1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang

109 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu là một dạng tài sản lưu động, có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, là một trong những nhân tố quan trọng nhằm giúp cho hoạt đ

Trang 1

TR ỜN ỌC CẦN T KHOA K N TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

N UYỄN OÀN NAM

OÀN T ỆN CÔN TÁC KẾ TOÁN, QUẢN

Trang 2

TR ỜN ỌC CẦN T KHOA K N TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số ngành: 52430301

CÁN BỘ ỚN DẪN

N UYỄN ỮU ẶN

Cần Thơ – 11/2013

Trang 3

LỜ CẢM T

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm

ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em có được nơi thực tập đúng với chuyên ngành mà

em đã học Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Đặng đã tận tình chỉ dẫn, góp ý kiến quý báu cho đề tài của em

Sau nữa, em xin gửi đến Ban Giám Đốc Công ty TNHH MTV Đầu tư – Xây dựng Trung Quang lời cảm ơn chân thành về việc tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đợt thực tập Một lần nữa em cũng xin cảm ơn các anh, chị phòng kế toán, những người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ

em rất nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu của công ty

Sau cùng em xin chúc quý thầy cô cùng các cô chú, anh, chị ở Công ty những lời chúc tốt đẹp nhất, luôn luôn hoàn thành xuất sắc công việc của mình

Trang 4

TRAN CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn oàng Nam

Trang 5

N ẬN XÉT CỦA C QUAN T ỰC TẬP

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền 3

2.1.2 Tổng quan về các khoản phải thu 12

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá về tình hình quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu 22

2.2 Lược khảo tài liệu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu và dữ liệu 27

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 27

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG TRUNG QUANG 28

3.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH MTV Đầu tư – Xây dựng Trung Quang 28

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

3.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 29

3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty 29

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 29

3.2.2 Chức năng của các bộ phận 30

3.3 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán 30

3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 30

3.3.2 Hình thức kế toán 32

3.3.3 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ, chuẩn mực, chế độ kế toán và phương pháp kế toán tài sản cố định mà công ty áp dụng 33

3.4 Ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng nhiệm vụ 34

3.4.1 Mục tiêu 34

3.4.2 Chức năng 34

3.4.3 Nhiệm vụ 34

3.5 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh 35

3.6 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển trong tương quan 39

3.6.1 Thuận lợi 39

Trang 7

3.6.2 Khó khăn 40

3.6.3 Định hướng phát triển trong tương lai 40

CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN CỒNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 41

4.1 Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 41

4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 41

4.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 59

4.1.3 Kế toán phải thu khách hàng 62

4.1.4 Nhận xát chung về tình hình vốn bằng tiền và các khoản phải thu phát sinh trong tháng 01/2013 64

4.2 Phân tích tình hình vốn bằng tiền và các khoản phải thu 65

4.2.1 Phân tích tổng quát về vốn bằng tiền và các khoản phải thu 65

4.2.2 Đánh giá tình hình quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu 68

4.2.3 Nhận xét chung 74

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG TRUNG QUANG 75

5.1 Nhận xét chung về tình hình sử dụng vốn bằng tiền và các khoản phải thu 75

5.1.1 Tồn tại 75

5.1.2 Nguyên nhân 75

5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền và các khoản phải thu 76

5.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 76

5.2.2 Giải pháp làm tăng doanh thu 76

5.2.3 Các biện pháp hạ chi phí 76

5.2.4 Giải pháp tăng khả năng thu hồi công nợ 77

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

6.1 Kết luận 78

6.2 Kiến nghị 78

6.2.1 Đối với nhà nước 78

6.2.2 Đối với cơ quan thuế 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 81

Trang 8

DAN MỤC BẢN

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2010 -

2012 36

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 38

Bảng 4.1: Tình hình thu – chi tiền mặt trong tháng 01/2013 42

Bảng 4.2: Tình hình tăng – giảm tiền gửi ngân hàng trong tháng 01/2013 59

Bảng 4.3: Tổng hợp tình hình phát sinh vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong tháng 01/2013 64

Bảng 4.4: Tổng hợp tình hình phát sinh của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu trong giai đoạn 2010 – 2012 66

Bảng 4.5: Hệ số thanh toán tổng quát của công ty 68

Bảng 4.6: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty 69

Bảng 4.7: Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty 69

Bảng 4.8: Hệ số khả năng thanh toán tức thời 70

Bảng 4.9: Hệ số khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn 71

Bảng 4.10: Nhóm các hệ số về khả năng thanh toán 71

Bảng 4.11: Hệ số giữa nợ phải thu so với nợ phải trả của công ty 72

Bảng 4.12: Số vòng quay các khoản phải thu của công ty 73

Bảng 4.13: Kỳ thu tiền bình quân của công ty 73

Bảng 4.14: Nhóm các hệ số phải thu 74

Trang 9

DAN MỤC ÌN

Hình 2.1 Kế toán tiền mặt là đồng Việt Nam 6

Hình 2.2 Kế toán tiền mặt là ngoại tệ (Giai đoạn sản xuất kinh doanh) 7

Hình 2.3 Kế toán tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý, đá quý 8

Hình 2.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng 10

Hình 2.5 Kế toán tiền đang chuyển 12

Hình 2.6 Kế toán phải thu khách hàng 15

Hình 2.7 Kế toán phải thu nội bộ về vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộc 17

Hình 2.8 Kế toán phải thu nội bộ khác 17

Hình 2.9 Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý 19

Hình 2.10 Kế toán phải thu khác 19

Hình 2.11 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 22

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty 29

Hình 3.2 Tổ chức bộ máy phòng kế toán 31

Hình 3.3 Tổ chức hình thức kế toán nhật ký chung 33

Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 6 tháng 2013 39

Hình 4.1 Tổng hợp tình hình tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng tại công ty giai đoạn 2010 - 2012 67

Trang 10

DAN MỤC P Ụ LỤC

Phụ lục 1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 –

2012 81

Phụ lục 2 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 83

Phụ lục 3: Sổ sách kế toán tiền gửi ngân hàng 85

Phụ luc 4: Sổ sách kế toán phải thu khách hàng 90

Phụ lục 5: Bảng cân đối kế toán của công ty trong từ năm 2010 - 2012 94

Phụ lục 6: Cách tính nhóm hệ số về khả năng thanh toán và các khoản phải thu 96

Trang 12

đó, để tiến hành hoạt động kinh doanh điều đầu tiên cần nói đến là vốn bằng tiền và các khoản phải thu Vốn bằng tiền và các khoản phải thu là một dạng tài sản lưu động, có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, là một trong những nhân tố quan trọng nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách thuận lợi, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí, đó là một trong những nhân tố hàng đầu để doanh nghiệp đứng vững và phát triển

Do đó, doanh nghiệp cần có nguồn vốn kinh doanh hợp lý để cạnh tranh và tạo

uy tín cho doanh nghiệp, cũng như phản ánh kịp thời tình hình sổ sách và ghi chép một cách cẩn thận vào sổ kế toán nhằm có biện pháp tối ưu Bên cạnh đó, vốn bằng tiền và các khoản phải thu là một thiết yếu của doanh nghiệp không những có khả năng duy trì các hoạt động hiện có, giữ vững và cải thiện quan

hệ với khách hàng mà còn có khả năng nắm bắt và tận dụng thời cơ trong kinh doanh Tóm lại để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp phải có một lượng vốn bằng tiền nhất định, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh

của mình, chính vì thế em chọn đề tài: “ oàn thiện công tác kế toán, quản

lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TN MTV ầu tư – Xây dựng Trung Quang ” để làm đề tài cho mình

1.2 MỤC T ÊU N ÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của đề tài này là phân tích thực trạng công tác kế toán, cũng như phân tích tình hình quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu

tại Công ty TNHH MTV Đầu tư – Xây dựng Trung Quang Từ đó đề xuất một

số giải pháp giúp công ty hoàn thiện hơn công tác quản lý về vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Trang 13

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài sẽ đi sâu vào các nội dung cụ thể sau:

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các

khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Đầu tư – Xây dựng Trung Quang;

Mục tiêu 2: Phân tích tình hình quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Đầu tư – Xây dựng Trung Quang; và

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp giúp Công ty hoàn thiện công tác

kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tốt hơn trong tương lai

1.3.3 ối tượng nghiên cứu

Do thời gian và không gian nghiên cứu có giới hạn nên đối tượng nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán, quản

lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Đầu tư – Xây dựng Trung Quang

Trang 14

C N 2

C SỞ LÝ LUẬN VÀ P N P ÁP N ÊN CỨU

2.1 C SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền

a) Khái niệm vốn bằng tiền

"Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất Với tính lưu hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí” trích dẫn của Phan Đức Dũng (2008, giáo trình kế toán tài chính 2, trang 320) Vốn bằng tiền bao gồm:

- Tiền mặt tại quỹ

- Tiền gửi ngân hàng

- Tiền đang chuyển

b) Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”)

Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng nguyên tệ trên TK

007 “Ngoại tệ các loại” Doanh nghiệp có thể sử dụng các loại ngoại tệ để ghi

sổ (phải xin phép) nhưng lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch

Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền chỉ

áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Khi giá xuất của vàng bạc, đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho như: Giá thực tế đích danh; Giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước xuất trước; Giá nhập sau xuất trước

c) Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi tiền tại doanh nghiệp, khóa sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ

Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí…

Trang 15

So sánh đối chiếu kịp thời thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ

kế toán tiền mặt với số kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý

2.1.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

a) Khái niệm tiền tại quỹ

“Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm Tiền Việt Nam (Kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt, việc bảo quản tiền tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện” trích dẫn của Phan Đức Dũng (2008, giáo trình kế toán tài chính 2, trang 323) b) Thủ tục kế toán

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ nhập, xuất theo quy định

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hằng ngày liên tục theo trình tự phát sinh của các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt Hằng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt

và sổ kế toán tiền mặt

c) Tài khoản sử dụng

- Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 – “Tiền mặt” để phản ánh số

hiện có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ

- Tài khoản 111 – “Tiền mặt”, có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam + Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 – “Tiền mặt”

Bên Nợ:

+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;

Trang 16

+ Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Bên Có:

+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ; + Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Rút tiền gửi ngân hàng nhập

quỹ tiền mặt Gửi tiền mặt vào ngân hàng

TK 131, 136, 138

Thu hồi các khoản phải thu

bằng tiền mặt

Chi các khoản tạm ứng, ký cược bằng tiền mặt

Trang 17

Hình 2.1 Kế toán tiền mặt là đồng Việt Nam

e) Kế toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ

Khi phản ánh kế toán ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam vào các tài

khoản có liên quan cần đảm bảo nguyên tắc:

- Đối với các khoản vật tư, hàng hóa, doanh thu, chi phí, tài sản cố định,

vốn kinh doanh khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì

luôn được ghi theo tỷ giá thực tế

- Đối với các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả

thì sử dụng tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán để ghi sổ kế toán

+ Trường hợp doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

đến ngoại tệ thì có thể ghi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

+ Trường hợp doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên

quan đến ngoại tệ để đơn giản và thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán hàng ngày,

có thể sử dụng tỷ giá hạch toán Tỷ giá hạch toán là tỷ giá được sử dụng ổn

định trong một kỳ kế toán, có thể sử dụng tỷ giá thực tế của kỳ trước để làm tỷ

giá hạch toán cho kỳ này

Trang 18

Hình 2.2 Kế toán tiền mặt là ngoại tệ (Giai đoạn sản xuất kinh doanh) f) Kế toán tiền tại quỹ là vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Khi phản ánh kế toán tiền tại quỹ là vàng bạc, kim khí quý, đá quý kế

toán cần tuân thủ một số nguyên tắc:

+ Phải theo dõi số lượng tiền mặt, giá trị cho mỗi loại về nguồn gốc xuất

xứ;

+ Khi xuất vàng bạc, kim khí quý, đá quý để thanh toán cần phải tính giá

xuất theo các phương pháp do Bộ tài chính quy định;

+ Khi cung tiền là vàng bạc, kim khí quý, đá quý cần phải ghi sổ theo giá

mua thực tế của từng loại; và

+ Chênh lệch được xử lý giống như ngoại tệ

152, 153, 156

211, 213, 627, 642

TK 413

TK 311, 331, 336, 341, 342

TK 131, 136, 138 TK 111 (1112)

Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế

Hoặc BQLNH Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ

Lỗ Lãi Lãi Lỗ

TK 511, 515, 711

Doanh thu, thu nhập tài chính,

thu nhập khác bằng ngoại tệ

(Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH)

Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế

hoặc BQLNH

TK 635

TK 515

Lỗ Lãi

(Đồng thời ghi Nợ TK 007) (Đồng thời ghi Có TK 007)

TK 413

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Mua vật tư, hàng hóa, công cụ

Trang 19

Hình 2.3 Kế toán tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

a) Khái niệm tiền gửi ngân hàng

“Tiền của doanh nghiệp phần lớn đƣợc gửi ở Ngân hàng, Kho bạc, Công

ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng đƣợc hạch toán vào thu nhập tài chính của doanh nghiệp” trích dẫn của Phan Đức Dũng (2008, giáo trình kế toán tài chính 2, trang 329) b) Thủ tục kế toán

Khi nhận đƣợc chứng từ của Ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa các số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu trên các chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, nếu chƣa xác định đƣợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng nhƣ: Giấy báo có, Giấy báo nợ hoặc Bảng sao kê Phần chênh lệch đƣợc

Nhận góp vốn liên doanh theo giá

thoản thuận Góp vốn liên doanh theo giá thực tế được chấp nhận

Thu hồi các khoản nợ phải thu

Nhận ký quỹ ngắn hạn và dài hạn

theo giá thực tế Đem cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn

Trang 20

ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” hoặc bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” Sang tháng sau, tiếp tục đối chiếu để tìm ra nguyên nhân để kịp thời xử lý và điều chỉnh số liệu ghi sổ

c) Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng tài khoản 112 – “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số

hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng (Kho bạc Nhà nước hay Công ty tài chính)

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 – “Tiền gửi ngân

- Tài khoản 112 – “Tiền gửi ngân hàng”, có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửi tại ngân hàng

+ Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam

+ Tài khoản 1123 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi tại ngân hàng

Trang 21

d) Sơ đồ hạch toán tài khoản 112 – “Tiền gửi ngân hàng”

Thu hồi các khoản phải thu bằng

tiền gửi ngân hàng Chi các khoản tạm ứng, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng

TK 141, 144, 244

Thu hồi các khoản tạm ứng, ký

cược bằng tiền gửi ngân hàng Chi các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng

TK 141, 144, 244

TK 121, 122, 221, 218 TK 152, 153, 156, 211, 213, 217

Thu hồi các khoản đầu tư ngắn

hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân

Doanh thu, thu nhập khác bằng

tiền gửi ngân hàng

Trang 22

2.1.1.3 Kế toán tiền đang chuyển

a) Khái niệm tiền đang chuyển

“Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp

đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị thụ hưởng” trích dẫn của Phan Đức Dũng (2008, giáo trình kế toán tài chính 2, trang 324)

b) Tài khoản sử dụng

- Kế toán tổng hợp tài khoản 113 – “Tiền đang chuyển” để phản ánh tiền

đang chuyển của doanh nghiệp trong một số trường hợp như:

+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng (kho bạc)

+ Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác

+ Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc nhà nước (Giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp, người bán hàng và Kho bạc nhà nước)

- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 113 – “Tiền đang chuyển”

Bên Nợ:

+ Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào

Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo Có;

+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do danh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang

chuyển cuối kỳ

Bên Có:

+ Số kết chuyển vào Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài

khoản có liên quan;

+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền

đang chuyển cuối kỳ

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ

- Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển

Trang 23

+ Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

c) Sơ đồ tài khoản113 – “Tiền đang chuyển”

Hình 2.5 Kế toán tiền đang chuyển

2.1.2 Tổng quan về các khoản phải thu

a) Khái niệm

“Các khoản nợ phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp,

và có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, vì vậy đòi hỏi kế toán cần phải hạch toán chính xác kịp thời cho từng đối tượng, từng hợp đồng Nhóm các khoản nợ phải thu dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu phát sinh trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp” trích dẫn của Phan Đức Dũng (2008, giáo trình kế toán tài chính 2, trang 461)

b) Nguyên tắc hạch toán

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng khoản nợ và từng lần thanh toán Kế toán phải theo dõi từng khoản nợ và thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ dây dưa Những đối tượng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc

có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu

TK 413

TK 331

TK 112

TK 111, 112

Xuất tiền mặt gửi ngân hàng hoặc chuyển

tiền gửi ngân hàng trả nợ nhưng chưa

nhận được giấy báo có

Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền đã gửi

TK 511, 412, 515, 711

TK 131

Thu nợ nộp thẳng vào ngân hàng nhưng

chưa nhận được giấy báo có

Nhận được giấy báo nợ của ngân hàng vế số tiền đã trả

nợ

Thu tiền nộp thẳng vào ngân hàng nhưng

chưa nhận được giấy báo có

TK 113

TK 413

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại

số dư ngoại tệ cuối kỳ

Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Trang 24

từng khoản nợ, có thể yêu cầu đối tượng xác nhận số nợ phải thu bằng văn bản

Trường hợp hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả, hoặc phải xử lý khoản nợ khó đòi cần có đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ…

Các khoản nợ phải thu phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn theo thời hạn của kỳ doanh nghiệp bình thường của doanh nghiệp c) Nhiệm vụ

Kế toán phải ánh các khoản nợ phải thu theo giá trị thuần, do đó trong nhóm tài khoản này phải thiết lập các tài khoản “Dự phòng phải thu khó đòi”

để tính trước khoản lỗ dự kiến về các khoản phải thu khó đòi có thể không đòi được trong tương lai nhằm phản ánh giá trị thuần của các khoản phải thu

Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các khoản nợ tồn động lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi và các khoản phải thu này Cuối kỳ

kế toán, khi lập báo cáo tài chính, khi tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả cho phép lấy số dư chi tiết cho các đối tượng phải thu để lên hai chỉ tiêu bên

“Tài sản” và bên “Nguồn vốn” của Bảng cân đối kế toán

2.1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng

a) Khái niệm

“Khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán” trích dẫn của Phan Đức Dũng (2008, giáo trình kế toán tài chính 2, trang 464)

b) Tài khoản sử dụng

- Kế toán tổng hợp tài khoản 131 – “Phải thu khách hàng” phản ánh các

khoản nợ phải thu của khách hàng theo chi tiết từng khách hàng riêng biệt Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (thu tiền mặt, thu bằng séc )

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 – “Phải thu khách

hàng”

Bên Nợ:

+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,

TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;

+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Trang 25

+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT

hoặc không có thuế GTGT);

+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng

- Lưu ý: Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh

số tiền nhận trước, hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số tiền phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán phải lấy

số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu “Tài sản” hay “Nguồn vốn”

Các khoản chi hộ khách hàng Khách hàng ứng trước hoặc

thanh toán tiền

TK 131

Bù trừ nợ

TK 635

TK 511

Doanh thu chưa thu tiền (Tổng số

tiền khách hàng phải thanh toán)

Chiết khấu thanh toán

Thu nhập khác chưa thu tiền (Tổng

số tiền khách hàng phải thanh toán)

TK 333 (33311)

Thuế GTGT đầu

ra (nếu có)

Trang 26

Hình 2.6 Kế toán phải thu khách hàng

2.1.2.2 Kế toán phải thu nội bộ

a) Khái niệm

“Khoản phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu của doanh nghệp đối với cấp trên, hoặc các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc hoặc các đơn vị khác trong một doanh nghiệp độc lập, một Tổng công ty về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ, các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới” trích dẫn của Phan Đức Dũng (2008, giáo trình kế toán tài chính 2, trang 469)

b) Tài khoản sử dụng

- Kế toán tổng hợp tài khoản 136 – “Phải thu nội bộ” phản ánh các khoản

phải thu giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau Trong

đó, cấp trên là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, các đơn vị cấp dưới là các đơn vị thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc các đơn vị cấp trên, nhưng có tổ chức công tác kế toán riêng

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 136 – “Phải thu nội bộ”

Bên Nợ:

TK 152, 153, 156, 611

Khách hàng thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng)

Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh

giá lại các khoản thu của khách

hàng bằng ngoại tệ

TK 139

TK 413

Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh

giá lại các khoản thu của khách

Trang 27

+ Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực

tiếp và cấp bằng các phương thức khác);

+ Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới;

+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp;

+ Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống;

+ Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ

Bên Có:

+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên;

+ Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã sử dụng;

+ Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;

+ Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng

Số dư bên Nợ:

Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ trong nội bộ doanh nghiệp

- Tài khoản 136 – “Phải thu nội bộ”, có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên cấp giao trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương thức khác

+ Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ

c) Kế toán phải thu nội bộ về vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

TK 111, 112

TK 411

Các đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh

doanh trực tiếp từ NSNN theo sự ủy

quyền của cấp trên hoặc số vốn kinh

doanh được bổ sung từ lợi nhuận

hoạt động kinh doanh trong kỳ của

đơn vị trực thuộc

TK 136 (1361)

Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp về số vốn kinh doanh phải hoàn lại cho đơn vị cấp trên

Trang 28

Hình 2.7 Kế toán phải thu nội bộ về vốn kinh doanh của các đơn vị

trực thuộc d) Kế toán phải thu nội bộ khác

Hình 2.8 Kế toán phải thu nội bộ khác

Đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh

cho đơn vị trực thuộc bằng tài sản cố

Khi chi hộ, trả hộ Khi nhận được tiền của các

khoản phải thu

TK 421

TK 414, 415, 353

Số được chia các quỹ theo thông báo

hoặc chứng từ xác nhận của cấp trên

Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ

Phải thu lãi của cấp dưới

TK 136 (1368)

Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh

doanh được cấp trên cấp bù

Trang 29

2.1.2.3 Kế toán phải thu khác

a) Khái niệm

“Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu của khách hàng và phải thu nội bộ” trích dẫn của Phan Đức Dũng (2008, giáo trình kế toán tài chính 2, trang 472)

b) Tài khoản sử dụng

- Kế toán tổng hợp tài khoản 138 – “Phải thu khác” phản ánh giá trị tài

khoản thiếu được phát hiện, các khoản phải thu về bồi thường vật chất do các

cá nhân, tập thể gây ra như mất mát, hư hỏng tiền, vật tư, hàng hóa, hoặc các khoản tiền chuyển cho đơn vị nhận ủy thác xuất, nhập khẩu nộp hộ để mua hàng hộ hoặc nộp hộ các loại thuế…

- Tài khoản 138 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1381 – “Tài sản thiếu chờ xử lý”: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý

+ Tài khoản 1388 – “Phải thu khác”: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở TK 131,TK 136, TK

1381 như: Phải thu các khoản bồi thường do làm mất tiền, mất tài sản

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138 – “Phải thu khác”

Bên Nợ:

+ Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;

+ Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;

+ Các khoản nợ phải thu khác

Bên Có:

+ Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết

định ghi trong biên bản xử lý;

+ Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác

Số dư bên Nợ:

Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được

Trang 30

c) Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý

Hình 2.9 Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý d) Kế toán các khoản phải thu khác

153… Khi cho vay, cho mượn vật tư, các khoản phải chi hộ khách hàng và

các khoản phải thu khác

Nếu tính vào chi phí

TK 515

Định kỳ khi xác định tiền lãi phải thu

và số cổ tức được chia

Khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi (Đối với doanh nghiệp nhà nước)

Khi thu được tiền các khoản nợ phải thu

Số tiền phải bồi thường của đơn

vị, cá nhân về tài sản thiếu theo

TK 211

TK 151, 152, 153,

154, 155, 156, 157

Giá trị hàng tồn kho mất mát, hao hụt

(Theo phương pháp kê khai thường

xuyên)

Giá trị hàng tồn kho mất mát, hao hụt sau khi trừ (-) phần thu bồi thường theo quyết dịnh xử

Tài sản cố định phát hiện thiếu khi

kiểm kê

TK 214

Trang 31

2.1.2.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

a) Khái niệm

“Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách hàng không có khả năng thanh toán” trích dẫn của Phan Đữc Dũng (2008, giáo trình kế toán tài chính 2, trang 476)

b) Nguyên tắc lập dự phòng phải thu khó đòi

Phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản, nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ)

Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi

Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ

Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được

nợ và xác định khoản nợ thực sự không còn khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn động hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính (Nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của chính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán

số tiền thu được về nợ khó đòi đã xử lý Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”) thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 “Thu nhập khác”

c) Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi

- Đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán

+ Trích lập dự phòng 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm

Trang 32

+ Trích lập dự phòng 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

+ Trích lập dự phòng 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

- Đối với khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán

Đối với khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích,

bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản phải thu khó đòi, doanh nghiệp

tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

d) Tài khoản sử dụng

- Kế toán tổng hợp tài khoản 139 – “Dự phòng phải thu khó đòi” phản

ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 139 – “Dự phòng phải thu

khó đòi”

Bên Nợ:

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi;

+ Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi

Trang 33

Hình 2.11 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá về tình hình quản lý vốn bằng tiền và

các khoản phải thu

2.1.3.1 Nhóm các tỷ số về khả năng thanh toán

a) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần)

“Chỉ tiêu này cho biết về mặt tổng thể trong thời gian dài hạn sức thanh

toán của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán tổng quát

của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho chúng ta biết tổng số tài

sản hiện có của doanh nghiệp có đảm bảo trang trải đƣợc các khoản nợ phải

trả hay không?” trích dẫn của Nguyễn Văn Công (2010, giáo trình phân tích

báo cáo tài chính, trang 106)

- Nếu tỷ số khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp bằng 1 các

chủ nợ vẫn đảm bảo thu hồi đƣợc nợ vì với số tài khoản hiện có của doanh

nghiệp có đủ khả năng thanh toán toàn bộ các khoản nợ nói chung của doanh

nghiệp Trị số này càng lớn càng tốt

b) Hệ số thanh khoản hiện thời (lần)

- “Hệ số thanh khoản hiện thời (hay Tỷ số thanh khoản ngắn hạn, Hệ số

thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số khả năng thanh toán

TK 642

TK 131, 138

Xóa số nợ phải thu khó đòi Lập dự phòng phải thu khó đòi

Hoàn nhập số dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch phải lập kỳ này nhỏ hơn kỳ trước chưa sử dụng hết

Trang 34

của vốn lưu động) là một tỷ số tài chính dùng để đo lường năng lực thanh

toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp” trích dẫn của Nguyễn Văn Công (2010,

giáo trình phân tích báo cáo tài chính, trang 107)

- Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà

doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động

có thể sử dụng để thanh toán

+ Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

được xem là có thể chuyển đổi thành tiền để đáp ứng được nhu cầu thanh toán

nợ ngắn hạn

+ Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì một phần nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

đã được đầu tư vào tài sản dài hạn là những tài sản khó chuyển đổi thành tiền

để đáp ứng nhu cầu thanh toán và khi điều này xảy ra doanh nghiệp được gọi

là mất khả năng thanh toán về mặt kỹ thuật Nếu khả năng thanh toán về mặt

kỹ thuật kéo dài sẽ dẫn đến khả năng phá sản của doanh nghiệp

- Khi đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp, người phân tích

thường so sánh tỷ số thanh khoản của một doanh nghiệp với tỷ số thanh khoản

bình quân của toàn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia

c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần)

- “Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng để đo khả

năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các

khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp này” trích dẫn của Nguyễn Văn Công

(2010, giáo trình phân tích báo cáo tài chính, trang 107 - 108).

- Tỷ số này cho biết những chỉ tiêu có tính thanh khoản cao nhất trong tài

sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu nợ ngắn hạn hay

không (Hàng tồn kho có tính thanh khoản kém nhất trong tài sản ngắn hạn)

d) Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần)

- “ Hệ số khả năng thanh toán tức thời (hay tỷ số thanh toán tiền mặt) cho

biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền (ví dụ chứng khoán khả

mại) của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách

khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao

Trang 35

nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả” trích dẫn của Nguyễn Văn Công (2010, giáo trình phân tích báo cáo tài chính, trang 108)

- Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì khả năng thanh toán tốt, nhưng

nếu quá lớn thì khả năng sinh lời kém

e) Hệ số khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn (lần)

- “Hệ số khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn (hay hệ số

khả năng thanh toán của tài sản ngắn hạn) là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp hiện có” trích dẫn của Nguyễn Văn Công (2010, giáo trình phân tích báo cáo tài chính, trang 109)

- Trị số của chỉ tiêu càng lớn, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm

trong tổng tài sản ngắn hạn càng cao, dẫn đến khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn càng cao và ngược lại

2.1.3.2 Nhóm các tỷ số phải thu

a) Hệ số giữa nợ phải thu so với nợ phải trả (lần)

- “Hệ số giữa nợ phải thu so với nợ phải trả là chỉ tiêu phản ánh các

khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với các khoản đi chiếm dụng” trích dẫn của Nguyễn Văn Công (2010, giáo trình phân tích báo cáo tài chính, trang 131)

- Nếu trị số này lớn hơn 1 chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị chiếm

dụng lớn hơn số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng và ngược lại

- Công thức: Tiền + Các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Tổng số tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng chuyển đổi thành

- Công thức:

Tổng nợ phải thu Tổng nợ phải trả

Hệ số giữa nợ phải thu so với

Trang 36

b) Vòng quay các khoản phải thu (vòng)

- “Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản

phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp” trích dẫn của Nguyễn Văn Công (2010, giáo trình phân tích báo cáo tài chính, trang 133)

- Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi

nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu

động này

c) Kỳ thu tiền bằng quân (ngày)

- “Kỳ thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyển các khoản phải

thu, Số ngày tồn động các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình” trích dẫn của Nguyễn Văn Công (2010, giáo trình phân tích báo cáo tài chính, trang 134)

- Hệ số này cho biết để thu về doanh thu của một ngày cần mất bao nhiêu

ngày thu tiền, hệ số này càng nhỏ thì khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng càng hiệu quả Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp

=

2

- Công thức: Doanh thu thuần (bán chịu)

Khoản phải thu bình quân

Vòng quay các khoản phải thu

thu Khoản phải thu bình quân = Khoản phải thu đầu kỳ + cuối kỳ

(2.7)

(2.8)

Kỳ thu tiền bình quân

Vòng quay khoản phải thu

- Công thức:

Số ngày trong năm

=

= Phải thu bình quân Doanh thu bình quân ngày

(2.10) (2.9)

Trang 37

2.2 L ỢC K ẢO TÀ L ỆU

Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài này, em đã có tham khảo qua một

số luận văn Trên cơ sở những lý luận, phân tích chuyên môn của các tài liệu

đó vận dụng vào thực tiễn vào Công ty TNHH MTV Đầu tư - Xây dựng Trung

Quang

- Lê Thị Nhân (2008) nghiên cứu “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản

phải thanh toán”, luận văn tốt nghiệp đại học Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp tại phòng kế toán của công ty, thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp bán cấu trúc và quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của công

ty từ đó đánh giá công tác kế toán Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác kế toán của công ty còn nhiều hạn chế như chưa theo dõi thường xuyên sự biến động của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong đơn vị, chưa mở sổ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng, chưa phân tích sâu về tình hình quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán để từ đó tác giả đề ra những giải pháp giúp công ty hoàn thiện hơn công tác kế toán như mở sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng giúp cho công tác quản lý, và nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán (trong đó có các khoản phải thu)

- Bùi Thị Anh Thư (2009) nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán vốn

bằng tiền và các khoản phải thu”, luận văn tốt nghiệp đại học Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp, quan sát khoa học công tác kế toán Bên cạnh đó tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối

để phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong năm 2006 – 2008 Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác kế toán của công ty còn nhiều hạn chế như chưa phân tích sâu tình hình vốn bằng tiền và các khoản phải thu, công tác kế toán chưa chi tiết các khoản phải thu khách hàng, một số chứng từ không hợp lý để

từ đó tác giả đề ra những giải pháp giúp công ty hoàn thiện hơn công tác kế toán như mở sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng giúp cho công tác quản lý, đánh giá đúng từng đối tượng khách hàng và nâng cao hiệu quả quản

lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán; bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán và quan sát hạch toán chứng từ tại đơn vị Từ đó, tác giả tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, tiến hành ghi sổ

kế toán Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Lê Thị Nhân (2008), Bùi Thị Anh Thư (2009) để phân tích quy trình hạch toán và tình hình quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu của doanh nghiệp, đồng thời

Trang 38

kết hợp việc đánh giá vốn bằng tiền và các khoản phải thu theo phương pháp

tỷ số

2.3 P N P ÁP N ÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu và dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng kế toán như giới thiệu khát quát quá trình hình thành và phát triển của công ty; một số nghiệp vụ thực tế phát sinh được thu thập từ sổ sách kế toán của đơn vị; bên cạnh đó tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 được tổng hợp từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Các thông tin liên quan đến cơ sở lý luận của đề tài được tham khảo thông qua sách, báo và internet

Bên cạnh đó, dữ liệu của đề tài còn được thu thập từ các luận văn khóa trước như đề xuất các giải pháp giúp công ty hoàn thiện hơn công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Thông tin được chọn lọc và xử lý chủ yếu bằng phần mềm Microsof Excel và Microsof Word dùng để soạn thảo, vẽ biểu bảng và tính toán

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp mô tả để phân tích tình hình chung của doanh nghiệp

Kết hợp phương pháp so sánh, chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu hiệu quả

và các tỷ số tài chính của công ty

Sử dụng phương pháp mô tả để đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 39

C N 3

Ớ T ỆU TỔN QUAN VỀ CÔN TY TN MTV

ẦU T – XÂY DỰN TRUN QUAN

3.1 Ớ T ỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TN MTV ẦU T – XÂY DỰN TRUN QUAN

Tên giao dịch bằng tiếng việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư – xây dựng Trung Quang

Tên viết tắt: Trung Quang Co.,Ltd

Trụ sở chính: số 63 – 63B đường Cách mạng tháng 8, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Tên địa chỉ nơi sản xuất: Phân xưởng công ty TNHH MTV Đầu tư – Xây dựng Trung Quang

khả năng vốn có của mình góp phần đưa nền kinh tế xã hội phát triển cao hơn

Trang 40

3.1.2 ặc điểm tổ chức sản xuất của công ty

Công ty TNHH MTV Đầu tư – Xây dựng Trung Quang có quy mô hoạt động vừa, sản xuất kinh doanh liên tục và không ngừng phát triển Khi tham gia đấu thầu và trúng thầu một công trình căn cứ vào các dự toán và thiết kế được duyệt công ty lên kế hoạch và tiến hành thi công công trình

Do tính đặc thù của công việc, địa bàn hoạt động rộng, công ty thường xuyên triển khai thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau trên những địa bàn khác nhau Do đó, để đáp ứng yêu cầu tổ chức quản lý nhằm đơn giản trong việc kiểm tra, giám sát việc thi công xây dựng các công trình, công ty đã

áp dụng hình thức giao khoán cho các đội trực tiếp thi công Các đội xây dựng căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình và tổ chức thi công theo đúng yêu cầu trình tự định mức kỹ thuật từng hạng mục công trình Khi hoàn thành công trình tiến hành bóc tách khối lượng thi công hoàn thành của từng hạng mục công trình để nghiệm thu nội bộ với các tổ, đội xây dựng Sau đó báo cáo với chủ đầu tư để nghiệm thu đến khi công trình bàn giao sử dụng và thực hiện

bảo hành

3.2 C CẤU TỔ C ỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

Để phù hợp với điều kiện quản lý chỉ đạo và phục vụ quá trình sản xuất, công ty đã xây dựng bộ máy quản lý điều hành theo mô hình trực tuyến chức năng dựa trên quan hệ chỉ đạo báo cáo thống nhất và chặt chẽ giữa các bộ phận Mỗi bộ phận đảm nhận những chức năng và nhiệm vụ riêng để đảm bảo cho quá trình sản xuất, hoạt động của công ty diễn ra liên tục, kịp thời và có hiệu quả

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty

(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH MTV Đầu tư – Xây dựng Trung Qiang)

Giám đốc

Phòng kế toán tài vụ

Phân xưởng sản xuất nhôm

Phòng kế hoạch kinh doanh

Ngày đăng: 08/10/2015, 22:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Kế toán tiền mặt là đồng Việt Nam  e) Kế toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 2.1 Kế toán tiền mặt là đồng Việt Nam e) Kế toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ (Trang 17)
Hình 2.2 Kế toán tiền mặt là ngoại tệ  (Giai đoạn sản xuất kinh doanh)  f) Kế toán tiền tại quỹ là vàng bạc, kim khí quý, đá quý - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 2.2 Kế toán tiền mặt là ngoại tệ (Giai đoạn sản xuất kinh doanh) f) Kế toán tiền tại quỹ là vàng bạc, kim khí quý, đá quý (Trang 18)
Hình 2.3 Kế toán tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý, đá quý - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 2.3 Kế toán tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý, đá quý (Trang 19)
Hình 2.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 2.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 21)
Hình 2.5 Kế toán tiền đang chuyển - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 2.5 Kế toán tiền đang chuyển (Trang 23)
Hình 2.6 Kế toán phải thu khách hàng - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 2.6 Kế toán phải thu khách hàng (Trang 26)
Hình 2.8 Kế toán phải thu nội bộ khác - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 2.8 Kế toán phải thu nội bộ khác (Trang 28)
Hình 2.9 Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý  d) Kế toán các khoản phải thu khác - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 2.9 Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý d) Kế toán các khoản phải thu khác (Trang 30)
Hình 2.11 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 2.11 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi (Trang 33)
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty (Trang 40)
Hình 3.3 Tổ chức hình thức kế toán nhật ký chung - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 3.3 Tổ chức hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 44)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2010 - 2012  (Xem phụ lục 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của  Công ty giai đoạn 2010 – 2012) - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2010 - 2012 (Xem phụ lục 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2012) (Trang 47)
Bảng 4.4: Tổng hợp tình hình phát sinh của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Bảng 4.4 Tổng hợp tình hình phát sinh của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (Trang 77)
Hình 4.1 Tổng hợp tình hình tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
Hình 4.1 Tổng hợp tình hình tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng (Trang 78)
Phụ lục 5: Bảng cân đối kế toán của công ty trong từ năm 2010 - 2012 - Hoàn thiện công tác kế toán quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh mtv đầu tư xây dựng trung quang
h ụ lục 5: Bảng cân đối kế toán của công ty trong từ năm 2010 - 2012 (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w