1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng

87 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 559,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng đó đối với một nhân viên kế toán trong tương lai, chính vì thế tôi chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in Só

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THANH SANG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THANH SANG MSSV: LT11242

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn em đã gặp rất nhiều khó khăn do hạn chế về kiến thức cũng như là kinh nghiệm thực tế, nhưng nhờ vao sự giúp

đỡ của quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ nói chung và các thầy cô bộ môn

Kế toán - Kiểm toán, Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh nói riêng, cùng với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Hồ Hồng Liên đã kịp thời giúp em bổ sung các kiến thức còn thiếu sót Cùng với đó là sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị, cô, chú ở Công ty Cổ phần In Sóc Trăng nói chung

và ở phòng kế toán nói riêng đã tạo nhiều thuận lợi cho em tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty cũng như việc áp dụng các lý thuyết đã học ở trường vào thưc tiễn Nhờ vào đó mà em có thể bổ sung được các kiến thức chuyên môn còn thiếu sót và tích lũy được một số kinh nghiệm thực tế để có thể hoàn thành tốt được luận văn đúng thời hạn

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, quý thầy cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, quý thầy cô bộ môn

Kế toán - Kiểm toán, cùng giáo viên hướng dẫn cô Hồ Hồng Liên đã tận tình giúp đỡ và hưỡng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Chúc quý thầy cô sức khỏe và sự thành đạt

Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị, cô, chú tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng, phòng kế toán công ty đã nhiện tình giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt luận văn đùng thời hạn

Chúc quý anh, chị, cô, chú sức khỏe và sự thành đạt

Chúc quý công ty gặt hái được nhiều thành công trong kinh doanh

Cần Thơ, Ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thanh Sang

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi, số liệu thu thập và sử dụng trong luận văn là trung thực và các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào

Cần Thơ, Ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thanh Sang

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sóc Trăng, Ngày tháng năm 2013

Ký tên

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

1 Họ tên người nhận xét:

2 Chuyên ngành:

3 Cơ quan công tác:

4 Tên sinh viên: 5 MSSV:

6 Lớp:

7 Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 8 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

9 Hình thức trình bày

10 Ý nghĩa khoa học, thực tiến và tính cấp thiết của đề tài:

11 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

12 Nội dung kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):

13 Các nhận xét khác:

14 Kết luận:

Cần Thơ, Ngày tháng năm 2013

Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 01

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 01

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 01

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 02

1.4 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 02

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 04

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 04

2.1.1 Chi phí sản xuất 04

2.1.2 Giá thành sản phẩm 04

2.1.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 05

2.1.4 Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 05

2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 06

2.1.6 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 06

2.2 TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CÁC LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT 07

2.2.1 Tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 07

2.2.2 Tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 08

2.2.3 Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 10

2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất 12

2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG 14

2.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 14

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 17

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 3.1.1 Sự hình thành và phát triển 17

3.1.2 Sơ lược bộ máy kế toán tại đơn vị 19

3.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 23

Trang 8

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN IN SÓC TRĂNG 25

4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 25

4.1.1 Đối tược hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị 25

4.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25

4.1.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 28

4.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 30

4.1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm 32

4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT ẤN PHẨM BÁO SÓC TRĂNG 36

4.2.1 Phân tích biến động chi phí sản xuất báo Sóc Trăng giai đoạn 2010 - 2012 36

4.2.2 Phân tích biến động chi phí sản xuất báo Sóc Trăng sáu tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ các năm trong giai đoạn 2010 - 2012 45

4.3 PHÂN TÍCH TỔNG HỢP NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM BÁO SÓC TRĂNG 53

4.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu báo Sóc Trăng 54

4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí nhân công báo Sóc Trăng 56

4.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm báo Sóc Trăng 59

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 63

5.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 63

5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 63

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

6.1 KẾT LUẬN 65

Trang 9

6.2 KIẾN NGHỊ 65

PHẦN PHỤ LỤC 67

PHỤ LỤC 1 68

PHỤ LỤC 2 69

PHỤ LỤC 3 70

PHỤ LỤC 4 71

PHỤ LỤC 5 72

PHỤ LỤC 6 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012

của công ty cổ phần in Sóc Trăng 23

Bảng 3.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 24

Bảng 4.1: Bảng chi phí nguyên vật liệu tập hợp riêng cho đơn hàng báo Sóc Trăng tháng 06/2013 26

Bảng 4.2: Bảng chi phí nhân công tập hợp cho đơn hàng Báo Sóc Trăng 28

Bảng 4.3: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung tháng 6/2013 cho đơn hàng báo Sóc Trăng 30

Bảng 4.4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất báo Sóc Trăng tháng 06/2013 32

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu giai đoạn 2010 - 2012 36

Bảng 4.6: Bảng biến động chi phí nguyên vật liệu giai đoạn 2010 - 2012 36

Bảng 4.7: Bảng hiệu quả sử dụng giấy nguyên liệu giai đoạn 2010 - 2012 tính trên 627.295 sản phẩm 37

Bảng 4.8: Bảng hiệu quả sử dụng mực in giai đoạn 2010 - 2012 tính trên 627.295 sản phẩm 38

Bảng 4.9: Bảng chi phí nhân công trực tiếp giai đoạn 2010 - 2012 40

Bảng 4.10: Biến động chi phí nhân công trực tiếp giai đoạn 2010 - 2012 40

Bảng 4.11: Bảng chi phí nhân công công đoạn vi tính giai đoạn 2010 - 2012 41

Bảng 4.12: Bảng chi phí nhân công công đoạn montage giai đoạn 2010 - 2012 41

Bảng 4.13: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung giai đoạn 2010 - 2012 43

Bảng 4.14: Bảng chi tiết chi phí sản xuất chung theo đơn vị sản phẩm giai đoạn 2010 - 2012 43

Bảng 4.15: Bảng tổng hợp CPSX báo Sóc Trăng trong giai đoạn 2010 - 2012 44

Bảng 4.16: Bảng biến động CPSX báo Sóc Trăng giai đoạn 2010 - 2012 44

Bảng 4.17: Bảng tổng hợp CP NVL 6 tháng đầu năm giai đoạn 2010-2013 45

Trang 11

Bảng 4.18: Bảng tổng hợp chi phí nhân công sáu tháng đầu năm giai đoạn

2010 - 2013 47 Bảng 4.19: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung sáu tháng đầu năm giai đoạn

2010 - 2013 50 Bảng 4.20: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất sáu tháng đầu năm giai đoạn 2010 đến năm 2013 52 Bảng 4.21: Bảng tổng hợp chi phí nguyên liệu giai đoạn 2010 - 2012 54 Bảng 4.22: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu năm 2011 và năm 2012 56 Bảng 4.23: Bảng tổng hợp chi phí nhân côn giai đoạn 2010 - 2012 56 Bảng 4.24: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí nhân công năm

2011 và 2012 59 Bảng 4.25: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất giai đoạn 2010 - 2012 59 Bảng 4.26: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến GT SP báo Sóc Trăng năm 2011 và năm 2012 61

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 08

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 09

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 11

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất 13

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty Cổ phần In Sóc Trăng 19

Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần In Sóc Trăng 20

Hình 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 22

Hình 4.1: Sổ cái tài khoản chi phí NVL trực tiếp tháng 06/2013 27

Hình 4.2: Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp tháng 6/2013 29

Hình 4.3: Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung tháng 6/2013 31

Hình 4.4 : Phiếu tính giá thành công việc đơn hàng Báo Sóc Trăng tháng 06/2013 33

Hình 4.5: Sổ cái tài khoản 154 - chi phí SXKD dở dang tháng 06/2013 34

Hình 4.6: Sổ cái tài khoản 155 - thành phẩm tháng 06/2013 35

Hình 4.7: Biểu đồ chi phí bảng kẽm và chi phí khác tính trên đơn vị sản phẩm giai đoạn 2010 -2012 39

Hình 4.8: Biểu đồ đơn giá bảng kẽm giai đoạn 2010 - 2012 39

Hình 4.9: Biểu đồ đơn giá nhân công trên sản phẩm của công đoạn máy và thành thành phẩm giai đoạn 2010 - 2012 42

Hình 4.10: Biểu đồ biến động đơn giá giấy 46

Hình 4.11: Biểu đồ biến động đơn giá mực 46

Hình 4.12: Biểu đồ đơn giá bảng kẽm 47

Hình 4.13: Biểu đồ đơn giá nhân công tính trên mỗi số báo ở công đoạn vi tính và montage giai đoạn 2010 - 2013 49

Hình 4.14: Biểu đồ đơn giá nhân công trả trên số lượng thành phẩm ở công đoạn máy và thành phẩm giai đoạn 2010 - 2013 50

Hình 4.15: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng báo Sóc Trăng 6 tháng đầu năm trong giai đoạn 20120-2013 52

Trang 14

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thị trường luôn tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng ngành, vì vậy để hàng hóa có khả năng cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh có hiệu quả, cụ thể như giảm giá bán sản phẩm, dịch vụ Để làm được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát được chi phí sản xuất sản phẩm Kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm dịch vụ sẽ giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí sản xuất và kịp thời có những biện pháp thay đổi phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh về giá của sản phẩm dịch vụ

Nhận thức được tầm quan trọng đó đối với một nhân viên kế toán trong

tương lai, chính vì thế tôi chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in Sóc Trăng” để nghiên cứu với mong

muốn được đi sâu tìm hiểu, học hỏi thêm kiến thức về kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm trong quá trình thực hiện đề tài này

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng và đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng Từ đó đề ra một

số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu về Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

- Phân tích đánh giá những biến động trong chi phí sản xuất của Công ty

Trang 15

- Đưa ra những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

- Đề tài được thực hiện từ ngày 18/08/2013 đến ngày 19/11/2013

- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

1.4 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện dựa trện nhưng kiến thức đã được tích lũy trong trương trình học ở trường cùng với sự hướng dẫn cụ thể của giáo viên hướng dẫn và tham khảo thêm một số đề tài tốt nghiệp của các anh chị khóa trước

- Phạm Văn Nhự (2011), luận văn tốt nghiêp "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy xeo tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Tân Hưng"

Nội dung đề tài:

+ Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy xeo ở Công ty TNHH thương mại - sản xuất Tân Hưng qua 3 tháng của năm 2010 và cùng kỳ của 3 năm (2008-2010)

+ Phân tích giá thành đơn vị sản phẩm giấy xeo của Công ty TNHH thương mại - sản xuất Tân Hưng

+ Đưa ra các kiến nghị góp phần giảm giá thành sản phẩm giấy xeo của Công ty TNHH thương mại - sản xuất Tân Hưng

- Trương Kim Thành (2009), luận văn tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản CADOVIMEX"

Trang 16

Nội dung đề tài

+ Tìm hiểu khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản CADOVIMEX

+ Hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

+ Phân tích sự tác động của các yếu tố chi phí sản xuất đến giá thành sản phẩm

+ Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị

+ Đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản CADOVIMEX

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

2.1.1 Chi phí sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống,

lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh

nghiệp Chi phí sản xuất phát sinh một cách khách quan, luôn thay đổi trong quá

trình tái sản xuất, gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của từng loại hình kinh

doanh

Chi phí sản xuất được xem là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu

quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.1.2 Phân loại chi phí

Căn cứ vào chức năng hoạt động của chi phí trong daonh nghiệp sản

xuất, chi phí sản xuất được chia thành ba loại sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị của nguyên vật liệu chính

vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- Chí phí nhân công trực tiếp: là tiền lương, khoản trích theo tiền lương,

phải trả khác cho công nhân sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm

không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Cụ

thể như chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất, công cụ dụng cụ,

tiền lương nhân viên nhân viên quản lý phân xưởng,…

2.1.2 Giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất của một khối lượng sản phẩm

hoặc một đơn vị sản phẩm

Giá thành sản phẩm phản ánh hiệu quả của hoạt động sản xuất trong

doanh nghiệp

Trang 18

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Căn cứ vào thời điểm xác định giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm được chia làm ba loại:

- Giá thành sản xuất định mức: là giá thành được tính trước khi sản xuất cho một đơn vị sản phẩm, theo chi phí sản xuất định mức

- Giá thành sản xuất kế hoạch: là giá thành được tính trước khi sản xuất cho tổng số sản phẩm sản xuất kế hoạch, theo chi phí sản xuất định mức

- Giá thành sản xuất thực tế: là giá thành được tính sau khi sản xuất hoàn thành, theo chi phí sản xuất thực tế

2.1.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau nhưng lại có sự khác nhau ở các phương diện:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra những sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại có liên quan đến chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang

Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có quan hệ mật thiết với nhau vì chúng biểu hiện bằng tiền của chi phí, mà doanh nghiệp đã bỏ

ra cho hoạt động sản xuất Chi phí trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

2.1.4 Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Các nhân tố khách quan như thị trường lao động, thị trường nguyên vật liệu, thị trường vốn, thị trường đầu ra…

Các nhân tố chủ quan như:

- Trình độ trang bị về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị công nghiệp

- Trình độ sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng…

- Trình độ sử dụng lao động và tổ chức sản xuất

Trang 19

- Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp

Sự tác động của nhân tố khách quan cũng như chủ quan có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, muốn hạ thấp được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải nắm bắt được những nguyên nhân ảnh hưởng để hạn chế và loại bỏ những ảnh hưởng làm tăng chi phí sản xuất

và phát huy những nhân tố tích cực để hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý doanh nghiệp

Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất

Tổ chức phân bổ chi phí sản xuất hoặc kết chuyển theo đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định

2.1.6 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

2.1.6.1 Khái niệm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí Đối tượng tập hơp chi phí có thể là nơi phát sinh như phân xưởng sản xuất, giai đoạn sản xuất, hoặc là đối tượng chịu chi phí như sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…

Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, bán thành phẩm, lao vụ…

Kỳ tính giá thành là thời kỳ cần tính giá thành, như tháng, quí, năm…

Đẻ xác định đối tượng tập hợp xhi phí và đối tượng tính giá thành thường

là căn cứ vào qui trình công nghệ, loại hình sản xuất, yêu cầu và trình độ quản

2.1.6.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

Đối với sản xuất đơn giản:

- Đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng…

- Đối tượng tính giá thành là thành phẩm

Trang 20

Đối với sản xuất phức tạp:

- Đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, phân xưởng…

- Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, bán thành phẩm

Sản xuất theo đơn đặt hàng:

- Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, phân xưởng…

- Đối tượng tính giá thành là thành phẩm

Sản xuất hàng loạt:

- Đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng…

- Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, bán thành phẩm

2.2 TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CÁC LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT

2.2.1 Tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liêu trực tiếp

2.2.1.1 Khái niệm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất từng loại sản phẩm thì tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm

Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành phải phân bổ cho từng đối tượn tính giá thành

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Giá trị thực tế của nguyên vật liệu

xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản

phẩm hoặc thực hiện lao vụ hay dịch

Trang 21

2.2.1.3 Sơ đồ hạch toán

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Giải thích

(1) Trị giá nguyên vật liệu xuất kho dùng để sản xuất

(2) Trị giá nguyên vật liệu mua giao thẳng cho sản xuất

(3) Trị giá nguyên vật liệu chưa sử dụng đã nhập kho

(4) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào đối tượng tính giá thành

(5) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường

2.2.2 Tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Trang 22

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sử dụng tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho

sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao

(1) Tiền lương, phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất

(2) Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất (4) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào đối tượng tính giá thành

(5) Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Trang 23

2.2.3 Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

2.2.3.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất như tiền lương nhân viên quản lý, giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc nhà xưởng,…

Chi phí sản xuất chung tập hợp theo từng phân xưởng, từng bộ phân sản xuất… chi tiết riêng biến phí và định phí

Trức khi tính giá thành cần phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tính giá thành

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung phát sinh

trong kỳ

- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển định phí sản xuất chung

do mức sản xuất thực tế nhỏ hơn công suất bình thường

- Kết chuyển biến phí sản xuất chung vượt mức bình thường

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung trong kỳ

Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí Chi phí sản xuất chung phản ánh trên tài khoản 627 phải chi tiết theo hai loại là định phí sản xuất chung và biến phí sản xuất chung

Trang 24

(3) Giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ

(4) Trích khấu hao tài sản cố định

(5) Phân bổ chi phí trả trước

(1)

(2)

(8)

(9) (3)

Trang 25

(6) Trích trước chi phí phải trả

(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

(8) Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

(9) Kết chuyển chi phi phí sản xuất chung vào đối tượng tính giá thành (10) Kết chuyển định phí sản xuất chung thấp hơn mức bình thường (11) Kết chuyển biến phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường

2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất

2.2.4.1 Khái niệm

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất là kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiến và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng tính giá thành

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trước khi kết chuyển phải điêu chỉnh giảm các khoản làm giảm giá thành

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi

phí nhân công trực tiến và chi phí sản

xuất chung phát sinh trong kỳ

- Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho, chuyển bán

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được

Số dư nợ: chi phí sản xuất dở dang

cuối kỳ

Sản xuất công nghiệp tài khoản 154 mở theo chi tiết địa điểm phát sinh chi phí, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm

Trang 26

2.2.4.3 Sơ đồ hạch toán

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất

 Giải thích

(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(4) Giá trị phế liệu thu hồi

(5) Thu bồi thường do làm hỏng sản phẩm

Trang 27

2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG

2.3.2 Cơ sở đánh giá sản phẩm dở dang

Chi phí sản xuất: chi phí thực tế phát sinh hoặc chi phí định mức của sản phẩm dở dang

Sản lượng hoàn thành tương đương của thành phẩm và sản phẩm dở dang qui đổi thành thành phẩm

2.3.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang cưới kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phương pháp này áp dụng cho những sản phẩm tiêu hao nhiều chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí còn lại không đáng kể

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức, phương pháp

này áp dụng khi doanh nghiệp xây dựng được hệ thuống định mức chi phí có

Đối với phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng thì đến

kỳ tính giá thành đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thì toàn bổ chi phí sản xuất của đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

2.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng

- Điều kiện áp dụng: sản xuất theo từng đơn đặt hàng , đơn chiếc, nhiều công việc khác nhau

- Loại hình sản xuất: In, đóng tàu, quảng cáo

Trang 28

- Đối tượng tập hợp chi phí: từng đơn đặt hàng, phân xưởng

- Đối tượng tính giá thành: từng loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm

- Kỳ tính giá thành: đơn hàng hoàn thành, tháng, quí, năm, thời điểm lập báo cáo tài chính

- Đặc điểm: đặc điểm của phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

là tính giá thành khi thực hiên sản xuất hoàn tất đơn đặt hàng, nên nếu có sản xuất được thành phẩm nhập kho nhưng chưa thực hiện hoàn tất đơn đặt hàng

thì tất cả chi phí sản xuất đều là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ nguồn dữ liệu kế toán của Phòng kế toán Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

1.3.2 Phương pháp phân tích

- Mục tiêu 1 - Tìm hiểu về Công ty Cổ phần In Sóc Trăng; Mục tiêu 2 - Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng: Sử dụng phương pháp thông kê

mô tả để tìm hiểu về công ty và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

- Mục tiêu 3 - Phân tích đánh giá những biến động trong chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần In Sóc Trăng: Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích biến động chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

- Mục tiêu 4 - Phân tích mức độ ảnh hưởng của các khoản mục chi phí sản xuất đến giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần In Sóc Trăng: Sử dụng phương pháp thay thế liên hòan để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các khoản mục chi phí sản xuất đến giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

- Mục tiêu 5 - Đánh giá lại công tác kế toán trập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng; Mục tiêu 6 - Đưa

ra những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng: Từ các số liệu

đã phân tích sử dụng phương pháp suy luận để đánh giá và đề ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

Trang 29

Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp mà ở đó các nhân tố

lần lượt đuợc thay thế theo một trật tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên đố tượng phân tích bằng cách cố định các nhân tố trong mỗi lần phân tích

Khi đó các nguyên tắc trên được thể hiện qua các bước sau:

Bước 1: Xác định đới tượng phân tích

∆Q = Q1 - Q0

Bước 2: Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn cho từng nhân tố

- Mức ảnh hưởng của nhân tố a: a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0, khi đó mức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là ∆a = a1b0c0 - a0b0c0

- Mức ảnh hưởng của nhân tố b: a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0, khi đó mức độ ảnh hưởng của nhân tố b sẽ là ∆b = a1b1c0 - a1b0c0

- Mức ảnh hưởng của nhân tố c: a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1, khi đó mức độ ảnh hưởng của nhân tố c sẽ là ∆c = a1b1c1 - a1b1c0

Bước 3: Tổng hợp các đối tượng phân tích

∆a + ∆b + ∆c = ∆Q (đúng bằng đối tượng phân tích)

Trang 30

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG

3.1.1 Sự hình thành và phát triển

3.1.1.1 Lịch sử hình thành

Xí nghiệp In Sóc Trăng tiếp nhận từ Xí nghiệp In - Báo Sóc Trăng theo quyết định số 860/QĐ.UBT ngày 24/12/1992 của UBND tỉnh Sóc Trăng và đến ngày 13/04/1993 Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành quyết định số 500/QĐ.TCCB.93 thành lập doanh nghiệp nhà nước xí nghiệp in Sóc Trăng thuôc So7w3 Văn hóa Thông tin tỉnh Sóc Trăng, với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là in sách, báo, tạp chí, văn hóa phẩm, sổ sách, giấy tờ quản lý kinh tế

xã hội

Sao đó, Xí nghiệp In Sóc Trăng được giao cho tòa soạn Báo Sóc Trăng quản lý theo quyết định số 234/QĐ.TCCB của Chủ tịch UBND tỉnh ngày 05/09/2000

Trụ sở chính đặt tại: Số 30, đường Hùng Vương, phường 6, Thành phó Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Ngày 02 tháng 10 năm 2013 Xí nghiện In Sóc Trăng chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần In Sóc Trăng

3.1.1.2 Quá trình phát triển

Sau thời gian dài làm ăn kém hiệu quả (từ năm 1993 đến năm 2001), được sự chỉ đạo của Tỉnh ủy UBND tỉnh và báo Sóc Trăng, từ đầu năm 2002 đến nay ban giám đốc đã ra sức tu bổ, sửa chữa và mua sắm thêm trang thiết bị tương đối đồng bộ; tăng cường bổ sung, đào tạo đội ngũ thở và công nhân; củng cố mở rộng nguồn hàng; nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở đó

đã phát huy được sức mạnh tổng hợp, đứng vững và có bước phát triển đang

kể, gia tăng được doanh thu và bước đầu có lợi nhuận, đảm bảo đủ trả lương cho cán bộ công nhân viên và có nguồn vốn tích lũy cho tái sản xuất mở rộng Tổng số trang in thực hiện trong năm 2012 trên 1,5 tỷ trang (khổ 13x19), với doanh thu trên 15 tỷ đồng và lợi nhuận gần 500 triệu đồng trong tháng phục vụ tết Nguyên Đán, Công ty đã in rất nhiều sản phẩm như hóa đơn thuế GTGT, tờ bướm, báo xuân, các loại tập san, cho các ban, ngành, các huyện, các đơn vị có nhu cầu trong toàn tỉnh Ngoài ra Công ty còn in sách giáo khoa cho nhà xuất bản giáo dục Việt Nam và các đơn vị ngoại tỉnh

Trang 31

3.1.1.3 Vai trò

Ngành in thuộc hệ thống các ngành sản xuất vật chất, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra các ấn phẩm phục vụ cho nhu cầu thông tin kinh

tế, văn hóa, xã hội trong đời sống hiện nay Sản phẩm của ngành in rất đa dạng

và phong phú, bao gồm các loại ấn phẩm báo chí, tranh ảnh, nhản mác hàng hóa, thiệp mừng

Xí nghiệp in có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phảm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định, có bộ máy quản lý

và điều hành, có con dấu riêng và được mở tài khoản ở ngân hàng

3.1.1.4 Qui mô sản xuất

Thiết bị của Xí nghiệp bao gồm máy 4 màu, máy 2 màu, máy 1 màu, máy Typo Bên cạnh đó Xí nghiệp còn trang bị mới các thiết bị như: máy vi tính, máy in khổ A3, máy scanner, máy xuất phim, máy phơi bản điện tử, máy xếp, máy vô bìa dao cắt lập trình, máy may sách, máy ép sách Nhìn chung thiết bị đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

3.1.1.5 Thuận lợi

- Vận dụng tốt sự chỉ đạo của thường trực Tỉnh ủy và Ban biên tập Báo Sóc Trăng, biết tranh thủ sự ủng hộ của các ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh và các đồng nghiệp, từ đó nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ

- Từ đầu có xây dựng kế hoạch phù hợp, đúng hướng, nắm bắt đượuc thời cơ và phát huy tốt thời cơ đó

- Sớm đề ra nội qui, qui chế trong hoạt động, đề cao tính giáo dục CTTT

và phát huy được sự nhiệt tình năng nổ trong đội ngũ cán bộ công nhân viên từ

đó tạo được sức mạnh tổng hợp

- Ổn định được tổ chức, phát huy dân chủ, tính kỷ luật chặc chẽ

- Phát huy tối đa tính nội lực, đặt biệt quan tâm phát triển tay nghê công nhân

3.1.1.6 Khó khăn

- Chưa có nguồn vốn để đầu tư thêm thiết bị hiện đại và đồng bộ hơn, một số khâu còn chưa hoàn chỉnh

- Chưa xây dựng được chiến lược khách hàng, nguồn hàng chưa ổn định

- Lực lượng công nhân tay nghề còn yếu, đa số chưa qua trường lớp

- Đội ngủ công nhân đa số là mới nên việc nhận thức chính trị, tư tưởng,

ý thức trách nhiệm còn chưa cao

Trang 32

3.1.1.7 Phương hướng

- Tăng cường cơng tác tuyên truyền, quảng cáo nhằm tác động mạnh mẽ tới khách hàng, để khách hàng hiểu và đến hợp tác cùng cơng ty

- Chấn chỉnh, rà sốt giá cả hợp lý để thu hút khách hàng

- Tăng cường củng cố và phát triển tổ chức Đảng và đồn thể vững mạnh

- Tập trung đào tạo nâng cao tay nghề cơng nhân

- Tăng cường huy động vốn để trang bị thêm máy mĩc, thiết bị hiện đại đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất

- Phát huy cao độ tinh thần dân chủ, ý thức tiết kiệm

- Đĩng, nộp các loại thuế, phí, lệ phí đầy đủ

3.1.2 Sơ lược bộ máy kế tốn tại đơn vị

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ bộ máy quản lý Cơng ty Cổ phần In Sĩc Trăng:

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý cơng ty Cổ phần In Sĩc Trăng

 Nhiệm vụ cụ thể:

Giám đốc: Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, thường xuyên kiểm tra hoạt động của các bộ phận sản xuất để chấn chỉnh, uốn nắn kịp thời Quyết định việc sắp xếp tổ chức theo thẩm quyền Bổ nhiệm, miễn nhiệm, hợp đồng lao động theo yêu cầu thực tế tình hình Quyết định khen thưởng, kỷ luật, và các chính sách khác đối với cơng nhân viên Trực tiếp chỉ đạo bộ phận kế tốn lập

kế hoạch sử dụng vốn, mua sắm vật tư, thiết bị theo yêu cầu sản xuất Giao dịch quan hệ nguồn hàng đảm bảo giữ vững sản xuất ổm định và phát triển trực tiếp giải quyết các khiếu nại tố cáo cĩ liên quan đến cán bộ cơng nhân viên của cơng ty

B.Giám đốc

Phân xưởng

Trang 33

Phó giám đốc kiêm bộ phận Hành chính - Tổ chức: Dự thảo các văn bản hành chính có liên quan đến mọi hoạt động của công ty theo sự chỉ đạo của giám đốc Tham mưu cho giám đốc quyết định các vấn đề về công tác tổ chứ

bộ máy như hợp đồng nhân viên mới, sắp xếp lương, nâng lương, đề đạt cán

bộ, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, lập nội qui, qui chế của công ty để ban hành và thường xuyên theo dõi đề xuất

bổ xung, chấn chỉnh theo yêu cầu hoạt động của công ty

Bộ phận Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho giám đốc về đầu tư phát triển trước mắt và lâu dài Thực hiện tố chế độ hạch toán kế toán, thống kê và thực hiện các báo cáo theo qui định về tài chính Tiếp cận thị trường để nắm bắt tình hình, mở rộng khai thác các nguồn hàng và tính giá cả hợp lý để thu hút khách hàng và phát triển sản xuất

Phân xưởng: Bao gồm tổ vi tính, montage - chế bản, máy, tổ sách - lụa, Các tổ trưởng chịu trách nhiệm điều hành trong tổ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của quản đốc phân xưởng

3.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần In Sóc Trăng:

Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần In Sóc Trăng

Kế toán viên: Tổng hợp thu chi, công nợ, tổng hợp số liệu hàng tháng, quí năm

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ mở sổ sách theo dõi việc thu chi tiền mặt, trực tiếp phát lương cho cán bộ công nhân viên, ghi sổ quỹ và báo cáo quỹ theo đúng nguyên tắc kế toán

Kế toán trưởng

Trang 34

Đây là hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất đối với công tác kế toán kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán kịp thời giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh, từ đó kiểm tra chỉ đạo sâu sát toàn bộ hoạt động của công ty

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng - VNĐ

- Kế toán hàng tồn kho theo phương phám kê khai thường xuyên

- Tính giá nhập xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

- Kê khai thuế gia trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

- Ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Trang 35

Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Hình 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

 Cách ghi:

Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc hoặc các bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái các chứng

từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Cuối tháng, khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng Tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và

số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo

hình thức kế toán chứng từ ghi sổ dể được vi tính hóa nhưng khối lượng ghi chép sổ nhiều, công việc dồn vào cuối tháng

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Trang 36

3.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG

TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG

3.2.1 Qui trình sản xuất tại công ty Cổ phần In Sóc Trăng

Qui trình công nghệ của công ty mang tính khoa học và đồng bộ, cụ thể muốn sản xuất ra các ấn phẩm đề phải trải qua 3 công đoạn :

- Công đoạn 1: Đây là công đoạn trước khi in, thường được gọi là công

đoạn chế bản bao gồm các bước: Sắp chữ vi tính, sữa bài; Tách màu; Dàn trang, montage (bình bản); Mài, phơi bản Đến khi giao bản in (bảng kẽm) để lắp lên máy mới kết thúc công đoạn chế bản

- Công đoạn 2: Công đoạn in, là công đoạn cơ bản để tạo ra những tờ in

giống nhau Đây là công đoạn đòi hỏi sự kết hợp chắc chẽ giữa người thợ in và máy móc trong quá trình hoạt động

- Công đoạn 3: Công đoạn sau in, còn gọi là công đoạn thành phẩm hay

hoàn tất sản phẩm Từ nhựng tờ in riêng lẻ được gấp thủ công, cắt giấy, đóng kẹp, đóng lồng, đục lổ răng cưa để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh

3.2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần In Sóc Trăng

3.2.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012

Bảng 3.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 của công ty cổ phần in Sóc Trăng

Đvt: triệu đồng

Chênh lệch 2011/2010

Chênh lệch 2012/2011 Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ

Doanh thu 10.073,90 13.778,43 15.468,08 3.704,53 36,77% 1.689,65 12,26% Chi phí 9.691,81 13.372,88 15.007,62 3.681,07 37,98% 1.634,73 12,22% Lợi nhuận 382,09 405,54 460,46 23,45 6,14% 54,92 13,54%

Nguồn: Bảng báo cáo tài chính công ty cổ phần in Sóc Trăng, 2010, 2011, 2012

Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010-2012 ta thấy doanh thu bán hàng năm 2011 tăng 3.728,38 triệu đồng so với năm 2010, tương đương 37% Nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng 2.957,59 triêu đồng, khoảng 36% Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng mạnh

mẽ là do công ty đang trong đà phát triển mạnh, tăng cường sản xuất cũng như tận dụng tối đa uy thế cạnh tranh để thu hút nguồn hàng

Tuy nhiên trái với năm 2011, năm 2012 doanh thu bán hàng chỉ tăng 1.629,65 triệu đồng, khoảng 12% và giá vốn chỉ tăng 1.163,5 tức khoảng 10%

Trang 37

Do sự bất ổn trong nên kinh tế Việt Nam dưới tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới mà dẫn đến sự sụt giảm trong tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty

Mặc dù vậy lợi nhuận trước thuế của năm 2012 vẫn tăng 14% và cao hơn

so với mức tăng 6% của năm 2011 Như vậy ta có thể thấy công ty đã tận dụng được tối đa các nguồn lưc để tăng thu giảm chi nhằm giữ vững sự tăng trưởng

về mặt lợi nhuận

3.2.2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013

Bảng 3.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ năm 2013

Doanh thu sáu tháng đầu năm 2013 chỉ tăng 13,98% nhưng chi phí lại tăng đến 22,12% so với kế hoạch từ đó dẫn đến tình trạng báo cáo kinh doanh

lỗ trong 6 tháng đầu năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu là do có rất nhiều đơn đặt hàng đã bắt đầu sản xuất nhưng chưa hoàn tất nên không thể ghi nhận doanh thu Mặc khác để tiến hành sản xuất công ty đã huy động vốn vay ngân hàng để tiến hành nhập nguyên liệu sản xuất nên phải gánh các khoản chi phí lãi vay

Trang 38

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN IN SÓC TRĂNG 4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

IN SÓC TRĂNG

4.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị

Công ty cổ Phần In Sóc Trăng là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các ấn phẩm nên cũng giống như các doanh nghiệp trong ngành công ty hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo tường đơn đặt hàng riêng

Các đơn đặt hàng của công ty được chia ra làm hai loại:

- Thứ nhất là các đơn đặt hàng thường xuyên, các đơn đạt hàng này được

ký kết thường niên với thời hạn một năm như báo, lịch, sách giáo khoa Trong thời hạn hơp đồng, hàng tháng công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho đơn đặt hàng Chi phí nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp vào đơn hàng, chi phí sản xuất chung được tập hợp chung và phân bổ cho các đơn hàng theo chi phí giấy nguyên liệu

- Thứ hai là các đơn đặt hàng không thường xuyên hay đơn hàng bất thường, các đơn hàng này thường phát sinh trong một thời gian ngắn Các chi phí nguyên liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp được tính theo thực tế và tập hợp trực tiếp và đơn hàng còn chi phí sản xuất chung được tính theo định mức

có sẵn

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đề tài là đơn hàng thường xuyên, cụ thể là đơn hàng sản xuấn ấn phẩm Báo Sóc Trăng

Trang 39

4.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hàng ngày kế toán căn cứ các chứng tư xuất kho vật liệu phát sinh để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ có liên quan Cuối tháng kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh

Tổng chi phí vật liệu xuất kho, mua ngoài thanh toán bằng tiền mặt và nợ người bán trong tháng 06/2013 như sau:

riêng cho Báo Sóc Trăng

Trang 40

Các sổ sách có liên quan:

SỔ CÁI

Số hiệu: 621 Tên tài khoản: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

01/06 567 01/06 Phiếu chi, bướm (F80,C80) 152 3.041.084

01/06 568 01/06 Phiếu xuất NL (BB) 152 7.822.795

01/06 569 01/06 Biểu mẫu CA Mỹ Tú,

SGK (BB,BX) 152 196.608.526 01/06 571 01/06 Báo ST (mực đen, sữa ) 152 1.075.027

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Hình 4.1: Sổ cái tài khoản chi phí NVL trực tiếp tháng 06/2013

Ngoài ra kế toán còn tiền hành ghi sổ vào các sổ:

- Sổ cái tài khoản 111 - Tiền mặt tại quỹ

- Sổ cái tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Sổ cái tài khoản 138 - Phải thu khác

- Sổ cái tài khoản 331 - Phải trả cho người bán

- Sổ quỹ và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Ngày đăng: 08/10/2015, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 22)
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 24)
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất (Trang 26)
Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Sơ đồ h ình thức kế toán chứng từ ghi sổ: (Trang 35)
Hình 4.3: Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung tháng 6/2013 - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.3 Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung tháng 6/2013 (Trang 44)
Hình 4.4 : Phiếu tính giá thành công việc đơn hàng Báo Sóc Trăng tháng 06/2013 - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.4 Phiếu tính giá thành công việc đơn hàng Báo Sóc Trăng tháng 06/2013 (Trang 46)
Hình 4.5: Sổ cái tài khoản 154 - chi phí SXKD dở dang tháng 06/2013 - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.5 Sổ cái tài khoản 154 - chi phí SXKD dở dang tháng 06/2013 (Trang 47)
Hình 4.7: Biểu đồ chi phí bảng kẽm và chi phí khác tính trên đơn vị sản - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.7 Biểu đồ chi phí bảng kẽm và chi phí khác tính trên đơn vị sản (Trang 52)
Hình 4.8: Biểu đồ đơn giá bảng kẽm giai đoạn 2010 - 2012 - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.8 Biểu đồ đơn giá bảng kẽm giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 52)
Hình 4.9: Biểu đồ đơn giá nhân công trên sản phẩm của công đoạn máy - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.9 Biểu đồ đơn giá nhân công trên sản phẩm của công đoạn máy (Trang 55)
Hình 4.11: Biểu đồ biến động đơn giá mực - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.11 Biểu đồ biến động đơn giá mực (Trang 59)
Hình 4.12: Biểu đồ đơn giá bảng kẽm - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.12 Biểu đồ đơn giá bảng kẽm (Trang 60)
Hình 4.13: Biểu đồ đơn giá nhân công tính trên mỗi số báo ở công đoạn vi - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.13 Biểu đồ đơn giá nhân công tính trên mỗi số báo ở công đoạn vi (Trang 62)
Hình 4.14: Biểu đồ đơn giá nhân công trả trên số lượng thành phẩm ở - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.14 Biểu đồ đơn giá nhân công trả trên số lượng thành phẩm ở (Trang 63)
Hình 4.15: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng báo Sóc Trăng 6 tháng đầu - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in sóc trăng
Hình 4.15 Biểu đồ tăng trưởng sản lượng báo Sóc Trăng 6 tháng đầu (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w