1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc

124 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty TNHH Hoàng Phúc”.. Vì nững lý do trên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LỆ THU

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LỆ THU MSSV: LT11251

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Tháng 11 năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong khoảng thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, em luôn

nhận được sự chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô của

Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt những bài học về lý

thuyết cũng như các kỹ năng để sau khi tốt nghiệp có thể vận dụng vào thực tế

công việc Và hơn ba tháng thực tập tại công ty TNHH Hoàng Phúc đã tạo cho

em có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, được tiếp cận

cách làm việc trong môi trường doanh nghiệp Đến nay, em đã hoàn thành

luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh

và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty TNHH Hoàng Phúc”

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của các thầy cô trường Đại học

Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô Khoa kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã cung

cấp nhiều kiến thức cho em trong suốt những năm học qua để em có thể hoàn

thành luận văn tốt nghiệp này Và em đặc biệt cám ơn Cô Nguyễn Thu Nha

Trang đã tận tình hướng dẫn và bổ sung cho em nhiều kiến thức cần thiết

trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các Anh Chị tại công ty

TNHH Hoàng Phúc và đặc biệt là các Anh Chị tại Phòng kế toán của công ty

đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em hoàn thành bài

luận văn tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu

kinh nghiệm thực tế nên nội dung đề tài không tránh khỏi những sai sót, hạn

chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý

Thầy Cô và các Anh Chị tại Phòng kế toán để bài luận văn tốt nghiệp được

hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, Ban

Giám Đốc và các Anh Chị tại công ty TNHH Hoàng Phúc dồi dào sức khỏe và

luôn thành đạt Chúc quý công ty đạt nhiều thành công và ngày càng phát triển

mạnh mẽ hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày …… tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Thị Lệ Thu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày …… tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Thị Lệ Thu

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày …… tháng 11 năm 2013 Giám đốc

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Nguyên tắc và nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 4

2.1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh 5

2.1.4 Khái niệm, các bộ phận cấu thành và ý nghĩa của lợi nhuận 18

2.1.5 Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC 26

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC 26

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 26

3.1.2 Giới thiệu sơ lược về công ty 26

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty 27

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 28

3.1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 31

3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 32

Trang 7

3.2.1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm

(2010 – 2012) 32

3.2.2 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm của 3 năm ( 2011 – 2013) 34

3.3 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 35

3.3.1 Thuận lợi 35

3.3.2 Khó khăn 36

3.3.3 Định hướng phát triển của công ty 37

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC 38

4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC 38

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 38

4.1.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 39

4.1.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác 39

4.1.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 39

4.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 40

4.1.6 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 41

4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC 77

4.2.1 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình lợi nhuận của công ty 77

4.2.2 Phân tích sự tác động của các nhân tố đến chênh lệch lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng đầu năm của 3 năm (2011 – 2013) 87

4.2.3 Phân tích và đánh giá nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 92

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC 97

5.1 NHỮNG MẶT MẠNH VÀ TỒN TẠI CỦA CÔNG TY 97

5.1.1 Những mặt mạnh 97

5.1.2 Những tồn tại của công ty 98

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC 99

5.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác xác định kết quả kinh doanh 99

5.2.2 Giải pháp tăng lợi nhuận 99

Trang 8

5.2.3 Giải pháp khác 101

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

6.1 KẾT LUẬN 103

6.2 KIẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 106

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả HĐKD của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 33

Bảng 3.2 Kết quả HĐKD của công ty 6 tháng đầu năm của 3 năm (2011 – 2013) 35

Bảng 4.1 Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 77

Bảng 4.2 Tình hình doanh thu của công ty 6 tháng đầu năm của 3 năm (2011 – 2013) 79

Bảng 4.3 Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 80

Bảng 4.4 Tình hình chi phí của công ty 6 tháng đầu năm của 3 năm (2011 – 2013) 83

Bảng 4.5 Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 84

Bảng 4.6 Tình hình lợi nhuận của công ty 6 tháng đầu năm của 3 năm (2011 – 2013) 86

Bảng 4.7 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến LNST của công ty năm 2011 so với năm 2010 87

Bảng 4.8 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến LNST của công ty năm 2012 so với năm 2011 89

Bảng 4.9 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến LNST của công ty 6 tháng đầu năm 2012 so với 6 tháng đầu năm 2011 90

Bảng 4.10 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến LNST của công ty 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 91

Bảng 4.11 Chỉ số tổng chi phí trên tổng thu nhập của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 93

Bảng 4.12 Hệ số lãi gộp của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 94

Bảng 4.13 Hệ số lãi ròng của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 94

Bảng 4.14 Suất sinh lời của tài sản của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 95

Bảng 4.15 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 95

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ DTBH và CCDV 6

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán GVHB 7

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán CPQLDN 9

Hình 2.4 Sơ đồ kế toán DTHĐTC 10

Hình 2.5 Sơ đồ kế toán CPTC 12

Hình 2.6 Sơ đồ kế toán TNK 14

Hình 2.7 Sơ đồ kế toán CPK 16

Hình 2.8 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 18

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 28

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 30

Hình 3.3 Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung 32

Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010 – 2012)

34

Hình 4.1 Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 78

Hình 4.2 Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 81

Hình 4.3 Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 85

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

DTHĐTC : Doanh thu hoạt động tài chính

DTTC : Doanh thu tài chính

GTGT : Giá trị gia tăng

LNST : Lợi nhuận sau thuế

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

SX KD : Sản xuất, kinh doanh

TGTT : Tiền gừi thanh toán

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trước xu hướng hòa nhập và phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đã mở rộng quan hệ thương mại hợp tác kinh tế với rất nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Điều này tạo ra cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thức cho các doanh nghiệp Để tồn tại và ổn định trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự chuyển mình để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuận cao từ đó mới có

đủ sức mạnh cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí

bỏ ra và lợi nhuận đạt được, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, sẽ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp biết được hiệu quả kinh doanh từ đó đưa ra những định hướng phát triển trong tương lai Do đó, muốn xác định chính xác và nhanh chóng kết quả kinh doanh trong kỳ đòi hỏi công tác kế toán phải đầy

đủ, kịp thời Vì vậy, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Cùng với việc xác định được kết quả kinh doanh thì lợi nhuận là tiêu chí quan trọng thường được

sử dụng để xem xét, đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp là tình hình lợi nhuận qua các năm của doanh nghiệp đó Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Và thông qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp khai thác được khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng tích lũy cho Nhà nước thông qua việc nộp thuế và nâng cao đời sống cho nhân viên của doanh nghiệp

Thông qua việc phân tích lợi nhuận, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của doanh nghiệp mình, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận Từ đó chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy những mặt tích cực của các nhân

tố ảnh hưởng và huy động tối đa nguồn lực nhằm làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 14

Vì nững lý do trên mà em nhận thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động của lợi nhuận nên em đã chọn

đề tài: “ Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty TNHH Hoàng Phúc” cho bài luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hoàng Phúc Phân tích tình hình biến động của lợi nhuận tại công ty TNHH Hoàng Phúc từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2013

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Phúc trong thời gian tới

ty

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài này là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Phúc

Trang 15

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Đề tài được thực hiện trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học và

có tham khảo thêm một số đề tài luận văn tốt nghiệp khác:

- Nguyễn Hải Linh (năm 2009); Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của công ty Nông Sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ; Thành Phố Cần Thơ; Số liệu để phân tích là số liệu qua 3 năm (2006 – 2008); Sử dụng các phương pháp phân tích sau: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích nhân tố; Xác định kết quả và phân tích kết quả kinh doanh của công ty qua các năm nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Thạch Thị Thanh châu (năm 2011); Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Tài Đạt; Thành Phố Sóc Trăng; Số liệu để phân tích là số liệu qua 3 năm (2008 – 2010); Sử dụng các phương pháp phân tích sau: phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp đồ thị và phương pháp thay thế liên hoàn; Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua các năm nhằm đưa ra một số giải pháp làm tăng lợi nhuận của công ty

- Phan Thị Mỹ Thúy (năm 2012), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Hoàng Phúc, Thành Phố Cần Thơ, Số liệu để phân tích là số liệu qua 3 năm (2009 – 2011) và 06 tháng đầu năm 2012; Sử dụng các phương pháp phân tích sau: phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích sơ đồ Dupont và phương pháp phân tích và xây dựng ma trận SWOT; Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty qua các năm nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 16

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh là số DTT và thu nhập thuần

2.1.2.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Kết quả hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa DTT và trị giá vốn hàng bán gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đấu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản TNK và các khoản CPK và chi phí thuế TNDN

Trang 17

2.1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.3.1 Kế toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

a) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Khái niệm (Bùi Văn Dương và Võ Minh Hùng, 2007, trang 669)

Kế toán DTBH và CCDV là nhằm phản ánh tình hình DTBH và CCDV phát sinh và tình hình kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán của doanh nghiệp từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư

- CCDV: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản

cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…

 Chứng từ hạch toán

- Hợp đồng bán hàng, phiếu xuất kho,…

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Ngoài ra còn sử dụng các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

Giá thanh toán là căn cứ ghi nhận doanh thu vào các sổ kế toán liên quan

 Tài khoản sử dụng (Bùi Văn Dương và Võ Minh Hùng,

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

Trang 18

- Kết chuyển DTT vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Bên có: doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung

cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ

911 511 112, 131 521, 531, 532 Kết chuyển Doanh thu

doanh thu thuần bán hàng Doanh thu bán

giảm giá, chiết khấu thương mại

Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá,

chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

Hình 2.1 Sơ đồ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Chứng từ hạch toán

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi,…

 Tài khoản sử dụng (Bùi Văn Dương và Võ Minh Hùng,

2007, trang 673)

TK 632- Giá vốn hàng bán

Trang 19

Bên nợ:

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

Bên có:

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- K/c giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán

632

Thành phẩm, hàng hóa được xác định tiêu thụ

154

Mua hàng bán thẳng 111,112,131

911

K/C giá vốn

Trang 20

c) Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

 Khái niệm (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 131)

CPQLKD là các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp CPQLKD thường bao gồm các khoản chi phí sau:

- Chi phí về tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT và KPCĐ cho nhân viên

bộ phận QLDN

- Chi phí về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho văn phòng như văn phòng phẩm, các dụng cụ quản lý nhỏ

- Chi phí về khấu hao TSCĐ dùng trong tác QLDN

- Thuế môn bài; thuế nhà đất; thuế GTGT nộp cho sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ (trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

- Chi phí về các dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho công tác quản lý như tiền điện nước, điện thoại văn phòng, tiền thuê các TSCĐ, tiền sửa chữa TSCĐ dùng cho công tác QLDN

- Các khoản chi phí bằng tiền mặt khác như: Chi phí tiếp khách, tổ chức hội nghị công nhân viên, công tác phí, thù lao cho hội đồng quản trị, chi phí đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ

- Lãi về nợ vay dùng cho sản SXKD

- Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm

 Chứng từ hạch toán

- Bảng phân bổ lương

- Phiếu xuất kho, phiếu chi,…

- Biên lai nộp thuế

 Tài khoản sử dụng (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 132)

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên nợ: CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Các khoản giảm CPQLDN

- K/c CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 21

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.1.3.2 Kế toán kết quả hoạt động tài chính

a) Kế toán doanh thu tài chính

 Khái niệm (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 133)

Kế toán DTTC là nhằm phản ánh các khoản thu nhập về các hoạt động tài chính, ngoài thu nhập về bán hàng và TNK của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động SXKD

DTHĐTC bao gồm:

- Tiền lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;…

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;…

Các khoản làm giảm chi phí QLDN

Trang 22

Các văn bản góp vốn, các bản kiểm kê, …

 Tài khoản sử dụng (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 133)

TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển DTHĐTC

Bên có: DTHĐTC phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư cuối kỳ

Hình 2.4 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Cuối kỳ K/C doanh thu hoạt động tài chính

Trang 23

b) Kế toán chi phí hoạt động tài chính

 Khái niệm (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 135)

Kế toán CPTC là nhằm phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,… trong kỳ kế toán của doanh nghiệp

 Chứng từ hạch toán

Các hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi,…

 Tài khoản sử dụng (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 135)

TK 635- Chi phí tài chính

Bên nợ:

- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn;

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ;

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;

- Chi phí trả lãi tiền vay, lãi mua hàng trả góp, trả chậm;

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp

Bên có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ CPTC và các khoản lỗ phát sinh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 24

Hình 2.5 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính

1111,1121 Bán ngoại tệ

152,156, 211

1112,1122

Lỗ bán ngoại tệ Mua vật tư, hàng

121,221

Tiền thu các khoản đầu tư

Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết

635

413

Xử lý lãi tỷ giá do đánh giá lại các

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ k/c

vào chi phí tài chính

159,229

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu

tư ngắn hạn dài hạn

Trang 25

2.1.3.3 Kế toán kết quả hoạt động khác

a) Kế toán thu nhập khác

 Khái niệm (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 136)

Kế toán TNK là nhằm phản ánh tình hình phát sinh và kết chuyển các khoản TNK của doanh nghiệp ngoài thu nhập bán hàng, thu nhập từ hoạt động tài chính trong kỳ kế toán của doanh nghiệp

TNK của doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã lý xóa sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,…

 Chứng từ hạch toán

Các biên bản thanh lý TSCĐ, các quyết định,

 Tài khoản sử dụng (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 137)

TK 711- Thu nhập khác

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản TNK (nếu có) ( ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản TNK trong kỳ sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Bên có: Các khoản TNK phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 26

Hình 2.6 Sơ đồ kế toán thu nhập khác

Cuối kỳ k/c thu nhập khác

Thu phạt khách hàng về vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường

Tiền phạt tính trừ vào khoản

ký quỹ ký cược ngắn hạn, dài hạn

Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ

Thu được khoản phải thu khó đòi đã xoá sổ

Tính vào thu nhập khác khoản

Hoàn nhập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hoặc chi bảo hành thực tế nhỏ hơn số đã trích trước

Các khoản thuế trừ vào thu nhập khác

Trang 27

b) Kế toán chi phí khác

 Khái niệm (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 138)

Kế toán CPK là nhằm phản ánh các khoản chi phí và các khoản lỗ do các

sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp

CPK trong doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhằm, hay bỏ sót khi vào sổ

- Các khoản CPK

 Chứng từ hạch toán

Các phiếu chi, hợp đồng, văn bản, các biên bản kiểm kê,…

 Tài khoản sử dụng (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 139)

TK 811- Chi phí khác

Bên nợ: Các khoản CPK phát sinh

Bên có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản CPK phát sinh

trong kỳ vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Trang 28

Hình 2.7 Sơ đồ kế toán chi phí khác

Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật

133

214

Cuối kỳ k/c chi phí khác

Giá trị còn lại của TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD khi thanh lý,

Trang 29

2.1.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trần Quốc Dũng, 2009,

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường

- Chi phí bán hàng và CPQLDN

- K/c số lãi trước thuế sang TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Bên có:

-DTT về số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường

- Trị giá vốn hàng bị trả lại (giá vốn hàng bán bị trả lại đã kết chuyển vào

TK 911)

- K/c số thực lỗ trong kỳ sang TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

TK 911 không có số dư cuối kỳ

Trang 30

Hình 2.8 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.1.4 Khái niệm, các bộ phận cấu thành và ý nghĩa của lợi nhuận

2.1.4.1 Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu từ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Cuối kỳ k/c giá vốn hàng bán

Trang 31

2.1.4.2 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận (Phạm Văn Dược và cộng sự,

2006, trang 86)

Do đặc điểm hoạt động SXKD của doanh nghiệp phong phú và đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu rõ nội dung, đặc điểm của lợi nhuận từng bộ phận tạo cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:

a) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

 Lợi nhuận về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Lợi nhuận về hoạt động bán hàng và CCDV là khoản chênh lệch giữa DTT bán hàng và CCDV trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

đã tiêu thụ Trong đó:

- DTT bán hàng và CCDV là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ bao gồm: + Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ

Trong đó: + P: là lợi nhuận là hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Qi, Gi, Zi: lần lượt là khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành sản xuất sản phẩm thứ i

+ ZBHi, ZQLi: lần lượt là chi phí bán hàng, chi phí quản lý của sản phẩm i trong kỳ

 Lợi nhuận về hoạt động tài chính:

Lợi nhuận về hoạt động tài chính là bộ phận lợi nhuận thu từ hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt dộng đầu tư mua, bán chứng khoán dài hạn, ngắn hạn, hoạt động cho thuê tài sản,…Lợi nhuận bộ phận này được xác định bằng khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động tài chính

Trang 32

b) Lợi nhuận hoạt động khác

Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi về hoạt động khác của doanh nghiệp:

- Khoản thu về hoạt động khác bao gồm: thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu về nợ khó đòi, về các khoản nợ phải trả không xác định chủ,…

- Khoản chi về hoạt động khác bao gồm: chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng,…

2.1.4.3 Ý nghĩa của lợi nhuận (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2006,

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của NSNN, thông qua việc đánh thuế TNDN, trên cơ sở đó giúp cho Nhà nước phát triển nền kinh tế xã hội Một bộ phận khác của lợi nhuận được

để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng, có tác dụng khuyến khích người lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả SXKD, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, vì vậy phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa là một nội dung trọng tâm của phân tích hoạt động kinh doanh, chỉ có phân tích tình hình lợi nhuận mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận, thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp

2.1.4.4 Nhiệm vụ của việc phân tích lợi nhuận (Phạm Văn Dược và

cộng sự, 2006, trang 85)

- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp

- Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về lợi nhuận

Trang 33

- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận

2.1.5 Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận

2.1.5.1 Chỉ số tổng chi phí trên tổng thu nhập

Chỉ số tổng chi phí trên tổng thu nhập là chỉ số tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Và cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu lớn hơn 1 thì chứng tỏ công ty đang hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai

2.1.5.2 Hệ số lãi gộp

Trong đó: Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán

Chỉ số này cho biết khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp Hệ số lãi gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành Doanh nghiệp nào có hệ số lãi gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh

2.1.5.3 Hệ số lãi ròng (ROS)

Hệ số lãi ròng hay tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh tỷ lệ của lợi nhuận thuần so với DTT, thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là thước đo hàng đầu

để đánh giá tính hiệu quả và tính sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng thu nhập Tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu (ROS) =

Doanh thu Lãi ròng

(Bùi Văn Trường, 2009,

trang 195)

(Bùi Văn Trường, 2009,

trang 196)

Trang 34

Trong đó: Lãi ròng chính là lợi nhuận sau thuế

Hệ số ROS khác nhau giữa các ngành tùy thuộc vào tính chất của các sản phẩm kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Hệ số lãi ròng càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao, lợi nhuận sinh ra càng nhiều

2.1.5.4 Suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản hay tỷ suất lợi nhuận trên tài sản là thước đo bao quát nhất khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp, đo lường số lợi nhuận kiếm được trên mỗi đồng tài sản được đầu tư

ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành, những ngành đòi hỏi phải

có sự đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng,…thường có ROA nhỏ hơn so với ROA của các ngành mà không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả

2.1.5.5 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu hay tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là một thước đo quan trọng về khả năng sinh lời từ quan điểm của chủ sở hữu

Tỷ số này cho biết một đồng được chủ sở hữu đầu tư kiếm được bao nhiêu lợi nhuận Tỷ số càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng lớn Đây cũng là một chỉ số rất quan trọng đối với nhà quản trị vì nó phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của đơn

vị, cũng rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

Tỷ suất lợi nhuận trên

tài sản (ROA) =

Tổng tài sản bình quân Lãi ròng

Tỷ suất lợi nhuận trên

vốn chủ sở hữu (ROE) =

Vốn chủ sở hữu bình quân Lãi ròng

(Bùi Văn Trường,

2009, trang 197)

(Phạm Văn Dược

và cộng sự, 2006, trang 131)

Trang 35

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thu thập được chủ yếu là số liệu thứ cấp được lấy từ sổ kế toán, báo cáo tài chính do phòng kế toán của công ty TNHH Hoàng Phúc cung cấp 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài được phân tích chủ yếu bằng phương pháp so sánh và phương pháp liên hệ cân đối

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh Phương pháp so sánh gồm so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm so sánh đối chiếu các số liệu qua các năm với nhau

Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng so sánh phải thống nhất về các mặt sau: phải cùng phản ánh nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường và cùng một khoảng thời gian hạch toán (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2006, trang 8)

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là thực hiện so sánh hiệu số

giữa trị số thực tế và trị số gốc của chỉ tiêu, phản ánh mức chênh lệch (Bùi Văn Trường, 2009, trang 12)

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa

trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2006, trang 8)

Trang 36

kinh doanh như: quan hệ cân đối giữa tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn hình thành tài sản; giữa thu, chi và kết quả; giữa mua sắm và sử dụng vật tư; giữa số dư cuối kỳ và số phát sinh giảm với số dư đầu kỳ với số phát sinh tăng của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn; v.v…Điều đó đã dẫn đến sự cân bằng cả về mức biến động (chênh lệch) về lượng giữa chúng Dựa vào các mối quan hệ cân đối này, các nhà phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích

Cần lưu ý rằng, khác với phương pháp loại trừ là phương pháp đòi hỏi mối quan hệ giữa các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích là

“mối quan hệ chặt” (mối quan hệ tích số hoặc thương số hay kết hợp tích số với thương số), trong phương pháp liên hệ cân đối, mối liên hệ giữa các nhân

tố là “mối quan hệ lỏng” (quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng

số với hiệu số và tích số hay thương số) Trong mối quan hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập, tách biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Mỗi một sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tương ứng mà không cần phải đặt nhân tố đó trong các điều kiện giả định khác nhau như trong phương pháp loại trừ Chính vì vậy, trong phương pháp liên hệ cân đối, việc qui định trật tự sắp xếp của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là không cần thiết mà thứ tự các nhân tố phụ thuộc vào mối liên hệ cân đối vốn có giữa chúng tức là căn cứ vào công thức xác định từng đối tượng (trừ trường hợp có quan hệ tích số hay thương số trong mối quan hệ này)

Chẳng hạn, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần về tiêu thụ” có thể sắp xếp theo cách sau mà không ảnh hưởng đến kết quả tính toán:

về tiêu thụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

về tiêu thụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Trang 37

về tiêu thụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Trang 38

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Ngày 26/03/2003 công ty TNHH Hoàng Phúc được thành lập lần 1 với

số vốn 1,5 tỷ Ngày 15/07/2008 công ty đăng ký lần 2 với số vốn 5 tỷ Đến năm 2010 công ty có tổng số vốn là 25 tỷ và tồn tại phát triển đến nay

Phương châm hoạt động của công ty là: “ Hoàng Phúc luôn thỏa mãn khách hàng và hướng tới sự hoàn hảo” “ Hàng hóa chất lượng, giá cả phải chăng, phục vụ ân cần, luôn đem lại giá trị tăng thêm cho khách hàng trên cả

sự mong đợi”

3.1.2 Giới thiệu sơ lược về công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH Hoàng Phúc

- Logo công ty:

- Tên giao dịch: Hoàng Phúc Enginerring Co., Ltd

- Tên viết tắt: Co., LTD

- Giám đốc: Nguyễn Văn Hậu

- Địa chỉ: 249- 251, đường Nguyễn Văn Cừ Nối Dài, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Trang 39

Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty, thành viên thứ hai là Bà Huỳnh Thị Bê với số vốn góp chiếm 20% và giữ vai trò là cổ đông

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty

3.1.3.1 Chức năng

Công ty thực hiện chức năng cầu nối trung gian để đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội thông qua mạng lưới tiêu thụ rộng lớn với các hình thức cung cấp như: CCDV, bán trực tiếp, bán lẻ, các cửa hàng trưng bày

3.1.3.2 Nhiệm vụ

- Công ty luôn đặt ra nhiệm vụ, đề ra các giải pháp kinh doanh có hiệu quả để đạt doanh số thực lãi mà công ty đặt ra

- Tuân thủ và nộp đầy đủ các khoản thuế cho Nhà Nước

- Quản lý và nâng cao toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, quản lý thu chi, bảo tồn và phát triển hiệu quả kinh doanh với hiệu quả cao nhất đồng thời giảm thiểu mọi rủi ro

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chăm lo vật chất lẫn tinh thần cho cán bộ công nhân viên công ty

3.1.3.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty TNHH Hoàng Phúc là công ty chuyên thiết kế, sản xuất và cung cấp lắp đặt thiết bị máy lạnh, thang máy, máy phát điện và trang thiết bị y tế, nội thất phòng mổ, áp lực dương phòng sạch, trang trí nội thất văn phòng và khán đài sân vận động,…Do hội nhập WTO và phát triển kinh tế cạnh tranh toàn cầu nên công ty đã được cục sở hữu trí tuệ (INVENCO) cấp bản quyền thương hiệu Maxder Power và Maxdoor’s

 Sản xuất kinh doanh chính là:

- Tư vấn thiết kế, sản xuất và cung cấp lắp đặt máy lạnh, máy phát điện, thang máy hiệu Maxder Power

- Tư vấn thiết kế, sản xuất và cung cấp lắp đặt nội thất phòng mổ, trang trí nội thất, các sản phẩm nhựa, gổ hiệu Maxdoor’s

- Chế tạo, lắp ráp máy điều hòa nhiệt độ, thang máy, máy phát điện hiệu Maxder Power

- Chế tạo, sản xuất trang trí nội thất, nội thất phòng mổ, các sản phẩm về

gổ, nhựa Maxdoor’s

Trang 40

 Các loại sản phẩm kinh doanh thương mại:

- Tư vấn thiết kế, cung cấp và lắp đặt máy lạnh, thang máy, máy phát điện hiệu Mitsubishi

- Tư vấn thiết kế, cung cấp và lắp đặt máy lạnh hiệu Fujitsu General

- Tư vấn thiết kế, cung cấp và lắp đặt các loại máy móc trang thiết bị y

tế, phòng mổ sạch hiệu Maxdoor’s và Mma

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

3.1.4.1 Tổ chức bộ máy công ty

a) Nguồn nhân lực

Tổng số lao động là 65 người, trong đó: 35 nhân viên có trình độ đại học;

30 nhân viên đạt trình độ cao đẳng, trung cấp và công nhân lành nghề

b) Sơ đồ bộ máy công ty TNHH Hoàng Phúc

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

Nguồn: Phòng hành chánh công ty TNHH Hoàng Phúc

c) Chức năng và nhiệm vụ

 Bộ phận quản trị công ty:

Bao gồm Giám đốc, Phó giám đốc kinh doanh và Phó giám đốc kỹ thuật

là những người trực tiếp lãnh đạo cũng như theo sát quá trình kinh doanh và đưa ra những phương án, chiến lược kinh doanh cho công ty Đứng đầu là Giám đốc với quyền hạn cao nhất

Phòng Tài chính

Phòng

Kỹ thuật

Phòng Giám sát thi công

Đội thi công 1 Đội thi công 2 Đội thi công 3 Đội thi công 4

Ngày đăng: 08/10/2015, 23:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Hình 2.1 Sơ đồ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 18)
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán (Trang 19)
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp       2.1.3.2. Kế toán kết quả hoạt động tài chính - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.1.3.2. Kế toán kết quả hoạt động tài chính (Trang 21)
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 22)
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh  2.1.4. Khái niệm, các bộ phận cấu thành và ý nghĩa của lợi nhuận - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.1.4. Khái niệm, các bộ phận cấu thành và ý nghĩa của lợi nhuận (Trang 30)
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty (Trang 40)
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 44)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010-2012) - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010-2012) (Trang 45)
Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010 - 2012) - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 46)
Bảng báo giá     13  642  250.000 - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Bảng b áo giá  13 642 250.000 (Trang 65)
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 84)
Bảng 4.3: Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Bảng 4.3 Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 92)
Hình 4.2 Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Hình 4.2 Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 93)
Bảng 4.5: Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích biến động lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng phúc
Bảng 4.5 Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w