Bên c ạnh đó, trong suốt thời gian thực tập tại Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng, em cũng được các anh, chị trong công ty tận tình giúp đỡ, sau gần 4 tháng em đã
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ MỸ XUYÊN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ CHI NHÁNH SÓC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ MỸ XUYÊN MSSV: LT11276
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ, CHI
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự hướng dẫn chỉ bảo và tiếp thu những kiến thức quý báu c ủa trường nói chung và của quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá, những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em có thể vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này Bên c ạnh đó, trong suốt thời gian thực tập tại Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng, em cũng được các anh, chị trong công ty tận tình giúp đỡ, sau gần 4 tháng em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp
của mình với đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt đ ộng
kinh doanh tại Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng”
Qua đây, em xin chân thành c ảm ơn tới tất cả quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, tập thể quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã cung c ấp cho em vốn kiến thức quý báu, đ ặc biệt em xin chân thành c ảm ơn
Cô Hồ Hữu Phương Chi đ ã tận tình hướng dẫn em trong suố t quá trình thực hiện đề tài
Em cũng xin chân thành c ảm ơn Ban lãnh đạo công ty cùng tất cả các
cô chú, anh chị trong Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công Ty
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên bài luận văn c ủa em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được
sự đóng góp ý kiến c ủa quý Thầy Cô, quý Công Ty để bài luận văn c ủa
em được hoàn thiện hơn
Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy Cô và các anh, chị trong Công Ty lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 11 tháng 10 năm 2013
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ MỸ XUYÊN
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứ khoa học nào
Ngày 11 tháng 10 năm 2013
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ MỸ XUYÊN
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2013
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Hồ Hữu Phương Chi
Học vị: Cử nhân kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & QTKD, trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: Trần Thị Mỹ Xuyên
MSSV: LT11276
Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Đề tài: Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công Ty xăng
dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2.Về hình thức:
3.Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4.Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5.Nội dung và kết quả đạt được:
6.Các nhận xét khác:
7.Kết luận:
Ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giáo viên phản biện:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
NỘI DUNG NHẬN XÉT
Ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KQKD 4
2.1.1 Tiêu thụ sản phẩm 4
2.1.2 Chi phí hoạt động kinh doanh 5
2.1.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.4 Kế toán doanh thu 6
2.1.5 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 13
2.1.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 20
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 21
2.2.1 Phân tích doanh thu 21
2.2.2 Phân tích chi phí 22
2.2.3 Phân tích lợi nhuận 23
2.2.4 Một số chỉ số tài chính 24
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 26
CHƯƠNG 3 27
GIỚI THIỆU CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ CHI NHÁNH ST 27
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 27
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh 29
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH 30
3.2.1 Tổ chức điều hành của chi nhánh .30
3.2.2 Các phòng ban và chức năng 30
3.2.3 Tình hình nhân sự 32
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH 32
3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh 32
Trang 93.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại chi nhánh 33
3.3.3 Tổ chức thông tin kế toán tại chi nhán 34
3.3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CHI NHÁNH 35
CHƯƠNG 4 37
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ CHI NHÁNH XĂNG DẦU SÓC TRĂNG 37
4.1.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ, CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 37
4.1.1 Kế toán chi tiết 37
4.1.2 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 48
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 53
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu c ủa chi nhánh qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 53
4.2.2 Phân tích doanh thu theo từng mặt hàng 57
4.2.3 Phân tích chi phí của chi nhánh qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 62
4.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của chi nhánh qua 3 năm 2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 65
4.2.5 Phân tích một số chỉ số tài chính 68
CHƯƠNG 5 73
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 73
5.1 TỒN TẠI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ CHI NHÁNH XĂNG DẦU SÓC TRĂNG 73
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH 73
5.2.1 Biện pháp làm tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 73
5.2.2 Một số giải pháp khác 75
CHƯƠNG 6 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
6.1 KẾT LUẬN 76
6.2 KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 78
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động tại chi nhánh năm 2011
Bảng 2: Tình hình trình độ lao động tại chi nhánh năm 2011
Bảng 3: Tình hình doanh thu của chi nhánh qua 3 năm 2010 - 2012
Bảng 4: Tình hình doanh thu của chi nhánh qua 6 tháng đầu năm 2013
Bảng 5: Doanh thu theo từng mặt hàng của chi nhánh qua 3 năm 2010 - 2012 Bảng 6: Sản lƣợng tiêu thụ theo từng mặt hàng của chi nhánh qua 3 năm
Bảng 7: Doanh thu theo từng mặt hàng của chi nhánh qua 6 tháng đ ầu năm
2013
Bảng 8: Tình hình chi phí của chi nhánh qua 3 năm 2010 - 2012
Bảng 9: Tình hình chi phí của chi nhánh qua 6 tháng đầu năm 2013
Bảng 10 : Tình hình lợi nhuận của chi nhánh qua 3 năm 2010 - 2012
Bảng 11: Tình hình lợi nhuận của chi nhánh qua qua 6 tháng đầu năm 2013 Bảng 12: Tình hình lợi nhuận từ HĐSXKD c ủa chi nhánh qua 3 năm 2010 -
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức điều hành của chi nhánh Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Hình 4: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh
Hình 5: Sơ đồ mạng lưới phân phối hàng hóa
Trang 12DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt
HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh
HĐTC : Hoạt động tài chính
KQKD : Kết quả kinh doanh
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
XK : Xuất khẩu
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay bất kỳ một Công Ty hay doanh nghiệp nào, thuộc bất kỳ ngành nghề kinh doanh gì thì lợi nhuận bao giờ cũng là một vấn
đề hết sức quan trọng vì lợi nhuận chính là thước đo hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh
Nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường chính vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển vững chắc thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định phương hướng, mục tiêu, phương pháp, cách thức kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, hoạt động có hiệu quả hơn để có thể phát triển bền vững trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Công Ty, doanh nghiệp trên thương trường với nhau Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, là thước đo kinh tế quan trọng nhất và từ kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công Ty giúp Công Ty đánh giá tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để từ đó có những biện pháp phát huy yếu tố tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt đông kinh doanh Mặc khác phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá đúng đắn tình hình kinh doanh của đơn vị, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra các biện pháp sát thực để tận dụng triệt để thế mạnh của công ty, và vạch ra biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý nhằm huy động mọi khả năng về vốn, lao động, …vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ngoài ra, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh Từ đó giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn
Do đó, việc kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của chi nhánh Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh nên tôi chọn
đề tài “ Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ, chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng ” làm luận
văn tốt nghiệp của tôi
Trang 141.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
Để làm được cái luận văn này tôi dựa vào số liệu của chi nhánh và dựa vào kiến thức đã học tại trường, bên cạnh đó tôi tham khảo thêm một số tài
liệu để làm được luận văn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ, Chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng qua ba năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh t ại Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty xăng dầu Tây Nam
Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng qua ba năm 2010, 2011, 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 thông qua việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận
để biết được nguyên nhân của sự tăng giảm các kỳ
- Đánh giá kết quả ho ạt động kinh doanh c ủa chi nhanh qua 3 năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 thông qua các chỉ số cơ bản
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian xắp tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán xác định và phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh t ại Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Châu Diễm Chi (2012) nghiên cứu "Phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng ",
Trang 15luận văn tốt nghiệp Đại Học, Đại Học Cần Thơ Châu Diễm Chi đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Công Ty Bên c ạnh đó, Châu Diễm Chi sử dụng phương pháp thố ng kê mô tả để tập trung phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công Ty Ngoài ra, đề tài còn phân tích chi tiết về các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ số tài chính Kết quả nghiên cứu cho thấy đề tài không chỉ ra được các nguyên nhân cụ thể làm thay đổi tình hình lợi nhuận của Công Ty Từ đó các giải pháp đưa ra cũng không bám sát thực tế
Nguyễn Thị Hồng Liễu (2012) Nghiên cứu "Kế toán xác định và phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH thực phẩm nắng Đại Dương", luận văn tốt nghiệp Đại Học, Đại Học Cần Thơ Sinh viên đã thu thập
số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Công Ty, quan sát quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ của Công Ty để đánh giá công tác tổ chức kế toán Bên cạnh đó Nguyễn Thị Hồng Liễu đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực
tế phát sinh để ghi sổ kế toán Bên cạnh đó Nguyễn Thị Hồng Liễu sử dụng phương pháp so sánh để phân tích kết quả kinh doanh công ty giai đoạn 2010 -
2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy công ty còn nhiều hạn chế như công tác kế toán quản trị chưa được chú ý
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liễu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán, quan sát quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ tại đơn vị Từ đó Nguyễn Thị Hồng liễu đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tiến hành ghi sổ Bên c ạnh đó còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích doanh thu, chi phí lợi nhuận và sử dụng phương pháp so sánh đẩ phân tích kết quả kinh doanh
Vì vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Châu Diễm Chi (2012), Nguyễn Thị Hồng Liễu (2012) để thực hiện phân tích quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ của quá trình kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh, đồng thời kết hợp đánh giá KQKD thông qua phương pháp tỷ số
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.1.1 Tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm
Tiêu thụ là quá trình cung cấp cho khách hàng s ản phẩm, lao vụ, dịch vụ
do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Hoạt động tiêu thụ có thể được tiến hành theo nhiều phương thức: Bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán buôn thông qua các đại lý
Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ kế toán khi nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa nhưng bù lại doanh nghiệp được sở hữu tiền do khách hàng thanh toán ho ặc được quyền đòi tiền của khách hàng.(Trần Quốc Dũng, trang 145)
2.1.1.2 Ý nghĩa
Đặc trưng lớn nhất của một doanh nghiệp sản xuất là sản phẩm, hàng hóa được bán ra nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch kinh doanh của nhà quản lý Do đó quá trình tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng của ho ạt động sản xuất kinh doanh, nó là giai đoạn cuối cùng c ủa quá trình sản xuất lá yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triễn của doanh nghiệp Thông qua các thông tin t ừ kế toán mà người điều hành doanh nghiệp có thể biết tình hình tiêu thụ sản phẩm, tính toán và phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng Từ đó xác định một cách chính xác về kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động trong kỳ kinh doanh tiếp theo
2.1.1.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm
Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức là tiêu thụ và đơn vị bán
mất quyền sở hữu về số hàng này
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hửu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển hàng (một phần hay toàn phần) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ qua đại lý
Trang 17Đối với đơn vị giao ký gửi: Khi xuất hàng cho các đơn vị nhận bán hàng
ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi hàng được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả lại cho bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo phần trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng
Đối với đơn vị nhận ký gửi: Số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanh thu của các đ ại lý chính là kho ản hoa hồng được hưởng Trong trương hợp đại lý bán đúng giá ký gửi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì không cần phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán ký gửi và tiền thu về là hoa hồng
Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ là bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh
thu gốc và một phần lãi suất trả chậm
2.1.2 Chi phí hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình ho ạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động kinh doanh phát sinh một cách khách quan, nó luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh
2.1.2.2 Ý nghĩa
Đối với người quản lý thi chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra
Chi phí được xem là một trong những tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các kho ản chi phí Nhận diện phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt
để có thể kiểm soát chi phí, từ đó có được những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào quy mô chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 18Xác định kết quả kinh doanh là so sánh những chi phí đã bỏ ra và thu nhập đ ạt được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là có lãi và ngược lại là lỗ.Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ tổng hợp KQKD từ hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và KQKD của hoạt động khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung c ấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác Như vậy để xác định chính xác KQKD, bên cạnh việc tính toán chính xác doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vố n hàng tiêu thụ, kế toán còn phải tiến hành tập hợp các kho ản chi phí bán hàng, chi phí QLDNvà chi phí hoạt động tài chính, doanh thu ho ạt động tài chính phát sinh trong kỳ chính xác và kịp thời
2.1.3.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để ho ạt động kinh doanh có hiệu quả cao, mang lại nhiều lợi nhuận Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán KQKD trong kỳ của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào để có KQKD cao và phải kinh doanh như thế nào để có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường nên đầu
tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh doanh các mặt hàng khác Như vậy, hệ thống kế toán nói chung hoặc kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó cung c ấp những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả cao
2.1.4 Kế toán doanh thu
2.1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
A Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu
Trang 19được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn thu lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
+ Doanh thu thuần được xác định :
Doanh thu Doanh thu Chiết khấu Các khoản Doanh thu Thuế XK, Thuần = bán hàng - thương mại - giảm giá - hàng bán - TTĐB
và CCDV hàng bán bị trả lại thuế GTGT Phí phải nộp
B Ý nghĩa
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lẽ nó góp phần vào việc bù đắp chi phí, phản ánh quy mô của quá trinh sản xuất, trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp Nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận
C Điều kiện ghi nhận trên doanh thu
+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
D Nguyên tắc ghi nhận
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính, nó phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra nguồn vốn cho doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định KQKD và lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, kế toán xác định doanh thu bán hàng c ần phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
Cơ sở dồn tích : Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền
Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một kho ản chi phí phù hợp
Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
E Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng thông thường, sổ chi tiết bán hàng
Trang 20- Phiếu xuất kho, phiếu thu
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản
TK 5118 Doanh thu khác
F Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(1) Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng, căn c ứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,113 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Giá bán chưa thuế
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(2) Trường hợp trước đây gửi bán cho khách hàng, cho đại lý theo hợp đồng khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán, kế toán ghi nhận doanh thu phần khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán, kế toán ghi: NợTK 111, 112 - Số tiền nhận được sau khi trừ hoa hồng phí
Nợ TK 641 - Tiền hoa hồng cho đại lý
Có TK 511 - Giá bán chưa thuế
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
(3) Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu, kế toán ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
- Doanh thu bán hàng phát sinh
- Số thuế TTĐB hoặc Thuế XK (nếu có) phải
nộp cho nhà nước
- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển Khoản giảm giá hàng bán
-Kết chuyển Khoản chiết khấu thường mại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
911 " xác định kết quả kinh doanh"
Số phát sinh Nợ Số phát sinh Có
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 21Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
(4) Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
A Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ ho ạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán
C Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(1) Các khoản lãi được chia từ hoạt động đầu tư, cổ tức, lãi định kỳ của trái phiếu, lãi tiền cho vay, các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi bán hàng trả chậm, khoản chênh lệch khi bán ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, 152, 153, 156 - Lợi nhuận nhận được
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
(2) Thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được hưởng chiết khấu,
Kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Tổng số nợ thanh toán cho người bán
Có TK 515 - Số chiết khấu thanh toán được hưởng
Có TK 111, 112 - Số tiền thanh toán còn lại
(3) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ (Sau khi bù trừ giữa số chênh lệch tăng tỷ giá và số chênh lệch giảm tỷ giá
phát sinh trong kỳ), kế toán ghi:
Nếu lãi
Nợ TK 413 - Số chênh lệch tỷ giá kết chuyển
Có TK 515 - Số chênh lệch tỷ giá kết chuyển
Nếu lỗ
Nợ TK 635 - Số chênh lệch tỷ giá kết chuyển
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp tính
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang TK 911
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
Trang 22Có TK 413 - Số chênh lệch tỷ giá kết chuyển
(4 ) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
2.1.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
A Chiết khấu thương mại
Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
Thủ tục chứng từ khi thực hiện chính sách chiết khấu
Trường hợp người mua với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã được giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) Trên hóa đơn phải ghi rõ tỷ lệ phần trăm hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán đã gi ảm giá), thuế GTGT (nếu có) và tổng giá thanh toán Khi đó kho ản chiết khấu thương mại này không được phản ánh vào TK 521 và doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Trường hợp người mua hàng mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng được hưởng chiết khấu thương mại thì số chiết khấu người mua được hưởng được giảm trừ vào giá bán của hóa đơn bán hàng lần cuối cùng Khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì sẽ tiếp tục trừ vào hóa đơn của lần mua hàng tiếp theo trong kỳ tới Trên hóa đơn phải ghi rõ số hóa đơn và số tiền được giảm giá Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được phản ánh vào tài khoản 521
Trang 23Tài khoản 521 có ba tài khoản cấp II
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thành phẩm
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu dịch vụ
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Phản ánh chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Thủ tục chứng từ trường hợp hàng bán bị trả lại
Khi mua hàng mà người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng nhưng sau đó người mua phát hiện hàng không đúng quy các, chất lượng phải trả lại một phần hay toàn lô hàng Khi xuất hàng trả lại cho người mua phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại cho người bán do không đúng quy cách hoặc không đảm bảo chất lượng, tiền thuế GTGT tương ứng (nếu có) Hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT (ghi rõ của hóa đơn nào; số hiệu; ngày tháng lập hóa đơn), lý do trả lại hàng kèm hóa đơn (bản sao có chứng thực) gửi cho bên bán Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán,
số thuế GTGT đã kê khai của bên bán
Nếu người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hay toàn lô hàng Khi trả lại hàng, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế
Trang 24GTGT (ghi rõ của hóa đơn nào; số hiệu; ngày tháng lập hóa đơn), lý do trả lại hàng kèm hóa đơn (bản chính) gửi cho bên bán để bên bán lập lại hóa đơn cho
số lượng hàng đã nhận Các hóa đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đã kê khai
Tài khoản sử dụng
531
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Phản ánh hàng bán bị trả lại (trừ bớt nợ, trả lại tiền cho khách hàng)
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
( 2) Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại
C Kế toán giảm giá hàng bán
Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một
phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Thủ tục chứng từ trường hợp giảm giá hàng bán
Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn giao cho người mua, nhưng sau đó hàng hóa, dịch vụ kém phẩm chất hay không đúng quy cách phải điều chỉnh giảm giá thì bên bán và bên mua phải lập biên bản ho ặc thỏa thuận bằng văn bản Trong văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giảm giá theo hóa đơn đã xuất (ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng lập hóa đơn) lý do gi ảm giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Hóa đơn được lập mới ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu, ngày tháng Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua,
bán, thuế GTGT đầu vào và đầu ra
Trang 25Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
( 2) Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
kỳ kinh doanh
B Các phương thức tính giá xuất kho
* Có 4 phương pháp tính giá xuất kho:
- Phương pháp đích danh
Theo phương pháp đích danh, trị giá thực tế xuất kho của vật tư, hàng hóa được xác định dựa vào đơn giá nhập thực tế của từng lần nhập để chọn làm đơn giá xuất mà không theo thứ tự đơn giá của các lần nhập
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, mỗi khi nhập kho theo đơn giá mới khác với đơn giá hiện đang còn tồn kho, thì doanh nghiệp sẽ tính đơn giá bình quân để làm đơn giá xuất cho lần xuất kho tiếp theo
- Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)
Theo phương pháp này, đơn giá doanh nghiệp chọn làm đơn giá cho các lần xuất kho theo thứ tự từ đơn giá tồn kho đầu kỳ đến đơn giá nhập lần 1, nhập lần 2
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, đơn giá doanh nghiệp chọn làm đơn giá xuất cho mỗi lần xuất kho theo thứ tự lấy đơn giá vừa mới nhập trước đó để làm đơn
- Cuối kỳ giảm giá hàng bán kết chuyển vào TK 511, TK 512
- Các khoản giảm giá hàng
bán được chấp thuận
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 532 không có số dư cuối kỳ
Trang 26giá xuất (trình tự chọn đơn giá xuất ngược với phương pháp nhập trước, xuất trước)
C Ý nghĩa
Trong quá trình hoạt động thì việc xác định KQKD là điều cần thiết đối với hầu hết các doanh nghiệp, trong đó giá vốn hàng bán cũng là yếu tố quan trọng trong việc xác định KQKD Nếu giá vốn hàng bán trên một đơn vị sản phẩm thấp sẽ làm cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận kiếm được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời tăng tính c ạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh hiện nay Vì vậy, khi doanh nghiệp kiểm soát giá vốn hàng bán tốt sẽ giúp cho nhà quản lý có những quyết
