1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa

99 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG --- o0o --- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH ĐÓNG TÀU XÂY DỰNG PHẦN MỀM THIẾT KẾ MẪU TÀU DU LỊCH MANG NÉT VĂN HÓA ĐẶC TRƯNG CỦA KHÁNH HÒA Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS..

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG

- o0o -

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH ĐÓNG TÀU

XÂY DỰNG PHẦN MỀM THIẾT KẾ MẪU TÀU DU LỊCH MANG NÉT VĂN HÓA

ĐẶC TRƯNG CỦA KHÁNH HÒA

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS TRẦN GIA THÁI Sinh viên thực hiện : NGÔ VĂN CẶN

Mã số sinh viên : 53130138

KHÁNH HÒA -06/ 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đến nay, tôi đã hoàn thiện đề tài tốt nghiệp chuẩn bị cho việc hoàn chương trình đại học Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ Giao Thông, cùng toàn thể các Thầy Cô trong bộ môn Đóng Tàu đã giáo dục, giúp đỡ tôi tận tình trong suốt bốn năm qua để

có thể hoàn thành tốt khóa học của mình

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, qua sự giúp đỡ của các thầy trong khoa

Kỹ Thuật Giao Thông, bộ môn Đóng tàu đặc biệt là thầy PGS-T.S Trần Gia Thái, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy, tôi đã hoàn thành đề tài Bên cạnh

đó tôi đã tích lũy được những kiến thức bổ ích về đề tài thực hiện

Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình,cùng toàn thể bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập

Nha trang, ngày 01 tháng 06 năm 2015

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

PHỤ LỤC vi

MỘT SỐ KÝ HIỆU vii

DANH MỤC HÌNH viii

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 TỔNG QUAN 1

1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu và mục đích của đề tài 3

1.2.2 Phương pháp và nội dung nghiên cứu 3

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH AUTOLISP 4

1.3.1 Vài nét về ngôn ngữ lập trình AutoLISP 4

1.3.2 Cách viết chương trình AutoLISP 5

1.3.3 Các hàm và lệnh cho AutoCAD 8

1.3.4 Các kiểu dữ liệu cơ bản trong AutoLisp 9

1.3.5 Các hàm AutoLISP 10

1.3.5 Một số biến hệ thống gây ảnh hưởng đến việc dùng AutoCAD 19

Chương 2: CÁC MẪU TÀU DU LỊCH MANG NÉT 21

2.1 CÁC MẪU TÀU MANG NÉT VĂN HÓA CHĂMPA 21

2.1.1 Mẫu tàu chở khách du lịch vỏ gỗ chạy trong ngày 23

2.1.2 Mẫu tàu chở khách du lịch và lưu trú vỏ gỗ 25

2.1.3 Mẫu tàu du lịch thấp tốc vỏ Composite hoặc PPC 26

2.2 MẪU TÀU MANG NÉT VĂN HÓA “XỨ TRẦM – BIỂN YẾN” 27

2.2.1 Mẫu tàu du lịch vỏ PPC 28

2.2.2 Mẫu tàu du lịch hai thân 29

2.2.3 Mẫu tàu du lịch vỏ gỗ chạy tiếng 31

2.3 MẪU TÀU MANG NÉT VĂN HÓA TÔN GIÁO 34

Trang 4

2.4 MẪU TÀU MANG NÉT VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG NGƯỜI VIỆT 36

2.5 MẪU TÀU MANG HÌNH ẢNH BIỂN ĐẢO Ở NHA TRANG 39

Chương 3: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN VÀ VIẾT PHẦN MỀM 41

3.1 THUẬT TOÁN CHƯƠNG TRÌNH 41

3.1.1 Cơ sở thành lập sơ đồ thuật toán 41

3.1.2 Sơ đồ thuật toán 43

3.2 VIẾT PHẦN MỀM VẼ CABIN TÀU DU LỊCH MANG NÉT VĂN HÓA 44 3.2.1 Xây Dựng Hộp Thoại Cabin 44

3.2.2 Giải thuật nhập các thông số đầu vào 51

3.2.3 Thuật Toán Vẽ Cabin 54

3.2.3.1 Thuật Toán Nhập Thông số Cabin 54

3.2.3.2 Thuật Toán Chèn Cabin Từ Đường Dẫn 55

3.3 KẾT QUẢ CHẠY CHƯƠNG TRÌNH VẼ TÀU DU LỊCH COMPOSITE 56

3.3.1 Vẽ loại tàu deep Vee (3 cặp đôi thanh dẫn hướng) 56

3.3.1.1 Vẽ đường hình loại tàu deep Vee (3 cặp đôi thanh dẫn hướng) 56

3.3.1.2 Vẽ cabin loại tàu deep Vee (3 cặp đôi thanh dẫn hướng) 61

3.3.2 Vẽ loại tàu hai thân 65

3.3.2.1 Vẽ đường hình loại tàu hai thân 65

3.3.3.1 Vẽ đường hình tàu đáy bằng 68

3.3.3.2 Vẽ cabin tàu đáy bằng 70

3.3.4 Vẽ tàu Deep Vee (1 cặp đôi thanh hướng dòng) 71

3.3.4.1 Vẽ đường hình tàu Deep Vee (1 cặp đôi thanh hướng dòng) 71

3.3.4.2 Vẽ cabin tàu Deep Vee (1 cặp đôi thanh hướng dòng) 73

3.3.5 Vẽ tàu Deep Vee (5 cặp đôi thanh hướng dòng) 74

3.3.5.1 Vẽ đường hình tàu Deep Vee (5 cặp đôi thanh hướng dòng) 74

3.3.5.2 Vẽ cabin tàu Deep Vee (5 cặp đôi thanh hướng dòng) 76

3.4 KẾT QUẢ CHẠY CHƯƠNG TRÌNH VẼ TÀU DU LỊCH VỎ GỖ .77

3.4.1 Vẽ tàu Nha Trang 1 77

3.4.1.1 Vẽ đường hình tàu Nha Trang 1 77

Trang 5

3.4.1.2 Vẽ cabin tàu Nha Trang 1 82

3.4.2 Vẽ tàu Nha Trang 2 83

3.4.2.1 Vẽ đường hình tàu Nha Trang 2 83

3.4.2.2 Vẽ Cabin nhà lưu trú tháp Bà và tuyến hình tàu Nha Trang 2 85

3.4.2.3 Vẽ Cabin tháp Bà và tuyến hình tàu Nha Trang 2 86

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

4.1.THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 77

4.2 ĐỀ XUẤT Ý KIẾN .77

TÀI LIỆU THAM KHẢO .88

Trang 6

PHỤ LỤC

Cài đặt chương trình:

Buoc 1: Copy folder support vào C:

C:\Programfile\Autocad2007

Buoc 2: Load file support vào AutoCad:

- Khởi động chương trình AutoCAD

- Gõ lệnh: MENULOAD

-Click Browse Tải file menuchuongtrinh.mnu

- Click Open

Trang 7

MỘT SỐ KÝ HIỆU

Ltk : Chiều dài thiết kế của tàu

Htk : Chiều cao mạn tàu thiết kế

T: Chiều cao mớn nước tàu mẫu

H : Chiều cao mép boong tàu mẫu

Lcbtk : Chiều dài cabin thiết kế

Hcbtk : Chiều cao cabin thiết kế

Lcbm : Chiều dài cabin mẫu

Hcbm : Chiều cao cabin mẫu

H : Chiều cao mép boong tàu mẫu

Dx : Tỷ lệ chiều dài cabin thiết kế và cabin tàu mẫu

Dz : Tỷ lệ chiều cao cabin thiết kế và cabin tàu mẫu

Zcbttk : là cao độ điểm chèn cabin tàu thiết kế

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Một mẫu tàu du lịch ở Khánh Hòa 1

Hình 1.2 Chọn lưu file dạng save as từ notepad 6

Hình 1.3 Hộp thoại lưu file lsp từ notepad 6

Hình 1.4 Hộp thoại load file lsp 7

Hình 1.5 Hộp thoại chọn đường dẫn cho file lsp 7

Hình 2.1 Hình ảnh Tháp Bà Ponagar ở Nha Trang 21

Hình 2.2 Hình ảnh cửa chính và khuôn viên Tháp bà Po Nagar ở Khánh Hòa 22

Hình 2.3 Hình ảnh phù điêu, trụ cửa, cửa sổ nét văn hóa Chămpa trên tàu 23

Hình 2.4 Bản vẽ đường hình của tàu thiết kế 23

Hình 2.5 Cabin mẫu tàu mang nét văn hóa ChămPa 24

Hình 2.6 Mẫu tàu chở khách du lịch vỏ gỗ mang nét văn hóa ChămPa 24

Hình 2.7 Mẫu tàu du lịch lưu trú vỏ gỗ mang nét văn hóa Chămpa 25

Hình 2.8 Hình ảnh cửa sổ mang nét văn hóa ChămPa trên thành cabin tàu 26

Hình 2.9 Hình ảnh mẫu tàu du lịch thấp tốc mang nét văn hóa ChămPa 26

Hình 2.10 Yến sào Khánh Hòa 27

Hình 2.11 Hình ảnh chim yến và đường nét đuôi tàu cách điệu cánh chim yến ….27 Hình 2.12 Mẫu tàu mang hình ảnh chim yến - đặc trưng biển Khánh Hòa 28

