1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh

82 547 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Các hậu quả của tình trạng dinh dưỡng kém và chế độ dinh dưỡng đầy đủ cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tình trạng sức khỏe của phụ nữ, làm giảm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG



NGUYỄN THỊ HỒNG LONG KHÓA HỌC 2011 – 2015

TẦN SUẤT TIÊU THỤ THỰC PHẨM

Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

KHU VỰC HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG



NGUYỄN THỊ HỒNG LONG KHÓA HỌC 2011 – 2015

TẦN SUẤT TIÊU THỤ THỰC PHẨM

Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các dữ kiện nêu trong

đề tài này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác

TS BS Phạm Thị Lan Anh Nguyễn Thị Hồng Long

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 5

1.1 Các khái niệm liên quan đến dinh dưỡng trong thai kỳ 5

1.2 Vấn đề dinh dưỡng trong khi mang thai 5

1.3 Các nghiên cứu về tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Thiết kế nghiên cứu: 22

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 22

2.2 Đối tượng nghiên cứu 22

2.3 Thu thập số liệu 23

2.4 Xử lý dữ kiện 24

2.5 Vấn đề y đức 30

2.6. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 31

3.1 Đ c điểm của mẫu nghiên cứu 31

3.2 Đ c điểm tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai 33

3.3 Đ c điểm tăng cân trong thai kỳ của PNMT 34

3.4 Đ c điểm thói quen ăn uống chung của PNMT 35

3.5 Tần suất tiêu thụ thực phẩm nói chung 36

3.6 Tần suất tiêu thụ đồ uống 37

3.7 Tần suất tiêu thụ các sản phẩm đậu nành 38

3.8 Tần suất tiêu thụ các loại rau và trái cây 39

3.9 Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ gạo và bánh mì 40

3.10 Tần suất tiêu thụ các loại thịt 41

3.11 Tần suất tiêu thụ các loại thủy, hải sản 42

3.12 Tần suất tiêu thụ các loại trứng 42

3.13 Tần suất tiêu thụ các loại thực phẩm bảo quản 43

3.14 Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ sữa 43

3.15 Tần suất tiêu thụ các loại bổ sung vi chất 44

3.16 Tần suất tiêu thụ các loại thực phẩm chế biến ngoài vỉa hè 44

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 45

KẾT LUẬN 58

ĐỀ XUẤT 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Các từ viết tắt tiếng việt

CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức

Các từ viết tắt tiếng anh

FFQ Food frequency questionnaire

Bảng câu hỏi tần suất tiêu thụ thực phẩm

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cân n ng đƣợc khuyến nghị cho phụ nữ mang thai [35] 15

Bảng 3.1: Đ c điểm dân số- xã hội của mẫu nghiên cứu (n=207) 31

Bảng 3.2: Tình trạng dinh dƣỡng phụ nữ mang thai (n=207) 33

Bảng 3.3: Tăng cân trong thai kỳ của PNMT (n=207) 34

Bảng 3.4: Thói quen ăn uống chung của PNMT (n=207) 35

Bảng 3.5: Tần suất tiêu thụ thực phẩm nói chung 36

Bảng 3.6: Tần suất tiêu thụ đồ uống 37

Bảng 3.7: Tần suất tiêu thụ các sản phẩm đậu nành 38

Bảng 3.8: Tần suất tiêu thụ các loại rau và trái cây 39

Bảng 3.9: Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ gạo và bánh mì 40

Bảng 3.10: Tần suất tiêu thụ các loại thịt 41

Bảng 3.11: Tần suất tiêu thụ các loại thủy, hải sản 42

Bảng 3.12: Tần suất tiêu thụ các loại trứng 42

Bảng 3.13: Tần suất tiêu thụ các loại thực phẩm bảo quản 43

Bảng 3.14: Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ sữa 43

Bảng 3.15: Tần suất tiêu thụ các loại bổ sung vi chất 44

Bảng 3.16: Tần suất tiêu thụ các loại thực phẩm chế biến ngoài vỉa hè 44

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các hậu quả của tình trạng dinh dưỡng kém và chế độ dinh dưỡng đầy đủ cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tình trạng sức khỏe của phụ nữ, làm giảm thể trạng của mẹ, mà còn có thể có một tác động tiêu cực đến thai nhi như tăng khả năng sinh non, hư thai, trẻ có cân n ng khi sinh thấp và trẻ dễ phát triển những bệnh mãn tính về sau khi trưởng thành [45] Theo dữ liệu của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), khoảng 30 triệu trẻ sơ sinh nhẹ cân sinh ra hàng năm (chiếm 23,8% của tất cả các ca sinh) và 15 triệu trẻ sinh non mỗi năm (khoảng 1 trong 10 trẻ) [47] chứng tỏ đây là một vấn đề mang tính cấp thiết đối với y tế công cộng

Mang thai là một giai đoạn rất quan trọng Đó là một thời gian mà lối sống, thói quen và chế độ ăn uống ảnh hưởng trực tiếp đến bà mẹ và đứa trẻ tương lai [49] Ăn uống của người phụ nữ trong thời kỳ có thai là một trong những yếu tố quyết định cho sự phát triển của bào thai, sự tạo sữa trong thời kỳ cho con bú và sự lớn lên của trẻ sau khi được sinh ra [6] Cân n ng khi sinh là một chỉ số quan trọng không chỉ phản ánh tình trạng sức khỏe và tình hình dinh dưỡng của người mẹ mà còn thể hiện triển vọng sống, tăng trưởng, phát triển về sức khỏe và tâm lý của trẻ sau này Theo điều tra của Tổng cục thống kê 2014 cho thấy bất bình đẳng trong cân n ng khi sinh thể hiện rõ rệt nhất ở khu vực Tây Nguyên, với hơn 7% trẻ em sinh ra có cân n ng dưới 2500gr so với mức bình quân chung cả nước là 5,7% [26] Khi có thai, một số phụ nữ mang thai thường cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, có cảm giác buồn nôn ho c thèm ăn những thức ăn theo sở thích riêng của mỗi người [7] Pope J.F và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu ở 31 hạt Tennessee tại Mỹ về

sự thèm ăn trên đối tượng phụ nữ mang thai là vị thành niên,cho thấy 86% thường xuyên thèm ăn đồ ngọt, đ c biệt là sô cô la, trái cây và nước ép trái cây, thức ăn nhanh, dưa chua, kem, và pizza Có 66% không thích đối với các loại thực phẩm đã từng thích trước khi mang thai không thích phổ biến nhất là các loại thịt, trứng, và pizza [39]

Bên cạnh một số phụ nữ mang thai chán ăn do cảm thấy mệt mỏi, có cảm giác buồn nôn trong thời gian thai nghén thì cũng có một số phụ nữ mang thai vẫn còn

Trang 8

tin vào những điều thiếu tính khoa học và những điều cấm kỵ trong khi mang thai

Đó là thường tránh một số thực phẩm mà những người phụ nữ mang thai cho là có ảnh hưởng tới thai nhi trong tín ngưỡng dân gian [40] Tín ngưỡng dân gian: tín ngưỡng truyền thống trong thói quen ăn uống vẫn đang thịnh hành một đa số lớn dân số mù chữ ho c không biết gì về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm Những niềm tin ảnh hưởng sâu sắc các mô hình của thực phẩm ăn

Về các niềm tin về dinh dưỡng khi mang thai ở khu Thái Bình Dương tin rằng

ăn một số loại ốc thì sẽ gây ra những đứa trẻ bị nổi mày (ốc trâu) trên đầu của nó Tại Ethiopia một người phụ nữ mang thai phải tránh thịt nướng vì nó được cho là để phá thai Sữa là một thực phẩm giàu dinh dưỡng ở các nước phương Tây nhưng một

số nước châu Á và châu Phi không sử dụng vì phụ nữ mang thai sợ thai to và khó sinh Ở một số vùng của Ấn Độ tin rằng tiêu thụ sữa và cá cùng nhau sẽ dẫn đến sự phát triển của bệnh phong cùi và bệnh bạch biến [42] Trong một nghiên cứu trên

198 phụ nữ mang thai từ 25- 48 tuổi của trường Cao đẳng y tế Surendranagar (Ấn Độ) cho thấy có 48,1% phụ nữ tránh ăn một số thực phẩm, trái cây trong suốt thời

kỳ mang thai Có 20,2% phụ nữ có nhiều quan niệm sai lầm khác trong đó thực phẩm thường kiêng ăn là đu đủ (53,5%), đậu phộng (13,6%) và trái cây có múi (24,7%) [38]

Huyện Hóc Môn là 1 trong 5 huyện ngoại thành và là vành đai cung cấp thực phẩm cho thành phố với chợ đầu mối nông sản tập trung lượng thực phẩm ở Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh Vì là một quận cửa ngõ ngoại thành của thành phố, nhưng lại tập trung một số khu công nghiệp, nên Hóc Môn mang cả hai đ c tính kinh tế văn hoá xã hội của khu vực thành phố và nông thôn Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn là bệnh viện tuyến cửa ngõ Tây Bắc của TPHCM, góp phần rất lớn trong việc chống quá tải cho nhiều bệnh viện tuyến thành phố và trung ương

Dù được phân cấp là một bệnh viện hạng II nhưng số lượt bệnh nhân đến khám và điều trị hàng năm tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn tương đương với một số bệnh viện hạng I của thành phố Năm 2014, bệnh viện tiếp nhận trên 14.400 lượt khám thai, thực hiện hơn 1.000 ca sinh mổ Điều đáng ghi nhận là có đến 70% lượt

Trang 9

bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn từ các tỉnh thành lân cận như Tây Ninh, Long An, Bình Dương và cả ở nước bạn Campuchia [13] Hiện nay, phụ nữ mang thai ăn uống như thế nào trong khi mang thai, những thực phẩm thường được sử dụng và những thực phẩm thường không được ăn là gì, và những thực phẩm nào nên tránh lại vẫn được sử dụng trong thai

kỳ Việt nam lại là nước có dân số trẻ, phụ nữ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao, và do tầm quan trọng của chế độ ăn trong thai kỳ dẫn đến sự phát triển của mẹ và của trẻ sau này Đ c biệt huyện Hóc Môn có các khu công nghiệp có rất nhiều công nhân nữ từ các tỉnh về làm việc, nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu tìm hiểu “Tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn”, để có thể đưa ra những lời khuyên hợp lý nhằm giúp phụ nữ mang thai có thể hiểu rõ và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trong thai kỳ

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn là bao nhiêu?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 10

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

- Những lời khuyên ăn uống

- Những người cho lời

khuyên

- Nguồn tìm hiểu thông tin

dinh dưỡng

TẦN SUẤT TIÊU THỤ THỰC PHẨM Ở PHỤ NỮ MANG THAI

- BMI trước khi mang thai

- Tăng cân lúc mang thai

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Các khái niệm liên quan đến dinh dưỡng trong thai kỳ

Dinh dưỡng (DD) là lượng thực phẩm, phù hợp với nhu cầu ăn uống của

mỗi người, được đưa vào, tiêu hóa và hấp thu sử dụng cho từng cá nhân Dinh dưỡng tốt chính là một chế độ cân bằng đầy đủ đảm bảo cho các chức năng sinh lý

và hoạt động thể chất thường xuyên của cơ thể Dinh dưỡng kém có thể dẫn đến miễn dịch yếu, tăng khả năng nhiễm bệnh [48] Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể bao gồm: các chất sinh năng lượng (protein, carbonhidrate (CH), lipid); các vitamin ( nhóm vitamin tan trong nước, nhóm vitamin tan trong dầu ); các khoáng chất ( các yếu tố đại lượng và vi lượng) [22]

Suy thai trường diễn hoặc thai giới hạn phát triển trong tử cung là tình

trạng thiếu dinh dưỡng xảy ra cho thai nhi từ khi còn là bào thai, có nguy cơ gây tử vong ho c làm trẻ kém phát triển trí tuệ sau này nếu không được can thiệp đúng lúc [25]

Sơ sinh suy dinh dưỡng hay sơ sinh chậm tăng trưởng trong tử cung là trẻ

sinh ra đủ tháng có cân n ng lúc sinh <2500g, cần phân biệt với trẻ sinh thiếu tháng

có cân n ng <2500g [15]

Trẻ sơ sinh sinh non tháng: là những trẻ sinh trước tuần thứ 37 (tính từ ngày

đầu của kỳ kinh cuối) có cân n ng lúc sinh <2500g [16]

1.2 Vấn đề dinh dưỡng trong khi mang thai

Nhau thai mang lại những điều quan trọng, như oxy và chất dinh dưỡng cho thai nhi và loại bỏ các chất thải mà thai nhi sản xuất trong khi còn ở trong bụng Tuy nhiên nhau thai không thể ngăn ch n các chất có hại như rượu và nicotine từ thuốc, truyền từ mẹ sang thai nhi

Trái với một câu nói đôi khi thường được mọi người hay nói cho phụ nữ mang thai, đó là không cần phải " ăn cho hai người" - hay tăng gấp đôi lượng thực phẩm thường ăn Từ khoảng tháng thứ 3 của thai kỳ, phụ nữ mang thai chỉ cần thêm 200-

300 kcal mỗi ngày, thêm vào chế độ ăn của bạn ăn trước khi bạn trở thành mang chất béo sữa, pho mát, váng sữa và sữa chua, cá, thịt nạc đỏ, và gia cầm Bất cứ khi nào có thể cố gắng để có được các loại rau trồng tại địa phương và trái cây, đ c biệt

Trang 12

là khi đang trong mùa vụ rau và loại trái cây Đây có thể là ít đắt tiền hơn, giàu dinh dưỡng, tươi và an toàn không bị nhiễm bẩn Những lời giải thích sau đây nêu bật tầm quan trọng tương đối của nhau thực phẩm bằng cách đ t chúng vào 5 nhóm thực phẩm thai [49]

1.2.1 Chế độ ăn uống lành mạnh trong khi mang thai

Ăn uống của người phụ nữ trong thời kỳ mang thai là một trong những yếu tố quyết định cho sự phát triển của bào thai, sự tạo sữa trong thời kỳ cho con bú và sự lớn lên của đứa trẻ sau khi được sinh ra Thức ăn là nguyên liệu để nuôi bào thai phát triển từ một tế bào thành một cơ thể hoàn chỉnh Phụ nữ mang thai cần phải ăn nhiều hơn lúc bình thường và biết chọn các thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng [6]

 Tăng thêm năng lượng

Sức khỏe và cân n ng lúc sinh của trẻ liên quan nhiều đến việc phụ nữ tăng cân như thế nào trong thai kỳ Trẻ phát triển nhanh trong tử cung, ước tính thai nhi đang phát triển sản sinh ra 100.000 tế bào não trong một phút Tuần thứ 26 của thai

kỳ trở đi, thai nhi tăng khoảng 30 gram trọng lượng cơ thể mỗi ngày Vì thế, thai nhi cần rất nhiều năng lượng Đó cũng là lý do phụ nữ mang thai cần phải có nhiều năng lượng kể cả những phụ nữ thừa cân [8] Đối với phụ nữ mang thai, nhu cầu năng lượng ngày càng tăng, đ c biệt là 3 tháng cuối thai kỳ Nếu như phụ nữ trong

độ tuổi sinh đẻ nói chung cần khoảng 2200Kcal/ ngày thì phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối phải thêm 350 Kcal ( tức là 2550Kcal/ ngày) tương đương với ăn thêm một bát cơm và thức ăn mỗi ngày [6]

 Bổ sung nhóm thực phẩm: Gạo, bánh mì, ngũ cốc, mì, hủ tiếu, phở… và

nhóm khoai lang, bắp - nhằm mục đích để ăn 6-11 phần mỗi ngày [49]

Điều quan trọng là một phần phải là bao nhiêu ?

+ 1 ổ bánh mì lớn ( khoảng 90-100 g)

+ 1 tô mì/ phở nấu chín ( hủ tiếu, hoành thánh, phở tái v v)

+ 1 chén cơm nấu chín ( gạo)

+ 1/2 quả bắp nấu chín ( 80g)

+ 1 củ khoai lang trung bình ( 100g)

Thực phẩm từ nhóm này cung cấp cho bà mẹ và thai nhi nguồn năng lượng chính Nhóm thực phẩm này cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng khác, như

Trang 13

canxi, sắt, kẽm và vitamin B Gạo chưa xay xát kỹ và bánh mì là nguồn cung cấp chất xơ ngăn ngừa táo bón mà bà mẹ có thể g p nhiều trong khi mang thai

 Các loại rau và trái cây nhóm - nhằm mục đích để ăn ít nhất 5 phần mỗi

ngày (hơn 400g)[49]

Điều quan trọng là một phần phải là bao nhiêu ?

+ 1/2 chén (khoảng 100 g) các loại rau (ví dụ: cà rốt, bí đỏ, bí đao, bầu, khổ qua, v.v - bao gồm cả trong canh và các món hầm)

+ 1 chén rau xanh ( bắp cải, rau dền, rau muống, bông cải xanh, v.v)

+ 1 trái cà chua vừa, 1 quả dưa leo

+ 1/2 chén đậu que, đậu Hà Lan

+ 1 miếng trái cây vừa (1 quả táo ho c lê 1 ho c 2 nhỏ mận)

+ 160 ml trái cây ho c nước ép rau quả (tinh khiết nước trái cây 100% - thử cà rốt tươi và cam vắt và hỗn hợp)

Rau và trái cây là nguồn cung cấp tốt nhất của nhiều vitamin và chất khoáng, bao gồm folate và sắt, rất quan trọng để phòng ngừa phụ nữ mang thai thiếu máu trong thai kỳ Hãy nhớ rằng, vitamin như vitamin C là cần thiết và không thể dự trữ được trong cơ thể Vì vậy, điều quan trọng là ăn nhiều rau và trái cây mỗi ngày, đ c biệt là những người có thể tự trồng được tại nhà

Ngoài các loại rau có chứa nhiều thành phần bảo vệ giúp chúng ta khỏe mạnh: chất xơ, flavonoid và nhiều chất hơn mà thậm chí chúng ta còn chưa phát hiện ra! Đây là một lý do tại sao vitamin và một số khoáng chất không thể thay thế các loại rau chúng ta ăn

Một số rau tươi và trái cây đôi khi có thể khó khăn để tìm thấy khi không phải mùa, khi sản phẩm tươi sống có thể không có sẵn, thì đừng quên để đông lạnh, bảo quản, đóng hộp, sấy khô giống cũng chứa các chất dinh dưỡng thiết yếu Hãy nhớ rằng, vitamin C bị mất trong quá trình bảo quản và chế biến Vì vậy điều quan trọng

là thay vì để nấu rau với nước sôi trong chỉ 5-10 phút hãy thử hấp, nướng ho c lò vi sóng thay vì đun sôi Cố gắng ăn tươi nguyên ho c luộc sơ rau quả mỗi ngày và cố gắng không để thêm chất béo dư thừa, dầu và muối

 Sữa và các sản phẩm từ sữa nhóm - nhằm mục đích để ăn 3 phần mỗi

ngày [49]

Trang 14

Điều quan trọng là một phần phải là bao nhiêu ?

+ 1 chén/ hũ (khoảng 200 ml) sữa chua / váng sữa + 45 g pho mát cứng (kích thước của bao diêm) + 1,5 ly (khoảng 250 g) phô mai

+ 1 ly/ hộp (300 ml) sữa Sản phẩm từ sữa là một trong những nguồn giàu chất canxi trong chế độ ăn uống Canxi là điều cần thiết cho sự phát triển của xương và răng khỏe mạnh thai nhi Trong giai đoạn cho con bú canxi đóng vai trò quan trọng đối với sự hình thành của riêng bà mẹ là sữa mẹ Tuy nhiên nếu không ăn các loại thực phẩm có chứa canxi thai nhi cũng có thể nhận canxi từ nguồn dự trữ trong cơ thể của bạn Nhưng đối với sức khỏe của chính mình, điều quan trọng là các bà mẹ nên ăn các loại thực phẩm có chứa canxi thay thế nguồn dự trữ Sản phẩm từ sữa cũng là một nguồn cung cấp protein và khoáng sản khác và các vitamin, chẳng hạn như một số vitamin

B, vitamin A và đôi khi i-ốt tùy thuộc vào có hay không bò được cho ăn thức ăn gia súc có bổ sung i-ốt

Trái với suy nghĩ của một số người, kem, sữa nhiều chất béo và các loại sản phẩm từ sữa không lành mạnh hơn so với lựa chọn thay thế chất béo thấp Nếu có thể chọn sữa ít chất béo, váng sữa và sản phẩm từ sữa ít chất béo - chúng chứa nhiều canxi và protein và có hàm lượng chất béo thấp, như vậy là tốt cho tất cả các gia đình

Hãy nhớ rằng, không phải bơ (làm từ kem sữa) cũng góp phần canxi ho c protein vào chế độ ăn của bạn, chỉ có chất béo

 Cá, gia cầm, thịt và nhóm đậu - nhằm mục đích để ăn 2 khẩu phần ngày Điều quan trọng là một phần phải là bao nhiêu?

+ 1 chén (khoảng 150-200 g) đậu nấu

+ 2 quả trứng

+ 70-80 g nấu chín nạc cá, thịt gia cầm ho c thịt

Nhóm này bao gồm các loại đậu, cá, thịt, gia cầm, trứng và các loại hạt, mà tất

cả đều giàu protein Cố gắng ăn nhiều, đ c biệt là đậu, các loại hạt, cá, đ c biệt là lành mạnh cho phụ nữ mang thai và cho gia đình

Trang 15

Thịt, đ c biệt là thịt nội tạng (như gan và thận), cung cấp một số những nguồn tốt nhất của sắt Sắt từ thịt được hấp thu tốt hơn sắt từ các nguồn thực vật Tuy nhiên, gan cần được ăn một cách điều độ để tránh lượng dư thừa vitamin A Chọn thịt nạc ho c cắt giảm các chất béo ra khỏi khi có thể, suy nghĩ về việc hạn chế ăn xúc xích, thịt muối, thịt xông khói và nên chế biến bình thường vì nó tốt hơn là khi không ăn quá nhiều muối và chất béo [49]

 Mỡ lợn, bơ, bơ thực vật, dầu, đường, bánh kẹo và các nhóm sử dụng ít

muối [49]

Nhóm này bao gồm bơ, bơ thực vật, dầu, mỡ, đường, bánh kẹo, món tráng miệng ngọt ngào, bánh ngọt, nước ngọt: nói cách loại thực phẩm khác mà có một trong những nhiều chất béo, nhiều muối ho c hàm lượng đường cao Những thực phẩm này calories cao nhưng cung cấp rất ít các chất dinh dưỡng Vì vậy tốt hơn không nên thưởng thức hay để sản phẩm này trong các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng hơn từ các nhóm thực phẩm khác

Hãy thử sử dụng các loại dầu ( như ô liu, dầu đậu nành ho c dầu mè) thay vì chất béo động vật càng nhiều càng tốt, nhưng nếu điều này là không thể sau đó chỉ cần cố gắng ăn giảm tổng lượng chất béo

Hãy nhớ rằng, ăn một chế độ ăn ít chất béo và đ c biệt là ít chất béo động vật, làm giảm nguy cơ một số bệnh ung thư nhất địnhn và bệnh tim mạch – theo WHO ước tính đây là hai "sát thủ" lớn của phái nữ ở Việt Nam năm 2008 [18]

 Bổ sung thêm các loại vitamin

Phụ nữ mang thai phải ăn nhiều loại thực phẩm, rau quả ho c bổ sung thêm vitamin tổng hợp trong giai đoạn này Để đáp ứng đầy đủ các vitamin và khoáng chất, ngoài việc lựa chọn thực phẩm giàu vi chất dinh dưỡng, phụ nữ mang thai nên

bổ sung viên multivitamin và khoáng chất dành cho phụ nữ mang thai hang ngày

theo sự hướng dẫn của bác sĩ [6]

Vitamin A: có vai trò đ c biệt trong hoạt động thị giác, tăng cường miễn dịch

trong cơ thể Thiếu vitamin A sẽ dẫn đến tăng tỉ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn và tử vong, gây khô mắt, có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn nếu không được điều trị Đối với phụ nữ có tình trạng dinh dưỡng tốt nếu đảm bảo đủ nhu cầu vitamin A 600mcg/ngày bằng các thức ăn tự nhiên, không cần bổ sung vitamin A trong suốt

Trang 16

thời gian mang thai vì dùng liều cao sẽ gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi Thịt, cá, sữa, trứng, gan,…là nguồn vitamin A động vật, dễ dàng được hấp thu và dự trữ trong cơ thể Tất cả các loại rau xanh đậm như rau ngót, rau dền, rau muống và các loại củ quả có màu vàng cam đậm như cà rốt, xoài chín, bí đỏ là những thức ăn nhiều β-caroten, còn gọi là tiền vitamin A, vào cơ thể sẽ chuyển thành vitamin A [6]

Vitamin D :giúp hấp thu các khoáng chất như canxi, phosphor và cân bằng

chúng, giúp cho xương chắc khỏe và cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều chức năng sinh lý khác của cơ thể Nếu cơ thể thiếu vitamin D, lượng canxi chỉ được hấp thu khoảng 20%, dễ gây các bất lợi cho phụ nữ mang thai, thai nhi, trẻ sơ sinh và góp phần vào tình trạng vitamin D thấp ở trẻ khi sinh, hậu quả là trẻ bị còi xương ngay trong bụng mẹ hay trẻ sinh ra bình thường nhưng thóp sẽ chậm đóng Những phụ nữ mang thai nên có thời gian hoạt động ngoài trời càng nhiều càng tốt Nếu không có điều kiện ra nắng sáng mỗi ngày, nên được bổ sung vitamin D 10mcg/ngày, sử dụng các thực phẩm giàu vitamin D như phomat, cá, trứng, sữa, …

ho c các thực phẩm có tăng cường vitamin D [6], [30]

Hãy cố gắng dành nhiều thời gian tắm nắng nếu như bạn có thể ở ngoài trời,

đ c biệt là trong thời tiết nắng: vitamin D được sản xuất trong da khi tiếp xúc với ánh sáng m t trời [49]

Vitamin B1: là yếu tố cần thiết để chuyển hóa carbohydrate Các loại hạt cần

dự trữ vitamin B1 cho quá trình nảy mầm, do đó ngũ cốc và các loại hạt họ đậu là những nguồn vitamin B1 tốt Ăn gạo không xay xát trắng quá, không bị mục, mốc, nhất là ăn nhiều đậu đỗ là cách tốt nhất bổ sung đủ vitamin B1 cho nhu cầu cơ thể (1,1 mg/ ngày) và chống được bệnh tê phù [6]

Vitamin B2: tham gia quá trình tạo máu nên thiếu vitamin B2 sẽ gây thiếu

máu nhược sắc Nhu cầu vitamin B2 là 1,5 mg/ ngày Vitamin B2 có nhiều trong thức ăn động vật, sữa, các loại đậu, rau, …Các hạt ngũ cốc toàn phần là nguồn cung

cấp vitamin B2 tốt nhưng bị giảm đi nhiều qua quá trình xay xát [6]

Vitamin C :có vai trò quan trọng trong việc làm tăng sức đề kháng của cơ thể,

hỗ trợ hấp thu sắt từ bữa ăn, góp phần phòng chống thiếu máu do thiếu sắt Vitamin

C có nhiều trong các quả chín Rau xanh có nhiều vitamin C nhưng bị hao hụt nhiều

Trang 17

trong quá trình nấu nướng Đối với phụ nữ mang thai, nhu cầu vitamin C là 80 mg/ngày và đối với phụ nữ cho con bú là 100 mg/ngày [6]

Vitamin K :có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu Đối với phụ nữ

mang thai và cho con bú thì nhu cầu như người bình thường Vitamin K có nhiều trong các loại lá cây màu xanh, cà rốt, đậu nành, cà chua, khoai tây, thịt bò, thịt gà,

cá mè hay được vi khuẩn tổng hợp trong đường tiêu hóa… Phụ nữ mang thai nên ăn

uống đầy đủ để cung cấp đủ lượng vitamin K cần thiết [4]

 Bổ sung các vi chất dinh dưỡng

Sắt: trong khi mang thai, thể tích máu của phụ nữ tăng 50% Sắt cần thiết để

tạo Hemoglobin mà Hemoglobin là một thành phần quan trọng của máu Hemoglobin mang oxy đến khắp cơ thể phụ nữ và thai nhi Tình trạng thiếu sắt dẫn đến thiếu máu ở phụ nữ ảnh hưởng đến mức tăng cân của mẹ trong thời gian mang thai cũng như cân n ng của trẻ sơ sinh làm tăng nguy cơ bị biến chứng sản khoa Sắt có nhiều trong thịt, cá, trứng, trong ngũ cốc, đậu đỗ các loại, rau xanh, trong phủ tạng Nhưng không phải lúc nào sắt cũng được hấp thu tốt, do đó phụ nữ thường không đủ sắt trong thời kỳ mang thai Do vậy, chương trình chăm sóc thai sản đã bổ sung thuốc chứa sắt và FA cũng như hướng dẫn cho phụ nữ mang thai một chế độ

ăn giàu chất sắt, cân đối và đủ dinh dưỡng Trong suốt quá trình mang thai đến sau sinh một tháng, phụ nữ mang thai nên bổ sung 60mg sắt nguyên tố/ngày và 40 mcg/ngày FA mỗi ngày Để tránh tác dụng phụ khi uống viên sắt, nên uống viên sắt sau bữa ăn 1 – 2h và để giúp sắt hấp thu được tốt nên tăng sử dụng những thực phẩm chứa nhiều vitamin C, không uống sắt cùng với trà, cà phê vì chất polyphenol

trong trà và cà phê sẽ làm giảm hấp thu sắt [6], [9]

Acid folic: thiếu hụt FA ở phụ nữ mang thai có thể dẫn đến thiếu máu hồng

cầu to, nguy cơ sẩy thai cao, sinh non, sinh con nhẹ cân Có mối quan hệ giữa việc thiếu FA với khuyết tật ống thần kinh của thai nhi (nứt đốt sống và não úng thủy) Y học định nghĩa nứt đốt sống và khuyết tật là một bộ phận của một của một hay nhiều đốt sống không phát triển trọn vẹn, làm cho một đoạn tủy sống bị lộ ra Nứt đốt sống có thể xảy ra ở bất cứ đốt sống nào nhưng thông thường nhất là ở dưới thắt lưng và mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào số lượng mô thần kinh bị phô bày Triệu chứng của tật nứt đốt sống có thể là liệt 2 chân, tiêu tiểu không kiểm soát

Trang 18

được hay não úng thủy (não có nước) Sự không hoàn thiện của ống thần kinh (ống thần kinh đóng không kín) xảy ra vào ngày thứ 28 sau thụ thai Khi phát hiện có thai mới bắt đầu đảm bảo đủ khẩu phần ăn có 400 mcg acid folic thì đã chậm mà nhất thiết nồng độ acid folic phải đảm bảo đủ cao vào thời điểm mang thai Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo tất cả phụ nữ mang thai dự định mang thai phải bắt đầu

bổ sung đủ acid folic 3 tháng trước thời điểm dự định có thai Nhất thiết phải đảm bảo đủ khẩu phần hàng ngày có 400 mcg acid folic [11]

Cơ quan y tế của một số nước như Mỹ, Anh, Canada đã khuyến nghị: Cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng có đủ 400 mcg acid folic/ ngày cho tất cả phụ nữ độ tuổi sinh đẻ bằng các thực phẩm có tăng cường acid folic [11]

Có một số bà mẹ bắt buộc phải theo chế độ bổ sung acid folic ch t chẽ như sau: tình trạng dinh dưỡng kém, sụt cân, ăn ít, khẩu phần ăn không cân đổi, nghèo

vi chất dinh dưỡng; có giai đoạn không ăn được do mệt mỏi, lo lắng, ho c chán ăn; mới sẩy thai, hay thai chết lưu; làm việc vất vả ho c bị căng thẳng thần kinh trầm trọng; phụ nữ đẻ dày, có nhiều con, có thể để lại hậu quả tình trạng dinh dưỡng kém, do vậy rất cần đủ acid folic trước khi thụ thai; có tiền sử sinh con khiếm khuyết ống thần kinh; nghiện rượu hay thuốc lá [11]

Để đảm bảo đủ lượng FA thì chế độ ăn cần có các thực phẩm giàu folate như: gan động vật (bò, gà, lợn), rau có lá màu xanh thẫm, hoa lơ xanh… Bổ sung bằng dạng thuốc uống với liều 400 mcg acid folic/ ngày trước khi mang thai ít nhất là 1-3 tháng, và uống acid folic kèm với sắt từ khi phát hiện có thai đến sau khi sinh một tháng Nên lựa chọnsắt có chứa 60mg sắt nguyên tố, acid folic: 400cmg Chọn lựa các thực phẩm có bổ sung FA nên lựa chọn các thực phẩm dùng cho phụ nữ dự định mang thai, mang thai và cho con bú có tăng cường acid folic để đảm bảo cung cấp

đủ 400cmg/ngày, kết hợp với các vitamin và khoáng chất khác Bổ sung FA sẽ có lợi ở các nước đang phát triển vì tỷ lệ NTDs ở các nước đang phát triển là rất cao so với các nước phát triển Bổ sung FA kết hợp với bổ sung sắt trong thời kỳ mang thai

là hai biện pháp can thiệp tất yếu phải làm, đ c biệt là trong việc phát triển các chương trình sức khỏe sinh sản quốc gia [11]

Trang 19

Canxi: là lọai khoáng chất cần được đ c biệt chú ý trong thời gian người mẹ

mang thai Một thai phụ cần 1000 - 1200mg/ngày, canxi tích lũy trong thời kỳ mang thai đến gần 30g, gần như tương ứng với việc tạo bộ xương thai nhi trong 3 tháng cuối thai kỳ Thai phụ còn trẻ cần nhiều hơn Khi Canxi không được cung cấp đầy

đủ, thai tăng trưởng sẽ sử dụng canxi trong xương của người mẹ mà người mẹ cũng rất cần chất này để có đủ sức khỏe sinh nở và chăm sóc con sau này Việc cung cấp

đủ nhu cầu canxi trong thời kỳ mang thai sẽ giúp tạo thành và phát triển bộ xương thai nhi và đảm bảo toàn vẹn bộ xương bà mẹ Trong cơ thể 99% canxi nằm trong xương, 1% còn lại nằm trong các dịch và các tế bào của cơ thể Vì xương là mô sống nên hàng ngày canxi đều lắng đọng và thoát khỏi bộ xương nên rất cần canxi Việc tích lũy canxi đều đ n là rất cần thiết, nó vừa thay thế cho phần canxi mất đi vừa tạo nguồn dự trữ canxi khi mà các thực phẩm cũng cấp không đủ Trong trường hợp canxi thiếu do cơ thể không hấp thu đủ canxi (có thể do thiếu vitamin D) ho c lượng canxi đưa vào ít thì lượng canxi bị rút ra từ xương sẽ nhiều hơn, dần dần làm tiêu xương, xốp xương và dễ gãy Canxi còn có vai trò giúp cho sự co cơ, nhịp đập của tim, sự đông máu và giúp hệ thần kinh gửi đi các thông tin Tuy nhiên một số thực phẩm có chứa oxalat và các loại hạt ngũ cốc chứa phytat, cả 2 loại này gắn kết với canxi và sắt làm hạn chế một phần sự hấp thu của 2 loại chất khoáng này Vì thế cũng như sắt, nên uống canxi xa bữa ăn để tránh hiện tượng này Thực phẩm chứa

nhiều canxi là sữa, lá rau xanh đậm, tôm đồng, cá nhỏ ăn cả xương [6]

Kẽm: thiếu kẽm gây nên vô sinh, sẩy thai, sinh non ho c sinh già tháng, thai

chết gần ngày sinh và sinh không bình thường Nhu cầu kẽm của người mẹ mang thai là 15mg/ngày Nguồn cung cấp kẽm tốt nhất là thịt, cá, hải sản Các thức ăn

thực vật cũng có kẽm nhưng hàm lượng thấp và hấp thu kém [6]

Iod: thiếu iod ở phụ nữ thời kỳ mang thai có thể gây sẩy thai tự nhiên, thai

chết lưu, sinh non Khi thiếu iod n ng, trẻ sinh ra có thể bị đần độn với tổn thương não vĩnh viễn Trẻ sơ sinh có thể bị các khuyết tật bẩm sinh như liệt tay ho c chân, nói ngọng, điếc, câm, mắt lác Nhu cầu iốt của phụ nữ mang thai là 175- 200mcg iốt/ngày Nguồn thức ăn giàu iốt là những thức ăn từ biển như cá biển, sò, rong biển Ngoài ra, phụ nữ mang thai nên sử dụng muối, bột canh có tăng cường iod do chế độ ăn hàng ngày không có thực phẩm giàu iod [6]

Trang 20

 Bổ sung nước [49]

Uống nước nhiều 6 - 8 ly/ mỗi ngày ( ly 300 - 350 ml) Phụ nữ mang thai nên uống lượng cần thiết để đáp ứng cơn khát và đảm bảo lượng nước ối cần thiết cho thai nhi

Nước, các sản phẩm sữa và nước trái cây không đường, là sự lựa chọn tốt nhất

1.2.2 Một số thực phẩm cần hạn chế và gây hại cho thai nhi

 Rượu

Cần tránh vì có nguy cơ thai bị suy dinh dưỡng, biến chứng thần kinh, sảy thai nguyên phát Cố gắng không uống rượu trong khi mang thai Một ly rượu vang thường xuyên tại các sự kiện đ c biệt thì có thể chấp nhận Rượu qua nhau thai và

có thể dẫn đến thể chất, phát triển và tinh thần vấn đề ở một số trẻ Đ c biệt quan trọng là không uống rượu tại thời điểm thụ thai và trong 3 tháng đầu của thai kỳ khi phôi thai là dễ bị tổn thương nhất đối với các tác dụng độc hại của rượu [3, 44]

 Thức uống có Caffeine [49]

Ảnh hưởng của caffeine đối với thai nhi vẫn chưa được thành lập Trà, thức uống cacao và cola, nước giải khát có gas đều có chứa khoảng cùng một lượng caffeine, trong khi cà phê chứa khoảng hai lần Cố gắng hạn chế cà phê mỗi ngày

mà hữu hiệu, tránh những thuốc mới tuy hiệu quả hơn nhưng mà sự an toàn chưa chắc chắn Sử dụng thuốc trong thời gian ngắn và dùng với liều thấp nhất mà có hiệu quả [24]

Trang 21

1.2.3 Tăng cân trong thai kỳ

Nếu người mẹ không tăng đủ cân trong thai kỳ sẽ có nhiều nguy cơ sinh con nhẹ cân Những trẻ này có nhiều nguy cơ bị những vấn đề về sức khoẻ và nhiều khó khăn trong quá trình phát triển Vậy để có một đứa con khoẻ mạnh thì trong thai kỳ, người mẹ cần tăng bao nhiêu cân là đủ? Điều này còn phụ thuộc vào tình trạng của người mẹ, không có thai kỳ nào giống thai kỳ nào, cũng không có người phụ nữ nào giống nhau hoàn toàn

Bảng 1.1: Cân n ng được khuyến nghị cho phụ nữ mang thai [36]

Trọng lượng của

phụ nữ trước khi

mang thai

Chỉ số BMI = trọng lượng (kg) / chiều cao 2 (m) của phụ nữ trước khi mang thai

Mức tăng cân

trong cả thai kỳ (kg)

Mức tăng cân ở 3 tháng giữa và cuối thai kỳ

( kg/tuần)

Thiếu cân <18,5 12,7 – 18 0,45 (0,45 – 0,59) Bình thường 18,5 – 24,9 11,3 – 15,9 0,45 (0,36 - 0,45) Thừa cân 25 – 29,9 6,8 – 11,3 0,27 (0,23 – 0,32)

Trong ba tháng đầu của thai kỳ, người mẹ nên tăng 1kg, ba tháng giữa tăng 5kg, ba tháng cuối tăng 6kg Có nhiều bà mẹ ít tăng cân ho c không tăng cân trong

3 tháng đầu thai kỳ vị bị nghén nhưng phần lớn vẫn tăng được 0,9-1,8kg

Trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ nên tăng trung bình 0,3-0,5kg/tuần Khoảng tuần thứ 13 của thai kỳ, hàm lượng Estrogen bắt đầu tăng Chất này tác động như một chất kích thích sự thèm ăn làm cho nhiều bà mẹ có cảm giác thèm một số loại thức ăn như đất, vữa tường, quả chua [8]

Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, nếu tăng cân trước và trong thai kỳ không đủ ho c BMI thấp có liên quan với tăng nguy cơ sinh non, nguy cơ cao nhất được tìm thấy ở những phụ nữ thiếu cân, những người chỉ đạt được mức cân vừa đủ trong thai kỳ Đối với những phụ nữ thừa cân và béo phì trước khi thụ thai, sự tăng cân của người mẹ trong thời kỳ mang thai có tương quan với sự gia tăng tình trạng béo phì của thai nhi Trọng lượng bà mẹ cao hơn là một yếu tố nguy cơ cho bệnh

Trang 22

tiểu đường thai kỳ ho c dung nạp glucose trong khi mang thai, ngoài ra còn có các bằng chứng cho thấy mối liên hệ giữa tăng trưởng của thai nhi thấp hơn và gia tăng nguy cơ béo phì, không dung nạp glucose, và nguy cơ bệnh tim mạch, thậm chí sau khi đã điều chỉnh BMI cho con [36]

1.2.4 Một số vấn đề thường gặp khi mang thai [49]

 Ốm nghén (nôn nghén)

Khoảng 70% phụ nữ bị ốm đau, thường là đầu thai kỳ khoảng 9-10 tuần Sau

đó, vào cuối tháng thứ 4 của thai kỳ, triệu chứng thường biến mất ho c trở nên nhẹ nhàng hơn nhiều Để làm giảm sự triệu chứng của bệnh tật, cố gắng:

+ Ăn bữa ăn nhỏ nhưng thường xuyên (với khoảng thời gian khoảng 2 giờ) + Tránh mùi và các loại thực phẩm mà làm cho bệnh n ng hơn

+ Ăn các loại thực phẩm carbohydrate bổ dưỡng hơn: bánh mì, ngũ cốc ăn sáng, trái cây và rau xà lách tại bất kỳ thời gian trong ngày

+ Ăn ít béo và các thực phẩm có đường

 Táo bón

Khoảng 35-40% phụ nữ mang thai bị táo bón trong thời gian mang thai Làm thế nào để đối phó với các vấn đề:

+ Uống nhiều chất lỏng như nước (6-8 ly/ mỗi ngày)

+ Tăng lượng của các loại thực phẩm giàu chất xơ (bánh mì nâu, gạo lứt, ngũ cốc nguyên hạt, rau tươi hay sấy khô và trái cây, đ c biệt là mận khô và quả sung) Hãy nhớ rằng, bổ sung sắt đôi khi có thể gây ra ho c làm n ng thêm triệu chứng của táo bón Nếu bạn đang dùng thuốc bổ sung sắt và nhận thấy rằng các triệu chứng táo bón ngày càng nhiều, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ

 Ợ nóng

Có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi mang thai, nhưng các triệu chứng thường trở nên tồi tệ ở phần cuối của thai kỳ Cũng là một vấn đề phổ biến - khoảng 30-50% phụ nữ mang thai bị ợ nóng Một số gợi ý về cách đối phó với các vấn đề: + Tránh chocolate, thức ăn béo, rượu và bạc hà, đ c biệt trước khi đi ngủ + Tránh các loại thực phẩm có tính axit và nhiều gia vị có thể gây kích ứng niêm mạc (cà chua, trái cây và nước trái cây, giấm, ớt, vv)

+ Sữa và các sản phẩm sữa có thể tạm thời làm giảm các triệu chứng ợ nóng

Trang 23

+ Ăn từ từ, uống nước giữa các bữa ăn chứ không phải là bữa ăn

+ Ăn bữa ăn nhỏ thường xuyên, không ăn các bữa ăn lớn trướctrước khi đingủ Hãy nhớ để tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc kháng acid ( thuốc tiêu hóa).Một số thuốc kháng acid có thể ràng buộc sắt trong thực phẩm và làm cho sắt không có sẵn cho bạn để hấp thụ

1.3 Các nghiên cứu về tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai 1.3.1 Tình hình trên thế giới

Theo Tại Hội thảo lần thứ 81 của VDD Nestlé, có tiêu đề ''Trẻ sinh thiếu cân: Sinh quá sớm ho c quá nhỏ” được tổ chức tại Magaliesburg, Nam Phi, Trong diễn văn khai mạc của mình, Giáo sư Ferdinand Haschke (Giám Đốc Viện Dinh Dưỡng Nestlé, Thụy Sĩ) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của dinh dưỡng từ lúc thụ thai đến năm thứ hai cuộc đời – “1000 ngày đầu tiên” Thay m t cho Naoko Kozuki (Trường

Y Tế Công Cộng Johns Hopkins Bloomberg, Hoa Kỳ), Joanne Katz đã thảo luận về các yếu tố nguy cơ của trẻ sinh nhỏ so với tuổi thai SGA và sinh non, đ c biệt tập trung vào các yếu tố nguy cơ dinh dưỡng và sinh sản, chiều cao, chỉ số khối cơ thể (BMI) và tăng cân trong thai kỳ, tuổi của người mẹ và tính tương tự cũng như thời gian giữa các lần sinh Tài liệu cho thấy 80-85% trong tất cả trẻ có cân n ng khi sinh thấp (LBW) thì được sinh ra ở các nước đang phát triển Sinh nhẹ cân (LBW- Low Birth Weight) là một chỉ số y tế công cộng (sức khỏe cộng đồng – public health) quan trọng bởi vì nó bao gồm suy dinh dưỡng bà mẹ, tình trạng kinh tế xã hội, phát triển của thai nhi và trẻ nhũ nhi cũng như tỷ lệ tử vong và bệnh tật [34] Hơn hai tỷ người trên thế giới ước tính chỉ khiếm khuyết một hay nhiều vitamin ho c khoáng chất Ước tính có khoảng 41% phụ nữ mang thai bị thiếu máu,

và khoảng 60% các trường hợp ở các khu vực không sốt rét và 50% trong vùng sốt rét lưu hành được giả định là do thiếu sắt [46]

Các yêu cầu về vi chất dinh dưỡng tăng lên của một số phụ nữ mang thai không thể được thực hiện thông qua các chế độ ăn uống bình thường, đ c biệt là ở các nước đang phát triển Nguyên nhân dẫn đến gánh n ng cao của bà mẹ thiếu vi chất bao gồm tiếp cận với các loại thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, tập quán văn hóa không khuyến khích phụ nữ tăng cân, nhiều giờ lao động chân tay, và nhiễm trùng tái phát Thiếu hụt i-ốt là nguyên nhân hàng đầu của tổn thương não ngăn

Trang 24

ch n được ở thời thơ ấu và dẫn đến tuyến giáp thuộc chức năng và tế bào thần kinh

ở người lớn Gần hai tỷ người có lượng iốt đủ, và thậm chí không triệu chứng thiếu hụt i-ốt trong khi mang thai làm tăng nguy cơ của việc hạn chế tăng trưởng sẩy thai

và thai nhi Thiếu Vitamin A ảnh hưởng đến 19 triệu phụ nữ mang thai trên toàn thế giới và được liên kết với một nguy cơ biến chứng và tử vong trong khi mang thai và trong thời kỳ hậu sản [46]

1.3.2 Các nghiên cứu trên thế giới

Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đề cập đến mối liên quan giữa thói quen dinh dưỡng trong thai kỳ của người phụ nữ mang thai Hành vi dinh dưỡng của người phụ nữ mang thai có vai trò rất quan trọng trong sức khỏe cho thai nhi và chính bản thân của người phụ nữ mang thai

 Châu Á

Một nghiên cứu cắt ngang trên 339 người được tiến hành tại một ngôi làng ở Pondicherry ( Ấn Độ) cho thấy 62,8% tin rằng phụ nữ mang thai tiêu thụ nghệ tây dẫn đến một làn da mịn màng hơn da trẻ em Hầu hết các nguyên nhân phổ biến hạn chế tiêu thụ trái cây/ rau là sự phá thai(86,1%) Có tới 339, 216 người chiếm 63,7% nói rằng một số rau / trái cây nên được tránh trong thời mang thai Không có ý nghĩa sự khác biệt về quan niệm sai lầm này giữa những người có học vấn và không biết chữ Khoảng 91,3%người mù chữ nói rằng đu đủ không nên ăn trong suốt mang thai so với 83,9% của những người biết chữ [41]

Một nghiên cứu trên 204 phụ nữ mang thai và cho con bú tại hai cơ sở y tế ở thành phố Dar es Salaam, Tanzania về vấn đề thèm ăn, ghét ăn và thèm dị thực phổ biến trong thời kỳ mang thai vào năm 2009 Tỷ lệ phụ nữ có cảm giác thèm ăn, ghét

ăn và thèm dị thực lần lượt là 73,5%, 70,1% và 63,7% của tất cả phụ nữ Thực phẩm thèm nhất là thịt (23,3%), xoài (22,7%), sữa chua (20,0%) cam (20,0%), chuối (15,3%) và nước ngọt (13,3%) Thực phẩm tránh nhất là gạo (36,4%), thịt (36,4%) và cá (30,8%) Trứng, đậu, chè và cháo đ c cũng được phụ nữ mang thai hạn chế ăn Lý do đưa ra cho các loại thực phẩm tránh những mùi/ vị khó chịu (10,3%), buồn nôn (11,8%), không có lý do cụ thể (58,3%) và cho rằng thai nhi không thích (niềm tin) (3,9%) Thèm dị thực là những chất không phải là thực phẩm

phổ biến nhất đã được 63,7% phụ nữ mang thai trải nghiệm là ăn đất, đá và tro [37]

Trang 25

Một nghiên cứu tại Tứ Xuyên (Trung Quốc) lấy mẫu cắt ngang đã được áp dụng ở hai bệnh viện đô thị và năm phòng khám nông thôn (chọn ngẫu nhiên) trong khu vực Đức Dương Trong tổng số 203 phụ nữ mang thai 3 tháng cuối, có 26,3%

là thiếu cân có chỉ số BMI <18,5, chỉ có 5,1% bị thừa cân có chỉ số BMI ≥30 Nghiên cứu đã chỉ ra 80% phụ nữ nông thôn thực hiện việc tránh một số thức ăn khi mang thai Trong số những phụ nữ tôn trọng những điều cấm kỵ thực phẩm trong quá trình mang thai, các m t hàng thực phẩm thường được tránh nhiều nhất là thịt cừu, thịt cừu, dê (78,2%) tiếp theo là thịt thỏ (69%), thịt bò (29,6%), lươn (12,7%), vịt (11,3% ), các loại thực phẩm cho là "quá lạnh" như hải sản (8,5%), ho c cá (2,1%) Một nửa (54,7%) những người phụ nữ được phỏng vấn đã tăng nhu cầu tiêu

thụ của một số loại thực phẩm trong quá trình mang thai như chiên trứng ngỗng (n = 9), giả định "để tránh nhọt ở trẻ sơ sinh" hay ăn trứng vịt (n = 3) được cho là "hạ

sốt" [31]

 Châu Mỹ

Một nghiên cứu định tính trên 26 phụ nữ mang thai người Mỹ gốc Phi nói rằng, họ đã có những lời khuyên từ các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc, gia đình và bạn bè nhưng cuối cùng m c dù có ý định áp dụng mô hình ăn uống lành mạnh thì những sở thích và sự thèm ăn buộc họ phải tiêu thụ dày đ c các loại thực phẩm có

chất béo cao Một phụ nữ cho hay: ” Tôi ăn tại Wendy, một lần một ngày Taco Bell

quá, tôi yêu Taco Bell Mẹ tôi nấu mỗi ngày, [nhưng] chúng tôi vẫn đi ra ngoài; Tôi

đi ra ngoài, giống như, không đi ra ngoài một nhà hàng mỗi ngày, đó là như thế, hai lần một tuần, nhưng tôi phải đi đến một thức ăn nhanh mỗi ngày” Họ cho biết

thường xuyên ăn uống trong một loạt các cơ sở thực phẩm, những nơi mà họ đã

chọn dao động từ quán ăn thức ăn nhanh đến nhà hàng [32]

Một nghiên cứu dọc ở khu vực Đông Bắc, Brazil trên 185 phụ nữ mang thai đã chỉ ra các nhóm thực phẩm tiêu thụ nhiều nhất trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ là cà phê (80,0%), tiếp theo là đường và kẹo (74,4%) Và các nhóm thực phẩm mà đã có một giá trị tiêu thụ thấp hơn là các loại đậu (53,7%), tiếp theo bằng trái cây (58,0%) [33]

1.3.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam

 Nghiên cứu về tín ngưỡng dân gian

Trang 26

Tại Việt Nam, những gia đình khó khăn thường ăn những thứ mình có và mình thích chứ không kiêng cữ.Trong thời kỳ trước khi sinh, phụ nữ Chăm tại Châu Đốc, tỉnh An Giang thường ăn no và uống nước dừa Thông thường trong 3 tháng đầu thường ăn nhiều rau quả, thịt, trứng, cá, thức ăn không để lâu Không ăn đu đủ, chuối hột vì sợ thai trứng trong tháng đầu thai kỳ Trong 3 tháng giữa thai kỳ, mỗi ngày ăn một quả trứng gà so, có người một tuần 2 – 3 quả trứng, có người ăn mỗi tuần 2- 3 quả trứng Tháng cuối thai kỳ thường uống nước dừa và không được ăn nhiều các loại thức ăn nóng như ớt, gừng và hạn chế ăn muối

Đối với thai phụ các tộc người thiểu số (và cả người Việt), khi mang thai họ phải tuân thủ chế độ kiêng kỵ rất nghiêm ng t Trong đó có việc kiêng tuyệt đối không ăn ốc Việc kiêng ăn ốc khi mang thai được đa số các nhà nghiên cứu cho rằng vì thai phụ sợ con ra đời sẽ có nhiều dãi nhớt [2] Lý giải về kiêng kỵ trong ăn uống của thai phụ người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ thì người phụ nữ mang thai cần phải kiêng: Ăn cua để tránh sinh ngang; ăn trai, sò, ốc hến để tránh con nhiều dãi

dớt; ăn thịt thỏ để tranh con sứt môi…[1]

 Nghiên cứu tại Việt Nam

Năm 2014, một nghiên cứu mô tả cắt ngang trên phụ nữ mang thai tại huyện Duy Tiên, Hà Nam cho thấy tăng cân trung bình của các phụ nữ mang thai ba tháng giữa và ba tháng cuối lần lượt là 3,9 ± 2,8kg và 8,7 ± 4,5kg chưa đạt mức tăng cân khuyến nghị Năng lượng và các chất dinh dưỡng trong khẩu phần thực tế của các đối tượng nghiên cứu chưa hầu hết chưa đạt nhu cầu khuyến nghị về năng lượng và các chất dinh dưỡng, ngoại trừ protein Tuy nhiên, khẩu phần thực tế đạt được tỷ lệ cân đối về các chất sinh năng lượng [21]

Một nghiên cứu cắt ngang tại Hòa Bình, đối tượng là 238 phụ nữ có thai dân tộc Mường đã mô tả chỉ có 62,2% đối tượng uống viên sắt và số uống hàng ngày chỉ chiếm 72,3% [14]

Tại TP HCM, năm 2007, Trung tâm Dinh dưỡng TP HCM đã có một điều tra cắt ngang được thực hiện trên 700 PNCT được phỏng vấn thông tin về kiến thức phòng ngừa thiếu kẽm, tình trạng nghén và nhóm nhỏ 341 PNCT được chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn chế độ ăn 24h Tỷ lệ thiếu kẽm của PNCT ở cả 3 thời kỳ cao ngang nhau (40,0% ở 3 tháng đầu, 37,6% 3 tháng giữa và 40,5% ở 3 tháng cuối)

Trang 27

Khẩu phần PNCT có năng lượng thấp, nhất là ở 3 tháng đầu và giữa, chỉ đạt 78,6%

và 80,6% so với nhu cầu khuyển nghị của Bộ Y tế Nghén xuất hiện chủ yếu vào 3 tháng đầu (63,0%), tháng thứ nhất là 38,1%, tháng thứ hai là 21,0%, tháng thứ 3 là 3,4% Mức tiêu thụ năng lượng và protein của những người nghén thấp hơn những người không nghén (31,8 ± 11,3 so với 39,2 ± 14,1 Kcal/kg/24 giờ, p<0,01 và 1,3 ± 0,6 so với 1,7 ± 0,8g protein/kg/24 giờ, p<0,05) Có 88,3% PNMT không có kiến thức về thức ăn giàu kẽm, chỉ có 6% biết thức ăn giàu kẽm từ thức ăn động vật [20]

M c dù bảng câu hỏi 24h có thể khảo sát được nhu cầu năng lượng và vi chất của phụ nữ trong thai kỳ, nhưng hiện tại chưa tìm thấy nghiên cứu nào về tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại Việt Nam để khảo sát sự đa dạng thực phẩm, các loại thức ăn thường được ăn và các loại thức ăn ít sử dụng trong thai kỳ

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu:

2.1

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

2.2

- Địa điểm: Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn, TP HCM

- Thời gian: tháng 07- 09 năm 2015

Đối tượng nghiên cứu

Phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn TP.HCM

tại thời điểm nghiên cứu

Tiêu chí chọn mẫu

2.3.3

Tiêu chí đưa vào: Phụ nữ mang thai đến khám tại Bệnh viện đa khoa khu vực

Hóc Môn TP.HCM trong thời gian nghiên cứu thỏa mãn các tiêu chí:

 Các phụ nữ mang thai không bị tổn thương ho c trục tr c về thể chất, tinh thần và nhận thức, ảnh hưởng tới khả năng hoàn thành bộ câu hỏi phỏng vấn

 Đối tượng đồng ý tham gia phỏng vấn

Tiêu chí loại ra: Phụ nữ mang thai từ chối tham gia phỏng vấn, không hoàn

thành 60% nội dung trong phiếu thu thập thông tin

Cỡ mẫu

2.3.4

( )Trong đó:

n: cỡ mẫu tối thiểu

: xác suất sai lầm loại 1, với

: trị số phân phối chuẩn, với độ tin cậy 95% thì ( ) = 1,96

d: độ chính xác mong muốn, d=0,3

Trang 29

: Độ lệch chuẩn (Trong nghiên cứu thử ở 30 phụ nữ mang thai ở BV

ĐKKV Hóc Môn thì tần suất uống sữa đậu nành là 2,5 ± 2,2 lần/ tuần)

Áp dụng công thức tính được n= 206,6

Vậy cỡ mẫu tối thiểu phải lấy là n= 207 phụ nữ mang thai

Kỹ thuật chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện các phụ nữ đến siêu âm thai và

khám thai tại thời điểm nghiên cứu đến khi đủ cỡ mẫu

Thu thập số liệu

2.4

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Tiếp cận phụ nữ mang thai đến khám và chờ siêu âm thai Sau khi phụ nữ mang thai đồng ý tham gia nghiên cứu thì tiến hành thu thập số liệu bằng cách sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn m t đối m t đã được soạn sẵn

2.4.2 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi soạn sẵn gồm 3 phần:

- Phần A: Thông tin chung về đặc điểm dân số - xã hội (8 câu hỏi): Năm

sinh, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, trình độ học vấn, kinh tế gia đình, số con hiện tại, tình trạng sống chung

- Phần B: Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai (8 câu hỏi): Chiều

cao – cân n ng trước khi mang thai, cân n ng hiện tại, bệnh lý trước và sau khi mang thai, tình trạng nôn nghén, lời khuyên về ăn uống nhận được, những người cho lời khuyên, nguồn tìm hiểu thông tinh dinh dưỡng

- Phần C: Tần suất tiêu thụ thực phẩm bao gồm 112 thực phẩm và nước

giải khát: Tần suất ăn uống sẽ được thu bằng cách sử dụng một Bộ câu hỏi tần suất

tiêu thụ thực phẩm có giá trị và độ tin cậy (FFQ) được phát triển đ c biệt cho người lớn tại Việt Nam đã được kiểm định FFQ bao gồm thực phẩm và nước giải khát khác nhau được nhóm thành các loại, với tần số và số lượng qua nhiều ghi chép chi tiết Các tần số được ghi nhận là một trong hai mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, ho c không bao giờ, với một phần tiêu chuẩn ho c dụng cụ xác định cho từng m t hàng thực phẩm / nước giải khát được liệt kê

Giá trị và độ tin cậy đã được xác nhận bởi các nghiên cứu thử nghiệm Các nghiên cứu cho thấy rằng FFQ sửa đổi dường như là một công cụ phù hợp để đánh giá chế độ ăn uống theo thói quen của người lớn ở Việt Nam Nghiên cứu xác nhận

bộ câu hỏi có thể được sử dụng để theo dõi hành vi ăn uống [43]

Trang 30

- Dụng cụ xác định thực phẩm: sử dụng các hình ảnh minh họa và một số mẫu vật đi kèm để minh họa cho đối tượng được hỏi dễ hình dung

2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin

- Định nghĩa rõ ràng và cụ thể các biến số

- Dùng hình ảnh và vật mẫu để minh họa cho đối tượng nghiên cứu

- Tập huấn kỹ cho điều tra viên

- Tiến hành phỏng vấn thử 30 bộ câu hỏi trước khi điều tra thật

- Thiết kế bộ công cụ phỏng vấn đúng mục tiêu, rõ ràng về từ ngữ, ngắn gọn,

dễ hiểu, cấu trúc ch t chẽ Đồng thời sử dụng Bộ câu hỏi FFQ đã được chuẩn hóa

- Giải đáp rõ ràng các thắc mắc của đối tượng nghiên cứu để tránh sai lệch thông tin

- Tập huấn phỏng vấn viên trước khi đi thu thập

Xử lý dữ kiện

2.5

2.5.1 Liệt kê và định nghĩa biến số

Nhóm tuổi: là biến số thứ tự Tuổi mẹ là tuổi lấy tròn, tính bằng năm, bằng

cách lấy năm 2015 trừ đi năm sinh của người mẹ (tính theo năm dương lịch) Sau đó được phân thành 3 nhóm tuổi:

 Dưới 18 tuổi

 Từ 18 – 35 tuổi

 Trên 35 tuổi

Dân tộc: là biến số nhị giá, gồm dân tộc kinh và dân tộc khác

Tôn giáo: là biến số danh định, được ghi nhận theo lời khai của đối tượng

Nghề nghiệp: là biến số danh định, là nghề nghiệp chính hiện tại của đối

tượng, được ghi nhận theo lời khai của đối tượng, gồm các giá trị:

 Nhân viên văn phòng: đối tượng làm việc và ngồi trong văn phòng như kế toán, ngân hàng, v.v…

Trang 31

 Công nhân: đối tượng làm việc ở nhà xưởng hay là ngoài trời cho công ty nào đó

 Nông dân: đối tượng ở nhà làm ruộng, chăn nuôi, trồng rau

 Buôn bán: đối tượng là những tiểu thương nhỏ như bán ngoài chợ hay vỉa hè

 Nội trợ: đối tượng ở nhà nấu ăn và làm việc nhà

 Khác: đối tượng khai báo làm những công việc khác mà không có ghi

ở trên

Trình độ học vấn: là lớp học/ bằng cấp cao nhất mà đối tượng đã hoàn tất, ghi

nhận theo lời khai của đối tượng Trình độ học vấn là biến thứ tự gồm các giá trị:

 Mù chữ/ biết đọc biết viết: đối tượng khai báo không biết đọc, không biết viết và đối tượng không đi học những biết đọc, biết viết

 Tiểu học: đối tượng đã học hết 1 trong 5 lớp từ lớp 1- 5

 THCS: đối tượng đã học hết 1 trong 4 lớp từ lớp 6- 9

 THPT: đối tượng đã học hết 1 trong 3 lớp từ lớp 10-12

 TC/CĐ/ ĐH: đối tượng có học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp

ho c trung cấp nghề, cao đẳng, đại học

Thu nhập bình quân: là số tiền lương bình quân hàng tháng của đối tượng,

tính bằng đơn vị triệu đồng, ghi nhận theo lời khai của đối tượng, chia thành 3 nhóm Là biến số thứ tự gồm các giá trị:

 < 3 triệu/ tháng

 Từ 3 – 5 triệu/ tháng

 > 5 triệu/ tháng

Số lần mang thai: tổng số lần mang thai của bà mẹ kể cả những lần bị sẩy,

nạo, hút thai, là biến số thứ tự gồm các giá trị:

 Lần đầu

 Lần thứ 2

 Hơn 2 lần

Cách sinh trước đây: là cách trẻ được sinh ra, là biến số nhị giá gồm 2 giá trị

sinh thường và sinh mổ được ghi nhận theo lời khai của đối tượng

Trang 32

 Sinh thường là sinh theo ngã âm đạo

 Sinh mổ là sinh ra nhờ kĩ thuật mổ lấy thai Trường hợp đa thai, người

mẹ vừa sinh thường vừa sinh mổ thì được xem là sinh mổ

Tuổi thai hiện tại: là biến số thứ tự, được tính bằng cách lấy ngày tháng năm

vào thời điểm khảo sát trừ cho ngày tháng năm sinh của bé (tính theo năm dương lịch) Nhóm tuổi của thai là biến thứ tự, sau đó được phân thành 3 nhóm:

 3 tháng đầu: thai < 14 tuần

 3 tháng giữa: thai từ 14 – 27 tuần

 3 tháng cuối: thai > 27 tuần

Sống chung với ai: là biến số danh định, ghi nhận theo lời khai của đối tượng, cách ghi:

 Sống chung với gia đình chồng

 Sống chung với gia đình mẹ đẻ

 Sống riêng ở ngoài với chồng

BMI trước khi mang thai: là biến số định lượng và được tính trước khi mang

thai của đối tượng BMI= Cân n ng được tính theo kg (kilogram)/ chiều cao được tính theo m (meter)/ chiều cao được tính theo m (meter)

Tăng cân: là biến số định lượng và được tính tăng cân= cân n ng hiện tại- cân

n ng trước khi mang thai của đối tượng, và được tính theo kg

Bệnh lý trước và sau khi mang thai: là biến số nhị giá gồm 2 giá trị có và

không, được ghi nhận theo lời khai của đối tượng Nếu có thì ghi rõ là bệnh gì, ghi nhận dựa trên sổ theo dõi thai kỳ và sổ khám bệnh của đối tượng

Tình trạng nôn nghén: là biến số thứ tự, ghi nhận theo lời khai của đối tượng

về thời gian đối tượng có bị nôn nghén, mệt mỏi, buồn nôn, ói, chán ăn hay không, gồm các giá trị:

Trang 33

 Không có thời gian tìm hiểu

 Tivi, đài phát thanh

 Báo, trang web

 Sách, tờ rơi dành cho phụ nữ mang thai

Ăn kiêng trong lúc mang thai: là biến số danh định, được ghi nhận theo lời

khai của đối tượng, gồm các giá trị:

 Không

 Ăn chay: đối tượng khai báo chỉ ăn mình thực vật, không có động vật

từ 10 ngày/ tháng trở lên

 Ăn ít chất béo: đối tượng khai báo đang hạn chế ăn các món nhiều chất

béo như bơ, đồ chiên, …

 Ăn ít muối: đối tượng khai báo đang hạn chế chấm muối và nước mắm, nước tương hay hạn chế ăn các món nhiều muối ở các bữa ăn chính và

ăn v t

 Khác: đối tượng khai báo ăn kiêng khác các trường hợp trên

Ăn 3 bữa đều đặn mỗi ngày: là biến số thứ tự, ghi nhận dựa theo lời khai của

đối tượng, gồm các giá trị:

 Đều đ n: ngày nào cũng ăn 3 bữa chính đầy đủ, không bỏ bữa nào

 Rất ít khi không đều: khoảng 1-3 ngày/tháng bỏ bữa không ăn đầy đủ 3 bữa chính trong ngày

 Thỉnh thoảng không đều: khoảng 5-7 ngày/tháng bỏ bữa không ăn đầy

đủ 3 bữa chính trong ngày

Trang 34

 Thường xuyên không đều: mỗi tuần đều có 1-3 ngày bỏ bữa, không ăn đầy đủ 3 bữa chính trong ngày

Thay đổi thói quen ăn uống: là biến số nhị giá, gồm có 2 giá trị:

 Không thay đổi

 Có thay đổi

Tiêu thụ đồ uống: Đối tượng được phỏng vấn ghi lại số lượng đồ uống tiêu

thụ theo hình minh họa đi kèm

 Trà đá (theo số lượng bình trà) tính theo tần suất lần/ngày

 Cà phê nóng ho c cà phê đá tính theo tần suất lần/tuần

 Bia (ly 300ml) tính theo tần suất lần/tháng

 Rượu (ly 30ml) tính theo tần suất lần/tuần

 Nước uống giải khát (ly 300 – 350ml) tính theo tần suất lần/tuần

 Nước lọc (lít/ngày)

Tiêu thụ các sản phẩm từ đậu nành: được tính là 1 lần ăn khi đối tượng ăn

 Đối với đậu hũ trắng ho c rán: từ 1/2 miếng đậu hũ có kích thước: chiều cao x chiều dài x chiều rộng = 2x10x7 cm được bán theo sản phẩm làm ngoài thị trường

 Đối với tàu hũ: 1 chén theo sản phẩm bán ngoài thị trường

 Sữa đậu nành: 1 bịch ho c 1 ly sữa đậu nành từ 300 – 400ml

Tiêu thụ rau và trái cây, thịt, thủy hải sản: Để được tính 1 lần ăn đối với rau,

quả, thịt, thủy hải sản là đối tượng phải ăn từ 1/2 bát nhỏ trở lên Các tần số của dữ liệu tiêu thụ được số lượng chuyển thành lần tiêu thụ mỗi tuần

Tiêu thụ các sản phẩm từ gạo và bánh mì: Số lần tiêu thụ sẽ được tính theo

tuần ho c theo bữa

 Tiêu thụ hằng ngày: số lát bánh mì sandwich hay ổ bánh mì thường 90gram/1 lần ăn, chén cơm/ bữa

 Các món ăn như bún, hủ tiếu, phở, nui, hoành thánh sẽ được tính chung theo tuần

 Xôi tính theo tần suất lần/tháng

Trang 35

Tiêu thụ dầu ăn và mỡ heo: Tính theo tần suất lần/tuần, tính 1 lần ăn đối với

gia vị và dầu, mỡ heo, tóp mỡ là ăn từ 1 muỗng lớn trở lên

Tiêu thụ các sản phẩm từ trứng:

 Trứng gà tính 1 lần ăn là 1 quả, tính theo tần suất lần/tuần

 Trúng vịt tính 1 lần ăn là 1 quả, tính theo tần suất lần/tháng

 Trứng ngỗng: tổng số quả ăn được từ khi mang thai tới thời điểm nghiên cứu

 Hột vịt lộn tính 1 lần ăn là 1 quả, tính theo tần suất lần/tuần

 trứng cút tính 1 lần ăn 3-5 quả cho số lượt ăn trong tuần

Tiêu thụ các loại sữa: Tính 1 lần ăn đối với:

 Sữa tươi, sữa công thức là 1ly ho c 1 bịch từ 200ml trở lên tính theo tần suất lần/ngày

 Sữa đ c ông thọ là từ 1 muỗng cà phê trở lên và được tính cộng dồn với những lần ăn thực phẩm kèm với sữa đ c ông thọ tính theo tần suất lần/tháng

 Sữa chua hay ya-ua là ăn từ 1 hũ 100gr tính theo tần suất lần/tuần

Tiêu thụ các loại thực phẩm bảo quản: tính theo tần suất lần/tuần

 Tính 1 lần ăn là từ 1 muỗng lớn cho các loại thực phẩm dưa chua, cà muối, mắm ruốc kho quẹt, mắm tôm, mắm nêm, chà bông

 Tính 1 lần ăn là từ 1 khứa cá, thịt, xúc xích, lạp xưởng, giò, chả, các loại khô

Tiêu thụ các loại bổ sung vi chất: tính theo tần suất lần/ngày bao gồm thuốc

sắt, canxi, vitamin các loại, được tính theo ngày nếu đối tượng có uống

Tiêu thụ thực phẩm chế biến ngoài vỉa hè: tính theo tần suất lần/tuần gồm

các món ăn v t được chế biến sẵn và bày bán vỉa hè như các loại chè (sâm bổ lượng, rau câu, nhãn nhục,…), bánh (bánh xèo, chuối chiên, khoai lang chiên, bánh tráng

trộn,…), tính 1 lần ăn đối cho 1 lượt ăn với kích thước và đóng gói sẵn theo thị

trường

Để tóm tắt dữ liệu chế độ ăn uống, chúng tôi nhóm thực phẩm theo từng nhóm chung

2.5.2 Phương pháp xử lí số liệu

Trang 36

- Bộ câu hỏi phỏng vấn sau khi thu thập sẽ được kiểm tra tính hoàn chỉnh các câu trả lời để loại bỏ những bộ câu hỏi chưa hoàn chỉnh nhằm đảm bảo các dữ kiện được thu thập đầy đủ

- Số liệu lúc phỏng vấn sẽ được hỏi theo tần suất lần/tháng, lần/tuần, lần/ngày sau khi thu thập và loại bỏ những bộ câu hỏi chưa hoàn thành sẽ quy đổi tất cả tần suất về tần suất lần /tuần chỉ trừ một số thực phẩm sẽ được tính lần/tháng

- Số liệu được nhập bằng phần mềm EpiData

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata

2.5.3 Số thống kê mô tả

- Tần số và tỷ lệ phần trăm đối với các biến định tính

- Trung bình và độ lệch chuẩn, trung vị và khoảng tứ phân vị đối với các biến định lượng

Vấn đề y đức

2.6

Nghiên cứu tuân thủ vấn đề về y đức:

- Các đối tượng được mời tham gia vào nghiên cứu đều dựa trên tinh thần tự nguyện và có sự đồng ý tham gia bằng việc kí nhận tham gia vào nghiên cứu

- Trước khi nghiên cứu được tiến hành đã xin phép ý kiến của ban lãnh đạo BVĐKKV Hóc Môn

- Các thông tin thu thập hoàn toàn được giữ bí mật cho từng cá nhân và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu không phán xét đánh giá hay xâm phạm đến các giá trị liên quan đến văn hóa truyền thống, tín ngưỡng của đối tượng

- Quyền lợi của người tham gia nghiên cứu: được giải thích về mục tiêu và việc sử dụng kết quả của nghiên cứu, có quyền từ chối trả lời ho c ngừng tham gia nghiên cứu bất cứ lúc nào nếu như họ muốn

Trang 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

Trong quá trình thu thập số liệu, chúng tôi tiếp cận được 207 đối tượng là phụ

nữ mang thai tới khám tại BVĐKKV Hóc Môn thỏa tiêu chí chọn vào Tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 27, có một trường hợp phụ nữ có thai 14 tuổi (27,04 ± 5,09 ( 14 – 41 ))

3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.1: Đ c điểm dân số- xã hội của mẫu nghiên cứu (n=207)

62,32%

Trang 38

Đặc tính Tần số Tỷ lệ (%) Thu nhập

Nghề nghiệp

Nhân viên văn phòng Công nhân

Nông dân Nội trợ Buôn bán Khác

Tuổi thai

< 14 tuần

Từ 14 – 27 tuần

>27 tuần Toàn bộ mẫu

16

86

105

7,73% 41,55% 50,72% 26,96 ± 7,18 ( 8 – 40 )

Lần mang thai

Lần đầu Lần thứ 2

Cách sinh trước đây (n=119)

Sinh thường Sinh mổ

88

31

73,95% 26,05%

Số đối tượng tham gia nghiên cứu là 207, độ tuổi trung bình của PNMT là 27,04 tuổi và độ lệch chuẩn là 5,09 tuổi Hầu hết PNMT là dân tộc Kinh chiếm 96,62%, còn lại là dân tộc khác 3,38% (chủ yếu là dân tộc Khơ me)

Trang 39

Không theo tôn giáo nào 43,96% chiếm tỷ lệ nhiều hơn so với tỷ lệ theo đạo Phật hay Thiên chúa giáo, tin lành

Trình độ học vấn tỷ lệ học tới THPT xấp xỉ gấp 2 lần so với tiểu học nhưng chiếm đa số vẫn là THCS 42,51%, có tới 1,93% là mù chữ ho c chỉ biết đọc, biết viết

PNMT tới khám có tuổi thai trung bình là 26,96 tuần và độ lệch chuẩn là 7,18 tuần, mang thai lần thứ 2 nhiều hơn hết, sinh thường có tỷ lệ cao gần gấp 3 lần so với sinh mổ đối với cách thức sinh bé gần đây nhất của PNMT từ lần thứ 2 trở đi Kết quả cho thấy nghề nghiệp chủ yếu là công nhân Mức thu nhập đa số nằm trong mức từ 3-5 triệu

Hơn ½ các đối tượng sống cùng chồng và ở trọ, còn lại sống chung với gia đình nhà chồng ho c bố mẹ ruột

3.2 Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai

Bảng 3.2: Tình trạng dinh dưỡng phụ nữ mang thai (n=207)

BMI trước khi mang thai

<18,5 18,5- 24,9

>25 Toàn bộ mẫu

78

126

3

37,68% 60,87% 1,45% 19,56 ± 2,43 ( 15,1 – 29 )

Bệnh lý trước khi mang thai

Nhận lời khuyên ăn uống

Chỉ ăn món thích, thèm

Không ăn đồ cay, nóng

Không ăn đồ lạnh Uống bia pha sữa đ c

Cứ ăn, uống trước khi mang thai

Trang 40

Đặc tính Tần số Tỷ lệ(%) Những người cho lời khuyên

Nhân viên y tế

Mẹ chồng/ mẹ đẻ

Chồng Bạn bè, đồng nghiệp, người thân

Nguồn tìm hiểu thông tin dinh

dưỡng cho PNMT

Không có thời gian tìm hiểu

Tivi, đài phát thanh Báo, trang web

gì hết nhưng tỷ lệ có mắc một số bệnh sau khi mang thai cao gấp 2 lần tỷ lệ có bệnh trước khi mang thai

PNMT có BMI trung bình là 19,56 và độ lệch chuẩn là 2,43; PNMT có BMI

từ 18,5- 24,9 là chủ yếu và cao gấp 1,5 lần so với PNMT có BMI <18,5

44,93% PNMT không bị nôn nghén trong lúc mang thai, tỷ lệ PNMT nôn nghén dưới 3 tháng cao gấp 1,6 lần nôn nghén từ 3- 5 tháng, thấp nhất là nôn nghén trên 5 tháng

PNMT nghe nhận lời khuyên nhiều nhất là từ mẹ chồng ho c mẹ ruột và nguồn thông tin dinh dưỡng dành cho PNMT hay tìm hiểu nhiều nhất là báo, trang web

Hơn 1/2PNMT nhận được lời khuyên không nên ăn, uống những thực phẩm cay nóng và cứ ăn uống bình thường như trước khi mang thai

3.3 Đặc điểm tăng cân trong thai kỳ của PNMT

Bảng 3.3: Tăng cân trong thai kỳ của PNMT (n=207)

độ lệch chuẩn

Trung vị (Khoảng tứ phân vị)

Ngày đăng: 07/10/2015, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cân n ng đƣợc khuyến nghị cho phụ nữ mang thai [36] - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 1.1 Cân n ng đƣợc khuyến nghị cho phụ nữ mang thai [36] (Trang 21)
Bảng 3.1: Đ c điểm dân số- xã hội của mẫu nghiên cứu (n=207) - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Đ c điểm dân số- xã hội của mẫu nghiên cứu (n=207) (Trang 37)
Bảng 3.2: Tình trạng dinh dƣỡng phụ nữ mang thai (n=207) - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2 Tình trạng dinh dƣỡng phụ nữ mang thai (n=207) (Trang 39)
Bảng 3.3: Tăng cân trong thai kỳ của PNMT (n=207) - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3 Tăng cân trong thai kỳ của PNMT (n=207) (Trang 40)
Bảng 3.5: Tần suất tiêu thụ thực phẩm nói chung - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.5 Tần suất tiêu thụ thực phẩm nói chung (Trang 42)
Bảng 3.6: Tần suất tiêu thụ đồ uống - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.6 Tần suất tiêu thụ đồ uống (Trang 43)
Bảng 3.7: Tần suất tiêu thụ các sản phẩm đậu nành - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.7 Tần suất tiêu thụ các sản phẩm đậu nành (Trang 44)
Bảng 3.8: Tần suất tiêu thụ các loại rau và trái cây - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.8 Tần suất tiêu thụ các loại rau và trái cây (Trang 45)
Bảng 3.9: Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ gạo và bánh mì - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.9 Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ gạo và bánh mì (Trang 46)
Bảng 3.10: Tần suất tiêu thụ các loại thịt - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.10 Tần suất tiêu thụ các loại thịt (Trang 47)
Bảng 3.11: Tần suất tiêu thụ các loại thủy, hải sản - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.11 Tần suất tiêu thụ các loại thủy, hải sản (Trang 48)
Bảng 3.14: Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ sữa - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.14 Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ sữa (Trang 49)
Bảng 3.13: Tần suất tiêu thụ các loại thực phẩm bảo quản - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.13 Tần suất tiêu thụ các loại thực phẩm bảo quản (Trang 49)
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT  TẦN SUẤT TIÊU THỤ THỰC PHẨM Ở PHỤ NỮ MANG THAI - tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT TẦN SUẤT TIÊU THỤ THỰC PHẨM Ở PHỤ NỮ MANG THAI (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w