định đúng đắn trong các chiến lược kinh doanh
F Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Trị giá vốn của thành phẩm được tiêu thụ trực tiếp, kế toán ghi
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155-Giá trị thành phẩm đã xuất bán
(2) Trị giá vốn của hàng hóa, ho ặc lao vụ dịch vụ được giao bán trực tiếp,
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí NVL, chi phí nhân công vượt
trên định mức bình thường chi phí sản suất
chung cố định không phân bổ, không được
tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính
vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi trừ phần bồi thường do cá nhân gây
ra phải chịu trách nhiệm
- Chi phí vận chuyển bốc dở liên quan đến
việc thu mua hàng hóa
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Giá vốn thực tế của thành phẩm và hàng hóa đã bán bị người mua trả lại
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 27kế toán ghi
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156(1) - Gía trị hàng hóa xuất bán
(3) Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa không nhập kho ma giao tay
ba, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi sổ:
C Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
D Tài khoản sử dụng
Trang 28641
E Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán s ản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kế toán ghi:
(7) Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 "xác định KQKD
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng thực tế phát
sinh trong kỳ Các khoản giảm chi phí bán hàng
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
Tk 641 không có số dư cuối
kỳ
Trang 292.1.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Công tác chi phí QLDN đóng vai trò r ất quan trọng trong công tác quản
lý cũng như công tác kế toán của doanh nghiệp, nó giúp xác định các khoản chi phí phục vụ cho việc quản lý, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các kho ản chi phí phát sinh, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí Từ
đó xác định thu nhập, góp phần ngăn chặn hiện tượng tham ô, lãng phí trong
kinh doanh, giúp hạ thấp chi phí và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp
C Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
D Tài khoản sử dụng
642
E Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Tính tiền lương, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên QLDN, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên QLDN, kế toán ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí QLDN
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 111, 112 - Số tiền nhận được
(3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng ho ặc mua sừ dụng
- Các khoản giảm chi phí QLDN
- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định KQKD
- Chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 30ngay không qua kho cho bộ phận quản lý đƣợc tính trực tiếp một lần vào chi phí QLDN, kế toán ghi:
(7) Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 "xác định KQKD
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, đ ầu tƣ khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngo ại tệ trong kỳ kế toán c ủa doanh nghiệp
B Tài khoản sử dụng
Trang 31635
C Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động tài chính, kế toán ghi:
Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
(3) Khi nhận góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên kết mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211 - Giá trị tài sản được chia
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 222 - Góp vốn liên doanh
Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
(4) Khi phát sinh cho hoạt động cho vay vốn, mua bán ngo ại tệ, kế toán ghi:
- Các khoản lỗ về chânh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
- Chi phí trả lại tiền vay, lãi mua hàng
trả góp, trả chậm
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho
người mua sản phẩm, hàng hóa doanh
nghiệp
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn
bộ chi phí tài chính và các khoản
lỗ phát sinh TK 635 " Chi phí tài chính"
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 32Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là nhằm phản ánh tình hình phát sinh
và kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được hoãn lại của kỳ kế toán
B Tài khoản sử dụng
821
C Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản giảm doanh thu
Các kho ản giảm doanh thu gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ doanh thu
Tập hợp doanh thu chịu thuế
Doanh thu chịu thuế bao gồm doanh thu thuần về bán hàng và CCDV ,
doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác
Tập hợp chi phí hợp lý
Chi phí hợp lý bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác
Lợi nhuận chịu thuế
Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu chịu thuế - chi phí hợp lý
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế x
- Thuế TNDN đã nộp trong năm -Thuế TNDN phải nộp giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
-Kết chuyển thuế TNDN hiện hành vào TK 911
- Thuế TNDN phải nộp phát
sinh trong năm
-Thuế TNDN phải nộp bổ sung
của các năm trước
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 821 không có số dư cuối kỳ
Trang 33Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp bao gồm kết quả của ho ạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động bất thường
2.1.6.2 Tài khoản sử dụng
911
2.1.6.3 Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng vào TK 511 dể xác định doanh thu thuần, ké toán ghi:
Nợ TK 511 - Tổng số giảm doanh thu
Có TK 521 -Chiết khấu thương mại
Có TK 911 - Tổng số doanh thu, thu nhập
(3) Kết chuyển các khoản chi phí vào TK 911 xác định KQKD, kế toán ghi
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch
- Kết chuyển số lãi trước thuế sang TK
421 lợi nhuận chưa phân phối
- Doanh thu thuần về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường
- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán bị trả lại sang TK 911
- Kết chuyển số thực lỗ trong kỳ sang TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 34Có TK 8211, 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại (nếu TK 8211, 8212
có số dư nợ )
+ Nếu TK 8211, 8212 có số dư có khi kết chuyển ghi
Nợ TK 8211, 8212 - Số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 911 - Số chi phí thuế thu nhập
(4) Kết chuyễn lãi, lỗ sang TK 421(2) - Lợi nhuận năm nay, kế toán ghi + Nếu lãi
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.2.1 Phân tích doanh thu
2.2.1.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
A Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm, khối lượng dịch vụ lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền)
Doanh thu bán hàng thuần: là phản ánh khoản tiền thưc tế doanh thu được trong kinh doanh
Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng và CCDV - các khoản giảm trừ DT
Các khoản giảm trừ gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế
B Doanh thu hoạt động tài chính
Bao gồm các kho ản thu từ hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài chính, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán nhà trả góp của doanh nghiệp
C Thu nhập từ hoạt động khác
Là khoản thu nhập từ các hoạt dộng như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó dòi đã xử lý xóa sổ
2.2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích doanh thu
Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tái s ản xuất của một doanh nghiệp Do đó, việc phân tích doanh thu sẽ cho chúng ta thấy những nhân tố ảnh hưởng làm cho việc thực hiện doanh thu không đúng kế ho ạch đề
Trang 35ra Từ đó có những giải pháp giúp nâng cao tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp
2.2.2 Phân tích chi phí
2.2.2.1 Khái niệm về chi phí
- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí c ủa doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
- Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, bao
bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản
lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân
cụ thể
- Chi phí tài chính: là những kho ản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ ngân hàng hay tổ chức tín dụng Chi phí ho ạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các kho ản lỗ liên quan đến các ho ạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết,
lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngo ại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…Chi phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suất kho ản vay mà còn bao gồm các khoản phí khác như: phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm, phí hàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm, và phí tín dụng bảo hiểm hàng năm trong trường hợp người cho vay yêu c ầu có bảo hiểm trước khi quyết định cho vay
- Chi phí khác: đây là chi phí chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí của Công Ty, là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế
2.2.2.2 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích chi phí
Một trong những mục tiêu phấn đầu của doanh nghiệp là sử dụng chi phí một cách có hiệu quả để có điều kiện tăng lợi nhuận Khi phân tích tiến hành xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu chi phí để doanh nghiệp xác định được nguyên nhân làm tăng giảm chi phí và từ đó có biện pháp khắc phục
Trang 362.2.3 Phân tích l ợi nhuận
2.2.3.1 Khái ni ệm về lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của doanh nghiệp sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các kho ản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả ho ạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch
vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
- Lợi nhuận từ ho ạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính c ủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này
- Lợi nhuận khác: là những kho ản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ
+ Các khoản thu nhập kinh doanh c ủa những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…Các khoản thu trên sau khi trừ đi các kho ản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường.(Trần Quốc Dũng, trang 145)
2.2.3.2 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận
Tất cả các doanh nghiệp đều có mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận Việc phân tích lợi nhuận sẽ cho chủ doanh nghiệp cũng như những nhà đ ầu tư thấy được các nhân tố ảnh hưởng làm biến động lợi nhuận, trên cơ sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.2.4 Một số chỉ số tài chính chủ yếu
