1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng

116 543 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 721,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Sóc Trăng” để làm luận văn tốt ngh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THẢO

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THẢO MSSV: LT11348

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tháng 9 năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong quá trình tôi học tập, rèn luyện tại trường Đặc biệt tôi xin cảm ơn cô Nguyễn Thúy An - giảng viên hướng dẫn - đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng các anh chị Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Sóc Trăng đã giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Cuối lời tôi xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cùng toàn thể cô chú, anh chị đang công tác tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Sóc Trăng luôn mạnh khỏe, công tác tốt Chúc Chi nhánh ngày càng phát triển

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Lê Thị Thảo

Trang 4

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Lê Thị Thảo

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sóc Trăng, ngày ……tháng……năm……

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Phương pháp luận 3

2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3

2.1.2 Khái niệm, ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.2 Phương pháp phân tích 20

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 21

3.1 Lịch sử hình thành 21

3.2 Cơ cấu tổ chức 21

3.2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý 21

3.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh 23

3.2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 24

3.3 Chức năng, nhiệm vụ 26

3.3.1 Chức năng 26

3.3.2 Nhiệm vụ 26

Trang 7

3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh 27

3.5 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển 29

3.5.1 Thuận lợi 29

3.5.2 Khó khăn 30

3.5.3 Định hướng phát triển 30

Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 31

4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh quý 2/2013 của Chi nhánh 31

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 31

4.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 36

4.1.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN 40

4.1.4 Doanh thu hoạt động tài chính 45

4.1.5 Thu nhập khác 49

4.1.6 Chi phí khác 53

4.1.7 Các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 58

4.1.8 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 58

4.1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 60

4.2 Phân tích kết quả kinh doanh tại Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 66

4.2.1 Doanh thu 66

4.2.2 Chi phí 74

4.2.3 Lợi nhuận 77

4.2.4 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 80

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 83

5.1 Tồn tại và nguyên nhân 83

5.1.1 Những thành tựu của Chi nhánh 83

5.1.2 Những hạn chế của Chi nhánh 83

Trang 8

5.2 Một số giải pháp 84

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 86

6.2 Kiến nghị 87

Tài liệu tham khảo 89

Phụ lục 90

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Khái quát tình hình kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012

28

Bảng 4.1 Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ quý 2/2013 36

Bảng 4.2 Doanh thu bán hàng nội bộ quý 2/2013 36

Bảng 4.3 Giá vốn hàng bán quý 2/2013 40

Bảng 4.4 Chi phí bán hàng quý 2/2013 45

Bảng 4.5 Chi phí QLDN quý 2/2013 45

Bảng 4.6 Doanh thu hoạt động tài chính quý 2/2013 49

Bảng 4.7 Thu nhập khác quý 2/2013 53

Bảng 4.8 Chi phí khác quý 2/2013 58

Bảng 4.9 Doanh thu theo thành phần của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012

67

Bảng 4.10 Doanh thu theo thành phần của Chi nhánh 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 69

Bảng 4.11 Doanh thu theo mặt hàng của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012

71

Bảng 4.12 Doanh thu theo mặt hàng của Chi nhánh 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 72

Bảng 4.13 Chi phí theo thành phần tại Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 75

Bảng 4.14 Chi phí theo thành phần tại Chi nhánh 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 76

Bảng 4.15 Lợi nhuận theo thành phần tại Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012

78

Bảng 4.16 Lợi nhuận theo thành phần tại Chi nhánh 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 79

Bảng 4.17 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 81

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 511, 512

5

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 521 6

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 531 6

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 532 7

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 632 8

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 641 9

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 642 10

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 515 11

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 635 12

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 711

13

Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 811

14

Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 8211

15

Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 911

16

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 21

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 23

Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính 25

Hình 4.1 Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh quý 2/2013 61

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sản xuất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người Sản xuất xã hội đã trải qua nhiều phương thức, nhiều thời đại khác nhau nhưng đều chịu sự tác động bởi rất nhiều nhân tố chủ quan, khách quan đến hoạt động này của con người Mặc dù đặc điểm kinh tế cũng như trình độ phát triển sản xuất xã hội ở mỗi nơi, mỗi thời đại mỗi khác, nhưng dù ở đâu và lúc nào con người cũng luôn luôn tìm kiếm một phương thức hoạt động có trí tuệ hơn, đem lại nhiều lợi ích hơn nhằm hướng đến một đời sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn Từ nhu cầu đó, con người trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn phải quan sát thực tế, phải tư duy, phải tổng hợp và phân tích các mặt hoạt động của mình Mặt khác cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật, bản thân các mối quan hệ kinh tế trong xã hội cũng phát triển ngày càng phức tạp và đa dạng, đòi hỏi con người cần phải nhận thức chúng một cách đầy đủ và chính xác để hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được tốt hơn

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh Có hiệu quả kinh doanh mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ và chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Sóc Trăng” để làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thực hiện công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Sóc Trăng nhằm hiểu rõ công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và tình hình kinh doanh

Trang 13

của Chi nhánh, từ đó đưa ra một số giải pháp giúp cho hoạt động kinh doanh đạt kết quả cao hơn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Sóc Trăng trong quý II năm 2013

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trong 3 năm 2010,

2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đề ra các biện pháp thích hợp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới

Đề tài được thực hiện từ ngày 12.08.2013 đến ngày 18.11.2013

Đề tài sử dụng số liệu của Chi nhánh trong 3 năm từ năm 2010 đến năm

2012 và 6 tháng đầu năm 2013 để hoàn thành bài luận văn này

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Sóc Trăng

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Luận văn tốt nghiệp “Phân tích và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Sóc Trăng” của sinh viên Phạm Thanh Hải Luận văn sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua ba năm 2010, 2011 và 2012 Trên cơ

sở đó đề ra các giải pháp và nêu lên một số kiến nghị nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển hơn

- Từ khi được hình thành đến nay, ngành Dược phẩm Việt Nam tiếp tục

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển song cũng gặp phải không ít những khó khăn nhất định Để có thể tồn tại và phát triển thì hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn được các nhà quản trị quan tâm Để đánh giá được mức độ hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong tình hình

Trang 14

hiện tại, luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long” được sinh viên Nguyễn Trung Tiến thực hiện Luận văn đã sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2007, 2008, 2009

và 6 tháng đầu năm 2010; dùng phương pháp thống kê mô tả để trình bày những thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh; và dùng ma trận SWOT để đề ra các chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Qua việc phân tích hiệu quả hoạt đông kinh doanh cho thấy được những mặt tích cực, chủ động trong việc duy trì, phát triển và mở rộng sản xuất, tìm kiếm thị trường, cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đồng thời cũng chỉ ra những mặt còn hạn chế Từ đó, tác giả đã đưa

ra một số giải pháp, kiến nghị để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được nâng cao hơn nữa

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Sau một chu kỳ hoạt động kinh doanh (quý hoặc năm), doanh nghiệp cần tiến hành công tác kế toán xác định kết quả của hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá lại khả năng hoạt động của doanh nghiệp, xác định kết quả hoạt động

là lãi hay lỗ để doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh cho chu kỳ hoạt động tiếp theo, đồng thời làm căn cứ cho việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước

2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

a Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc

số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu

và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

b Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản 511

có 5 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2

Trang 16

+ Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ

TK 333 TK 511, 512 TK 111,112,131 Thuế tiêu thụ đặc biệt, Doanh thu bán hàng hóa

Thuế xuất khẩu,… Sản phẩm, dịch vụ

K/c giảm giá hàng bán TK 334 Trả lương bằng sản phẩm

TK 911

K/c doanh thu thuần

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 511, 512

- Doanh thu hàng bán bị trả lại,

khoản giảm giá hàng bán, khoản

chiết khấu thương mại kết chuyển

cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào

Tài khoản 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 17

2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng)

TK 521

Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận cho khách hàng được hưởng

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang bên Nợ TK 511 Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

TK 111,112,131 TK 521 TK 511

Số chiết khấu thương mại Cuối kỳ kết chuyển sang

Phát sinh trong kỳ tài khoản doanh thu

TK 3331

Thuế VAT

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 521

b Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị trả lại Giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo

về số hàng trả lại tài khoản doanh thu

TK 3331

Thuế VAT

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 531

Trang 18

c Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

TK 111,112,131 TK 532 TK 511

Số tiền bên bán chấp nhận Cuối kỳ kết chuyển sang

giảm cho khách hàng tài khoản doanh thu

TK 3331

Thuế VAT

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 532

d Các loại thuế giảm trừ doanh thu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế xuất khẩu

- Thuế GTGT của sản phẩm hàng hóa bán ra ( đối vối trường hợp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

nhận cho khách hàng được hưởng

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang bên Nợ TK 511

Trang 19

TK 632

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi

phí nhân công vượt trên mức bình

thường và chi phí sản xuất chung cố

định không phân bổ được tính vào giá

vốn hàng bán trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố

định (TSCĐ) vượt trên mức bình

thường không được tính vào nguyên

giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự

chế hoàn thành

- Số trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập

năm trước chưa sử dụng hết)

- Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại

- Phản ánh tài khoản nhập dự phòng giảm giá cuối năm tài chính

- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ vào TK 911 – Xác định kết

quả kinh doanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

TK 154, 155 TK 632 TK 155,157 Xuất kho sản phẩm bán Nhập lại kho sản phẩm

hao hụt hàng tồn kho; xác định kết quả kinh doanh

chi phí xây dựng vượt mức

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 632

Trang 20

2.1.1.4 Kế toán chi phí bán hàng

a Khái niệm

Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…

b Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

+ Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng

+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành sản phẩm

+ Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6418 – Chi phí khác bằng tiền

TK 641

- Tập hợp các chi phí bán hàng phát

sinh trong kỳ

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả

kinh doanh

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

TK 152,153 TK 641 TK 138,111 Chi phí vật liệu, dụng cụ Các khoản làm giảm chi phí

TK 334, 338

Chi phí nhân viên

TK 335

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

TK 911 TK 214

Chi phí khấu hao Kết chuyển chi phí

Xác định kết quả kinh doanh

TK 111,112,331

Chi phí khác

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 641

Trang 21

2.1.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a Khái niệm

Các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên quản lý doanh nghiệp (QLDN) (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên QLDN; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN; tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)

b Tài khoản sử dụng: tài khoản 642 – Chi phí QLDN, tài khoản 642 có 8

tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

+ Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

+ Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

+ Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6425 – Thuế, phí, lệ phí

+ Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng

+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6428 – Chi phí khác bằng tiền

TK 642

- Tập hợp các chi phí quản lý

doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

TK 152,153 TK 642 TK 138,111 Chi phí vật liệu, dụng cụ Các khoản làm giảm chi phí

TK 334, 338

Chi phí nhân viên

TK 214

Chi phí khấu hao TK 911 TK 111,112,331 Kết chuyển chi phí

Chi phí khác xác định kết quả kinh doanh

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 642

Trang 22

2.1.1.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

a Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp như tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, và doanh thu hoạt động tài chính khác

b Tài khoản sử dụng: tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

TK 515

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp ( nếu có )

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong

kỳ của hoạt động kinh doanh, bán ngoại tệ, đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Doanh thu hoạt động tài chính khác

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

TK 911 TK 515 TK 331 Kết chuyển doanh Chiết khấu thanh toán

thu tài chính được hưởng

TK 111,112,138, 221, 222, 223 Doanh thu cổ tức,

lợi nhuận được chia

Lãi tiền gửi ngân hàng

TK 413 Đánh giá lại số dư ngoại tệ

cuối năm tài chính

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 515

Trang 23

2.1.1.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…

b Tài khoản sử dụng: tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính

TK 635

- Chi phí hoạt động tài chính

- Khoản lỗ do thanh lí đầu tư ngắn hạn,

chênh lệch tỷ giá hối đoái, bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

phát sinh trong kỳ phát sinh trong kỳ

TK 121, 128, 228

TK 221, 222, 223 về đầu tư vốn

TK 131

Thực hiện chiết khấu

thanh toán cho khách hàng

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 635

Trang 24

2.1.1.8 Kế toán thu nhập khác

a Khái niệm

Thu nhập khác là khoản thu nhập ngoài những khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ biếu tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp,

b Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 – Thu nhập khác

TK 711

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp ( nếu có )

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các

khoản thu nhập khác vào TK 911

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

TK 911 TK 711 TK 111,112,131 Kết chuyển thu nhập Thu từ thanh lý, nhượng bán

phát sinh trong kỳ TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng

TK 331,338 Xóa sổ các khoản

nợ không ai đòi

TK 152,156,211, Được biếu tặng, tài trợ

b Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 – Chi phí khác

Trang 25

TSCĐ thanh lý, nhượng bán phát sinh trong kỳ

Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 811

2.1.1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

a Khái niệm

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm phản ánh tình hình phát sinh và kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

b Tài khoản sử dụng: Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN Tài khoản

821 có 2 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Trang 26

TK 8211

- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi

phí thuế TNDN hiện hành phát sinh

trong năm;

- Thuế TNDN hiện hành của các năm

trước phải nộp bổ sung do phát hiện

sai sót không trọng yếu của các năm

trước được ghi tăng chi phí thuế

TNDN hiện hành của năm hiện tại

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành

đã ghi nhận trong năm;

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ

Chi phí thuế TNDN Kết chuyển chi phí thuế

hiện hành phải nộp TNDN hiện hành phải nộp

Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 8211

2.1.1.12 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

a Khái niệm

Kế toán xác định kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả HĐKD của doanh nghiệp bao gồm:

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí QLDN

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt

động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí khác và chi phí thuế TNDN

b Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 27

Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 911

2.1.2 Khái niệm, ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình

nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp

Trang 28

đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân, đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp thực hiện các định hướng đó.(Trang 9, Phân tích hoạt động kinh doanh, GVC Nguyễn Thị Mỵ và TS Phan Đức Dũng – Giảng viên Đại học Quốc gia TP.HCM, NXB Thống kê, năm 2009.)

2.1.2.2 Ý nghĩa

Phân tích HĐKD không chỉ là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Phân tích HĐKD là cơ sở quan trọng đề ra quyết định kinh doanh, là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả của doanh nghiệp

Phân tích HĐKD chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình HĐKD của doanh nghiệp Phân tích HĐKD nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các tiêu chí kinh tế thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, từ đó rút ra những tồn tại những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra các biện pháp để khắc phục hoặc tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó cũng có nghĩa rằng phân tích HĐKD không chỉ là điểm kết thúc một chu kì kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của một chu kì kinh doanh mới Kết quả phân tích của thời kì kinh doanh đã qua và những dự doán trong phân tích về điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng

để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương pháp kinh doanh có hiệu quả

Bên cạnh đó, các tài liệu, báo cáo về HĐKD còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp vì thông qua kết quả phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc liên kết, hợp tác, đầu tư, cho vay…

2.1.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả HĐKD là nhằm đánh giá tổng quát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Trước khi phân tích cần chú ý kiểm tra chỉnh lý số liệu khi phân tích và vận dụng giá cả khi tính doanh thu và các chỉ tiêu khác

Người ta có thể dùng chỉ tiêu hiện vật hoặc giá trị để đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm về mặt khối lượng, áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp

Trang 29

sản xuất và doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có khối lượng lớn, ít quy cách chủng loại mặt hàng Tuy nhiên các chỉ tiêu giá trị được

sử dụng rộng rãi trong mọi trường hợp vì khối lượng hàng hóa tiêu thụ, khối lượng công việc dịch vụ cung cấp được biểu hiện bằng giá trị còn gọi là doanh thu bán hàng

Nếu gọi M là doanh thu bán hàng, ta có:

M = pq; M0 = p0q0; M1 = p1q1

Trong đó p0, q0 lần lượt là giá bán và khối lượng hàng bán kỳ gốc

p1, q1 lần lượt là giá bán và khối lượng hàng bán kỳ phân tích Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều loại khác nhau, có những chi phí trực tiếp trong sản xuất, có những chi phí ngoài sản xuất, tuy nhiên trong phân tích các chi phí được sử dụng là các chi phí đã được hạch toán cho sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ Chi phí của doanh nghiệp bao gồm chi phí từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác trong đó chi phí từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trong lớn nên trong phân tích chỉ đi sâu vào phân tích chi phí này Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí của doanh nghiệp là đánh giá tổng quát tình hình biến động chi phí kỳ này so với kỳ khác

trong đó CP1 và CP0 lần lượt là chi phí kỳ thực hiện và chi phí kỳ gốc

Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, chúng ta không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó Trong kết quả đầu ra của doanh nghiệp, quan trọng nhất là lợi nhuận Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa số thu lớn hơn số chi của các hoạt động trong doanh nghiệp Phân tích chung lợi nhuận doanh nghiệp có thể tiến hành phân tích trên số tuyệt đối cũng như trên các chỉ tiêu tương đối

LN1, LN0: lợi nhuận kỳ thực hiện, lợi nhuận kỳ gốc

Bên cạnh đó, ta cần sử dụng các tỷ số tài chính để phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 30

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các

cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Kế toán của Chi nhánh, bao gồm:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012, 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

- Bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012, 6 tháng đầu năm 2012 và

Doanh thu thuần

Lợi nhuận ròng ROA =

Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận ròng ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 31

2.2.2 Phương pháp phân tích

- Sử dụng phương pháp hạch toán kế toán: thông qua các phương pháp

chuyên môn của kế toán để tiến hành hạch toán kết quả HĐKD của công ty

- Áp dụng phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh và mô tả trong việc phân tích số liệu

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc, là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

0

1 F F

F  

Trong đó:

F

 là mức chênh lệch giữa hai kỳ phân tích

F1 là giá trị chỉ tiêu kỳ phân tích

F0 là giá trị chỉ tiêu kỳ gốc

+ So sánh bằng số tương đối: Là phương pháp so sánh sử dụng tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc để phản ánh mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc, là kết quả của phép chia giữa trị số của kì phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

% : là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích

+ So sánh tỷ trọng: Là phương pháp so sánh sử dụng tỷ lệ phần trăm của một bộ phận trên tổng thể, nó biểu hiện mối quan hệ tỉ trọng giữa mức độ đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể Số này cho thấy mối quan hệ, vị trí, vai trò của từng bộ phận trong tổng thể

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN

CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Hiện nay, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (tên giao dịch: Hoa Sen Group) đã thành lập được 114 chi nhánh (tính đến 31/3/2013) trải dài khắp Bắc - Trung - Nam Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen tại Sóc Trăng là một trong những chi nhánh của Hoa Sen Group

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Sóc Trăng Địa chỉ: Quốc lộ 1, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Ngày thành lập: 21/11/2005

Mã số thuế: 3700381324 - 042

Hình thức sở hữu: cổ đông góp vốn

Lĩnh vực kinh doanh: thương mại - sản xuất - xây dựng

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh tôn, thép

Tuy Chi nhánh mới thành lập nhưng đã có những bước tiến đáng khích

lệ, có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, chuyên nghiệp, nhiệt tình và có trình

độ cao “Cung cấp những sản phẩm Hoa Sen phong phú đa dạng, chất lượng cao, giá hợp lý bằng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện, tận tình, chu đáo nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc đất nước, phục vụ mục tiêu phát triển an sinh xã hội” là sứ mệnh mà HSG đặt ra và cũng chính là mục tiêu mà Chi nhánh muốn hướng đến

Trang 33

Giám đốc chi nhánh:

- Giám đốc chi nhánh do Tổng Giám đốc Công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Tổng Giám đốc và Ban Quản lý hệ thống phân phối

về chức năng và nhiệm vụ được giao

- Là người đại diện trước pháp luật về tư cách pháp nhân của chi nhánh tại cơ quan quản lý địa phương

- Phụ trách chung, điều hành hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng ngày của chi nhánh

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch về sản xuất kinh doanh tại chi nhánh

- Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của công ty áp dụng cho các chi nhánh

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh về công ty theo quy định chế độ báo cáo của công ty

- Lập kế hoạch thu thập thông tin về thị trường, hàng hóa, đối thủ cạnh tranh và báo cáo kịp thời về bộ phận kinh doanh thuộc ban Quản lý hệ thống phân phối

- Được quyết định giá bán, định mức công nợ, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, phương thức tiếp thị, quảng cáo, ký kết hợp đồng mua bán trong phạm vi công ty giao

Bộ phận kế toán:

- Thực hiện công tác kế toán tại chi nhánh theo quy định chế độ kế toán hiện hành và theo sự chỉ đạo của Kế toán trưởng công ty và bộ phận kế toán thuộc Ban Quản lý hệ thống phân phối

- Cung cấp thông tin, chứng từ phục vụ công tác kiểm tra kế toán tại chi nhánh

- Thực hiện đúng chế độ, kịp thời, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính của

chi nhánh đối với cơ quan thuế, ngân hàng, khách hàng và cán bộ nhân viên tại chi nhánh

- Phối hợp với các bộ phận có liên quan của công ty trong việc phân tích tài chính tại chi nhánh

Bộ phận kinh doanh:

- Thực hiện công tác kinh doanh tại chi nhánh theo sự chỉ đạo của bộ phận kinh doanh thuộc Ban Quản lý hệ thống phân phối và Giám đốc chi

Trang 34

nhánh

- Thu thập thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh

- Cung cấp thông tin liên quan đến thị trường cho Giám đốc chi nhánh

- Theo dõi và thu hồi công nợ tại chi nhánh

Bộ phận sản xuất:

- Tổ chức công tác sản xuất tại chi nhánh theo sự chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh

- Đảm bảo công tác sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị và nhà xưởng

- Đảm bảo công tác bảo quản hàng hóa, nguyên vật liệu

3.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh:

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Trách nhiệm, quyền hạn của từng chức danh:

Kế toán trưởng chi nhánh:

- Là người trực tiếp quản lý điều hành công tác kế toán của chi nhánh Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng của công ty về số liệu, báo cáo tài chính tại chi nhánh

- Xem xét, kiểm tra ghi chép chứng từ, sổ sách kế toán, điều chỉnh kịp thời những sai sót

- Thực hiện các nghiệp vụ theo đúng chế độ kế toán và sự chỉ đạo của Kế toán trưởng công ty

- Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế của chi nhánh

Kế toán tiền lương:

- Hàng ngày theo dõi chấm công để cuối tháng tính lương cho nhân viên chi nhánh

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Trang 35

xuyên đối chiếu số liệu với thủ kho tình hình nhập xuất hàng hóa, cuối tháng khóa sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu với Phụ trách kế toán về tình hình nhập xuất tồn vật tư, hàng hóa; theo dõi tình hình mua sắm tài sản cố định, lập thẻ theo dõi chi tiết từng tài sản cố định, cuối tháng lập bảng tính khấu hao chuyển kế toán trưởng chi nhánh

Kế toán công nợ:

- Theo dõi tình hình công nợ của chi nhánh: nợ phải thu và nợ phải trả Theo dõi tình hình công nợ theo từng khách hàng, từng hợp đồng, theo dõi chính xác tình hình thu nợ, trả nợ đối với khách hàng Cuối tháng khóa sổ, lập bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu số liệu với Phụ trách kế toán

Thủ quỹ:

- Là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của chi nhánh

- Bảo quản tiền mặt, giữ sổ tiền mặt, báo cáo quỹ tiền mặt

- Kiểm tra và trực tiếp đóng dấu đã thu tiền trên phiếu, kiểm tiền do khách nộp mua hàng

- Kiểm tra chi tiền theo phiếu chi, yêu cầu người nhận tiền ký nhận

- Nhập các phiếu chi vào máy, cuối ngày kiểm tra đối chiếu để kịp thời phát hiện chênh lệch nếu có

- Lập báo cáo quỹ hàng tháng, đối chiếu số liệu với Phụ trách kế toán

3.2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 và kết thúc vào ngày 30

tháng 09 (được nêu rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý II niên độ 2013)

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ) Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam và các

chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành bởi Bộ Tài chính

Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán trên máy vi tính được viết

dựa trên cơ sở hình thức chứng từ ghi sổ

- Đặc trưng cơ bản:

Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ

kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 36

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính Ghi chú:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

- Nội dung và trình tự ghi sổ:

+ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

+ Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán viên có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính khi đã in ra giấy

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 37

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ

kế toán ghi bằng tay

3.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

3.3.1 Chức năng

- Là đơn vị trực thuộc công ty do Ban Quản lý hệ thống phân phối của công ty trực tiếp quản lý Chi nhánh chịu sự chỉ đạo của các bộ phận thuộc Ban Quản lý hệ thống phân phối và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các phòng ban khác của công ty

- Chi nhánh thực hiện chức năng trực tiếp sản xuất, gia công và kinh doanh những sản phẩm của công ty hoặc những sản phẩm khác mà công ty cho phép

- Ngoài ra, Chi nhánh còn có chức năng phối hợp với các phòng ban có liên quan trong công ty và các chi nhánh khác thực hiện việc quảng bá sản phẩm, thương hiệu, tiếp thị, phát triển thị trường phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Trực tiếp phát triển, mở rộng thị phần tại địa bàn của Chi nhánh

- Tổ chức hạch toán kế toán chặt chẽ, chính xác theo đúng quy định của công ty và của Nhà nước

- Tổ chức công tác nhân sự nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Xây dựng nội quy, quy chế, mối quan hệ công tác giữa các chi nhánh, quan hệ lao động trong Chi nhánh trên tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm cao vì sự phát triển chung của Chi nhánh và của công ty

- Tổ chức thực hiện cơ chế chính sách và chế độ của công ty áp dụng đối với Chi nhánh

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của công ty và Nhà nước

Trang 38

3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen tại Sóc Trăng tuy mới được thành lập vài năm gần đây nhưng hoạt động tương đối ổn định và đang trên đà phát triển Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Chi nhánh có những bước tiến triển hết sức khả quan và đạt được một số thành quả đáng kể Tuy nhiên Chi nhánh vẫn đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn do những tác động xấu của nền kinh tế cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị cùng ngành Bảng 3.1 dưới đây phản ánh tình hình thực hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Chi nhánh trong giai đoạn 2010 – 2012 Số liệu được thể hiện trong bảng cung cấp cho ta thấy cái nhìn tổng quát nhất tình hình sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh trong 3 năm qua, có thể thấy được cả ba khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận đều diễn biến theo chiều hướng giảm dần

Về khoản mục tổng doanh thu, doanh thu của Chi nhánh ở năm 2010 đạt mức 56.405.695.310 (đồng) Đây thực sự là một kết quả to lớn đáng để khích

lệ Ban Lãnh đạo cũng như toàn bộ nhân viên trong Chi nhánh đã hoàn thành rất tốt nhiệm vụ kinh doanh trong năm vừa qua Tuy nhiên đến năm 2011, doanh thu chỉ ở mức 30.076.828.097 (đồng) giảm 26.328.867.213 (đồng) tức giảm 46,68% so với tổng doanh thu năm 2010 Việc doanh thu giảm một lượng lớn như vậy là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến nền kinh tế Việt Nam Năm 2011 là một năm đầy biến động đối với nền kinh tế nước ta Trong bối cảnh lạm phát tăng cao trên 18% kéo theo hàng loạt các chuyển biến xấu của thị trường bất động sản, nhiều doanh nghiệp bị phá sản, đầu tư công tràn lan kém hiệu quả, Chính phủ đã ra Nghị quyết thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công,…Tình hình kinh tế khó khăn đã tác động rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của Chi nhánh nói riêng Kết thúc một năm đầy khó khăn của nền kinh tế, bước sang năm mới, với những tín hiệu tích cực vĩ mô cùng những chính sách điều hành cứng rắn của Chính phủ mở ra kỳ vọng sáng sủa hơn cho năm 2012 Tuy nhiên, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế vẫn kéo theo hệ quả của nó Kinh tế khó khăn ảnh hưởng rất lớn đến lĩnh vực xây dựng, rất ít công trình được sửa chữa, xây mới cũng như trong nhân dân cũng hạn chế việc sửa sang, xây dựng nhà cửa dẫn đến việc doanh thu của Chi nhánh tiếp tục giảm đi 3,33% so với năm 2011, chỉ đạt 29.076.118.334 (đồng)

Trang 39

Bảng 3.1 Khái quát tình hình kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2010 - 2012

Đơn vị tính: đồng

Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011

Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) Tổng doanh thu 56.405.695.310 30.076.828.097 29.076.118.334 -26.328.867.213 -46,68 -1.000.709.763 -3,33

Tổng chi phí 49.950.473.690 28.547.388.296 27.845.033.536 -21.403.085.394 -42,85 -702.354.760 -2,46

Lợi nhuận 6.455.221.620 1.529.439.801 1.231.084.798 -4.925.781.819 -76,31 -298.355.003 -19,51

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2010, 2011, 2012

Trang 40

Đối với khoản mục chi phí, cùng với việc đạt được mức doanh thu rất lớn thì chi phí của năm 2010 cũng là một con số khá cao 49.950.473.690 (đồng) Năm 2011, chi phí giảm đi 21.403.085.394 (đồng) so với năm 2010 Năm

2012, chi phí tiếp tục giảm đi 702.354.760 (đồng) so với năm 2011 Việc chi phí qua 2 năm giảm xuống là điều tất nhiên khi mà doanh thu giảm một lượng đáng kể như trên Tuy nhiên, mức giảm của chi phí so với mức giảm của doanh thu chưa thật sự đồng đều Năm 2011, doanh thu giảm 46,68% thì chi phí giảm 42,85% Tương tự, năm 2012, doanh thu giảm 3,33% thì chi phí giảm 2,46% Qua 2 năm, mức giảm của chi phí luôn thấp hơn mức giảm của doanh thu, điều này cho thấy các chi phí phát sinh vẫn còn cao Ngoại trừ những chi phí bắt buộc để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, Chi nhánh nên tiết kiệm hoặc hạn chế những chi phí không thật sự cần thiết vì chi phí quá cao

sẽ ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Về lợi nhuận, năm 2010 lợi nhuận đạt mức 6.455.221.620 (đồng) cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2012 Lợi nhuận năm 2011 giảm đi 76,31% so với năm 2010 Điều này dễ dàng hiểu được khi mà mức doanh thu của năm 2011 giảm đi 26.328.867.213 (đồng) so với tổng doanh thu năm trước Sang năm

2012, lợi nhuận tiếp tục giảm đi 19,51% so với năm 2011 cũng chính vì doanh thu năm này nhỏ hơn doanh thu năm trước 1.000.709.763 (đồng) Doanh thu giảm cũng đồng nghĩa với việc lợi nhuận chắc chắn bị ảnh hưởng không nhỏ Bên cạnh đó thì ảnh hưởng của khoản mục chi phí đến lợi nhuận cũng là điều đáng quan tâm Năm 2011, doanh thu giảm 46,68% thì lợi nhuận giảm đến 76,31% Tương tự như vậy, năm 2012, doanh thu giảm 3,33% thì lợi nhuận giảm 19,51% Mức chênh lệch giữa hai mức giảm này là khá lớn nguyên nhân

là do khoản mục chi phí chiếm tỷ lệ quá cao Do đó, trong những năm tiếp theo, để đảm bảo tình hình kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn doanh nghiệp cần thực hiện tốt hơn công tác quản lý chi phí

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

3.5.1 Thuận lợi

- Là tài sản của HSG lại nằm ở vị trí “đắc địa” - tuyến Quốc lộ 1A- nên Chi nhánh có sự thuận lợi về giao thông trong việc vận chuyển, lưu thông hàng hóa

- Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng tôn mạ vào các công trình xây dựng ngày càng tăng nên nhu cầu thị trường là rất lớn

- Nhờ có chính sách quảng bá sản phẩm rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và quan trọng hơn là sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng

Ngày đăng: 08/10/2015, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 511, 512 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 511, 512 (Trang 16)
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 531 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 531 (Trang 17)
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 515 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 515 (Trang 22)
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 635 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 635 (Trang 23)
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 711 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 711 (Trang 24)
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 811 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 811 (Trang 25)
Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 911 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tài khoản 911 (Trang 27)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán  Trách nhiệm, quyền hạn của từng chức danh: - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Trách nhiệm, quyền hạn của từng chức danh: (Trang 34)
Bảng tổng hợp chứng - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 36)
Hình 4.1 Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh quý 2/2013 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Hình 4.1 Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh quý 2/2013 (Trang 72)
Bảng 4.9 Doanh thu theo thành phần của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012. - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Bảng 4.9 Doanh thu theo thành phần của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 78)
Bảng  4.10  Doanh  thu  theo  thành  phần  của  Chi  nhánh 6  tháng  đầu năm - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
ng 4.10 Doanh thu theo thành phần của Chi nhánh 6 tháng đầu năm (Trang 80)
Bảng 4.11 Doanh thu theo mặt hàng của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012. - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Bảng 4.11 Doanh thu theo mặt hàng của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 82)
Bảng 4.13 Chi phí theo thành phần tại Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012. - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Bảng 4.13 Chi phí theo thành phần tại Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 86)
Bảng 4.14 Chi phí theo thành phần tại Chi nhánh 6 tháng đầu năm 2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh sóc trăng
Bảng 4.14 Chi phí theo thành phần tại Chi nhánh 6 tháng đầu năm 2012 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm