1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG hệ THỐNG bài tập TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN kết hợp với tự LUẬN TRONG dạy học hóa học lớp 8 – THCS

61 775 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 593,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự phân công của Khoa khoa học – Tự nhiên trường Đại học Quảng bình và sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Hoàn tôi đã thực hiện đề tài “ Xây dựng hệ thống bà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN -

NGUYỄN THỊ LỢI

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN KẾT HỢP VỚI TỰ LUẬN TRONG

DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 8 – THCS

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THỊ HOÀN

Quảng Bình – 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Khoa khoa học – Tự nhiên trường Đại học Quảng bình và sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Hoàn tôi đã thực hiện đề tài “ Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận trong dạy học hóa học 8 – THCS ’’

Đề hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Quảng Bình

Xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Hoàn đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Đồng Hới, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

NGUYỄN THỊ LỢI

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hóa học là một môn học rất mới đối với học sinh lớp 8 THCS Là năm đầu tiên làm quen với môn học này cho nên các em còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc chiếm lĩnh kiến thức Nhằm giúp các em làm quen và nắm được cách để trả lời câu hỏi và giải các bài tập thuộc chương trình môn hóa học lớp 8 tôi đã tiến hành xây dựng hệ thống bài tập để các em học sinh lớp 8

có thể chủ động hơn khi học môn hóa học

Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức Đây là một yếu tố tâm lý quan trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm

Thực tế, hệ thống bài tập hóa học được chia thành 2 loại: bài tập tự luận

và bài tập TNKQ Đối với mỗi loại bài tập lại có các ưu điểm, nhược điểm khác nhau Để khắc phục những nhược điểm đó thì tôi đã tiến hành xây dựng

hệ thống bài tập kết hợp 2 loại bài tập này lại với nhau

Đó chính là những lí do giúp cho tôi hướng đến đề tài “ Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận trong dạy học hóa học 8 – trường THCS “

2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học cơ sở

Trang 5

+ Hệ thống kiến thức và các câu hỏi bài tập hóa học TNKQ kết hợp với TNTL trong chương trình hóa học lớp 8

+ Cách thức tổ chức 1 tiết dạy có hiệu quả

+ Các bước tiến hành 1 tiết dạy có hiệu quả

+ Hướng dẫn học sinh tự luyện tập, rèn luyện để có kỹ năng, kỹ xảo để học tập môn hóa học

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận:

+ Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và Đào tạo về thực hiện chương trình hóa học ở THCS

+ Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học

và các tài liệu liên quan đến đề tài

+ Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa hóa học THCS đặc biệt là chương trình hóa học lớp 8

+ Nghiên cứu tác dụng của bài tập hóa học, phân loại BTHH, cách xây dựng hệ thống BTHH tự luận, TNKQ

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: các giáo viên THCS, giáo viên THPT, giáo viên trường Đại học Sư phạm

Trang 6

Thăm dò trao đổi ý kiến với các giáo viên dạy hóa THCS về nội dung, hình thức diễn đạt, số lượng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan của mỗi bài học và sử dụng trong quá trình dạy học

5 Nội dung nghiên cứu

- Chương trình hóa học lớp 8 THCS, phân phối chương trình hóa học của Bộ

- Thu thập thông tin, xử lí số liệu thu thập được bao gồm: Tập hợp,

tuyển chọn câu hỏi bài tập TNKQ và TNTL của hóa học 8

- Làm đáp án và hướng dẫn giải

- Tham khảo ý kiến chuyên gia, hoàn thiện hệ thống câu hỏi bài tập đã xây dựng

Trang 7

1.2 Bài tập hóa học

1.2.1 Khái niệm về bài tập hoá học [9]

Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học Còn ‘‘bài toán’’ là vấn đề cần giải quyết theo phương pháp khoa học Trong các tài liệu lý luận dạy học, thuật ngữ ‘‘bài toán hoá học’’ thường để chỉ những bài tập định lượng (có tính toán) trong đó học sinh phải thực hiện những phép toán nhất định

Bài tập hoá học được hiểu là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung hoá học cụ thể và rõ ràng Các tài liệu lý luận dạy học hoá học thường phân loại bài tập hoá học gồm bài tập lý thuyết (định tính và định lượng) ; bài tập thực nghiệm (định tính và định lượng) và bài tập tổng hợp Học sinh phải biết suy luận logic, dựa vào kiến thức đã học như các hiện tượng, khái niệm, định luật hoá học, các học thuyết, phép toán…để giải được các bài tập hoá học

Trang 8

1.2.2 Tác dụng của bài tập hoá học [9]

- Bài tập hoá học là một trong những nguồn để hình thành kiến thức và

kỹ năng mới cho học sinh Bài tập hoá học giúp họ đào sâu, mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú và hấp dẫn Thông qua bài tập, học sinh phải tích cực suy nghĩ để tìm ra cách giải, từ đó hình thành được kỹ năng giải từng loại bài tập

- Thông qua giải bài tập hoá học, học sinh hình thành, rèn luyện và củng

cố các kiến thức, kỹ năng Bài tập là phương tiện hiệu nghiệm để học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn, biến kiến thức của nhân loại thành của chính mình

- Bài tập hoá học là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát huy tư duy của học sinh Khi giải bài tập hoá học, học sinh phải thực hiện các thao tác tư duy để tái hiện kiến thức cũ, tìm ra mối liên hệ bản chất giữa các sự vật

và hiện tượng; phải phán đoán, suy luận để tìm ra lời giải

- Bài tập hoá học là phương tiện để phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, tính thông minh, sáng tạo của học sinh Học sinh tự tìm kiếm lời giải, tìm

ra được các cách giải khác nhau và cách giải nhanh nhất cho từng bài tập cụ thể

- Bài tập hoá học là công cụ hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh Việc giải bài tập của học sinh giúp giáo viên phát hiện được trình độ học sinh, thấy được những khó khăn, sai lầm học sinh thường mắc phải Đồng thời có biện pháp giúp họ khắc phục những khó khăn, sai lầm đó

- Bài tập hoá học còn có tác dụng mở mang vốn hiểu biết thực tiễn cho học sinh, giáo dục đạo đức, tư tưởng, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, rèn luyện tác phong người lao động mới: làm việc kiên trì, khoa học, đặc biệt là tính cẩn thận, trung thực, tiết kiệm, độc lập, sáng tạo trong các bài tập thực nghiệm

Trang 9

1.2.3 Phân loại bài tập hoá học

Trong những tài liệu phương pháp dạy học hoá học, BTHH được phân

loại theo những cách khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau :

- Theo mức độ huy động kiến thức, bài tập hoá học được chia thành: bài

tập định tính, bài tập định lượng (bài toán hoá học) và bài tập tổng hợp

- Theo cách giải có sử dụng thực nghiệm hay không thực nghiệm: Bài tập lý

thuyết (định tính và định lượng) và bài tập thực nghiệm (định tính và định lượng)

- Theo mục đích dạy học : Bài tập hình thành kiến thức mới; bài tập rèn

luyện, củng cố kỹ năng, kỹ xảo; bài tập kiểm tra, đánh giá

- Theo cách tiến hành giải bài tập: Bài tập giải bằng lời nói, bài tập giải bằng

cách viết (tự luận và trắc nghiệm khách quan) và bài tập giải bằng thực nghiệm

- Căn cứ vào mức độ hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình tìm kiếm lời giải : Bài tập cơ bản (BTCB) và bài tập phân hoá (BTPH) Trong

lý luận dạy học chưa có một định nghĩa nào về hai loại bài tập này nhưng theo

tôi, đó là hai khái niệm mang tính chất tương đối

BTCB là những bài mà khi giải học sinh chỉ huy động một vài đơn vị kiến thức hoặc một kỹ năng vừa mới hình thành Như vậy, BTCB chỉ được nói

đến với yếu tố mới, đơn giản mà trước đó học sinh chưa được biết đến

BTCB còn cung cấp kiến thức kỹ năng cơ bản để giải các bài tập hoá học phức tạp hơn Thiếu kiến thức, kỹ năng này học sinh không thể hình thành

kiến thức và kỹ năng mới

Việc xác định BTCB, BTPH có ý nghĩa, đặc biệt ở THCS vì nó giúp xác định được phương pháp và mức độ hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học

Ngoài ra, còn có thể phân loại bài tập theo chủ đề dựa vào tính chất bài tập, dựa vào phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập…Tuy nhiên, sự phân loại đó chỉ có tính chất tương đối, không có ranh giới rõ rệt; có những bài tập

Trang 10

trong đó vừa có nội dung phương pháp, vừa có tính chất đặc trưng nổi bật, vừa

có thuật toán riêng Theo tôi, sự phân loại bài tập hoá học dựa vào 3 cơ sở chính:

- Dựa vào nội dung cụ thể của bài tập

- Dựa vào tính chất đặc thù của vấn đề nghiên cứu

- Dựa vào mục đích dạy học

Do đó, có thể coi hệ thống bài tập hoá học gồm:

KT-ĐG KT-KN

BTPH

NCTL mới

Hoàn thiện KT-KN

KT-ĐG KT-KN

Trang 11

1.3 Ưu, nhược điểm của bài tập trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là phương pháp KT – ĐG kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống bài tập TNKQ, gọi là “ khách quan ’’ vì cách cho điểm trên khách quan không phụ thuộc vào người chấm Bài tập trắc nghiệm khách quan có thể chia làm 4 loại chính sau:

- Câu điền khuyết

- Tiết kiệm được thời gian và công sức chấm bài của giáo viên

- Việc tính điểm rõ ràng, cụ thể nên thể hiện tính khách quan, minh bạch

- Gây hứng thú và tích cực học tập của học sinh

- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nhận biết, hiểu, ứng dụng và phân tích

- Kiểm tra được nội dung kiến thức trên phạm vi rộng

* Nhược điểm:

- TNKQ không cho phép kiểm tra năng lực diễn đạt (viết hoặc dùng

lời); tư duy sáng tạo, khả năng lập luận của học sinh

- TNKQ không cho phép kiểm tra khả năng sáng tạo chủ động, trình độ tổng hợp kiến thức, cũng như phương pháp tư duy, suy luận, giải thích, chứng

minh của học sinh

- Đối với học sinh lớp 8 THCS việc áp dụng phương pháp TNKQ càng

cần hạn chế Vì đối tượng này cần tập cho HS cách diễn đạt, trình bày

Trang 12

- TNKQ chỉ cho biết kết quả suy nghĩ của học sinh mà không cho biết quá trình suy nghĩ, nhiệt tình, hứng thú của học sinh đối với nội dung được

kiểm tra, do đó không đảm bảo được chức năng phát hiện lệch lạc của kiểm tra

- Học sinh có thể chọn đúng ngẫu nhiên

- Việc soạn thảo các bài tập TNKQ đòi hỏi nhiều thời gian, công sức

- TNKQ không cho giáo viên biết được tư tưởng, nhiệt tình, hứng thú,

thái độ của học sinh đối với các vấn đề nêu ra

- Không thể kiểm tra được kỹ năng thực hành thí nghiệm

Tuy có những nhược điểm trên nhưng phương pháp TNKQ vẫn là phương pháp kiểm tra - đánh giá có nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính khách quan, công bằng và chính xác Do đó, cần thiết phải sử dụng TNKQ trong quá trình dạy học và kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Hóa học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Cho đến nay, các câu trắc nghiệm với nhiều lựa chọn vẫn được thông dụng nhất, vì chúng có thể phục vụ một cách hiệu quả cho việc đo lường thành quả học tập Vì vậy, tôi tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm với

nhiều lựa chọn

1.4 Ưu, nhược điểm của bài tập trắc nghiệm tự luận

* Ưu điểm:

- Cho phép kiểm tra được nhiều người trong một thời gian ngắn, tốn ít

thời gian và công sức cho việc chuẩn bị của giáo viên

- Rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày, diễn tả câu trả lời bằng chính ngôn ngữ của mình, đo được mức tư duy (khả năng phân tích, tổng hợp,

so sánh); TNTL không những kiểm tra được mức độ chính xác của kiến thức

mà còn kiểm tra được kỹ năng giải bài tập định tính cũng như định lượng của

học sinh

Trang 13

- Có thể kiểm tra, đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu

biết chung ý niệm, sở thích và khả năng diễn đạt tư tưởng của học sinh

- Hình thành cho học sinh kỹ năng sắp đặt ý tưởng, suy diễn, phân tích,

tổng hợp khái quát hóa ; phát huy tính độc lập tư duy sáng tạo của học sinh

a Chương 1 Chất - Nguyên tử - Phân tử

- Chất: là thành phần cấu tạo nên vật thể

- Nguyên tử: là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi những electron mang điện tích âm; nguyên tử cấu tạo nên phân tử (hạt vi mô là hạt vô cùng nhỏ, không nhìn thấy được bằng mắt thường)

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử được bảo toàn, không bị chia nhỏ hơn

- Phân tử: là hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy

đủ tính chất hóa học của chất đó

- Đơn vị đo khối lượng nguyên tử, kích thước nguyên tử

+ Đơn vị đo khối lượng nguyên tử: được tính bằng đơn vị cacbon (đvC) + Kích thước của nguyên tử: nói chung các nguyên tử có đường kính d = 108cm

- Phân tử khối (PTK): là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon

Trang 14

Cách tính phân tử khối của các nguyên tử tạo thành phân tử

- Nguyên tố hóa học: là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

Mọi nguyên tố hóa học được biểu diễn ngắn gọn bằng một kí hiệu hóa học

- Đơn chất, hợp chất:

+ Đơn chất: là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học

+ Hợp chất: là nhũng chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

- Hóa trị: là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) này với một số nhất định nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) khác

+ Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất được quy định:

Hóa trị của nguyên tố H bằng I Từ đó suy ra hóa trị của nguyên tố khác

Hóa trị còn được xác định gián tiếp qua nguyên tố oxi, hóa trị của oxi được xác định bằng II

- Công thức hóa học: dùng để biểu diễn chất, gồm một kí hiệu hóa học (hợp chất) và số ở chân mỗi kí hiệu

Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất, cho biết nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố và phân tử khối

- Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học

- Định luật bảo toàn khối lượng: “ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng ’’

Trang 15

- Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

+ Các bước lập phương trình hóa học:

Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức Viết phương trình hóa học

+ Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

c Chương 3 Mol và tính toán hóa học

- Mol: là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó

- Khối lượng mol: là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối

- Thể tích mol: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích các chất khí đều bằng 22,4 lít

- Sự chuyển đổi giữa số mol chất (n), khối lượng chất (M) và khối lượng (m), ta có công thức chuyển đổi sau:

m = n.M ; n = m

M ; M = m

n

- Chuyển đổi giữa số mol chất khí (n) và thể tích chất khí (đktc) (V lít),

ta có công thức chuyển đổi sau:

+ Tỉ khối chất khí A so với không khí:

Trang 16

dA

kk = 29

A

M

- Tính theo công thức hóa học: Các bước tiến hành

+ Biết công thức hóa học, tìm thành phần các nguyên tố: Tìm khối lượng mol của hợp chất, tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất → tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố

+ Biết thành phần các nguyên tố, tìm công thức hóa học: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất → lập công thức hóa học của hợp chất

- Tính theo phương trình hóa học: Các bước tiến hành

+ Viết phương trình hóa học

+ Chuyên đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất + Dựa vào phượng trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành + Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n.M) hoặc thể tích khí

- Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hó học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

- Khí oxi cần cho sự hô hấp của con người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống xã hội và sản xuất

Trang 17

- Oxit:

+ Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi + Tên của oxit: Tên nguyên tố + oxit

+ Oxit gồm hai loại chính: Oxit bazơ và oxit axit

- Điều chế khí oxi và phản ứng phân hủy

+ Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao

+ Trong công nghiệp, khí oxi được sản xuất từ không khí và từ nước + Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

- Không khí – sự cháy

+ Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí Thành phần theo thể tích của không khí là: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm ) Mỗi người phải góp phần giữ cho không khí trong lành

+ Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng + Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng: Điều kiện phát sinh

sự cháy là: Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy, phải có đủ khí oxi cho sự cháy

+ Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện một hoặc đồng thời cả hai biện pháp: Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, cách li chất cháy với khí oxi

e Chương 5 Hiđro – Nước

Trang 18

+ Khí hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt

- Axit – Bazơ – Muối

Trang 19

+ Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại + Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (- OH)

+ Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

Trang 20

1.5.2 Phương pháp giải nhanh bài toán TNKQ

a Phương pháp bảo toàn khối lượng

* Nguyên tắc của phương pháp: Tổng khối lượng các chất tham gia

phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng

* Phạm vi ứng dụng: Tổng khối lượng các chất xét trong trường hợp

nguyên chất hoặc hỗn hợp các chất phản ứng cả ở dạng dung dịch và khối lượng mỗi nguyên tố được bảo toàn

* Ví dụ:

Câu 1: Đốt cháy hết 9 gam kim loại Mg trong không khí thu được 15 gam

hợp chất magie oxit MgO Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi trong không khí Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng

Bài giải:

Ta có, PTHH: 2Mg + O2 → 2MgO

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :

mkim loại + moxi = mMgO → moxi = 15 – 9 = 6 gam

Câu 2: Đốt cháy 0,54 gam bột nhôm (Al) cần 0,48 gam khí oxi (O2), sinh ra một chất có công thức hóa học Al2O3 Tính khối lượng của Al2O3 thu được

Bài giải:

Ta có, PTHH: 2Al + 3O2 → 2Al2O3

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :

mAl + moxi = m Al O2 3 → m Al O2 3= 0,54 + 0,48 = 1,02 gam

b Phương pháp tăng giảm khối lượng

* Nguyên tắc của phương pháp: Khi chuyển từ chất A sang chất B, khối

lượng mol thay đổi Do đó, khối lượng chất này so với chất khác tăng hay giảm tỉ lệ với số mol chất tham gia (hay tạo thành)

* Phạm vi áp dụng: Bài toán giải được theo phương pháp bảo toàn khối

Trang 21

* Ví dụ:

khi kết thúc pư lấy miếng Fe ra và cân lại thấy miếng sắt nặng 101g, giả sử tất

cả Cu kloại thoát ra đều bám vào miếng sắt Tính khối lượng Cu thoát ra ?

Bài giải:

Fe + CuSO4 Cu + FeSO4

x(mol) x(mol) x(mol)

Ta có, khối lượng thanh Fe sau phản ứng = 100 - 56x + 64x =101 x = 0,125

→ Khối lượng Cu thoát ra: 0,15 64 = 8 gam

c Phương pháp dùng khối lượng mol trung bình

* Nguyên tắc của phương pháp: M là khối lượng của 1 mol hỗn hợp

Trang 22

M1 M - M2 ˂ n1, V1, x1

M

M2 M1 - M ˂ n2, V2, x2

* Phạm vi áp dụng: Phương pháp này thường áp dụng giải bài toán hỗn

hợp hai hay nhiều chất khí hoặc các chất rắn (kim loại, bazơ, muối ) cùng loại (có cùng một số phản ứng, cùng hóa trị )

Trang 23

d Phương pháp dùng sơ đồ chéo

* Nguyên tắc của phương pháp: Trộn lẫn 2 dung dịch:

Khối lượng Thể tích Nồng độ (C% hoặc CM)

Sơ đồ đường chéo ứng với mỗi trường hợp:

- Đối với nồng độ % về khối lượng:

NaOH 12,0% thu được dung dịch NaOH 58,6% Giá trị của m là:

Trang 24

C% Na2O nguyên chất trong NaOH 12% là: 12 62

49,3

41, 4 = 50 gam

40% pha với b gam dung dịch HNO3 15% Tỉ lệ a/b là:

e Phương pháp bảo toàn nguyên tố

* Nguyên tắc của phương pháp: Trong các phản ứng hóa học thông

thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn Điều này có nghĩa là: “ Tổng số mol

nguyên tử của một nguyên tố bất kì trước và sau phản ứng luôn bằng nhau ’’

