Kế toán chi phí sản xuất là việc tập hợp hệ thống hóa các khoản chi phí sản xuất và tình hình phân bổ, kết chuyển các khoản chi phí này vào các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUÁCH MAI HOA
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUÁCH MAI HOA MSSV: LT11303
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng
giúp em hiểu biết nhiều hơn về công việc kế toán của mình đồng thời giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Để có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành gửi
lời cảm ơn đến toàn thể Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng, đặc biệt các cô, các chị trong Phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp
thông tin, số liệu, chứng từ, sổ sách có liên quan để em có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình Và cũng không quên gửi lời cảm ơn chân thành đến cô
Nguyễn Thị Hồng Liễu là giáo viên hướng dẫn đã dành nhiều thời gian, tận
tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập
Đồng thời xin cảm ơn Nhà trường, Khoa kinh tế đã tạo điều kiện cho chúng em được trải nghiệm thực tế, cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần
Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua để
em có kiến thức vững vàng cho nghề nghiệp trong tương lai
Mặc dù cố gắng rất nhiều, song luận văn này khó có thể tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của khoa, quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong công ty để em có thể hoàn thiện mình hơn, rút được kinh nghiệm sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Cuối lời, em kính chúc Ban lãnh đạo, toàn thể công ty, quý thầy cô và các cô, các chị trong phòng kế toán dồi dào sức khoẻ và gặt hái nhiều thành công
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Quách Mai Hoa
Trang 4CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này hoàn toàn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng bản thân em, không sao chép của người khác; các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu sử dụng cũng như nội dung luận văn là trung thực
Đồng thời cam kết rằng kết quả quá trình nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Quách Mai Hoa
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sóc Trăng, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
3.1 Cơ sở lý luận 4
3.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
3.1.2 Tài khoản sử dụng 6
3.1.3 Hạch toán tổng hợp chi phí 7
3.1.4 Đối tượng tính giá thành 9
3.1.5 Kỳ tính giá thành 10
3.1.6 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang 11
3.1.7 Các phương pháp tính giá thành 11
3.1.8 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu 13
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC SÓC TRĂNG 15
4.1 Khái quát chung 15
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 17
4.2 Tổ chức bộ máy quản lý 18
4.3 Tổ chức bộ máy kế toán 21
Trang 74.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 22
4.5 Hình thức sổ kế toán 22
4.5.1 Trình tự ghi sổ kế toán 22
4.5.2 Các loại chứng từ, sổ sách 24
4.6 Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng 24
4.6.1 Các khoản mục chi phí tại công ty 24
4.6.2 Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành tại công ty 26
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
5.1 Kế toán xác định giá thành sản phẩm nước máy tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng 28
5.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 28
5.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28
5.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 29
5.1.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 30
5.2 Phân tích chung tình hình sản xuất kinh doanh nước máy trong giai đoạn 2010 – 2012 31
5.3 Tình hình biến động giá thành nước máy tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng trong giai đoạn 2010 – 2012 33
5.4 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành năm 2011 tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng 35
5.5 Phân tích tình hình biến động giá thành tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng 39
5.5.1 Phân tích tình hình biến động giá thành thực tế so với kế hoạch năm 2011 39
5.5.2 Phân tích tình hình biến động giá thành năm 2012 so với năm 2011 45
5.6 Đánh giá chung tình hình thực hiện giá thành sản phẩm nước máy tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng 55
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT 57
6.1 Kết luận 57
6.2 Đề xuất 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 5.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2011 28
Bảng 5.2 Chi phí nhân công trực tiếp năm 2011 29
Bảng 5.3 Chi phí sản xuất chung năm 2011 30
Bảng 5.4 Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2011 30
Bảng 5.5 Tổng hợp chỉ tiêu tài chính sản phẩm nước máy giai đoạn 2011 - 2012 32
Bảng 5.6 Phân tích tình hình sản xuất nước máy giai đoạn 2011 - 2012 34
Bảng 5.7 Báo cáo tình hình sản xuất nước máy năm 2011 tại công ty 35
Bảng 5.8 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành năm 2011 36
Bảng 5.9 Phân tích tình hình thực hiện giá thành thực tế so với kế hoạch năm 2011 39
Bảng 5.10 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế so với kế hoach năm 2011 41
Bảng 5.11 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp thực tế so với kế hoach năm 2011 42
Bảng 5.12 Phân tích chi phí sản xuất chung thực tế so với kế hoach năm 2011 43
Bảng 5.13 Tài liệu về chi phí Clor tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng năm 2011 44
Bảng 5.14 Phân tích tình hình thực hiện giá thành năm 2012 so với năm 2011 45
Bảng 5.15 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2012 so với năm 2011 46
Bảng 5.16 So sánh tình hình sử dụng vật tư năm 2011 – 2012 47
Bảng 5.17 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp năm 2012 so với năm 2011 47
Bảng 5.18 Phân tích chi phí sản xuất chung năm 2012 so với năm 2011 48
Bảng 5.19 Tài liệu về chi phí điện tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng năm 2012 49
Bảng 5.20 Báo cáo tình hình sản xuất nước máy tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng năm 2012 50
Bảng 5.21 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành năm 2012 51
Trang 9Bảng 5.22 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành năm
2012 52 Bảng 5.23 Tỷ trọng các khoản mục chi phí năm 2011,2012 56
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm 9 Hình 4.1 Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng 15 Hình 4.2 Sơ đồ quy trình sản xuất tại công ty TNHH MTV Cấp nước
Sóc Trăng Sóc Trăng 18 Hình 4.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH
MTV Cấp nước Sóc Trăng 19 Hình 4.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán tại công ty TNHH MTV Cấp
nước Sóc Trăng 21 Hình 4.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH MTV Cấp
nước Sóc Trăng 23 Hình 5.1 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng 31 Hình 5.2 Biểu đồ thể hiện tình hình biến động giá thành nước máy giai
đoạn 2010 - 2012 33
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nên sự cạnh tranh là không trách khỏi Do kinh tế khó khăn, người tiêu dùng có xu hướng tiết kiệm chi tiêu cho nên khi chọn một sản phẩm nào đó ngoài chú ý đến chất lượng người tiêu dùng còn quan tâm đến giá cả Để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì chiến lược đầu tiên mà các lãnh đạo doanh nghiệp nghĩ đến là hạ giá thành Vì thế, giá cả của tất cả các mặt hàng trên thị trường không ngừng biến động Tuy nhiên, sự biến động như thế nào là hợp lý, giá thành sản phẩm không tăng quá cao để có thể giữ được khách hàng cho công
Mục đích sản xuất kinh doanh của đa số doanh nghiệp là vì lợi nhuận Tuy nhiên đối với Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng là một doanh nghiệp Nhà nước nên ngoài mục đích lợi nhuận công ty còn quan tâm đến lợi ích xã hội Việc sử dụng chi phí sao cho hợp lý, tiết kiệm để có thể giảm giá thành từ đó sẽ giúp cho các hộ dân không đủ điều kiện có thể sử dụng được nguồn nước sạch và góp phần phát triển kinh tế - xã hội Các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Những chi phí này cấu thành nên giá thành của sản phẩm nên sự biến động tăng hay giảm của các chi phí này sẽ dẫn đến sự biến động giá thành Để quản lý tình hình biến động giá thành cũng
kế tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Vì vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là khâu rất quan trọng và không thể thiếu tại bất kỳ một doanh nghiêp sản xuất nào
Trang 13Qua tìm hiểu thực trạng của công ty kết hợp với những kiến thức đã học,
các tài liệu tham khảo và những lý do nêu trên em quyết định chọn đề tài “Kế
toán xác định và phân tích biến động giá thành tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là xác định giá thành sản phẩm và phân tích tình hình biến động giá thành sản phẩm của công ty Từ đó đưa ra đề xuất nhằm giảm chi phí để hạ giá thành mà không ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Các số liệu dùng trong bài được lấy trong giai đoạn từ năm 2010 - 2012
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH cấp thoát nước Cần Thơ”, LVTN đại học, Đại học Cần Thơ
Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán công ty tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Trong nghiên cứu, tác giả đã dùng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn Nội dung của nghiên cứu là phân tích tình hình thực hiện giá thành của sản phẩm, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành Ngoài ra, tác giả còn xác định điểm hòa vốn và đòn bẫy hoạt động của doanh nghiệp để xác định sản lượng cần bán ra để có thể đạt được lợi nhuận Từ đó tác giả đưa ra những giải pháp sử dụng các khoản mục chi phí một cách hợp lý
giá thành sản phẩm nước tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và môi trường đô thị Đồng Tháp”, LVTN đại học, Đại học Cần Thơ
Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán công ty tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh Dùng phương pháp so sánh để phân tích biến động của từng khoản mục chi phí từ đó tác giả đưa ra những giải pháp hạ giá thành sản phẩm
Qua lược khảo cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán từ đó các tác giả hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh Kế thừa phương pháp nghiên cứu của Huỳnh Bích Tuyền (2010) và Võ Thị Cẩm Vân (2011) nghiên cứu này cũng thu thập số liệu thứ cấp từ công ty và dùng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để tiến hành phân tích
Trang 15CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
3.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
a Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất trong một kỳ kế toán Các khoản chi phí này chủ yếu phát sinh tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp
Kế toán chi phí sản xuất là việc tập hợp hệ thống hóa các khoản chi phí sản xuất và tình hình phân bổ, kết chuyển các khoản chi phí này vào các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
b Các khoản mục của chi phí sản xuất:
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu (nếu nhiên liệu cấu thành trong xác vật chất của sản phẩm)
và các vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm Đây là khoản chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình cấu thành nên thực thể vật chất cho sản phẩm
* Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất
cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ (công nhân trực tiếp sản xuất) thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cả lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, cụ thể như: Tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ),…
* Chi phí sản xuất chung: (hay chi phí phân xưởng) là những chi phí
phát sinh tại phân xưởng, công trình, tổ đội sản xuất trong quá trình phục vụ
và quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm ngoài 2 khoản chi phí đã nêu trên Cụ thể chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí về tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý phân xưởng, công
Trang 16trình; các đội trưởng, đội phó, các tổ trưởng tổ phó sản xuất; thợ bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị tại phân xưởng,…
- Chi phí vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng, công trường
- Chi phí về công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sử dụng trong quá trình sản xuất
- Chi phí khấu hao máy móc sản xuất và các tài sản cố định (TSCĐ) khác
b Phân loại
* Phân loại dựa vào thời điểm và cách xác định giá thành
- Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch do
bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 17- Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật
để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại giá thành theo phạm vi tập hợp chi phí:
- Giá thành sản xuất (còn loại là giá thành phân xưởng) là bao gồm các chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử dụng ghi
sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí lưu thông phân phối) tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ được tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định lãi trước thuế lợi tức của doanh nghiệp
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí lưu thông
3.1.2 Tài khoản sử dụng
3.1.2.1 Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
* Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu (NVL) sử dụng trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm
Bên Có: Trị giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Trị giá phế liệu thu hồi; trị giá NVL bắt bồi thường
- Kết chuyển trị giá NVL trực tiếp để tập hợp chi phí
3.1.2.2 Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Trang 18Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
3.1.2.3 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung cố định
* Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung
Tài khoản 621, 622, 627 không có số dư cuối kỳ
3.1.2.4 Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sử dụng đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
* Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Kết chuyển tập hợp chi phí sản xuất
Bên Có: Giá trị sản phẩm phụ, phế phẩm, sản phẩm hỏng thu hồi
Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
Số dư Nợ: Giá trị sản phẩm, dịch vụ lao vụ còn dở dang cuối kỳ
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê định kỳ thì sử dụng TK 631 - Giá thành sản xuất để tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.3 Hạch toán tổng hợp chi phí
Cuối kỳ, để phục vụ cho công việc tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê số nguyên vật liệu còn thừa chưa sử dụng hết ở phân xưởng sản xuất, nhằm xác định trị giá nguyên vật liệu thực tế đã sử dụng trong kỳ để sản xuất sản phẩm Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng của phân xưởng, tổ đội sản xuất, kế toán tính toán phần giá trị còn lại chưa sử dụng để ghi giảm chi phí vật liệu cho đối tượng chịu chi phí
- Nếu vật liệu còn thừa nhập lại kho, dựa vào phiếu nhập kho vật liệu, ghi:
Nợ TK 152 – Trị giá vật liệu thừa nhập kho
- Nếu vật liệu thừa còn không nhập kho mà để lại phân xưởng để kỳ sau
sử dụng tiếp, căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ kế toán ghi:
Trang 19Nợ TK 621 – Ghi âm giá trị còn thừa
- Đối với trị giá phế liệu thu hồi từ nguyên vật liệu chính, dựa vào chứng
từ thu hồi, ghi:
Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tùy thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ mà sử dụng tài khoản cho thích hợp
Cuối kỳ trên cơ sở các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã được kết chuyển, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang của tháng để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành
- Tập hợp chi phí sản xuất:
Nợ TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 – chi phí sản xuất chung
- Sau đó khi xác định được giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành kế toán
Trang 20Hình 3.1: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
(Phương pháp kê khai thường xuyên)
3.1.4 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là các thành phẩm, bán thành phẩm; các dịch vụ, lao vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng
SDCK: Giá trị sản phẩm DDCK
Cuối tháng kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Cuối tháng kết chuyển chi phí sản xuất chung trực tiếp
Giá thành sản xuất thành phẩm lao vụ bán không qua nhập kho
Trang 21Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết tiếp theo sau khi xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra, cũng như dựa vào tính chất sản xuất để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp
Về mặt quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng tính giá thành Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất; nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng có thể
là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất; nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song (lắp ráp) thì đối tượng tính giá thành có thể sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng bộ phận từng chi tiết sản phẩm
3.1.5 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời gian bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp,
sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm
Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản phẩm
và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều (khối lượng lớn) chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng, trong trường hợp này kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
Trường hợp sản xuất theo từng đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc công việc sản xuất sau khi hoàn thành đủ khối lượng của đơn đặt hàng Một số sản phẩm nông nghiệp do tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành là hàng năm (hoặc hết chu kỳ thu hoạch sản phẩm), trong trường hợp này khi có sản phẩm nhập kho (hoặc giao thẳng cho khách hàng) có thể tạm tính theo giá thực tế sẽ điều chỉnh
Đối với các sản phẩm được sản xuất hoàn thành theo chu kỳ nhất định, tức là thành phẩm thu được vào cuối mỗi chu kỳ thì tính giá thành phù hợp là vào cuối mỗi chu kỳ Nếu trường hợp trong mỗi chu kỳ sản xuất phải qua
Trang 22nhiều công đoạn sản xuất mà có tính giá thành cho bán thành phẩm thì kỳ tính giá thành phù hợp là cuối mỗi công đoạn sản xuất
3.1.6 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang
- Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (hoặc đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính)
- Phương pháp đánh giá ước lượng tương đương
- Phương pháp đánh giá theo định mức chi phí (hoặc giá thành kế hoạch)
3.1.7 Các phương pháp tính giá thành
- Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp)
a Đặc trưng
- Phương pháp này áp dụng thích hợp với các sản phẩm; dịch vụ, lao vụ
có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, quy trình chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm chính duy nhất
Giá trị sản phẩm DDĐK
Số lượng thành phẩm thu được trong kỳ
Trang 23- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Phương pháp công đoạn
- Tỷ lệ hạ giá thành (T): Biểu hiện bằng số tương đối kết quả giảm của giá thành năm nay so với năm trước, nó phản ánh tốc độ giảm giá thành nhanh hay chậm và mức phấn đấu hạ thấp giá thành
Trang 24+ Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng thay đổi (không ảnh hưởng đến tỷ lệ hạ):
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu sử dụng là số liệu thứ cấp được lấy từ công ty TNHH MTV cấp nước Sóc Trăng
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
* Phương pháp so sánh: so sánh chỉ tiêu phân tích thực tế với kế hoạch của sản phẩm nhằm xác định mức và tỷ lệ biến động
Có thể khái quát phương pháp phân tích trong bảng phân tích sau:
Kết quả tính toán cột 4 và 5 có thể xảy ra 1 trong 3 khả năng:
- Nếu kết quả < 0 chứng tỏ doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch,
Trang 25- Nếu kết quả = 0 chứng tỏ doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch tốt
- Nếu kết quả > 0 chứng tỏ doanh nghiệp bội chi so với kế hoạch, đó là biểu hiện không tốt
* Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích
- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu phân tích so với kỳ gốc
- Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định Từ nhân tố lượng đến nhân tố chất
Giả sử có nhân tố a, b, c đều có quan hệ với chỉ tiêu Q, nhân tố a là nhân
Trang 26CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẤP
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV cấp nước Sóc Trăng
Tên viết tắt: SOCTRANGWACO
Địa chỉ: 16 đường Nguyễn Chí Thanh, Phường 6 – TP Sóc Trăng
Website: www.soctrangwaco.vn
Email: infor@soctrangwaco.vn
Điện thoại: 0793.820.943
Fax: 0793.821.278
Nhà máy nước Sóc Trăng được thành lập vào năm 1964 (tên gọi là Công
nguồn nước mặt của kênh Ô Ven qua Chợ Vũng Thơm vào Hồ Nước Ngọt được quản lý và điều hành bởi một Hội đồng Công quản Đến năm 1968, hình thành thêm hai nhà máy nước Mỹ Xuyên và Phú Tâm cung cấp vòi nước công
Trang 27cộng và chủ yếu vận hành bơm nước bằng máy nổ Năm 1972, đổi tên thành Trung tâm Cấp thủy trực thuộc Quốc gia cấp Thủy cục do Bộ Công Chánh chế
độ Sài Gòn cũ quản lý
Năm 1975, công ty mang tên là Xí nghiệp cấp nước thị xã Sóc Trăng trực thuộc Công ty cấp nước tỉnh Hậu Giang
Năm 1992, Nghị quyết Quốc Hội chia Hậu Giang thành 2 tỉnh Cần Thơ
và Sóc Trăng Từ Xí nghiệp Cấp nước, được Ủy ban Nhân dân (UBND) Tỉnh Sóc Trăng quyết định nâng lên thành Công ty Cấp nước tỉnh Sóc Trăng Bước
ba Chi nhánh huyện trực thuộc Mỹ Xuyên, Thạnh Trị và Vĩnh Châu với tổng
số vốn ban đầu là 1,8 tỷ đồng, tổng số hộ được cấp nước là 4.350 hộ
Năm 1978, đào kinh 30 tháng 4, đây là kinh phục vụ nông nghiệp dài 30
km lấy nước từ Phụng Hiệp (hiện nay là thị xã Ngã Bảy) về Hồ Nước Ngọt thị
xã Sóc Trăng
Tháng 6/1995 Hiệp định vay vốn ưu đãi ODA của Chính phủ Hà Lan về
dự án cải tạo mở rộng mạng lưới cấp nước thị xã Sóc Trăng được triển khai thực hiện Tổng số vốn vay: 2.500.000 USD, tương đương 33 tỷ đồng Việt Nam, thời hạn 20 năm Qua 3 năm triển khai thực hiện dự án đã cải tạo thay mới 15 km đường ống cấp nước, giảm tỷ lệ thất thoát từ trên 60% xuống còn 40%
Đến tháng 9/1995 chính thức đưa hệ thống công nghệ sử dụng nguồn nước ngầm vào hoạt động tại địa bàn thị xã Sóc Trăng với công suất
triển của ngành cấp nước Tỉnh nhà Có thể nói tỉnh Sóc Trăng là một trong những tỉnh đã hoàn thành chuyển đổi việc sử dụng nguồn nước mặt sang sử dụng nguồn nước ngầm sớm nhất trong khu vực Chính thành công này đã kéo theo những thành công khác về sau
Bằng nguồn vốn đối ứng, Công ty tiếp tục đầu tư xây dựng Nhà máy nước ngầm Số 2 trên đường Phú Lợi, thị xã Sóc Trăng, nâng cao công suất cho
lực nước cung cấp cho nhu cầu sử dụng ngày càng phát triển của Tỉnh nhà
Năm 2006 Khu công nghiệp An Nghiệp được hình thành mở đầu cho một chiến lược phát triển mới của Tỉnh Được sự chỉ đạo của UBND và các ngành chức năng, Công ty đã lập dự án đầu tư xây dựng Nhà máy nước tại
sau khi triển khai dự án được nhanh chóng thực hiện đến tháng 7/2009 đã
Trang 28hoàn thành giai đoạn 1 với công suất 6.000 m3/ngày đêm, giá trị đầu tư 28 tỷ đồng, chính thức đưa vào hoạt động, góp phần quan trọng cho vấn đề cấp thiết cần giải quyết là xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh và tiện nghi
thành phố, một số hệ thống cấp nước ở các thị trấn, thị tứ để triển khai thực hiện như các nhà máy: Châu Hưng huyện Thạnh Trị, Long Phú, Mỹ Tú, Lịch Hội Thượng, Đại Ngãi
Qua 40 năm xây dựng và 18 năm hình thành và phát triển, Công ty xây dựng các nhà máy nước có quy mô lớn tại thành phố Sóc Trăng, nâng công
đêm Khách hàng tăng từ 4.350 hộ (1994) đến nay là 50.000 hộ; tỷ lệ thất thoát
từ trên 60% giảm còn 14% Trong vòng 10 năm qua, Công ty Cấp nước Sóc Trăng đã có bước tiến dài, kinh doanh có lãi và thu nộp ngân sách vượt 100% mỗi năm
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
4.1.2.2 Nhiệm vụ
- Đảm bảo sản xuất kinh doanh và các dịch vụ chuyên ngành đúng theo điều lệ hoạt động công ích
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp
- Sử dụng lao động theo luật lao động hiện hành
Trang 29- Mở rộng và phát triển công ty để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong và ngoài tỉnh
Nguồn: Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình sản xuất tại công ty TNHH MTV
Cấp nước Sóc Trăng
4.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
* Cơ cấu tổ chức gồm:
- Chủ tịch Công ty và Kiểm soát viên
- Ban Giám đốc: Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
- 05 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Tổ Chức Hành Chính, Phòng Kế Toán, Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật, Phòng quản lý mạng lưới và chống thất thoát
- 02 xí nghiệp nghiệp vụ: Xí nghiệp thi công và Xí nghiệp sản xuất phân phối nước sạch và 11 đơn vị trực thuộc tại các huyện
- Quản lý 16 nhà máy nước, gồm khu vực Thành phố Sóc Trăng 5 nhà máy và 11 nhà máy tại các thị trấn - huyện
- Tổng số cán bộ công nhân viên chức là 237 người, trong đó có 34 nữ
- Đảng bộ Công ty gồm có 5 chi bộ trực thuộc và 65 đảng viên
- Đoàn thể: Công đoàn có 211 đoàn viên; Đoàn cơ sở có 95 đoàn viên; Hội Cựu chiến binh có 21 hội viên
Giếng
khoan
Hố hút
Bể lọc đợt 1
Trạm bơm 2
Mạng lưới
phân phối
Bể lọc đợt 2
Bể chứa
tải trọng cao
Phòng Clor
Trang 30CÁC PHÕNG BAN TRỰC THUỘC
PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÒNG QLMT&CTT
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG KH-KT CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
XÍ NGHIỆP NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI
XÍ NGHIỆP
THI CÔNG
XÍ NGHIỆP CẤP NƯỚC PHÖ LỢI
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT
XNCN
MỸ TÖ
XNCN LONG PHÚ
XNCN LỊCH HỘI THƯỢNG
CNCN
ĐẠI NGÃI
XNCN NGÃ NĂM
XNCN THẠNH TRỊ
TRẠM CẤP NƯỚC TRẦN ĐỀ TRẠM CẤP NƯỚC
HƯNG LỢI
Trang 31* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc: Là người quản lý chung của công ty và thực hiện các quyền như sau:
+ Quyết định xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và báo cáo lại kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công nhân viên chức vào thời điểm tổng kết năm
+ Quyết định sử dụng vốn và công khai kết quả tổng kết năm
+ Quyết định tuyển và sử dụng lao động, trả tiền công lao động
+ Xử lý sai phạm, đề nghị và quyết định khen thưởng cán bộ công nhân viên của công ty theo quy chế
- Phó giám đốc: Xử lý điều hành theo kế hoạch của giám đốc và thực hiện các công việc theo ủy nhiệm của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc được giao
- Hội đồng công ty: Xem xét, góp ý, khen thưởng, kỹ luật và chi tiền lương cho cán bộ công nhân viên, hòa giải khiếu nại, khiếu tố trong công ty
- Ban thanh tra công nhân và kiểm toán công ty: Kiểm tra và bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên công ty, thực hiện quy chế, nội quy và hòa giải các đơn khiếu nại, khiếu tố
- Phòng tổ chức: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về quản lý và tổ chức bộ máy tại đơn vị, có trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều động cán bộ; phụ trách công tác tiền lương, bồi dưỡng và đào tạo, tuyển dụng; sắp xếp lao động, xác định biên chế lao động, quản lý và hướng dẫn thi hành các chế độ lao động tiền lương Ngoài ra còn phụ trách công tác thi đua khen thưởng, sắp xếp lịch trực trong các ngày nghỉ, thông báo kết quả hoạt động kinh doanh hàng tháng
- Phòng kế toán: Quản lý sử dụng vốn của đơn vị nhằm đạt hiệu quả cao, lập kế hoạch tài chính đảm bảo đủ vốn để hoạt động theo chỉ tiêu giao vốn; tổ chức thu thập số liệu, xử lý các thông tin kinh tế, kiểm tra quá trình thực hiện
kế hoạch, tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phân tích hoạt động kinh tế
- Phòng kinh doanh: Thực hiện công tác kinh doanh tại khu vực Sóc Trăng và các khu vực phụ cận bao gồm: ký kết hợp đồng mua bán; tổ chức ghi nước; lập hóa dơn và thu tiền; tổ chức quản lý và lắp đặt hệ thống đo đếm; lập bảng kê và thông tin về vấn đề thu tiền nước trong tháng
Trang 32- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Xây dựng kế hoạch và theo dõi việc thực hiện công tác xây dựng cơ bản Sửa chữa cải tạo, trang bị phương tiện làm việc, vận chuyển và điều động tài sản cố định, lập phương án để đảm bảo cho hoạt
theo dõi kiểm tra giám sát về kỹ thuật chất lượng các công trình, các dự án của công ty đã và đang hoàn thiện Đồng thời đề ra các biện pháp, sáng kiến kỹ thuật thay đổi biện pháp thi công
- Phòng quản lý mạng lưới và chống thất thoát: Quản lý, thống kê các số liệu, theo dõi tình hình chống thất thoát, tham mưu xây dựng biện pháp chống thất thoát, thăm dò rò rỉ trên toàn mạng lưới cấp nước trên toàn thành phố và các đơn vị trực thuộc Kết hợp với phòng kế toán trong việc thu, nộp tiền lắp đặt đồng hồ nước theo quy định quản lý tài chính
4.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Nguồn: Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng
Hình 4.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán tại công ty TNHH MTV
Cấp nước Sóc Trăng
* Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán, tổ chức phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh, quá trình sản xuất Kịp thời phát hiện những bất hợp lý, đề xuất với giám đốc công ty nhằm hoàn thành tốt công tác sản xuất kinh doanh của công ty Kế toán trưởng phải tổng hợp báo cáo về tình hình tài chính, các vấn đề còn tồn động và trình lên ban giám đốc
Kế toán xây dựng
Kế toán
Trang 33- Phó phòng: Là người trợ lý cho kế toán trưởng, có nhiệm vụ quyết toán hàng tháng lên sổ cái, lập các báo cáo để trình lên kế toán trưởng; thay mặt kếtoán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt; giải quyết các công việc liên quan đến phòng kế toán
- Kế toán tiền lương: Phản ánh đầy đủ kết quả lao động của công nhân viên Tính đúng, thanh toán kịp thời tiền lương, quản lý việc sử dụng chi tiêu quỹ lương Tính các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Thường xuyên báo cáo lên trên tình hình lao động, quản lý và chi tiêu quỹ lương
- Kế toán Thu – Chi: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt cho công ty và các khoản thanh toán với khách hàng, đối chiếu với thủ quỹ mỗi ngày
- Kế toán xây dựng: Theo dõi tình hình thanh toán về khoản nợ vay và đối chiếu tình hình công nợ có liên quan
- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu tại công ty
- Thủ quỹ: Theo dõi số lượng quỹ tiền mặt, tạm ứng của cán bộ công nhân viên chức trong công ty
4.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán: Công ty thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp xuất kho vật tư: Phương pháp FIFO
- Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT 5% đối với sản phẩm nước máy, 10% đối với lắp đặt; chuyển nhượng vật tư và hợp đồng bảo dưỡng thay thế định kỳ đồng hồ đo nước
4.5 Hình thức sổ kế toán
4.5.1 Trình tự ghi sổ kế toán
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm
Trang 34căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số
cứ vào Sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; và
số dư từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Nguồn: Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng
Hình 4.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH MTV Cấp nước
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 35- Phiếu nhập, phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê nhập xuất nguyên vật liệu
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng
- Hóa đơn giá trị gia tăng, biên lai thu tiền
- Bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ
- Bảng trích nộp các khoản theo lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương…
* Sổ sách
- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
4.6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC SÓC TRĂNG
4.6.1 Các khoản mục chi phí tại công ty
4.6.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng gồm có các loại chi phí phát sinh từ việc mua Clor, NaOH, hạt xốp, hóa chất, điện và nhiên liệu Trong đó chi phí điện là chi phí chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm
Trang 36- Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ được kế toán theo dõi và phản ánh lên TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Do công ty có các sản phẩm gồm: nước máy, nước uống đóng chai và nhận lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nên công ty mở thêm tài khoản cấp 2 cho
TK 621 Cụ thể:
+ TK 621.1 – Chi phí NVLTT của nước máy
+ TK 621.2 – Chi phí NVLTT của lắp đặt, chuyển nhượng
+ TK 621.3 – Chi phí NVLTT của nước uống đóng chai
- Chứng từ sử dụng gồm có:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Bảng kê nhập xuất nguyên vật liệu
+ Hóa đơn GTGT…
4.6.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
- Công ty áp dụng hình thức trả lương công nhân trực tiếp sản xuất theo lương khoán Theo hình thức này căn cứ vào khối lượng công việc của từng bộ phận công ty tiến hành khoán quỹ lương Quỹ lương thực tế của từng bộ phận phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ được trong kỳ
- Kế toán phụ trách tập hợp chi phí và tính giá thành chỉ theo dõi số tổng cộng, còn việc trả lương cho mỗi cá nhân trong công ty sẽ do kế toán tiền lương phụ trách
- Phương pháp tính lương cho từng bộ phận như sau: mỗi tháng căn cứ vào số lượng nước tiêu thụ được nhân với đơn giá khoán và tỷ lệ phần trăm mức độ hoàn thành công việc Dựa vào mức lương tối thiểu, căn cứ vào tình hình sản xuất và kế hoạch thực hiện chỉ tiêu sản lượng công ty tiến hành xây dựng đơn giá khoán tiền lương cho từng bộ phận
- Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng được tập hợp vào TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.Tài khoản này cũng được bổ sung các tài khoản cấp 2
+ TK 622.1 – Chi phí NCTT của nước máy
Trang 37+ TK 622.2 – Chi phí NCTT của lắp đặt, chuyển nhượng
+ TK 622.3 – Chi phí NCTT của nước uống đóng chai
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán lương
+ Bảng phân bổ tiền lương
+ Phiếu làm thêm giờ
4.6.1.3 Chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung tại công ty bao gồm các khoản:
+ Khấu hao cơ bản: vật kiến trúc, máy móc thiết bị, máy móc thiết bị ODA, tài sản khác, tài sản khác ODA
+ Chi phí sửa chữa thường xuyên
+ TK 627.4 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 627.7 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627.8 – Chi phí bằng tiền khác
4.6.2 Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành tại công ty
4.6.2.1 Đối tượng tính giá thành
Do công ty sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm như: nước máy, nước uống đóng chai nhận lắp đặt hệ thống cấp thoát nước Vì thế, đối tượng tính giá thành tại công ty gồm:
- Đối với sản phẩm nước máy: đối tượng tính giá thành là nước sạch dùng trong sinh hoạt
- Đối với sản phẩm nước uống đóng chai: đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm (bình lớn loại 20 lít; bình Galon 20 lít dùng cho máy nóng lạnh; chai nhỏ dung tích 500ml, 350ml)