Quy mô của các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng lớn cho ngân sách nhà n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ VĂN MINH KHA
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ VĂN MINH KHA MSSV: 4104044
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU
Tháng 12 - Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Cần Thơ và 3 tháng thực tập tại chi Cục thuế quận Ninh kiều Thành phố Cần Thơ, em đã hoàn thành luân văn tốt nghiệp của mình Em xin:
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Quý Thầy, Cô Trường Đại học Cần Thơ; các Thầy, Cô Khoa Kinh tế Quản Trị Kinh Doanh đã hết lòng dạy dỗ, dìu dắt, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báo trong suốt thời gian vừa qua Em xin
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Huỳnh Thị Kim Uyên đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình làm luận văn này
Chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo cùng các anh chị đang công tác tại chi Cục thuế quận Ninh kiều Thành phố Cần Thơ, đặc biệt là chị Hứa Hồng Diễm, chị Tống Thị Thùy Dương và cùng các chị/anh trong Đội kiểm tra thuế đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt luận văn của mình
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài luận văn khó tránh được những thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của các Thầy, các
Cô, Ban lãnh đạo và các anh chị trong đơn vị
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng Ban lãnh đạo, các anh chị được dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công việc của mình Em xin chân thành cảm ơn
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
Võ Văn Minh Kha
Trang 4BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
- -
Họ và tên người hướng dẫn:
Học vị:………
Chuyên ngành:………
Cơ quan công tác:………
Tên học viên:………
Mã số sinh viên:………
Chuyên ngành:………
Tên đề tài:………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:………
2 Về hình thức:………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
………
5 Nội dung và các kết quả đạt được (Mục tiêu nghiên cứu):……….………
………
6 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa):………
………
Cần thơ, ngày….tháng….năm……
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày … tháng … năm … Giáo viên phản biện
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Võ Văn Minh Kha, MSSV: 4104044 xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Võ Văn Minh Kha
Trang 7
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày … tháng … năm ……
Trang 8MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU …… 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 3
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Tổng quan về thuế 4
2.1.2 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 9
2.1.3 Cơ sở pháp lý 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 26
CHƯƠNG 3 27
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 27
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 27
3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và dân số thành phố Cần thơ 27
3.1.2 Đặc điểm chung về quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ 27
Trang 93.2 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 28
3.2.1 Sơ lược về chi Cục thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 28 3.2.2 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 29 3.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế trong chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 32
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 44
3.3.1 Thuận lợi trong công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 44 3.3.2 Khó khăn trong công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 44
CHƯƠNG 4 46 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 46
4.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 46
4.1.1 Tình hình thu thuế theo từng loại sắc thuế qua 3 năm 2010, 2011,
2012 trên địa bàn Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 46 4.1.2 Tình hình thu thuế theo từng loại sắc thuế của 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn Quận Ninh Kiều Thành phố Cần thơ 50
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 CHO ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 51
4.2.1 Phân tích tổng nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013… 51
Trang 104.2.2 Phân tích tình hình thực hiện thu thuế thu nhập doanh nghiệp so với kế hoạch trên địa bàn Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ qua 3 năm
2010, 2011, 2012 55
4.2.3 Phân tích tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 58
4.2.4 Công tác quản lý đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012… 61
4.2.5 Phân tích tình hình thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp của chi Cục thuế quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 63
4.3 ĐÁNH GIÁ KIẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 65
4.3.1 Đánh giá chung về kết quả thu thuế trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 65
4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 66
CHƯƠNG 5 68
