Bài tập chuyển động thẳng đều×vật lý lớp 10 cơ bản chuyển động thẳng biến đổi đều tiết 2 tr5ang 15×bai tap vat ly 10 va chuyen dong thang deu×bai tap chuyen dong thẳng đều×bai tap vat ly chuyen dong thang deu×giai bai tap vat ly 10 chuyen dong thang deu×
Trang 1ÔN TẬP: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Trang 2Tóm tắt công thức
Khi vật chỉ chuyển động theo chiều dương thì độ dời trùng với quãng đường, do đó vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.
tb
x v
t
∆
=
∆
S v
t
=
Trang 3Phương pháp giải bài tập
Bài toán 1: Tính vận tốc trung bình
Hầu hết các bài toán dạng này, vật chỉ chuyển động theo một chiều
Khi đó vận tốc trung bình chính bằng tốc độ trung bình.
Do đó, để giải quyết bài toán chỉ cần áp dụng công thức:
S v
t
=
Trang 4 Ví dụ 1: Một ô tô chạy trên đường thẳng Trên nửa đầu của đường đi,
ô tô chạy với vận tốc không đổi bằng 40 km/h Trên quãng đường còn lại, ô chạy với vận tốc không đổi bằng 60 km/h Tính vận tốc trung
bình của ô tô trên cả quãng đường
Tóm tắt:
-S1 = S2 = S/2
-v1 = 40 km/h
-v2 = 60 km/h
-v = ?
Trang 5 Giải
Thời gian xe đi hết nửa đầu của đường đi là:
Thời gian xe đi hết nửa sau của đường đi là:
Tổng thời gian đi hết cả quãng đường:
Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là:
ĐS: 48 km/h
1 1
1
/ 2
40 80
t
v
2 2
2
/ 2
60 120
t
v
1 2
t t= + =t + =
48 ( / ) 48
S t
Trang 6 Ví dụ 2: Một ôtô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến
địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t Tốc độ của ôtô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60km/h và trong nửa cuối là 40km/h Tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường AB
Tóm tắt:
-t1 = t2 = t/2
-v1 = 60 km/h
-v2 = 40 km/h
-v = ?
Trang 7 Giải
Quãng đường xe đi được trong nửa thời gian đầu là: S1 = v1.t1 = 60.(t/2) = 30t
Quãng đường xe đi được trong nửa thời gian sau là: S2 = v2.t2 = 40.(t/2) = 20t
Tổng chiều dài quãng đường là:
S = S1 + S2 = 30t + 20t = 50t
Tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường là:
ĐS: 50 km/h
50
50 ( / )
Trang 8Phương pháp giải bài tập
Bài toán 2: Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau
B1: Chọn hệ quy chiếu gồm:
+ Gốc tọa độ
+ Chiều dương trục tọa độ
+ Gốc thời gian
B2: Viết phương trình chuyển động của 2 vật
- x1 = x01 + v1.t
- x2 = x02 + v2.t
B3: Khi 2 xe gặp nhau ta có: x1 = x2 (1)
B4: Giải phương trình (1) ta tìm được t.
B5: Thay t vào x1 hoặc x2 ta xác định được vị trí gặp nhau.
Trang 9 Ví dụ 1: Hai thành phố A và B cách nhau 250km Lúc 7h sáng, 2 ô tô
khởi hành từ hai thành phố đó hướng về nhau Xe từ A có vận tốc v1= 60km/h, xe kia có vận tốc v2= 40 km/h Hỏi 2 ô tô sẽ gặp nhau lúc mấy giờ? Tại vị trí cách B bao nhiêu km ?
Tóm tắt:
-S = 250 km
-v1 = 60 km/h
-v2 = 40 km/h
- Hỏi thời gian và vị trí 2 xe gặp nhau ?
Trang 10 Giải:
Chọn gốc tọa độ trùng với điểm A, chiều dương hướng từ A đến B.
Chọn gốc thời gian lúc 2 xe bắt đầu xuất phát (7 giờ sáng).
Phương trình chuyển động của xe từ A:
Phương trình chuyển động của xe từ B:
Khi 2 xe gặp nhau:
Vậy 2 xe gặp nhau sau khi xuất phát 2,5 giờ (lúc 9h30 phút).
1 1
0 60 60
x x v t
= +
=
2 250 40
x x v t
Chú ý:
- cùng hướng với ox nên v1 mang giá trị dương.
- ngược hướng với ox nên v2 mang giá trị âm.
1
v ur
2
v uu r
1 2
2,5 ( )
=
= −
=
Trang 11Vị trí 2 xe gặp nhau:
x1 = x2 = 60.2,5 = 150 (km)
Vị trí gặp nhau cách điểm B là:
250 -150 = 100 (km)
Vậy 2 xe gặp nhau tại vị trí cách điểm B 100 km
Trang 12 Ví dụ 2: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô
chạy cùng chiều theo hướng từ A đến B Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h Xác định thời điểm và vị trí của hai xe khi gặp nhau
Tóm tắt:
-S = 10 km
-v1 = 54 km/h
-v2 = 48 km/h
- Hỏi thời gian và vị trí 2 xe gặp nhau ?
Trang 13 Giải:
Chọn gốc tọa độ trùng với điểm A, chiều dương hướng từ A đến B Chọn gốc thời gian lúc 2 xe bắt đầu xuất phát.
Phương trình chuyển động của xe từ A:
Phương trình chuyển động của xe từ B:
Khi 2 xe gặp nhau:
Vậy 2 xe gặp nhau sau khi xuất phát 5/3 giờ.
Vị trí 2 xe gặp nhau: x1 = x2 = 54.(5/3) = 90 (km)
Vậy 2 xe gặp nhau tại vị trí cách điểm A 90 km.
1 01 1 1
1
0 54 54
= +
=
2 02 2
2 10 48
x x v t
= +
= +
1 2 54 10 48
5 ( ) 3
t h
⇔ =
Trang 14BÀI TẬP LÀM THÊM
1 Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng
AB Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là
12km/h là trong nửa cuối là 18km/h Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB
2 Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều 2 giờ đầu xe chạy
với vận tốc trung bình 60km/h, 3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy
3 Một xe chuyển động thẳng đều không đổi chiều có vận tốc trung
bình là 20km/h trên ¼ đoạn đường đầu và 40km/h trên ¾ đoạn
đường còn lại Tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường
Trang 154 Lúc 5 giờ một ôtô xuất phát đi từ A về B với vận tốc 60 km/h Cùng
lúc một ôtô khác xuất phát từ B về A với vận tốc 50 km/h A và B cách nhau 220km Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
5 Hai vật chuyển động ngược chiều qua A và B cùng lúc hướng về
nhau Vật qua A có vận tốc v1= 10m/s, qua B có vận tốc v2=
15m/s AB = 100m
a Xác định vị trí và thời điểm chúng gặp nhau
b Xác định vị trí và thời điểm chúng cách nhau 25m
Trang 16Bạn nào ghi không kịp thì tạm dừng video để ghi bài nhé!
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ qua:
Facebook: www.facebook.com/thin.the
Email: thethin13288@gmail.com hoặc sacmauthienvan@gmail.com
SĐT: 01634120495 (gặp thầy Thìn)
Trang 17CHÚC CÁC EM H C T T! Ọ Ố