1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc

93 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đề tài chưa nêu rõ được tình hình biến động của các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung giữa định mức và thực tế, chưa nói lên sự tăng giảm tỷ t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



ĐINH CHÍ THÀNH

SẢN XUẤT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON THI ̣ TRẤN PHONG ĐIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ

XÂY DỰNG NỀN MÓNG DFC

LUẬN VĂN TỐT NGHIÊ ̣P ĐẠI HỌC

Ngành Kế Toán Mã số ngành: 52340301

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



ĐINH CHÍ THÀNH MSSV: LT11347

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ

SẢN XUẤT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON THI ̣ TRẤN PHONG ĐIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ

XÂY DỰNG NỀN MÓNG DFC

LUẬN VĂN TỐT NGHIÊ ̣P ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN HỒNG THOA

Tháng 12 – Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, em luôn nhận được

sự chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô của Khoa Kinh

Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt những bài học về lý thuyết cũng

như các kỹ năng để sau khi tốt nghiệp có thể vận dụng vào thực tế công việc

Và hơn ba tháng thực tập tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng

DFC, đã tạo cho em có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực

tế, được tiếp cận cách làm việc trong môi trường doanh nghiệp Đến nay, em

đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Phân tích biến động

chi phí sản xuất của công trình xây dựng Trươ ̀ ng Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong

Điền tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng DFC”

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của các thầy cô trường Đại học

Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô Khoa kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã cung

cấp nhiều kiến thức cho em trong suốt những năm học qua để em có thể hoàn

thành luận văn tốt nghiệp này Và em đặc biệt cám ơn cô Nguyễn Hồng Thoa

đã tận tình hướng dẫn và bổ sung cho em nhiều kiến thức cần thiết trong quá

trình làm luận văn tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các Anh Chị tại công ty

Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng DFC và đ ặc biệt là các Anh Chị tại

Phòng kế toán của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất

cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu

kinh nghiệm thực tế nên nội dung đề tài không tránh khỏi những sai sót, hạn

chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý

Thầy Cô và các Anh Chị tại Phòng kế toán để bài luận văn tốt nghiệp được

hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, Ban

Giám Đốc và các Anh Chị tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng

DFC dồi dào sức khỏe và luôn thành đạt Chúc quý công ty đạt nhiều thành

công và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Đinh Chi ́ Thành

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày …… tháng 12 năm 2013 Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất 4

2.1.2 Trình tự phân tích biến động chi phí sản xuất 9

2.1.3 Định mức chi phí sản xuất 10

2.1.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất 12

2.1.5 Ý nghĩa của việc phân tích biến động chi phí sản xuất 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG NỀN MÓNG DFC 21

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 21

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 21

3.3 NĂNG LỰC CÔNG TY 22

3.3.1 Năng lực về tài chính 22

3.3.2 Những công trình công ty đã và đang thực hiện 22

Trang 7

3.3.3 Năng lực về con người 22

3.3.4 Năng lực về thiết bị 23

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 23

3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23

3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận 24

3.5 HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG 25

3.5.1 Sơ đồ tổ chức, chức năng bộ máy kế toán 25

3.5.1 Hình thức kế toán doanh nghiệp 27

3.6 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 28

3.7 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 31

3.7.1 Thuận lợi 31

3.7.2 Khó khăn 31

3.8 PHÂN TÍCH SƠ BỘ VỀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON THI ̣ TRẤN PHONG ĐIỀN 32

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN PHONG ĐIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG NỀN MÓNG DFC 33

4.1 PHÂN TÍCH CHUNG TOÀN BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN PHONG ĐIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG NỀN MÓNG DFC 33

4.1.1 Xây dựng định mức chi phí sản xuất 33

4.1.2 Chi phí sản xuất thực tế tại công ty 41

4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ 46

4.2.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 46

4.2.2 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 55

4.2.3 Phân tích biến động chi phí sử dụng máy thi công 59

4.2.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung 61

Trang 8

4.3 SO SÁNH KẾT CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT 02 CÔNG TRÌNH TRƯỜNG MẦM NON THI ̣ TRẤN PHONG ĐIỀN VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN

CÁI RĂNG 67

4.4 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ 69

4.4.1 Tác động của nhân tố giá 69

4.4.2 Ảnh hưởng của nhân tố lượng 70

4.4.3 Ảnh hưởng của chất lượng quản lý 70

4.5 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG NỀN MÓNG DFC 70

4.5.1 Phân tích tỷ suất chi phí sản xuất 71

4.5.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp 71

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG NỀN MÓNG DFC 75

5.1 ĐÁNH GIÁ ƯU, NHƯỢC ĐIỂM 75

5.1.1 Ưu điểm 75

5.1.2 Nhược điểm 75

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT 75

5.2.1 Giải pháp đối với nguyên liệu đầu vào 75

5.2.2 Giải pháp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 77

5.2.3 Giải pháp cho đầu ra của sản phẩm 78

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

6.1 KẾT LUẬN 79

6.2 KIẾN NGHỊ 79

6.2.1 Đối với cơ quan thực tập 80

6.2.2 Đối với các cơ quan chức năng 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thiết Kế và

Xây Dựng nền móng DFC giai đoa ̣n từ năm 2010 – 06 tháng đầu năm 2013 29

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp định mức chi phí ngu yên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp công trình

xây dựng trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 36

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp định mức chi phí chi phí nhân công trực tiếp công

trình xây dựng trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền 38

Bảng 4.3: Bảng tổng hợp định mức chi phí chi phí sử du ̣ng máy thi công công

trình xây dựng trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền 38

Bảng 4.4 Bảng dự toán linh hoạt ở mức độ hoạt động bình thường về chi phí

sản xuất chung công trình trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền 40

Bảng 4.5 Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế tại công trình

xây dựng trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 42

Bảng 4.6 Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế tại công trình xây

dựng trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 44

Bảng 4.7 Bảng tổng hợp chi phí chi phí sử dụng máy thi công thực tế tại công

trình xây dựng trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền 45

Bảng 4.8 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung thực tế tại công trình xây dựng

trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 46

Bảng 4.9 Bảng phân tích biến động giá của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại

công trình xây dựng trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 48

Bảng 4.10 Bảng phân tích biến động lượn g củ a chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực

tiếp ta ̣i công trình xây dựng trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 52

Bảng 4.11 Bảng phân tích biến động giá của chi phí nhân công trực tiếp tại

công trình xây dựng trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền 56

Bảng 4.12 Bảng phân tích biến động năng suất của chi phí nhân công trực tiếp

tại công trình xây dựng trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 57

Bảng 4.13 Bảng phân tích biến động giá của chi phí sử dụng máy thi công tại

công trình xây dựng trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền 59

ĐVT: Triê ̣u đồngĐVT: đồng

ĐVT: đồng

ĐVT: đồng

Trang 10

Bảng 4.15 Bảng phân tích biến động giá biến phí sản xuất chung công trình

xây dựng trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền 62

Bảng 4.16 Bảng tổng hợp biến động chi phí sản xuất công trình xây d ựng

trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 67

Bảng 4.17 Bảng so sánh kết cấu chi phí sản xuất 02 công trình trường Mầm

Non Thi ̣ Trấn Phong Điền và trường Tiểu Học Quận Cái Răng 68

Bảng 4.18 Bảng phân tích tỷ suất chi phí sản xuất của công ty Cổ Phần Thiết

Kế Xây Dựng Nền Móng DFC năm 2010 – 06 tháng đầu năm 2013 72

Bảng 4.19 Bảng so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty Cổ Phần Thiết Kế

Xây Dựng Nền Móng DFC năm 2010-2012 74

ĐVT: đồng

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt phân loa ̣i chi phí theo chức năng hoa ̣t đô ̣ng 6

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt phân loa ̣i chi phí theo cách ứng xử 9

Hình 2.3 Mô hình tổng quát để phân tích biến phí 13

Hình 2.4 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp 15

Hình 2.5 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí nhân công trực tiếp 16

Hình 2.6 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí sản xuất chung khả biến 18

Hình 2.7 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí sản xuất chung bất biến 19

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chứ c 23

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 25

Hình 3.3 Sơ đồ kế toán máy ta ̣i doanh nghiê ̣p 28

Hình 4.1 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp của công trình trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 55

Hình 4.2 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí nhân công trực tiếp của công trình trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền 58

Hình 4.3 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí sử du ̣ng máy thi công của công trình trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 61

Hình 4.4 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí sản xuất chung khả biến của công trình trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 64

Hình 4.5 Sơ đồ biến động đi ̣nh phí sản xuất chung công trình xây dựng trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền 66

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

DT BH&CCDV : Doanh thu bán hang và cung cấp di ̣ch vu ̣ GVHB: : Giá vốn hàng bán

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

TSCĐ : Tài sản cố định

CP NVL TT : Chi phí nguyên vâ ̣t liệu trực tiếp

CP NC TT : Chi phí nhân công trƣ̣c tiếp

CP SD MTC : Chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công

CP SXC : Chi phí sản xuất chung

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiê ̣n nay , nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển theo cơ chế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hợp tác kinh tế quốc tế hóa Do đó, việc thu hút vốn đầu tư của nước ngoài vào nước ta là điều cần thiết Thế nhưng, để thu hút đươ ̣c nguồn vốn đầu tư từ thế giới thì cơ sở hạ tầng cần phát triển và đổi mới

Vì vậy, ngành xây dựng luôn là tâm điểm cho các chủ đầu tư bỏ tiền vào kinh doanh, bởi thế mà hiện nay ngành xây dựng đang có chiều hướng phát triển và cạnh tranh cao Bên cạnh đó ngành xây dựng hiện nay được kinh doanh theo hình thức đấu thầu Công trình nào giá thành thấp nhưng vẫn đảm bảo được tính thẩm mỹ cũng như chất lượng cao thì công trình đó trúng thầu, bởi thế các công ty ngày càng phải đối mặt với sức ép đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị phải có một tầm nhìn chiến lược cũng như đường lối, chính sách kinh doanh đúng đắn nhằm đảm bảo cho hướng phát triển của công ty Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng của các công ty điều là lợi nhuận Thật vậy, lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu, nó quyết định đến sự tồn tại và sống còn của một công ty Lợi nhuận càng cao, công ty sẽ càng vững mạnh về tài chính, có điều kiện mở rộng

về quy mô đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường

Trong lĩnh vực kế toán quản trị, xét về sự liên hệ giữa chi phí và lợi nhuận thì giữa chúng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau Để có được lợi nhuận cao doanh nghiệp cần tăng doanh thu hoặc giảm chi phí Để tăng doanh thu, doanh nghiệp phải tăng số lượng sản phẩm mà họ bán ra thị trường, tăng giá bán sản phẩm, nhưng việc tăng giá bán là một việc đòi hỏi phải có sự quyết định đúng đắn từ phía nhà quản trị Vì vậy mà hiện nay các nhà quản trị của công ty luôn kiểm soát chi phí để hạ giá thành, từ đó nắm được tình hình biến động của chi phí, ảnh huởng của sự biến động chi phí đến kết quả hoạt động, tìm hiểu nguyên nhân để đề ra biện pháp khắc phục kịp thời Về thực tập tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng DFC được sự giúp đỡ của các phòng ban mà đặc biệt là phòng kế toán đã giúp tôi hiểu rõ lợi ích của việc nắm được tình hình biến động chi phí và có cái nhìn tổng thể hơn về nguồn chi

phí mà doanh nghiệp bỏ ra sản xuất Nên tôi đã quyết định chọn đề tài: “ Phân tích biến động chi phí sản xuất của công trình xây dựng Trươ ̀ng Mầm Non Thị Trấn Phong Điền tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất của công trình dựng Trường Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền ta ̣i công ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng DFC , từ đó đề ra một số giải pháp giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí sản xuất, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường xây dựng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng tình hình biến động chi phí sản xuất của công trình xây dựng Trườ ng Mầm Non Thi ̣ Trấn Phong Điền ta ̣i công ty Cổ Phần Thiết Kế X ây Dựng Nền Móng DFC , từ đó cho thấy được hiệu quả sử dụng chi phí của công ty

- Tổng hợp chi phí định mức, chí phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất Từ đó giúp nhà sản xuất so sánh giữa chi phí định mức và chi phí sản xuất thực tế, đánh giá quá trình lập kế hoạch chi phí sản xuất định mức

- Đánh giá sự biến động của chi phí sản xuất giữa thực tế và định mức nhằm tìm nguyên nhân các biến động chi phí về lượng và giá, từ đó đề ra phương hướng giải quyết

- Đề ra một số giải pháp nhằm kiểm soát sự biến động chi phí, nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh cho công ty

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Là chi phí sản xuất sản phẩm của công ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng DFC Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung của ba loại công trình như nhà ở, trường học và cầu đường

Trang 15

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Luận văn tốt nghiệp củ a Nguyễn Thị Phương Oanh sinh viên Trường

Đại học An Giang với đề tài “ Phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh AFIEX” ở đề tài này tác giả sử dụng các phương pháp thống

kê, tổng hợp, so sánh số liê ̣u thực tế và đi ̣nh mức từ đó đưa ra kết luâ ̣n Qua đề tài, tác giả xác định được định mức chi phí sản xuất , phân tích được biến đô ̣ng chi phí sản xuất , tổng hợp các mức biến đô ̣ng và tính giá thành sản phẩm Đề tài này chưa nêu rõ phần dự toán linh hoạt của chi phí sản xuất chung, chưa tìm ra giải pháp nhằm kiểm soát chi phí một cách có hiệu quả và hợp lý

- Luận văn tốt nghiệp củ a Nguyễn Thị Kim Đăng sinh viên Trường Đại học An Giang vớ i đề tài “Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Việt An” ở đề tài này tác giả sử dụng các phương pháp như

tổng hơ ̣p số liê ̣u , so sánh và phân tích tổng quát biến đô ̣ng chi phí ta ̣i doanh nghiê ̣p, đề ra giải pháp nhằm kiểm soát chi phí một cách có hiệu quả và hợp

lý Tuy nhiên, đề tài chưa nêu rõ được tình hình biến động của các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung giữa định mức và thực tế, chưa nói lên sự tăng giảm tỷ trọng chi phí

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm chi phí

Trong mọi hoạt động của các doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí, như nguyên liệu, tài sản cố định, sức lao động… Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công…

Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp (Trần Quốc Dũng, 2009, trang 43)

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh một cách khách quan,

nó luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh và được xem là một trong những chỉ tiêu để đánh giá quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.1.2 Phân loại chi phí

a Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí

Toàn bộ chi phí được phân loại như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp , kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả khác cho công nhân viên chức trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản

cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại, thuê mặt bằng…

- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ảnh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi tiếp khách, hội nghị…

b Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: Cách phân loại này căn

cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại Toàn bộ chi phí

được phân thành hai loại: (1) Chi phí sản xuất, (2) Chi phí ngoài sản xuất

Trang 17

(1) Chi phí sản xuất

Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (Lê Phước Hương và cô ̣ng sự, 2011, trang 19-21)

Đối với doanh nghiệp sản xuất: Gồm ba loại:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là biểu hiện bằng tiền những

nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hay làm tăng chất lượng của sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương chính, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiê ̣p, kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả khác cho công nhân

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng…

 Đối với doanh nghiệp xây lắp: Gồm bốn loại

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu

dùng để thi công xây lắp gồm nguyên vật liệu chính như : gỗ, gạch, đá, cát, sắt,

xi măng,…, vật liệu phụ như: đinh, kẽm, dây buộc,…, nhiên liệu như: than, củi, dầu lửa,…, vật kết trúc: bê tông đúc sẵn , vĩ kèo lắp sẵn,…, giá trị thiết bị

đi kèm với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, chiếu sáng, truyền dẫn,…

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp

tham gia xây dựng công trình trên công trường và lắp đặc thiết bị, tiền công nhúng gạch, tưới nước, tháo dỡ, lắp ghép ván khuôn đà giáo, vận chuyển, khuân vác nguyên vật liệu máy móc trong lúc thi công…, các khoản phụ cấp thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí công nhân trực tiếp điều

khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài như: thuê ngoài sửa chữa máy thi công, bảo hiểm xe máy thi công, chi phí điện nước, thuê máy, chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây lắp

phát sinh trong phạm vi phân xưởng như chi phí nhân viên xưởng, tất cả các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của các nhân viên bao gồm của công nhân trực tiếp xây lắp, lương công nhân vận chuyển công trường và của công

Trang 18

đội quản lý, chi phí lán trại tạm thời…, chi phí dịch vụ mua ngoài (Trần

Quang Giáp, 2009, trang 15-17)

(2) Chi phí ngoài sản xuất

Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp (Lê Phước Hương và cô ̣ng sự, 2011, trang 21)

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt phân loa ̣i chi phí theo chức năng hoa ̣t đô ̣ng

c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Đối với sản phẩm xây lắp thì chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính

hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chi phí

Chi phí bán hàng

Chi phí

NC trực tiếp

Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất chung

Trang 19

bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp có chu

kỳ sản xuất kinh doanh dài và trong kỳ không có hoặc ít có doanh thu thì chúng được tính thành phí tồn của kỳ sau để xác định kết quả kinh doanh (Lê Phước Hương và cô ̣ng sự, 2011, trang 21)

d Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan Thông thường chi phí trực tiếp là những chi phí đơn giản nhất cấu tạo bởi một yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương,…

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định Chi phí gián tiếp thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất (Lương Thi ̣ Cẩm Tú, 2012, trang 9)

e Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Gồm ba loại: (1) Biến phí, (2) Định phí, (3) Chi phí hỗn hợp

(1) Biến phí (chi phí khả biến): Là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến

động khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh Biến phí có phương trình biểu diễn như sau:

Với y: Tổng biến phí

a: Biến phí đơn vị

x: Mức hoạt động

Biến phí được chia thành hai loại:

- Biến phí tỷ lệ (biến phí thực thụ): Là những biến phí có sự biến động cùng tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Biến phí cấp bậc: là những loại chi phí không biến động liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí

(2) Định phí (chi phí bất biến): Là những chi phí mà tổng số của nó

không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Định

phí có thể biểu diễn bằng phương trình sau:

Trang 20

- Định phí bắt buộc: Là những chi phí có liên quan đến máy móc, thiết

bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, quản lý… Những định phí này có hai đặc điểm:

có bản chất lâu dài, không thể cắt giảm đến không cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hoặc khi hoạt động sản xuất bị gián đoạn Thuộc loại này gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền lương nhân viên quản lý,…

- Định phí tùy ý (định phí không bắt buộc): Là những chi phí có thể thay đổi trong từng kỳ kế hoạch do nhà quản trị quyết định Những định phí này có hai đặc điểm: có bản chất ngắn hạn, trong những trường hợp cần thiết người ta có thể cắt giảm chúng đi Thuộc loại này gồm chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, nghiên cứu,…

(3) Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí

Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí Thông thường ở mức độ hoạt động vượt quá căn bản, nó thể hiện đặc điểm của biến phí (Lê Phước Hương và cô ̣ng sự, 2011, trang 42-45) Đặc điểm chi phí hỗn hợp:

- Phần định phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì phục vụ và để giữ dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ

- Phần biến phí thường phản ảnh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượt định mức

Phương trình của chi phí hỗn hợp:

Trang 21

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt phân loa ̣i chi phí theo cách ứng xử

2.1.2 Trình tự phân tích biến động chi phí sản xuất

2.1.2.1 Xác lập chỉ tiêu phân tích biến động

Xác định chỉ tiêu phân tích là xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích

và biểu diễn chi phí bằng một biểu thức toán học chịu sự tác động của nhiều nhân tố, các nhân tố có mối quan hệ với nhau

Các chỉ tiêu được sử dụng phân tích là định mức chi phí và chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

2.1.2.2 Xác định đối tượng phân tích biến động

Đối tượng phân tích là chênh lệch của chỉ tiêu chi phí cần phân tích giữa

kỳ thực tế so với định mức

Chi phí định mức điều chỉnh là chi phí định mức được điều chỉnh theo mức độ hoạt động thực tế, theo phương pháp lập định mức Xét trên tổng thể thì định mức chi phí chính là dự toán chi phí của kỳ kế hoạch

2.1.2.3 Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh

Bằng các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật thích hợp, như phương pháp

so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, … xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh Chúng ta có thể thiết lập các bảng biểu phân tích thích hợp để hệ thống thông tin về sự tác động của các nhân tố, để thuận lợi hơn cho quá trình đánh giá

Phân tích CP hỗn hợp

Định phí bắt buộc

Định phí tùy

ý

(2.4)

Trang 22

2.1.2.4 Xác định nguyên nhân và giải pháp

Quá trình tính toán, phân tích cần phải chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh theo chiều hướng thuận lợi hay bất lợi, các nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến chi phí, các nguyên nhân làm tiết kiệm hay lãng phí Đồng thời phải chỉ rõ người có trách nhiệm giải thích nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch chi phí đó Thông qua đó, đề ra các giải pháp thích hợp để quản lý và khai thác các khả năng tiềm tàng phát hiện được trong quá trình phân tích

2.1.3 Định mức chi phí sản xuất

2.1.3.1 Khái niệm định mức chi phí

Định mức chi phí là một thang điểm để đo lường việc thực hiện chi phí trong thực tế sản xuất kinh doanh Vì vậy nó được xây dựng cụ thể cho từng loại sản phẩm được sản xuất trong kỳ

Định mức chi phí được các nhà quản lý xây dựng cho các khoản mục cấu tạo nên giá thành sản phẩm Vì thế nó được xây dựng theo hai tiêu thức cơ bản:

- Giá định mức: Là đơn giá của các khoản mục chi phí được sử dụng là bao nhiêu như đơn giá nguyên liệu, đơn giá bình quân một giờ lao động…

- Lượng định mức: Cho thấy có bao nhiêu số lượng của loại chi phí như số lượng nguyên liệu tiêu hao hoặc số giờ lao động trực tiếp được sử dụng

để chế tạo ra một đơn vị sản phẩm (Lương Thi ̣ Cẩm Tú, 2012, trang 16)

2.1.3.2 Phân loại định mức

a) Định mức lý tưởng

Là những định mức được xây dựng trong những điều kiện giả định tối

ưu Nó không cho phép bất kỳ một hư hỏng nào của máy móc thiết bị hoặc sự gián đoạn nào trong sản xuất Nó đòi hỏi một trình độ cao của công nhân sản xuất và sự cố gắng tối đa trong suốt thời gian làm việc Vì thế định mức này chỉ được xem là hướng phấn đấu để đạt đến Nếu đem các chi phí thực tế phát sinh với định mức loại này thì các chênh lệch còn lại sẽ không còn ý nghĩa để nhận xét tình hình sử dụng chi phí vì các chi phí trong định mức này sẽ rất thấp

b) Định mức thực tế

Là những định mức “cao nhưng có thể đạt được” Nó cho phép có thời gian ngừng nghỉ hợp lý của máy móc thiết bị và công nhân sản xuất Nó đòi hỏi công nhân một trình độ trung bình nhưng có sự cố gắng cao Những biến động tìm được khi so sánh chi phí sản xuất chung thực tế và định mức sẽ là những thông tin hết hữu ích vì nó phản ánh những sự chênh lệch ra khỏi dự kiến của nhà quản lý Nó còn có thể giúp ước tính được sự di chuyển của đồng

Trang 23

tiền và giúp ước tính về tồn kho nguyên vật liệu (Lương Thi ̣ Cẩm Tú , 2012, trang 17)

c) Các định mức chi phí sản xuất

Định mức chi phí sản xuất bao gồm: (1) Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, (2) Định mức nhân công trực tiếp, (3) Định mức chi phí sản xuất chung

(1) Định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp

Định mức được xây dựng riêng biệt theo giá và lượng cho các yếu tố đầu vào Định mức nguyên liệu trực tiếp là sự tổng hợp của định mức giá và lượng của nguyên liệu trực tiếp:

- Định mức giá cho một đơn vị nguyên liệu trực tiếp phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu

- Định mức lượng cho một đơn vị sản phẩm về nguyên liệu trực tiếp phản ánh số lượng nguyên liệu tiêu hao trong một đơn vị thành phẩm, có cho phép những hao hụt bình thường

Định mức chi phí một sản phẩm được tổng hợp từ định mức giá và lượng nguyên liệu trực tiếp, được xác định bằng công thức sau:

(2) Định mức chi phí nhân công trực tiếp

Định mức chi phí lao động trực tiếp cũng bao gồm định mức về giá của một đơn vị thời gian lao động trực tiếp với định mức lượng thời gian cần thiết

Định mức chi phí

nguyên liệu trực tiếp =

Định mức giá nguyên liệu X

Định mức lượng nguyên liệu (2.5)

Trang 24

- Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho một sản phẩm được kết hợp

từ định mức giá và lượng thời gian lao động trực tiếp:

(3) Định mức chi phí sản xuất chung

- Định mức biến phí sản xuất chung: cũng được xây dựng theo định mức giá và định mức lượng thời gian cho phép Định mức giá phản ánh biến phí của đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ Định mức thời gian phản ánh

số giờ của hoạt động được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm

- Định mức định phí sản xuất chung: cũng được xây dựng tương tự như phần biến phí, sở dĩ chúng được tách riêng ra là nhằm giúp cho các quá trình phân tích chi phí sản xuất chung sau này Do bản chất tác động của chi phí khác nhau nên khi phân tích cũng khác nhau dù các phương pháp xác định biến phí và định phí sản xuất chung tương tự nhau, đều dựa trên đơn giá sản xuất chung phân bổ và số giờ được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung

- Tuy nhiên đối với ngành xây dựng thì vấn đề định mức chi phí sử dụng máy thi công vẫn được quan tâm đối với nhà quản trị Nó là một phần chi phí mà công ty bỏ ra để tiến hành định giá một công trình có tác động quan trọng đến các công trình xây dựng Về vấn đề định phí thì chi phí sử dụng máy thi công được tách ra làm hai loại đó là: định phí về giá và định phí về lượng, được phụ thuộc vào số ca máy và đơn giá trên một ca máy

- Tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong thực tế điều được so sánh với định mức nói trên theo một các thức hợp lý để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng chi phí Nên phân biệt định mức chi phí với chi phí dự toán Định mức chi phí là chi phí xây dựng cho một đơn vị sản phẩm trong khi đó chi phí dự toán là tổng số chi phí định mức theo tổng số sản phẩm sản xuất dự toán

2.1.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất

2.1.4.1 Mô hình chung

Phần lớn chi phí sản xuất điều là chi phí khả biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và bộ phận chi phí sản xuất chung khả biến Tất cả những loại chi phí này đều bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố giá

và lượng, được phân tích theo một mô hình chung như sau:

Định mức chi phí

nhân công trực tiếp =

Định mức giá nhân công trực tiếp

x

Định mức lượng thời gian lao động trực tiếp

(2.6)

Trang 25

Lƣợng thực tế Lƣợng thực tế (x) Lƣợng định mức (x) Giá thực tế Giá định mức (x) giá định mức

Biến động giá Biến động lƣợng

Tổng biến động

Hình 2.3 Mô hình tổng quát để phân tích biến phí

Đối với từng khoản mục chi phí, tên gọi các biến động có thể thay đổi:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Biến động giá nguyên vật liệu: (q1p1 - q1p0) Biến động lƣợng nguyên liệu: (q1p0 – q0p0)

- Chi phí nhân công trực tiếp:

Biến động giá lao động: (h1r1 - h1r0) Biến động năng suất: (h1r0 – h0r0)

- Biến động chi phí sử dụng máy thi công:

Biến động chi phí: (h1r1 - h1r0) Biến động năng suất: (h1r0 – h0r0)

- Chi phí sản xuất chung:

Biến động năng suất: (h1r0 – h0r0) Trong đó:

q: Số lƣợng nguyên liệu

p: Đơn giá nguyên liệu

h: Số giờ lao động trực tiếp

r: Đơn giá lao động hay đơn giá hạch toán để phân bổ chi phí sản xuất chung

1: Thực tế

0: Định mức

2.1.4.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân tích theo hai loại biến động: Biến động giá nguyên vật liệu và biến động lƣợng nguyên vật liệu, cụ thể nhƣ sau:

Trang 26

a) Biến động giá nguyên vật liệu

Biến động giá nguyên vật liệu nêu lên sự khác nhau giữa số tiền đã trả cho một lượng nguyên liệu nhất định với số tiền đáng lẽ phải trả theo định mức cho số lượng nguyên liệu đó Công thức như sau:

Đơn giá bình quân nguyên vật liệu tăng hay giảm phụ thuộc vào một số nguyên nhân sau:

- Đơn giá giảm là nhờ tìm được nhà cung ứng có đơn giá thấp hơn, tránh được nhà khâu trung gian hay tiết kiệm được các chi phí mua nguyên liệu

- Nếu đơn giá giảm do quan hệ cung cầu thay đổi trên thị trường nguyên liệu, do có những thay đổi các quy định, thể lệ, chế độ của nhà nước tác động đến giá cả nguyên liệu đây chính là nguyên nhân khách quan

- Nếu đơn giá giảm do mua những nguyên liệu không phù hợp về chủng loại, chất lượng… thì có thể đánh giá không tốt Vì ngoài việc làm giảm chất lượng sản phẩm, giảm uy tính của nhãn hiệu, ảnh hưởng đến lượng bán và giá bán của sản phẩm, nó còn làm tăng chi phí sản xuất vì tăng lượng tiêu hao nguyên liệu

- Ngoài ra, biến động giá còn phụ thuộc vào các phương pháp tính trị giá nguyên liệu xuất kho Tùy thuộc vào giá cả thị trường đang có xu hướng tăng hay giảm mà các phương pháp tính trị giá nguyên liệu xuất kho sẽ cho những kết quả khác nhau về đơn giá nguyên liệu và tất nhiên có thể ảnh hưởng đến kết quả tính toán

b) Biến động lượng nguyên vật liệu

Biến động khối lượng nguyên liệu nói lên sự khác nhau giữa khối lượng nguyên liệu sử dụng trong sản xuất với khối lượng đáng lẽ phải sử dụng theo định mức tiêu chuẩn đã lập cho dù biến động liên quan đến việc sử dụng vật chất của nguyên liệu, nó vẫn thường được xác định bằng tiền

Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với định mức tiêu chuẩn để sản xuất sản phẩm phản ánh chênh lệch bất lợi hoặc thuận lợi, thể hiện sự lãng phí hoặc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu có thể do tác động bởi một hoặc nhiều nguyên nhân như sau:

- Quản lý nguyên vật liệu

Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế

Biến động lượng = (Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức (2.8)

(2.7)

Trang 27

- Tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất

- Tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị

- Các điều kiện khác tại nơi sản xuất như môi trường, tình hình cung cấp năng lượng…

- Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng

Sự phân tích các biến động nguyên vật liệu trực tiếp phải được tiến hành càng sớm càng tốt, nhằm phát hiện kịp thời những bất hợp lí để điều chỉnh Những biến động này thuộc trách nhiệm của những bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Biến động giá thuộc trách nhiệm của bộ phận cung ứng nguyên liệu, biến động lượng chủ yếu thuộc về quản lý sản xuất tại các phân xưởng

Và quá trình biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Lượng mua Lượng mua Lượng thực tế Lượng định mức thực tế thực tế đưa vào sản xuất trong sp hoàn thành

Biến động giá Biến động lượng

Hình 2.4 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp

2.1.4.3 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp

Biến động về chi phí nhân công trực tiếp được chi ra thành hai loại là biến động về giá lao động và biến động về năng suất lao động Cụ thể như sau:

Trang 28

tỉ trọng công nhân bậc cao và giảm tỉ trọng công nhân bậc thấp tính trên tổng

số giờ lao động được sử dụng

- Tuy nhiên không phải bất kỳ lúc nào hay công việc nào, công nhân

bậc cao cũng điều có hiệu quả hơn công nhân bậc thấp Những công việc khác

nhau sẽ phù hợp với từng bậc thợ khác nhau Việc tăng đơn giá tiền lương

bình quân có thể đánh giá tốt nếu đó là nguyên nhân trưc tiếp làm tăng năng

suất lao động bình quân Chứng tỏ rằng việc thay đổi cơ cấu lao động là hợp

lý Ngược lại, nếu năng suất lao động giảm, không tăng hay tăng với tốc độ

thấp hơn với tốc độ tăng giá tiền lương bình quân thì có thể đánh giá doanh

nghiệp đã sử dụng lảng phí lực lượng lao động của mình do không thay đổi cơ

cấu hợp lý

b) Biến động năng suất

Năng suất lao động tăng hay giảm có thể do ảnh hưởng các nguyên nhân

sau:

- Năng suất lao động cá biệt của từng bậc thợ

- Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị

- Chất lượng của nguyên liệu sử dụng

- Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng

- Chính sách trả lương cho công nhân

Và sau đây là sơ đồ thể hiện sự biến động về chi phí nhân công trực

tiếp:

Số giờ lao động Số giờ lao động Số giờ lao động

Biến động năng suất = (Số giờ thực tế - Số giờ định mức) x Giá định mức (2.10)

Trang 29

2.1.4.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung là chi phí phức tạp trong tính toán và phân tích:

 Chi phí sản xuất chung là chi phí gián tiếp và được tính vào giá thành sản phẩm thông qua các phương pháp phân bổ Các tiêu thức phân bổ thường được sử dụng như: Số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy chạy, tiền lương công nhân sản xuất Tuy nhiên việc lựa chọn những tiêu thức phân bổ khác nhau có thể làm cho chi phí được phân bổ cho các sản phẩm sẽ khác nhau và do đó có thể ảnh hưởng đến kết quả của sự phân tích

 Chi phí sản xuất chung bao gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau về tính chất và cũng khác nhau giữa các doanh nghiệp, vì vậy sẽ không có thể có một mô hình duy nhất về phương pháp để phân tích chung

 Chi phí sản xuất chung gồm cả những chi phí có tính khả biến và những chi phí có tính bất biến Cho nên những chi phí này phải có những phương pháp phân tích khác nhau Nếu áp dụng sai phương pháp thì sẽ có những nhận xét sai lệch, thậm chí là trái ngược với tình hình thực tế

a) Kế hoạch linh hoạt

Bao gồm:

- Kế hoạch tĩnh: Một dự toán thể hiện tổng chi phí theo một mức độ

hoạt động cụ thể Dự toán này không thể sử dụng như một tiêu chuẩn đa năng

để đo lường việc sử dụng chi phí trong một mức độ hoạt động

- Kế hoạch linh hoạt: Dự toán linh hoạt là dự toán được xây dựng cho

những mức độ hoạt động khác nhau trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Nhờ vào dự toán linh hoạt ta có thể tìm được một dự toán tương xứng về quy

mô để so sánh khi đánh giá về chi phí Điều quan trọng khi lập dự toán linh hoạt là phải nghiên cứu chi phí về sự biến động của chúng theo mức độ hoạt động Các bước cơ bản để lặp dự toán linh hoạt bao gồm:

 Xác định phạm vi phù hợp về hoạt động cho doanh nghiệp

 Phân chia các loại chi phí thành biến phí và định phí

 Xác định công thức tính toán cho từng loại chi phí

 Dùng công thức đã có để lập dự toán cho các mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp

b) Phương pháp phân tích bốn biến động

(1) Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến

Trong doanh nghiệp sự tăng giảm chi phí sản xuất chung khả biến có thể

Trang 30

- Biến động giá: h1r1 - h1r0

- Biến động lượng: h1r0 – h0r0

Vì trong chi phí sản xuất chung khả biến có nhiều mục nên thông thường người ta lập một bảng tính toán tổng hợp các biến động và gọi là báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến.Những sự tăng, giảm của các biến phí trên phụ thuộc vào hai biến động sau:

- Biến động giá:

 Giá cả thực tế tăng lên so với giá định mức trong dự toán linh hoạt

 Sự lãng phí hoặc sử dụng quá định mức nguyên liệu của chi phí sản xuất chung

 Sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng

- Biến động năng suất:

 Tình trạng máy móc thiết bị được sử dụng

 Tình trạng cung cấp nguyên vật liệu

 Tình trạng hoạt động của công nhân sản xuất

 Các biện pháp quản lý tại phân xưởng

 Các điều kiện khác…

- Có thể tóm tắt sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất CPSXC khả biến CPSXC khả biến theo chung khả biến theo chi phí thực tế giờ định mức, SL thực thực tế và chi phí định mức tế và chi phí định mức Biến động chi phí Biến động năng suất

Tổng biến động

Hình 2.6 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí sản xuất chung khả biến

(2) Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến

Chi phí sản xuất chung bất biến là những chi phí không thay đổi cùng những thay đổi của các mức độ hoạt động Điều này dẫn đến một khác biệt rất căn bản so với chi phí khả biến là: Đối với chi phí khả biến thì biến phí đơn vị

sẽ không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, trong khi định phí đơn vị sẽ giảm đi nếu mức độ hoạt động tăng lên Vì vậy cần phải có một phương pháp tiếp cận khác hơn để nghiên cứu sự biến động của loại chi phí này Và sẽ được trình bày như sau:

Trang 31

Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất chung CPSXC tính theo giờ chung bất biến bất biến dự toán định mức, SP thực tế thực tế và đơn giá phân bổ

Biến động dự toán Biến động số lượng

Tổng biến động

Hình 2.7 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí sản xuất chung bất biến

Phương pháp phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến và biến động chi phí sản xuất chung bất biến như trên gọi là phương pháp phân tích bốn biến động, gồm hai biến động của chi phí sản xuất chung khả biến và hai biến động của chi phí sản xuất chung bất biến (Lương Thị Cẩm Tú , 2012, trang 20-25)

2.1.5 Ý nghĩa của việc phân tích biến động chi phí sản xuất

Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí đã chi ra Do

đó các nhà quản trị phải quan tâm đến chi phí Cần phải phân tích, hoạch định

và kiểm soát chi phí để biết được tình hình biến động của chi phí từ đó có những chính sách chi tiêu cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Chẳng hạn:

- Trước khi chi tiêu: cần xác định định mức chi phí tiêu hao

- Trong chi tiêu: chi tiêu theo định mức

- Sau khi chi tiêu: phải xem xét phân tích sự biến động của chi phí để bíêt nguyên nhân tăng, giảm của chi phí mà tìm biện pháp khắc phục cho kỳ sau

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pha ́ p thu thâ ̣p số liê ̣u

 Nghiên cứu lý thuyết, căn cứ vào cơ sở lý thuyết kế toán chi phí, kế toán tài chính, kế toán quản trị

 Phỏng vấn, thu thập số liệu tại các phòng ban công ty, đặc biệt là phòng kế toán, và quan sát quy trình sản xuất

 Tham khảo tài liệu từ nguồn báo, tạp chí, internet,

2.2.2 Phương pháp phân tích số liê ̣u

 Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh: thu thập các số liệu tại công

ty từ đó thống kê các số liệu sau đó tiến hành đi phân tích đối chiếu giữa các

Trang 32

 Xác định chi phí bằng việc thống kê, sau đó tiến hành so sánh đối

chiếu giữa số liệu thực tế và đinh mức

 Dùng phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp số liệu, thống kê, sau

đó dùng phương pháp lập luận để đối chiếu so sánh chêch lệch để sau đó so

sánh biến động các chi phí

 Sử dụng phương pháp luận, phương pháp so sánh, liệt kê là chủ yếu

nhằm tổng quát lại quá trình biến động và tìm ra giải pháp khắc phục hậu quả

của việc biến động chi phí sản xuất cho công ty

 Sử dụng các chỉ tiêu tài chính:

Là tỷ số giữa tổng chi phí so với doanh thu Tỷ suất này nói lên trình độ

và chất lượng quản lý kinh doanh của công ty Tỷ suất chi phí càng thấp thì

cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả

 Tỷ trọng chi phí: Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng của từng khoản mục

chi phí chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí Dựa vào quy mô và đặc

điểm sản xuất của doanh nghiệp sẽ xem xét mức độ hợp lý tỷ trọng chi phí của

từng khoản mục mà có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp

- Trong đó:

TCP: tổng chi phí

tcpi: chi phí từng khoản mục

PI : tỷ trọng chi phí

So sánh tỷ số phần trăm thực hiện (so sánh tương đối): chỉ số % thực hiện

dùng để so sánh mức độ tăng (giảm) của chi phí giữa các năm tính theo tỷ lệ

phần trăm Chỉ số này cho biết chi phí của kỳ sau là tăng (giảm) hay đạt bao

nhiêu phần trăm so với kỳ kinh doanh trước

Tuy nhiên để đánh giá chính xác sự biến động chi phí, ngoài sự so sánh

chi phí giữa hai thời kỳ cũng cần xem xét đến yếu tố quy mô, khối lượng hoạt

động theo từng kỳ kinh doanh vì có khi chi phí tăng hay giảm là do quy mô

hay khối lượng hoạt động của đơn vị kinh doanh tăng lên hoặc giảm xuống, do

đó cần phải xem xét đến yếu tố này để kết quả phân tích đánh giá chính xác

hơn

Công thức = Tổng chi phí

Tổng doanh thu

Tổng chi phí Chi phí từng khoản mục

(2.11)

(2.12)

Trang 33

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG

NỀN MÓNG DFC

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty có tên tiếng Viê ̣t : Công Ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng DFC và tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài là : DFC Foundation Construction Design Joint Stock Company Trụ sở chính đặt ta ̣i: Số 22, Đa ̣i lô ̣ Hòa Bình, Phường An Cư, Quâ ̣n Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ, Viê ̣t Nam

Trong suốt thời gian hoạt động nguồn vốn lưu động bước đầu do các thành viên trong Hội đồng Quản Trị góp vốn nhưng số vốn góp vào rất ít, qua vài năm hoạt động từ việc tiếp cận công trình và tìm đối tác có nhiều thuận lợi nên vốn điều lệ đã tăng lên 26.000.000.000 đồng

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Công Ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nền Móng DFC là đơn v ị hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực xây dựng, các công trình dân dụng, giao thông (cầu, đường, công trình…) và công việc mua bán vật liệu xây dựng, san lắp mặt bằng, sản xuất đồ dùng bằng nhôm, sản xuất các sản phẩm kim loại cho xây dựng và kiến trúc, tấm bê tông đúc sẵn, ống cốt bê tông, cọc

bê tông cốt thép để tự cung cấp nguyên vật liệu để cho phục vụ sản xuất Nguyên tắc hoạt động hạch toán độc lập, có trách nhiệm về kết quả kinh doanh để bảo toàn nguồn vốn và lợi ích của người lao động theo kết quả kinh doanh theo khuôn khổ của pháp luật

Công ty còn được phép kinh doanh một số ngành nghề phụ trợ như : San lắp mặt bằng, đào đắp đất đá, thi công kè cống thủy lợi, cầu, đường, giao thông nông thôn, trang trí nội thất, chống thấm Xây dựng đường dây trung -

Trang 34

Vận tải hàng hóa bằng xe tải liên tỉnh, buôn bán vật liệu, thiết bị phục vụ trong xây dựng

Ép cọc, gia công lắp đặt các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sắt, nhôm, inox và các cấu kiện thép, bê tông đúc sẵn

Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp Giám sát thi công các công trình dân dụng, công nghiệp Tư vấn, lập dự án đầu tư các công trình dân dụng, công nghiệp Khảo sát thiết kế, thẩm tra thiết kế quy hoạch xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

Thi công xây lắp hệ thống điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy và chống sét công trình dân dụng, công nghiệp Mua bán xe ôtô, xe cơ giới, xe chuyên dùng và cứu hộ bằng xe chuyên dùng, sản xuất và mua bán cấu kiện bê tông dự ứng lực, bê tông thương phẩm và các sản phẩm khác trong xây dựng

3.3 NĂNG LỰC CÔNG TY

3.3.1 Năng lực về tài chính

Ngoài vốn điều lệ 26.000.000.000 đồng, Công ty có khả năng huy động vốn từ nguồn của các sáng lập viên và vay ngân hàng với số tiền có thể lên đến 15.000.000.000 đồng để đưa vào hoạt động kinh doanh

3.3.2 Những công trình công ty đã và đang thực hiện

Sau khi thành lập Công ty đã xây dựng các trụ sở làm việc các cơ quan, trạm y tế, trụ sở UBND các xã, trường học, v.v… Năm 2010 thi công công trình Bệnh viê ̣n đa khoa Cái Răng tr ị giá 13.656.331.575 đồng, Năm 2011 xây dựng Trung tâm y tế dự phòng quâ ̣n Cái Răng giá tri ̣ hợp đồng 13.749.818.443 đồng Trung tâm bồi dưỡng chính tri ̣ quâ ̣n Thốt Nốt t ổng trị giá xây lắp 16.545.847.000 đồng đạt tiêu chuẩn GSP-WHO và hiện nay công ty đã có đầy

đủ năng lực để thi công công trình có giá trị đến trên 40.000.000.000 đồng như công trình vừa mới nhận thầu thi công trong giai đoạn cuối năm 2012 và những tháng đầu năm 2013 là Trung tâm giáo du ̣c thể chất quâ ̣n Bình Thủy trị giá 41.007.855.000 đồng

Chất lượng công trình: Từ ngày thành lập công ty đến nay đã hơn 4 năm hoạt động Các công trình do công ty thi công xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp luôn đạt chất lượng cao, chưa có công trình nào bị phản ảnh không đạt yêu cầu

về chất lượng, vì thế luôn luôn được chủ đầu tư tin tưởng và giao thầu thi công nhiều công trình mới

3.3.3 Năng lực về con người

Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm, có người đã

qua trên 20 năm công tác trong ngành, bên cạnh còn có những cán bộ kỹ thuật

có kinh nghiệm từ ba năm đến mười năm công tác, bổ sung hổ trợ cho nhau

Trang 35

tạo nên một tập thể sáng tạo và kinh nghiệm, giúp cho việc tổ chức thi công khoa học, đúng kỹ thuật làm cho công trình đạt chất lượng cao

Đội ngũ công nhân của Công ty cũng dày dạn kinh nghiệm, trong công tác xây dựng công trình có người đã hành nghề trên 20 năm, từ một người thợ phụ lên thợ chính lên đội trưởng, bên cạnh đó còn có một đội ngũ mới, được đào tạo chính quy cho các loại thợ như: sắt, mộc, hoàn thiện nội thất, thi công điện nước, chống sét, phòng cháy chữa cháy do đó công ty có đủ lực lượng để thi công trọn gói một công trình có qui mô lớn.Trong đó: Cán bộ đại học và trên Đại học gồm Thạc sỹ, Kiến Trúc sư, Kỹ sư Xây dựng, Trung cấp kỹ thuật xây dựng có từ 3 năm đến 15 năm trong nghề

3.3.4 Năng lực về thiết bị

Khi mới thành lập công ty thi công công trình chủ yếu bằng thủ công Để đẩy nhanh tiến độ, tăng chất lượng công trình giảm tỷ lệ lao động bằng thủ công Công ty đã từng bước trang bị các công cụ và thiết bị thi công Công cụ

và thiết bị thi công thực sự đã phát huy tác dụng Công ty đã lập 02 kho chứa vật tư, thiết bị nằm trên đườ ng Cách Ma ̣ng Tháng Tám , phườ ng Bùi Hữu Nghĩa, quâ ̣n Bình Thủy, thành phố Cần Thơ vớ i diện tích hơn 1.000 m2.Công

ty hiện có 08 dàn ép cọc BTCT lực ép từ 70 tấn đến 200 tấn, đối trọng ép 700 tấn Có 08 cần cẩu chuyên dùng từ 5 tấn đến 25 tấn, 03 xe tải có gắn cần cẩu 9,5 tấn, 01 xe cẩu chuyên dùng 20 tấn

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

(Phụ trách thi công)

P Kế Toán P KT Thi công BQL Công trình

Trang 36

3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận

3.4.2.1 Hội đồng quản trị

Hội đồng Quản trị là đơn vị chịu trách nhiệm của mọi hoạt động trong công ty, nắm vững hoạt động của giám đốc và kế toán, kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho giám đốc hoạt động tốt Huy động vốn để mở rộng kinh doanh

3.4.2.2 Giám đốc

Là người chịu trách nhiệm trước hội đông Quản trị về mọi hoạt động của công ty theo định kỳ hàng tháng hoặc theo từng hạng mục của công trình Giám đốc lập ra phương án, điều hành công ty một cách hiệu quả nhất, đồng thời kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động về tài chính để phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm để phát huy những thiếu sót còn tồn tại nhằm khắc phục quá trình hoạt động của công ty

3.4.2.3 Phó giám đốc (Phụ trách thiết kế)

Tham mưu, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc và hội đồng quản trị các vấn đề liên quan đến thiết kế công trình, bản vẽ,…

3.4.2.4 Phó giám đốc (Phụ trách thi công)

Tham mưu, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc và hội đồng quản trị các vấn đề liên quan đến thực hiê ̣n thi công công trình, tiến đô ̣ công trình,…

3.4.2.5 Phòng kỹ thuật thi công

Kiểm tra đầu vào và đầu ra quy trình công nghệ, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, tiếp nhận công văn bản vẽ, hồ sơ mời thầu và kiểm tra quyết toán do các phòng thi công chuyển đến

3.4.2.6 Ban qua ̉ n lý công trình

Theo dõi kiểm tra giám sát việc chấp hành quy định, vi phạm kỹ thuật thi công và kỹ thuật an toàn tiến độ tiến độ thi công, được quyền đình chỉ thi công nếu phát hiện sai sót và báo cáo về ban giám đốc để bàn bạc đưa ra biện pháp

xử

3.4.2.7 Phòng kế toán

Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở sản xuất kinh doanh, thông qua sao chép phản ánh, kiểm tra tình hình thực tế kế hoạch sản xuất kinh doanh thu – chi, giám sát quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của đơn vị

3.4.2.8 Phòng thiết kế

Được sự chỉ đạo trực tiếp từ phó giám đốc thiết kế công trình, lập các bản vẽ, bản đồ,…

Trang 37

3.5 HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG

3.5.1 Sơ đồ tổ chức, chư ́ c năng bộ máy kế toán

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng

+ Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty

+ Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong Công ty theo quy định của Pháp Luật về kế toán như:

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

 Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật

 Giúp Giám đốc của Công ty giám sát tài chính của Công ty

+ Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán

- Kế toán tổng hợp

Thường xuyên đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện công việc của các phần hành kế toán khác Hàng tuần, tháng, quý thực hiện các công việc

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương

Kế toán vật tư, hàng hoá

Kế

toán tài sản cố định

Quỷ

Trang 38

- Kế toán tài sản cố định

Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc mua sắm, sử dụng, nhượng bán, thanh lý TSCĐ Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại TSCĐ, lập bản tính phân bổ khấu hao TSCĐ Theo dõi tình hình biến động TSCĐ theo các chỉ tiêu phù hợp Theo dõi sát sao sự thuyên chuyển TSCĐ giữa các nghiệp vụ để tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao TSCĐ một cách thích hợp theo phương pháp đã chọn

- Kế toán thanh toán

Kế toán căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra đối chiếu chứng từ, đảm bảo tính chính xác và trung thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên cơ sở chứng từ phải đáp ứng đầy đử các yêu cầu theo quy định về chứng từ kế toán của Bộ tài chính quy định Sau đó, tiến hành lập chứng từ thanh toán trình kế toán trưởng và lãnh đạo duyệt

- Thủ quỷ

+ Thu, chi tiền mặt ,séc, ngân hàng phiếu nộp vào Ngân hàng, phản ánh

số tiền hiện có tại quỹ, thực hiện việc chi trả, phát lương thanh toán tạm ứng…

+ Tiếp nhận các phiếu thu, chi từ và tiến hành thu, chi

+ Thủ quỹ tiến hành kiểm tra chứng từ của đối tượng cần thu- chi

+Tiến hành ghi chép vào sổ quỹ các khoản thu chi này để theo dõi và làm

cơ sở kiểm kê quỹ cuối ngày

+ Lưu trữ các phiếu thu,chi

+ Cùng với phòng kế toán tiến hành kiểm quỹ cuối ngày để đảm bảo số tiền thực tế có phù hợp với số tiền trong sổ kế toán

+ Nếu có sự chênh lệch giữa hai bên, thủ quỹ sẽ cùng kế toán đối chiếu từng phiếu thu - chi để tìm ra nguyên nhân chêch lệch, lập biên bản kiểm quỹ

và ghi rõ số tiền cũng như nguyên nhân của sự sai lệch để trình kế toán trưởng

có quyết định xử lý

- Kế toán vật tư, hàng hoá

Kết hợp cùng phòng cung ứng vật tư theo dõi toàn bộ tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, hàng hoá của Công ty trong tháng, quý, năm Định

kỳ kiểm kê nguyên vật liệu thực tế tồn kho Thường xuyên nắm bắt được sự biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường Cuối kỳ, kế toán lập báo cáo sổ sách về số liệu chi tiết cho kế toán tổng hợp thực hiện việc quyết toán thuế

Trang 39

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán dựa vào hợp đồng lao động, bảng chấm công hàng tháng, kế toán thực hiện tính các khoản lương, trừ các khoản tạm ứng lương và tiến hành thực hiện lập bảng thanh toán tiền lương vào cuối tháng Theo dõi các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định của Nhà nước

3.5.2 Hình thức kế toán doanh nghiệp

Công ty Cổ Phần Thiết Kế Và Xây Dựng Nền Móng DFC hạch toán kế toán theo Quyết đi ̣nh số 15 ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính Doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, trong thực tế luôn có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh và xuất phát từ yêu cầu quản lý, doanh nghiệp lựa chọn hình thức “Chứng từ ghi sổ” để áp dụng, thực hiện công tác kế toán trên máy theo các phần mềm được viết riêng, do vậy trình tự hạch toán và các loại

sổ sách sử dụng có những đặc điểm riêng Áp dụng kế toán tài chính là chủ yếu, kế toán quản trị thông thường không được áp dụng trực tiếp, nhưng mỗi

kế toán viên sẽ được phân công đảm nhiệm phần kế toán tài chính nào thì nhận luôn nhiệm vụ kế toán quản trị phần đó

Tất cả các hóa đơn, chứng từ gốc đều tập trung một lần trên máy, sau đó

số liệu sẽ được máy tự động chuyển vào các báo cáo liên quan Cuối kỳ, truy xuất đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính lưu trữ theo qui định

Đơn vị kế toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ , nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, đơn vị sử dụng tiền tệ là Việt Nam đồng

Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là hạch toán theo tỷ giá thực

tế, điều chỉnh chênh lệch cuối kỳ

- Chứng từ kế toán gồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán

hàng, phiếu thu, phiếu chi, lệnh xuất kho, bộ chứng từ xuất nhập khẩu, giấy báo của ngân hàng…

- Sổ sách kế toán: sổ cái tổng hợp, sổ thu chi tiền mặt, sổ theo dõi

công nợ, sổ theo dõi tạm ứng, sổ chi tiết theo dõi vật tư, thành phẩm, hàng hóa, sổ theo dõi tài sản cố định, sổ theo dõi công cụ lao động và các sổ chi tiết khác được lập theo yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp (sổ theo dõi chi phí, sổ theo dõi tiền lương)

- Báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động

Trang 40

Hình 3.3 Sơ đồ kế toán máy tại doanh nghiệp Chú thích:

Ghi hàng ngày Ghi vào cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

 Trình tự ghi sổ:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp, và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác cộng sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện

tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác in báo cáo tài chính theo qui định Cuối kỳ, sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo qui định về sổ ghi kế toán bằng tay

3.6 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG K INH DOANH CỦA CÔNG

TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Để đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh , công tác quản lý chi phí của công ty Cổ Phần Thiết Kế Và Xây Dựng Nền Móng DFC, chúng ta sẽ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củ a công ty trong giai đoa ̣n từ năm 2010 đến 06 tháng đầu năm 2013

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Ngày đăng: 08/10/2015, 22:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1 Sơ đồ to ́m tắt phân loa ̣i chi phí theo chƣ́c năng hoa ̣t đô ̣ng - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
nh 2.1 Sơ đồ to ́m tắt phân loa ̣i chi phí theo chƣ́c năng hoa ̣t đô ̣ng (Trang 18)
Hình 2.2 Sơ đồ to ́m tắt phân loa ̣i chi phí theo cách ƣ́ng xƣ̉ - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Hình 2.2 Sơ đồ to ́m tắt phân loa ̣i chi phí theo cách ƣ́ng xƣ̉ (Trang 21)
Hình 2.3 Mô hi ̀nh tổng quát để phân tích biến phí - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Hình 2.3 Mô hi ̀nh tổng quát để phân tích biến phí (Trang 25)
Hình 2.4 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Hình 2.4 Sơ đồ phân tích biến đô ̣ng chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp (Trang 27)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chƣ́c - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chƣ́c (Trang 35)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 37)
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán máy tại doanh nghiệp   Chú thích: - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán máy tại doanh nghiệp Chú thích: (Trang 40)
Bảng 4.1: Bảng tổng hơ ̣p đi ̣nh mức chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp công trình xây dựng trường - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Bảng 4.1 Bảng tổng hơ ̣p đi ̣nh mức chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp công trình xây dựng trường (Trang 47)
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp định mức chi phí chi p hí nhân công trực tiếp công - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp định mức chi phí chi p hí nhân công trực tiếp công (Trang 50)
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế ta ̣i công trình xây dựng trường - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế ta ̣i công trình xây dựng trường (Trang 54)
Bảng công việc  Tên vật tƣ  Đơn vị tính  Lƣợng  Giá  Thành tiền - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Bảng c ông việc Tên vật tƣ Đơn vị tính Lƣợng Giá Thành tiền (Trang 55)
Bảng 4.10: Bảng phân tích biến động lượng của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công trình xây dựng trường  Mầm Non Thi ̣ - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Bảng 4.10 Bảng phân tích biến động lượng của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công trình xây dựng trường Mầm Non Thi ̣ (Trang 64)
Bảng công việc  Tên vật tƣ  Đơn vị - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Bảng c ông việc Tên vật tƣ Đơn vị (Trang 65)
Bảng 4.17: Bảng so sánh kết cấu chi phí sản xuất 02 công trình trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Bảng 4.17 Bảng so sánh kết cấu chi phí sản xuất 02 công trình trường Mầm Non Thị Trấn Phong Điền (Trang 80)
Bảng 4.18: Bảng phân tích tỷ suất chi phí sản xuất của công ty Cổ Phần Thiết Kế X ây Dƣ̣ng Nền Móng DFC năm 2010 – 06 tháng - phân tích biế n đông chi phí sản xuất công trình xây dựng trườ ng mầm non thi ̣trấn phong điền tai ̣ công ty cổ phần thiết kế xây dưn ̣g nền mo ́ng dfc
Bảng 4.18 Bảng phân tích tỷ suất chi phí sản xuất của công ty Cổ Phần Thiết Kế X ây Dƣ̣ng Nền Móng DFC năm 2010 – 06 tháng (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w