2.1.4.1 Các chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi là điều kiện duy trì tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chu kỳ sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh lợi a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
- Công thức:
Trang 37Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Có thể sử dụng tỷ số này để so sánh với các tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành Chỉ tiêu cho thấy sự hoàn hảo của doanh nghiệp về khả năng tạo nguồn vốn bằng tiền và nếu chỉ tiêu giảm thì có nghĩa khả năng sinh lời thấp, ngược lại chỉ tiêu càng tăng càng biểu hiện xu hướng tích cực
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ
b) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư
- Công thức:
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo
ra được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự xắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý, hiệu quả
c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Hệ số tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Tỷ lệ này càng lớn biểu hiện xu hướng tích c ực, nếu nhỏ và dưới mức tỷ lệ thị trường thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút vốn
luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại
b) Vòng quay toàn bộ tài sản
Trang 38
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp trong năm
hiện có
d) Vòng quay vốn cố định
Chỉ tiêu này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định, nó cho biết một đồng giá trị tài sản cố định dùng để đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu lấy được từ phòng kế toán, phòng kinh doanh và phòng tổ chức Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.3.2.1 Đối với mục tiêu 1: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại Công Ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng Với mục tiêu này thì sử dụng số liệu mà chi nhánh đã cung c ấp rồi tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh
2.3.2.2 Đối với mục tiêu 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của
chi nhánh trong ba năm 2010, 2011, 2012 và sáu tháng đ ầu năm 2013 Với mục tiêu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tình hình ho ạt động kinh doanh hiện nay của chi nhánh từ đó phân tích các số liệu để hiểu rõ tình hình kinh doanh của chi nhánh
Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục
vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định
Thu thập thông tin số liệu thống kê một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ
Trang 39phản ánh tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố của quá trình s ản xuất, đồng thời nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thống
kê phân tích giá vốn và xác định mức cầu thị trường, để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho thích hợp
Phân tích chi tiết những biến động các chỉ tiêu của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh c ủa chi nhánh những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai
2.3.2.3 Đối với mục tiêu 3: sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu số
liệu qua các năm và một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong ba năm 2010 - 2012 và sáu tháng đầu năm 2013
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức
độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
2.3.2.4 Đối với mục tiêu 4: Dựa vào kết quả phân tích mục tiêu 3 và mục
tiêu 4, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế của chi nhánh để đề ra các biện pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới
Trang 40CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ CHI
NHÁNH XĂNG DẦU SÓC TRĂNG 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM
BỘ CHI NHÁNH XĂNG DẦU SÓC TRĂNG
- Vốn Công Ty: 11.199.651.846 đồng
- Mã số thuế: 1800158559-001
- Số tài khoản: 0111009000701 tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Sóc Trăng và 7600211100000 tại phòng giao dịch Khánh Hưng – Ngân hàng Nông nghiệp và PTNN Sóc Trăng
Quá trình hình thành:
Chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng trực thuộc Công Ty xăng dầu Tây Nam
Bộ (trước đây là công ty xăng dầu Hậu Giang) – Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), là đơn vị kinh tế thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nước
Trong lĩnh vực kinh doanh, chi nhánh không những tổ chức tốt hoạt động kinh tế quốc phòng và đời sống xã hội, chi nhánh còn đẩy mạnh quá trình cung cấp, cải tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật, đổi mới trang thiết bị, khẩn trương mở rộng và phát triển thị trường nhằm tạo ra những lợi thế và giữ vững uy tín c ủa mình trong và ngoài khu vực
Quy mô ho ạt động của Chi nhánh không ngừng mở rộng, thể hiện thông qua tổng tài sản của chi nhánh tăng trưởng liên tục…Là một trong những đơn
vị kinh doanh dẫn đầu về nộp các khoản phải nộp nhà nước tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước trong nhiều năm liền Trên cơ sở đó, Chi nhánh được UBND Tỉnh Sóc Trăng, tập đoàn xăng dầu Việt Nam khen tặng nhiều giấy khen, bằng khen Chi nhánh có nguồn lực tài chính dồi dào với 23 c ửa hàng, 1 kho đang phục vụ hoạt động kinh doanh liên tục, tạo thành mạng lưới cửa hàng cung ứng xăng dầu trên nhiều địa bàn trong tỉnh, từng bước đáp ứng kịp thời nhu cầu chung Cụ thể được phân bổ như sau: