1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hình thái cấu tạo tế bào vi khuẩn

4 1,8K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 186,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi vi khuẩn của một loài trong một nuôi cấy thuần khác biệt với vi khuẩn cùng loài ở trong nuôi cấy thuần khác thì chúng được xem là một dòng của loài vi khuẩn ấy.. Giống nhau giữa hai

Trang 1

HÌNH THÁI – CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN

Người soạn: PGS-TS Võ Thị Chi Mai

MỤC TIÊU

Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:

1/ Hình dung được vị trí của vi khuẩn trong sinh giới

2/ Mô tả, vẽ và chú thích đầy đủ sơ đồ cấu tạo vi khuẩn

3/ Phân biệt vách tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm

4/ Liên hệ cấu trúc với chức năng của vách, màng và các thành phần khác

Năm 1866, Ernst Haeckel xếp vi sinh vật vào một giới riêng biệt: giới Protista

Hiện nay, R H Whittaker đề nghị năm 1969:

- Giới tiền hạch (procaryotae): Vi sinh vật quang tổng hợp (Tảo lam - lục)

Vi khuẩn (kể cả Rickettsiae và Chlamydiae)

- Giới protista: Protozoa

Vi tảo (microscopic algae)

- Giới nấm (fungi): Nấm mốc (molds)

Nấm men (yeasts) Nấm (mushrooms)

- Giới thực vật

- Giới động vật

Carolus Linnaeus, tên vi khuẩn = “tên đôi” Tên đầu chỉ chi (genus) với chữ cái đầu viết hoa, tên sau là tính từ đặc tả không viết hoa Cả hai tên xác định loài của một vi khuẩn, chúng được in

nghiêng hoặc được gạch dưới Trong trường hợp không sợ có nhầm lẫn, tên giống có thể được

viết tắt bằng một chữ Ví dụ: Escherichia coli, hoặc Escherichia coli, hoặc E coli

Khi vi khuẩn của một loài trong một nuôi cấy thuần khác biệt với vi khuẩn cùng loài ở trong nuôi

cấy thuần khác thì chúng được xem là một dòng của loài vi khuẩn ấy

Mọi tế bào sống được xếp hoặc tiền hạt (prokaryon) hay chân hạt (eukaryon) Ngoài giới tiền hạt,

tế bào các giới khác đều có tính chất chân hạt

Giống nhau giữa hai loại tế bào: được bao bọc bởi màng tế bào; mã hóa thông tin di truyền trong phân tử DNA (desoxyribonucleic acid)

Khác nhau giữa hai loại tế bào: tế bào chân hạt có màng nhân bao quanh DNA và chứa những tiểu cơ quan cũng được bọc bởi một hoặc nhiều màng

Đường kính hầu hết vi khuẩn từ 0,5m- 2m Một số xoắn khuẩn có đường kính dài hơn nhiều, thậm chí có vài cyanobacteria dài đến 60m

Quan sát qua kính hiển vi quang học ta thấy vi khuẩn có dạng:

* hình cầu: nhóm cầu khuẩn

* hình que: nhóm trực khuẩn

Trang 2

* hình xoắn: nhóm xoắn khuẩn

Cách sắp xếp đặc biệt của vi khuẩn là do chúng phân chia mà không tách rời

Các tế bào tiền hạt phân chia bằng cách nhân đôi

Về mặt cấu trúc, tế bào vi khuẩn gồm những thành phần sau :

(nhớt, slime) bên ngòai vỏ

- Những cấu trúc phụ bên ngoài như nang (capsule), tiên mao (flagella) và tua (pili)

III.1 VÁCH TẾ BÀO (CELL WALL)

Vách bao quanh màng tế bào Khi vi khuẩn phân chia, vách là khuôn mẫu tổng hợp vách mới cho

tế bào con Chức năng vách: (1) gìn giữ hình dạng đặc trưng; (2) che chở tế bào khỏi vỡ ra do hiện tượng thẩm thấu

III.1.1.CẤU TẠO VÁCH

Peptidoglycan (murein): sườn glycan cấu tạo bởi acetylglucosamine (gluNAc) xen kẽ

N-acetylmuramic acid (murNAc); gắn vào murNAc là một nhánh tetrapeptide; cầu nối chéo pentapeptide nối các nhánh bên

1884, Hans Christian Gram (1) Gram dương, là nhóm vi khuẩn có vách giữ được phẩm nhuộm crystal violet; (2) Gram âm, nhóm có vách không giữ được crystal violet; (3) nhóm không phản ứng với phẩm nhuộm Gram; (4) nhóm bắt màu Gram thay đổi

Khung sườn giống nhau ở tất cả các loài vi khuẩn, nhánh bên và cầu nối chéo thay đổi khác nhau giữa các loài

Vi khuẩn có hình dạng riêng của chúng tùy theo từng loài và tùy theo cấu trúc vách tế bào của chúng

III.1.2.VÁCH TẾ BÀO VI KHUẨN GRAM DƯƠNG

Peptidoglycan: Vi khuẩn Gram dương có khoảng 40 lớp peptidoglycan chiếm 60-90% vật liệu cấu

tạo vách, dày 20-80nm

Teichoic: Hầu hết các tế bào Gram dương đều chứa một lượng đáng kể acid teichoic Kháng

nguyên bề mặt

Có 2 loại acid teichoic: acid teichoic vách liên kết đồng hóa trị với peptidoglycan, và acid teichoic màng (còn gọi là acid lipoteichoic) liên kết đồng hóa trị với glycolipid màng

Khi thiếu phosphate, acid teichuronic được tổng hợp thay cho các acid teichoic

Polysaccharide: các loại đường trung tính và đường acid √

III.1.3.VÁCH TẾ BÀO VI KHUẨN GRAM ÂM

Trong cùng là lớp peptidoglycan, chỉ chiếm khoảng 5-20% vách Bên ngoài là màng ngoài Không

có acid teichoic hay lipoteichoic

Màng ngoài:

Màng ngoài có cấu trúc kép: lớp lá trong giống như màng tế bào, lớp lá ngoài chủ yếu là lipopolysaccharide (LPS)

- Lipopolysaccharide (LPS):

Cấu tạo LPS của vách tế bào Gram âm gồm ba vùng: lipid A ở trong cùng, một lõi polysaccharide,

và một loạt các đơn vị lặp lại ở phía ngòai LPS gắn vào màng ngoài bằng những cầu nối kỵ nước

Nó được tổng hợp trên màng tế bào rồi được vận chuyển ra ngoài Sự hiện diện của LPS cần thiết cho họat động của các protein màng ngoài

Lipid A ở trong cùng Acid -hydroxymyristic Độc tính

Trang 3

Lõi polysaccharide giống nhau ở tất cả tế bào vi khuẩn Gram âm có LPS

Các đơn vị lặp lại: kháng nguyên O

Phân tử LPS tích điện âm; chúng có tác dụng ổn định màng và làm rào chắn ngăn cản các phân

tử kỵ nước

Proteins màng ngoài, porins, lipoprotein

Khoảng gian màng: hệ thống vận chuyển, enzymes thủy giải, oligosaccharide

III.1.4.SỰ MẤT VÁCH VÀ DẠNG L

Gram dương: protoplast Gram âm: spheroplast (còn màng ngòai) Nếu hai dạng này có thể tăng trưởng và phân chia thì chúng được gọi là dạng L

Dạng L tự phát hay thực nghiệm cũng đều đưa tới hiện tượng nhiễm khuẩn tiềm ẩn và mạn tính cho cơ thể ký chủ

Màng tế bào là một tổ chức động, biến đổi không ngừng

III.2.1.CẤU TẠO MÀNG TẾ BÀO

Màng chứa chủ yếu phospholipid và protein, hợp thành cấu trúc kiểu khảm

Phospholipid màng: cấu tạo thành hai lớp

Ở mỗi lớp, đuôi phosphate của phân tử lipid giơ ra về phía bề mặt màng, đuôi acid béo duỗi vào trong Đuôi phosphate mang điện tích nên có thể tương tác với môi trường nước Đuôi acid béo chứa chuỗi hydrocarbon không mang điện tích thì có tính kỵ nước

Protein: nằm rải trong phân tử lipid Chất vận chuyển Enzymes

Màng tế bào có những cuộn lõm vào bên trong màng gọi là các mesosome

III.2.2.CHỨC NĂNG MÀNG TẾ BÀO

Chức năng chính: điều tiết sự vận chuyển các chất đi vào và thoát ra khỏi tế bào; tổng hợp thành

phần của vách; hỗ trợ sao chép DNA; chế tiết protein; tham dự quá trình hô hấp; và thu giữ năng lượng trong ATP

Sự ngọai tiết các enzyme thủy giải và các protein sinh bệnh:

Vi khuẩn Gram dương tiết enzyme trực tiếp ra môi trường ngoài; vi khuẩn Gram âm tiết enzyme ra

khoảng gian màng Có 6 hệ thống chế tiết protein được mô tả ở vi khuẩn Gram âm

III.2.3.NHỮNG CHẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÀNG TẾ BÀO VI KHUẨN

 chất tẩy (detergent) có 2 nhóm ưa nước và ưa lipid sẽ làm hư hỏng màng tế bào và gây chết

tế bào

 kháng sinh nhóm polymyxin có cấu trúc giống chất tẩy gây hại cho loại màng chứa phosphatidylethanolamine là thành phần chính

 một số kháng sinh có tác dụng ngăn cản sự sinh tổng hợp màng như nalidixic acid, phenylethyl alcohol, và novobiocin ngăn sự tổng hợp DNA và teichoic acid

 các hợp chất mang ion (ionophore) giúp các cation khuếch tán nhanh qua màng

III.3 TẾ BÀO CHẤT (CYTOPLASM)

Bốn phần năm tế bào chất là nước và một phần năm là các chất hòa tan hay lơ lửng trong nứơc: các enzyme và các protein khác, carbohydrate, lipid và ion vô cơ Có enzyme cytochrome gắn vào màng tế bào

RIBÔ THỂ

Hạt nhỏ khoảng 20 nm, gồm ribonucleic acid (RNA) và protein Hai tiểu đơn vị là 50S và 30S Tổng hợp protein cho tế bào

Trang 4

ẨN THỂ (INCLUSIONS)

Hạt mang sắc (chromatophore), hạt tế bào chất (cytoplasmic granules)

Túi hay không bào (vacuole)

III.4 VÙNG NHÂN (NUCLEOID)

Gồm chủ yếu là DNA, một ít RNA và protein Nhiễm sắc thể gồm một phân tử DNA khép vòng kín Vi khuẩn còn có phân tử DNA vòng nhỏ hơn hay thẳng gọi là plasmid Di truyền những đặc

tính của loại vi khuẩn cho thế hệ sau

III.5 THÀNH PHẦN CẤU TẠO PHỤ

III.5.1.TIÊN MAO (FLAGELLA):

Trừ xoắn khuẩn bộ Spirochaetales, vi khuẩn di động được nhờ tiêm mao Cấu tạo bởi bó sợi

protein đàn hồi (flagellin): kháng nguyên H

Vùng gốc gắn vào màng tế bào Rễ (basal body), bộ đĩa

III.5.2.TUA (FIMBRIAE, PILI):

Cấu tạo bởi những tiểu đơn vị pilin Tua thường (fimbria) ngắn hơn, có nhiệm vụ gắn kết vào bề mặt tế bào ký chủ, kháng nguyên chiếm cư (colonization antigen) Tua phái tính (F pili) dài hơn,

bắc cầu cho hai vi khuẩn tiếp hợp, và cũng là điểm tiếp nhận chuyên biệt bacteriophage

III.5.3.GLYCOCALYX

Nang (capsule): Nhiệm vụ của nang là che chở vi khuẩn tránh khỏi hiện tượng thực bào và sự tấn công của bacteriophage

Lớp nhớt (slime layer): Bảo vệ tế bào khỏi bị khô, giúp bắt chất dinh dưỡng gần tế bào

Cấu tạo:

Lõi (core)

Vách (màng lõi, spore wall)

Vỏ (cortex)

Ao ngòai (coat)

Thể ngọai bào tử (exosporium)

Tính chất: Giúp vi khuẩn sống sót Đề kháng với nhiệt, sự khô, hóa chất Tồn tại rất lâu

Ngày đăng: 07/10/2015, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm