Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nên tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán xác định và phân tíc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN TRỌNG HIẾU
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THẮNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Cần Thơ 11 – 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN TRỌNG HIẾU MSSV: LT11302
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THẮNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời nói đầu tiên, em xin chân thành gửi đến quý thầy cô khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ cùng toàn thể cán bộ, nhân viên và ban lãnh đạo của công ty TNHH Hoàng Thắng lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng nhất
Qua bốn năm đại học, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ của bạn
bè, em đã được tiếp nhận kiến thức và sự quan tâm tận tình của các thầy cô, đặc biệt là các giảng viên khoa Kinh tế và QTKD của trường Đến nay, em đã có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Hoàng Thắng” Để có được kết quả trên, em xin cảm ơn quý thầy cô đã tạo điều kiện cho em tiếp thu kiến thức chuyên ngành giúp em hoàn thành tốt đề tài Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Lê Phước Hương, giảng viên khoa Kinh tế và QTKD, là cán bộ hướng dẫn luận văn đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp em giải tỏa được những khó khăn trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn của mình Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể ban lãnh đạo của công ty TNHH Hoàng Thắng đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập và cung cấp tài liệu, số liệu cũng như tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Tuy nhiên do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của em sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong quý thầy cô và ban lãnh đạo công ty góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô của trường dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong công tác giáo dục Kính chúc công ty TNHH Hoàng Thắng thắng lợi
và luôn đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Trọng Hiếu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả này chưa được dùng cho bất kỳ luận văn cùng cấp nào khác
Ngày 18 tháng 11 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Trần Trọng Hiếu
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.2 Nguyên tắc và nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 4
2.1.4 Những vấn đề chung về phân tích kết quả kinh doanh 13
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh 14
2.1.6 Phương pháp phân tích kinh doanh 15
2.1.7 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời đánh giá hoạt động kinh doanh 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THẮNG 19
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
3.1.1 Lịch sử hình thành 19
3.1.2 Chức năng và hoạt động kinh doanh 19
3.2 Tổ chức quản lý của công ty 20
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 20
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 20
Trang 73.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán 21
3.3 Thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 23
3.3.1 Thuận lợi 23
3.3.2 Khó khăn 24
3.3.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 24
Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 25
4.1 Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 25
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25
4.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 29
4.1.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 33
4.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 37
4.1.5 Kế toán chi phí tài chính 41
4.1.6 Kế toán thu nhập khác 44
4.1.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 46
4.1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 49
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty qua ba năm 54
4.2.1 Phân tích kết quả hoạt động của công ty qua năm 2010 – 2013 54
4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần 58
4.2.3 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua ba năm 62
4.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua ba năm 66
4.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 69
4.3.1 Sức sinh lợi của doanh thu thuần (ROS) 70
4.3.2 Sức sinh lợi của tài sản (ROA) 70
4.3.3 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) 71
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THẮNG 72
5.1 Những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động kinh doanh của công ty 72
5.1.1 Ưu điểm 72
5.1.2 Hạn chế 73
Trang 85.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 73
5.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 73
5.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 74
5.2.3 Giải pháp khác 78
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
6.1 Kết luận 79
6.2 Kiến nghị 80
6.2.1 Đối với Nhà nước 80
6.2.2 Đối với công ty 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 83
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp doanh thu 25
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán 29
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 33
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp doanh thu tài chính 37
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp chi phí hoạt động tài chính 41
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp thu nhập khác 44
Bảng 4.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010 – 2012 55
Bảng 4.8: Mức chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010 -2012 56
Bảng 4.9: Doanh thu theo thành phần kinh doanh của công ty năm 2010 -2012
59
Bảng 4.10: Mức chênh lệch theo thành phần kinh doanh của công ty năm 2010 – 2012 59
Bảng 4.11: Chi phí thực tế của công ty năm 2010 – 2012 62
Bảng 4.12: Mức chênh lệch chi phí thực tế của công ty năm 2010 -2012 63
Bảng 4.13: Lợi nhuận thực tế của công ty năm 2010 -2012 66
Bảng 4.14: Mức chênh lệch lợi nhuận thực tế của công ty năm 2010 -2012 67
Bảng 4.15: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 69
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 5
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 6
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 7
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 8
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 9
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 10
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 11
Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 11
Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh 12
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Hoàng Thắng 20
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Hoàng Thắng 22
Hình 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung 22
Hình 4.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu CT Sở lao động 26
Hình 4.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu CT Trường Nguyễn Việt Hồng 26
Hình 4.3: Sơ đồ kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh 26
Hình 4.4: Sơ đồ kết chuyển giá vốn hàng bán 30
Hình 4.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 33
Hình 4.6: Sơ đồ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh 34
Hình 4.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 37
Hình 4.8: Sơ đồ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh 38
Hình 4.9: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 41
Hình 4.10: Sơ đồ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh 41
Hình 4.11: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 44
Hình 4.12: Sơ đồ kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh 44
Hình 4.13: Sơ đồ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh 46
Trang 11Hình 4.14: Sơ đồ kết chuyển và hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 49
Trang 12DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
GTGT Giá trị gia tăng
DTCTH Doanh thu chưa thực hiện
QLDN Quản lý doanh nghiệp
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
ROA Return on asset (Sức sinh lời của tài sản)
ROE Return on equity (Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu) ROS Return on sales (Sức sinh lời của doanh thu)
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh hiệu quả đều phải nắm bắt được các thông tin về “Chi phí đầu vào” và “Kết quả đầu ra” một cách kịp thời và chính xác để có thể đưa ra một quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp mình Các doanh nghiệp luôn mong muốn tối ưu hóa các nguồn lực, vận dụng tối đa các chính sách, biện pháp kinh tế để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình nhằm giảm thiểu chi phí và hướng tới mục đích “kết quả đầu ra” càng cao, càng tốt để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức kiểm soát các khoản chi phí, doanh thu và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Bên cạnh đó những bất ổn của nền kinh tế thế giới cũng đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam khiến cho việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, hàng loạt doanh nghiệp phá sản hoặc làm ăn thua
lỗ, sức mua hàng hóa giảm, giá cả nguyên vật liệu liên tục biến động theo chiều hướng tiêu cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Trước tình hình đó, các doanh nghiệp muốn đứng vững và khẳng định được mình thì cần phải luôn đổi mới, nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ và đặc biệt là đòi hỏi công tác kế toán phải có sự điều chỉnh thường xuyên, phù hợp với yêu cầu đặt ra nhưng phải mang tính chính xác và kịp thời Thông tin
kế toán đưa ra không chỉ quan trọng với người quản lý, điều hành doanh nghiệp, mà còn đối với nhà nước, với những nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội làm
ăn vì thế các doanh nghiệp luôn đặt vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh như là một nhiệm vụ thiết thực nhất, có tính chất xuyên suốt trong tất cả các khâu hoạt động của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh trong doanh nghiệp nên tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán xác định
và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hoàng Thắng” làm đề tài nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hoàng Thắng qua 3 năm từ 2010 đến 2012, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp giúp hoàn thiện hơn công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 143) Phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
4) Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hơn công tác kế toán và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới
Thời gian trực tiếp tiếp xúc thực tế để thực hiện đề tài luận văn tại Công
ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hoàng Thắng từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013
Số liệu được thu thập chủ yếu từ các báo cáo tài chính của công ty trong
03 năm: 2010, 2011 và 2012
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các phương pháp của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh thông qua việc xác định kết quả (phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận) và hiệu quả (phân tích các chỉ số tài chính) hoạt động kinh doanh của công ty
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các tổ chức kinh tế cung cấp cho nhu cầu của xã hội Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Vậy kết quả kinh doanh là một phần thu nhập còn lại sau khi trừ
đi tất cả các chi phí
2.1.1.1 Kế toán hoạt động kinh doanh chính
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các khoản lãi hoặc lỗ về việc tiêu thụ hàng hóa, cung ứng dịch vụ, lao vụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + Chi phí bàn hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
2.1.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tài chính
Kết quả kinh doanh tài chính là số chênh lệch các khoản thu nhập thuần
từ hoạt động tài chính với các khoản chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
2.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh khác
Kết quả hoạt động kinh khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi khác
Kết quả hoạt động kinh doanh khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
2.1.2 Nguyên tắc và nội dung của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 16cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch
vụ
2.1.2.2 Nội dung
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 14 (ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) thì: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Trang 17Nguồn: Hệ thống kế toán Việt Nam – 258 sơ đồ kế toán vừa và nhỏ
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
2.1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế đã xác định tiêu thụ
Các phương pháp tính giá xuất kho:
Giá thực tế đích danh
Giá bình quân gia quyền
Giá nhập trước xuất trước
Giá nhập sau xuất trước
Giá bình quân liên hoàn
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Trang 18Tài khoản này là tài khoản kết chuyển nên không có số dư cuối kỳ
Nguồn: Hệ thống kế toán Việt Nam – 258 sơ đồ kế toán vừa và nhỏ
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
2.1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý bao gồm nhiều loại như: Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác Về cơ bản việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như chi phí bán hàng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 19Nguồn: Hệ thống kế toán Việt Nam – 258 sơ đồ kế toán vừa và nhỏ
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
a Doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể đầu
tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên doanh…
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 20Nguồn: Hệ thống kế toán Việt Nam – 258 sơ đồ kế toán vừa và nhỏ
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
b Chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 21Nguồn: Hệ thống kế toán Việt Nam – 258 sơ đồ kế toán vừa và nhỏ
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
2.1.3.5 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác
a Thu nhập khác
Khái niệm
Khoản thu khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động SXKD Bao gồm các khoản: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu nhập quà biếu, tặng…
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 22Nguồn: Hệ thống kế toán Việt Nam – 258 sơ đồ kế toán vừa và nhỏ
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
b Chi phí khác
Khái niệm
Các khoản chi phí khác là khoản chi phí mà doanh nghiệp không dự tính
trước được hoặc là những khoản chi không mang tính chất thường xuyên
Các khoản chi phí khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 23Nguồn: Hệ thống kế toán Việt Nam – 258 sơ đồ kế toán vừa và nhỏ
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
2.1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là lọai thuế trực thu đánh vào thu nhập của
các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Nguồn: Hệ thống kế toán Việt Nam – 258 sơ đồ kế toán vừa và nhỏ
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành
Trang 242.1.3.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 911 không có số dư vào cuối kỳ
Trang 25
Nguồn: Hệ thống kế toán Việt Nam – 258 sơ đồ kế toán vừa và nhỏ
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4 Những vấn đề chung về phân tích kết quả kinh doanh
2.1.4.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực nghiên cứu quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm hướng đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch
sử, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính
sách trong tương lai
2.1.4.2 Ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo cùng với những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong hoàn cảnh đó
Đánh giá chính xác thực trạng và an ninh tài chính, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tính hợp lý của cấu trúc tài chính,… Từ đó, các nhà quản lý
có căn cứ tin cậy và khoa học để đề ra các quyết định quản trị đúng đắn
Nắm bắt được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, dự báo được nhu cầu tài chính và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
Cung cấp các thông tin và căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý, cũng như khả năng kinh doanh của doanh nghiệp, việc phân tích hoạt động kinh doanh giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn
về doanh nghiệp và có căn cứ để quyết định hướng đầu tư vào doanh nghiệp
Trang 26Tóm lại, phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết và
có vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm ra các nguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu
Đề xuất giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định căn cứ vào kết quả phân tích để xem xét, dự báo, dự đoán sự phát triển và hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh
2.1.5.1 Doanh thu
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng mang lại Và doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt được đến đâu, rút ra những tồn tại xác định những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
2.1.5.2 Chi phí
Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp Do đó việc quản lý chi phí một cách hiệu quả
và tiết kiệm là một vấn đề rất quan trọng
Phân tích chi phí để đưa ra những quyết định phù hợp với tình hình của doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất
Trang 272.1.5.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ hoạt động của doanh nghiệp đem lại
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp
2.1.6 Phương pháp phân tích kinh doanh
Trong phân tích hoạt động kinh doanh, có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích như: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp hồi quy, phương pháp loại trừ, phương pháp điều chỉnh,… Tuy nhiên, trong phạm
vi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, đề tài chỉ sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh để thuận tiện trong việc nghiên cứu
Nội dung của phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh được sử dụng rộng rãi và là một trong những phương pháp chủ yếu dùng để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phương pháp so sánh được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh: chọn chỉ tiêu của một kỳ
làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc
Bước 2: Điều kiện so sánh được: các chỉ tiêu được đem ra so sánh phải
đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian
- Về không gian: các chỉ tiêu kinh tế phải được quy đổi về cùng quy mô tương tự nhau như: cùng bộ phận, cùng phân xưởng, cùng loại sản phẩm,…
- Về thời gian: các chỉ tiêu phải được tính toán trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau như: cùng tháng, quý, năm,… và phải đồng nhất trên cả ba mặt:
+ Cùng phải ảnh nội dung kinh tế
+ Cùng một phương pháp tính toán
+ Cùng một đơn vị đo lường
Bước 3: Kỹ thuật so sánh:
Trang 28- So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với
kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
+ Số tương đối động thái liên hoàn: dùng để xác định nhịp điệu tăng trưởng qua thời gian của đối tượng nghiên cứu Được xác định theo công thức:
Trong đó: yi là trị số chỉ tiêu phản ảnh đối tượng nghiên cứu
+ Số tương đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng (%) của từng bộ phận chiếm trong tổng thể
- So sánh bằng số bình quân: là dạng đặc biệt của so sánh bằng số tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ảnh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất
Trang 292.1.7 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời đánh giá hoạt động kinh doanh
Tỷ số sinh lời đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận như doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu
Sức sinh lợi của doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lợi của doanh thu thuần, tức là một đơn vị doanh thu thuần đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của tài sản, tức là một đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự sắp xếp, phân bổ, quản lý và sử dụng tài sản càng có hiệu quả
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ảnh mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, tức là một đơn vị vốn chủ sở hữu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu và vì vậy càng hấp dẫn các nhà đầu tư
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập tại công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo chi tiết lãi, lỗ từ phòng kế toán – tài chính của công ty
Trang 30Đồng thời thu thập thông tin từ báo chí và các nguồn internet để phục vụ cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng hai phương pháp: So sánh và thay thế liên hoàn để phân tích các
số liệu
Đối với các mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta hạch toán và kết chuyển các tài khoản có liên quan qua tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Mục tiêu 2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm từ 2010 đến 2012 bằng cách sử dụng phương pháp số tuyệt đối, phương pháp so sánh
số tương đối với các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận để thấy được thực trạng, sự chênh lệch qua các năm
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua việc phân tích các chỉ số tài chính như: các chỉ số về khả năng sinh lời Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty bằng cách dựa trên những thuận lợi và khó khăn đã phân tích ở trên, cũng như tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu và những xu hướng phát triển trong tương lai từ đó đề ra giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 31CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HOÀNG THẮNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Lịch sử hình thành
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hoàng Thắng hoạt động theo giấy đăng
ký kinh doanh số 1800647983 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Cần Thơ cấp ngày 17 tháng 11 năm 2006
Trụ sở chính của công ty đặt tại số: 243 đường Cái Sơn Hàng Bàng, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
Vốn điều lệ đăng ký theo giấy phép kinh doanh: 10.000.000.000 đồng Đến nay công ty đã trải qua hơn 7 năm hoạt động và phát triển, từ những khó khăn ban đầu công ty đã vươn lên đứng vững và khẳng định được tên tuổi của mình trong lĩnh vực xây dựng tại thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận Tel:07103.914.505
Fax:07103.914.505
Email: hoangthang@yahoo.com
3.1.2 Chức năng và hoạt động kinh doanh
Hòa vào sự phát triển của đất nước công ty đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực nói chung và ngành xây dựng nói riêng, tạo ra sản phẩm cho xã hội đông thời là công ăn việc làm ổn định cho người lao động với những chính sách tốt nhất
Các hoạt động kinh doanh chính:
- Hoạt động xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
- Vận tải và bốc xếp hàng hóa liên tỉnh bằng đường bộ và đường thủy
- Tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, Tư vấn thiết kế công trình thủy lợi, Giao thông nông thôn, công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỷ thuật, công trình công nghiệp
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
3.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
Trang 323.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Hình thức tổ chức của công ty TNHH Hoàng Thắng là một kinh tế ngoài quốc doanh với loại hình Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và đầy đủ tư cách pháp nhân trong việc quan hệ và
ký kết hợp đồng kinh tế, đầu tư
Tổ chức bộ máy điều hành của công ty TNHH Hoàng Thắng được thiết lập theo mô hình trực tuyến: Giám đốc điều hành, quản lý và quyết định các công việc quan trọng dựa trên sự hỗ trợ của các phòng ban
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Hoàng Thắng
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành mọi hoạt động
của công ty, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm chính về kết quả quản
lý cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trước toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty
Phó giám đốc: Có trách hiệm giúp việc cho giám đốc, được sự quản lý,
phân công và chỉ đạo công việc khi có sự ủy quyền của giám đốc
Phòng tài chính kế toán: Là một bộ phận không thể thiếu của doanh
nghiệp , thực hiện nhiệm vụ kế toán tài chính, hạch toán kinh doanh, quản lý tài sản nguồn vốn của công ty Đồng thời, bộ phận này quản lý tài chính hàng năm của công ty, nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và đúng nguyên tắc của chế
độ kế toán Việt Nam Thường xuyên cập nhật các chính sách pháp luật của nhà nước
Trang 33Phòng thiết kế, kỹ thuật: Thực hiện các chức năng tính toán dự thầu,
thiết kế, tổ chức thi công các công trình, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các mặt
kỹ thuật, chất lượng công trình
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về việc xây dựng
và tổ chức các quy chế, các điều lệ và hành vi ứng xử trong công ty Thực hiện công tác quản lý, đôn đốc, kiểm tra đối với tập thể người lao động theo đúng chế độ, chính sách đề ra
Phòng vật tư thiết bị: Tham mưu, giúp cho Giám đốc trong công tác
đầu tư, quản lý tài sản vật tư, quản lý và khai thác máy, thiết bị của công ty đạt hiệu quả cao nhất Tổ chức cung ứng vật tư chính và vật tư thi công phục vụ công trình Theo dõi, sửa chữa, bảo trì máy, thiết bị để hoạt động phục vụ thi công, sản xuất bình thường
- Nắm vững số lượng, chủng loại, chất lượng các loại xe máy thiết bị và khả năng hoạt động
- Tổng hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị
- Quản lý và điều hành các loại máy, thiết bị theo quy định Xây dựng kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch sửa chữa đối với xe, máy, thiết bị Hướng dẫn, phổ biến các quy trình sử dụng máy thi công
- Tiếp thu, vận hành các thiết bị công nghệ mới, hướng dẫn, chỉ đạo kỹ thuật thi công bằng máy trên công trường
Các đội thi công: Trực tiếp xây dựng các công trình được giao
3.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán
Trang 34Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hoàng Thắng
3.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH Hoàng Thắng áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung
Trang 35kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
sổ nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 … ngày ) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng
để lập báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ
Sự quan tâm của nhà nước trong việc bình ổn giá cả thị trường, hạ lãi suất giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng trong việc tiếp cận nguồn vốn
Công ty đã tạo được uy tín trong xây dựng nên ngày càng có nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng, các công trình thi công luôn đảm bảo chất lượng
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty linh động luôn được đổi mới phù hợp với tình hình thực tế, cùng với tinh thần làm việc cao độ của các nhân viên giúp
Trang 36cho hoạt động của công ty đi vào nề nếp và luôn có tinh thần trách nhiệm đối với khách hàng
3.3.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới
Trong thời gian tới Công ty tiếp tục tập trung vào năng lực hiện có và tiếp tục phát triển dựa trên những tiêu chí đặt ra như:
Tăng cường công tác đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản trong và ngoài địa bàn tỉnh
Dựa trên những ưu thế về nguồn tài chính ổn định công ty sẽ tập trung mạnh vào việc đầu tư cải tiến trang thiết bị và công nghệ thi công xây dựng, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, rút ngắn tiến độ và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng
Phát triển nguồn nhân lực cho việc thi công xây lắp như: đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân, nhân viên thi công bằng công tác đầu tư phát triển theo chiều sâu trong việc huấn luyện đào tạo nâng cao tay nghề
Và đặc biệt là thực hiện nghiêm túc công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp công trình xây dựng
CHƯƠNG 4
Trang 37THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
4.1 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính phản ánh tình hình kinh doanh, khả năng tạo ra tiền đồng thời có liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty TNHH Hoàng Thắng nói riêng
Để hạch toán doanh thu kế toán sử dụng tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Chứng từ mà kế toán sử dụng để hạch toán doanh thu:
- Biên bản nghiệm thu
- Lệnh chuyển có của ngân hàng
- Hóa đơn GTGT
Do hợp đồng chủ yếu của công ty là xây lắp nên các khoản thu về từ xây lắp được coi là doanh thu chính, được tính từ khi các công trình hoàn thành nghiệm thu, doanh thu hợp đồng cũng chính là doanh thu chịu thuế
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp doanh thu
Đơn vị tính: đồng
1 Doanh thu xây lắp 83.670.043.596
2 Doanh thu từ cho thuê TB 8.461.015.645
3 Doanh thu vận chuyển 1.880.225.699
Kế toán hạch toán:
Trang 38Hình 4.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu CT Sở Lao Động
Ngày 31 tháng 12 năm 2012 kế toán tiếp tục xuất hóa đơn GTGT cho Sở Giáo Dục và Đào Tạo TP Cần Thơ về việc nghiệm thu công trình Trường THPT Nguyễn Việt Hồng
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu CT Trường Nguyễn Việt Hồng Sau khi đã xác định doanh thu thuần trong kỳ, kế toán tổng hợp sẽ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu thuần trong năm 2012 là: 94.011.284.939
Hình 4.3 Sơ đồ kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
Trang 39SỔ CÁI
Năm: 2012 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511
Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Ngày
tháng
ghi sổ Số hiệu
Ngày tháng
Diễn giải Trang
sổ
STT dòng
Số hiệu
TK đối ứng
Nợ Có
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ 30/12 17533 30/12 CT Sở lao động Hậu Giang 112 573.451.166 31/12 17536 31/12 CT của Sở Giáo dục và Đào
Tạo TP Cần Thơ 112 2.211.089.091 31/12 17538 31/12 CT Ban Quản Lý Đầu Tư và
Xây Dựng Thủy Lợi 10 112 208.336.364
… … … …… … …… … …… …… 31/12 KC_2 31/12 Kết chuyển XD KQKD 911 45.071.001.407
- Cộng số phát sinh tháng 45.071.001.407 45.071.001.407
- Cộng lũy kế 94.011.284.939 94.011.284.939
Trang 40Diễn giải
TK đối ứng
Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế
Khác (521, 531, 532)
A B C D E 1 2 3=(1x2) 4 5 30/12 17533 30/12 CT trụ sở làm việc của Sở
Lao Động Tỉnh Hậu Giang 112 1 576.451.166 576.451.166
Cộng số phát sinh 576.451.166 Doanh thu thuần 576.451.166 Giá vốn hàng bán 531.949.136