- Để khắc phục các hạn chế trên, song song với việc đổi mới SGK, đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã đặt ra yêu cầu đổi mới trong kiểm tra- đánh giá đặc
Trang 1- -
Người viết:
Tổ
Trang 2Phần I: Lí do chọn đề tài
- Một vấn đề sôi động trong thực tiễn và lí luận sư phạm hiện nay là vấn
đề nghiên cứu ứng dụng các phương pháp đánh giá, kiểm tra quá trìn h và kết quả dạy - học một cách khách quan, chính xác và nhanh chóng Việc kiểm tra - đánh giá không chỉ đơn thuần chú trọng vào kết quả học tập của học sinh mà còn có vai trò to lớn hơn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích cực học tập của người học, hoàn thiện quá trình dạy – học và kiểm chứng chất lượng- hiệu quả giờ học cũng như trình độ nghề nghiệp của giáo viên
- Các hình thức kiểm tra truyền thống nặng về đánh giá khả năng ghi nhớ, trình bày lại những nội dung là người thầy truyền thụ như kiểm tra vấn đáp bài học cũ, kiểm tra viết trong thời gian ngắn hoặc dài theo chương, mục bài giảng
đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế trong việc nâng cao tính tích cực học tập và khả năng vận dụng linh hoạt – sáng tạo các kiến thức kĩ năng của người học trong các tình huống đa dạng
- Để khắc phục các hạn chế trên, song song với việc đổi mới SGK, đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã đặt ra yêu cầu
đổi mới trong kiểm tra- đánh giá đặc biệt khuyến khích cách ra đề theo những
đổi mới về hình thức đánh giá như kiểu kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan, mỗi đề kiểm tra bao gồm nhiều câu hỏi nhằm hướng vào nhiều mảng kiến thức –
kĩ năng mà học sinh đã được học
- Thực tế, trong một vài năm học gần đây, việc đưa bài tập trắc nghiệm vào kiểm tra đánh giá trong nhà trường phổ thông đã và đang được giáo viên các trường nhiệt tình hưởng ứng Đặc biệt trong năm học này, việc đưa trắc nghiệm khách quan vào các bài kiểm tra đánh giá đã mang tính chất bắt buộc Với môn Ngữ văn, lượng bài tập trắc nghiệm trong mỗi đề bài kiểm tra được quy định tối thiểu là 30%- 40%
- Kiểm tra đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm có một số ưu điểm mà
đánh giá bằng tự luận không có được:
+ Thời gian kiểm tra ngắn (1, 2, 5 phút);
+ Đối tượng học sinh được đánh giá nhiều;
Trang 3+ Nội dung kiểm tra đa dạng phong phú, yêu cầu học sinh hiểu và vận dụng là chủ yếu, tạo cơ hội bộc lộ cá tính, sự sáng tạo chủ động cho học sinh;
+ Hình thức kiểm tra gọn nhẹ, dễ chấm;
+ Đặc biệt khách quan hoá được kết quả bài làm của học sinh, hạn chế
được tính chủ quan của người chấm
- Trong quá trình giảng dạy môn Ngữ văn 6, tôi rất tâm đắc với việc sử dụng bài tập trắc nghiệm trong kiểm tra - đánh giá học sinh Theo tôi, đó là một hình thức kiểm tra giúp học sinh nắm kiến thức toàn diện, chắc chắn tránh được tình trạng học lệch, học tủ Hình thức kiểm tra này cũng rèn cho học sinh kĩ năng
đọc - xử lí thông tin - lựa chọn phương án trả lời một cách nhanh chóng
Trang 4Phần II: Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
1 Các yêu cầu làm trắc nghiệm:
- Trắc nghiệm kiểm tra đánh giá là một bộ phận cấu thành nội dung của quá trình đào tạo nói chung và bài giảng nói riêng
- Trắc nghiệm kiểm tra đánh giá được thực hiện liên tục thường xuyên trước, trong và kết thúc quá trình dạy- học hay bài giảng
- Trắc nghiệm kiểm tra đánh giá mang tính tự thực hiện việc kiểm tra-
đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập của người học
- Trắc nghiệm kiểm tra đánh giá hướng tới việc khuyến khích và giúp người học củng cố, nắm vững nội dung học tập, tự đánh giá kết quả học tập
- Trắc nghiệm kiểm tra đánh giá mang tính đơn mục tiêu Mỗi một trắc nghiệm kiểm tra đánh giá chỉ nhằm xác định được mức độ nhận thức (kiểu kiến thức hoặc mức độ hình thành kỹ năng) với một nội dung cụ thể
- Kết quả trắc nghiệm là nguồn thông tin phản hồi để đánh giá, nhận xét
điều chỉnh hoàn thiện hoạt động dạy học
2 Các nguyên tắc và căn cứ để thiết kế trắc nghiệm:
- Việc lựa chọn kiểu, loại dạng trắc nghiệm và độ khó của nó phụ thuộc vào mục tiêu học tập của từng bài học, phần học; vào quỹ thời gian để đánh giá; vào tính chất, đặc điểm nội dung học tập vào trình độ và năng lực của chính giáo viên và học sinh
- Thiết kế trắc nghiệm để đánh giá mức độ đạt được của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ có thể theo thang phân loại sau:
Trang 53 Quy trình thiết kế và thử nghiệm bài kiểm tra trắc nghiệm:
Thử nghiệm và đánh giá sơ bộ giá trị tin cậy, độ khó của trắc nghiệm
Lựa chọn loại trắc nghiệm – Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm
- Thiết kế cấu trúc và nội dung trắc nghiệm
- Xác định và phân bổ thang điểm đánh giá, thời gian trắc nghiệm
Trang 64 Các dạng bài tập trắc nghiệm thường sử dụng:
- Dạng lựa chọn: chọn một đáp án đúng nhất trong các đáp án
- Hình thức trắc nghiệm đúng – sai
- Đánh dấu vào các ô trống cần thiết
- Nối các cụm từ, các phần trái phải với nhau tạo nên phương án đúng
- Lựa chọn và điền thêm vào chỗ trống
Trong đó hình thức trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng nhất trong các phương án được sử dụng thường xuyên thông dụng nhất
5 Những lưu ý khi viết câu trắc nghiệm:
- Diễn đạt câu hỏi càng sáng sủa càng tốt và chú ý đến cấu trúc ngữ pháp
- Tránh nêu nhiều hơn một ý tưởng độc lập trong một câu dẫn
- Tránh những câu dập khuôn hay những câu trích dẫn từ sách giáo khoa vì
điều này khuyến khích học sinh học vẹt để tìm được câu trả lời đúng
- Tránh những câu hỏi mang tính chất đánh lừa hay gài bẫy
6 Lưu ý khi sử dụng bài tập trắc nghiệm vào kiểm tra - đánh giá môn Ngữ Văn 6:
- Để sử dụng có hiệu quả bài tập trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá học sinh cần phải có sẵn bài kiểm tra đã được đánh máy (hoặc phiếu học tập phát đến tay từng học sinh)
- Để tránh học sinh có thể nhìn bài trong trong quá trình kiểm tra, đặc biệt
là những bài kiểm tra 15', hoặc 1 tiết, giáo viên có thể soạn 2 đề chẵn, lẻ
- Với đặc trưng môn Ngữ Văn, kiểm tra bằng bài tập trắc nghiệm có hạn chế là khó đánh giá được khả năng cảm thụ nghệ thuật, kĩ năng viết văn, di ễn
đạt Bởi vậy, cần sử dụng bài tập trắc nghiệm linh hoạt và có sự phối hợp với bài tập tự luận để đánh giá toàn diện kiến thức, kĩ năng của học sinh
Trang 71 Sử dụng bài tập trắc nghiệm để đánh giá năng lực Đọc – hiểu và cảm thụ văn bản:
Năng lực đọc – hiểu văn bản thể hiện trình độ tiếp nhận và cảm thụ văn học của học sinh Trọng tâm của chương trình Ngữ văn 6 là văn bản tự sự với các thể loại như: truyện dân gian (truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn), truyện trung đại, truyện hiện đại, kí hiện đại Bởi vậy, việc xây dựng bài tập trắc nghiệm để đánh giá học sinh cần hướng vào các nội dung sau:
- Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa khái quát của văn bản;
- Nhận ra được các phương thức biểu đạt khác nhau và đặc điểm thể loại của văn bản;
- Biết nhận ra các câu, đoạn văn hay, có nội dung sâu sắc và các từ, câu then chốt trong các đoạn văn đó;
- Hiểu được vai trò tác dụng của các biện pháp tu từ để qua đó biết bình giá một chi tiết nghệ thuật trong bài văn hoặc thơ;
- Nhận ra được thái độ, tình cảm và tư tưởng của tác giả
Căn cứ vào những mục tiêu, yêu cầu trên, trong quá trình dạy các văn bản
và khi ôn tập sau mỗi cụm bài, tôi thường xuyên sử dụng bài tập trắc nghiệm để củng cố kiến thức cho học sinh, giúp đánh giá được việc nắm bài của học sinh trên lớp và để học sinh tự đánh giá việc nắm kiến thức của bản thân, từ đó có thái độ học tập tích cực hơn
Ví dụ1: Khi dạy văn bản "Sự tích Hồ Gươm", để kiểm tra việc học sinh
nắm bài trên lớp tôi đưa ra một hệ thống bài tập trắc nghiệm như sau:
1 Phương thức biểu đạt chính của truyện "Sự tích Hồ Gươm" là phương thức nào?
Trang 82 Chọn phương thức biểu đạt trên cho truyện vì sao?
A Truyện trình bày diễn biến sự việc Lê Lợi mượn và trả thanh gươm báu;
B Truyện tái hiện cảnh mượn và trả gươm báu của vua Lê Lợi;
C Truyện bày tỏ tình cảm của tác giả trước sự việc Lê Lợi mượn và trả thanh gươm báu;
D Truyện bàn luận, đánh giá về việc Lê Lợi mượn và trả thanh gươm báu
3 Tại sao chúng ta khẳng định "Sự tích Hồ gươm" là một truyền thuyết?
A Truyện ghi chép lại hiện thực lịch sử cuộc kháng chiến chống quân Minh;
B Truyện kể về người anh hùng Lê Lợi;
C Truyện sáng tạo lại hiện thực lịch sử về Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa chống quân Minh bằng trí tưởng tượng dân gian;
D Truyện kể về hoạt động của Lê Lợi và nghĩa quân trong quá trình khởi nghĩa
4 Ai là người cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần?
A Long vương;
B Long nữ;
C Long quân;
D Cả ba nhân vật trên đều sai
5 Cách cho mượn gươm trong truyền thuyết có ý nghĩa gì?
A Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc của cuộc kháng chiến;
B Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu;
C Đề cao sự phát triển nhanh chóng và chiến thắng vĩ đại của nghĩa quân;
D Đề cao vai trò của những người có công giúp Lê Lợi chiến thắng
6 Việc Lê Lợi trả lại gươm có ý nghĩa gì?
A Mong muốn cuộc sống thanh bình cho đất nước;
B Không muốn nợ nần;
C Không cần đến thanh gươm nữa;
D Lê Lợi đã tìm được chủ nhân đích thực của thanh gươm thần
7 Dòng nào thể hiện rõ nhất ý nghĩa của truyện?
Trang 9A Ca ngợi tính chất chính nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn;
- Bài tập có thể dùng chung cho học sinh cả lớp
- Bài tập nên in vào phiếu học tập và phát cho từng học sinh
Ví dụ 2: Khi dạy văn bản "Đêm nay bác không ngủ", tôi có sử dụng bài
D Khi đất nước hoà bình
3 Bài thơ dùng phương thức biểu đạt nào?
Trang 10A Miêu tả
B Tự sự
C Biểu cảm
D Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
4 Nhân vật trung tâm trong bài thơ là ai?
A Anh đội viên;
B Đoàn dân công;
C Anh đội viên và Bác Hồ;
D Bác Hồ
5 Lí do nào khiến Bác không ngủ được?
A Bác có quá nhiều việc phải lo nghĩ
B Trời quá lạnh mà lều tranh xơ xác;
C Bác thương cho dân công chiến sĩ và lo cho chiến dịch ngày mai;
D Bác vốn là người ít ngủ
6 Khổ thơ:
Anh đội viên mơ màng Như nằm trong giấc mộng Bóng bác cao lồng lộng
7 Ba câu thơ kết bài có ý nghĩa gì?
A Đêm nay chỉ là một trong rất nhiều đêm không ngủ của Bác;
B Cả cuộc đời Bác dành trọn vẹn cho dân, cho nước;
C Đó chính là lẽ sống "nâng niu tất cả chỉ quên mình"
D Gồm cả 3 ý (A, B, C)
Trang 11 Mục đích của bài tập: đánh giá việc đọc- hiểu văn bản của học sinh kết hợp tích hợp với phần Tiếng Việt (biện pháp tu từ)
Đáp án:
Lưu ý:
- Bài tập sử dụng trong thời gian luyện tập hay kiểm tra bài cũ (7')
- Phát phiếu học tập cho học sinh
- Bài tập dùng chung cho các đối tượng học sinh trong lớp
Ví dụ 3: Khi dạy xong cụm bài về truyện cổ tích, tôi có sử dụng bài tập
trắc nghiệm sau để kiểm tra - đánh giá học sinh:
1 Cho các từ: cuộc đời, ước mơ, niềm tin, li kì, hoang đường, mong muốn, công bằng, bất công hãy chọn và điền chúng vào các chỗ trống thích hợp trong
đoạn văn sau:
Truyện cổ tích là truyện dân gian kể về ( ) của một số kiểu nhân vật Truyện thường có yếu tố ( ), thể hiện ( ) của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự ( ) đối với sự ( )
2 Điểm khác nhau giữa truyện "Sọ Dừa" và truyện "Thạch Sanh" là gì?
Trang 124 Các nhân vật Sọ Dừa, Thạch Sanh, Ông lão đánh cá có đặc điểm nào chung?
A Có nhiều tài lạ;
B Thông minh, tài trí;
C Hiền hậu, vị tha;
D Khoẻ mạnh, dũng cảm
5 Vì sao nhân vật Thạch Sanh hấp dẫn người đọc?
A Chàng là người có nhiều vật lạ: niêu cơm, chiếc đàn;
B Chàng được lấy công chúa và được làm vua;
C Chàng là người hiền hậu, dũng cảm, vị tha, hành động vì nghĩa;
D Chàng là người khoẻ mạnh, vô tư
6 Chi tiết nào làm nên kết thúc có hậu của truyện "Sọ Dừa"?
A Hai vợ chồng Sọ Dừa được đoàn tụ;
B Sọ Dừa thi đỗ quan trạng;
C Hai cô chị bỏ đi biệt xứ;
D Cả 3 chi tiết trên
7 Dòng nào nói đúng nhất mục đích của truyện "Em bé thông minh"?
A Ca ngợi một em bé thông minh;
B Đề cao trí của nhân dân qua nhân vật em bé;
C Đả kích bọn vua quan ngốc nghếch để gây cười;
D Ca ngợi tài dùng người của nhà vua
8 Truyện "Cây bút thần" là truyện cổ tích của nước nào?
9 Nhận định nào đúng nhất trong các nhận định sau:
A "Ông lão đánh cá và con cá vàng" là một truyện cổ dân gian Nga;
B "Ông lão đánh cá và con cá vàng" là một truyện tưởng tượng sáng tạo
đặc sắc của nhà văn Pu- skin;
Trang 13C "Ông lão đánh cá và con cá vàng" là một truyện cổ dân gian Nga, trong
đó người kể chuyên là nhà văn Pu-skin;
D "Ông lão đánh cá và con cá vàng" là một truyện cổ dân gian Nga được
nhà văn Pu-skin viết lại
Mục đích bài tập: kiểm tra kiến thức đọc - hiểu văn bản của học sinh có tính hệ thống qua một cụm văn bản Đánh giá khả năng so sánh liên hệ giữa các văn bản
- Sử dụng bài tập để kiểm tra 15'
- Bài tập có tính chất phân loại học sinh (câu 1: dành cho HS khá)
Tuy nhiên, việc sử dụng bài tập trắc nghiệm có nhược điểm là khó đánh giá khả năng cảm thụ chi tiết nghệ thuật trong các văn bản, khó đánh giá
kĩ năng viết văn diễn đạt của học sinh Bởi vậy, với những bài kiểm tra 45' hoặc thi học kì, giáo viên nên bố cục đề kiểm tra theo 2 phần : trắc nghiệm
và tự luận, với khoảng 40% dành cho trắc nghiệm khách quan Sau đây là một đề bài kiểm tra Văn 45' mà tôi đã sử dụng:
Trang 14Kiểm tra văn (Tiết 28)
I Trắc nghiệm: (Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
nhất) 4 điểm
Câu 1: Nhận định nào đúng về truyện cổ tích?
A Truyện cổ tích là truyện dân gian kể về một số loại nhân vật: bất hạnh, dũng sĩ, thông minh… gắn với các sự kiện lịch sử, thể hiện khát vọng về
sự công bằng
B Truyện cổ tích là truyện dân gian kể về một số loại nhân vật: bất hạnh, dũng sĩ, thông minh, thường có các yếu tố tưởng tượng, kì ảo thể hiện ước mơ về sự chiến thắng của cái thiện với cái ác và khát vọng về sự công bằng
Câu 2: Nhóm truyện nào sau đây không cùng thể loại?
A Bánh chưng, bánh giầy; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Thánh Gióng;
B Thầy bói xem voi; ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;
C Cây bút thần; Sọ Dừa; ông lão đánh cá và con cá vàng;
D Sự tích Hồ Gươm; Em bé thông minh; Đeo nhạc cho mèo
Câu 3: Nhân vật nào không phải là nhân vật chính trong truyện cổ tích?
A Người bất hạnh
B Các vị thiên thần, Bụt, Tiên
C Dũng sĩ, người kì tài, thông minh
D Người ngốc nghếch, người xấu xí, người mang lốt vật
Câu 4: Vì sao Thạch Sanh được coi là nhân vật người dũng sĩ?
A Vì chàng dám sống một mình giữa rừng xanh
B Vì chàng có cây đàn kì diệu
C Vì chàng có niêu cơm ăn hết lại đầy
D Vì chàng là người dũng cảm theo quan niệm của nhân dân
Câu 5: Hình ảnh niêu cơm Thạch Sanh có ý nghĩa gì?
Trang 15A Thể hiện ước mơ về sức mạnh thần kì để chiến thắng thiên nhiên
B Thoả mãn ước mơ có sức mạnh thần kì để chiến thắng giặc ngoại xâm
C Thoả mãn trí tưởng tượng lãng mạn, bay bổng nhưng cũng hết sức thực tế của nhân dân ta trong cuộc sống
D Ca ngợi phẩm chất, tài năng nhân vật cũng như của chính nhân dân lao
động
Câu 7: Kết thúc có hậu của truyện Thạch Sanh thể hiện qua chi tiết nào?
A Thạch Sanh giết được chằn tinh
B Thạch Sanh cứu được công chúa
C Tiếng đàn của Thạch Sanh buộc quân sĩ 18 nước chư hầu xin hàng
D Thạch Sanh lấy công chúa và được làm vua
Câu 8: Truyện Sọ Dừa và Thạch Sanh có chung chủ đề nào?
A Phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp giữa người giàu với người nghèo;
B Phản ánh cuộc đấu tranh chống cái ác;
C Phản ánh cuộc đấu tranh chống thiên nhiên;
D Phản ánh cuộc đấu tranh chống các thế lực hắc ám
II Tự luận:
1 Trình bày nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Thánh Gióng” (2 điểm)
2 Nêu cảm nhận của em về chi tiết cây đàn thần trong truyện cổ tích
“Thạch Sanh” (4 điểm)
(Viết thành đoạn văn khoảng 7 câu)