DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TSCĐ : Tài sản cố định NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp KLSP : Khối lượng sản phẩm CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm Y tế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD
D ƯƠNG LỆ HẰNG
KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH –TỔNG CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG I
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD
D ƯƠNG LỆ HẰNG MSSV/HV: LT11195
KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH –TỔNG CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG I
Tháng 12/2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua khoảng thời gian thực tập tại Công ty mía đường Trà Vinh – Tổng Công ty mía đường Trà Vinh – Công ty Cổ Phần, em đã được tiếp xúc với thực tế, học hỏi nhiều kinh nghiệm, giúp em hiểu rõ thêm về kiến thức được thầy cô giảng dạy ở trường Vì vậy em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty đã nhận em vào thực tập, các cô chú, anh chị phòng Kế toán – Tài chính đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp số liệu kèm theo những thông tin cần thiết đề em hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh Tế & QTKD trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp xúc với thực tế thông qua thời gian thực tập ở Công ty Quý thầy cô đã tận tình giảng dạy cho em trong những năm ở giảng đường Đại học nói chung và riêng cô Nguyễn Thị Hồng Liễu – người đã hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài Tuy nhiên do thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế còn hạn chế và kiến thức kinh nghiệm bản thân chưa cao nên bài nghiên cứu
đề tài còn nhiều sai xót và khiếm khuyết Em kính mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy Cô và các anh chị tại Công ty để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn nữa, qua đó học hỏi thêm lý thuyết và có thêm kinh nghiệm thực tế
Xin chúc quý Thầy Cô trường Đại học Cần nói chung, quý Thầy Cô khoa Kinh tế & QTKD nói riêng cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty mía đường Trà Vinh – Tổng Công ty mía đường I – Công ty Cổ Phần được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi trong công tác cũng như trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Dương Lệ Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
3.1 Cơ sở lý luận 4
3.1.1 Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
3.1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20
Chương 4: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH 21
4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
4.1.1 Giới thiệu Công ty 21
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 21
4.1.3 Những thành tựu đã đạt được 22
4.2 Cơ cấu tổ chức tại Công ty 22
4.2.1 Sơ đồ tổ chức tại Công ty 22
4.2.2 Các phòng, ban và đơn vị kinh doanh 23
4.2.3 Tổ chức công tác kế toán công ty 24
4.3 Hình thức kế toán 26
4.3.1 Đặc trưng cơ bản 26
4.3.2 Các sổ kế toán chủ yếu 26
Trang 54.3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 27
4.4 Các chính sách kế toán tại Công ty 29
4.5 Kết quả hoạt động tại Công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29
4.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới 32
4.6.1 Thuận lợi 32
4.6.2 Khó khăn 32
4.6.3 Định hướng phát triển của Công ty 33
Chương 5: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯƠNG TRÀ VINH 35
5.1 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành tại Công ty 35
5.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí 35
5.1.2 Đối tượng tính giá thành 35
5.1.3 Kỳ tính giá thành 35
5.2 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 35
5.2.1 Các khoản mục chi phí 35
5.2.2 Tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm 46
5.3 Phân tích sự biến động của giá thành sản phẩm 52
5.3.1 Phân tích biến động của giá thành đường thành phẩm thực tế tháng 02/2013 so với giá thành kế hoạch 52
5.3.2 Phân tích biến động của giá thành đường thành phẩm thực tế tháng 02/2013 so với giá thành thực tế tháng 01/2013 53
5.3.3 Phân tích biến động của giá thành đường thành phẩm thực tế tháng 02/2013 so với giá thành thực tế tháng 02/2012 53
5.3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành 54
5.4 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 57
5.5 Giải pháp 59
5.5.1 Đối với nguyên liệu đầu vào 59
5.5.2 Đối với thiết bị công nghệ 59
5.5.3 Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên 60
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 62
6.1 Kết luận 62
6.2 Đề xuất 62
6.2.1 Công ty 62
Trang 66.2.2 Cấp quản lý 63
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011 và 2012
29
Bảng 4.2 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011, và 2013 30
Bảng 4.3 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 30
Bảng 5.1 Bảng kê tổng hợp nhập mía nguyên liệu vụ 2013 tháng 02/2013 36
Bảng 5.2 Bảng tổng hợp chi phí nhân viên tính vào PNL trực tiếp PXĐ 37
Bảng 5.3 Bảng chi phí NL vật liệu trực tiếp PXĐ 38
Bảng 5.4 Bảng tổng hợp tiền lương công nhân trực tiếp PXĐ 41
Bảng 5.5 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung công ty mía đường Trà Vinh tháng 02/2013 43
Bảng 5.6 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng 02/ 2013 Cho đường kính trắng 47
Bảng 5.7 Giá thành đơn vị sản phẩm tháng 02/2013 51
Bảng 5.8 Bảng giá thành sản phảm đơn vị tháng 02/2013 và tháng 01/2013 52
Bảng 5.9 Bảng giá thành sản phẩm đơn vị tháng 02/2012 và tháng 02/2013 53
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
Hình 3.2 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 12
Hình 3.3 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung 13
Hình 3.4 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất 14
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty 22
Hình 4.2 Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán - Tài vụ 25
Hình 4.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 27
Hình 5.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty mía đường Trà Vinh tháng 02/2013 39
Hình 5.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 42
Hình 5.3 Sơ đồ hạch toán chí phí sản xuất chung 44
Hình 5.4 Sơ đồ tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm tháng 02/2013 50
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ : Tài sản cố định
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
KLSP : Khối lượng sản phẩm
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm Y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp diễn ra có tính chất thường xuyên và phức tạp Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất một cách khoa học và hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Từ thực tế đó nhu cầu quản lý quá trình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp
Để quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những thông tin chi tiết, chính xác về những hoạt động kinh doanh và đặc biệt là những thông tin kế toán Chất lượng của thông tin kế toán có vai trò quan trọng đến chất lượng quyết định kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó đặc biệt quan trọng là những thông tin về chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong kiểm soát chi phí và quyết định kinh doanh Việc hạch toán giá thành liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó đòi hỏi phải chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp Từ những nhận định trên cho thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp nên
tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Kế toán và phân tích giá thành sản phẩm tại
Công ty mía đường Trà Vinh”
Việc nghiên cứu này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tìm hiểu xem công tác kế toán tại công ty có khác gì so với lý thuyết đã học ở nhà trường Đề tài này cũng là cơ sở cho doanh nghiệp tiết kiệm vốn và hạ giá thành sản phẩm thông qua việc kiểm soát chặt chẽ chi phí nâng cao năng suất máy móc thiết bị tạo điều kiện cạnh tranh thuận lợi trong thời buổi kinh tế thị trường như ngày nay
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Căn cứ theo quy định của nhà nước, kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều đòi hỏi phải
có bộ phận kế toán để hạch toán các loại chi phí, doanh thu, thuế và lợi nhuận Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 11sản phẩm là một phần rất quan trọng của doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng Nhà nước trong việc thực hiện công tác quản lý doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý chất lượng và hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh, phản ánh các biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó việc hiểu rõ các yếu
tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết để giúp doanh nghiệp quản lý các loại chi phí tốt hơn nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty Mía đường nói riêng nhằm đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Thời gian nghiên cứu từ ngày 12/08/2013 đến 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu đến vấn đề công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất và cụ thể là Công ty Mía đường Trà Vinh
Trang 12CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 Lê Xuân Hiền, 2011 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm gạo tại xí nghiệp chế biến lương thực số 3 Trường Đại học Cần Thơ
Nội dung đề tài nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản phẩm gạo tại xí nghiệp chế biến lương thực số 3 trong tháng 3 năm 2010 Đề tài sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối để phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm gạo thực tế tháng 03 năm
2010 so với thực tế kì trước Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành gạo, nhằm thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
2 Phạm Văn Nhự, 2011 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm giấy xeo tại Công ty TNHH sản xuất – thương mại Tân Hưng
Trường Đại học Cần Thơ
Nội dung đề tài nghiên cứu về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy xeo trong tháng 12 năm 2010, phân tích biến động giá thành của sản phẩm tháng 12 qua 3 năm 2008, 2009, và 2010 Thông qua đó nêu ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích để tìm ra những nguyên nhân, những nhân
tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
Trang 13a Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cùng các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất:
- Phát sinh một cách khách quan;
- Luôn thay đổi trong quá trình sản xuất;
- Gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của từng loại hình kinh doanh;
- Được xem là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
b Phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Cho biết tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả công nhân viên chức trong kỳ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là phần giá trị hao mòn của TSCĐ chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại, thuê mặt bằng,…
- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí nói trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị,…
* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: gồm 2 loại chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Trang 14- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp
3.1.1.2 Giá thành sản phẩm
a Khái niệm giá thành
Giá thành sản phẩm là tổng số chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã hao phí để tạo nên một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong
kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm là số chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã hao phí để tạo nên một đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong
kỳ
b Phân loại giá thành
* Phân loại giá thành dựa vào thời điểm và cách xác định giá thành
Giá thành sản phẩm được phân thành các loại sau đây:
- Giá thành định mức
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định
Trang 15mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại giá thành theo phạm vi tập hợp chi phí
Giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành phân xưởng)
Giá thành sản xuất của sản phẩm hay giá thành thực tế của sản phẩm là bao gồm các chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng
là căn cứ để tính giá vốn hang bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất
- Giá thành toàn bộ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí lưu thông phân phối) tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán chính xác khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ được tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định lãi trước thuế lợi tức của doanh nghiệp
3.1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành,
kỳ tính giá thành
a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí
Trang 16sản xuất là xác định chi phí phát sinh ở những nơi nào (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ hay kỳ trước) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản phẩm B)
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Yêu cầu quản lý
- Trình độ và phương tiện của kế toán
b Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là các thành phẩm, bán thành phẩm, các dịch vụ, hoàn thành cung cấp cho khách hàng
3.1.2.2 Kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm
a Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
* Khái niệm
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu (nếu nhiên liệu có cấu thành trong xác vật chất của sản phẩm) và các vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm Đây
là khoản chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình cấu thành nên thực thể vật chất cho sản phẩm
Trang 17* Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
NỢ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CÓ Trị giá thực tế nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp cho sản xuất sản
Không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp phân bổ
- Phân bổ theo định mức tiêu hao NVL cho từng sản phẩm
Khi thực hiện tiêu thức này, doanh nghiệp phải xác định mức hao phí NVL cho từng sản phẩm cụ thể Có thể xây dựng định mức theo khối lượng (kg, m,…) hay giá trị (đ) cho từng loại sản phẩm Từ định mức này sẽ làm căn cứ phân bổ NVL
Trình tự thực hiện như sau:
B1: Tìm tổng định mức tiêu hao NVL cho số sản phẩm sản xuất ra:
H = Tổng NVL thực tế xuất dùng
Tổng NVL tiêu hao theo định mức
Trang 18B3: Phân bổ NVL chính cho từng sản phẩm:
.- Phân bổ theo hệ số
Theo cách này, ta cho một sản phẩm nào đó làm hệ số chuẩn rồi xác định hệ số cho các sản phẩm khác
- Phân bổ theo trọng lượng sản phẩm
Căn cứ vào trọng lượng sản phẩm để phân bổ NVL chính
b Chi phí nhân công trực tiếp
* Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ (công nhân trực tiếp sản xuất) thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cả lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, cụ thể như: tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (23% BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN),…
* Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung, kết cấu tài khoản:
NỢ TK 622_Chi phí nhân công trực tiếp CÓ Tập hợp chi phí nhân công thực tế
Trang 19- Theo sản phẩm nhập kho
- Theo ngày công, giờ công
c Chi phí sản xuất chung
* Khái niệm
Chi phí sản xuất chung (hay chi phí phân xưởng) là những chi phí phát sinh tại phân xưởng, công trình, tổ đội sản xuất trong quá trình phục vụ và quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm ngoài 2 khoản chi phí đã nêu trên Cụ thể chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí về tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương (23% BHXH, BHYT, KPCĐ) của nhân viên quản lý phân xưởng, công trình; các đội trưởng, đội phó, các tổ trưởng tổ phó sản xuất; thợ bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị tại phân xưởng,…
- Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý phân xưởng, công trường
- Chi phí về công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sử dụng trong quá trình sản xuất
- Chi phí khấu hao máy móc sản xuất và các TSCĐ khác ở phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: Chi phí về điện, nước, điện thoại, bảo dưỡng bảo trì máy móc… do bên ngoài cung cấp
- Các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản chi phí nêu trên như: Chi phí văn phòng phẩm, tiếp khách, công tác phí,…ở phân xưởng sản xuất
* Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung cố định
Nội dung, kết cấu tài khoản:
NỢ TK 627_chi phí sản xuất chung CÓ Tập hợp chi phí sản xuất chung phát
Trang 20* Phương pháp phân bổ
Các tiêu thức phân bổ CPSXC:
- Phân bổ theo tỷ lệ tiền lương CNTTSX gồm lương chính, lương phụ , lương phụ, phụ cấp, không có tiền ăn ca và các khoản trích theo lương
- Phân bổ tỷ lệ với chi phí NVLTT
- Phân bổ tỷ lệ với cả 2 loại là chi phí NVLTT và chi phí tiền lương trực tiếp
3.1.2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất
a Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hình 3.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 21(2a) Giá trị NVL trực tiếp SXSP (4) Kết chuyển, phân bổ chi phí
NVL vượt mức tính vào giá vốn
b Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Hình 3.2 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Chú thích:
(1) Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(2) Trích tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 22c Tập hợp chi phí sản xuất chung
Hình 3.3 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung
Chú thích
(1) Tập hợp chi phí nhân công;
(2) Tập hợp chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ;
(3) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ;
(4) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác;
TK 632 (6)
Trang 23(5) Kết chuyển và phân bổ CPSXC vào các đối tượng chịu chi phí; (6) CPSXC cố định không phân bổ tính vào giá vốn hàng bán
d Tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối tháng, trên cơ sở các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã được kết chuyển, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng, đồng thời đánh giá sản phẩm
dở dang của tháng để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
sử dụng TK 154_chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Hình 3.4 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất
Theo phương pháp kê khai thường xuyên Chú thích
Trang 24(4) Thu hồi phế liệu, phải thu bồi thường
(5) Nhập kho thành phẩm
(6) Giá trị xuất bán, gửi bán
3.1.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
a Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác đinh dựa trên cơ sở phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc NLC) phân bổ đều cho tất cả thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tính hết vào thành phẩm
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc NLC) chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành của sản phẩm
b Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng tương đương phù hợp trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, đều chiếm tỷ trọng lớn cơ cấu giá thành sản phẩm
* Xác định chi phí nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Trường hợp nguyên liệu chính, vật liệu phụ bỏ một lần vào đầu quy trình sản xuất
Trường hợp này, nguyên liệu chính và vật liệu phụ đều là các yếu tố tạo nên thực thể vật chất ban đầu cho sản phẩm nên số chi phí nguyên vật liệu kết tinh trong giá trị sản phẩm dở dang được tính trên cơ sở phân chia đều trị giá nguyên liệu chính, vật liệu phụ cho số thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá trị NVLTT phát sinh kỳ này
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
=
+
+
x
Trang 25- Trường hợp nguyên liệu chính bỏ hết một lần vào đầu quy trình sản xuất, còn vật liệu phụ bỏ dần trong quá trình sản xuất
Trường hợp này nguyên liệu chính là yếu tố cấu tạo nên thực thể vật chất cho ban đầu của sản phẩm, còn vật liệu phụ được xem như là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh dần trong quá trình sản xuất Số chi phí nguyên liệu chính được tính trên cơ sở phân chia đều trị giá cho số thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ, còn vật liệu được tính trên
cơ sở số thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi ra thành phẩm tương đương
Giá trị NVLTT phát sinh kỳ này
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá trị NL chính phát sinh kỳ này
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá trị VL phụ phát sinh kỳ này
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng thành phẩm hoàn thành tương đương
Số lượng thành phẩm qui đổi tương đương
=
+
+
x
Trang 26* Xác định chi phí nhân công trực tiếp trong sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với chi phí nhân công trực tiếp, đây không phải là yếu tố cấu tạo nên thực thể vật chất cho ban đầu cho sản phẩm như nguyên vật liệu mà phát sinh dần trong quá trình sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp được tính trên
cơ sở thành phẩm thực tế thu được và số sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi
ra thành phẩm tương đương
* Xác định chi phí sản xuất chung trong sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với chi phí sản xuất chung cũng tương tự chi phí nhân công trực tiếp, đây không phải là yếu tố cấu tạo nên thực thể vật chất cho ban đầu cho sản phẩm như nguyên vật liệu Chi phí sản xuất chung được tính trên cơ sở
số thành phẩm thực tế thu được và số sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi ra thành phẩm tương đương
3.1.2.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
a Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp có công nghệ sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, khối lượng lớn và tương đối ổn định Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phân xưởng
dở dang đầu kỳ
Giá trị nhân công trực tiếp phát sinh kỳ này
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng thành phẩm qui đổi tương đương
Số lượng thành phẩm qui đổi tương đương
Giá trị sản xuất chung phát sinh
kỳ này
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng thành phẩm qui đổi tương đương
Số lượng thành phẩm qui đổi tương đương
=
+
+
x
Trang 27b Phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp mà cùng một quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất và cùng một loại nguyên vật liệu nhưng thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau
Trong trường hợp áp dụng phương pháp này, kế toán phải thực hiện qua
7 bước:
B1: Tính số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành;
B2: Tính số lượng sản phẩm chuẩn dở dang;
B3: Tính tổng giá thành sản phẩm chính;
B4: Tính tổng số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành;
B5: Tính giá thành đơn vị SP chuẩn
X
Số lượng sản phẩm thứ i
x Hệ số sản phẩm thứ i B7: Tính giá thành đơn vị từng sản phẩm
c Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một phân xưởng hay trên cùng một quy trình công nghệ thu được nhiều loại sản phẩm chính có quy cách khác nhau như: May mặc, dệt, đóng giày, cơ khí chế tạo nhằm để giảm bớt khối lượng hạch toán
Hạch toán theo phương pháp này cần thực hiện các bước sau:
Z đơn vị SP chuẩn Z đơn vị SP chuẩn
Số lượng SP chuẩn hoàn thành
=
Tổng Z thực tế của nhóm SP
Trang 28B4: Tính tổng giá thành thực tế của quy cách i
B5: Tính giá thành đơn vị quy cách i trong nhóm sản phẩm
d Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ Giá trị sản phẩm phụ thu được ước tính căn cứ vào giá thành kế hoạch, giá bán và giá bán trừ lợi nhuận định mức
đầu kỳ
+
Chi phí SXPS
trong kỳ
-
Chi phí SXDD
cuối kỳ
-
Giá trị
SP phụ thu
được
-
Phế liệu thu
hồi
Ngoài các phương pháp tính giá thành ở trên, các đơn vị có qui trình công nghệ phức tạp thường áp dụng các phương pháp như:
* Phương pháp liên hợp: Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng
một quy trình sản xuất bên cạnh những sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Để tính được giá thành của sản phẩm chính phải loại trừ giá trị của sản phẩm phụ, sau đó sủ dụng phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm
* Phương pháp đơn đặt hàng: Phương pháp này áp dụng trong những
doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng và các đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành
Z đơn vị quy cách i Tổng Z thực tế qui cách i
Số lượng qui cách i hoàn thành
=
Trang 29* Phương pháp phân bước: Áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có
sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau Nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng chế biến ở giai đoạn sau cho đến bước cuối cùng tạo được thành phẩm Phương pháp này có hai cách đó là phân bước có tính giá thành bán thành phẩm và không tính giá thành bán thành phẩm
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Quá trình tính giá thành sản phẩm được theo dõi tại phân xưởng sản xuất
và thong qua phòng kế toán của Công ty Mía đường Trà Vinh, chủ yếu là số liệu thứ cấp như báo cáo tài chính, sổ tổng hợp, sổ chi tiết… của kỳ nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu (chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở) nhằm thấy được sự biến động về mặt lượng (mức) của chỉ tiêu cần phân tích
- Phương pháp so sánh tương đối: là tỷ lệ (%) của hai chỉ tiêu kỳ phân tích so với chi tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng của vấn
Trang 30CHƯƠNG 4 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH
4.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
4.1.1 Giới thiệu Công ty
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty Mía đường Trà Vinh
Tên viết tắt tiếng Việt: ĐTV
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Tra Vinh Sugar cane and one member Limited Company
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Tra Vinh Suco, Ltd
Địa chỉ trụ sở chính: xã Lưu Nghiệp Anh; huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Điện thoại:
0743.871.047
Fax: 0743.871.812
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Mía đường Trà Vinh (Sau đây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước, tiền thân là Công ty Đường Linh Cảm trực thuộc Tổng công
ty Mía đường I – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Công ty đường Linh Cảm được thành lập vào thời điểm nền kinh tế nước
ta còn gặp nhiều khó khăn mua thiết bị hoàn toàn từ Trung Quốc thuộc thế hệ lạc hậu, thiếu nguyên liệu Sau gần 03 năm hoạt động không có nguyên liệu sản xuất Công ty liên tục bị thua lỗ trên 55 tỷ đồng vì thế Công ty đường Linh Cảm được di chuyển đến địa bàn Huyện Trà Cú, Tỉnh Trà Vinh và được đổi tên thành Công ty Mía Đường Trà Vinh theo quyết định số 152/NN/TCCB/QĐ ngày 12/07/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên mía đường Trà Vinh được chuyển đổi từ Công
ty mía đường Trà Vinh theo quyết định số 1340/QĐ-BNN/ĐMDN ngày 19/05/2010 của Bộ NN&PTNT
Công ty mía đường Trà Vinh bắt đầu sản xuất kinh doanh tại Trà Vinh từ
vụ 2001 - 2002 và liên tục đạt nhiều thành tích xuất sắc cả về sản xuất lẫn kinh doanh Công suất nhà máy từ 1.500 tấn mía cây/ngày, qua các năm được nâng
Trang 31lên 2.000 tấn mía cây/ngày Trong năm 2011 công suất ép nhà máy sẽ được nâng lên 3.500 tấn mía cây/ngày và dây chuyền này liên tục được cải tiến, bảo dưỡng định kỳ hàng năm
4.1.3 Những thành tựu đã đạt được
Qua 10 năm hoạt động, Công ty mía đường Trà Vinh đã từng bước khắc phục được nhiều yếu kém từ quản lý đến trình độ sản xuất và ngày càng khẳng định vị thế của mình so với các công ty mía đường khác trong khu vực Với công suất ban đầu 1.000 tấn mía nguyện liệu/ngày; đến nay, công ty đã đầu tư thêm một số thiết bị nâng công suất lên đến 2.000 tấn mía nguyên liệu/ngày Trong 10 năm qua, nhà máy đã ép được 2.876.000 tấn mía nguyên liệu với sản lượng đường thu được 248.000 tấn, thu 128.000 tấn mật rỉ, sản xuất 16.000 tấn phân vi sinh với tổng mức doanh thu là 2.162 tỷ đồng Qua đó, đã đóng góp vào ngân sách Nhà nước 93 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người đạt trên
06 triệu đồng/người/tháng
4.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY
4.2.1 Sơ đồ tổ chức tại Công ty
PHÓ GIÁM ĐỐC NGUYÊN LIỆU ĐẦU TƯ
PHÓ GIÁM ĐỐC NGUYÊN LIỆU THU MUA
Phòng Nguyên liệu
Xưởng Phân vi sinh
Phòng
kế hoạch vật tư
Phòng
Kế toán Tài Chính
Phòng
Tổ chức Hành chính
CHỦ TỊCH CÔNG TY
KIỂM SOÁT VIÊN
PHÓ GIÁM ĐỐC NGUYÊN LIỆU ĐẦU TƯ
PHÓ GIÁM ĐỐC NGUYÊN LIỆU THU MUA
PHÓ GIÁM
ĐỐC KỸ
THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC
Phòng Nguyên liệu
Xưởng Phân vi sinh
Phòng
Kế hoạch vật tư
Phòng
Kế toán tài chính
Phòng
Tổ chức hành chính
Trang 32Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty
4.2.2 Các phòng, ban và đơn vị kinh doanh
Chủ tịch công ty là người đại diện vốn chủ sỡ hữu của Tổng công ty – Nhà nước Chủ tịch công ty có quyền quyết định việc điều hành của công ty
theo đúng kế hoạch được giao, cũng như theo các quy định của pháp luật
Ban giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực hợp lý tình hình tài chính của Công ty cũng như kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính Trong việc lập báo cáo, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không; Có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở Công ty hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập các Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc có trách nhiệm đảm bảo sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp, để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công
ty tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo Báo cáo tài chính tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Nhà nước Việt Nam
* Phòng Tổ chức - Hành Chính: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty
quản lý và theo dõi lao động, điều động và bổ sung nhân lực khi cần thiết tuyển dụng và sắp xếp lao động phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của từng người Có nhiệm vụ tổng hợp và lập bảng thanh toán các chế độ như: tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản trính theo lương cho cán bộ công nhân viên, ngoài ra còn quản lý tổ bảo vệ, văn thư lưu trữ, nhà ăn…
* Phòng Kế toán - Tài chính: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong công tác
kế hoạch tài chính, tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước quy định Bộ máy
kế toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán,
Trang 33thống kê trong phạm vi toàn Công ty, tham mưu cho Giám đốc về thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh, kiểm tra, ghi chép và hạch toán tài chính của Công ty
* Phòng Kế hoạch - Vật tư: Chịu trách nhiệm về kế hoạch vật tư, theo
dõi, quản lý và cung cấp vật tư phục vụ cho công tác sản xuất chế biến ,quản
lý các kho: vật tư, thành phẩm, đồng thời còn làm nhiệm vụ kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
* Phòng Nguyên liệu: Có nhiệm vụ đầu tư, thu mua và vận chuyển mía
cung cấp nguyên liệu cho phân xưởng sản xuất đường, chịu trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật trồng và chăm sóc mía cho bà con nông dân mở rộng và phát triển vùng nguyên liệu mía đáp ứng nhu cầu nâng công suất của Nhà máy
* Phòng Kỷ thuật - KCS: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa
máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất Lập kế hoạch sửa chữa lớn hàng năm,