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 68
5.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHẦN CẦN THƠ 68
5.1.1 Về công tác quản lý đối tượng thu nộp thuế 68
5.1.2 Về công tác kiểm tra, kê khai, quyết toán thuế 69
5.1.3 Về công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế 71
5.2 GIẢI PHÁP VỀ NHÂN SỰ 72
5.3 GIẢI PHÁP VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT 73
CHƯƠNG 6 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
Trang 116.1 KẾT LUẬN 75 6.2 KIẾN NGHỊ 76
6.2.1 Đối với chi Cục thuế quận Ninh Kiều, Cục thuế thành phố Cần Thơ và cơ quan chức năng 76 6.2.2 Đối với Doanh nghiệp trên địa bàn quận Ninh Kiều 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 12DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố
Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 30 Bảng 3.2: Độ tuổi nhân sự của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố
Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 32 Bảng 4.1: Tình hình thu theo nguồn thu tại Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều
Thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 47
Bảng 4.2 Tình hình thu theo nguồn thu tại chi Cục thuế quận Ninh Kiều
Thành phố Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 va 6 tháng đầu năm 2013 50 Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 52 Bảng 4.4: Tình hình thực hiện thu thuế thu nhập doanh nghiệp so với kế
hoạch trên địa bàn Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ qua các năm 2010, 2011, 2012 55 Bảng 4.5: Tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo loại hình doanh
nghiệp từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 59 Bảng 4.6: Tổng hợp đối tượng nộp thuế qua 3 năm 2010, 2011, 2012 trên
địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 61 Bảng 4.7: Tình hình thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế từ năm 2010 đến
6 tháng đầu năm 2013 của Chi Cục Thuế quận Ninh Kiều …… 64
Trang 13DANH MỤC HÌNH
TrangHình 4.1 Tình hình thu theo nguồn thu tại Chi Cục Thuế quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 48 Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 52 Hình 4.3 Tình hình thu thuế TNDN theo loại hình doanh nghiệp từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn quận Ninh Kiều 61 Hình 4.4 Tổng hợp ĐTNT qua các năm 2010, 2011, 2012 trên địa bàn quận
Ninh Kiều Tp.Cần Thơ 63
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CSKD : Cơ sở kinh doanh
DN : Doanh nghiệp
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐND : Hội đồng nhân dân
TT-BTC : Thông tư - Bộ Tài Chính
UBND : Ủy ban nhân dân
Tiếng Anh
GDP : Gross Domestic Product
WTO : World Trade Organization
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sau Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam nền kinh tế nước ta có nhiều biến đổi tích cực tiêu biểu: xóa bỏ nền kinh tế bao cấp, thực hiện cơ chế kinh tế nhiều thành phần, đổi mới về cơ chế quản lý kinh
tế Nhờ chủ trương đó mà các thành phần kinh tế có điều kiện tự do phát
triển trên cơ sở tôn trọng pháp luật và bình đẳng trước pháp luật
Ngày nay nước ta đang chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của nhà nước và đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế của thế giới Nước ta
đã gia nhập WTO đang thực hiện việc cắt giảm thuế quan Vì vậy nền kinh
tế nước ta phải không ngừng phát triển vững mạnh về mọi mặt Đồng thời phải xây dựng đất nước ngày càng đẹp tiến lên con đường công nghiệp hóa
- hiện đại hóa đất nước với mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh
Tuy nhiên để thực quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó nguồn thu từ thuế đóng góp phần lớn số thu trong tổng Ngân Sách Nhà Nước Việt Nam, nhiều vấn đề phức tạp đã nảy sinh, trong đó có hành vi gian lận thuế và trốn thuế Trong hệ thống chính sách thuế hiện nay ở Việt Nam, thuế TNDN là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng không chỉ là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh
tế của Nhà nước mà còn có ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho NSNN Do đó Nhà nước chủ trương hoàn thiện thuế TNDN theo hướng giảm mức thuế suất, miễn giảm thuế, thống nhất mức thuế ưu đãi giữa các thành phần kinh
tế để khuyến khích đầu tư và đảm bảo bình đẳng trong cạnh tranh Với sự thay đổi chính sách thu này thì tỷ trọng đóng góp vào NSNN của thuế TNDN sẽ có xu hướng giảm Đặc biệt trong giai đoạn gần đây, nhu cầu chi tiêu cho các chương trình quốc gia lại có xu hướng tăng Đây là một vấn đề quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách Vấn đề cải cách thuế cần được kết hợp chặt chẽ và tương thích giữa chính sách thuế và quản lý thuế,
vì một hệ thống chính sách có tiên tiến đến đâu cũng không thể phát huy được tác dụng nếu không phù hợp với trình độ quản lý và ngược lại cải cách quản lý hành chính thuế cần được dựa trên một hệ thống chính sách thuế ổn định và rõ ràng
Vì vậy công tác quản lý thuế sao cho hiệu quả là vô cùng quan trọng, không những đảm bảo nguồn thu ngân sách của quốc gia mà còn mang lại
Trang 16nhiều lợi ích xã hội Từ những nhu cầu thực tiễn đó nên em đã chọn đề tài