* Phạm vi áp dụng: Phương pháp này thường áp dụng cho các bài toán

xảy ra nhiều phản ứng và để giải nhanh ta chỉ cần thiết lập sơ đồ mối quan hệ

giữa các chất

* Ví dụ:

Câu 1: Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch

H2SO4 loãng dư sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí H2 (đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị

Bài giải:

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Trang 25

Dung dịch A: FeSO4 và MgSO4

FeSO4 +2NaOH → Fe(OH)2 ↓+ Na2SO4

MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓+ Na2SO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↓ 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe và Mg ta có:

M = 0,1 160 + 0, 1 40 = 20 (gam)

Trang 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Mỗi dạng bài tập đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định Để khắc phục những hạn chế và phát huy những ưu điểm của tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này

Dựa trên cơ sở kiến thức chương trình, đặc điểm của các phương pháp trắc nghiệm khách quan và tự luận; tôi đề xuất xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập TNKQ kết hợp với tự luận để phát huy ưu điểm, hạn chế nhược điểm của các phương pháp bằng cách đưa ra phương án chọn thích hợp Đồng thời kèm theo đó là câu giải thích ngắn gọn bản chất của vấn đề hoặc một kết quả tính toán trong bài tập mà học sinh đã có trước đó để khẳng định lại phương án chọn của học sinh là hoàn toàn hợp lý

Trang 27

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CÂU HỎI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN KẾT HỢP VỚI TỰ LUẬN TRONG DẠY HỌC

HÓA HỌC LỚP 8 2.1 Hệ thống câu hỏi bài tập

Chương1: Chất - Nguyên tử - Phân tử

Câu 1: Hóa trị của lưu huỳnh trong các hợp chất H2S, SO3, SO2 lần lượt là:

A II, IV, VI B I, II, III

C II, VI, IV D II, VI, VI [2]

Câu 2: Hợp chất X lớn có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O Tỷ lệ về số

nguyên tử các nguyê n tố C, H, O lần lượt là 1 : 2 : 1 Công thức phân tử của X là:

A C2H6O B C2H4O2 C C3H6O D C3H8O [1]

? Công thức đơn giản của phân tử X là

Câu 3: CTHH của hợp chất tạo bởi nguyên tố X với nhóm SO4 là XSO4 và hợp chất tạo bởi nhóm nguyên tử Y với H là H2Y CTHH của hợp chất tạo bởi nguyên tố X với nhóm nguyên tử Y là:

A XY2 B X3Y C XY3 D XY [24]

? Giải thích

Al3(SO4)2, K2CO3, HSO4, H2SO4, Cu(OH)2 Có bao nhiêu công thức viết sai ?

? CTHH đơn giản của hợp chất X là

Câu 6: Hợp chất Fex ( NO3)3 có phân tử khối là 242, giá trị của X là ?

A 3 B 2 C 1 D 4 [3]

? Hóa trị của Fe bằng

Trang 28

Câu 7: Chất nào sau đây là chất tinh khiết ? Vì sao ?

A NaCl B dd NaCl

C Nước chanh D Sữa tươi [24]

Câu 8: Hai chất nào sau đây có phân tử khối bằng nhau ? Và bằng

A O2 và N2 B N2 và CO

C C2H6 và CO2 D NO2 và SO2 [1]

khối của M bằng bao nhiêu ?

A 24 B 27 C 56 D 64 [24]

? Cách tính nguyên tử khối của M =

Câu 10: Một loại sắt Clorua thành phần có 34,46% Fe và 65,54% Cl về khối

lượng Hóa trị của Fe trong hợp chất là:

A I B II C III D IV [24]

? Công thức của muối sắt clorua là

Câu 11: Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được nó

là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra ? Vì sao ?

A Nhiệt độ phản ứng B Tốc độ phản ứng

C Chất mới sinh ra D Tất cả đều sai [1]

Câu 12: Phân tử khối của đồng oxit và đồng sunfat có tỷ lệ 1/2 Biết khối

lượng phân tử CuSO4 là 160 đvC Công thức phân tử đồng oxit là công thức nào sau đây:

A Cu2O B CuO C Cu2O3 D Cu3O4 [3]

? Khối lượng phân tử đồng oxit bằng

oxit trên là công thức nào ?

A FeO B Fe2O3

C Fe3O4 D Fe2O [24]

Trang 29

Câu 14: Một Hiđroxit có khối lượng mol phân tử là 78 g Biết rằng hóa trị cao

nhất của kim loại tối đa là III Công thức của Hiđroxit là:

A Cu(OH)2 B Cr(OH)3

C Al(OH)3 D Fe(OH)2 [1]

? Kim loại cần tìm là

Câu 15: Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần

khối lượng của nó có 50% là lưu huỳnh và 50% là oxi Công thức của hợp chất M có thể là:

A SO2 B SO3 C SO4 D S2O3 [1]

? Giải thích

Câu 16: Một oxit kim loại M có hóa trị n, trong đó thành phần % khối lượng

của oxi chiếm 30% Biết hóa trị cao nhất của kim loại M là III M là kim loại nào sau đây:

A Ca B Fe C Mg D Cu [1]

? Nguyên tử khối của kim loại M là

Câu 17: Hai nguyên tử của một nguyên tố kết hợp với một nguyên tử oxi tạo

ra phân tử oxit Trong phân tử, nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lượng Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào sau đây:

A Na B Li C K D Ca [1]

? Nguyên tử khối của nguyên tố X là

Câu 18: Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O Trong đó,

nguyên tố cacbon chiếm 42,6% về khối lượng Tỷ lệ về số nguyên tử của cacbon và số nguyên tử oxi trong hợp chất làm tròn số là bao nhiêu ?

A 1 : 2 B 1 : 1

C 2 : 1 D 1 : 3 [24]

? CTHH của hợp chất là

Trang 30

Câu 19: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ? Vì sao ?

A Đơn chất là những chất được tạo bởi một nguyên tố hóa học

B Đơn chất là những chất bđược tạo bởi từ hai nguyên tố hóa học trở lên

C Đơn chất gồm có hai loại là kim loại và phi kim

D Đơn chất ở thể khí, hợp chất có thể ở thể rắn hoặc thể lỏng [24]

Câu 20: Thành phần % khối lượng của các nguyên tố đồng, lưu huỳnh và oxi

có trong đồng ( II ) sunfat lần lượt là:

A 30%; 30% và 40% B 25%; 25% và 50%

C 40%; 20% và 40% D Tất cả đều sai [24]

? Trị số % khối lượng của đồng là

Chương 2: Phản ứng hóa học

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng ? Vì sao ?

A Quá trình nung đá vôi để lấy vôi sống có kèm theo hiện tượng hóa học

B Cô cạn nước biển để lấy muối ăn có kèm theo hiện tượng vật lí

C Thức ăn để lâu bị ôi thiu là hiện tượng hóa học

D Quá trình tôi vôi ( cho vôi sống vào nước ) là hiện tượng vật lí [24]

Câu 2: Cho 112 g Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) tạo ra 254 g

sắt (II) clorua (FeCl2) và 4 g khí H2 bay lên Khối lượng axit clohiđric đã dùng là:

A 146 g B 156 g C 78 g D 260 g [1]

? Vì sao ?

Câu 3: Trong một phản ứng hóa học các chất sản phẩm và chất tham gia phản

ứng phải chứa cùng giá trị nào sau đây ? Vì sao ?

A Số phân tử mỗi chất B Số nguyên tử của mỗi nguyên tố

C Số nguyên tử của mỗi chất D Số nguyên tố tạo ra chất [1]

Ngày đăng: 08/10/2015, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đường chéo ứng với mỗi trường hợp: - XÂY DỰNG hệ THỐNG bài tập TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN kết hợp với tự LUẬN TRONG dạy học hóa học lớp 8 – THCS
ng chéo ứng với mỗi trường hợp: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w