Hình 2.13 Hình ảnh cửa ra vào mang nét văn hóa Chămpa truyền thống 29

Hình 2.14 Hình ảnh mẫu tàu 2 thân mang hình ảnh chim yến 30

Hình 2.15 Trầm hương Khánh Hòa 31

Hình 2.16 Hình ảnh tháp 31

Trang 9

Hình 2.17 Mẫu tàu mang hình ảnh của tháp Trầm hương 32

Hình 2.18 Cabin tàu mang nét cách điệu dạng cánh chim yến 33

Hình 2.19 Hoa văn trang trí dạng sóng biển ôm tháp Trầm Hương 33

Hình 2.20 Mẫu tàu du lịch kết hợp mang biểu tượng “Xứ trầm - Biển yến” 33

Hình 2.21 Tượng phật chùa Long Sơn 34

Hình 2.22 Nhà thờ núi ở Nha Trang 34

Hình 2.23 Thiết kế cách điệu từ kiến trúc Nhà thờ núi 34

Hình 2.24 Mầu tàu mang kiến trúc Nhà thờ núi tại thành phố Nha Trang 35

Hình 2.25 Thành cổ Diên Khánh 36

Hình 2.26 Hình ảnh mẫu tàu thiết kế ở các góc nhìn 37

Hình 2.27 Cabin tàu mang hình ảnh thành cổ Diên Khánh 38

Hình 2.28 Mẫu tàu mang nét văn hóa của kiến trúc Thành cổ Diên Khánh 38

Hình 2.29 Hình ảnh bãi biển du lịch ở Nha Trang 39

Hình 2.30 Thiết kế cách điệu hình ảnh bãi biển 39

Hình 2.31 Mâu tàu mang hình ảnh du lịch biển ở Nha Trang 40

Hình 3.1 Sơ đồ thuật toán chương trình vẽ cabin 43

Hình 3.2 Hộp thoại vẽ cabin 44

Hình 3.3 Yêu cầu xuất bản vẽ 2D 56

Hình 3.4 Yêu cầu xuất tuyến hình ra Notepad 57

Hình 3.5 Trị số tuyến hình trên Notepad 57

Hình 3.6 Nhấn nút OK 58

Hình 3.7 Xuất trị số tuyến hình trên AutoCAD 58

Hình 3.8 Nhập điểm cần chèn bảng trị số tuyến hình 59

Trang 10

Hình 3.9 Bản vẽ tuyến hình 2D 59

Hình 3.10 Kết quả xuất tuyến hình 3D 60

Hình 3.11 Thông báo kích thước nhập vào không thỏa mãn 60

Hình 3.12 Hộp thoại vẽ cabin 61

Hình 3.13 Hộp thoại vẽ cabin sau khi nhân nút “cabin chim yen” 62

Hình 3.14 Yêu cầu kiểm tra tỷ lệ scale 62

Hình 3.15 Yêu cầu chọn cabin để scale 63

Hình 3.16 Tàu deep Vee (3 cặp đôi thanh dẫn hướng) sau khi chèn cabin 3D 63

Hình 3.17 Tàu deep Vee (3 cặp đôi thanh dẫn hướng) sau khi chèn cabin 2D 64

Hình 3.18 Thông báo kích thước cabin cần nhập không thỏa mãn 64

Hình 3.20 Xuất kết quả 3D tàu hai thân 65

Hình 3.19 Xuât kết quả tuyến hình 2D tàu hai thân 66

Hình 3.21 Tàu hai thân sau khi chèn cabin ở khung nhìn 3D 67

Hình 3.22 Tàu hai thân sau khi chèn cabin ở khung nhìn 2D 67

Hình 3.23 Xuất bản vẽ 3D tàu đáy bằng 68

Hình 3.24 Xuất bản vẽ 2D tàu đáy bằng 69

Hình 3.25 Tàu đáy bằng sau khi chèn cabinở khung nhìn 3D 70

Hình 3.26 Tàu đáy bằng sau khi chèn cabinở khung nhìn 2D 70

Hình 3.27.Xuất bản vẽ 3D tàu Deep Vee (1 cặp đôi thanh hướng dòng) 71

Hình 3.28.Xuất bản vẽ 2D tàu Deep Vee (1 cặp đôi thanh hướng dòng) 72

Hình 3.29 Tàu Deep Vee (1 cặp đôi thanh hướng dòng) sau khi chèn cabin 3D 73

Hình 3.20 Tàu Deep Vee (1 cặp đôi thanh hướng dòng) sau khi chèn cabin 2D 73

Hình 3.31 Xuất bản vẽ 2D tàu deep Vee (5 cặp đôi hướng dòng) 75

Trang 11

Hình 3.32 Xuất bản vẽ 2D tàu deep Vee (5 cặp đôi hướng dòng) 76

Hình 3.33 Tàu Deep Vee (5 cặp thanh hướng dòng) sau khi chèn cabin 3D 76

Hình 3.34 Tàu Deep Vee (5 cặp thanh hướng dòng) sau khi chèn cabin 2D 76

Hình 3.35 Giao diện phần mềm vẽ đường hình……… 77

Hình 3.36 Báo lỗi khi nhập sai kích thước 78

Hình 3.37 Báo lỗi khi nhập sai kích thước 78

Hình 3.38 Kết quả khi xuất tuyến hình 2D 79

Hình 3.39 Kết quả khi xuất tuyến hình 3D tàu Nha Trang 1 79

Hình 3.40 Hộp thoại xuất AutoCAD 80

Hình 3.41 Xuất tuyến hình trên AutoCAD 81

Hình 3.42 Tàu Nha trang 1 sau khi chèn cabin ở khung nhìn 3D 82

Hình 3.43 Tàu Nha trang 1 sau khi chèn cabin ở khung nhìn 2D 82

Hình 3.44 Tuyến hình 3D Tàu Nha trang 2 83

Hình 3.45 Tuyến hình 2D Tàu Nha trang 2 84

Hình 3.46 Tàu Nha trang 2sau khi chèn cabin lưu trú tháp Bà dạng 3D 85

Hình 3.47 Tàu Nha trang 2sau khi chèn cabin lưu trú tháp Bà dạng 2D 85

Hình 3.48 Tàu Nha trang 2sau khi chèn cabin tháp Bà ở khung nhìn 3D 86

Hình 3.49 Tàu Nha trang 2sau khi chèn cabin tháp Bà ở khung nhìn 2D 86

Trang 12

Chương 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TỔNG QUAN

Khánh Hòa là địa phương có bờ biển dài, đẹp với nhiều điểm du lịch biển đảo hấp dẫn nên lượng du khách đến với Khánh Hòa nói chung và Nha Trang nói riêng ngày càng gia tăng Vì thế, du lịch hiện được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Khánh Hòa, trong đó du lịch biển đảo đang được nhiều du khách trong và ngoài nước quan tâm, yêu thích Theo thống kê của Trung tâm xúc tiến Du lịch tỉnh Khánh Hòa thì tính từ năm 2005 đến nay, bình quân mỗi năm Nha Trang đã đón trên 1.5 triệu khách, với hơn 70% là du lịch biển, đảo Vì thế, đội tàu phục vụ các hoạt động du lịch trên biển có vai trò và ý nghĩa quan trọng và là một trong những yếu tố góp phần hình thành bộ mặt văn hóa của ngành du lịch địa phương Hiện tại ở Khánh Hòa có hơn 200 tàu chở khách du lịch trên các tuyến tham quan biển đảo, trong đó tập trung nhiều nhất là các tuyến trong vùng vịnh Nha Trang với khoảng trên 160 tàu Tuy nhiên, đa số tàu chở khách du lịch ở Khánh Hòa

là tàu vỏ gỗ cải hoán từ các tàu đánh cá, hầu như chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định đối với tàu chở khách về mặt tính năng, mức độ an toàn, trang thiết bị cấp cứu, khả năng chống rung, chống ồn thiết bị xử lý chất thải Mặt khác, đa số tàu dạng này đều là tàu cũ, kiểu dáng đa dạng, không thống nhất về mẫu mã, hình thức nên không tạo được dấu ấn đặc trưng cho du lịch biển đảo Khánh Hòa ( hình 1.1)

Hình 1.1 Một mẫu tàu du lịch ở Khánh Hòa

Trang 13

Thực trạng này không chỉ gây khó cho công tác quản lý và Đăng kiểm đội tàu du lịch tỉnh mà còn ảnh hưởng mức độ an toàn, sức khỏe và để lại ấn tượng không tốt trong khách du lịch Tất cả điều này có thể tác động xấu đến hoạt động chung của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa, nhất là khi du lịch văn hóa biển đảo chính là mũi nhọn trong hoạt động du lịch của địa phương Vì vậy cần thiết phải đặt vấn đề nghiên cứu thiết kế chuẩn hóa mẫu tàu du lịch của địa phương, trên cơ sở vừa phải đảm bảo được các yêu cầu đặt ra về mặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường, đồng thời phải thể hiện được những nét văn hóa đặc trưng của địa phương tỉnh Khánh Hòa Bên cạnh những lợi ích khi thiết kế đội tàu du lịch mang nét văn hóa địa phương, việc có mẫu thiết kế chuẩn còn giúp các cá nhân, đơn vị hoạt động du lịch trong tỉnh tiết kiệm khoản chi phí đáng kể cho công tác thiết kế và Đăng kiểm khi đặt hàng đóng mới tàu du lịch, góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của ngành du lịch Khánh Hòa nói chung và du lịch biển đảo nói riêng

Từ phân tích trên đây có thể nhận thấy, vấn đề nghiên cứu thiết kế chuẩn hóa các mẫu tàu phù hợp hoạt động du lịch biển và mang những nét văn hóa đặc trưng của tỉnh Khánh Hòa, đang là vấn đề có vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương Vì thế trong công văn số 380/TB-UBND đã thông báo kết luận của UBND tỉnh đề nghị thiết kế một số mẫu tàu du lịch có tính năng tốt mang những nét văn hóa đặc trưng của địa phương Khánh Hòa và giao cho Khoa

Kỹ thuật Giao thông của Trường Đại học Nha Trang thực hiện đề tài: “Nghiên cứu

thiết kế một số mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa của tỉnh Khánh Hòa”

Cho đến nay, đề tài đã hoàn thành việc thiết kế các mẫu tàu mang những nét văn hóa đặc trưng của tỉnh Khánh Hòa trên những mẫu tàu có các kích thước cụ thể Để

có thể triển khai được những mẫu tàu văn hóa này cho tàu có kích thước khác, đề tài tiếp tục đặt vấn đề xây dựng phần mềm cho phép người sử dụng thiết kế các mẫu tàu mang nét văn hóa Khánh Hòa có kích thước khác mẫu tàu thiết kế ban đầu Trên cơ sở đó chúng tôi thực hiện đề tài:

“Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của Khánh Hòa”, góp phần tạo cơ sở dữ liệu và nâng cao hiệu quả thiết kế các mẫu tàu

du lịch mang nét văn hóa Khánh Hòa

1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

1.2.1 Mục tiêu và mục đích của đề tài

Mục tiêu của đề tài là xây dựng thuật toán và viết phần mềm tự động hóa vẽ các mẫu tàu du lịch vỏ Composite và vỏ gỗ mang nét văn hóa đặc trưng Khánh Hòa, nhằm mục đích triển khai hiệu quả chủ trương thiết kế các tàu mang nét văn hóa cho đội tàu chở khách du lịch biển, góp phần phát triển bền vững ngành du lịch nói chung và du lịch biển đảo ở địa phương nói riêng

1.2.2 Phương pháp và nội dung nghiên cứu

Phần mềm viết dựa trên cơ sở phần mềm vẽ đường hình các mẫu tàu du lịch vỏ Composite của tác giả Hồ Trọng Bình [6] và phần mềm vẽ đường hình các mẫu tàu du lịch vỏ gỗ hoạt động ở vùng vịnh Nha Trang của tác giả Lê Đình Quang [7] Riêng các mẫu tàu mang nét văn hóa đặc trưng của Khánh Hòa được thừa hưởng từ

đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu thiết kế một số mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa của tỉnh Khánh Hòa” của PGS TS Trần Gia Thái đã nói ở trên

Từ đó chọn phương pháp nghiên cứu là xây dựng thư viện các mẫu cabin mang nét văn hóa đặc trưng đã có và tích hợp vào đường hình đã có trong các phần mềm này Trên cơ sở đó, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các chương chính sau:

Chương 1 : Đặt vấn đề

Chương 2 : Các mẫu tàu mang nét văn hóa đặc trưng của Khánh Hòa

Chương 3 : Xây dựng thuật toán và viết phần mềm

Chương 4 : Thảo luận kết quả

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong việc xây dựng thuật toán và viết chương trình vẽ các mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của Khánh Hòa, gồm các tàu chở khách vỏ gỗ và vỏ composite hoạt động ở vùng vịnh Nha Trang Các nội dung về thiết kế đường hình và thiết kế mẫu tàu văn hóa được thừa hưởng

từ công trình nghiên cứu của các tác giả khác

Trang 15

1.3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH AUTOLISP

Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình cho Autocad như : Script, Autolisp, VBA, NET (C#, VB.NET, F#, ), ARX nhưng phổ biến nhất là ngôn ngữ lập trình Autolisp, ngôn ngữ được tích hợp trong phần mềm AutoCad

1.3.1 Vài nét về ngôn ngữ lập trình AutoLISP

LISP là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: List Processor (Xử lý danh sách) AutoLisp là một ứng dụng của ngôn ngữ Lisp được sử dụng trong môi trường AutoCad LISP là ngôn ngữ lập trình thuộc nhóm trí tuệ nhân tạo do MacCarthy soạn thảo cuối những năm 50 Với AutoLisp người dùng có thể mở rộng và tuỳ biến các chức năng của AutoCad Hiện nay AutoLisp đã được hãng Autodesk phát triển theo các số hiệu phát hành của AutoCad Về căn bản những phiên bản sau vẫn sử dụng được những chương trình lập bằng phiên bản trước, ngược lại thì không được

do có một số biến hệ thống và lệnh của AutoCad giữa các phiên bản không giống nhau nên việc dùng chung có gặp một số trở ngại Do vậy yêu cầu người lập trình AutoLisp phải nắm thật vững AutoCad để sử dụng AutoLisp một cách hiệu quả AutoLisp là một ngôn ngữ lập trình thông dịch, nghĩa là dịch đến dòng nào thực hiện dòng đó và cho kết quả, không có trình biên dịch riêng Một tập hợp các câu lệnh của AutoLisp được gọi là hàm Lisp và tệp (file) chứa các hàm gọi là tệp (file) Lisp có phần mở rộng là *.Lsp Với AutoLisp, người dùng có thể dễ dàng truy cập đến dữ liệu của AutoCad, có thể thay đổi, tạo mới, xoá bỏ các đối tượng, thêm các thông tin vào bản vẽ thực hiện các công việc Tự động hoá trong thiết kế Một

số ưu và nhược điểm của Autolisp:

 Ưu điểm

- Dễ viết và ngắn gọn

- Có nhiều nguồn hướng dẫn (Các trang hướng dẫn về Autolisp trên internet)

- Có khả năng tác động đến hầu hết các đối tượng của bản vẽ

- Có thể chạy trực tiếp trong command hay trong menu

Trang 16

- Có thể liên kết với dữ liệu từ excel

- Khả năng tương tác với các lisp hay chương trình khác bị giới hạn (chỉ trao đổi dữ liệu bằng text)

1.3.2 Cách viết chương trình AutoLISP

Có 2 cách viết chương trình AutoLisp:

1.Viết trực tiếp

Tại dòng nhắc Command: của AutoCad ta có thể gõ các câu lệnh theo cú pháp của AutoLisp Lệnh này sẽ được thực thi ngay và cho kết quả trên màm hình tại vùng dòng lệnh, nhưng lệnh này không lưu trữ được

Trang 17

Hình 1.2 Chọn lưu file dạng save as từ notepad

Bước hai: Trong hộp thoại save as chọn lưu dưới dạng all file (hình 1.3)

Hình 1.3 Hộp thoại lưu file lsp từ notepad

Bước ba: Lưu tên file dưới dạng đuôi lsp

Trang 18

3 Tải và chạy chương trình ứng dụng AutoLisp

Từ VLISP: Tools\ Load Text in Editor

Từ AutoCad: Tool\Load Application (hình 1.4) hoặc trên dòng lệnh Command: ap

Hình 1.4 Hộp thoại load file lsp

Để AutoCad tự động tải ngay từ khi khởi động hoặc mở bản vẽ có 2 cách:

- Đặt tên tệp là ACAD.LSP và đặt trong thư mục Support của AutoCad

- Khi tải file lần đầu sử dụng Startup Suite\ Contents và chọn đường dẫn cho file (hình 1.5)

Hình 1.5 Hộp thoại chọn đường dẫn cho file lsp

Trang 19

1.3.3 Các hàm và lệnh cho AutoCAD

AutoCad nhận và xử lý các lệnh trong hàm của AutoLisp theo cú pháp sau:

Tên hàm do người dùng định nghĩa gồm các chữ cái và con số trừ các ký tự đặc biệt: như: ? < > , * & ^ % $ # @ ! ~ \ | { } [ ] , tên hàm không nên quá dài và phải dễ quản lý

Hàm và câu lệnh của AutoLisp phải được đặt trong cặp dấu ngoặc đơn, bắt đầu bằng “(“ và kết thúc bằng “)” Hàm được viết từ trái qua phải theo kiểu Ba-lan, nghĩa là phần tử đầu tiên sau dấu mở ngoặc phải là tên hàm (có sẵn hay do người lập trình tự định nghĩa) hay toán tử Các phần tử đứng sau là các tham số cần thiết

để thực hiện hàm hay toán tử đó Phân cách giữa tên hàm (hay toán tử) với các tham

số, giữa các tham số với nhau phải có ít nhất một dấu cách ( dấu Space)

Một câu lệnh có thể viết trên nhiều dòng Các dòng chữ có thể viết thụt vào tuỳ

ý theo cấu trúc đoạn lệnh cho dễ hiểu

Không phân biệt chữ hoa và chữ thường, thường thì tên hàm nên viết bằng chữ thường, tên các lệnh và các biến hệ thống của AutoCad viết bằng chữ hoa cho dễ đọc và chương trình sáng sủa hơn

Bất kỳ một hàm nào cũng trả về một giá trị nào đó, nếu không có giá trị trả về trị số mặc định là nil

Lời chú thích ghi trong chương trình AutoLisp được ghi sau dấu “ ; ” và không được thực thi trong chương trình

- Danh sách biến: Gồm hai phần ngăn cách nhau bởi dấu /

- Phần thứ nhất chứa tham số cần thiết khi gọi hàm, phần thứ hai chứa các biến cục

bộ của hàm

- Biểu thức của hàm: Khi hàm được gọi, các biểu thức này lần lượt được tính

Trang 20

2.Các lệnh mới cho AutoCAD

Các lệnh mới được tạo ra từ AutoLISP cũng sẽ được coi như là các lệnh của AutoCAD lệnh này tương tự như các hàm tự tạo ở trên, chỉ khác là có thêm “C:” vào trước tên hàm

(Defun C: [Tên hàm]/ [tham số gọi] [các biểu thức của hàm])

1.3.4 Các kiểu dữ liệu cơ bản trong AutoLisp

1 Kiểu danh sách (list)

Đây là kiểu đặc trưng của ngôn ngữ Lisp bao gồm nhóm các giá trị riêng lẻ gồm các biến, các hằng số, các hàm cách nhau bằng khoảng trống nằm trong dấu ngoặc đơn

Danh sách được chia làm 3 loại chính:

- Biểu thức (expression list): Chứa tên hàm và các tham số của hàm

- Toạ độ điểm (Point Coordinate List): Có hàm Quote hoặc dấu ‘ ở phía trước Đây là trường hợp đặc biệt của danh sách kho dữ liệu, trong đó thông tin lưu trữ là toạ độ điểm

- Kho dữ liệu (Data Storage List): Có hàm Quote hoặc dấu ‘ ở phía trước có thể chứa bất kỳ kiểu dữ liệu nào

Ký hiệu hoàn trả của AutoLisp: “LIST”

Ví dụ: toạ độ của 1 điểm được khai báo dưới dạng danh sách: ‘(1.0 1.0 1.0) hoặc (list 1.0 1.0 1.0)

2 Kiểu số

- Kiểu số nguyên là số nguyên thông thường trong toán học Trong AutoLisp giới hạn của số nguyên từ: -32768 đến +32767 Các phép tính trên số nguyên cho kết quả là một số nguyên, nếu là phép chia cho kết quả là một số nguyên, phần dư nếu có sẽ bị cắt bỏ Ví dụ: (/ 5 2) cho kết quả là 2

Ký hiệu hoàn trả của AutoLisp: “INT”

- Kiểu số thực trong AutoLisp có độ chính xác đến 14 chữ số sau dấu phẩy thập phân Các số thực có thể biểu diễn theo dạng chú thích khoa học, qua đó một

số e hoặc E được theo sau bởi số mũ của con số đó

Ký hiệu hoàn trả của AutoLisp: “REAL”

3.Kiểu chuỗi

Trang 21

Chuỗi kí tự là tập hợp các ký tự bất kỳ đặt trong dấu ngoặc kép “ ” Trong AutoLisp chuỗi dài không quá 132 ký tự

Ký hiệu hoàn trả của AutoLisp: “STR”

4 Kiểu đối tượng và nhóm đối tượng

- Mỗi đối tượng được vẽ trong AutoCad đều được quản lý theo tên (ENAME

- Entity Name) Mỗi tên đối tượng sẽ lưu trữ toàn bộ thông tin về đối tượng đó

Ký hiệu hoàn trả của AutoLisp: “ENAME”

- Nhóm đối tượng (AutoCad selection set) là kiểu đặc trưng cho tập hợp chứa các ENAME của các đối tượng được lựa chọn Có thể lấy ENAME của một đối tượng trong tập hợp các đối tượng được chọn

Ký hiệu hoàn trả của AutoLisp: “PICKSET”

Tên_tệp: là tên tập tin có phần mở rộng *.LSP, ARX, ADS hoặc EXE

Nếu chương trình đặt ngoài thư mục làm việc của AutoCad thì phải chỉ rõ đường dẫn của tệp tin đó

Hàm (Command )

Chức năng: Thực hiện lệnh của AutoCad

Trang 22

Cú pháp:

(Command “Tên_lệnh” [các đáp ứng lời nhắc] [các tuỳ chọn] )

Giải thích:

Tên_lệnh: là tên các lệnh của AutoCad

[các đáp ứng lời nhắc] và [các tuỳ chọn]: Tuân theo các lệnh của AutoCad

Nếu Tên_lệnh = _Tên_lệnh hoặc _.Tên_lệnh Autocad sẽ truy cập các gía trị trong bảng số liệu của lệnh thực thi trong AutoCad

) ; (5)

Giải thích:

Dòng (1) định nghĩa 1 lệnh tắt để vẽ Line có tên là VL

Dòng (2) : Trên Command sẽ xuất hiện dòng nhắc “ Nhap toa do diem thu nhat” của Line Hàm getpoint chờ người dùng nhập toạ độ hoặc pick trên màn hình, sau

đó sẽ gán toạ độ này cho biến p1 nhờ hàm setq

Dòng (3) : Trên Command sẽ xuất hiện dòng nhắc “Nhap toa do diem thu hai” cua Line Hàm getpoint chờ người dùng nhập toạ độ hoặc pick trên màn hình, sau

đó sẽ gán toạ độ này cho biến p2 nhờ hàm setq Bạn để ý nếu hàm getpoint có chứa

Trang 23

biến p1 thì sẽ xuất hiện sợi tóc của chuột tại điểm p1

Dòng (4): Thông qua hàm Command, ta vẽ 1 line từ p1 đến p2

Dòng (5): Dấu ) của hàm defun ở dòng (1)

Hàm (getangle )

Chức năng: Chờ người dùng nhập vào:

Một số thực là số đo bằng độ của góc hoặc cung tròn

Toạ độ của 1 hoặc 2 điểm

Nếu nhập toạ độ điểm, AutoLisp hoàn trả góc nghiêng giữa đoạn thẳng nối hai điểm so với phương nằm ngang

Kết quả trả về: REAL ( số đo là Radian)

Cú pháp:

(getangle [point] [prompt])

Giải thích:

point: giống như getpoint

[prompt]: là dòng nhắc hoặc giải thích về dữ liệu sẽ nhập

VD:

(setq a1 (getangle “Nhap gia tri cua goc:”))

Kết quả cho trên dòng nhắc chờ người dùng nhập số liệu:

Nhap gia tri cua goc:

Trang 24

[string]: Nếu không có hoặc nhận giá trị Nil, không được nhập dấu trống, nếu gõ dấu trống tương đương gõ ENTER kết thúc nhập

Nếu có giá trị khác Nil cho phép nhập cả dấu trống Kết thúc nhập phải gõ ENTER

[prompt]: là dòng nhắc hoặc giải thích về dữ liệu sẽ nhập

Hàm này thường áp dụng khi người dùng nhập vào các lựa chọn

[prompt]: là dòng nhắc nên chỉ rõ các từ khoá để người dùng dễ nhập dữ liệu VD:

(initget “VUong DAgiac:”)

(getkword “Nhap cac lua chon: VUong/DAgiac:”) Kết quả cho trên dòng nhắc:

Nhap cac lua chon: VUong/DAgiac:

Ta chỉ cần nhập các chữ cái: VU kết quả trả về: “vuong” DA kết quả trả về:

varname: Tên biến hệ thống

d Hàm hiện thông báo trên màn hình

Trang 25

e Các hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu

str: Là chuỗi cần chuyển đổi

which: Nếu không có, tất cả chuỗi biến thành chữ in hoa, nếu là chữ T tất cả chuỗi trở thành chữ thường

start: Vị trí ký tự trong chuỗi cần trích ra

length: Chiều dài của chuỗi mới (số ký tự), nếu không có thì chuỗi mới bắt đầu từ

vị trí start cho đến hết

Trang 26

f Hàm gán giá trị

(Setvar [VARNAME] [VALUE]) : Gán giá trị với cấu trúc hàm

Trong đó: [VARNAME] : tên biến hệ thống của AutoCAD [VALUE]: Giá trị của biến hệ thống

Hàm SETQ: Gán giá trị cho các biến và trả về kết quả là giá trị này Các biến có

thể chứa bất kỳ kiểu dữ liệu nào: số nguyên, số thực, chuỗi, danh sách, hoặc các kiểu khác

(Setq SYMBOL1 VALUE1 [SYMBOL1 VALUE2] )

expr: Biểu thức Nếu biểu thức là số có thể tạo danh sách điểm, nếu là biến mặc

dù đã gán giá trị bằng số cũng không tạo được danh sách điểm

Chú ý: Phân biệt giữa hàm list và hàm quote :

List và quote đều có chung một chức năng là tạo danh sách, tuy nhiên có một sự khác biệt nhỏ dễ nhầm lẫn, cụ thể như sau:

List : Tạo một danh sách có định giá trị

Quote : Tạo một danh sách không định giá trị

Ví dụ : (setq a 1 b 2 c 3)

=> (list a b c) sẽ trả về (1 2 3), các đối số a,b,c lần lượt được định giá trị trước khi tạo list

'(a b c) hoặc (quote (a b c)) sẽ chỉ trả về list ký tự (a b c)

Kết luận: Nếu tạo danh sách có biến số bên trong, ta nên dùng hàm list

Hàm (car )

Trang 27

Chức năng: Hoàn trả phần đầu tiên của danh sách Kết quả là một giá trị, kiểu là

Chức năng: Hoàn trả phần phần tử thứ 2 của danh sách Kết quả là một giá trị,

kiểu là kiểu của thành phần đó

Cú pháp: (cadr list)

Hàm (last )

Chức năng: Hoàn trả phần phần tử cuối cùng của danh sách Kết quả là một giá

trị, kiểu là kiểu của thành phần đó

(append list1 list2 )

h Các hàm xử lý chuỗi ký tự (thao tác với đối tượng độc lập)

Trang 28

k Các hàm thao tác với bảng các đối tượng

Bảng các thực thể là tập hợp các thực thể trong một khối đồ hoạ chuẩn của AutoCad Các thực thể này không thấy hiện hữu trên bản vẽ mà nằm trong các bảng dữ liệu Các bảng dữ liệu đó bao gồm: LAYER, BLOCK, LTYPE, STYLE, DIMSTYLE, UCS, VPORT

Mỗi bảng đối tượng nói trên có 3 dữ liệu chính:

+ Tên bảng như: “LAYER”, “BLOCK”

+ Tên đối tượng trong bảng: Lớp “0”, khối “A1”

+ Dữ liệu của đối tượng: màu sắc, đường nét

Tblname: Chuỗi ký tự chứa tên bảng

Rewind: Nếu có giá trị khác nil, sẽ trả về tên và các dữ liệu của bảng các đối tượng đầu tiên mà AutoCad tìm thấy.Nếu không có hoặc nhận giá trị nil, sẽ trả về tên và các dữ liệu của bảng các đối tượng tiếp theo mà AutoCad tìm thấy

Tblname: Chuỗi ký tự chứa tên bảng

Symbol: Tên thành phần của bảng

Nếu tìm thấy, sẽ trả về tên và các dữ liệu của tên gọi này

Nếu không tìm thấy sẽ trả về nil

setnext: Là lực chọn dùng khi có một lệnh tblnext tiếp sau lệnh này

l Hàm biểu thức điều kiện, so sánh, logic

Biểu thức điều kiện chứa các điều kiện kiểm tra quan hệ giữa hai phần tử Biểu thức trả về giá trị T hoặc giá trị khác rỗng (tương ứng với “True”) nếu điều kiện

Trang 29

được thỏa mản, hoặc trả về giá trị nil (tương ứng với “False”) nếu điều kiện không được tỏa mản

(IF [Biểu thức điều kiện] [Lệnh thực hiện])

Hàm PROGN: Nhóm nhiều biểu thức thành một biểu thức duy nhất để sử

Để phối hợp các biểu thức điều kiện thành một (dùng cho hàm if chẳng hạn)

ta có thể dùng các hàm logic Gồm có: AND, OR, NOT

Hàm AND: Định các giá trị tham số từ trái sang phải cho đến khi gặp tham số

bằng nil đầu tiên thì dừng và trả về kết quả nill Nếu tất cả các tham số của nó có giá trị khác nil, hàm AND trả về T (True)

(And EXPRESSION )

Hàm OR: Kiểm tra từ bên trái sang bên phải nếu gặp phần tử đầu tiên khác nill thì

dừng lại và trả về kết quả T (True), còn kết quả toàn bộ là nill thì sẽ trả về là nil

(OR EXPRESSION )

Hàm NOT: Trả về T (True) nếu tham số của nó là giá trị nill Ngược lại trả về nill

Nó có thể được dùng để đổi ngược kết quả của các hàm And và Or

(Not ITEM)

m Hàm vòng lặp:

Vòng lặp chương trình cho phép một hoặc nhiều biểu thức thì được thi hành nhiều lần Vòng lặp được thực hiện theo một số lần nhất định hoặc được thực hiện cho đến khi điều kiện lặp không còn thỏa mản nữa

Hàm REPEAT: Tạo ra vòng lặp với số lần cho trước

(Repeat [NUMBER] [EXPR ])

Hàm WHILE: Tạo ra vòng lặp có điều kiện Vòng lặp này sẽ kết thúc nếu điều kiện

đầu vào không thỏa mản

(WHILE TEST EXPR

1.3.5 Một số biến hệ thống gây ảnh hưởng đến việc dùng AutoCAD

Có rất nhiều biến hệ thống ảnh hưởng đến AutoCAD trong quá trình viết lisp cũng như khi chạy chương trình này.Để đảm bảo làm viêc hiệu quả hơn trong quá

Trang 30

trình tương tác với AutoCAD người viết chương trình cần nắm được các quy ước của một số biến dưới đây:

Tên biến: Pickauto

Tác dụng: Điều khiển cửa sổ tự động tại dấu nhắc Select objects

0 = cửa sổ bị vô hiệu

1 = cửa sổ được hiệu lực hóa

Tên biến: Pickdrag

Tác dụng: Điều khiển cách các cửa sổ chọn được sử dụng

0 = nhấp vào mổi góc cửa sổ

1 = nhấp và giữ góc đầu tiên, kéo rê và nhả chuột cho góc thứ hai

Tên biến: Pickfirst

Tác dụng: Điều khiển việc chọn các đối tượng trước khi thực hiện lệnh

0 = vô hiệu

1 = hiệu lực hóa

Tên biến: Pickadd

Tác dụng: Điều khiển việc chọn đối tượng

0 = chọn 1 lần được 1 đối tượng

1 = chọn 1 lần được nhiều đối tượng

Tên biến: Pellipse

Tác dụng: Điều khiển đối tượng tạo ra bằng lệnh Ellipse

0 = đối tượng là ellipse ; 1 = đối tượng là pline

Tên biến: Trimmode

Tác dụng: Điều khiển việc các đường bị cắt tỉa trong các lệnh Chamfer và Fillet

0 = không cắt tỉa ; 1 = cắt tỉa

Tên biến: Osmode

Trang 31

Tên biến: Mirrtext

Tác dụng: Điều khiển đối xứng gương của text khi thực hiện lệnh Mirror

0 = vô hiệu ; 1= hiệu lực hóa

Tên biến: Mbuttonpan

Tác dụng: Điều khiển cách hoạt động của bánh xe hay nút thứ 3 của thiết bị chuột

0 = hoạt động quyết định bằng file menu

1 = sự dịch chuyễn bằng thao tác nhấp và rê

Tên biến: Isavebak

Tác dụng: Điều khiển việc tạo file *.bak hay không

0 = không tạo file bak ; 1 = có tạo file bak

Tên biến: Fillmode

Tác dụng: Điều khiển trạng thái điền đầy trong hiển thị các hatch

0 = trống rỗng

1 = điền đầy

Tên biến: Filedia

Tác dụng: Điều khiển việc hiển thị hộp thoại open file

0 = không hiển thị hộp thoại

1 = hiển thị hộp thoại

Tên biến: Explmode

Tác dụng: Điều khiển tình trạng các block với giá trị x,y,z khác nhau

0 = các block không thể explode ; 1 = các block có thể explode

Chương 2 : CÁC MẪU TÀU DU LỊCH MANG NÉT

VĂN HÓA ĐẶC TRƯNG CỦA KHÁNH HÒA

2.1 CÁC MẪU TÀU MANG NÉT VĂN HÓA CHĂMPA

Trang 32

Khánh Hòa ở thời Chămpa là tiểu vương quốc Kauthara - nơi sinh sống của bộ tộc Cau, là một trong hai thị tộc chính của Vương quốc Chăm Pa xưa đã sinh sống trên vùng đất này Văn hóa Chămpa có nhiều kiến trúc khác nhau nhưng điển hình nhất là quần thể đền tháp, trong đó có quần thể Tháp Bà Ponagar nằm ở phía Bắc của sông Cái ở thành phố Nha Trang, nơi thể hiện được phong cách kiến trúc tháp Chàm hoàn hảo và hùng tráng nhất trong khu vực Khu tháp là nơi thờ Bà Thiên Y Ana - mẹ xứ sở Ponagar và cũng là thánh đường quốc gia của vương quốc Chămpa,

do vua Chămpa Harivácman của Chămpa xây dựng vào năm 813 – 817, sau đó tiếp tục được xây dựng và tu bổ nhiều lần suốt từ thế kỷ VIII đến thế kỷ XII (hình 2.1) Đây là khu di tích lịch sử đầu tiên ở Khánh Hòa được Nhà nước xếp hạng cấp bằng

“di tích lịch sử quốc gia” được nhiều du khách đến tham quan khi đi du lịch Khánh Hòa Hàng năm, vào tháng 3 âm lịch người dân đến lễ bái ở Tháp Bà rất đông

Hình 2.1 Hình ảnh Tháp Bà Ponagar ở Nha Trang

Trang 33

Trải qua mưa nắng thời gian, trước đây tháp đã bị hư hại nhiều nên ở thời Pháp thuộc, trường Viễn Đông Bác Cổ đã dùng gạch xây lại nhiều phần và đắp một số tượng lên thân tháp Mặt bằng thứ nhất của tháp lát một loại gạch đặc biệt, gồm có

14 trụ và các bậc liên tiếp nhau, mặt bằng thứ hai là cụm gồm bốn tháp, trong đó cả bốn tháp đều được xây dựng theo kiểu tháp của người Chăm, với các lớp gạch được xây rất khít mạch, không nhìn thấy được chất kết dính Lòng tháp rỗng tới đỉnh, cửa tháp quay về hướng Đông, mặt ngoài tháp có nhiều gờ, trụ, đấu Trên đỉnh các trụ thường đặt gạch trang trí hoa văn hình vòm tháp, trông như chiếp tháp nhỏ đặt trên một tháp lớn, trên thân các tháp lại có rất nhiều tượng và phù điêu làm bằng đất nung, trong đó có hình thần Ponagar, thần Tenexa, các tiên nữ, các loài thú nai, ngỗng vàng, sư tử Trong cụm tháp, tháp chính thờ thần Ponagar tượng trưng sắc đẹp, nghệ thuật, sáng tạo, còn các tháp nằm bên cạnh thờ các vị thần khác như thần Siva, thần Sanhaka, thần Ganeca Hiện nay tháp được trùng tu, tôn tạo, tái hiện lại khu tháp bằng các vật liệu chuyên dùng, nhưng phần nào đó mất đi vẻ thẩm mỹ mang tính lịch sử của một công trình kiến trúc cổ xưa Thật ra khu đền tháp Chămpa bao giờ cũng có một nhóm, một tổng thể hoàn chỉnh phản ánh vũ trụ quan Ấn Độ, theo đó vũ trụ có hình vuông, chung quanh có núi và đại dương bao bọc, giữa là một trục xuyên đến mặt trời, do đó khuôn viên của tháp luôn được xây vuông vắn, tường bao quanh xây cao, vuông góc với nhau tượng trưng núi (hình 2.2)

Hình 2.2 Hình ảnh cửa chính và khuôn viên Tháp bà Po Nagar ở Khánh Hòa

Trang 34

Trên cơ sở đó, chúng tôi đã lựa chọn những đường nét đặc trưng của văn hóa Chăm Pa, cũng là đặc trưng văn hóa vùng đất Khánh Hòa thuở xưa để thiết kế cách điệu các đường cong phù hợp với hình dáng thân tàu, hình dạng phù điêu, trụ cửa, cửa sổ và cửa chính… (hình 2.3)

Hình 2.3 Hình ảnh phù điêu, trụ cửa, cửa sổ nét văn hóa Chămpa trên tàu 2.1.1 Mẫu tàu chở khách du lịch vỏ gỗ chạy trong ngày

Dựa trên ý tưởng này thiết kế tàu chở khách du lịch vỏ gỗ chạy trong ngày

Tàu có kích thước LxBxD = 16.0x4.8x1.4 (m) và bản vẽ đường hình ở hình 2.4

Hình 2.4 Bản vẽ đường hình của tàu thiết kế

Trang 35

Hình 2.5 là phần cabin tàu với hình ảnh phù điêu, trụ chống, cửa ra vào…mang đậm đường nét văn hóa Chămpa cổ kính

Hình 2.5 Cabin mẫu tàu mang nét văn hóa Chămpa

Hình 2.6 là hình tổng thể của mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa vỏ gỗ dạng hai tầng, tầng dưới được dùng để chở khoảng (45 – 50) khách, tầng trên có thê sử dụng làm nhà hàng Mẫu tàu có sự kết hợp những nét văn hóa cổ kính Chămpa truyền thống thể hiện ở hình ảnh phù điêu, trụ cửa, cửa sổ… với phần lancan phía trên thiết kế theo dạng hàng rào truyền thống của vùng nông thôn Khánh Hòa, đảm bảo sự hài hòa với nét văn hóa truyền thống của dân tộc

Hình 2.6 Mẫu tàu chở khách du lịch vỏ gỗ mang nét văn hóa ChămPa

Trang 36

2.1.2 Mẫu tàu chở khách du lịch và lưu trú vỏ gỗ

Hình 2.7 là hình ảnh tổng thể của mẫu tàu lưu trú vỏ gỗ mang nét văn hóa Chămpa với những cánh buồm giả mang hình ảnh Tháp Bà Ponagar

Hình 2.7 Mẫu tàu du lịch lưu trú vỏ gỗ mang nét văn hóa Chămpa

Trang 37

2.1.3 Mẫu tàu du lịch thấp tốc vỏ Composite hoặc PPC

Ý tưởng về nét văn hóa ChămPa với những hoa văn trang trí và cửa sổ vòm đặc trưng cũng đã được chúng tôi sử dụng để thiết kế cho mẫu tàu du lịch thấp tốc làm bằng vật liệu PPC Do vật liệu PPC có môđun chống uốn thấp nên đường hình tàu

có dạng tấm phẳng và ít bị uốn Hình 2.9 là hình ảnh của các cửa sổ được thiết kế cách điệu và tạo hình theo nét văn hóa ChămPa trang trí trên thành cabin tàu

Hình 2.8 Hình ảnh cửa sổ mang nét văn hóa ChămPa trên thành cabin tàu

Hình 2.9 là hình ảnh mẫu tàu du lịch thấp tốc mang nét văn hóa ChămPa

Hình 2.9 Hình ảnh mẫu tàu du lịch thấp tốc mang nét văn hóa ChămPa

Trang 38

2.2 MẪU TÀU MANG NÉT VĂN HÓA “XỨ TRẦM – BIỂN YẾN”

Trong lịch sử phát triển của mình, Khánh Hòa được mệnh danh là “xứ trầm - biển yến”, do nghề khai thác yến ở vùng đất này đã có lịch sử từ hơn 600 năm nay, đồng thời gắn liền với những nét văn hóa tâm linh đặc biệt, tiêu biểu nhất là đền thờ

Bà chúa đảo Yến ở Hòn Nội Khánh Hòa cũng là địa phương có sản lượng thu hoạch yến sào lớn nhất ở Việt Nam hiện nay, với chất lượng yến sào cũng vào hàng bậc nhất và được xuất khẩu đi rất nhiều nơi trên thế giới Yến sào là tổ một loài chim yến (salanganes) có tên khoa học Collocalia Fuciphaga Germania, có lông màu đen, thân nhỏ, nặng khoảng (14 – 16) g, sống thành bầy đàn, làm tổ nuôi con trong các hang động trên các hải đảo không có người sinh sống (hình 2.10)

Hình 2.10 Yến sào Khánh Hòa

Dựa trên hình ảnh chim yến, chúng tôi thiết kế những đường cong cách điệu từ hình ảnh sải cánh chim yến để đưa vào thiết kế các đường cong hình dáng thân tàu nhằm tạo ra hình ảnh của những con chim yến bay lướt một cách tự do, phóng khoáng trên nền biển xanh (hình 2.11)

Hình 2.11 Hình ảnh chim yến và đường nét đuôi tàu cách điệu cánh chim yến

Trang 39

2.2.1 Mẫu tàu du lịch vỏ PPC

Dựa trên cơ sở ý tưởng này, chúng tôi thiết kế mẫu tàu mang hình tượng của

“chim yến”, kết hợp sự phối màu với những đường cong hình dáng thân tàu cách điệu từ cánh chim yến nhằm tạo ra hình ảnh tổng thể tàu như chim yến mang nét hiện đại và dạng thủy khí động lực Mẫu này áp dụng cho tàu bằng vật liệu Composite hoặc PPC, chở (45 – 50) khách (hình 2.12)

Hình 2.12 Mẫu tàu mang hình ảnh chim yến – đặc trưng biển Khánh Hòa

Trang 40

2.2.2 Mẫu tàu du lịch hai thân

Cũng từ ý tưởng này, chúng tôi đã tiến hành thiết kế mẫu tàu 2 thân mang hình chim yến Hình 2.13 là hình ảnh cửa ra vào mang nét văn hóa Chămpa truyền thống

Hình 2.13 Hình ảnh cửa ra vào mang nét văn hóa Chămpa truyền thống

Ngày đăng: 07/10/2015, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Hình ảnh cửa chính và khuôn viên Tháp bà Po Nagar ở Khánh Hòa - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 2.2. Hình ảnh cửa chính và khuôn viên Tháp bà Po Nagar ở Khánh Hòa (Trang 33)
Hình 2.5. Cabin mẫu tàu mang nét văn hóa Chămpa - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 2.5. Cabin mẫu tàu mang nét văn hóa Chămpa (Trang 35)
Hình 2.9 là hình ảnh mẫu tàu du lịch thấp tốc mang nét văn hóa ChămPa - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 2.9 là hình ảnh mẫu tàu du lịch thấp tốc mang nét văn hóa ChămPa (Trang 37)
Hình 2.13. Hình ảnh cửa ra vào mang nét văn hóa Chămpa truyền thống - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 2.13. Hình ảnh cửa ra vào mang nét văn hóa Chămpa truyền thống (Trang 40)
Hình 2.14 là hình ảnh tổng thể của mẫu tàu thiết kế khi chạy trên biển. - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 2.14 là hình ảnh tổng thể của mẫu tàu thiết kế khi chạy trên biển (Trang 41)
Hình 2.17. Mẫu tàu mang hình ảnh của tháp Trầm hương - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 2.17. Mẫu tàu mang hình ảnh của tháp Trầm hương (Trang 43)
Hình 2.27 là hình ảnh cabin tàu mang hình ảnh thành cổ Diên Khánh - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 2.27 là hình ảnh cabin tàu mang hình ảnh thành cổ Diên Khánh (Trang 49)
Hình 2.27. Cabin tàu mang hình ảnh thành cổ Diên Khánh - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 2.27. Cabin tàu mang hình ảnh thành cổ Diên Khánh (Trang 49)
Hình 2.31. Mâu tàu mang hình ảnh du lịch biển ở Nha Trang (mẫu 9) - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 2.31. Mâu tàu mang hình ảnh du lịch biển ở Nha Trang (mẫu 9) (Trang 51)
Hình 3.11. Thông báo kích thước nhập vào không thỏa mãn - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 3.11. Thông báo kích thước nhập vào không thỏa mãn (Trang 71)
Hình 3.16. Tàu deep Vee (3 cặp đôi thanh dẫn hướng)  sau khi chèn cabin 3D - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 3.16. Tàu deep Vee (3 cặp đôi thanh dẫn hướng) sau khi chèn cabin 3D (Trang 74)
Hình 3.28. Xuất bản vẽ 2D tàu Deep Vee (1 cặp đôi thanh hướng dòng) - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 3.28. Xuất bản vẽ 2D tàu Deep Vee (1 cặp đôi thanh hướng dòng) (Trang 83)
Hình 3.31. Xuất bản vẽ 2D tàu deep Vee (5 cặp đôi hướng dòng - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 3.31. Xuất bản vẽ 2D tàu deep Vee (5 cặp đôi hướng dòng (Trang 86)
Hình 3.34. Tàu Deep Vee (5 cặp đôi thanh hướng dòng) sau khi chèn cabin 2D - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 3.34. Tàu Deep Vee (5 cặp đôi thanh hướng dòng) sau khi chèn cabin 2D (Trang 87)
Hình 3.39. Kết quả khi xuất tuyến hình 3D tàu Nha Trang 1 - Xây dựng phần mềm thiết kế mẫu tàu du lịch mang nét văn hóa đặc trưng của khánh hòa
Hình 3.39. Kết quả khi xuất tuyến hình 3D tàu Nha Trang 1 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w