1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang

84 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 752,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM TẠ Trong khoảng thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, được sự hướng dẫn giúp đỡ của quý Thầy, Cô, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



TRẦN THỊ THU PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG - K37

Mã số ngành: 52340201

Tháng 08 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



TRẦN THỊ THU MSSV: LT11158 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG - K37

Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS HUỲNH TRƯỜNG HUY

Tháng 08 năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong khoảng thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, được sự hướng dẫn giúp đỡ của quý Thầy, Cô, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang, nay Em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, có được kết quả

đó là nhờ vào công lao to lớn của quý Thầy, Cô và sự giúp đỡ, tận tình của Ban lãnh đạo cũng như các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng

Trước tiên, Em xin chân thành cám ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ quí Thầy, Cô khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh, quí Thầy,

Cô trong bộ môn Tài Chính- Ngân Hàng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báo cho Em trong khoảng thời gian Em tham gia khóa học Để không phụ lòng mong mõi đó, Em xin hứa sẽ vận dụng những kiến thức, bài học đó để rèn luyện bản thân, áp dụng vào công việc sau này, cố gắng phấn đấu trở thành một người công dân có ích cho xã hội, cho đất nước Tiếp theo, Em xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo cùng các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang, đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo cho Em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng

Cuối cùng, Em xin dâng vô vàng lời cám ơn chân thành nhất của mình đến thầy Huỳnh Trường Huy người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn Em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tuy nhiên, do thời gian có hạn và khả năng nhận thức của bản thân còn nhiều hạn chế, nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của quí Thầy, Cô cũng như Cơ quan thực tập để luận văn này được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa, Em xin kính chúc Ban Giám Hiệu, quí Thầy, Cô cùng Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ

Em xin chân thành cám ơn!

Kiên Giang, ngày tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thu

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của Tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Kiên Giang, ngày tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thu

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Kiên Giang, ngày tháng năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phạm vi về không gian 3

1.3.2 Phạm vi về thời gian 3

1.3.3 Phạm vi về nội dung 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm về tín dụng 4

2.1.2 Tín dụng trung- dài hạn 5

2.1.3 Vai trò của tín dụng trung- dài hạn 5

2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung- dài hạn 2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN 9

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.3.1 Thu thập số liệu 11

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 13

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 13

3.1.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội của huyện Kiên Lương 13

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang 14

Trang 7

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN 15 3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 15 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 15 3.2.3 Tổ chức quản lý kinh doanh và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Ngân hàng 18 3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 19 3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 19 3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 24 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 25 4.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 25 4.1.1 Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 25 4.1.2 Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm

2013 29 4.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 30 4.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 30 4.2.2 Tình hình doanh số cho vay trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 32 4.2.3 Tình hình doanh số thu nợ trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 38 4.2.4 Tình hình dư nợ trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Trang 8

4.2.5 Tình hình nợ xấu trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 4.3 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN

TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 58

4.3.1 Hệ số thu nợ trung- dài hạn 58

4.3.2 Vòng quay vốn tín dụng trung – dài hạn 59

4.3.3 Dư nợ trung- dài hạn trên tổng vốn huy động 60

4.3.4 Dư nợ trung- dài hạn trên tổng dư nợ 60

4.3.5 Tỷ lệ nợ xấu trung- dài hạn trên dư nợ trung- dài hạn 61

4.4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 62

4.4.1 Những yếu tố khách quan 63

4.4.2 Những yếu tố chủ quan 64

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 5.1 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 65

5.1.1 Tỷ lệ đầu tư vốn tín dụng trung- dài hạn 65

5.1.2 Chưa thực hiện theo đúng quy trình tín dụng 66

5.1.3 Trong công tác thu hồi nợ 66

5.1.4 Tỷ lệ nợ xấu trung- dài hạn 67

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 67

5.2.1 Tăng tỷ lệ đầu tư vốn tín dụng trung- dài hạn 67

5.2.2 Thực hiện theo đúng quy trình tín dụng 69

5.2.3 Tăng cường công tác thu hồi nợ 69

5.2.4 Hạn chế nợ xấu trung- dài hạn 70

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011

và 2012 19 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012

và 6 tháng đầu năm 2013 24 Bảng 4.1 Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm

2010, 2011 và 2012 25 Bảng 4.2 Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29 Bảng 4.3 Tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 30 Bảng 4.4 Tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 31 Bảng 4.5 Tình hình doanh số cho vay trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 32 Bảng 4.6 Tình hình doanh số cho vay trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 37 Bảng 4.7 Tình hình doanh số thu nợ trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 38 Bảng 4.8 Tình hình doanh số thu nợ trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 42 Bảng 4.9 Tình hình dư nợ trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng qua

3 năm 2010, 2010 và 2012 44 Bảng 4.10 Tình hình dư nợ trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 48 Bảng 4.11 Tình hình nợ xấu trung- dài hạn tại Ngân hàng qua 3 năm 2010

2011 và 2012 50 Bảng 4.12 Tình hình nợ xấu trung- dài hạn tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm

2012 và 6 tháng đầu năm 2013 55 Bảng 4.13 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 58

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ quan hệ tín dụng 4 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 15 Hình 3.2 Đồ thị kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng qua 3 năm 2010

2011 và 2012 20 Hình 4.1 Đồ thị tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 26 Hình 4.2 Đồ thị tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng qua

3 năm 2010, 2011 và 2012 30 Hình 4.3 Đồ thị tình hình doanh số cho vay trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 33 Hình 4.4 Đồ thị tình hình doanh số thu nợ trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 39 Hình 4.5 Đồ thị tình hình dư nợ trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 45

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Hệ thống Ngân hàng với hoạt động chủ đạo là hoạt động tín dụng Nếu như huy động vốn là hoạt động tập trung vốn nhàn rỗi từ trong dân cư, thì hoạt động tín dụng lại chuyển giao vốn cho những người có nhu cầu sử dụng vốn và hoạt động này cũng đang nắm giữ vai trò to lớn trong quá trình phát triển của các cá nhân, các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụng không chỉ mang lại lợi ích cho nền kinh tế mà còn là hoạt động chủ yếu, mang lại hiệu quả kinh doanh và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Đặc biệt trong

đó là hoạt động tín dụng trung- dài hạn có hiệu quả sẽ tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế- chính trị- xã hội Vì phát triển cho vay tín dụng trung - dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản

và giảm bớt thâm hụt ngân sách Ngoài ra, nếu Ngân hàng có một nguồn vốn

ổn định trong thời gian dài để đầu tư dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với việc dùng nó để cho vay ngắn hạn, vì mỗi món vay trung - dài hạn cấp cho doanh nghiệp thường là rất lớn, lãi suất cao Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, tín dụng trung - dài hạn còn là vũ khí cạnh tranh rất có hiệu quả giữa các Ngân hàng với nhau

Tuy nhiên trong thời gian gần đây, hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung- dài hạn còn đang gặp nhiều khó khăn, người dân hiện vẫn chuộng gửi tiền kỳ hạn ngắn, do lãi suất kỳ hạn dài không cao hơn và nếu thị trường tài chính có biến động sẽ dễ dàng hơn khi rút tiền ra để đầu tư vào lĩnh vực khác Nếu gửi trung- dài hạn, người gửi tiền đều thương lượng để được lãi suất cao hơn so với lãi suất Ngân hàng công bố Vì thế, các Ngân hàng khó có được nguồn vốn huy động trung- dài hạn để ổn định cho vay kỳ hạn dài đối với doanh nghiệp Khi đó, các doanh nghiệp muốn vay trung- dài hạn phải chịu lãi suất khá cao, kèm theo điều kiện lãi suất thả nổi (Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động Ngân hàng trong tuần từ 12/8/2013 đến 16/8/2013, áp dụng lãi suất cho vay trung- dài hạn khoảng 11,5%/năm - 13%/ năm, lãi suất cho vay ngắn hạn khoảng 9%/năm - 11,5%/ năm) Tóm lại, hoạt động tín dụng trung- dài hạn của Ngân hàng hiện nay đang giữ một vai trò rất quan trọng và trở thành đề tài thu hút sự quan tâm không chỉ những nhà quản

lý mà còn nhà nghiên cứu kinh tế kể cả sinh viên ngành tài chính (Nguyễn Minh Tâm năm 2009, Tiết Thanh Tân năm 2010,…) Các nghiên cứu trên đã

Trang 13

phần nào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cũng như đề

ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng Tuy nhiên, vẫn chưa nói lên được vai trò quan trọng của hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung – dài hạn

Điển hình như Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang Trong những năm qua, Ngân hàng đã không ngừng nỗ lực thực hiện nghiệp vụ huy động và cung ứng nguồn vốn cho các thành phần kinh tế để đáp nhu cầu phát triển kinh tế địa phương Tuy nhiên, khu vực này thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên nên bị nhiễm mặn và phèn Hoạt động Nông nghiệp không phát triển như những vùng khác ở đồng bằng sông Cửu Long Lúa ở đây chỉ trồng được 2 vụ Trong khi đó, chiến lược phát triển

ở tỉnh Kiên Giang xác định thủy sản biển là ngành kinh tế mũi nhọn, với nghề đánh bắt trên ngư trường, ngoài ra tiềm năng du lịch ở Kiên Giang là rất lớn và

là tỉnh duy nhất ở đồng bằng sông Cửu Long có trữ lượng đá vôi khá lớn Nhưng theo số liệu về hoạt động tín dụng trung- dài hạn từ Ngân hàng cho thấy, dư nợ tín dụng trung- dài hạn của Ngân hàng năm 2010 là 85.124 triệu đồng chiếm 39,52% trên tổng dư nợ Nhưng đến năm 2012 là 136.496 triệu đồng tương đương 42,27% trên tổng dư nợ Ta thấy, dư nợ tín dụng trung- dài hạn của Ngân hàng vẫn còn thấp so với yêu cầu Xuất phát từ nền kinh tế địa phương và tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn của Ngân hàng, đã đặt

ra một số vấn đề cần được khai thác và giải thích làm rõ để giúp cho Ngân hàng có định hướng phát triển cho hoạt động tín dụng trung- dài hạn trong thời gian sắp tới được tốt hơn Đó cũng chính là lý do, tại sao Tôi chọn đề tài

“Phân tích hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang” để nghiên cứu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh

Ba Hòn Tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm

2013 từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng, cũng như tìm kiếm những nguyên nhân tác động đến hoạt động tín dụng trung- dài hạn trong thời gian qua

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi

nhánh Ba Hòn Tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Trang 14

- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung-

dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang trong những năm sắp tới

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình cho vay, dư nợ, thu nợ

và nợ xấu tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang Từ đó nắm rõ được thực trạng về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng, nhằm đề xuất một số giải pháp phù hợp để hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Ngày nay tín dụng được hiểu là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định (Thái Văn Đại, 2012)

Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng để

hiểu rõ hơn về tín dụng chúng ta có thể xem qua sơ đồ sau:

- Phải có sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng vốn hoặc hàng hóa

- Phải có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu Những hoạt động là tín dụng như:

- Ngân hàng vay vốn từ công chúng

- Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay

Người bán hoặc người cho vay

Người mua hoặc người đi vay

Trang 16

- Công ty phát hành kỳ phiếu

- Kho bạc phát hành tín phiếu

- Mua bán chịu giữa các doanh nghiệp

- Nhà nước vay tiền của IMF, WB (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010)

2.1.2 Tín dụng trung- dài hạn

Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12

tháng đến 60 tháng Loại hình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng, xây dựng và đầu tư vào những dự án vừa và nhỏ

Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời gian cho vay trên 60 tháng

Nhằm giúp cho các doanh nghiệp vay vốn đầu tư vào những dự án lớn, được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất,…

Như vậy, nói đến tín dụng trung- dài hạn là nói đến cho vay dự án Cho vay theo dự án đầu tư là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn chủ yếu nhất mà Ngân hàng thương mại dành cho các chủ doanh nghiệp, các chủ đầu

tư (Thái Văn Đại, 2012)

2.1.3 Vai trò của tín dụng trung- dài hạn

Đối với nền kinh tế: Tín dụng trung - dài hạn góp phần ổn định đời sống,

tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội, bởi lẽ tín dụng trung- dài hạn đầu tư vào những lĩnh vực, những dự án lớn như: Đầu tư xây dựng các xí nghiệp, mua máy móc thiết bị vào hệ thống tưới tiêu, xây dựng các doanh nghiệp chế biến nông sản nhằm phục vụ cho nông nghiệp, đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, nhằm tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống của người dân (Thái Văn Đại, 2012)

Đối với doanh nghiệp: Tín dụng trung- dài hạn giúp cho các doanh

nghiệp đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị,…để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh Có thể nói, tín dụng trung - dài hạn là trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh: lợi nhuận, an toàn, phát triển không ngừng, trong khi nguồn vốn trung - dài hạn doanh nghiệp có trong tay không đủ đáp ứng nhu cầu

Trang 17

Đối với Ngân hàng: Nếu Ngân hàng có một nguồn vốn ổn định trong

thời gian dài để đầu tư dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với việc dùng nó để cho vay ngắn hạn, vì mõi món vay trung - dài hạn cấp cho doanh nghiệp thường là rất lớn, lãi suất cao Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, tín dụng trung - dài hạn còn là vũ khí cạnh tranh rất có hiệu quả giữa các Ngân hàng với nhau

Bởi vì, mõi món cho vay trung- dài hạn, thì Ngân hàng không chỉ nhìn vào lợi ích trước mắt mà còn nhìn vào lợi ích lâu dài hơn đó là mở rộng tín dụng trung- dài hạn Các doanh nghiệp sau khi được Ngân hàng cho vay vốn, trang bị máy móc mới hay xây dựng mở rộng, năng lực sản xuất sẽ tăng lên, doanh nghiệp lại cần có nhiều vốn lưu động hơn để đáp ứng cho sản xuất Lúc này, người đầu tiên mà doanh nghiệp tìm đến chính là các Ngân hàng đã đầu

tư cho họ Bởi lẽ, doanh nghiệp dễ dàng tìm được sự thông cảm vì hai bên đã hiểu nhau, Ngân hàng đã nắm được tình hình tài chính và các khoản thu chi của doanh nghiệp nên lúc này, doanh nghiệp lại tiếp tục tìm đến Ngân hàng chứ không phải một Ngân hàng nào khác Đó chính là lý do tại sao, tín dụng trung- dài hạn còn là vũ khí cạnh tranh rất có hiệu quả giữa các NH với nhau

2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung- dài hạn

Tín dụng trung- dài hạn đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước Khi đó, hiệu quả hoạt động tín dụng trung- dài hạn không chỉ tác động tới nền kinh tế mà còn tác động tới các doanh nghiệp mà hơn cả là tới Ngân hàng Thông qua việc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung- dài hạn sẽ giúp cho Ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vay của mình để

từ đó, có thể đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót

và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tín dụng trung- dài hạn trong tương lai

Điều này có nghĩa là các Ngân hàng khi tiến hành cho vay trung- dài hạn thì khoản cho vay đó phải đem lại thu nhập cho Ngân hàng, đảm bảo trang trải được chi phí trả lãi suất huy động hoặc đi vay, chi phí Ngân hàng và rủi ro của Ngân hàng Song không phải các Ngân hàng cứ cho vay nhiều, mang lại nhiều lợi nhuận là có hiệu quả cao bởi vì nếu cho vay ra mà không thu hồi được vốn cho vay hoặc cho vay không cân xứng với nguồn huy động thì sớm hay muộn Ngân hàng cũng dễ rơi vào tình trạng thua lỗ Chính vì vậy, để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng, chúng ta cần phải phân tích và làm rõ các chỉ tiêu sau:

Trang 18

- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

NH cho khách hàng vay trong thời gian nhất định, bao gồm vốn đã thu hồi hay

chưa thu hồi Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm

- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó, kể cả năm nay và những năm trước đó

- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng hiện còn cho vay bao

nhiêu và đây cũng là khoản mà Ngân hàng cần phải thu về vào một thời điểm nhất định nào đó Dư nợ bao gồm nợ trong hạn và nợ xấu

- Nợ xấu: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng

không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng khi đến hạn mà không có lý do chính đáng Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm: nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 Trong đó, nhóm 3- Nợ dưới tiêu chuẩn, là các khoảng nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, tỷ lệ trích lập là 20% Nhóm 4- Nợ nghi ngờ, là các khoảng nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, tỷ lệ trích lập là 50% Nhóm 5-

Nợ có khả năng mất vốn, là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, tỷ lệ trích lập

là 100%

2.1.4.1 Hệ số thu nợ TDH

Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt, được thể hiện qua công thức sau :

Doanh số thu nợ TDH

Vòng quay vốn tín dụng TDH (vòng) =

Dư nợ bình quân TDH

Trang 19

Trong đó dư nợ bình quân TDH được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1, một mặt phản ánh tình hình cân đối giữa vốn huy động và cho vay là tốt Mặt khác đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân hàng chưa tốt, Ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít

Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, một mặt phản ánh tình hình huy động vốn tốt, mặt khác phản ánh tình hình cho vay chưa tốt, Ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động được

Nếu Ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của Ngân hàng, khi đó Ngân hàng

sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được Sau đây là công thức:

hàng là rất tốt Sau đây là công thức:

Dư nợ TDH

Dư nợ TDH trên tổng dư nợ (%) = x 100

Tổng dư nợ

Trang 20

2.1.4.5 Nợ xấu H t n nợ H

Đây là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng

Nếu chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng

này cao, chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng là có chất lượng

Còn nếu chỉ số này cao nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng là thấp, rủi ro cao vì số lượng lớn nợ không được hoàn trả đúng hạn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng

Do vậy, không phải dư nợ tín dụng trung- dài hạn càng cao thì càng tốt bởi điều đó còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như việc quản lý và chất lượng của các khoản tín dụng đó

Nợ xấu TDH

Nợ xấu TDH trên dư nợ TDH (%) = x 100

Dư nợ TDH

2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN

Theo một số nghiên cứu gần đây như: Tiết Thanh Tân (2010) về Rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT tỉnh

Kiên Giang Tác giả đã đánh giá về tình hình nợ quá hạn, nợ xấu nhằm tìm ra

những nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng và đề ra một số giải pháp tốt nhất, trong việc thu hồi và giảm thiểu rủi ro tín dụng Trong đề tài này tác giả đã giải quyết được những vấn đề như: Phân tán rủi ro bằng cách; Ngân hàng không nên tập trung đầu tư cho vay vào cùng một ngành nghề, một lĩnh vực mà nên đầu tư cho vay vào nhiều ngành kinh tế khác nhau Hay hạn chế

nợ quá hạn phát sinh khi đó Ngân hàng cần theo dõi chặt chẽ dư nợ, thời hạn

nợ của khách hàng qua máy tính, nếu có món nợ nào đến hạn thì kịp thời thông báo, đôn đốc khách hàng trả nợ Theo dõi tình hình của tài sản đảm bảo,

có bị hao hụt giá trị không, có bị tranh chấp, bị sang nhượng không,…Nếu thấy không có khả năng thu hồi nợ thì sẽ tiến hành thủ tục khởi kiện, phát mãi tài sản để thu hồi nợ giúp Ngân hàng bảo toàn nguồn vốn

Một nghiên cứu khác của Nguyễn Tiến Dũng (2011) về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Giồng Riềng Trong đề tài tác giả chủ yếu phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn theo thời hạn cho vay Sau đó đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua các chỉ số như nợ quá hạn trên tổng dư nợ, nợ quá hạn trên tổng vốn huy động, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ,…Để từ đó tìm ra những điểm mạnh cần

Trang 21

phát huy và điểm yếu cần hạn chế, khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động tín dụng tại Ngân hàng bằng các giải pháp như: Nâng cao hiệu quả tín dụng, trước tiên Ngân hàng cần xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng có đầy đủ phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có trình độ, năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm và có hiểu biết về kiến thức pháp luật Thực hiện đúng quy trình, nghiệp vụ từ khi xét duyệt cho vay tới khi thu hồi nợ, xử lý nợ Luôn coi trọng công tác kiểm tra, kiểm soát, tại các tổ chức tín dụng, thậm chí nội bộ chi nhánh nên tổ chức các đoàn kiểm tra chéo, thực

tế việc tổ chức kiểm tra chéo đã cho kết quả tích cực Còn trong công tác huy động vốn thì Ngân hàng nên hoàn thiện tác phong, lề lối làm việc, văn hoá giao dịch, quan tâm, chăm sóc khách hàng, tích cực khai thác, tiếp thị cho các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, nhằm tạo ra sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn huy động, góp phần hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh Gần đây nhất là nghiên cứu của Đặng Thị Diệu (2012) về Phân tích hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Hòn Đất tỉnh Kiên Giang Trong đề tài này, tác giả chủ yếu phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ,

nợ xấu từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng và đề ra một

số giải pháp để khắc phục những hạn chế như : Tăng cường công tác huy động vốn, Ngân hàng nên đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn, gửi tiền càng nhiều lãi suất càng cao, gửi tiền trúng liền xe SH, gửi tiền trúng liền vàng thẻ,…nhằm thu hút khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng Ngoài ra, tác giả còn đưa ra giải pháp tăng trưởng tín dụng bằng cách đầu tư vào các khách hàng chiến lược, khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng tốt với Ngân hàng Đồng thời tiếp cận, nghiên cứu khách hàng tiềm năng để mở rộng tín dụng Giám sát chặt chẽ các khoản vay nếu thấy khách hàng sử dụng vốn vay không đúng như trong hợp đồng tín dụng thì lập tức thu hồi vốn trước hạn

Qua các nghiên cứu trên, Tôi đã tham khảo cũng như sẽ hoàn thiện hơn cho đề tài phân tích hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang của mình được tốt hơn Bằng cách là Tôi sẽ đi sâu phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu để từ đó tìm ra nguyên nhân, cũng như sẽ đưa ra một số chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng như : Hệ số thu nợ TDH, vòng quay vốn tín dụng TDH,

dư nợ TDH trên tổng vốn huy động, dư nợ TDH trên tổng dư nợ, nợ xấu TDH trên dư nợ TDH Để từ đó, đề ra một số biện pháp hạn chế, khắc phục Nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng mà tôi đang phân tích được tốt hơn

Trang 22

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Bảng báo cáo thống kê về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và

nợ xấu tại Ngân hàng

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Có nhiều phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng như: phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Từ đó xác định được nhân tố chủ yếu và thứ yếu (là nhân tố tác động mạnh hay yếu đến

chỉ tiêu cần phân tích)

Phương pháp so sánh theo chiều dọc: là phương pháp phân tích các chỉ tiêu theo thời gian (năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013) nhằm thấy được sự biến động tăng, giảm giữa năm này so với năm trước Từ đó tìm

ra nguyên nhân và hướng giải quyết

Nhưng trong đề tài phân tích hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang này Tôi chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và s ố tương đối, để phân tích hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng Vì sự kết hợp của hai phương pháp này sẽ hỗ trợ cho nhau giúp chúng ta vừa có được những chỉ tiêu cụ thể

về khối lượng, quy mô của hiện tượng kinh tế và giá trị hoạt động của doanh nghiệp, vừa thấy được tốc độ tăng trưởng cũng như sự biến động của doanh nghiệp trong kỳ phân tích Điều này sẽ giúp rất nhiều trong việc so sánh hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ so sánh của chỉ tiêu kinh tế

Công thức:

Y = Y1 – Y0

Trang 23

Trong đó:

Y0 : chỉ tiêu năm trước

Y1 : chỉ tiêu năm sau Y: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu

kỳ gốc của các chỉ tiêu, xem biến động n hư thế nào để tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa

trị số của kỳ phân tích so với kỳ so sánh của các chỉ tiêu kinh tế

Công thức :

Trong đó:

Yo: chỉ tiêu năm trước Y1: chỉ tiêu năm sau Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian và so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Ngoài ra, trong bài còn sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang như: Hệ số thu nợ TDH, vòng quay vốn tín dụng TDH, dư nợ TDH trên tổng vốn huy động, dư nợ TDH trên tổng dư nợ, nợ xấu TDH trên

dư nợ TDH

Từ những phân tích và đánh giá trên Tôi còn sử dụng phương pháp luận Phương pháp luận là cơ sở các khái niệm của nghiên cứu, dựa vào các lý thuyết hay một mô hình các khái niệm chi tiết, phương pháp luận còn là tập hợp các khái niệm có liên quan như các lý thuyết nhưng không cần thiết phải giống hoàn toàn với đề tài nghiên cứu Dựa vào phương pháp luận ta có thể đề

ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang trong những năm sắp tới được tốt hơn (Võ Thị Thanh Lộc, 2010)

Y1 – Y 0

Y =

Y 0

Trang 24

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG

3.1.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội của Huyện Kiên Lương

Huyện Kiên Lương được thành lập vào năm 1998 trên cơ sở tách ra từ huyện Hà Tiên Đây là huyện duy nhất của tỉnh Kiên Giang có diện tích thuộc hai phần đất liền và hải đảo; Bắc giáp Campuchia; Tây Bắc giáp thị xã Hà Tiên và vịnh Thái Lan; Đông giáp huyện Tri Tôn của tỉnh An Giang và huyện

Hòn Đất; Nam giáp vịnh Thái Lan Huyện Kiên Lương có tổng diện tích là

472.847 km2 với dân số là 81.710 người, mật độ trung bình khoảng 173 người/km2 Kiên Lương được thiên nhiên ban cho nhiều tài nguyên quý giá

Là huyện thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên cho nên khu vực này bị nhiễm mặn

và phèn Hoạt động nông nghiệp không phát triển như những vùng khác

ở đồng bằng sông Cửu Long Lúa ở đây chỉ trồng được 2 vụ Một trong những

hoạt động nông nghiệp chính của vùng này là nuôi tôm

Ngoài ra, với đường bờ biển dài trên 200km và một hệ thống kênh gạch, sông ngòi chằng chịt là điều kiện và môi trường thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản Đánh bắt khoảng 30% hải sản của tỉnh Kiên Giang Các cửa hàng xăng dầu cung cấp nhiên liệu cho tàu cá và các nhà máy nước đá ở đây cũng rất phát triển Trong đó, Kiên Lương, Hà Tiên và Phú Quốc là tam giác

du lịch của Kiên Giang với thế mạnh là du lịch biển Kiên Lương có Hòn Phụ

Tử, Bãi Dương, Hòn Trẹm, chùa Hang, núi Mo So và các hang động, đảo ngoài biển Giao thông thì đa dạng, có Quốc lộ 80 đi qua huyện Kiên Lương là trục chính giao thông của khu vực này nối thành phố Rạch Giá là 70km, thị xã

Hà Tiên và các tỉnh miền Tây khác Ngoài ra còn có tỉnh lộ 11 nối thị trấn Kiên Lương với xã Bình An

Kiên Lương nổi tiếng với trữ lượng đá vôi và đất sét lớn nhất Miền Nam

và là vùng nguyên liệu khoáng sản lớn cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng gồm xi măng, vôi, gạch, đá xây dựng Tại đây có 6 nhà máy nhà máy xi măng đang hoạt động với tổng công suất hiện tại khoảng 5 triệu tấn/năm như: Công

ty xi măng Hà Tiên 2, Công ty xi măng Holcim (liên doanh Việt Nam với Thụy Sỹ) Ngoài ra, Kiên lương còn có các nhà máy công nghiệp khác như:

Nhà máy sản xuất Bao bì, nhà máy sản xuất gạch, nhà máy chế biến thủy sản

Trang 25

Trong tương lai gần thị trấn này sẽ được nâng cấp lên thành thị xã và sẽ được đầu tư phát triển trở thành thị xã công nghiệp của khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo hướng Công nghiệp - Dịch vụ - Thủy sản

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang

Theo quyết định số 1354/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 19 tháng 05 năm 2005 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Về việc mở chi nhánh NHNo&PTNT Ba Hòn phụ thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang Và chính thức khai trương đi vào hoạt động từ ngày 05 tháng 06 năm

2006 cho đến nay Ngân hàng có trụ sở giao dịch chính đóng tại khu trung tâm hành chính Ba Hòn, thị trấn Kiên Lương huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang Tên giao dịch nước ngoài là AGRIBANK- Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang là chi nhánh cấp 3 trực thuộc NHNo&PTNT Kiên Giang- đơn vị thành viên của NHNo&PTNT Việt Nam Ngân hàng được phép thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ - tín dụng và các dịch vụ NH trên địa bàn Huyện Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang là một Ngân hàng hoạt động đa năng trên lĩnh vực tiền tệ, trong những năm qua, Ngân hàng đã không ngừng đổi mới và phát triển, làm chủ thị trường vốn tín dụng nông nghiệp, nông thôn, mở rộng đầu tư vào các thành phần kinh tế, mở rộng thanh toán quốc tế và phát triển các dịch vụ Ngân hàng ngày càng gần với người dân, phục vụ kịp thời và thuận tiện cho khách hàng, nhất là tạo điều kiện cho nông dân vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới được tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng, mạng lưới của Ngân hàng

đã từng bước được mở rộng, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tỉnh nhà trên tất cả các lĩnh vực của đời sống

Từ khi đi vào hoạt động cho đến nay được sự chỉ đạo của Ban Giám đốc NHNo&PTNT Tỉnh, cấp ủy, chính quyền địa phương cùng với việc hăng say yêu nghề tận tụy với công việc của cán bộ viên chức Ngân hàng Từ đó, Ngân hàng đã từng bước tạo được uy tín đối với khách hàng, vừa là người bạn, vừa

là người đồng hành thân thiết của bà con nông dân Trong những năm qua, Ngân hàng luôn ý thức được vai trò, trách nhiệm của mình, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh, làm giảm đáng kể việc cho vay nặng lãi Bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao, góp phần đáng kể trong công cuộc phát triển kinh tế Nông nghiệp Nông thôn

Trang 26

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN 3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Số lượng cán bộ, nhân viên tính đến ngày 31/12/2012

Tổng số: 19 : Nam: 10, nữ: 9

Trình độ chuyên môn : Đại học: 18, Trung cấp : 01(Nữ)

- Ban Giám đốc : Giám đốc và 01 phó Giám đốc

- Các phòng ban nghiệp vụ : bao gồm 02 phòng và 01 phòng giao dịch + Phòng Kế hoạch kinh doanh: 06 người

+ Phòng Kế toán-ngân quỹ: 07 người

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang)

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang là một Ngân hàng hoạt động đa năng, trong môi trường cạnh tranh cao của nền kinh tế thị trường, do yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới, NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang đòi hỏi phải có những phòng, ban chuyên đề để quản lý, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm về mọi mặt hoạt động của một Ngân hàng hiện đại

GIÁM ĐỐC

P GIÁM ĐỐC

P Kế hoạch kinh doanh

Trang 27

 Giám đốc

Lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng, đề ra các chiến lược phát triển kinh doanh và xét duyệt mọi hoạt động của đơn vị Là người đại diện cho Ngân hàng trong mọi giao dịch với Ngân hàng cấp trên cũng như các quan hệ đối ngoại

Được quyền tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hoặc nâng lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị

Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói

chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền

 Phó giám đốc

Là người chịu trách nhiệm giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực

Giám đốc phân công và ủy quyền

Phụ trách việc huy động vốn, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ của Ngân hàng Trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán, phòng tiền tệ, kho quỹ và một số công tác khác do Giám đốc phân công Trong thời gian Giám đốc đi vắng được uỷ quyền điều hành xử lý, giải quyết các vụ việc phát sinh tại Chi nhánh, sau đó báo cáo với Giám đốc

Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động tại phòng kế hoạch kinh doanh, phòng

giao dịch trực thuộc và thực hiện một số công tác do Giám đốc phân công

 Phòng giao dịch

Là đơn vị kinh doanh trực thuộc NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn, huyện Kiên lương, tỉnh Kiên Giang Thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung của Ngân hàng theo sự ủy quyền của Giám đốc và thực hiện một số công việc trong phạm vi quyền hạn của phòng Giao dịch được Ngân hàng cấp trên

Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn; quản lý, giám sát

và thanh toán thẻ theo quy định

Trang 28

 Phòng kế hoạch kinh doanh

Là nơi giao dịch của các khách hàng có nhu cầu vay vốn, hướng dẫn khách hàng trong việc lập thủ tục vay vốn, thẩm định và đề xuất cho vay Quản lý danh mục khách hàng, phân loại khách hàng và báo cáo chuyên đề Thống kê các dữ liệu liên quan đến tình hình cho vay và thu nợ theo tháng, quý và năm Đồng thời xây dựng và đề xuất các chiến lược kinh doanh, các biện pháp năng cao hiệu quả sử dụng vốn

Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng

 Phòng kế toán- Ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và hạch toán các nghiệp

vụ theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

Thực hiện các khoản giao nộp tiền cho khách hàng, thanh toán tiền gửi Quyết toán các khoản lương đối với cán bộ công nhân viên Ngân hàng

Thu thập, tổng hợp, phân tích và lưu trữ các thông tin tại chi nhánh, quản

Làm dịch vụ thu chi tiền mặt, dịch vụ ký gởi tài sản, chứng từ, giấy tờ có

giá và bảo quản kho thế chấp

 Bộ phận Hậu kiểm

Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm soát hoạt động các chi nhánh

Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra các cơ quan thanh tra, kiểm toán

để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh

Tổ chức kiểm tra, xác minh tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

Tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động phòng chống tham nhũng, tham

ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị

Trang 29

3.2.3 Tổ chức quản lý kinh doanh và lĩnh vực hoạt động chủ yếu tại Ngân hàng

để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của chi nhánh và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội địa phương

Đào tạo lại cán bộ, nhân viên đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ Agribank

Quảng bá, tiếp thị thương hiệu, sản phẩm dịch vụ của Agribank đến khách hàng, đối tác và cộng đồng; củng cố, phát triển nâng tầm thương hiệu Agribank; xây dựng và phát triển văn hoá Agribank, đưa văn hoá Agribank lan toả trong cộng đồng;…lưu trữ hình ảnh, tư liệu phục vụ cho quảng bá thương hiệu Agribank

Duy trì nâng cao mối quan hệ với cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội tại địa phương đáp ứng công tác cán bộ và hoạt động KD

2 .2 Các lĩnh ực hoạt n kinh o nh

Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu để huy động vốn và thực hiện các hình thức huy động vốn khác

Cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới các hình thức sau:

- Cho vay, chiếc khấu, tái chiếc khấu giấy tờ có giá

Trang 30

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác

Tham gia hệ thống thanh toán nội bộ, hệ thống thanh toán song phương,

hệ thống thanh toán liên Ngân hàng và các hệ thống thanh toán khác

Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, thực hiện cung ứng dịch vụ ngoại hối cho khách hàng ở trong nước và ngoài nước

Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động Ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm

Thực hiện dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn Ngân hàng, tài chính

Thực hiện các hoạt động kinh doanh qua việc sử dụng các phương tiện điện tử, truyền thông

Quản lý khai thác tài sản Agribank đảm bảo an toàn, hiệu quả

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Agribank và Chi nhánh loại I (hoặc loại II) trực tiếp quản lý giao

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012

Trang 31

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt, đó là tiền tệ Chủ yếu dựa vào nguồn vốn đi vay từ công chúng và thị trường Trong khi đó, nghiệp vụ huy động là nghiệp vụ kinh doanh làm phát sinh chi phí lớn nhất, trong tổng chi phí hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và cũng làm ảnh hưởng nhiều nhất đến thu nhập của Ngân hàng Chính vì thế, việc quản trị nguồn vốn nhằm giúp cho Ngân hàng luôn có

đủ nguồn vốn đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh với mức chi phí thấp nhất và có thể đem lại lợi nhuận cao nhất cho Ngân hàng

Khi đó, lợi nhuận là yếu tố tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, nó còn là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí Mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

Để tăng lợi nhuận, Ngân hàng cần phải quản lý tốt các khoản mục tài sản, nhất

là các khoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ Khi lợi nhuận tăng lên thì Ngân hàng sẽ có điều kiện trích dự phòng rủi ro, mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có Sau đây là đồ thị minh họa về doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Ngân hàng trong 3 năm 2010, 2011 và 2012

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang)

Hình 3.2 Đồ thị kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng qua 3 năm

Trang 32

 Tổng thu nhập

Qua bảng số liệu cũng như đồ thị ta thấy, thu nhập của Ngân hàng bao gồm nhiều khoản mục khác nhau Nhưng trong đó, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trên 90% trong tổng thu nhập của Ngân hàng, và liên tục tăng lên trong 3 năm Nhưng tăng cao nhất là vào năm 2011 tăng 7.958 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, đến năm 2012 tốc độ tăng nhưng

có phần chậm lại Điều này khẳng định hoạt động tín dụng chính là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Trong những năm vừa qua Ngân hàng đã không ngừng mở rộng hoạt động tín dụng cho vay trung- dài hạn với nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm thu lãi cũng như đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng cao Bên cạnh đó, sở dĩ có sự tăng cao trong năm 2011 vì lãi suất cho vay năm 2011 cao lên đến (19% - 21%), tùy theo từng ngành nghề mà Ngân hàng đã áp dụng mức lãi suất khác nhau, làm cho thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng lên

Ngoài ra, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng các dịch vụ hoạt động chăm sóc khách hàng như: dịch vụ chuyển tiền, kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế và nhiều loại hình dịch vụ khác nhằm mục đích là để thu lãi kinh doanh Nhưng thu nhập từ những loại hình này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong hoạt động của Ngân hàng Nhưng cũng góp phần làm cho tổng thu nhập của Ngân hàng tăng lên

Đến năm 2012 những khoản thu từ hoạt động tín dụng chỉ tăng khoảng 3.736 triệu đồng chiếm 11,19% so với cùng kỳ năm trước Đây có thể do nhiều nguyên nhân, điển hình như do lạm phát tăng cao vào năm 2011 (18,13%) nên sang năm 2012 Ngân hàng thực hiện theo Nghị Quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội Nhằm duy trì mức tăng trưởng hợp lý gắn với mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh

tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, NHNN đã thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, vì vậy mà lượng vốn tín dụng cung ứng cho nền kinh tế giảm, kèm theo đó là thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng có phần giảm làm cho nguồn thu nhập của Ngân hàng từ đó cũng giảm theo

 Tổng chi phí

Cùng với sự tăng lên của thu nhập thì các khoản chi phí cũng tăng theo nhằm đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của Ngân hàng Tổng chi phí tăng do chi phí trả lãi tăng chiếm hơn 70% trong tổng chi phí của Ngân hàng Bởi trong những năm gần đây, Ngân hàng đã không ngững nỗ lực trong công tác huy động vốn nhằm tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Bởi, nhu cầu tín

Trang 33

dụng tăng cao nên Ngân hàng phải huy động vốn nhiều, trả lãi nhiều hơn Thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng trong việc huy động vốn nên lãi suất huy động có xu hướng tăng lên đặc biệt là vào năm 2011 Theo Thông tư 02/2011/TT- NHNN ngày 03 tháng 03 năm 2011 Về quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng Việt Nam Khi đó, tổ chức tín dụng ấn định lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam (lãi suất tiền gửi; lãi suất chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu) của các tổ chức (trừ tổ chức tín dụng) và cá nhân bao gồm cả khoản chi khuyến mãi dưới mọi hình thức không vượt quá 14%/năm Vì vậy mà chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay tăng cao

Nhưng đến năm 2012 tốc độ tăng của chi phí có phần chậm lại, tăng khoảng 846 triệu đồng chỉ đạt 4,61% so với cùng kỳ năm trước đó Là do trong năm 2012 Ngân hàng đã tiếp tục điều chỉnh trần lãi suất huy động về mức 9%/năm theo Thông tư 19/2012/TT- NHNN ngày 08 tháng 06 năm 2012

Về việc sữa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT- NHNN ngày 28 tháng 09 năm 2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Theo đó mà chi phí cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng

có phần giảm so với năm 2011

Ngoài chi phí cho hoạt động tín dụng thì Ngân hàng cũng phải chi cho các hoạt động phát sinh khác như: chi phí hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối, chi phí trả lương cho công nhân viên, chi phụ cấp, chi dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí quản lý phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng như: chi in ấn, giấy tờ in, chi trang phục giao dịch, chi mua sắm công cụ lao động, chi văn phòng phẩm, chi thuê nhà, chi xăng dầu, chi công tác phí, chi tiền điện nước, chi hội nghị, ngoài ra còn chi về nộp thuế, phí và lệ phí Nhưng những khoảng chi phí này chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí nên sự thay đổi của các loại chi phí này cũng không tác động mạnh tới lợi nhuận của Ngân hàng Qua đó cho ta thấy, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang và có ảnh hưởng mạnh tới lợi nhuận của Ngân hàng

 Tổng lợi nhuận

Lợi nhuận chính là cái mà bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào cũng đều mong muốn đạt được Lợi nhuận càng cao, thì cho ta thấy đơn vị đó hoạt động càng hiệu quả Đối với NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang, lợi nhuận cũng là vấn đề quan trọng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 34

Lợi nhuận không chỉ làm cho Ngân hàng được đứng vững trong nền kinh tế thị trường, mà còn khẳng định vị thế của mình trong tương lai

Qua kết quả phân tích ta thấy, lợi nhuận của Ngân hàng đều tăng liên tục qua 3 năm, do tốc độ tăng của thu nhập luôn lớn hơn tốc độ tăng của chi phí và năm sau luôn tăng cao hơn so với năm trước, điều này chứng tỏ Ngân hàng đã duy trì tốt hoạt động kinh doanh của mình Vào năm 2010 lợi nhuận của Ngân hàng là 6.716 triệu đồng nhưng đến năm 2012 tăng lên 11.017 triệu đồng tăng 4.301 triệu đồng so với năm 2010

Nhìn chung, Ngân hàng đã thực hiện tốt chính sách tăng cường doanh thu, giảm thiểu chi phí đến mức có thể nhằm mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng bằng cách cố gắng đầu tư vào hoạt động tín dụng để sử dụng hết phần vốn huy động dư thừa để tăng lợi nhuận bù đắp vào khoản chi phí trả lãi tiền gửi của khách hàng, cắt giảm những phần lãng phí của công như: chi phí tiếp khách hàng, chi phí điện, nước, điện thoại,…Nhờ vậy, đã tạo nên kết quả là lợi nhuận của Ngân hàng đã không ngừng tăng lên

Bên cạnh đó, còn nhờ vào chiến lược kinh doanh đúng đắn của Ngân hàng nên đã làm cho tình hình hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả, đời sống nhân viên được đảm bảo, có điều kiện trang bị cơ sở vật chất, mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân

óm lại: Qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại

NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang trong 3 năm 2010, 2011 và

2012 có chuyển biến khá tốt Chứng tỏ Ngân hàng đã có những chiến lược kinh doanh hiệu quả, đồng thời có những biện pháp khá hữu hiệu trong việc quản lí các khoản mục chi phí, không ngừng hạ thấp các chi phí không cần thiết tạo tiền đề cho việc hạ lãi suất cho vay Việc làm này có ý nghĩa hạn chế rủi ro cho Ngân hàng đồng thời tăng thế mạnh cạnh tranh của Ngân hàng đối với các Ngân hàng khác hoạt động trên cùng địa bàn

Kết quả này đã đánh dấu một quá trình phát triển và vươn lên khá toàn diện của Ngân hàng trong nỗ lực tự khẳng định mình nhằm tích cực hội nhập vào thị trường tài chính - tiền tệ Đây là kết quả mà không phải Ngân hàng nào cũng có thể có được và là kết quả của tinh thần làm việc có trách nhiệm, đầy nhiệt huyết của Ban lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng Nhưng bên cạnh những kết quả đạt được đó, Ngân hàng cũng cần

có chính sách làm giảm chi phí một cách hợp lý nhất, mà không làm ảnh hưởng đến thu nhập cũng như lợi nhuân của Ngân hàng trong những năm tiếp theo được tốt hơn

Trang 35

3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh

Ba Hòn tỉnh Kiên Giang 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm

2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Chỉ tiêu

6 tháng đầu năm 2012 6 tháng đầu năm 2013 So sánh 6 tháng đầu năm 2013/2012

và 6 tháng đầu năm 2013 ta thấy, chỉ trong 6 tháng đầu năm thôi Ngân hàng đã đạt được những thành tựu đáng kể làm cho lợi nhuận tăng lên 8.759 triệu đồng

và tăng 2.452 triệu đồng so với 6 tháng cùng kỳ năm trước đạt tới 38,88% Thu nhập tăng kéo theo chi phí cũng tăng, do trong 6 tháng qua Ngân hàng đang mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động kinh doanh và mở rộng đầu

tư tín dụng, điều này cũng đồng nghĩa với việc rủi ro của nguồn vốn cho vay

sẽ cao nên chi phí của việc trích lập dự phòng rủi ro cũng tăng lên và kéo theo các khoản chi phí khác như: chi phí mua sắm trang thiết bị, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quản lý,…của Ngân hàng đều tăng lên Nhưng tốc độ tăng của doanh thu mạnh hơn tốc độ tăng của chi phí dẫn đến lợi nhuận tăng Đây

là một thành quả tốt Ngân hàng nên tiêp tục phát huy

Trang 36

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG 4.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG

4.1.1 Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012

Bảng 4.1: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang)

Để có cái nhìn toàn diện và bao quát về tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang trong những năm gần đây, thì trước khi đi vào phân tích cụ thể về hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng theo nhiều khía cạnh khác nhau Chúng ta cần tìm hiểu một cách tổng thể, về thực trạng hoạt động tại Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu tổng hợp về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu Để từ đó thấy

Trang 37

được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của Ngân hàng Nếu là điểm mạnh thì ta nên tiếp tục phát huy, nâng cao hơn nữa, còn là điểm yếu thì ta đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế, khắc phục Sau đây là đồ thị minh họa tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012

 Tổng doanh số cho vay

Doanh số cho vay thể hiện số vốn đầu tư của Ngân hàng Trong những năm qua NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang luôn luôn đổi mới, hoà nhập nhanh với cơ chế thị trường nhằm mở rộng và tăng trưởng tín dụng trên mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề Điển hình là doanh số cho vay của Ngân hàng luôn tăng trưởng theo hướng tốt tăng dần qua từng năm Vào năm 2010 Ngân hàng cho vay ra 135.210 triệu đồng nhưng đến năm 2012 doanh số này lên tới 295.907 triệu đồng tăng 160.697 triệu đồng đạt gần 119% so với năm

2010 Kết quả này do trong năm Ngân hàng tập chung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn chiếm hơn 60% trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng

Còn cho vay trung- dài hạn tuy có tăng nhưng vẫn còn thấp Sở dĩ trong những năm qua doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao là do Ngân hàng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Khách hàng vay chủ yếu là để sản xuất nông nghiệp, vay để bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt cho các tổ chức kinh tế, cá nhân như: mua nguyên vật liệu, trả tiền hàng, mua con giống, vật tư nông nghiệp,… Đây còn là món vay ít rủi

215.412 231.094

178.241 268.265

880 917

295.907

241.254 322.918

1.139

Trang 38

ro, thời gian quay vòng vốn nhanh, đảm bảo được tính thanh khoản cao cho Ngân hàng với thời gian thu hồi vốn nhanh

Còn cho vay trung- dài hạn tuy chiếm một tỷ trọng nhỏ nhưng qua 3 năm đều tăng Bởi đây là những món vay lớn với thời gian dài nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư, sửa chữa, mua mới trang thiết bị để sản xuất, xây dựng xí nghiệp, cộng thêm việc Ngân hàng đã chuyển dịch cơ cấu cho vay ngắn hạn sang trung hạn nên đã làm cho doanh số cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng có xu hướng tăng lên

 Tổng doanh số thu nợ

Khi xem xét tình hình cho vay của Ngân hàng ta chỉ biết được số lượng

và qui mô cho vay của Ngân hàng chứ chưa phản ánh được hiệu quả hoạt động tín dụng của NH vì hiệu quả hoạt động tín dụng còn được thể hiện ở việc thu hồi nợ vay của Ngân hàng vì một trong những nguyên tắc của tín dụng là vốn vay phải được thu hồi cả gốc lẫn lãi theo đúng thời hạn qui định đã thỏa thuận Qua bảng số liệu cũng như đồ thị ta thấy, nhìn chung tình hình thu nợ tại Ngân hàng diễn ra khá tốt, doanh số thu nợ qua ba năm đều tăng khá nhanh, đặc biệt là vào năm 2012 đạt 241.254 triệu đồng tăng 63.013 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước Như chúng ta đã thấy, do trong những năm qua Ngân hàng luôn đầu tư cho vay ngắn hạn nên dẫn đến doanh số thu nợ ngắn hạn cũng tăng

và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thu nợ của Ngân hàng Nhưng bên cạnh đó, còn có sự tăng lên của doanh số thu nợ trung- dài hạn nên đã góp phẩn làm cho tổng doanh số thu nợ của Ngân hàng tăng lên đáng kể

 Tổng dư nợ

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu xác thực, để đánh giá về qui mô hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kỳ Đây là một trong những chỉ tiêu không thể thiếu khi nói đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Số dư nợ cho chúng ta biết được Ngân hàng còn phải thu bao nhiêu nữa từ khách hàng vay vốn, nó phản ánh thực tế hoạt động tín dụng của Ngân hàng Vì mức dư nợ cho vay của Ngân hàng càng cao chứng tỏ Ngân hàng có quy mô hoạt động tín dụng càng rộng, nguồn vốn mạnh và đa dạng Bên cạnh đó, cần có sự kiểm tra

và giám sát chặt chẽ hoạt động tín dụng vì dư nợ bao gồm cả nợ quá hạn, nợ chưa đến hạn và nợ được gia hạn

Trong thời gian qua, dư nợ cho vay của Ngân hàng vẫn tiếp tục tăng, năm sau luôn cao hơn năm trước Điển hình như vào năm 2011 tăng 52.853 triệu đồng so với năm 2010 và đến năm 2012 tăng 54.653 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, phần lớn là do dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao khoảng

Trang 39

60% trong tổng dư nợ của Ngân hàng Không những vậy, Ngân hàng còn luôn

mở rộng hoạt động tín dụng, tăng dư nợ để thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển Trong những năm qua doanh số cho vay của Ngân hàng liên tục tăng lên góp phần làm cho dư nợ cũng tăng theo Ngoài ra, cùng với việc vốn huy động ngắn hạn tăng lên dẫn đến việc Ngân hàng mở rộng tín dụng ngắn hạn và mặt bằng lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn cho vay dài hạn nên đã làm cho dư nợ ngắn hạn tăng

 Tổng nợ xấu

Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Tỷ lệ nợ xấu chịu lãi suất bằng 150% lãi suất trong hạn kể từ ngày chuyển nợ quá hạn là để đôn đốc khách hàng vay vốn điều hành sản xuất hoặc đẩy mạnh kinh doanh tích cực hơn, chấp hành tốt hợp đồng tín dụng Trong đó nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, nhóm

4 và nhóm 5

Khi đó, nợ nhóm 3- Nợ dưới tiêu chuẩn, là các khoảng nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, tỷ lệ trích lập là 20% Nợ nhóm 4- Nợ nghi ngờ, là các khoảng nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, tỷ lệ trích lập là 50% Nợ nhóm 5- Nợ có khả năng mất vốn, là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, tỷ lệ trích lập là 100%

Nợ xấu của Ngân hàng luôn có chiều hướng tăng lên, nhưng tăng mạnh nhất là vào năm 2012 tăng 222 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước Sự tăng lên này chủ yếu là do nợ xấu ngắn hạn tăng, trong khi đó nợ xấu trung- dài hạn lại có xu hướng giảm vào năm 2011 Do tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay, doanh số dư nợ tăng quá nhanh nên không thể tránh tác động đến nợ xấu Bên cạnh đó, còn có những khoản nợ gia hạn trước đây chuyển vào các nhóm

nợ 3,4 và 5 nên đã làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng qua các năm

óm lại: Qua việc khái quát chung về tình hình hoạt động tín dụng tại

Ngân hàng trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 là tương đối tốt, bởi trong những năm qua Ngân hàng luôn đẩy mạnh doanh số cho vay và tăng cường công tác thu hồi nợ, dư nợ cũng tăng theo qua các năm Chứng tỏ, Ngân hàng đã có một chính sách huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả Nhưng bên cạnh đó, tỷ

lệ nợ xấu tuy chiếm một tỷ lệ không cao nhưng lại có chiều hướng tăng lên Chính vì thế, trong tương lai Ngân hàng nên có một chính sách nhằm hạn chế

nợ xấu phát sinh, để hoạt động tín dụng của Ngân hàng thực sự có hiệu quả

Trang 40

4.1.2 Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Bảng 4.2: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Chỉ tiêu

6 tháng đầu năm 2012

6 tháng đầu năm 2013

So sánh 6 tháng đầu năm

2013/2012

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Ba Hòn tỉnh Kiên Giang)

Sau khi khái quát chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 thì ta cũng phần nào thấy được tình hình hoạt động của Ngân hàng Sang 6 tháng đầu năm 2013 tình hình hoạt động của Ngân hàng có nhiều tiến triển tốt Doanh số cho vay, doanh số thu nợ luôn tăng hơn

so với 6 tháng đầu năm 2012 nên dẫn đến dư nợ cũng tăng theo Trong đó tín dụng ngắn hạn vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao

Do nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được thì Ngân hàng đã đẩy mạnh đầu tư cho vay đến các thành phần kinh tế trong toàn huyện Bằng cách

là Ngân hàng đưa ra nhiều cơ chế tín dụng phù hợp, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động tín dụng, chủ động tìm kiếm khách hàng để đầu tư cho vay vào các dự án mang tính khả thi nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

Do đó, hoạt động tín dụng luôn là vấn đề trọng tâm của Ngân hàng, nó góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh của Ngân hàng ngày càng phát triển, đồng thời cũng tạo được nguồn lợi chính cho Ngân hàng

Ngày đăng: 08/10/2015, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ quan hệ tín dụng  Như vậy, một hoạt động được gọi là tín dụng phải thỏa mãn 2 điều kiện: - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Hình 2.1 Sơ đồ quan hệ tín dụng Như vậy, một hoạt động được gọi là tín dụng phải thỏa mãn 2 điều kiện: (Trang 15)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 26)
Hình 3.2 Đồ thị kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng qua 3 năm - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Hình 3.2 Đồ thị kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng qua 3 năm (Trang 31)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm (Trang 35)
Bảng 4.1: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3  năm 2010, 2011 và 2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Bảng 4.1 Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 36)
Hình  4.1  Đồ  thị  tình  hình  chung  về  hoạt  động  tín  dụng  tại  Ngân  hàng  qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
nh 4.1 Đồ thị tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 37)
Bảng 4.2: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 6 tháng  đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Bảng 4.2 Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 40)
Bảng 4.4: Tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng 6  tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Bảng 4.4 Tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 42)
Bảng 4.5: Tình hình doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Bảng 4.5 Tình hình doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế (Trang 43)
Hình 4.3 Đồ thị tình hình doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành  kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Hình 4.3 Đồ thị tình hình doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 44)
Hình 4.4 Đồ thị  tình hình doanh  số thu nợ trung  –  dài hạn  theo ngành  kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Hình 4.4 Đồ thị tình hình doanh số thu nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 50)
Hình  4.5  Đồ  thị  tình  hình  dư  nợ  trung-  dài  hạn  theo  ngành  kinh  tế  tại  Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
nh 4.5 Đồ thị tình hình dư nợ trung- dài hạn theo ngành kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 56)
Bảng  4.11:  Tình  hình  nợ  xấu  trung-  dài  hạn  tại  Ngân  hàng  qua  3  năm - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
ng 4.11: Tình hình nợ xấu trung- dài hạn tại Ngân hàng qua 3 năm (Trang 61)
Bảng 4.12: Tình hình nợ xấu trung- dài hạn tại Ngân hàng 6 tháng đầu  năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
Bảng 4.12 Tình hình nợ xấu trung- dài hạn tại Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 66)
Bảng  4.13:  Chỉ  tiêu  đánh  hoạt  động  tín  dụng  trung-  dài  hạn  tại  Ngân  hàng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích hoạt động tín dụng trung  dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang
ng 4.13: Chỉ tiêu đánh hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w