“Phân tích tình hình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ” để làm rõ vấn đề và với hy
vọng thông qua việc nghiên cứu, phân tích đề tài này để thấy rõ vấn đề và đây sẽ là cơ hội để em nâng cao kiến thức và có thể sử dụng kiến thức đó trong công tác sau này khi cần thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tiến hành phân tích tình hình quản lý thu thuế TNDN và từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN của chị Cục thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về những vấn đề cơ bản như:
Phân tích thực trạng quản lý thu thuế TNDN qua 3 năm 2010 - 2012
và 6 tháng đầu năm 2013 của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ
Đánh giá tình hình quản lý thu thuế TNDN của Chi Cục thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế TNDN của Chi Cục thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ
Thời gian luận văn được thực hiện từ tháng …/8/2013 – …/12/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 17Công tác quản lý thu thuế TNDN tại chi Cục thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Nguyễn Văn Đạo, 2008 Thực trạng về công tác quản lý thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Thốt Nốt Đại Học Tây Đô
Nội dung phân tích tình hình thu thuế hộ kinh doanh cá thể qua 3 năm 2005,
2006, 2007 Phân tích môi trường bên ngoài từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý và thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
ở quận Thốt Nốt Bài viết đã sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, các công cụ thống kê, phương pháp tỷ số nhằm xem xét các chỉ tiêu và kết quả và hiệu quả hoạt động thu thuế hộ kinh doanh cá thể Phương pháp đồ thị, biểu đồ để miêu tả khái quát các chỉ tiêu phân tích một cách sinh động
Nguyễn Thanh Hùng, 2006 Phân tích tình hình quản lý thu thuế
GTGT tại Cục thuế tỉnh Trà Vinh Đại Học Cần Thơ Nội dung của đề tài là
khái quát kết quả thu thuế GTGT của Cục thuế tỉnh Trà Vinh từ năm 2003 đến năm 2005 Phân tích tình hình thu thuế qua 3 năm để thấy được sự tăng giảm giữa các năm để từ đó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng, những nguyên nhân còn tồn tại và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Tô Minh Huệ, 2004 Đổi mới công tác quản lý thu thuế trên địa
bàn tỉnh Hà Giang Nội dung của đề tài là phân tích, đánh giá kết quả thu
và quản lý thuế của tỉnh Hà Giang từ năm 1998 đến năm 2003 để từ đó thấy được những yêu cầu mới đặt ra trong công tác quản lý thu thuế nhằm đề ra những phương hướng đổi mới và nâng cao hiệu quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Hà Giang
CHƯƠNG 2
Trang 18CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cùng với sự phát triển của xã hội, giai cấp hình thành và Nhà nước ra đời Khi Nhà nước ra đời, kèm theo nó là bộ máy quản lý để thực hiện quyền lực của mình Bộ máy quản lý này không tự tạo ra nguồn vật chất để
tự nuôi sống mình mà nó chỉ dựa vào sự đóng góp của toàn thể dân chúng phải nộp một phần tài sản của mình cho Nhà nước như là nghĩa vụ, đó chính là thuế
Như vậy đến đây, chúng ta có thể khẳng định rằng tiền đề cho sự ra đời của thuế chính là sự ra đời và tồn tại của Nhà nước, bản chất của Nhà nước quyết định bản chất của thuế
Trải qua các chế độ xã hội khác nhau, Nhà nước bằng quyền lực của mình đã quy định các khoản đóng góp bắt buộc đối với dân chúng và các chủ thể khác trong xã hội Các khoản đóng góp đó được thực hiện bằng nhiều hình thức như: ngày công lao động, hiện vật, bằng tiền… Do đó có thể nói thuế là công cụ quan trọng mà Nhà nước nào cũng sử dụng để thực hiện chức năng của mình, thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước
2.1.1.2 Khái niệm, bản chất và vai trò của thuế
a) Khái niệm
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội
b) Bản chất
Bản chất của thuế gắn liền với bản chất của Nhà nước Nhà nước mang bản chất nào thì thuế mang bản chất của giai cấp mà Nhà nước đó đại diện Trong xã hội phong kiến, Nhà nước vương quyền dùng thuế là phương tiện bóc lột, vơ vét của nhân dân bị trị để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu theo ý chí riêng của giai cấp mình mà không quan tâm đến lợi ích nhân dân Đến xã hội tư bản, cũng là xã hội có giai cấp đối kháng là tư sản - vô
Trang 19sản, thuế đã đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế xã hội, thực hiện được nhiều chức năng của nó nhưng xét về bản chất vẫn phục vụ cho giai cấp tư sản - giai cấp thống trị Nhà nước ta là Nhà nước của dân do dân và vì dân nên thuế nước ta mục tiêu cuối cùng cũng phục vụ lợi ích nhân dân Quan điểm của Nhà nước ta về thuế là việc động viên vào ngân sách Nhà nước phải vừa hài hòa về lợi ích kinh tế và xã hội, vừa đảm bảo nguồn thu tài chính để Nhà nước thực hiện các chức năng điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng
Bản chất kinh tế
Thuế là một bộ phận thu nhập của xã hội được tập trung để phục vụ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Kinh tế là cơ sở của thuế, thuế gắn chặt chẽ với sản xuất, kinh doanh và kiểm soát thu nhập của mọi tổ chức và cá nhân
để động viên và điều hoà thu nhập, điều tiết kinh tế (điều tiết sản xuất và tiêu dùng) Nguồn thu từ thuế cho ngân sách Nhà nước chỉ có thể tăng nhiều và nhanh trên cơ sở kinh tế được phát triển và đạt hiệu quả cao
Tính cưỡng chế của thuế
Đây là một phạm trù độc đáo và có nét riêng Tính cưỡng chế được thể hiện thông qua các điều khoản pháp luật Thuế không thể xây dựng và dung hòa với tư tưởng tự nguyện, khoản thuế thu được không thể trông chờ vào thiện chí hay nhiệt tình của dân chúng đối với Nhà nước Thuế thể hiện
ý chí toàn dân chứ không riêng ai cả
Tính không hoàn trả trực tiếp
Nộp thuế cho Nhà nước không giống chi tiền mua một sản phẩm hay dịch vụ nào đó để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng riêng tư Nộp thuế là một nghĩa vụ không thể thoái thác và khối lượng các lợi ích mà người nộp thuế nhận được từ Nhà nước không liên quan gì đến khối lượng thuế đã chi trả Người nộp thuế không nhận lại được lợi ích tương xứng với khoản họ đóng góp Khoản tiền từ thuế sẽ được Nhà nước sử dụng vào những mục tiêu chiến lược và lâu dài, nó quay lại phục vụ cho người dân thông qua các chương trình phúc lợi công cộng như trường học, bệnh viện, công viên, giao thông
Thuế được dùng vào chi tiêu công
Trang 20Đặc tính này giảm nhẹ ý niệm cưỡng bức của thuế Ngày nay, quyền lực công đã thuộc về toàn thể dân chúng, bộ máy Nhà nước do dân chúng bầu ra nên việc nộp thuế và sử dụng tiền thu thuế cũng do dân chúng quyết định Ngoài một phần cung cấp cho quản lý hành chánh, đại bộ phận thuế thu được chuyển giao lại cho người dân khi Nhà nước chi ngân sách cho văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội cho các chương trình nghiên cứu khoa học, chống ô nhiễm môi trường, chống tệ nạn xã hội
Tính vĩnh viễn
Xét về bản chất, thuế là một hình thức tái phân phối thu nhập xã hội
do các doanh nghiệp và dân chúng sáng tạo hình thành nên ngân sách Nhà nước, nhằm tài trợ các nhu cầu chi tiêu công cộng Xét về hiện tượng thuế
là quá trình chuyển dịch một chiều thu nhập xã hội từ khu vực tư vào khu vực công cộng Như vậy nộp thuế thực chất là quá trình chuyển dịch chi tiêu tư thành chi tiêu vì lợi ích chung
Tóm lại, thuế là một đặc quyền chỉ thuộc Nhà nước và thể hiện sức mạnh của Nhà nước trong dời sống xã hội Nhà nước dùng thuế để tái phân phối thu nhập xã hội và điều chỉnh kinh tế vĩ mô
c) Vai trò
Bất cứ nền kinh tế nào trên thế giới đều chịu sự quản lí của Nhà nước
ở quốc gia đó Trong đó, thuế là một trong những công cụ đắc lực để Nhà Nước kiểm soát chặt chẽ nền kinh tế của nước mình Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của thuế đối với nền kinh tế vì thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách, góp phần điều chỉnh nền kinh tế và bảo đảm bình đẳng giữa những thành phần kinh tế, tạo công bằng xã hội Tùy theo từng phương thức quản lí và điều hành của các quốc gia mà thuế sẽ mang bản chất và đặc trưng của quốc gia đó Cũng không ngoại trừ trường hợp các chính sách thuế vẫn xảy ra những mâu thuẫn nội tại, chúng bị chi phối bởi các yếu tố khác nhau trong nền kinh tế, đó là điều không thể tránh khỏi Tuy nhiên nếu Nhà nước quản lí chặt chẽ và có những giải pháp điều chỉnh hợp lí sẽ có thể hình thành nên một hệ thống thuế hoàn chỉnh và có hiệu quả
Về mặt tài chính: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Tài chính một quốc gia mạnh và vững chắc phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Thuế là nguồn thu quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Đây là
Trang 21một công cụ góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế lâu dài
Ở Việt Nam, thuế được xây dựng theo đường lối xã hội chủ nghĩa, nguồn thu dựa trên thu nhập xã hội nên nền kinh tế phát triển ổn định, không có biến động thì nguồn thu từ thuế sẽ ổn định Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải bao quát hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội để đảm bảo thu đầy đủ và hợp lí
Về mặt kinh tế: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, thuế còn có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế Chính sách thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả, đến quan hệ cung cầu đến cơ cấu đầu tư phát triển hay suy thoái của nền kinh tế Căn cứ vào tình huống cụ thể, Nhà nước
có thể chủ động điều tiết nền kinh tế bằng thuế Khi nền kinh tế ở giai đọan cực thịnh Nhà nước có thể tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách Trong giai đọan này việc tăng thuế thường không gây ra phản ứng ở người nộp thuế bởi vì ở giai đọan này thu nhập của người dân rất cao và ổn định nên việc tăng thuế sẽ không ảnh hưởng đến đời sống của họ Số bội thu ngân sách sẽ được thành lập quỹ dự trữ để đề phòng khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn suy thoái Việc tăng thuế trong giai đoạn này sẽ có tác dụng
ức chế sự tăng trưởng của tổng cầu, làm giảm bớt sự tăng trưởng của nền kinh tế Ngược lại khi nền khi tế chuyển sang giai đoạn suy thoái, việc giảm thuế sẽ có tác dụng nâng cao tổng cầu, từ đó mà xúc tiến việc phục hưng nền kinh tế
Về mặt xã hội: Thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa
các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội
Trong nền kinh tế hàng hóa nói chung, đặc biệt là nền kinh tế thị trường nếu không có sự can thiệp của Nhà nước, để thị trường tự do điều chỉnh thì việc phân phối của cải và thu nhập sẽ càng tập trung, tạo ra hai cực đối lập nhau, một thiểu số người giàu sẽ giàu lên nhanh chóng và đa số người nghèo cuộc sống không được cải thiện Tình trạng trên chẳng những liên quan đến vấn đề đạo đức, công bằng mà còn tạo nên sự đối lập giai cấp làm mất đi ý nghĩa cao cả của sự phát triển kinh tế của một đất nước Sự phát triển của một quốc gia là kết quả nổ lực cộng đồng của toàn dân, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất định của họ Thành quả của sự phát triển kinh tế nếu không chia sẽ cho mọi người cùng hưởng
Trang 22thì rõ ràng mất đi sự công bằng Bởi vì cần có sự can thiệp của Nhà nước
trong sự phân phối thu nhập trong xã hội, đặc biệt thông qua công cụ thuế
Vai trò là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội của
thuế thể hiện rõ ràng trong thuế trực thu Như thuế thu nhập cá nhân chỉ
đánh vào người có thu nhập cao Như vậy ngoài việc tạo nguồn thu cho
Ngân sách Nhà nước, thuế còn đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện
công bằng xã hội Vai trò này thể hiện rõ rệt khi sử dụng thuế suất lũy tiến
Việc điều hòa thu nhập xã hội còn được thể hiện một phần thông qua
các sắc thuế gián thu như: thuế GTGT, thuế tiệu thụ đặc biệt…các lọai thuế
này thường đánh rất cao vào những mặt hàng, dịch vụ cao cấp nhằm điều
tiết thu nhập cá nhân có thu nhập tương đối cao so với mức bình quân của
xã hội
2.1.1.3 Phân loại thuế
Số lượng các sắc thuế trong hệ thống thuế của các quốc gia là không
giống nhau, nó tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu
xậy dựng hệ thống thuế của mỗi quốc gia trong cùng một giai đoạn cụ thể
Tuy vậy, để phân tích tác động của thuế tới các quá trình kinh tế - xã hội
nhằm xậy dựng, điều chỉnh hệ thống thuế một cách phù hợp và phục vụ cho
công tác quản lý thuế, người ta có thể lựa chọn nhiều tiêu thức khác nhau để
phân loại các sắc thuế
a) Phân loại theo tính chất
Căn cứ vào tính chất tính thuế, thuế được chia thành hai loại:
- Thuế trực thu: Là loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập của người
nộp, trong trường hợp này người nộp thuế là người chịu thuế đồng nhất với
nhau Thuế trực thu không được trừ khoản chi phí khi xác định thu nhập
chịu thuế
ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
- Thuế gián thu: Là loại thuế cấu thành trong giá cả hàng hóa dịch vụ,
trường hợp này người nộp thuế là người kinh doanh, người chịu thuế là
người tiêu dùng, hay nói cách khác trong thuế gián thu thì người nộp thuế
và người chịu thuế là hai đối tượng hoàn toàn độc lập với nhau Ưu điểm
của loại thuế này là không tạo ra cảm giác chịu thuế vì thuế gián thu đã
được tính vào giá của hàng hóa
ví dụ: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
Trang 23b) Phân loại theo đối tượng đánh thuế
Căn cứ vào đối tượng đánh thuế, thuế được chia thành bốn loại:
- Thuế đánh vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Thuế GTGT
- Thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ : Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế đánh vào thu nhập như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- Thuế đánh vào việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của nhà nước như : thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất
c) Phân loại theo cơ chế phân cấp quản lý ngân sách
- Thuế trung ương: Là loại thuế mà Ngân sách Trung ương hưởng 100% như: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu, thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu
- Thuế địa phương: Là loại thuế mà ngân sách địa phương hưởng 100% như: thuế môn bài, thuế Nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp,
- Thuế điều tiết: Là loại thuế phân chia giữa cấp ngân sách trung ương
và cấp ngân sách địa phương theo tỷ lệ nhất định như: thuế GTGT ngoại trừ thuế GTGTG hàng hoá xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước ngoại trừ thuế GTGT từ hoạt động xổ số kiến thiết
2.1.2 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, tác dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập chịu thuế
b) Đặc điểm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế này được sự biểu hiện đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Không có sự chuyển giao gánh nặng về thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ
sở kinh doanh, bởi vậy mức động viên của ngân sách nhà nước đối với loại
Trang 24thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như qui mô lợi nhuận của doanh nghệp
c) Tác dụng
Là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước
Điều này được thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, bao gồm mọi cơ sở sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế Quy mô của các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng lớn cho ngân sách nhà nước
Là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh doanh
Thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi, thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần định hướng cho các nhà kinh doanh đầu tư mà các lĩnh vực mà nhà nước cần khuyến khích đầu tư nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý Thuế thu nhập doanh nghiệp còn góp phần khuyến khích thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển thông qua miễn, giảm cho các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập nhằm giúp doanh nghiệp giảm bớt những khó khăn ban đầu khi khởi nghiệp Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế, cho mọi hình thức kinh doanh Thuế được tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ với thuế suất ổn định cho nên những đơn vị có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều Ngược lại, những doanh nghiệp có thu nhập thấp phải nộp thuế ít, thậm chí doanh nghiệp không phải nộp thuế nếu không có thu nhập Đã tạo ra sự bình đẳng công bằng trong động viên đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh
2.1.2.2 Đối tương chịu thuế, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế (tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính) bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác
Trang 25b) Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo thông tư số 123/2012/TT-BTC, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp theo đó đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập chịu thuế phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước, Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư, Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung
- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực
- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu
nhập, chủ yếu bao gồm:
+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam
+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
+ Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác
+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện
Trang 26không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó
2.1.2.3 Phương pháp, căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Phương pháp tính thuế
(TheoThông tư 123/2012/TT –BTC ngày 27/07/2012)
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu
nhập tính thuế nhân với thuế suất
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
phải nộp
= Thu nhập tính thuế
x Thuế suất thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau: Thuế TNDN
phải nộp
=
Thu nhập tính thuế -
Phần trích lập quỹ KH&CN x
Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập
kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
Trang 27chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng
Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng với mức thuế suất 25%) sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì
kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đối với dịch vụ: 5%
- Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%
- Đối với hoạt động khác: 2%
Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NH Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
b) Căn cứ tính thuế
- Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất
- Kỳ tính thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của Luật quản lý thuế
Trang 282.1.2.4 Thu nhập tính thuế, thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế +
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập
Chịu thuế
=
Doanh Thu
- Chi phí Được trừ
+ Các khoản Thu nhập khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng
dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất), chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm
dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25%, không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không được
bù trừ với thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác Trường hợp doanh nghiệp có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất), chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật thì được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 29 Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
- Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, cho, tiêu dùng nội bộ
- Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
- Đối với hàng hoá của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý,
ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
+ Doanh nghiệp giao hàng hoá cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng
đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng hoá
+ Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hoá
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần
- Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế
Trang 30- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hoá, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng Thời điểm xác định doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hoá đơn tính tiền điện, tiền nước sạch
- Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ phát sinh trong kỳ tính thuế
- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ
- Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hoá, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm:
- Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc, thu phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, thu phí quản lý đơn bảo hiểm, thu phí về dịch vụ đại
lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ
ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm, giảm phí bảo hiểm, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Đối với hợp đồng bảo hiểm thoả thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ
Trang 31- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu
- Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng
- Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện
tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
- Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch
vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản
lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật
- Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế
Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền
sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất), thu nhập từ chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, thu về quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật Cho thuê tài sản dưới mọi hình thức
Trang 32- Thu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác
- Thu nhập về cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê trừ (-) các khoản chi: chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế
- Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra
- Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá
- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác, nếu lỗ chênh lệch
tỷ giá thì tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế
- Hoàn nhập các khoản dự phòng (trừ hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi, hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã trích nhưng
Trang 33hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc sử dụng không hết, hoàn nhập trích lập quỹ dự phòng tiền lương)
- Khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được
- Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị
bỏ sót phát hiện ra
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật
- Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác
- Tiền đền bù về tài sản cố định trên đất và tiền hỗ trợ di dời sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có)
- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó
- Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ
- Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hoá đã thực
xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán
- Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài
- Các khoản thu nhập nhận được bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ trừ khoản tài trợ
b) Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
Trang 34- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu
số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn
2.1.2.5 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp a) Kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Hàng năm cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của năm trước và dự kiến mức tăng trưởng của năm sau
tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, gửi kê khai cho cơ quan thuế chậm nhất là 30/01
- Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai hàng quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh chưa thực hiện sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ thì số thuế phải nộp hàng tháng, thời gian nộp thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
Cuối năm doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp nếu: + Thực tế số phải nộp > Số thuế tạm tính của 4 quý => Doanh nghiệp phải nộp bổ sung
+ Thực tế số phải nộp < Số thuế tạm tính của 4 quý => Doanh nghiệp được cấn trừ cho kỳ tiếp theo hoặc được hoàn trả
Trang 35b) Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính, số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi có trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính Quyết toán thuế phải thể hiện đầy đủ các khoản sau:
- Doanh thu
- Chi phí hợp lý
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập khác
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp (Thừa hoặc thiếu)
2.1.2.6 Miễn giảm, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Miễn giảm thuế cho dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất ưu đãi 20%, áp dụng trong thời gian 10 năm, nếu là thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất ưu đãi 15%, áp dụng trung thời gian 12 năm, nếu là địa bàn có điều kiện kinh tế - Xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng thuế suất ưu đãi 10%, áp dụng trong thời gian 15 năm
Dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm theo qui hoạch hoặc di chuyển đến địa bàn có điều kiện kinh tế - Xã hội khó khăn được miễn thuế từ 2 đến 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp từ 2 đến 9 năm tiếp theo
Ngoài ra còn miễn, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng qui mô, đổi mới công
Trang 36nghệ, cải thiện môi trường, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn thuế từ 1 đến 4 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp từ 2 đến 7 năm tiếp theo
b) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi về thuế suất
Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ + Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: Công nghệ cao theo quy định của pháp luật, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, sản xuất sản phẩm phần mềm Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt dộng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (sau đây goi chung là lĩnh vực xã hội hóa)
Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thới gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ
Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và Qũy tín dụng nhân dân
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Phần này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế
Hết thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi doanh nghiệp chuyển sang
áp dụng thuế suất 25%
Trang 37 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với: + Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tai Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124//2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ + Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ + Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: Công nghệ cao theo quy định của pháp luật, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, sản xuất sản phẩm phần mềm Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Mục này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế; Trường hợp DN không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư
Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế
c) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Từ năm 2007 đến năm 2009 thuế thu nhập doanh nghiệp có hai mốc thời gian điều chỉnh mức thuế suất
Năm 2007 và 2008 áp dụng NĐ số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 và Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007, thuế suất thuế TNDN là 28%
Trang 38Năm 2009 áp dụng NĐ số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 và Thông
tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008, thuế suất thuế TNDN là 25% Năm 2009 thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% (trước đây là 28-50% theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003) phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu
tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác gửi hồ
sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
Tài nguyên quý hiếm khác tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm
2.1.2.7 Chi phí hợp lý và không hợp lý
a) Chi phí hợp lý
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ
b) Chi phí không hợp lý
Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính
Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác
Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân
bổ do pháp luật Việt Nam quy định
Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho
Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% trong năm
Trang 392009, còn năm 2007 và 2008 là 120% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh Tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật
Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp
Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới tiếp tân, hội nghị Chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ Đối với doanh nghiệp mới thành lập là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể
từ khi được thành lập
2.1.3 Cơ sở pháp lý
Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008
Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế
Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN
Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế
Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN
Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế TNDN theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày
Trang 4011/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn sự suy giảm kinh tế, duy trì tăng tưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội
Thông tư số 123/2012 /TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp về nguồn thu thuế được thu thập chủ yếu thông qua Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ qua các năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: dựa trên số liệu để so sánh chỉ tiêu năm nay với năm trước hoặc tình hình thực hiện với kế hoạch đề ra nhằm thấy được
xu hướng thay đổi của các chỉ tiêu, xem nó được cải thiện, đứng yên hay xấu đi để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa chỉ tiêu của kỳ phân tích (F1) và chỉ tiêu kỳ gốc (F0), được thể hiện bằng các con số cụ thể thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hay các chỉ tiêu đề ra
F = F1 – F0
+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc (F0) của các chỉ tiêu kinh tế, để phản ánh những đặc điểm về kết cấu, quan hệ tỷ lệ, trình độ phát triển, trình độ hoàn thành kế hoạch, trình độ phổ biến của hiện tượng kinh tế - xã hội được nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian nhất định
F = 100
0
0 1
x F