đối lớn (chẳng hạn, 10 tỷ đồng), thì tuy có lợi nhuận, doanh nghiệp vẫn có thể đang ở tình trạng hoạt động không hiệu quả Trái lại, mức lợi nhuận kinh tế

có thể cho chúng ta những kết luận rõ ràng về tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh tương ứng mà chúng ta đang xem xét Cụ thể, khi lợi nhuận kinh tế do một hoạt động

Trang 25

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 25 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

nào đó của doanh nghiệp mang lại là không âm, ta có khẳng định được rằng, hoạt động đó là hiệu quả Một khi mà tổng doanh thu của hoạt động này bù đắp được tất cả các khoản chi phí có liên quan, kể cả những chi phi cơ hội “ẩn” (vốn thể hiện lợi ích của các phương án thay thế tốt nhất bị bỏ qua), thì rõ ràng đó là một phương án sử dụng nguồn lực tốt nhất hay hiệu quả nhất Chỉ khi lợi nhuận kinh tế nhỏ hơn 0, doanh nghiệp mới có khả năng rơi vào trạng thái chưa hiệu quả: khi mà doanh thu chưa bù đắp được toàn

bộ các chi phí kinh tế, chắc chắn có phương án thay thế cho phép doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả hơn Khi phân tích về hành vi của các doanh nghiệp, cũng như khi nói về chi phí, ta hàm ý đó là chi phí kinh tế, khái niệm lợi

nhuận thường được sử dụng với tư cách là lợi nhuận kinh tế[6, tr.161-162]

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu

2.1.5.1 Các chỉ tiêu thanh khoản

Từng doanh nghiệp phải xem xét khả năng thanh toán của mình trong tình huống phải thanh toán mọi công nợ Khả năng thanh toán thể hiện tính chấp hành kỉ luật tài chính và thực lực tài chính của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp chỉ có thể đảm bảo khi doanh nghiệp sản xuất được nhiều sản phẩm khai thác,

sử dụng hợp lí vật tư, nguồn lực Khi phân tích cần sử dụng các tỉ số để thấy được khả năng thanh toán:

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh nhanh = Tài sản lưu động

Tỷ số thanh toán hiện thời

Trang 26

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 26 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

Tỷ số thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho

Các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện thời là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản lưư động [4, tr.149]

2.1.5.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động

Vòng quay tài sản cố định:

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản cố định bình quân

Tỷ số này cho biết bình quân trong năm, một đồng giá trị tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao

Vòng quay tổng tài sản :

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản bình quânTương tự như tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp[11, tr.145]

2.1.5.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: (%)

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu = Lợi nhuận thuần

Doanh thu thuần *100%

Trang 27

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 27 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lợi của doanh thu thuần, tức trong một trăm đồng doanh thu sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao [4, tr.151]

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản : (%)

Tỷ suất lợi nhận/tài sản = Lợi nhuận thuần

Tổng tài sản * 100%

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của tài sản, nó cho biết trong một trăm đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ

sự sắp xếp, phân bổ, sử dụng và quản lý tài sản càng hợp lý [4, tr.150]

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: (%)

Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận thuần

Vốn chủ sở hữu * 100%

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, tức là cứ một trăm đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiệu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao [4, tr.149]

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp, phân tích các số liệu thứ cấp từ công ty TNHH Hai Thành Viên Hải Sản 404 Nghiên cứu trên các website của các sở ban ngành và báo, tạp chí có liên quan như:

 Website của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam

 Website Bộ NN & PTNT

 Website Tổng cục thủy sản

 Website Công ty TNHH Hai Thành Viên Hải Sản 404…

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng các phương pháp phân tích số tương đối để phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty Phương pháp phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, phương pháp tính số trung bình, so sánh số liệu tuyệt đối và

Trang 28

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 28 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng và đơn giá đến kim ngạch xuất khẩu của công ty

Ở đây chúng ta sử dụng các giá trị so sánh là giá trị năm phân tích và giá trị năm gốc (kỳ gốc)

Nếu gọi y1 là giá trị kỳ phân tích;

y0 là giá trị kỳ gốc

Ta có hai phương pháp so sánh là tuyệt đối và tương đối

* Phương pháp so sánh tuyệt đối

Là hiệu của trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Công thức tính: Δy = y1 - y0

Phương pháp so sánh tuyệt đối dùng để so sánh và phân tích sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế giữa năm phân tích với các năm trước đó Từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục

*Phương pháp so sánh tương đối

Là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện

mà phương pháp so sánh tuyệt đối không thể nói lên được

Công thức tính: Δy = (y1 / y0 ) *100% - 100%

Phương pháp này thường dùng để so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế giữa các năm được so sánh nhằm phát hiện những nguyên nhân và tìm ra giải pháp

Trang 29

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 29 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

TẠI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN

404

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

-Tên gọi chính: Công ty Hải sản 404

- Tên thương mại: Gepimex 404 Company

- Địa chỉ: 404, Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

- Điện thoại: 07103.841.083/3841228

- Fax: 0710.3841071

- Tài khoản: Tại Ngân hàng Công thương Cần Thơ

- Tài khoản VNĐ: 710A.56209

- Tài khoản USD: 710B.56209

- Văn phòng đại diện: 557D Nguyễn Tri Phương, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

- Website: www.gepimex 404.com

- Email: gepimex 404@hcm.vnn.vn

- Hệ thống quản trị chất lượng: HACCP, HALAL, GMP, SSOP

- Sản phẩm: Surimi đông lạnh, cá tra đông lạnh: fillet, cắt khÔxtrâylia, nguyên con

Công ty Hải sản 404 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Quân khu 9, được thành lập ngày 20/11/1991 theo quyết định của Bộ Quốc Phòng, căn cứ theo quyết định 338/HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng đồng ý thành lập có nhiệm vụ chế biến thủy hải sản xuất khẩu

Công ty Hải sản 404 kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như:

- Chế biến gia công hàng nông sản, hải sản xuất khẩu

Trang 30

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 30 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

- Kinh doanh dịch vụ kho lạnh 3.000 tấn, nhiệt độ -20oC

- Kinh doanh gas hóa lỏng, dầu, nhớt

- Nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất

Trong năm 2009, công ty đã mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực nhà hàng, đồ trang trí nội thất và đặc biệt Công ty liên doanh Toltalgas là đơn vị trực thuộc Công ty Hải sản 404 đã liên doanh với tập đoàn Toltalgas của Pháp

Trước năm 1975, cơ sở này do quân đội ngụy quyền xây dựng và sử dụng, sau giải phóng tháng 12/1977, công ty được thành lập và đưa vào hoạt động với tên đầu tiên là Đội Công Nghiệp Nhẹ, có nhiệm vụ chế biến các mặt hàng phục vụ cho tiền tuyến”, chủ yếu là phục vụ cho toàn quân khu trực tiếp chiến đấu hay công tác ở các tỉnh bạn, nước bạn… Các sản phẩm chính của công ty lúc bấy giờ là lương khô, lạp xưởng, nước mắm trong thời gian này công ty hoạt động theo cơ chế bao cấp hoàn toàn Năm 1982, công ty đổi tên thành “Xí Nghiệp Chế Biến 404”, hoạt động theo phương thức “nửa bao cấp nửa kinh doanh” hạch toán nộp lãi về quân khu

Do tình hình kinh tế cũng như đất nước có nhiều thay đổi và từng bước phát triển, công ty đã có tầm nhìn chiến lược, mạnh dạn dạn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị hiện đại, nhắm tăng năng suất về chất lượng sản phẩm từ sự cố gắng đó xí nghiệp đã được nâng cấp thành “ Công ty Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp 404” theo quyết định

076 của Bộ Quốc Phòng Từ xí nghiệp chuyển đổi hoàn toàn sang hạch toán độc lập, chấp nhận cạnh tranh để tồn tại, vươn lên và phát triển

Năm 1993, Công ty được Bộ Thương Mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp những mặt hàng mà không cần qua ủy thác Qua những biến đổi thăng trầm và phát triển, đến nay công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hai Thành Viên Hải Sản

404 đã có những bước tiến hiệu quả trong hoạt động xuất nhập khẩu, mang lại nguồn lợi đáng kể Đồng thời hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với quân khu cung như đối với Đảng và Nhà nước, công ty và cán bộ công nhân viên đã được tặng nhiều bằng khen về những thành tích đạt được Bên cạnh đó, toàn thể công nhân viên của công ty

đã không ngừng củng cố học hỏi và trao dồi những kiền thức nghiệp vu, đầu tư trình

độ để có thể góp sức mình xây dựng công ty ngày càng phát triển Công ty đã không

Trang 31

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 31 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm đáp ứng được các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản…mang lại hiệu

quả về kinh tế và khẳng định được thương hiệu của công ty trên thị trường

3.1.2 chức năng, nhiệm vụ, bộ máy của công ty

3.1.2.1 Chức năng

 Thu mua nguyên liệu, chế biến thành phẩm tiêu thụ trong và ngoài nước

 Thực hiện các nhiệm vụ gia công chế biến thủy hải sản xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu

 Công ty dùng ngoại tệ thu được trong xuất khẩu để nhập khẩu những mặt hàng như: hóa chất, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị phúc vụ cho sản xuất

3.1.2.2 Nhiệm vụ

 Làm đầy đủ thủ tục như đang ký kinh doanh hoạt động theo đúng quy định của

Nhà nước và Bộ Quốc Phòng

 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm đảm bảo đầu tư, mở rộng

sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tăng dần tài sản tích lũy

 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và người lao động, cải thiện mức

sống của toàn bộ nhân viên trong công ty

 Làm tốt công tác an toàn lao động, trật tự xã hội, an ninh quốc phòng, môi trường

và môi sinh

 Luôn chú trọng công tác đào tạo nhân viên trong công ty cho phù hợp với tình

hình thực tế

Là đơn vị chế biến hải sản, công ty có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu

 Được quyền quyết định một cách độc lập các hoạt động sản xuất kinh doanh và

chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản của công ty

Trang 32

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 32 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

3.1.2.3 Cơ cấu bộ máy, tổ chức của công ty

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

CƠ ĐIỆN

PHÂN XƯỞNG NƯỚC

ĐÁ

THỐNG

KÊ VÀ VẬT TƯ

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT HÀNG CHÂU Á

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT HÀNG CHÂU ÂU

KHU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Trang 33

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 33 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

* Nhiệm vụ của các phòng ban

+ Ban giám đốc

- Là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiêm trước Bộ Quốc Phòng cũng như chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất va kết quả hoạt động kinh doanh cảu công ty

- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, chịu trác nhiệm về đầu tư, kinh doanh trước pháp luật, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản lý, kinh doanh, đầu tư của công ty theo quy định của pháp luật

- Các phó giám đốc giúp giám đốc điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc

- Phó giám đốc sản xuất: có trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm,nghiên cứu sản xuất các mặt hàng có giá trị cao

- Phó giám đốc chính trị: phụ trách về công tác chính trị, công tác Đảng

- Phó giám đốc kế hoạch: đề ra những kế hoạch và theo dõi hoạt động sản xuất ở các phân xưởng trực thuộc công ty

+ Phòng tổ chức và hành chính: giúp giám đốc thực hiện chức năng quản lý thống

nhất, tổ chức nhân sự, quản lý công tác hành chính, bảo vệ tài sản cho công ty và các hoạt động Công đoàn, giúp Đảng ủy, ban giám đốc công tác Đảng…

+ Phòng kế toán: tổ chức công tác hạch toán, phân tích hoạt động kinh tế, tiền vốn,

việc sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh và đề xuất biện pháp quản lý

hành chính

+ Phòng xuất nhập khẩu: tổ chức hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước, soạn

thảo các hợp đồng kinh tế, theo dõi và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu, cung cấp toàn bọ số liệu, ho việc điều hành sản xuất kinh doanh của giám đốc, chịu trách nhiệm về việc thu mua hàng hóa, giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước, tìm

hiểu và phân phối thị trường tiêu thụ

+ Phòng kế hoạch kinh doanh:

Trang 34

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 34 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

- Phòng có nhiệm vụ tìm kiếm và cung cấp nguồn hàng cho bộ phận kinh doanh khi

có nhu cầu bán hàng cho khách hàng, lập các phương hướng hoạt động cho công ty

- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng của công

ty

- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường

+ Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật trong qua trình sản xuất

+ Xí nghiệp chế biến: có hai quản đốc phụ trách làm việc bao gồm

- Kho thành phẩm: thống kê cơ cấu hàng hóa, kiểm tra hàng ra đủ và quản lý kho

lạnh

- Phân xưởng cơ điện: cân đối các nguồn năng lượng điện, nhiệt, phục vụ sản xuất,đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện đúng quy trình công nghệ, thiết bị

phục vụ sản xuất, tổ chức thực hiện sửa chữa máy móc, thiết bị

- Phân xưởng nước đá: sản xuất nước đá phục vụ cho việc sản xuất của công ty

- Kỹ thuật KCS(kiểm tra chất lượng sản phẩm): kiểm tra hàng hóa, giám sát việc thực hiện các chế độ kỹ thuật sản xuất, chế độ vệ sinh công nghệ thực phẩm, làm dấu những sản phẩm đạt chất lượng, chứng nhận vào các tài liệu kỹ thuật, thong kê các dạng sản phẩm xấu từ đố phân tích các nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắc phục, tiếp nhận và xử lý các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng và trình lên cấp trên, nghiên cứu những quy trình công nghệ mới để đưa ra các biện pháp hữu hiệu cho công

ty phát triển

- Thống kê và vật tư: chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện máy móc, thiết bị, vật tư, tham mưu với Giám đốc trong việc mua mới, sửa chữa máy móc thiết bị liên quan, phối hợp

với phòng kế toán tham mưu cho Ban Giám đốc về thanh lý tài sản cố định

- Phân xưởng sant xuất hàng Châu Á: tập trung vào việc đẩy mạnh sản xuất và xuất

khẩu các mặt hàng sang thị trường Châu Á

- Phân xưởng sản xuất hàng Châu Âu: chuyên kinh doanh sản xuất, xuất khẩu cá mặt hàng cho thị trường Châu Âu

Trang 35

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 35 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

Trang 36

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 36 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

3.2.3 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

a Căn cứ để xác định phương hướng xuất khẩu

* Căn cứ vào nguồn lực bên trong

* Căn cứ vào yêu cầu và xu hướng phát triển cuả thị trường: nhu cầu của thị trường xuất khẩu, các thị trường truyền thống, thị trường gần.Căn cứ vào hiệu quả kinh tế: lợi thế tương đối của mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu

b Phương hướng phát triển của công ty

* Đa dạng, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng các mặt hàng xuất khẩu

* Đảm bảo thị trường sẳn có và tìm kiếm thị trường mới

* Tăng nhanh và vững chắc kim ngạch xuất khẩu của công ty

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 3.2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY

3.2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu tại công ty TNHH Hai

Thành Viên Hải Sản 404 Bảng 3.1 SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA

So sánh 2012/2011 Giá trị Tỷ lệ

%

Giá trị Tỷ lệ

% Sản lượng

Trang 37

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 37 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

Theo bảng 3.1 nhìn chung tổng sản lượng và giá trị thủy sản của công ty có xu hướng tăng đều từ năm 2010 đến năm 2011 Nguyên nhân là do nhu cầu tiêu thụ thủy sản trên thế giới ngày càng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, đồng thời người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn về thủy sản là thực phẩm mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe Thêm vào đó, công ty hải sản 404 đã tận dụng cơ hội để triển khai quản lý điều hành tập trung vào việc mở rộng thị trường mới, nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm: HACCP, GMP… đáp ứng nhu cầu ngày càng khắc khe của thị trường truyền thống như: EU, Nhật, Mỹ, … chủ động hơn về thị trường nên sản lượng thủy sản xuất khẩu tăng

Năm 2011, sản lượng thủy sản đạt 7.065,7 tấn, đạt kim ngạch 17.018 nghìn USD Tuy sản lượng giảm 1,4% ( tương ứng 98,5 tấn) nhưng kim ngạch xuất khẩu lại tăng 38,33% so với năm 2010 Nguyên nhân là do khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng tiêu dùng của hầu hất các nước trên thế giới làm cho giá cả tăng nên lượng tiêu dùng giảm đi nên dẫn đến tình trạng kim ngạch tăng trong khi sản lượng lại giảm

Năm 2010, sản lượng thủy sản tương đối cao, cụ thể là đạt 7.164,2 tấn, kim ngạch đạt 12.302,5 nghìn USD Tình hình xuất khẩu thủy có xu hướng khả quan như vậy là do sự phục hồi một số thị trường xuất khẩu, điển hình là Nga và Ukraina đã dỡ

bỏ lệnh cấm nhập khẩu cá tra Việt Nam từ năm 2009 Nhưng đến năm 2012, sản lượng xuất khẩu của công ty giảm rõ rệt (7.065,7 tấn xuống còn 6.741,1 tấn), kéo theo kim ngạch giảm (từ 17.018,0 nghìn USD xuống còn 13.765,3 nghìn USD) Nguyên nhân có sự sụt giảm như vậy là do sự sụt giảm về sản lượng ở một số thị trường truyền thống như Hồng Kông, Trung Quốc, Hàn Quốc…và mất thị trường sang Croatia, Tây Ban Nha,…

Trang 38

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 38 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

3.2.1.2 Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu Bảng 3.2 TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT

KHẨU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010-2012

Số lượng hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng

Số lượng (%)

Giá trị hợp đồng thực hiện (%)

ty không được thuận lợi, chỉ đạt 95,8% so với hợp đồng ký kết Nguyên nhân là do

Trang 39

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 39 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu từ Mỹ và sau đó lan ra toàn thế giới Tình hình trong nước gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, tăng trưởng kinh tế chậm lại Thêm vào đó, biến động của tỷ giá USD và đồng nội tệ của các nước nhập khẩu củng phần nào ảnh hưởng đến việc thực hiện ký kết hợp đồng

Năm 2012, tình hình ký kết hợp đồng của công ty tuy có giảm nhưng cũng giữ được sự ổn định, giảm 4 hợp đồng tương ứng giảm 4,3% so với năm 2011 Giá trị ký kết hợp đồng giảm 1.701,2 nghìn USD, tương ứng với 16,3% trị giá hợp đồng ký kết năm 2011 Kết quả này cho thấy công ty chưa giữ thị trường và tiềm kiếm thị trường của công ty còn hạn chế nên số lượng hợp đồng co sự giảm nhẹ Nguyên nhân là do thị trường truyền thống đã giảm sản lượng nhập khẩu cùng với việc để mất một số thị trường như: Philippin, Tây Ban Nha, Croatia,… năm 2012 là năm khó khăn chung của ngành thủy sản nước nhà, công ty cũng không phải là ngoại lệ Các quốc gia nhập khẩu giảm mạnh sản lượng nhập để cắt giảm chi tiêu, thay vào đó là tận dụng nguồn

nguyên liệu trong nước hay thay đổi quốc gia có giá thấp hơn để nhập khẩu

3.2.1.3 Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng

a Tình hình xuất khẩu theo từng mặt hàng

 Chả cá surimi

Công ty hiện chế biến nhiều loại thủy sản nhưng chỉ xuất khẩu hai sản phẩm chính là chả cá surimi và cá tra phi lê Trong đó, chả cá surimi là sản phẩm chủ lực của công ty và được xuất khẩu chủ yếu qua thị trường Hàn Quốc, kế đó là Nhật Bản, Trung Quốc Còn cá tra phi lê được xuất hầu hết sang các thị trường còn lại trừ Hàn Quốc

Trang 40

GVHD: LƯU TIẾN THUẬN 40 SVTH: NGUYỄN CHÍ LINH

Bảng 3.3 SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI

CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010-2012

So sánh 2012/2011

Ngày đăng: 08/10/2015, 23:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, “Những vấn đề lý luận về thị trường, xuất khẩu và hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận về thị trường, xuất khẩu và hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
Tác giả: Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
3. Đặng Thị Thúy An (2010), “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đông lạnh Thủy Sản Long Toàn”, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đông lạnh Thủy Sản Long Toàn”
Tác giả: Đặng Thị Thúy An
Năm: 2010
4. Bùi Văn Trịnh, Lê Long Hậu, Huỳnh Thị Tuyết Sương, Thị trường chứng khoán, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán
Tác giả: Bùi Văn Trịnh, Lê Long Hậu, Huỳnh Thị Tuyết Sương
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
5. Huỳnh Nguyễn Minh Trung (2012), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Hữu Thọ”, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Hữu Thọ
Tác giả: Huỳnh Nguyễn Minh Trung
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
Năm: 2012
6. Phí Mạnh Hồng, Kinh tế vi mô, nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
Tác giả: Phí Mạnh Hồng
Nhà XB: nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội
8. Nguyễn Thị Thùy Linh (2011), “Mở rộng thị trường xuất khẩu tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ”, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng thị trường xuất khẩu tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Linh
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
Năm: 2011
9. Bùi Xuân Phong, Phân tích hoạt động kinh doanh, nhà xuất bản thống kê (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 2007
10. Bùi Lê Hà, Nguyễn Đông Phong, Ngô Thị Ngọc Huyền, Quách Thị Bửu Châu, Nguyễn Thị Đƣợc, Nguyễn Thị Hồng Thu, Quản trị kinh doanh quốc tế, Nhà Xuất Bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh quốc tế
Tác giả: Bùi Lê Hà, Nguyễn Đông Phong, Ngô Thị Ngọc Huyền, Quách Thị Bửu Châu, Nguyễn Thị Đƣợc, Nguyễn Thị Hồng Thu
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống Kê
11. Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thị Mỹ Hương, Quản Trị Tài Chính, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Tài Chính
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
12. Vũ Quang Kết, Nguyễn Văn Tấn, Quản Trị Tài Chính, nhà xuất bản thống kê (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Tài Chính
Tác giả: Vũ Quang Kết, Nguyễn Văn Tấn
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 2010
14. Trương Thị Như Huỳnh (2010), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu MINH HẢI”, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu MINH HẢI
Tác giả: Trương Thị Như Huỳnh
Năm: 2010
1. Công ty TNHH Hai Thành Viên Hải Sản 404:http://www.gipimex404.com Link
13. Tổng cục thủy sản: http://ww.fistenet.gov.vn/thong-tin-huu-ich thong-tin-thong- ke/bao-cao-thang-11-final.pdf Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 3.1. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY TNHH HTV - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
SƠ ĐỒ 3.1. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY TNHH HTV (Trang 32)
Bảng 3.3. SẢN LƢỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.3. SẢN LƢỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI (Trang 40)
Bảng 3.4. SẢN LƢỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÁ TRA - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.4. SẢN LƢỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÁ TRA (Trang 41)
Bảng 3.5. CƠ CẤU KHỐI LƢỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.5. CƠ CẤU KHỐI LƢỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO (Trang 42)
Bảng 3.6. TỔNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO MẶT HÀNG - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.6. TỔNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO MẶT HÀNG (Trang 43)
Bảng 3.7. TỔNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.7. TỔNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG (Trang 46)
Bảng 3.8. KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY SANG - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.8. KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY SANG (Trang 48)
BẢNG 3.9. KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY SANG - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
BẢNG 3.9. KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY SANG (Trang 50)
Bảng 3.12. KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY THEO - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.12. KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY THEO (Trang 56)
Bảng 3.14. VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.14. VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 (Trang 58)
Bảng 3.15.VÒNG QUAY TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.15. VÒNG QUAY TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 (Trang 59)
Bảng 3.16. VÒNG QUAY TỔNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.16. VÒNG QUAY TỔNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 (Trang 60)
Bảng  3.20.CƠ  CẤU  CHI  PHÍ  HOẠT  ĐỘNG  KINH  DOANH  CỦA - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
ng 3.20.CƠ CẤU CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA (Trang 67)
Bảng 3.24. TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN TỪ NĂM 2010-2012 - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.24. TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN TỪ NĂM 2010-2012 (Trang 73)
Bảng 3.25. TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN GIAI ĐOẠN 2010-2012 - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.25. TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN GIAI ĐOẠN 2010-2012 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w