kế hoạch nâng công suất theo yêu cầu của Ban Giám đốc Ngoài ra còn chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng mía nguyên liệu, phân tích CCS mía làm cơ sở để tính giá mía nguyên liệu
* Xưởng Chế luyện: Chịu trách nhiệm sản xuất đường thành phẩm các
loại theo yêu cầu của Ban Giám đốc Có trách nhiệm quản lý, đôn đốc, nhắc nhở công nhân thực hiện đúng các quy định của Công ty về vệ sinh, an toàn lao động… theo từng cuơng vị trên dây chuyền sản xuất
* Xưởng Cơ điện: Chịu trách nhiệm sửa chữa và chế tạo các công cụ,
dụng cụ phục vụ cho phân xưởng sản xuất
* Xưởng phân Vi sinh: Chịu trách nhiệm sản xuất các loại phân bón
Hudavil chuyên dùng cho mía như: Hudavil 2:4:2, Hudavil 11% nhằm cải tạo đất để nâng cao năng suất, chất lượng mía nguyên liệu
4.2.3 Tổ chức công tác kế toán công ty
Phòng Kế toán tài chính có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong công tác kế hoạch tài chính, tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước quy định Bộ máy kế toán
có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, thống
kê trong phạm vi toàn công ty, tham mưu cho Giám đốc về thông tin kinh tế
và phân tích hoạt động kinh doanh, kiểm tra, ghi chép và hạch toán tài chính
a Mô hình bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý nên mô hình của bộ máy kế toán được tổ chức theo
Trang 34hình thức tập trung Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì tất cả chứng từ đều tập hợp về phòng kế toán của công ty để hạch toán
Hình 4.2 Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán - Tài vụ
b Nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán làm việc ở các bộ phận của Công ty Có ý kiến thỏa thuận trong việc tuyển dụng, thi tuyển nâng cấp bậc, khen thưởng, thi hành pháp luật các nhân viên kế toán, thủ quỹ, thủ kho trong công ty Ký các giấy tờ có giá trị pháp lý trong báo cáo kế toán, báo cáo thống kê, các chứng từ tín dụng Chấp hành sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty
- Kế toán tổng hợp: thay thế trưởng phòng (khi vắng mặt) để giải quyết các công việc nội bộ của phòng kế toán về công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ quy định
- Kế toán đầu tư thu mua: ký hợp đồng thu mua mía Đảm bảo đủ lượng mía cho sản xuất Lập bảng kê thu mua mía
- Kế toán vật tư: ký xác nhận với thủ kho về thẻ kho, về số dư và giao dịch chứng từ Ký kết, xác nhận công tác kiểm kê kho vật liệu theo quy định hoặc đột xuất Được quyền từ chối lập phiếu nhập, xuất kho nếu phát hiện các chứng từ có liên quan đến công tác nhập xuất vật tư không hợp lệ Lập báo cáo
về việc nhập, xuất, tồn kho vật tư Theo dõi, ghi chép sổ sách kế toán chi tiết
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN DOANH THU
KẾ TOÁN VẬT TƯ
KT ĐẦU
TƯ THU
MUA
KẾ TOÁN THANH TOÁN
THỦ QUỸ
Trang 35về công cụ dụng cụ Tham gia công tác kiểm kê kho vật tư định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo phòng
- Kế toán doanh thu: theo dõi việc lập hóa đơn bán hàng Chỉ được cung cấp các số liệu và nộp báo cáo ra phạm vi bên ngoài đơn vị khi có đủ chữ ký của các cấp có thẩm quyền Tiếp nhận các thông tin của khách hàng, các chứng từ có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm Theo dõi chi tiết công nợ về bán sản phẩm
- Kế toán thanh toán: được giao dịch với ngân hàng theo sự phân công của phụ trách phòng Có quyền từ chối thanh toán khi các chứng từ không đây
đủ, không hợp lệ hoặc không chính xác Đảm bảo công tác thu, chi tiền mặt, các khoản thanh toán với người bán Tiếp nhận và kiểm tra các chứng từ gốc của các bộ phận, đảm bảo sự kiểm soát chính xác, hợp lệ của chứng từ
- Thủ quỹ: có quyền từ chối thanh toán nếu phát hiện các chứng từ thanh toán không tính pháp lý Có quyền đề xuất với lãnh đạo về công tác quản lý quỹ Tham gia các cuộc hội, họp, thi đua trong phòng Quản lý, bảo quản, giữ gìn kho quỹ của Công ty Thực hiện nhiệm vụ thu chi theo lệnh Giao dịch với ngân hàng về việc rút và nộp tiền theo lệnh của phụ trách phòng
Trang 364.3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình 4.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dung làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế
Chúng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ nhật ký
đặt biệt
Trang 37toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dung làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10, ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối